KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL VÀ REVIT TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG VÕ MINH LUÂN TP... ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KH
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL VÀ REVIT TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO PHÂN XƯỞNG
VÕ MINH LUÂN
TP HCM, <NĂM 2017>
Trang 3ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL VÀ REVIT TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO PHÂN XƯỞNG
SINH VIÊN : VÕ MINH LUÂN
TP HCM, NĂM 2017
Trang 4PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
Võ Minh Luân
MSSV: 13010201
2 Tên đề tài
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL VÀ REVIT TÍNH TOÁN – THIẾT
KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
3 Nội dung
I Giới thiệu đề tài
II Ứng dụng phần mềm Ecodial tính toán - thiết kế cung cấp điện cho phân
xưởng III Ứng dụng phần mềm Revit thiết kế mạng điện
IV Kết luân – tài liệu tham khảo
4 Kết quả
Trình bày tóm tắt kết quả đạt được
Giảng viên hướng dẫn
Kí tên
Th.S Võ Tấn Lộc
Tp HCM, ngày tháng năm 20
Sinh viên
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùng với quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cung cấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liên tục, phục vụ tốt các nghành trong nền kinh tế quốc dân
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là một trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này là một công việc khó khăn, đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1, 2 đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao
Dưới sự hướng dẫn của thầy VÕ TẤN LỘC, em được nhận đề tài Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí Luận văn bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt máy biến áp, chọn dây và các phần tử bảo vệ Đây là một đồ án có tính thực tiễn rất cao, chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều hướng công tác sau này
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy
VÕ TẤN LỘC cùng các thầy cô trong khoa CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
KÍ TÊN
Th.S VÕ TẤN LỘC
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 8MỤC LỤC
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM i
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG 7
DANH SÁCH CÁC HÌNH 8
I Giới thiệu đề tài 10
1.1 Phần mềm Ecodial 10
1.1.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial 10
1.1.2 Các tiêu chuẩn kĩ thuật của Ecodial 10
1.1.3 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial 10
1.1.4 Một số hạn chế của Ecodial 11
1.1.5 Các thông số đầu vào 11
1.1.6 Các thư viện phần tử trong Ecodial 16
1.1.7 Tính năng phần mềm Ecodial 19
1.2 Phần mềm Revit Mep 20
1.2.1 Giới thiệu về phần mềm Revit Mep 20
1.2.2 Ưu điểm vượt trội trong thiết kế hệ thống 21
1.2.3 Giao diện Revit Mep 22
1.2.4 Những lợi ích khi sử dụng Revit Mep 26
1.2.5 Tính năng phần mềm Revit 26
1.3 Giới thiệu phân xưởng 27
1.3.1 Tính chất công việc 27
1.3.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 27
1.3.3 Chọn phương án cung cấp điện cho phân xưởng 29
1.3.4 Bảng thông số thiết bị 36
II Ứng dụng phần mềm Ecodial tính toán - thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng 42
2.1 Tính toán phụ tải 43
2.2 Tính toán dung lượng máy biến áp 54
2.3 Chọn dây dẫn 56
2.4 Kiểm tra tổn thất 65
2.5 Tính toán ngắn mạch 66
Trang 92.6 Chọn thiết bị bảo vệ 75
2.7 Nâng cao hệ số công suất (bù công suất phản kháng) 82
III Ứng dụng phần mềm Revit thiết kế mạng điện 84
3.1 Inset link cad vào bản vẽ Revit 84
3.2 Lỗi giao nhau giữa các máng điện 85
3.3 Sự chồng chéo lên nhau giữa các hệ thống 87
