1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng mô hình carroll (1991) để nghiên cứu mức độ nhận thức của người lao động về trách nhiệm xã hội (csr) báo cáo tổng kết kết quả đề tài khcn cấp trường msđt t qlcn 2013 65

35 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 504,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Nghiên cứu này đánh giá nhận thức của người lao động về bốn loại trách nhiệm trong tháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Carroll 1991, bao gồm trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Thời gian thực hiện: tháng 05/2013 đến tháng 05/2014

Chủ nhiệm đề tài: ThS Lại Văn Tài

Cán bộ tham gia đề tài: ThS Lê Thị Thanh Xuân

TS Trương Thị Lan Anh

Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 03/2014

Trang 2

Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện đề tài

(Ghi rõ học hàm, học vị, đơn vị công tác gồm bộ môn, Khoa/Trung tâm)

1 ThS Lại Văn Tài – Bộ môn Tiếp Thị & Quản lý – Khoa QLCN

2 ThS Lê Thị Thanh Xuân – Bộ môn Tiếp Thị & Quản lý – Khoa QLCN

3 TS Trương Thị Lan Anh – Bộ môn Tiếp Thị & Quản lý – Khoa QLCN

Trang 3

TÓM TẮT

Nghiên cứu này đánh giá nhận thức của người lao động về bốn loại trách nhiệm trong tháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Carroll (1991), bao gồm trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện Ngoài ra, nghiên cứu này còn xác định những khác biệt trong nhận thức của người lao động ở Việt Nam

và các nước đang phát triển khác về trách nhiệm xã hội Kết quả nghiên cứu cung cấp nhiều điểm quan trọng Thứ nhất, các doanh nghiệp cần thay đổi cách tiếp cận và truyền thông về các hoạt động về trách nhiệm xã hội Thứ hai, kết quả nghiên cứu này cung cấp thêm minh chứng về tính khả thi của mô hình Carroll trong các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội sau này

Từ khóa: Trách nhiệm xã hội, Carroll, nhận thức, người lao động

Trang 4

I GIỚI THIỆU

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) là một

xu hướng mới trong quản trị doanh nghiệp đang ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết trong các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị, và có tác động đáng kể vào

sự thành công lâu dài của doanh nghiệp [10] Vì còn là một khái niêm mới chưa được phát triển một cách toàn diện, nên các khái niệm nền tảng, tầm quan trọng của từng yếu

tố thành phần, mức ý nghĩa và tác động của nó đến kết quản hoạt động của doanh nghiệp đang được rất nhiều những nhà khoa học quan tâm từ cả 2 khía cạnh lý thuyết lẫn thực tiễn [5]

Kết quả kinh doanh thực tế theo một số nghiên cứu ở các nước cho thấy CSR có đóng góp rất lớn trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và khả năng phát trển bền vững cho các doanh nghiệp [8, 16, 17] Trong đó, người lao động là những đại diện thực thi sứ mạng của doanh nghiệp với khách hàng và cộng đồng xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách CSR của doanh nghiệp Do đó, việc người lao động nhận thức các khái niệm, quan điểm và và vai trò của CSR là rất quan trọng Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứ về CSR trên thế giới hiện nay đều chỉ tập trung vào các đối tượng là những nhà quản lý hay khách hàng mà chưa có nhiều quan tâm đến nhận thức của người lao động Ngoài ra, các nghiên cứu cũng còn nhiều hạn chế khi dựa trên nhiều quan điểm và khung nghiên cứu khác nhau để nghiên cứu về CSR, không dựa trên một

mô hình chuẩn do nhiều tác giả vẫn chưa thống nhất về một mô hình chuẩn mực nhất

về CSR [1]

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào đánh giá xem của người lao động hiểu về khái niệm CSR và việc thực thi CSR tại doanh nghiệp nơi mình làm việc như thế nào cũng như đánh giá khả năng tác động của các yếu tố CSR đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu khảo sát người lao động tại một doanh nghiệp kinh doanh trong ngành viễn thông, một ngành nghề khá gần với công chúng và các hoạt động CSR có tác động nhanh và mạnh đến khách hàng và cộng đồng xã hội Nghiên cứu chỉ tập trung vào những lao động làm việc toàn thời gian, có hợp đồng lao động chính thức với doanh nghiệp để đảm bảo hiểu rõ các chính sách hoạt động cũng như tính chất công việc mà họ có tham gia

