1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

68 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Công Nghệ
Tác giả Hoàng Thị Minh Thảo
Người hướng dẫn KTS. Nguyễn Văn Thành
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 120,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp Tại Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ chi phí sản xuấtxây lắp được phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí, bao gồm: chip

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

1 KẾ TO N CHI PH SÁ Í ẢN XUẤT X Y LÂ ẮP

1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Tại Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ chi phí sản xuấtxây lắp được phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí, bao gồm: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công v chi phí sà ản xuất chung

Sản phẩm xây lắp của công ty là các công trình xây dựng Đối tượng đượccông ty sử dụng ký kết hợp đồng là các công trình lớn và công ty có khả nănghoặc bên chủ đầu tư yêu cầu thì công ty tổ chức hạch toán chi phí theo hạng mụccông trình

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Tuỳ theo từng loại chi phí và điềukiện cụ thể, Công ty áp dụng cả hai phương pháp: Tập hợp trực tiếp và phân bổgián tiếp chi phí Cụ thể là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được tập hợp trực tiếp cho từng công trình,

hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung nếu

liên quan đến một công trình, hạng mục công trình thì tập hợp trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó; nếu liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình thì phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp

1.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong giá thành Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật

Trang 2

chất trong thi công đồng thời tính chính xác giá thành công trình xây dựng, từ đótìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Để hạch toán chi phí này, công ty sử dụng TK 621 - “Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông tình

Tại Công ty, khi có công trình phòng Kỹ thuật v an to n lao à à động căn

cứ v o bà ản vẽ thiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình, tínhkhối lượng xây lắp theo từng loại công việc để từ đó tính định mức dự toánxây dựng cơ bản v à định mức nội bộ theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tư chothi công công trình

Công ty không áp dụng chế độ khoán gọn nguyên vật liệu cho đội thicông Đối với những loại nguyên vật liệu chính (sắt thép, xi măng, ) đều doCông ty trực tiếp ký kết hợp đồng với người bán Sau đó đến kỳ lĩnh, các đội cửngười đi lĩnh nguyên vật liệu về công trường Đối với nguyên vật liệu phụ (như

ve, sơn, đinh, thép ly ) thì do đội tự mua bằng tiền tạm ứng Xét về tổng thể thìlượng vật tư do đội mua chiếm không quá 10% tổng chi phí nguyên vật liệu mỗicông trình

1.2.1.1 Khi đội sản xuất trực tiếp mua nguyên vật liệu:

Đội sản xuất căn cứ vào kế hoạch mua nguyên vật liệu lập giấy đề nghị

tạm ứng kèm theo phiếu bao giá gửi lên giám đốc (Biểu 2.1 – Trang 20) Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng lập phiếu chi (Biểu 2.2 – Trang 21).

Trang 3

(Hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)

Lý do xin tạm ứng: Mua que hàn cho công trình nhà học Trường Đại học

sư phạm Thái Nguyên

Thời hạn thanh toán: Ngày 10 tháng 12 năm 2005

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 4

PHIẾU CHINgày 02 tháng 12 năm 20005

Quyển số:

Số:

Nợ: 141

Có: 111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Thành

Địa chỉ: Tổ tổng hợp - Công trình nhà học Trường Đại học sư phạm Thái

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 5

Phiếu chi được thành lập 3 liên: Liên 1: lưu Liên 2: người đề nghị tạm

ứng giữ, Liên 3: chuyển cho thủ quỹ ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán tiềnmặt Giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi là cơ sổ để kế toán vào Chứng từ ghi sổ,

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 111, 141 Sau đó căn cứ vàoChứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái TK 111, 141

Khi giao tiền tạm ứng kế toán công ty ghi:

Nợ TK 141 - Chi tiền anh Thành tổ tổng hợp: 2.960.000đ

Tại đội sản xuất khi mua nguyên vật liệu về đến công trình: Thủ kho,công trình, đội trưởng cùng nhân viên phụ trách thu mua tiến hành kiểm tra vật

tư về số lượng, chất lượng, chủng loại và nhận hàng Kế toán đội căn cứ vào hoá

đơn mua hàng (Biểu 2.3 – Trang 23) ghi vào Bảng theo dõi chi tiết vật tư Bảng này được lập cho từng công trình (Biểu 2.2 – Trang 21.

