Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp Tại Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ chi phí sản xuấtxây lắp được phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí, bao gồm: chip
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
1 KẾ TO N CHI PH SÁ Í ẢN XUẤT X Y LÂ ẮP
1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp
Tại Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ chi phí sản xuấtxây lắp được phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí, bao gồm: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công v chi phí sà ản xuất chung
Sản phẩm xây lắp của công ty là các công trình xây dựng Đối tượng đượccông ty sử dụng ký kết hợp đồng là các công trình lớn và công ty có khả nănghoặc bên chủ đầu tư yêu cầu thì công ty tổ chức hạch toán chi phí theo hạng mụccông trình
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Tuỳ theo từng loại chi phí và điềukiện cụ thể, Công ty áp dụng cả hai phương pháp: Tập hợp trực tiếp và phân bổgián tiếp chi phí Cụ thể là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được tập hợp trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung nếu
liên quan đến một công trình, hạng mục công trình thì tập hợp trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó; nếu liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình thì phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp
1.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong giá thành Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật
Trang 2chất trong thi công đồng thời tính chính xác giá thành công trình xây dựng, từ đótìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Để hạch toán chi phí này, công ty sử dụng TK 621 - “Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông tình
Tại Công ty, khi có công trình phòng Kỹ thuật v an to n lao à à động căn
cứ v o bà ản vẽ thiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình, tínhkhối lượng xây lắp theo từng loại công việc để từ đó tính định mức dự toánxây dựng cơ bản v à định mức nội bộ theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tư chothi công công trình
Công ty không áp dụng chế độ khoán gọn nguyên vật liệu cho đội thicông Đối với những loại nguyên vật liệu chính (sắt thép, xi măng, ) đều doCông ty trực tiếp ký kết hợp đồng với người bán Sau đó đến kỳ lĩnh, các đội cửngười đi lĩnh nguyên vật liệu về công trường Đối với nguyên vật liệu phụ (như
ve, sơn, đinh, thép ly ) thì do đội tự mua bằng tiền tạm ứng Xét về tổng thể thìlượng vật tư do đội mua chiếm không quá 10% tổng chi phí nguyên vật liệu mỗicông trình
1.2.1.1 Khi đội sản xuất trực tiếp mua nguyên vật liệu:
Đội sản xuất căn cứ vào kế hoạch mua nguyên vật liệu lập giấy đề nghị
tạm ứng kèm theo phiếu bao giá gửi lên giám đốc (Biểu 2.1 – Trang 20) Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng lập phiếu chi (Biểu 2.2 – Trang 21).
Trang 3(Hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)
Lý do xin tạm ứng: Mua que hàn cho công trình nhà học Trường Đại học
sư phạm Thái Nguyên
Thời hạn thanh toán: Ngày 10 tháng 12 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 4PHIẾU CHINgày 02 tháng 12 năm 20005
Quyển số:
Số:
Nợ: 141
Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Thành
Địa chỉ: Tổ tổng hợp - Công trình nhà học Trường Đại học sư phạm Thái
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 5Phiếu chi được thành lập 3 liên: Liên 1: lưu Liên 2: người đề nghị tạm
ứng giữ, Liên 3: chuyển cho thủ quỹ ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán tiềnmặt Giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi là cơ sổ để kế toán vào Chứng từ ghi sổ,
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 111, 141 Sau đó căn cứ vàoChứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái TK 111, 141
Khi giao tiền tạm ứng kế toán công ty ghi:
Nợ TK 141 - Chi tiền anh Thành tổ tổng hợp: 2.960.000đ
Tại đội sản xuất khi mua nguyên vật liệu về đến công trình: Thủ kho,công trình, đội trưởng cùng nhân viên phụ trách thu mua tiến hành kiểm tra vật
tư về số lượng, chất lượng, chủng loại và nhận hàng Kế toán đội căn cứ vào hoá
đơn mua hàng (Biểu 2.3 – Trang 23) ghi vào Bảng theo dõi chi tiết vật tư Bảng này được lập cho từng công trình (Biểu 2.2 – Trang 21.