3.4 Hệ thống máng cáp 88
3.5 Bóc tách khối lượng máng cáp 89
IV Kết luận – Tài liệu tham khảo 94
4.1 Phần mềm Ecodial 94
4.2 Phần mềm Revit 94
BÀI HỌC RÚT RA 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
LỜI CẢM ƠN 103
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Bảng mô tả giá trị các phần tử 16
Bảng 1 2: Bảng danh sách các thiết bị của phân xưởng cơ khí 42
Bảng 1 3: Bảng kết quả tính toán cho nhóm 1 50
Bảng 1 4: Bảng so sánh kết quả tinhd tay và Ecodial 52
Bảng 1 5: Bảng tính toán phụ tải chiếu sáng 53
Bảng 1 6: Bảng kết quả tính tiết diện dây dẫn 64
Bảng 1 7: Bảng tính toán kết quả sụt áp và ngắn mạch 75
Bảng 1 8: Bảng kết quả chọn MCB từ Ecodial 82
Bảng 1 9: Bảng kết quả cho tính toán thiết kế phân xưởng cơ khí 100
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1 1: Hình thư viện nguồn 16
Hình 1 2: Hình thư viện thanh cái 17
Hình 1 3: Hình thư viện ngõ ra 17
Hình 1 4: Hình thư viện tải 18
Hình 1 5: Hình thư viện máy biến áp 18
Hình 1 6: Hình thư viện các phần tử khát 19
Hình 1 7: Hình mô phỏng hệ thống 20
Hình 1 8: Hình cửa sổ làm việc của Revit 22
Hình 1 9: Hình thanh công cụ trong Revit 23
Hình 1 10: Hình Application Menu 24
Hình 1 11: Hình Tool Panels 24
Hình 1 12: Hình properties 25
Hình 1 13: Hình Project Browser 25
Hình 1 14: : Sơ đồ nguyên lí từ MBA- MF đến các tủ phân phối 33
Hình 1 15: Sơ đồ nguyên lí từ MBA- MF đến các tủ phân phối 34
Hình 1 16: Hộp thoại project parameters 43
Hình 1 17: Hình của sổ làm việc 44
Hình 1 18: Hình máy biến áp trong màn hình CAD 46
Hình 1 19: Hình đưa thanh góp kết nối với MBA 47
Hình 1 20: Hình hộp thoại thiết bị 1.1 48
Hình 1 21: Sơ đồ từ MBA đến các TĐL 49
Hình 1 22: Sơ đồ từ nguồn đến các thiết bị nhóm 1 49
Hình 1 23: Thanh công cụ tính phụ tải tổng 49
Hình 1 24: Giá trị tính toán cho nhóm 1 50
Hình 1 25: Bảng thông số máy biến áp 55
Hình 1 26: Bảng thông số máy phát 56
Hình 1 27: Kết quả tính toán cáp điện 57
Hình 1 28: Hình tính ngắn mạch 67
Hình 1 29: Ngắn mạch tại thanh góp tổng 67
Hình 1 30: Ngắn mạch tại thanh góp nhóm 1 68
Hình 1 31: Ngắn mạch tại thiết bị 1.1 68
Hình 1 32: Hình chọn chế độ hiển thị tính chọn CB 76
Hình 1 33: Đặc tuyến của MCB tổng và MCB tủ động lực nhóm 1 77
Hình 1 34: Lỗi giao nhau giữa các máng điện 85
Hình 1 35: Thư mục Rectangular Duct 85
Trang 12Hình 1 36: Thư mục Rectangular Takeoff.rft 86
Hình 1 37: Đầu nối máng cáp 86
Hình 1 38: Sự chồng chéo giữa máng cáp điện và ống thông gió 87
Hình 1 39: Bản vẽ hạ cao độ ống thông gió 87
Hình 1 40: Sơ đồ mặt bằng máng cáp 88
Hình 1 41: Sơ đồ mô phỏng 3D hệ thống máng cáp 89
Hình 1 42: Schedule/Quantities 90
Hình 1 43: Cửa sổ Schedule Properties 90
Hình 1 44: Mục Sorting/Grouping 91
Hình 1 45: Mục Formatting 91
Hình 1 46: Bảng bóc tách khối lượng máng cáp 92
Hình 1 47: Bảng bóc tách các đầu nối co, lơi 93
Hình 1 48: Family tủ điện 95
Hình 1 49: Bản vẽ 3D mô phỏng hệ thống máng cáp cho phân xưởng cơ khí 96
Trang 13I Giới thiệu đề tài
Các bước thực hiện thiết kế cung cấp điện
- Thực hiện tính toán bằng tay để đưa ra sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị
- Tính toán, xác định tâm phụ tải để đưa ra sơ đồ bố trí tủ phân phối
- Đưa ra các phương pháp cung cấp điện để chọn sơ đồ mặt bằng đi dây và sơ
đồ nguyên lí
- Dùng phần mềm Ecodial để tính toán:
o Tính toán phụ tải
o Tính toán chiếu sáng
o Tính toán dung lượng máy biến áp, máy phát
o Chọn tiết diện dây dẫn
o Kiểm tra sụt áp, ngắn mạch
o Chọn CB
o Tính toán dung lượng bù
- Dùng phần mềm Revit
o Thể hiện sự chồng chéo lên nhau, và thiết kế máng điện phân phối
o Bóc tách khối lượng máng cáp, các co lơi máng cáp