Sau khi đã ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư, kế toán đội đưa hoá đơnlên công ty thanh toán Kế toán công ty sau khi xem xét hoá đơn và đối chiếuvới giấy đề nghị tạm ứng, lập giấy thanh toán tiền tạm ứng, sau đó căn cứ và các

chứng từ này để ghi Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27) theo định khoản:

Nợ TK 621 - Chi tiết nhà học Trường ĐHSPTN: 2.960.000đ

Có TK 141 - Chi tiền anh Thành tổ tổng hợp:

2.960.000đ

Trang 6

Địa chỉ: 522 đường Giải Phóng quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Số tài khoản: 0021000521658 Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

Mã số thuế: 0101066254

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành

Tên đơn vị: Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ

Địa chỉ: số 9 - Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Hành thức thanh toán: Tiền mặt

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 7

Oxy Bình 10 Cty đầu tư

và TM LongHải

119.381,

51.193.815

013

10/12

Que hàn Kg 100 Cty Chương

Bê tông m 3 100 Cty BT &

XD Thịnh Liệt

850.000 85.000.000

Tổngcộng

89.153.815

Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK 141, 621 (Biểu 2.5 – Trang 25).

Trang 8

Biểu 2.5

SỔ CHI TIẾT TK 621Công trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Số tiền

06/10 CH 015 06/10 TT tiền mua đất cát,

đá CT nhà học trường ĐHSPTN

112 15.663.000

06/11 AA 705 06/11 TT tiền mua bê tông

CT nhà học trường ĐHSPTN

112 23.200.000

04/12 EK 842 04/12 TT tiền mua quy hàn

CT nhà học trường ĐHSPTN

141 23.200.000

10/12 BM 013 10/12 TT tiền mua que hàn

CT nhà học trường ĐHSPTN

141 2.960.000

30/12 EV 601 30/12 TT tiền mua que hàn

CT nhà học trường ĐHSPTN

112 85.000.000

nhà học trường ĐHSPTN

154.

1

128.016 815

Cộng quý IV 128.016 815 128.016 815

Sau đó, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27 ) để ghi vào sổ cái TK 141, 621 (Biểu 2.7 – Trang 28)

Trang 9

Sau khi ký hợp đồng mua nguyên vật liệu công ty thông báo cho đội sảnxuất Đến thời hạn các đội cử người đi lĩnh nguyên vật liệu về công trường Khivật liệu về đến chân công trình, người bán và nhân viên đội căn cứ vào hợp đồngmua bán đã ký kết cùng lập biên bản giao nhận hàng hoá, đồng thời nhân viên

kế toán đội ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư và mang biên bản giao nhậnhàng hoá thanh toán với người bán

Nếu thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán Ngân hàng lập giấy uỷ nhiệmchi và chuyển tiền Nếu thanh toán bằng vay Ngân hàng, kế toán Ngân hàng lậpkhế ước vay ngắn hạn rút vốn vay và uỷ nhiệm chi Nếu thanh toán bằng tiềnmặt, kế toán tiền mặt lập phiếu chi

- Trên cơ sở chứng từ gốc (giấy uỷ nhiệm chi, khế ước vay, phiếu chi,giấy

thanh toán tạm ứng) kế toán ghi Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái và sổ chi tiết tài khoản tương ứng

Nợ TK 621 - Chi tiết nhà học Trường ĐHSPTN: 85.000.000đ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 4.250.000đ

Có TK 112 (TK 112.1) - Tiền gửi ngân hàng: 89.250.000đ

Sau khi được ghi vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6 – Trang 27), số liệu các

nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào Sổ cái các tài khoản có liên quan

Cuối quý, số liệu dòng tổng cộng trên sổ cái TK 621 được sử dụng để lập

Bảng tổng hợp chi phí phát sinh toàn công ty (Biểu 2.43 – Trang 74)

Hết năm tài chính, kế toán đội lập Bảng kê chi phí vật tư cho từng công

trình (Biểu 2.8 – Trang 29), bảng này được sử dụng để đối chiếu số liệu với sổ

kế toán công ty

Trang 10

Biểu 2.6

CHỨNG TỪ GHI SỔCông trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Thanh toán tiền mua đất cát, đá Công trình

nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái

Nguyên

621 112 15.663.000 15.663.000

Thanh toán tiền mua bê tông Công trình nhà

học trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên

621 112 23.200.000 23.200.000

Thanh toán tiền mua quy hàn Công trình

nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái

Nguyên

621 141 1.193.815 1.193.815

Thanh toán tiền mua que hàn Công trình

nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái

Nguyên

621 141 2.960.000 2.960.000

Thanh toán tiền mua que hàn Công trình

nhà học trường Đại học Sư Phạm Thái

Trang 11

Biểu 2.7

SỔ CÁINăm 2005Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621

TK đối ứng

Số tiền

06/10 CH 015 06/10 Thanh toán tiền mua đất

cát, đá Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

112 15.663.000

06/11 AA 705 06/11 Thanh toán tiền mua bê

tông Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

112 23.200.000

04/12 EK 842 04/12 Thanh toán tiền quy hàn

Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

141 1.193.815

10/12 BM 013 10/12 Thanh toán tiền mua que

hàn Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

141 2.960.000

30/12 EV 601 30/12 Thanh toán tiền mua que

hàn Công trình nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Biểu 2.8

Trang 12

BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT TƯ CÔNG TRÌNH

Năm 2005

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Tên đơn

vị, ngườibán

Tênvật tư

ThuếVATđầu vào

Giá trị HHtrước thuế

Giá trị HHsau thuế

Ghichú

015

06/12 Cty Tuyết

Anh

Cát,đá

Bêtông

1.160.00

023.200.000 24.360.000

EK

842

04/12 Cty đầu

tư và TMLong Hải

Quehàn

Bêtông

4.250.00

085.000.000 89.250.000

Tổngcộng

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương l mà ột đòn bẩy kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp, nhằmthúc đẩy việc tăng năng xuất lao động v phát huy sáng kià ến trong sản xuất

Vì vây, việc hạch toán đúng v à đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan

Trang 13

trọng trong việc tính toán lương, trả lương chính xác, kịp thời cho người laođộng, thực hiện việc phân bổ tiền lương cho các đối tượng, đồng thời quản lýtốt thời gian lao động v quà ản lý quỹ lương doanh nghiệp.

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triểnCông nghệ bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trích theolương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân vận chuyển, khuân vác, công nhân chuẩn bị thi công, thudọn hiện trường) Đối với yếu tố chi phí nhân công trực tiếp, công ty thực hiệntheo phương thức khoán gọn cho đội xây dựng trong nội bộ công ty Công nhântrực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng tại công ty không phải là công nhânthuộc danh sách của công ty mà là công nhân thuê ngoài theo hợp đồng, chi phínhân công trực tiếp cho số lao động này được hạch toán vào TK 141, còn bộphận quản lý đội mới thuộc danh sách công nhân viên của công ty nên mới đượchạch toán vào TK 334

Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ áp dụng hai hình thứctrả lương: Trả lương theo thời gian và trả lương theo khoán sản phẩm

- Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián tiếptrên Công ty và bộ phận quản lý gián tiếp các đội và các công nhân tạp vụ trêncông trường

- Hình thức trả lương theo khoán sản phẩm được áp dụng cho công nhântrực tiếp tham gia sản xuất và được giao khoán theo hợp đồng giao khoán

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng TK 622 - “Chiphí nhân công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình

1.2.2.1 Hạch toán tại đội xây dựng

Sau khi nhận khoán với Công ty, đội trưởng lập hợp đồng làm khoán (Biểu 2.9 – Trang 31) với công nhân thuê ngoài, nếu không lập hợp đồng làm khoán thì

Trang 14

tính lương theo bảng chấm công Sau khi ký hợp đồng làm khoán tổ tiến hànhthi công Hàng ngày tổ trưởng theo dõi tình hình lao động của công nhân và

chấm công và bảng chấm công (Biểu 2.10 – Trang 32).

Trang 15

-Số : 235Công trình: nhà học trường ĐHSPTN

A Cùng ký kết hợ đòng giao khoán như sau:

I Nội dung các công việc khoán:

TT Nội dung công việc Đơn vị

tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền

B Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ ng y 01/12/2005 à đến ng y 31/12/2005à

C Phần theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng

I. Người giao khoán:

II. Người giao khoán:

Kế toán thanh toán

(Ký, họ tên)

Trang 16

Biểu 2.10

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN

Trang 17

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 18

Khi khối lượng công việc của hợp đồng làm khoán đã thực hiện xong thìđội trưởng, đại diện bên nhận khoán sẽ lập Bảng nghiệm thu và thanh toán khối

lượng giao khoán (Biểu 2.11 – Trang 33).