Sau khi đã ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư, kế toán đội đưa hoá đơnlên công ty thanh toán Kế toán công ty sau khi xem xét hoá đơn và đối chiếuvới giấy đề nghị tạm ứng, lập giấy thanh toán tiền tạm ứng, sau đó căn cứ và các
chứng từ này để ghi Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27) theo định khoản:
Nợ TK 621 - Chi tiết nhà học Trường ĐHSPTN: 2.960.000đ
Có TK 141 - Chi tiền anh Thành tổ tổng hợp:
2.960.000đ
Trang 6Địa chỉ: 522 đường Giải Phóng quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản: 0021000521658 Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Mã số thuế: 0101066254
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành
Tên đơn vị: Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ
Địa chỉ: số 9 - Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Hành thức thanh toán: Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 7Oxy Bình 10 Cty đầu tư
và TM LongHải
119.381,
51.193.815
013
10/12
Que hàn Kg 100 Cty Chương
Bê tông m 3 100 Cty BT &
XD Thịnh Liệt
850.000 85.000.000
Tổngcộng
89.153.815
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK 141, 621 (Biểu 2.5 – Trang 25).
Trang 8Biểu 2.5
SỔ CHI TIẾT TK 621Công trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Số tiền
06/10 CH 015 06/10 TT tiền mua đất cát,
đá CT nhà học trường ĐHSPTN
112 15.663.000
06/11 AA 705 06/11 TT tiền mua bê tông
CT nhà học trường ĐHSPTN
112 23.200.000
04/12 EK 842 04/12 TT tiền mua quy hàn
CT nhà học trường ĐHSPTN
141 23.200.000
10/12 BM 013 10/12 TT tiền mua que hàn
CT nhà học trường ĐHSPTN
141 2.960.000
30/12 EV 601 30/12 TT tiền mua que hàn
CT nhà học trường ĐHSPTN
112 85.000.000
nhà học trường ĐHSPTN
154.
1
128.016 815
Cộng quý IV 128.016 815 128.016 815
Sau đó, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27 ) để ghi vào sổ cái TK 141, 621 (Biểu 2.7 – Trang 28)
Trang 9Sau khi ký hợp đồng mua nguyên vật liệu công ty thông báo cho đội sảnxuất Đến thời hạn các đội cử người đi lĩnh nguyên vật liệu về công trường Khivật liệu về đến chân công trình, người bán và nhân viên đội căn cứ vào hợp đồngmua bán đã ký kết cùng lập biên bản giao nhận hàng hoá, đồng thời nhân viên
kế toán đội ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư và mang biên bản giao nhậnhàng hoá thanh toán với người bán
Nếu thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán Ngân hàng lập giấy uỷ nhiệmchi và chuyển tiền Nếu thanh toán bằng vay Ngân hàng, kế toán Ngân hàng lậpkhế ước vay ngắn hạn rút vốn vay và uỷ nhiệm chi Nếu thanh toán bằng tiềnmặt, kế toán tiền mặt lập phiếu chi
- Trên cơ sở chứng từ gốc (giấy uỷ nhiệm chi, khế ước vay, phiếu chi,giấy
thanh toán tạm ứng) kế toán ghi Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái và sổ chi tiết tài khoản tương ứng
Nợ TK 621 - Chi tiết nhà học Trường ĐHSPTN: 85.000.000đ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 4.250.000đ
Có TK 112 (TK 112.1) - Tiền gửi ngân hàng: 89.250.000đ
Sau khi được ghi vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27), số liệu các
nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào Sổ cái các tài khoản có liên quan
Cuối quý, số liệu dòng tổng cộng trên sổ cái TK 621 được sử dụng để lập
Bảng tổng hợp chi phí phát sinh toàn công ty (Biểu 2.43 – Trang 74)
Hết năm tài chính, kế toán đội lập Bảng kê chi phí vật tư cho từng công
trình (Biểu 2.8 – Trang 29), bảng này được sử dụng để đối chiếu số liệu với sổ
kế toán công ty
Trang 10Biểu 2.6
CHỨNG TỪ GHI SỔCông trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Thanh toán tiền mua đất cát, đá Công trình
nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái
Nguyên
621 112 15.663.000 15.663.000
Thanh toán tiền mua bê tông Công trình nhà
học trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên
621 112 23.200.000 23.200.000
Thanh toán tiền mua quy hàn Công trình
nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái
Nguyên
621 141 1.193.815 1.193.815
Thanh toán tiền mua que hàn Công trình
nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái
Nguyên
621 141 2.960.000 2.960.000
Thanh toán tiền mua que hàn Công trình
nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái
Trang 11Biểu 2.7
SỔ CÁINăm 2005Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621
TK đối ứng
Số tiền
06/10 CH 015 06/10 Thanh toán tiền mua đất
cát, đá Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
112 15.663.000
06/11 AA 705 06/11 Thanh toán tiền mua bê
tông Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
112 23.200.000
04/12 EK 842 04/12 Thanh toán tiền quy hàn
Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
141 1.193.815
10/12 BM 013 10/12 Thanh toán tiền mua que
hàn Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
141 2.960.000
30/12 EV 601 30/12 Thanh toán tiền mua que
hàn Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Biểu 2.8
Trang 12BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT TƯ CÔNG TRÌNH
Năm 2005
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Tên đơn
vị, ngườibán
Tênvật tư
ThuếVATđầu vào
Giá trị HHtrước thuế
Giá trị HHsau thuế
Ghichú
015
06/12 Cty Tuyết
Anh
Cát,đá
Bêtông
1.160.00
023.200.000 24.360.000
EK
842
04/12 Cty đầu
tư và TMLong Hải
Quehàn
Bêtông
4.250.00
085.000.000 89.250.000
Tổngcộng
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tiền lương l mà ột đòn bẩy kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp, nhằmthúc đẩy việc tăng năng xuất lao động v phát huy sáng kià ến trong sản xuất
Vì vây, việc hạch toán đúng v à đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan
Trang 13trọng trong việc tính toán lương, trả lương chính xác, kịp thời cho người laođộng, thực hiện việc phân bổ tiền lương cho các đối tượng, đồng thời quản lýtốt thời gian lao động v quà ản lý quỹ lương doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triểnCông nghệ bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trích theolương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân vận chuyển, khuân vác, công nhân chuẩn bị thi công, thudọn hiện trường) Đối với yếu tố chi phí nhân công trực tiếp, công ty thực hiệntheo phương thức khoán gọn cho đội xây dựng trong nội bộ công ty Công nhântrực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng tại công ty không phải là công nhânthuộc danh sách của công ty mà là công nhân thuê ngoài theo hợp đồng, chi phínhân công trực tiếp cho số lao động này được hạch toán vào TK 141, còn bộphận quản lý đội mới thuộc danh sách công nhân viên của công ty nên mới đượchạch toán vào TK 334
Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ áp dụng hai hình thứctrả lương: Trả lương theo thời gian và trả lương theo khoán sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián tiếptrên Công ty và bộ phận quản lý gián tiếp các đội và các công nhân tạp vụ trêncông trường
- Hình thức trả lương theo khoán sản phẩm được áp dụng cho công nhântrực tiếp tham gia sản xuất và được giao khoán theo hợp đồng giao khoán
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng TK 622 - “Chiphí nhân công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình
1.2.2.1 Hạch toán tại đội xây dựng
Sau khi nhận khoán với Công ty, đội trưởng lập hợp đồng làm khoán (Biểu 2.9 – Trang 31) với công nhân thuê ngoài, nếu không lập hợp đồng làm khoán thì
Trang 14tính lương theo bảng chấm công Sau khi ký hợp đồng làm khoán tổ tiến hànhthi công Hàng ngày tổ trưởng theo dõi tình hình lao động của công nhân và
chấm công và bảng chấm công (Biểu 2.10 – Trang 32).