1.1.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial
Ecodial là một trong các chương trình chuyên dụng EDA (Electric Design
Automation_Thiết kế mạng điện tự động) cho việc thiết kế, lắp đặt mạng điện hạ
áp Nó cung cấp cho người thiết kế đầy đủ các loại nguồn, thư viện linh kiện, các kết quả đồ thị tính toán…và một giao diện trực quan với đầy đủ các chức năng cho việc lắp đặt ở mạng hạ áp
(Một điều cần lưu ý:Ecodial là một chương trình cho các kết quả tương thích với tiêu chuẩn IEC nếu áp dụng vào tiêu chuẩn Việt Nam cần có sự hiệu chỉnh)
1.1.2 Các tiêu chuẩn kĩ thuật của Ecodial
o Mức điện áp : từ 220 – 690 V
o Tần số: từ 50 – 60 Hz
o Các sơ đồ hệ thống nối đất: IT, TT, TN, TNC, TNS
o Nguồn được sử dụng: 4 nguồn chính và 4 nguồn dự phòng
o Tính toán và lựa chọn theo tiêu chuẩn: NFC 15100, UTE-C 15500, IEC 947-2, CENELEC R064-003
o Tiết diện dây tiêu chuẩn: 95, 120, 150, 185, 240, 300, 400, 500, 630 mm2
o Sai số khi lựa chon tiết diện dây dẫn: 0-5%
1.1.3 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial
- Ecodial đưa ra 2 chế độ tính toán phụ thuộc và nhu cầu người thiết kế:
o Tính toán sơ bộ (Pre-sizing) để tính toán nhanh thông số của mạng điện:
Trang 14o Tính toán từng bước (Calculate), ở chế độ này Ecodial sẽ tính toán các
thông số của mạng điện từng bước theo các đặc tính hay các ràng buộc
do người thiết kế nhập vào
- Nguyên tắc:
Với Ecodial cho phép thiết lập các đặc tính mạch tải cần yêu cầu:
o Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
o Tính toán phụ tải
o Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch
o Lựa chọn kích thước dây dẫn
o Chọn máy biến ap và chọn nguồn dự phòng
o Tính toán ngắn mạch và độ sụt áp
o Xác định yêu cầu chọn lọc cho thiết bị bảo vệ
o Kiểm tra tính nhất quán của thông tin được nhập vào
o Trong quá trình tính toán, Ecodial sẽ báo lỗi bất kỳ các trục trặc nào gặp phải và đưa ra yêu cầu cần thực hiện
o In trực tiếp các tính toán như các file văn bản khát có kèm theo cả sơ đồ đơn tuyến
1.1.4 Một số hạn chế của Ecodial
- Ecodial không thực hiện được tính toán chống sét
- Ecodial không tính toán việc nối đất mà chỉ đưa ra sơ đồ nối đất, để tính toán
và lựa chọn thiết bị khác
1.1.5 Các thông số đầu vào
Để thực hiện việc tính toán với phần mềm thiết kế cần nhập vào các thông số đầu vào cho từng phần tử của mạch Các thông số đầu vào và các giá trị tính toán được liệt kê như sau:
- Các thanh cái có phàn tử tính toán
- Các thanh cái không có phần tử tính toán
o K = 0.9: đối với 10% công suất dự phòng
o K = 1.2: đối với 20 % hệ số sử dụng của cáp
Trang 15Hệ số hiệu chỉnh theo số sợi cáp đi song song trên một mạch
Hệ thống các thanh cái
Các giá trị tính toán cho dây dẫn ( cáp và BTS)
o Dòng ngắn mạch cực đại tại cuối dây dẫn: Ik1max, Ik2max, Ik3max_dòng ngắn mạch cực đại của 1 pha, 2 pha, 3 pha
o RboN: điện trở pha-trung tính
o XboN: điện kháng pha-trung tính
o Iscmax: dòng ngắn mạch cực đại phía tải của dây dẫn, dòng ngắn mạch cực đại phía nguồn của dây dẫn
o Ik1min, Ik2min: dòng ngắn mạch cực tiếu một pha, 2 pha
o XbPh-ph: trở kháng vòng pha-pha
o RbNe: điện trở pha trung bình
o XbNe: điện khánh pha trung bình
o I fault: dòng sự cố giữa dây pha và dây PE
Các thông số cần nhập đối với máy áp hạ áp tương tự như thông số cần nhập đối với MBA nguồn
Trang 161.1.5.8 Đường dẫn đến các dự án phía trên
Giá trị các phần tử được mô tả chung trong bảng tóm tắt sau:
Công suất Giá trị định mức của các phần tử
Sơ đồ nối đất Sơ đồ nối đất phía hạ áp: IT, TT, TNC,
TNS, phía nguồn Trung tính kiểu phân bố Có trung tính phân bố cho phía hạ áp
YES-NO
Un ph-ph (V) Điện áp dây định mức của phía hạ áp:
525-600-660-690V
