ĐẶC ĐIỂM VỀ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, tư vấn dịch vụ, khoa học kỹ thuật
Trang 1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
TRUNG ƯƠNG 2
1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, tư vấn dịch vụ, khoa học kỹ thuật
và chuyển giao công nghệ
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 với diện tích khoảng 12.000m2 ở phía đông của thủ đô Hà Nội Là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 tiền thân là xưởng dược quân đội Năm 1954 xưởng dược quân đội được xây dựng thành xí nghiệp Dược phẩm 6-1 (mùng sáu tháng một)
Ngày 30/12/1960 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp Dược phẩm số 2 do Bộ
Y tế quản lý
Theo Quyết định số 388/QĐ-HĐBT xí nghiệp Dược phẩm số 2 được công nhận
là doanh nghiệp Nhà nước và được pháp hạch toán độc lập và cũng trong thời gian này,
xí nghiệp được đổi tên thành xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2 Đó cũng là một mốc đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp luôn tăng cường đầu tư đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị, tiết kiệm và tổ chức sản xuất để hạ giá thành sảm phẩm, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm Luôn chủ động tìm bạn hàng, khai thác thị trường để đưa hàng của công ty tới nơi tiêu thụ, người tiêu dùng Được sự đầu tư của nhà nước, năm
2003 công ty đã đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP (Gooc pha marceutical manufacturing practie- cơ sở sản xuất thuốc tốt), từng bước hoàn chỉnh đầu tư dây truyền viên Betalatam+ thuốc tiêm đạt tiêu chuẩn GMP và viên bao bì trên dây truyền thiết bị mới
Trang 2Được sự cho phép của Bộ Y tế, tháng 3 năm 2005 xí nghiệp chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, sau khi sang hình thức cổ phần Công ty có 51% vốn Nhà nước Hiện nay, tên chính thức của xí nghiệp là Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Tên giao dịch quốc tế : DO PHARMA
Trụ sở chính đóng tại số 9 Trần Thánh Tông- Quận Hoàn kiếm – Hà Nội
Theo giấy phép kinh doanh số 0103006888 ngày 03/3/2005
Với diện tích khoảng 12.000 mét vuông, nằm ở phía đông của thủ đô Hà Nội Là một doanh nghiệp Nhà Nước thuộc tổng công ty dược Việt Nam trực thuộc
Bộ Y Tế
Hiện nay Công ty có 2 địa điểm
1 Số 9 Trần Thánh Tông-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội
Gồm các phân xưởng, kho sản xuất với số lượng khoảng 400 người lao động
2 Số 43 Vĩnh Tuy
Gồm kho để chứa vật tư, máy móc phục vụ sản xuất của Công ty, khoảng 10 người để bảo vệ xuất nhập, trông coi
Công ty lên kế hoạch cuối năm 2007, xây dựng nhà máy chế biến sản xuất thuốc tại khu công nghiệp Quang Minh-Vĩnh Phúc
Là một công ty dược phẩm, bên cạnh các mục tiêu về lợi nhuận công ty còn hướng tới mục tiêu cao hơn đó là chăm sóc sức khoẻ con người
Hiện nay công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại thuốc tiêm, thuốc viên và các loại hoá phẩm như: Vitamin A1, B1, B6, B12, Ampicilin, thuốc cảm cúm, cao xoa….được đóng trong các lọ thuỷ tinh, lọ nhựa hay các vỉ… Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số loại thuốc gây nghiện có độc tính cao theo chương trình của Nhà nước Codeinbazo, Nacotin, Hồng hoàng, Moophin….sản lượng hàng năm của
Trang 3Công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môi hoá chất phục vụ thị trường thuốc trong và ngoài nước
Công ty đã nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều loại dược phẩm mới hiện nay đã trở nên thông dụng như : Rotunda, Rutun c, …
Xuất nhập khẩu dược phẩm
Tư vấn dịch vụ khoa học
Kinh doanh các ngành khác theo quy định của pháp luật
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH.
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý.