Trang 15-Số : 235Công trình: nhà học trường ĐHSPTN
A Cùng ký kết hợ đòng giao khoán như sau:
I Nội dung các công việc khoán:
TT Nội dung công việc Đơn vị
tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền
B Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ ng y 01/12/2005 à đến ng y 31/12/2005à
C Phần theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng
I. Người giao khoán:
II. Người giao khoán:
Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên)
Trang 16Biểu 2.10
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN
Trang 17(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Khi khối lượng công việc của hợp đồng làm khoán đã thực hiện xong thìđội trưởng, đại diện bên nhận khoán sẽ lập Bảng nghiệm thu và thanh toán khối
lượng giao khoán (Biểu 2.11 – Trang 33).
Biểu 2.11
BẢNG NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN
Công trình: nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của công trình: Nhà học trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên
+ Một bên là: Ông Phan Thanh Dũng - Đội trưởng đội xây dựng thi côngcông trình nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đại diện cho bêngiao khoán
+ Một bên là: Ông Trần Ngọc Thượng - Tổ trưởng tổ Nề + Cốt pha đạidiện cho bên nhận khoán
Cùng nhau nghiệm thu những khối lượng công việc giao khoán sau đây(đảm bảo đúng chất lượng công trình):
Thànhtiền
Tổng sốcông
Bằng chữ: Bảy triệu năm trăm chín mươi sáu đồng chẵn
Trang 19Đến cuối tháng đội trưởng tập hợp các hợp đồng làm khoán, các Bảngnghiệm thu và thanh toán khối lượng giao khoán và các Bảng chấm công để tính
toán lương cho công nhân (Biểu 2.12 – Trang 35).
Trong trường hợp cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng (đối với lao độngnhận khoán) thì đội trưởng cùng cán bộ kỹ thuật xác định khối lượng công việc
đã thực hiện để tính lương cho công nhân
- Sau đó, tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ căn cứ vào Bảng chấm công để tạm
ứng, tính ra tiền lương bình quân một ngày công theo số tiền công được tạm ứngtrong tháng
Tiền lương bình quân tạm tính
cho một công của tổ =
Số tiền công tạm ứng cho tổ trong tháng
Số công tổ thực hiện trong tháng
- Tính tiền công tạm ứng cho công nhân trong tháng:
×
Số ngày cônglàm việc củacông nhân đó
×
Hệ số cấpbậc công việcthực hiện
- Trên cơ sở Bảng nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành, đội
trưởng và kế toán đội sẽ tiến hành tính toán, thanh toán số tiền công còn lại cho
các tổ sản xuất theo khối lượng công việc tổ đã thực hiện từ khi khởi công đến
khi hoàn thành công trình
Số tiền công còn phải
thanh toán cho từng tổ =
Tổng số công tính chocông việc tổ đã thực
hiện
- Tổng số tiền đã tạmứng hàng tháng cho tổ
Trang 21Biểu 2.12
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN
Tổ: Nề + Cốt pha
STT Họ và tên Bậc thợ
Số ngày công
Hệ số cấp bậc
Quy ra công một côngLương được lĩnhSố tiền
Các khoản giảm trừ
Còn lĩnh nhậnKý
Tạm ứng
Tiền
ăn Cộng
Trang 22- Tổ trưởng các tổ sẽ tính tiền lương còn phải trả cho từng công nhân trong tổ:Tiền lương bình
công đến khi hoàn thiện
×
Tổng số ngàycông công nhân
đó thực hiện
×
Hệ số cấp bậccông việcthực hiện
Sau khi tính lương cho tổng số lao động, đội trưởng (hoặc kế toán đội)lập bảng tổng hợp lương cho từng công nhân (căn cứ t i lià ệu các tổ trưởnggửi lên) Sau đó gửi lên phòng kế toán Công ty các Hợp đồng giao khoán, Bảngnghiệm thu v thanh toán khà ối lượng giao khoán, Bảng chấm công v Bà ảngtổng hợp tiền lương
Ví dụ: Tính lương tháng 12/2005 cho ông Trần Ngọc Thượng - tổ trưởng
tổ Nề + Cốt pha theo các tài liệu trên:
Tiền lương bình quân thực tế
cho một công của tổ =
9.270.000
= 30.000 (đ/công)309
Tiền công thực tế của ông Thượng = 30.000 x 30 x 1,2 = 1.080.000 (đ)
Tiền công của các công nhân khác được tính tương tự như trên
Cuối quý, kế toán đội lập Bảng tổng hợp lương cho từng đội công trình