220-230-240-380-400-415-440-500-Điện áp ngắn mạch (%) Điện áp ngắn mạch của MBA tính theo
% Có thể chọn giá trị chuẩn mặc định Psc HV (MVA) Công suất ngắn mạch của phía cao áp
mặc định là 500 MVA
Tổ nối dây Kiểu tồ nối dây MBA: tam giác-sao,
sao-sao, zig zag
Hệ số công suất Hệ số công suất phía thứ cấp MBA Tần số hệ thống Tần số hệ thống 50-60Hz
Thời gian cắt sự cố (ms) Thời gian tác động của các thiết bị bảo
vệ (ms) Rpha của mạng (mΩ) Điện trở tương đương của 1 pha tính
Trang 17X0 (mΩ) Điện kháng thứ tự không mΩ
Xd (mΩ) Điện kháng một pha tình bằng mΩ
Ib (A) Dòng định mức tổng
I khởi động Dòng khởi động động cơ
Isc (KA) Dòng ngắn mạch cực đại qua thiết bị
Iscmin Dòng ngắn mạch cực tiểu ( giá trị được
cho bởi lưới hay lấy từ phần tính toán) Chiều dài (m) Chiều dài cáp tính bằng m
Phương pháp lắp đặt Phương pháp lắp đặt cáp IEC 364-5-523 Kim loại vật dẫn Kim loại dùng làm vật dẫn là đồng-
nhôm Cách điện Vật liệu cách điện:
XLPE: cáp cách điện bằng Polyme lien kết chéo PVC: cáp cách điện bằng PolyVinyl Cloride
Cao su: cáp cách điện bằng cao su Loại cáp Loại dây: nhiều lõi, một lõi, vật dẫn có
bọc cách điện
Cách đặt Xếp chồng lên nhau
Rải sát nhau Rải cách khoảng
Nb pha user Số lượng dây dẫn mỗi pha
CSA pha user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn 1
pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6; 10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150; 185;
240; 300; 400; 500; 630
Nb N user Số lượng dây trung tính (N)
CSA N user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn 1
pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6; 10;
Trang 1816; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150; 185;
240; 300; 400; 500; 630
Nb PE user Số lượng dây bảo vệ
CSA PE user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn 1
pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6; 10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150; 185;
240; 300; 400; 500; 630
Số lớp Số lớp cáp
K user Hệ số sử dụng
Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ môi trường
∆Umax Điện áp rơi cực đại cho phép của mạch
đang được tính Lighting-loại đèn Loại đèn chiếu sang: huỳnh quang, cao
áp, natri hạ áp, natri cao áp, Halogen, Metal iodide, nung sang
Number of fixtures Số đèn trong một bộ
P unit (W) Công suất mỗi đèn
Power factor Hệ số công suất của mạch
Istart/In Tỷ số dòng khởi động so với dòng định
mức Range Loại CB: Multi9, Compact, Masterpact Designation Thông số kỹ thuật của CB
Trip unit/curve Đặc tuyến đường cong bảo vệ và loại tác
động của CB
Nb poles proteced Số tiếp điểm (xP) và bảo vệ (xTU)
4P4TU 4 tiếp điểm và 4 bộ tác động
4P3TU +N 4 tiếp điểm và 3 bộ tác động + trung tính
bảo vệ
Trang 193P3TU 3 tiếp điểm và 3 bộ tác động
2P2TU 2 tiếp điểm và 2 bộ tác động
1P1TU 1 tiếp điểm và 1 bộ tác động
Earth fault port Bảo vệ chạm đất YES-NO
I thermal setting (A) Giá trị ngưỡng của dòng nhiệt
I magnetic setting (A) Giá trị nguỡng của dòng từ
Bảng 1 1: Bảng mô tả giá trị các phần tử
1.1.6 Các thư viện phần tử trong Ecodial
Thư viện chính của Ecodial được trình bày dưới dạng sơ đổ cây rất tiện ích cho người sử dụng Thư viện này xuất hiện ngay khi khởi động chương trình để chuẩn bị thiết kế chỉ bằng một động tác nhấp chuột và di chuyển đến nơi muốn
vẽ, nhấp chuột thêm lần nữa bạn có thể lấy ra bất kỳ phần tử nào như mong muốn
Thư viện nguồn ( Sources Library):
Hình 1 1: Hình thư viện nguồn
Trang 20 Thư viện thanh cái ( Busbar Library):
Thư viện lộ ( ngõ ) ra ( Outgoing Circuits Library )
Hình 1 2: Hình thư viện thanh cái
Hình 1 3: Hình thư viện ngõ ra
Trang 21 Thư viện tải ( Load Library ):