Mô hình tổ chức quản lý sản xuất của công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 khá gọn nhẹ và hiệu quả Hiện nay công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến và theo từng cấp, tập thể lãnh đạo, cấp dưới trực tiếp chụi sự quản lý của cấp trên theo chế độ một thủ trưởng
Hiện nay, công ty đã cổ phần hoá cơ quan có quyền hành cao nhất là Đại hội đồng cổ đông để lãnh đạo công ty phát triển
Bên cạnh hội đồng quản trị có Ban kiểm soát nhằm kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính của công ty thông báo thường xuyên với Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra
Trang 4Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phó giám đốc phụ trách sản xuất Trợ lý an toàn Phó giám đốc phụ trách KH-CN
PX thuốc tiêm PX thuốc viên PX chế phẩm PX
cơ điện Phòng nghiên cứu PTPhòng kiểm tra c.lượng (KCS)Phòng đảm bảo chất lượng
Phòng Kế hoạch
C ứng Phòng Tài chính kế toán Phòng Tổ chức hành chính Phòng Thị trường Phòng Bảo vệ
Sơ đồ 1: Mô hình cổ phần hoá bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Trang 5Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
* Ban giám đốc: Là những người phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao động về kết quả hoạt động của Công ty
Trong Ban giám đốc gồm có một giám đốc, một phó giám đốc chuyên phụ trách khu vực kinh doanh (phụ trách sản xuất) khu vực kinh doanh gồm có 4 phân xưởng
- Phân xưởng thuốc tiêm
- Phân xưởng thuốc viên
- Phân xưởng chế phẩm
- Phân xưởng cơ điện
Một phó giám đốc phụ trách khối kỹ thuật (phụ trách khoa học công nghệ) khu vực này gồm có:
- Phòng nghiên cứu phát triển
- Phòng kiểm tra chất lượng (KCS)
- Phòng đảm bảo chất lượng
Và trợ lý an toàn của giám đốc có nhiệm vụ phòng cháy chống cháy
* Tại các phân xưởng sản xuất: Đứng đầu là quản đốc phân xưởng, có
nhiệm vụ đôn đốc công nhân làm việc và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất với người quản lý cấp trên trực tiếp là phó giám đốc phụ trách khu vực sản xuất kinh doanh Khu vực này gồm có 4 phân xưởng: phân xưởng thuốc tiêm, phân xưởng thuốc viên, phân xưởng chế phẩm, phân xưởng cơ điện
* Tại các phòng ban: Các trưởng phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc trong
lĩnh vực chuyên môn cụ thể và điều hành hoạt động của các phòng ban trong Công
Trang 6ty theo tổ chức Dưới trưởng phòng là phó phòng có trách nhiệm giúp trưởng phòng đối với mọi công việc của phòng
* Phòng nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu và nắm bắt sản phẩm mới, xem
xét các mặt hàng xí nghiệp đang sản xuất Nghiên cứu tuổi thọ, mức độ sai hỏng của các mặt hàng, nghiên cứu giác độ thí nghiệm để triển khai ứng dụng sản xuất
* Phòng kiểm tra chất lượng (KCS): Kiểm tra đầu vào nguyên vật liệu, xem
nguyên vật liệu có đảm bảo tiêu chuẩn hay không Nguyên vật liệu đủ tiêu chuẩn mới cho phép phòng kế hoạch cung ứng nhập kho Ngoài ra phòng KCS còn có nhiệm vụ kiểm tra các thành phẩm và thành phẩm bán ra
* Phòng đảm bảo chất lượng: Cùng với phòng KCS kiểm tra chất lượng
sản phẩm, xem xét kế hoạch đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho công nhân viên trong toàn Công ty Phòng đảm bảo chất lượng do phòng đảm bảo chất lượng dược và phòng đầu tư xây dựng cơ bản gộp thành
* Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm, chịu trách nhiệm cung cấp, thu mua và quản lý các loại nguyên vật liệu, vật tư, bao bì cả về số lượng và chất lượng phục vụ đầu vào cho quá trình sản xuất của Công ty
* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh
doanh, theo dõi chặt chẽ về mặt tài chính kế toán thống kê, cung cấp số liệu, thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về sản xuất kinh doanh của Công ty trong mọi thời điểm cho giám đốc và tất cả các bộ phận có liên quan
* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy nhân
sự, thực hiện đầy đủ chính sách của người lao động, đảm bảo đời sống văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Phòng tổ chức hành chính có 3 phòng gộp lại đó là: Phòng tổ chức lao động, phòng tổ chức văn thư và phòng y tế
Trang 7* Phòng thị trường: Có nhiệm vụ tìm đầu ra cho sản phẩm khai thác và phát
triển thị trường tiêu thụ, thực hiện chiến dịch quảng cáo nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm
* Phòng bảo vệ: Phụ trách bảo vệ, kiểm tra mọi tài sản thuộc phạm vi quản
lý của Công ty Kiểm tra vật tư hàng hoá xuất ra, mua vào có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định hay không?