(Biểu 2.13 - Trang 37) làm căn cứ xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành
bàn giao trong kỳ và đối chiếu với kế toán tổng hợp tại công ty
Trang 23Biểu 2.13
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG QUÝ IV/2005
Công trình: Nhà học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên
Đơn vị tính: ĐồngST
1.2.2.2 Hạch toán tại phòng kế toán
Khi nhân viên đội tạm ứng để trả lương công nhân trực tiếp xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 141 - Chi tiết :
Có TK 111 - Tạm ứng:
H ng tháng, kà ế toán tiền lương đối chiếu Bảng chấm công, Hợp đồnggiao khoán, Bảng nghiệm thu v thanh toán khà ối lượng giao khoán v Bà ảngtổng hợp lương (các chứng từ n y phà ải hợp lệ) do dưới đội gửi lên Bảng tổnghợp lương tháng cho từng công trình (Biểu 2.14 – Trang 38)
Trang 24Bảng 2.14
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2005Công trình: Nhà học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên
Số liệu trên Bảng tổng hợp hoặc Bảng phân bổ tiền lương là cơ sở để kế
toán ghi vào, Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.15 – Trang 39), Sổ chi tiết TK 141, 622 (Biểu 2.17- Trang 41) Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái TK
141, 622 (Biểu 2.16 – Trang 40 )
Biểu 2.15
Trang 25Công trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Số 13, ngày 3 tháng 12 năm 2005
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền
Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên
622 141 41.515.000 41.515.000
Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên
622 141 40.638.000 40.638.000
Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên
622 141 41.681.000 41.681.000
K/c Chi phí Nhân công trực tiếp Trường
Đại học Sư phạm Thái Nguyên
154.1 622 123.834.000 123.834.000
Biểu 2.16
SỔ CÁINăm 2005Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622
Trang 26TK đối ứng
Số tiền
31/10 150GS 31/10 Chi phí Nhân công trực tiếp
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
141 41.515.000
30/11 496GS 30/11 Chi phí Nhân công trực tiếp
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
141 40.638.000
31/12 975GS 31/12 Chi phí Nhân công trực tiếp
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
141 41.681.000
31/12 31/12 K/c Chi phí Nhân công trực
tiếp Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Biểu 2.17
SỔ CHI TIẾT TK 622Công trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
(Trích quý IV năm 2005)
Trang 27Số tiền
Quý IV 31/10 150GS 31/10 Chi phí Nhân công
Ví dụ: căn cứ v o bà ảng tổng hợp tiền lương quý IV năm 2005 côngtrình nh hà ọc trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản:
Nợ TK 622 - Công trình nhà học trường Đại học SPTN: 41.681.000đ
Cuối quý, số liệu dòng tổng cộng trên sổ cái TK 622 được sử dụng để lập
Bảng tổng hợp chi phí phát sinh toàn công ty (Biểu 2.43 – Trang 74)
1.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy móc thiết bị l mà ột yếu tố rất quan trọng, góp phần l m tà ăng năngsuất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, hạ giá th nh sà ản phẩm,nâng cao chất lượng thi công của công trình Do đó việc quản lý chặt chẽ, hạchtoán chính xác, đầy đủ chi phí sủ dụng máy thi công góp phần quan trọng đảmbảo việc tính đúng, tính đủ giá th nh sà ản phẩm xây lắp, đảm bảo cho máymóc thiết bị được sử dụng có hiệu quả
Trang 28Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ tổ chức đội máy thicông riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công Đối vớinhững máy thi công m công ty không à đáp ứng được thì sẽ tiến h nh thuêàmáy Những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng công ty căn cứ v o nhà ậttrình ca máy để tính v o chi phí cho tà ừng công trình Đối với máy thuê ngo iàthông thường công ty đứng ra thuê luôn cả máy, người lái v các và ật tư cầnthiết cho chạy máy (tức l thuà ế trọn gói).