Biểu 2.11

BẢNG NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN

Công trình: nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của công trình: Nhà học trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên

+ Một bên là: Ông Phan Thanh Dũng - Đội trưởng đội xây dựng thi côngcông trình nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đại diện cho bêngiao khoán

+ Một bên là: Ông Trần Ngọc Thượng - Tổ trưởng tổ Nề + Cốt pha đạidiện cho bên nhận khoán

Cùng nhau nghiệm thu những khối lượng công việc giao khoán sau đây(đảm bảo đúng chất lượng công trình):

Thànhtiền

Tổng sốcông

Bằng chữ: Bảy triệu năm trăm chín mươi sáu đồng chẵn

Trang 19

Đến cuối tháng đội trưởng tập hợp các hợp đồng làm khoán, các Bảngnghiệm thu và thanh toán khối lượng giao khoán và các Bảng chấm công để tính

toán lương cho công nhân (Biểu 2.12 – Trang 35).

Trong trường hợp cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng (đối với lao độngnhận khoán) thì đội trưởng cùng cán bộ kỹ thuật xác định khối lượng công việc

đã thực hiện để tính lương cho công nhân

- Sau đó, tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ căn cứ vào Bảng chấm công để tạm

ứng, tính ra tiền lương bình quân một ngày công theo số tiền công được tạm ứngtrong tháng

Tiền lương bình quân tạm tính

cho một công của tổ =

Số tiền công tạm ứng cho tổ trong tháng

Số công tổ thực hiện trong tháng

- Tính tiền công tạm ứng cho công nhân trong tháng:

×

Số ngày cônglàm việc củacông nhân đó

×

Hệ số cấpbậc công việcthực hiện

- Trên cơ sở Bảng nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành, đội

trưởng và kế toán đội sẽ tiến hành tính toán, thanh toán số tiền công còn lại cho

các tổ sản xuất theo khối lượng công việc tổ đã thực hiện từ khi khởi công đến

khi hoàn thành công trình

Số tiền công còn phải

thanh toán cho từng tổ =

Tổng số công tính chocông việc tổ đã thực

hiện

- Tổng số tiền đã tạmứng hàng tháng cho tổ

Trang 21

Biểu 2.12

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN

Tổ: Nề + Cốt pha

STT Họ và tên Bậc thợ

Số ngày công

Hệ số cấp bậc

Quy ra công một côngLương được lĩnhSố tiền

Các khoản giảm trừ

Còn lĩnh nhậnKý

Tạm ứng

Tiền

ăn Cộng

Trang 22

- Tổ trưởng các tổ sẽ tính tiền lương còn phải trả cho từng công nhân trong tổ:Tiền lương bình

công đến khi hoàn thiện

×

Tổng số ngàycông công nhân

đó thực hiện

×

Hệ số cấp bậccông việcthực hiện

Sau khi tính lương cho tổng số lao động, đội trưởng (hoặc kế toán đội)lập bảng tổng hợp lương cho từng công nhân (căn cứ t i lià ệu các tổ trưởnggửi lên) Sau đó gửi lên phòng kế toán Công ty các Hợp đồng giao khoán, Bảngnghiệm thu v thanh toán khà ối lượng giao khoán, Bảng chấm công v Bà ảngtổng hợp tiền lương

Ví dụ: Tính lương tháng 12/2005 cho ông Trần Ngọc Thượng - tổ trưởng

tổ Nề + Cốt pha theo các tài liệu trên:

Tiền lương bình quân thực tế

cho một công của tổ =

9.270.000

= 30.000 (đ/công)309

Tiền công thực tế của ông Thượng = 30.000 x 30 x 1,2 = 1.080.000 (đ)

Tiền công của các công nhân khác được tính tương tự như trên

Cuối quý, kế toán đội lập Bảng tổng hợp lương cho từng đội công trình

(Biểu 2.13 - Trang 37) làm căn cứ xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành

bàn giao trong kỳ và đối chiếu với kế toán tổng hợp tại công ty

Trang 23

Biểu 2.13

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG QUÝ IV/2005

Công trình: Nhà học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên

Đơn vị tính: ĐồngST

1.2.2.2 Hạch toán tại phòng kế toán

Khi nhân viên đội tạm ứng để trả lương công nhân trực tiếp xây dựng, kế toán ghi:

Nợ TK 141 - Chi tiết :

Có TK 111 - Tạm ứng:

H ng tháng, kà ế toán tiền lương đối chiếu Bảng chấm công, Hợp đồnggiao khoán, Bảng nghiệm thu v thanh toán khà ối lượng giao khoán v Bà ảngtổng hợp lương (các chứng từ n y phà ải hợp lệ) do dưới đội gửi lên Bảng tổnghợp lương tháng cho từng công trình (Biểu 2.14 – Trang 38)