Thư viện máy biến áp ( LV tranformers Library )
Hình 1 4: Hình thư viện tải
Hình 1 5: Hình thư viện máy biến áp
Trang 22 Thư viện các phần tử khát ( Others Library )
1.1.7 Tính năng phần mềm Ecodial
- Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
- Tính toán phụ tải
- Lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng
- Tính toán dòng ngắn và độ sụt áp
- Chọn thiết bị bảo vệ
Hình 1 6: Hình thư viện các phần tử khát
Trang 231.2 Phần mềm Revit Mep
1.2.1 Giới thiệu về phần mềm Revit Mep
Phần Mềm Revit MEP dành cho việc lập mô hình thông tin xây dựng là một thiết kế và hệ thống dẫn chứng bằng tài liệu hổ trợ thiết kế, những bản vẽ
và những bản liệt kê (schedules) theo yêu cầu dự án xây dựng
Revit MEP là một trong những phần mềm ưu việt dành cho việc lập mô hình thông tin xây dựng Revit hội tụ những điểm mạnh mà đúng là chỉ có máy tính mới làm được: Tất cả dữ liệu đều thống nhất ở dạng 3D theo mô hình BIM Phần Mềm Revit MEP dành cho việc lập mô hình thông tin xây dựng là một thiết kế và hệ thống dẫn chứng bằng tài liệu hổ trợ thiết kế, những bản vẽ và những bản liệt kê (schedules) theo yêu cầu dự án xây dựng
Việc lập mô hình xây dựng ( Building Ifnormation Modeling -BIM ) phân
phối thuộc tính về thiết kế dự án, phạm vi, chi tiết thiết kế thi công, và những giai đoạn thực hiện trong mô hình Revit MEP, mỗi tờ bản vẽ, phối cảnh 2D
và 3D, bản liệt kê, Revit MEP sẽ thu nhập thông tin về dự án xây dựng và sắp xếp thông tin này ngang qua tất cả các nội dung trình bầy khác của dự án Khi thay đổi thông số, Revit MEP sẽ tự động sắp xếp những thay đổi dc thực hiện ở bất cứ nơi nào- trong các phối cảnh mô hình, những tờ bản vẽ, những bản liệt kê, những mặt cắt và sơ đồ
Revit MEP về phương thức hoạt động và giao diện giống những phần mềm Revit khác Điểm khác nhau cơ bản đó là lĩnh vực thiết kế Revit Building nghiêng về lĩnh vực thiết kế xây dựng cơ bản, hiệu chỉnh và bổ sung các phần
tử cần thiết trong dự án, trang trí nội thất và xuất phim
Hình 1 7: Hình mô phỏng hệ thống
Trang 24Revit MEP thiên về những lĩnh vực mà revit còn bỏ trống nhưng không thể thiếu được trong 1 công trình xây dựng, đó là: điện và cơ khí
1.2.2 Ưu điểm vượt trội trong thiết kế hệ thống
Connect Into: Tự động đấu nối
Phần mềm tự động đấu nối Thiết bị vào Hệ thống tương ứng, Tuyến ống với Tuyến ống, Phụ kiện vào Tuyến ống các cút nối, cao độ đường ống, tiết diện ống sẽ tự động được chọn sao cho phù hợp Việc bạn phải làm là kiểm soát tốt các thiết lập về hệ thống trong tệp đồ án theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đang áp dụng
System Browser: Truy cập trực tiếp vào hệ thống
Trong một công trình xây dựng quy mô lớn, việc có hàng trăm hệ thống đã trở thành bình thường Công cụ System Browser như 'cửa thần kỳ', cho phép các Kỹ sư truy cập được vào hệ thống của mình bất cứ lúc nào mong muốn, theo cách nhanh nhất và chính xác nhất
System Inspector: Tự động kiểm tra hệ thống
Bạn quan ngại về hệ thống vừa được thiết kế trong tệp đồ án của mình? Thực sự tiết diện các tuyến ống đã được thiết kế chuẩn theo phương pháp lưu tốc hay ma sát chưa? Các điểm đấu nối có bị hở không? Các thiết bị cấp phát
và thu hồi trong hệ thống làm việc có đồng bộ với nhau không? Hiệu suất làm việc của hệ thống đã được tối ưu chưa? Công cụ System Inspector của Revit MEP sẽ đưa ra tất cả các câu trả lời giúp bạn Nếu muốn, bạn có thể phân tích điều đó dựa trên báo cáo dạng văn bản của phần mềm về vấn đề bạn quan ngại
Spaces: Kỹ thuật không gian & diện tích
Quản lý không gian và diện tích là yêu cầu không thể thiếu của Kỹ sư thiết
kế hệ thống Thể tích khối khí để tính toán tải cho điều hòa, diện tích phản sáng