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Thuốc là loại sản phẩm liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể, tính mạng con người nên quy trình công nghệ sản xuất thuốc phải đảm bảo khép kín và tuyệt đối vô trùng, tổ chức sản xuất phải chặt chẽ, các khâu của quá trình sản xuất phải được kiểm tra, xem xét cẩn thận, sản phẩm phải được kiểm tra bằng những tiêu chuẩn chính xác
Dựa trên một số đặc điểm chung của xí nghiệp, quá trình sản xuất được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm nghiệm, kiểm tra nhập kho thành phẩm Chủng loại sản phẩm rất đa dạng, phong phú cho nên có nhiều quy trình sản xuất khác nhau Mỗi loại sản phẩm đều có những tiêu chuẩn, định mức có định
Công ty Dược phẩm Trung ương 2 có 3 dây truyền sản xuất
Sau đây là đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty
* Tại phân xưởng thuốc tiêm: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch
truyền, kháng sinh, thuốc bổ, giảm đau Ngoài công việc pha chế dược liệu còn có các công việc như cắt ống, kiểm tra, đóng gói được tiến hành theo hai dây truyền
và sẽ sản xuất ra hai loại sản phẩm thuốc tiêm trên các ống 1ml và ống 2ml; 5ml
Trang 8Ống rỗng Cắt ống Rửa ống Ủ ống
Đóng gói hộp Giao nhận Kiểm tra đóng gói Hànm soi (in)
Giao nhận K.tra đóng gói Hàn, in, soi Đóng gói hộp
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 1ml
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 2ml, 5ml
Các tổ ứng với công đoạn sản xuất
* Tổ cắt: Định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lượng thuốc,
ống nào ngắn lược bỏ, dài thì cắt bớt cho các ống đều nhau
* Tổ rửa ống: Rửa, hấp, làm sạch ống trước khi đóng thuốc
Trang 9Xử lý Pha chế
Đóng gói
Giao nhận K.tra đóng gói Đóng gói hộp
* Tổ ủ ống tiêm: Là chặng đầu khử ứng lực ống tiêm, đảm bảo yêu cầu quy
trình công nghệ trong sản xuất
* Tổ pha chế: Pha chế thuốc và đưa vào các ống, theo từng đợt sản xuất,
pha theo công thức đây cũng là bí mật riêng của mỗi Công ty
* Tổ hàn soi (in): Tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống
không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trước khi in nhãn mác trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ
* Tổ kiểm tra đóng gói: Sau khi soi, in mẫu mã bắt đầu kiểm tra lại sản
phẩm về hình thức mẫu mã, cũng như chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói vào các hộp nhỏ
* Tổ giao nhận: Tiến hành kiểm nhận các lô hàng từ khâu trước chuyển
đến, cho vào kho hoặc chuyển thẳng sang khâu tiếp
* Tổ đóng gói hộp: Tiến hành đóng bao bì bên ngoài các kiện lớn để chuyển
đến khách hàng
* Tại phân xưởng thuốc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên con
nhộng dưới dạng viên bao hoặc viên nén như kháng sinh, các Vitamin, các loại viên dược liệu Becberin
Tại phân xưởng thuốc viên này bao gồm các tổ như: xử lý, tổ đóng gói, tổ kiểm tra, tổ pha chế, tổ đóng bao, đóng gói, dập viên Đây là phân xưởng sản xuất quan trọng nhất của Công ty, lượng sản phẩm hàng tháng làm ra cũng nhiều nhất
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (dạng viên bao)
Trang 10Xử lý Pha chế
Đóng gói
Giao nhận K.tra đóng gói Đóng gói hộp
Giao nhận K.tra đóng gói Đóng gói hộp
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (viên nén)
Tại phân xưởng này gồm các công đoạn sau:
* Giai đoạn xử lý: Nguyên vật liệu thô ban đầu, tổ xử lý sẽ tiến hành sơ chế
xử lý để phục vụ cho giai đoạn tiếp theo
* Pha chế: Đây là công đoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hàm
lượng của thuốc sản xuất ra, pha chế theo công thức
* Dập viên: Sau khi được pha chế theo tỷ lệ nhất định, các loại dược liệu
được dập thành viên nhưng dập không đơn thuần mà dập tan dã