Trang 24

Bảng 2.14

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2005Công trình: Nhà học trường Đại học sư phạm Thái Nguyên

Số liệu trên Bảng tổng hợp hoặc Bảng phân bổ tiền lương là cơ sở để kế

toán ghi vào, Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.15 – Trang 39), Sổ chi tiết TK 141, 622 (Biểu 2.17- Trang 41) Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái TK

141, 622 (Biểu 2.16 – Trang 40 )

Biểu 2.15

Trang 25

Công trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Số 13, ngày 3 tháng 12 năm 2005

Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền

Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại

học Sư phạm Thái Nguyên

622 141 41.515.000 41.515.000

Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại

học Sư phạm Thái Nguyên

622 141 40.638.000 40.638.000

Chi phí Nhân công trực tiếp Trường Đại

học Sư phạm Thái Nguyên

622 141 41.681.000 41.681.000

K/c Chi phí Nhân công trực tiếp Trường

Đại học Sư phạm Thái Nguyên

154.1 622 123.834.000 123.834.000

Biểu 2.16

SỔ CÁINăm 2005Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622

Trang 26

TK đối ứng

Số tiền

31/10 150GS 31/10 Chi phí Nhân công trực tiếp

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

141 41.515.000

30/11 496GS 30/11 Chi phí Nhân công trực tiếp

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

141 40.638.000

31/12 975GS 31/12 Chi phí Nhân công trực tiếp

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

141 41.681.000

31/12 31/12 K/c Chi phí Nhân công trực

tiếp Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Biểu 2.17

SỔ CHI TIẾT TK 622Công trình: Nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

(Trích quý IV năm 2005)

Trang 27

Số tiền

Quý IV 31/10 150GS 31/10 Chi phí Nhân công

Ví dụ: căn cứ v o bà ảng tổng hợp tiền lương quý IV năm 2005 côngtrình nh hà ọc trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản:

Nợ TK 622 - Công trình nhà học trường Đại học SPTN: 41.681.000đ

Cuối quý, số liệu dòng tổng cộng trên sổ cái TK 622 được sử dụng để lập

Bảng tổng hợp chi phí phát sinh toàn công ty (Biểu 2.43 – Trang 74)

1.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Máy móc thiết bị l mà ột yếu tố rất quan trọng, góp phần l m tà ăng năngsuất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, hạ giá th nh sà ản phẩm,nâng cao chất lượng thi công của công trình Do đó việc quản lý chặt chẽ, hạchtoán chính xác, đầy đủ chi phí sủ dụng máy thi công góp phần quan trọng đảmbảo việc tính đúng, tính đủ giá th nh sà ản phẩm xây lắp, đảm bảo cho máymóc thiết bị được sử dụng có hiệu quả

Trang 28

Công ty Đầu tư Xây dựng v Phát trià ển Công nghệ tổ chức đội máy thicông riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công Đối vớinhững máy thi công m công ty không à đáp ứng được thì sẽ tiến h nh thuêàmáy Những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng công ty căn cứ v o nhà ậttrình ca máy để tính v o chi phí cho tà ừng công trình Đối với máy thuê ngo iàthông thường công ty đứng ra thuê luôn cả máy, người lái v các và ật tư cầnthiết cho chạy máy (tức l thuà ế trọn gói).

Để tập hợp và phân bổ chi phí sủ dụng máy thi công, công ty sử dụng TK

623 - “Chi phí sử dụng máy thi công”, tài khoản này được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình

1.2.3.1 Trường hợp máy thuê ngoài

Công ty và đơn vị cho thuê máy lập hợp đồng thuê thiết bị có mẫu như sau:

Trang 29

HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT BỊ

Ngày 9 tháng 12 năm 2005

Bên cho thuê máy (Bên A): Công ty quy chế Từ Sơn

Địa chỉ: Tổ 25 phường Phương Liên - Đống Đa - Hà Nội

Bên thuê máy (Bên B): Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ

Địa chỉ: Số 9 Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Hai bên cùng thoả thuận thuê thiết bị với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1: Loại máy, công việc, thời gian

Bên A đồng ý cho bên B thuê:

- 01 máy búa rung 40 KVA NB

- 02 máy phát điện NB 125 KVA nhãn hiệu DENYO

Thời gian thuê: Bắt đầu từ ngày 09/12/2005 đến ngày 25/12/2005

Điều 2: Giá cả, phương thức thanh toán

- Đơn giá cho thuê:

+ Máy búa rung: 80.000đ/giờ

+ Máy phát điện: 70.000đ/giờ

Trang 30

Quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi thông qua nhật trình sửdụng máy thi công v là ệnh điều động máy Thông qua lệnh điều động máy(nếu máy thuê sử dụng cho nhiều công trình) công ty cho thuê máy xác địnhthời gian máy dừng hoạt động tại công trình n y chuyà ển sang công trình n yàchuyển sang công trình khác để xác định chi phí thuê máy cho công trình.

