1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ngữ văn 11 - Chuyên đề: Phong cách ngôn ngữ chính luận

18 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sách chủ trương về văn hóa, xã hội theo một quan điểm nhất định... - Phong cách ngôn ngữ chính luận độc lập với các phong cách khác. - Trong hoàn cảnh nước ta trải qua gần một thế kỷ đ[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

Trang 2

1.Tìm hiểu văn bản chính luận(HS đọc SGK trang 96)

Thời

Hịch, Cáo, Thư, Sách,

Chiếu, Biểu… Các cương lĩnh; tuyên bố; tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài bình luận,

xã luận; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…

Chữ Hán

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

* Phân loại văn bản chính luận

Trang 3

Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

Trang 4

Bản dịch bằng chữ Quốc ngữ tác phẩm

“Chiếu cầu hiền”

của Ngô Thì Nhậm

Trang 5

1

“Chiếu dời đô” (Thiên đô

chiếu) của Lý Công Uẩn

“Hiền tài là nguyên

khí của quốc gia

(Hiền tài quốc gia chi nguyên khí của Thân

Nhân Trung)

Trang 6

Văn bản chính luận hiện đại

Trang 7

 * Phân tích ngữ liệu (HS đọc và tìm hiểu văn bản SGK trang 96, 97)

Văn bản a .TUYÊN NGÔN

ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

b CAO TRÀO CHỐNG NHẬT CỨU NƯỚC

(Trường Chinh)

c VIỆT NAM ĐI TỚI

(Báo quân đội nhân dân)

Mục đích. - Tuyên ngôn dựng

nước của nguyên thủ quốc gia (công bố nền độc lập của đất nước)

- Tổng kết một giai đoạn cách mạng (trình bày sách lược của những người cộng sản Việt Nam, chỉ rõ kẻ thù lúc này là Phát xít Nhật)

Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

Thái độ,

quan điểm.

- Mạnh mẽ, dứt khoát, giọng văn hùng hồn đanh thép

Người viết đứng trên lập trường của dân tộc , nguyện vọng của dân tộc để viết lên bản tuyên ngôn lịch sử.

- Đứng trên lập trường của dân tộc, lập trường của người cộng sản trong

sự nghiệp chống đế quốc

và phát xit giành độc lập

tự do cho dân tộc.

 

- Giọng văn hào hứng, sôi nổi, câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai sáng của dân tộc, nhân dịp đầu năm mới.

Trang 8

2 - Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

a/ Văn bản chính luận:

được dùng trong các loại tài liệu chính trị khác, trong những tác phẩm lý luận có quy mô khá lớn

+ Ví dụ: Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi

(Trường Chinh): Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập tự

do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành thắng lợi mới (Lê

Duẩn)

Trang 9

- Các dạng tồn tại:

Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở hai dạng:

+ Dạng nói: Phát

biểu hội nghị, các

cuộc thảo luận tranh

luận, mang tính chất

chính trị.

+Dạng viết: Tác phẩm

lý luận, tài liệu

chính trị.

Trang 10

b Phân biệt ngôn ngữ trong các văn bản khác với

thao tác miêu tả, tự sự và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dùng để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói

- Văn nghị luận có thể chia thành nhiều loại: nghị luận văn

chương, nghị luận xã hội, nghị luận chính trị

c Khái niệm ngôn ngữ chính luận:

- Dùng trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề

chính trị đối với một vấn đề nào đó

- Mục đích chung: Dùng để trình bày ý kiến, bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính

sách chủ trương về văn hóa, xã hội theo một quan điểm

nhất định

Trang 11

- Phong cách ngôn ngữ chính luận độc lập với các phong

cách khác

- Trong hoàn cảnh nước ta trải qua gần một thế kỷ đấu

tranh, chính luận rất phát triển, nhiều từ ngữ chính trị

ăn sâu vào ý thức và ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của người dân Mặt khác, chính luận có ảnh hưởng lớn đến văn học, nghệ thuật và tiếng Việt

Trang 12

a/ Về từ ngữ

-Nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ văn bản chính luận, nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính

trị.Ví dụ: đa

số, thiểu số, phát xít, …

-Văn bản

chính luận sử

dụng ngôn ngữ

thông thường

nhưng có khá

nhiều từ ngữ

chính trị: độc lập,

bình đẳng, tự do,

quyền lợi, phát

xít, thực dân,

kháng chiến,

thống nhất, công

bằng, dân chủ, …

- Câu văn văn bản chính luận thường là câu có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán lôgíc trong một hệ thống lập luận, câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận.

- Ví dụ: (xem thêm các đoạn trích ở phần rên)

- Các văn bản chính luận thường dùng những câu phức tạp có những từ ngữ liên kết như:

do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó, tuy, nhưng, dù để

phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.

-Ngôn ngữ chính luận không phải lúc nào cũng

mang tính công thức, ước

lệ, khô khan Ngược lại nó

có thể rất sinh động do sử dụng khá nhiều các biện pháp tu từ.

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1 CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT

b/ Về ngữ pháp c/ Về biện pháp tu từ

Trang 13

2 Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Tính công khai về ngôn ngữ chính trị.

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.

- Tính truyền cảm, thuyết phục

* Ghi nhớ : SGK trang 105

Trang 14

III LUYỆN TẬP

1.Phần luyện tập SGK trang 99.

1 Bài tập 1: Phân biệt giữa nghị luận và chính luận:

Chức năng

- Là thao tác tư duy, trình bày những ý kiến, lí lẽ, lập luận về vấn đề nào đó.

phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác Trình bày, bình luận, đánh giá sự kiện, vấn

đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng.

Phạm vi sử

dụng

- Thao tác (phương pháp) nghị luận được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt, kể cả lĩnh vực văn chương (nghị luận văn học)

trình bày quan điểm về vấn

Khái niệm Tiêu

chí

Trang 15

- Bài tập 2:

- Dùng nhiều từ ngữ chính trị

- Câu văn mạch lạc, chặt chẽ, tuy có thể dùng câu dài (câu thứ ba ở vị trí trong SGK)

- Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu nước, đánh giá cao lòng yêu nước của nhân dân

ta

- Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm : nhờ lập luận chặt chẽ, nhờ những hình ảnh so sánh cụ thể, sát hợp

Trang 16

*Bài tập 3:

- Lần lượt phân tích theo ba phần của bài:

+ Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu

+ Chúng ta chiến đấu bằng mọi thứ có trong tay

+ Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến

Trang 17

- Bài tập 1:

Các phép tu từ:

- Điệp ngữ kết hợp hợp điệp cú: Ai có dùng

- Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.

- Ngắt đoạn câu (phối hợp với các phép tu từ trên) để tạo giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.

- Bài tập 2:

- Có thể nêu một số ý sau để chứng minh câu nói của Hồ Chủ Tịch:

a) Luận cứ : Ở thời điểm nào thì thanh niên (trong đó có học sinh là lực

lượng quan trọng) cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, thanh niên là rường cột của nước nhà, là người chủ tương lai của đất nước.

b) Các luận chứng :

- Thế hệ thanh niên trong Cách mạng tháng Tám.

- Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

-Thế hệ thanh niên ngày nay trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập với thế giới

c) Kết luận: Thanh niên (trong đó là học sinh) phải học tập để xây dựng đất nước sánh vai với các nước văn minh, tiến bộ

* 2 Phần luyện tập SGK trang 108.

Trang 18

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

trang 99 và trang 108

- Xem trước bài Từ ấy của Tố

Hữu

 

Ngày đăng: 01/02/2021, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w