Các khâu đóng gói, kiểm tra, giao nhận, đóng gói hộp được tiến hành tương
tự như phân xưởng thuốc tiêm
* Tại phân xưởng chế phẩm: Chuyên sản xuất các loại thuốc mỡ, tinh dầu,
cao xoa, thuốc tra mắt, nhỏ mũi
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất các loại chế phẩm
Trang 11Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại thuốc Sản lượng hàng năm của công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môi hoá chất phục vụ thị trường trong và ngoài nước
Hàng tháng công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 50 loại thuốc tiêm, 95 loại thuốc viên, 5 loại cao xoa, thuốc nước công ty kinh doanh chủ yếu là các loại sản phẩm như : Ampicilin, Amocilin, Vitamin B1, VitaminC, cloxit, bởi các mặt hàng này đem lại cho công ty một số lượng doanh thu lớn
Thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnh ở phía Bắc và các tỉnh miền Trung Từ Thanh Hoá trở ra có tới 50 đơn vị khách hàng thường xuyên của công ty với lượng mua lớn nhất là 300 triệu/ tháng, còn trung bình là 100 triệu Khu vực từ Thanh Hoá tới Quảng Bình có khoảng 24 đơn vị với lượng mua trung bình là 150 triệu/ tháng
Công ty xây dựng sản phẩm theo kiểu xây dựng kênh phân phối đều các tỉnh, huyện, đại lý các cấp, nhà thuốc , bệnh viện trung ương, bệnh viện tỉnh, huyện…
Với những thành tích đã đạt được công ty đã đón nhận nhiều huân huy chương và quan trọng hơn là sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng sản phẩm của công ty
Trang 12Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong những năm gần đây
Mã
1 Tổng doanh thu 19.844.492.509 20.182.365.460 80.283.628.999
2 Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu
3 Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 61.430.892 140.264.990 320.939.292
5 + Giảm giá 54.825.058 64.004.718
6 + Hàng bán bị trả lại 61.430.892 85.439.932 256.894.574
7 + Thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộp
10 1 Doanh thu thuần (10=01-03) 19.783.061.61
7
20.042.100.17
0
79.962.089.70
7
11 2 Giá vốn hàng bán 17.656.507.183 17.297.767.709 70.166.493.185
20 3 Lợi nhuận gộp (=20=10-11) 2.126.554.434 2.744.332.761 9.795.596.522
21 4 Chi phí bán hàng 370.107.891 385.834.705 1.710.306.746
22 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.160.916.017 1.381.955.216 5.015.423.858
30 6 LNT từ hoạt động kinh doanh 595.470.526 976.542.842 3.069.865.918
31 7 Thu nhập hoạt động tài chính 40.545.999 5.031.697 210.437.303
Trang 1332 8 Chi phí hoạt động tài chính 656.742.448 1.042.302.412 3.252.482.027
40 9 LNT từ hoạt động tài chính -610.196.449 -991.982.715 -3.042.044.724
41 10 Các khoản thu nhập bất thường 70.986.080 877.852.712 1.040.241.042
42 11 Chi phí bất thường 7.299.375 518.011.847 544.254.722
50 12 LN bất thường (50=41-42) 63.686.705 359.840.865 495.986.320
60 13 Tổng lợi nhuận trước thuế
(=60=30+40+50) 48.960.782 344.400.992 523.867.514
70 14 Thuế TNDN phải nộp 0 110.208.317 167.618.464
80 15 LNST (80=60-70) 48.960.782 234.192.675 356.189.110
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ theo dõi toàn
bộ các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách để phục vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, cung cấp số liệu, thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về tình hình sản xuất của Công ty Giúp Ban lãnh đạo Công ty tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hợp đồng kinh tế, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách hạch toán và quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc và có trách nhiệm thông báo cho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty
Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trưởng, dưới kế toán trưởng là phó phòng phụ trách và các nhân viên kế toán