để thiết kế chiếu sáng, phạm vi ảnh hưởng của vùng không gian khi bố trí một đầu dò khói hay họng cứu hỏa? Nếu nắm bắt được kỹ thuật này, việc cải thiện tốc độ thiết kế hệ thống của bản là điều đương nhiên Điều bạn cần làm lúc này không phải là đau đầu thực hiện các phép tính mà là thiết lập lại các tiêu chuẩn
về thiết kế chiếu sáng, điều hòa & phòng hỏa sao cho đúng với TCVN mà thôi
Embedded Schedules: Bảng thống kê sống
Giả sử trong bảng thống kê thiết bị chiếu sáng gồm các cột nội dung: Số lượng đèn, Độ phản sáng (trần, sàn, tường) và Độ rọi yêu cầu; bạn tăng thêm
số lượng đèn chiếu sáng, nếu độ rọi trên mặt sàn đạt mức độ rọi yêu cầu theo tiêu chuẩn thiết kế đang áp dụng thì 'Màu xanh' hiện ra cho biết diện tích đó đã
Trang 25được thiết kế chiếu sáng đạt yêu cầu? Chỉ cần có sự thay đổi về giá trị nào đó trong bảng thống kê, 'Màu xanh' sẽ lan tỏa trong đồ án thiết kế của bạn Đó chính là kết quả của một liên kết 'sống' giữa bảng Thống kê với các thiết bị khác, hay là với chính ý đồ thiết kế của bạn
1.2.3 Giao diện Revit Mep
Đầu tiên ta mở chương trình revit mep lên, Xuất hiện giao diện đầu tiên của revit mep:
Nhưng chưa làm việc được chủ yếu giao diện này dùng để tạo file mới (New) hoặc mở file khác (Open) thôi
Revit có 2 loại hình làm việc là Projects và Families:
-Projects: có nhiều công cụ, chức năng thích hợp để làm dự án
-Families: có ít loại hình, chức năng cho các dự án hơn projects, nó dùng
để tạo cơ sở dữ liệu
Trong Project
- Open: để mở một dự án có sẵn trong máy
- New: để tạo mới và chương trình mở ra một giao diện trống Khi chọn
Trang 26- Electrical Template: Mở ra dao diện tạo hệ thống điện với cây thư mục
mặc định Electrical (hệ thống chiếu sáng, hệ thống dây điện, cáp….)
- Plumbing Temple: Mở ra giao diện tạo hệ thống ống nước với cây thư
mục mặc định cho Plumbing (hệ thống ống dẫn nước sinh hoạt và xử lý
nước thải)
- System Template: Mở ra giao diện tạo tổng hợp các hạng mục mô khí, điện và đường ống nước với cây thư mục mặc định cho Electrical, Machanical và Plumbing
Trong Families
- Open: mở thư viện chi tiết tạo từ danh sách chọn
- New: mở ra phần mới từ danh sách chọn
- New Conceptual Mass…: mở ra mục tạo hình
- AutoDesk Seek: mở ra trang web để bạn tải thư viện tạo
Bạn chọn các tùy chọn ở đây bằng cách nhấp đúp chuột vào tiêu đề hoặc biểu tượng trên màn hình
Nhấp vào biểu tượng chữ phía trên cùng bên tay trái, nhấp vào edit để trở lại giao diện đăng nhập chương trình
Nhấp vào New hoặc Open để mởi giao diện làm việc trên loại hình làm việc Projects ta được giao diện phía dưới, mình sẽ giới thiệu sơ qua các thanh công
cụ trong Revit MEP
Hình 1 9: Hình thanh công cụ trong Revit
Trang 27 Application Menu, nó nhìn chung củng quen thuộc thôi, giống như Cad
Quick Access Toolbar: dùng để truy cập nhanh thanh công cụ thường dùng tới
Ribbon tab: thể hiện các mục chọn chứa các tools panels (bảng công
cụ chuyên dụng cho việc design) Gồm các mục: Home, Inserts, Annotate, Analyze, Architect Collaborate, View, Mamage, Modify
Tool Panels: bảng lệnh
Hình 1 10: Hình Application Menu
Hình 1 11: Hình Tool Panels
Trang 28 Properties: bảng liệt kê 1 số thuột tính đối tượng được chọn các thuột tính này mình có thể tác động làm thay đổi nó, có thể chỉnh sửa hoặc cập nhật thêm Families…
Project Browser: Trình duyệt khi bạn triển khai một dự án, nơi này giúp ta quản lý từng Section , level , hệ thống (HVAC, Piping, Plumbing…)
Hình 1 12: Hình properties
Hình 1 13: Hình Project Browser