Bảng 2.19

NHẬT KÝ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNGĐơn vị: Công ty quy chế Từ Sơn

Tháng 12 năm 2005Tên máy: Máy búa rung 40 KV A NB

Ngà

Giờ hoạt động

Họ tên ngườiđiều khiển máy

Xác nhậnchỉ huycông trường

Khốilượng Đơn giá12/12 Phục vụ tại công trình

Trang 31

Bảng 2.20:

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY

Quý IV năm 2005Công trình: nhà học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Đơn vị tính: Đồng

động

Ví dụ: Chi phí thuê ngo i cho công trình nh hà à ọc trường ĐHSPTN củacông ty quy chế Từ Sơn tháng 12/2005 l 900.000, thuà ế suất thuế GTGT 5%, kếtoán ghi:

Nợ TK 623 (623.7) - Công trình nhà học trường ĐHSPTN: 900.000đ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 45.000đ

Có TK 331 - Chi tiết công ty quy chế Từ Sơn: 945.000đ

1.2.3.2 Trường hợp sử dụng máy của công ty

Chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp n y bao gà ồm: chi phínhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao máy thi công v mà ột số chiphí bằng tiền khác

Trang 32

- Chi phí nhân công: tương tự như đối với chi phí nhân công trực tiếp,Chứng từ ban đầu là các bảng chấm công, nhật trình sử dụng xe, máy và các hợpđồng làm khoán Hàng ngày đội trưởng theo dõi quý trình làm việc của tổ máythông qua bảng chấm công, cuối tháng lập bảng tổng hợp lương cho bộ phậnnày Nếu công nhân tham gia thi công nhiều công trình thì kế toán lập bảng phân

bổ tiền lương Căn cứ vào ), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.21 – Trang 47), Bảng tổng hợp lương (Biểu 2.22 – Trang 48), kế toán tổng hợp nghiệp vụ ghi vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.26 – Trang 53), Sổ cái (Biểu 2.27 – Trang 54), Sổ chi tiết TK 141, 623 (Biểu 2.28 – Trang 55) Sau khi khớp số liệu cuối quý, kế

toán tổng hợp chi phí máy thi công để kết chuyển vào TK 1541

Trang 33

Biểu 2.21:

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 Công trình: nhà học trường ĐHSPTN

Bộ phận: Công nhân lái máy thi công

STT Họ và tên Bậc thợ

Số ngày công

Hệ số cấp bậc

Quy ra công

Lương một công

Số tiền được lĩnh

Các khoản giảm trừ

Còn lĩnh nhậnKý

Tạm ứng

Tiền

ăn Cộng

Ngày đăng: 30/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT TƯ CÔNG TRÌNH Năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
m 2005 (Trang 12)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
h áng 12 năm 2005 (Trang 16)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
h áng 12 năm 2005 (Trang 21)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG QUÝ IV/2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
2005 (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
h áng 12 năm 2005 (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN LÁI MÁY Công trình: nhà học trường ĐHSPTN - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ng trình: nhà học trường ĐHSPTN (Trang 34)
BẢNG CHI TIẾT VẬT TƯ  SỬ DỤNG CHO MÁY THI CÔNG Công trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ng trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên (Trang 35)
BẢNG MÁY KHẤU HAO MÁY THI CÔNG Quý IV năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
u ý IV năm 2005 (Trang 38)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
h áng 12 năm 2005 (Trang 44)
BẢNG KÊ VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT CHUNG Công trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ng trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên (Trang 50)
BẢNG KÊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Công trình: Nhà học Trường ĐHSPTN - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ng trình: Nhà học Trường ĐHSPTN (Trang 51)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Công trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ng trình: Nhà học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên (Trang 57)
BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG Ngày 31 tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
g ày 31 tháng 12 năm 2005 (Trang 65)
BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN THÀNH Ngày 31 tháng 12 năm 2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
g ày 31 tháng 12 năm 2005 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w