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

a Khái niệm CSR

Thuật ngữ CSR thu hút mối quan tâm của các nhà nghiên cứu trong một khoảng thời gian khá dài Tuy nhiên, cho tới những năm 50 của thế kỷ 20, thuật ngữ này mới được các học giả và

Trang 5

các nhà quản trị doanh nghiệp nghiên cứu kỹ và đề xuất các mô hình lý thuyết có thể áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Carroll (1999), Windsor (2001), và đặc biệt là nghiên cứu gần đây của Xuân và Gregory (2011) tổng hợp các định nghĩa và nhận thức của xã hội về CSR từ những năm 1950 cho đến nay cho thấy người được xem là cha đẻ khởi xướng cho các quan điể, nền tảng đầu tiên của CSR là Bowen với bài viết khao học xuất bản năm 1953 [4, 24] Liên tiếp nhiều thập niên sau đó, hàng loạt các bài viết đề cập đến khái niệm này với nhiều định nghĩa khác nhau, một số bài còn đề cập đến các cách hiểu khác nhau về khái niệm CSR Xuân và Gregory (2011) đã tổng lược các cách hiểu và thang đo về CSR, trong đó các thành tố trách nhiệm bao hàm trong CSR được đề cập trong các nghiên cứu gồm có: trách nhiệm kinh tế (Economic), trách nhiệm pháp lý (legal), trách nhiệm đạo đức (ethics), trách nhiệm từ thiện (philanthropy), trách nhiệm với môi trường sống, đạo đức trong kinh doanh, trách nhiệm với các đối tác hữu quan, và môi trường xã hội (xem phụ lục 1) Qua xem xét đánh giá các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu của Xuân và Gregory cho thấy mô hình CSR của Carroll (1979), tuy vẫn còn một số ý kiến chưa đồng tình khi áp dụng mô hình này vào một số trường hợp cụ thể nhưng đa số các nghiên cứu đều thống nhất mô hình mang tính chất khái quát cao, bao hàm hầu hết các khía cạnh mà các nghiên cứu khác sử dụng để đánh giá về CSR, nên nó đã được sử dụng khá rộng rãi cả trong các nghiên cứu lý thuyết lẫn thực tiễn [25]

b Mô hình tháp CSR của Carroll (1991)

Trong nghiên cứu năm 1979, Carroll kết hợp tất cả các khía cạnh của CSR nhằm đề xuất một định nghĩa mang tính chất chung nhất thể hiện tất cả các loại trách nhiệm của tổ chức cần phải thực thi để đáp ứng sự mong đợi của các bên hữu quan Đến năm 1991, Carroll tiếp tục hoàn thiện mô hình này và đề xuất tháp CSR gồm 4 loại trách nhiệm đi từ những trách nhiệm then chốt nhất mà bắt buộc tổ chức phải thực hiện đến những loại trách nhiệm tương đối tự do doanh nghiệp có thể tự chọn thực hiện hay không Lần lượt các loại trách nhiệm bao gồm: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức, và trách nhiệm từ thiện (hình 1)

Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibilities): là loại trách nhiệm quan trọng mà tổ chức cần phải làm Trách nhiệm này nằm hướng đến việc tối đa hóa lợi ích trong kinh doanh và sử dụng hiệu quả các loại nguồn lực của tổ chức hơn nữa, trong các nghiên cứu của mình, Carroll (1979, 1999) đều nhấn mạnh vai trò mang tính chất quyết định của khía cạnh kinh tế đối với tất cả các nhiệm vụ kinh doanh khác của doanh nghiệp Thiếu nó, mọi việc không thể nào thực thi được

Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibilities): Cũng là một nghĩa vụ quan trọng mà doanh

nghiệp bắt buộc phải làm Trong qua trình hoạt động, các doanh nghiệp cần tuân thủ những luật lệ, quy định chung của luật pháp Việc không tuân thủ các quy định của pháp luật có thể làm cho doanh nghiệp gặp rắc rối trong kinh doanh và khó nhận được sự ủng hộ của xã hội Ngoài ra, trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm pháp lý kết hợp thành trách nhiệm cơ bản nhất