Trang 29 View Control Bar: Nằm ở dưới cùng của cửa sổ Revit trên thanh trạng thái Nó cung cấp truy cập nhanh cácchức năng có ảnh hưởng đến khu vực bản vẽ, bao gồm: scale, Detail Level, Visual Style, sun path off, Shadows On/Off, Crop View On/Off, Show/Hide Crop Region, Temporary Hide/Isolate, Reveal Hidden Elements
Building elevation: biểu tượng của các hướng nhìn mặt đứng giúp bạn quan sát rõ hơn
1.2.4 Những lợi ích khi sử dụng Revit Mep
Nâng cao tính đồng bộ và chính xác của hồ sơ
Mức độ ăn khớp giữa các hình chiếu của công trình trên bản vẽ rất cao, tùy thuộc vào phần trăm sử dụng mô hình trong bản vẽ Đặc biệt khi có sự điều chỉnh ý tưởng thiết kế và sự phối hợp giữa các bộ môn
Hệ thống ký hiệu được quản lý chặt chẽ và thống nhất
Việc quản lý hệ thống ký hiệu đơn giản mà không phải mất nhiều thời gian
Hồ sơ vẽ bằng REVIT sẽ dễ dàng xuất bảng thống kê, xuất khốilượng dự toán…
1.2.5 Tính năng phần mềm Revit
- Revit giúp chủ đầu tư nhìn thấy các hệ thống đang xây dựng và lắp đặt
ngay trên công trình của mình từ bản vẽ 3d trước khi thi công
- Giải quyết các việc xung đột giữa các hệ thống từ xây dựng đến cơ
điện dù có bản vẽ Cad chi tiết
- Trong revit chúng tự động thống kê khối lượng giúp chúng ta có được
khối lượng chuẩn mà không mất quá nhiều công sức
- Trong bài luận này em chỉ thể hiện:
o sự chồng chéo lên nhau giũa các máng điện và cách xử lí
Trang 30o Tạo family tủ điện
o Mô phỏng 3D hệ thống máng cáp
o Bóc tách khối lượng vật tư máng cáp
1.3.1 Tính chất công việc
Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau rất đa dạng, phong phú và phức tạp Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ cao và hiện đại Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất lượng
và độ tin cậy cao
Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế điện phải đảm bảo sự gia tăng phụ tải trong tương lai, về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề ra phương án cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không gây quá
dư thừa dung lượng công suất dự trữ
Theo quy trình trang bị điện và công nghệ của nhà máy ta thấy khi ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy gây thiệt hại về nền kinh tế quốc dân do đó ta xếp nhà máy vào phụ tải loại II, cần được bảo đảm cung cấp điện liên tục và an toàn
Phân xưởng sữa chữa cơ khí có tổng diện tích 3600 m2 , bao gồm một phòng kĩ thuật có diện tích 136 m2 , một văn phòng có diện tích 150 m2 , một nhà kho và một nhà vệ sinh có diện tích 102 m2 , phân xưởng làm việc 2 ca:
- Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải 1 pha, công suất không lớn Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng , ít thay đổi và thường dùng dòng điện xoay chiều tần số f = 50 Hz
1.3.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Chú thích:
Ký hệu phụ tải : Tên nhóm phụ tải +số thứ tự trong nhóm
Trang 321.3.3 Chọn phương án cung cấp điện cho phân xưởng
1.3.3.1 Các phương án cung cấp điện
Sơ đồ mạng trục chính:
o Các phụ tải được đấu nối chung từ một đường trục
o Chi phí đầu tư, bảo dưỡng, vận hành cao, độ tin cậy cung cấp điện thấp
o Thường xảy ra sự cố trên đường dây
o Có nhiều mối nối các phụ tải phụ thuộc vào nhau
SƠ ĐỒ MẠNG TRỤC CHÍNH
Trang 33 Sơ đồ mạng hình tia:
o Mỗi phụ tải được cung cấp một đường dây riêng biệt
o Chi phí vận hành, bão dưỡng, đầu tư cao
o Độ tinh cậy cung cấp điện cao
o Các phụ tải không phụ thuộc vào nhau
o Dể lắp đặt thêm đường dây dự phòng
SƠ ĐỒ MẠNG HÌNH TIA
o Các phụ tải được cung cấp điện từ các nguồn khát nhau
o Các nguồn được nối thành vòng kính vận hành hở
o Chi phí đầu tư, bão dưỡng, vận hành cao
o Độ tinh cậy cung cấp điện cao nhất
Trang 34o Khó trong việc lựa chọn thiết bị
SƠ ĐỒ MẠNG MẠCH VÒNG
1.3.3.2 Phân tích và lựa chọn sơ đồ để cấp điện cho phân xưởng