Để tập hợp và phân bổ chi phí sủ dụng máy thi công, công ty sử dụng TK
623 - “Chi phí sử dụng máy thi công”, tài khoản này được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
1.2.3.1 Trường hợp máy thuê ngoài
Công ty và đơn vị cho thuê máy lập hợp đồng thuê thiết bị có mẫu như sau:
Trang 29HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT BỊ
Ngày 9 tháng 12 năm 2005
Bên cho thuê máy (Bên A): Công ty quy chế Từ Sơn
Địa chỉ: Tổ 25 phường Phương Liên - Đống Đa - Hà Nội
Bên thuê máy (Bên B): Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ
Địa chỉ: Số 9 Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Hai bên cùng thoả thuận thuê thiết bị với các điều khoản cụ thể như sau:
Điều 1: Loại máy, công việc, thời gian
Bên A đồng ý cho bên B thuê:
- 01 máy búa rung 40 KVA NB
- 02 máy phát điện NB 125 KVA nhãn hiệu DENYO
Thời gian thuê: Bắt đầu từ ngày 09/12/2005 đến ngày 25/12/2005
Điều 2: Giá cả, phương thức thanh toán
- Đơn giá cho thuê:
+ Máy búa rung: 80.000đ/giờ
+ Máy phát điện: 70.000đ/giờ
Trang 30
Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi thông qua nhật trình sửdụng máy thi công v là ệnh điều động máy Thông qua lệnh điều động máy(nếu máy thuê sử dụng cho nhiều công trình) công ty cho thuê máy xác địnhthời gian máy dừng hoạt động tại công trình n y chuyà ển sang công trình n yàchuyển sang công trình khác để xác định chi phí thuê máy cho công trình.
Bảng 2.19
NHẬT KÝ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNGĐơn vị: Công ty quy chế Từ Sơn
Tháng 12 năm 2005Tên máy: Máy búa rung 40 KV A NB
Ngà
Giờ hoạt động
Họ tên ngườiđiều khiển máy
Xác nhậnchỉ huycông trường
Khốilượng Đơn giá12/12 Phục vụ tại công trình
Trang 31Bảng 2.20:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY
Quý IV năm 2005Công trình: nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Đơn vị tính: Đồng
động
Ví dụ: Chi phí thuê ngo i cho công trình nh hà à ọc trường ĐHSPTN củacông ty quy chế Từ Sơn tháng 12/2005 l 900.000, thuà ế suất thuế GTGT 5%, kếtoán ghi:
Nợ TK 623 (623.7) - Công trình nhà học trường ĐHSPTN: 900.000đ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 45.000đ
Có TK 331 - Chi tiết công ty quy chế Từ Sơn: 945.000đ
1.2.3.2 Trường hợp sử dụng máy của công ty
Chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp n y bao gà ồm: chi phínhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công v mà ột số chiphí bằng tiền khác
Trang 32- Chi phí nhân công: tương tự như đối với chi phí nhân công trực tiếp,Chứng từ ban đầu là các bảng chấm công, nhật trình sử dụng xe, máy và các hợpđồng làm khoán Hàng ngày đội trưởng theo dõi quý trình làm việc của tổ máythông qua bảng chấm công, cuối tháng lập bảng tổng hợp lương cho bộ phậnnày Nếu công nhân tham gia thi công nhiều công trình thì kế toán lập bảng phân
bổ tiền lương Căn cứ vào ), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.21 – Trang 47), Bảng tổng hợp lương (Biểu 2.22 – Trang 48), kế toán tổng hợp nghiệp vụ ghi vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.26 – Trang 53), Sổ cái (Biểu 2.27 – Trang 54), Sổ chi tiết TK 141, 623 (Biểu 2.28 – Trang 55) Sau khi khớp số liệu cuối quý, kế
toán tổng hợp chi phí máy thi công để kết chuyển vào TK 1541
Trang 33Biểu 2.21:
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN
Bộ phận: Công nhân lái máy thi công
STT Họ và tên Bậc thợ
Số ngày công
Hệ số cấp bậc
Quy ra công
Lương một công
Số tiền được lĩnh
Các khoản giảm trừ
Còn lĩnh nhậnKý
Tạm ứng
Tiền
ăn Cộng