Mạng điện hạ áp ở đây được hiểu là mạng động lực hoặc chiếu sáng trong phân xưởng với cấp điện áp thường là 380/220v
Sơ đồ nối dây của mạng động lực có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và mạng phân nhánh và ưu khuyết điểm của chúng như sau:
- Sơ đồ hình tia có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi thiết bị dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động động hóa cao dễ vận hành bảo quản
Khuyết điểm của nó là vốn đầu tư lớn, vì vậy sơ đồ nối dây hình tia được dùng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 và loại 2
- Sơ đồ phân nhánh có ưu khuyết điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia vì vậy loại sơ đồ này được dùng khi cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 2
và 3
Trong thực tế người ta thường kết hợp hai dạng sơ đồ cơ bản đó thành những sơ đồ hỗn hợp để nâng cao độ tin cậy và linh hoạt của sơ đồ người
Trang 35ta thường đặt các mạch dự phòng chung hoặc riêng
=>Với ưu nhược điểm của các loại sơ đồ như trên ta nhân thấy với những đặc điểm của phân xưởng và để đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật ta lựa chọn phương
án cung cấp điện bằng sơ đồ trục chính đề cấp điện cho các tủ động lực, và sơ
đồ hình tia để cấp điện cho thiết bị
Trong quá trình thiết kế đã cho ta biết các thông tin chính xác về mặt bằng
bố trí thiết bị máy móc ,công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị trong phân xưởng Do đó ta có thể chia phụ tải thành các nhóm và xác định phụ tải cho từng nhóm sau đó ta xác định phụ tải tổng của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí
- Nguyên tắc chia nhóm + Số lượng : 8 – 16 thiết bị + Các thiết bị cùng chế độ làm việc để việc xác định phụ tải tính toán được chính xác và thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
+ Các thiết bị đặt gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng
Tuy nhiên, thường thì rất khó thỏa mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên,
do vậy, người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất
→ Dựa vào những nguyên tắc trên và căn cứ vào sơ đồ phân bố thiết bị trên mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí, ta chia các thiết bị trong phân xưởng thành 12 nhóm
Từ các nhóm ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối)
ở tâm phụ tải nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất và chi phí hợp lý
Tuy nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố :
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Thuận tiện cho công tác vận hành, kiểm tra sữa chữa sau này
- Đảm bảo tính mỹ quan
Từ những yêu cầu thiết kế đó ta đưa ra được sơ đồ nguyên lí cung cấp điện
từ trạm biến áp qua thanh góp đến các tủ phân phối các nhóm, đến từng thiết
bị
Trang 36Hình 1 14: : Sơ đồ nguyên lí từ MBA- MF đến các tủ phân phối
Trang 37Hình 1 15: Sơ đồ nguyên lí từ MBA- MF đến các tủ phân phối
Trang 391.3.4 Bảng thông số thiết bị
STT Tên máy Số
lượng
Công suất (KW)
Mã hiệu
Tổng công suất (KW)
Kích thước dài -rộng (m)
Kí hiệu trên mặt bằng
1 Máy tiện ren vít
8 Quạt thông gió 1 0.55 APB95-9-A 0.55 1.8
9 Máy tiện ren vít
Trang 4015 Máy mài bàn đá 1 0.32 M3040 0.32 2.7
16 Máy cắt sắt 1 2.4 CC14SF 2.4 0.4-0.4 2.8
17 Quạt thông gió 2 0.55 APB95-9-A 1.1 2.9
18 Máy phay đứng 3 6.1 GEST
JL_V280A 18.3 1.7-1.7 3.1
19 Máy phay vạn
năng 2 9.79
GEST JL- VH32A 19.58 1.7-1.2 3.2
26 Quạt thông gió 2 0.55 APB95-9-A 0.55 3.9
27 Máy phay đứng 4 6.1 GEST
JL_V280A 24.4 1.7-1.7 4.1
28 Máy phay vạn
năng 2 9.72
GEST JL- VH32A 19.44 1.7-1.2 4.2
29 Máy phay vạn
năng 1 3.077 GESTSULT-1 3.077 1.7-1.2 4.3
30 Máy phay vạn
năng 2 4.569 VH-1A 9.138 1.7-1.2 4.4