Trang 6

đảm bảo tính ổn định bền vững trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều náy có nghĩa, doanh nghiệp thực thi trách nhiệm kinh tế trong khuôn khổ các quy định chung của luật pháp sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có lời làm nền tảng cho quá trình phát triển ở giai đoạn tiếp theo của doanh nghiệp

Trách nhiệm đạo đức (Ethical responsibilities): Bên cạnh những yêu cầu bắt buộc của xã hội được được cho là phải làm và quy định trong các văn bản luật, vẫn còn một số những chuẩn mực xã hội khác dù chưa được nâng tầm lên thành các văn bản luật, xã hội vẫn kỳ vọng doanh nghiệp thực thi để đảm bảo các chuẩn mực sống nhất định của xã hội cũng như mối quan tâm của của các phía hữu quan đối với doanh nghiệp Đó được xem là các yếu tố đạo đức mà doanh nghiệp cần cố gắng tuân thủ Việc không thực hiện trách nhiệm này có thể làm cho doanh nghiệp có hình ảnh không tốt trong mắt khách hàng và xã hội Tuy nhiên, việc thực thi triệt để thường tốn kém trong khi lợi ích không được rõ rang, đôi lúc việc làm trái lại thể mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong tức thời, nên rất dễ cho doanh nghiệp làm trái Các yếu

tố đạo đức này có thể chuyển thành các quy định của luật pháp khi xã hội cho rằng việc chuyển đổi này là cần thiết Trong thực tế, doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc theo đuổi thực thi các yếu tố đạo đức này

Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic responsibility): Đây là điểm nhấn quan trọng nhất trong tháp trách nhiệm xã hội của Carroll (1991) đề cập đến trách nhiệm tự nguyện đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội, nhờ đó, doanh nghiệp được xem như một phần tử tốt Trách nhiệm

Hình 1: Tháp trách nhiệm xã hội - CSR (Carroll 1991)

Trang 7

này có thể bao gồm các hoạt động thiện nguyện hay đào tạo tay nghề cho những ngườ thất nghiệp địa phương… làm cho chất lượng cuộc sống tốt hơn với tất cả mọi người Đây cũng là một loại trách nhiệm xã hội mà khi thực thi, mặc dù hao tổn nguồn lực, nhưng sẽ góp phần tạo danh tiếng tốt đẹp cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được thành công trong dài hạn Tóm lại, một doanh nghiệp thực hiện các cách nhiệm xã hội một cách triệt là phải đảm bảo các hoạt động của nó phải thu được lợi nhuận, phải vận hành theo khuôn khổ pháp luật, phải đề cao tinh thân đạo đức, và phải là một phần tử tốt của xã hội

c Các nghiên cứu về CSR ở Việt Nam

Cho đến nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về CSR ở Việt nam Nghiên cứu thực hiện năm

2004 theo chương trình hỗ trợ kỹ thuật về CSR ở Việt Nam do bộ Lao động, Thương binh Xã hội thực hiện dưới sự tài trợ và hỗ trơ kỹ thuật của World Bank có thể xem là nghiên cứu đầu tiên về vấn đề này [15] Các nghiên cứu tiếp theo được thực hiện bởi The Centre Franco – Vietnamien de Formation A la Gestion (2008) Các nghiên cứu này đề giới hạn trong phạm vi quan hệ lao động, các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực hay các quan tâm đến môi trường [7, 13, 14, 18]

Từ các nghiên cứu này, CSR của Việt Nam đã được hiểu và chủ yếu chỉ tập trung vào các vấn

đề về nhân lực, mối quan hệ lao động vá các mối quan tâm đến môi trường sống Hơn nữa, trong Vietnam Forum về CSR cũng đề cập đến CSR như là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các bên hữu quan về các yếu tố môi trường, người lao động cũng như vai trò kinh tế và phúc lợi xã hội [9]

Tuy nhiên, đặc điểm của các nghiên cứu trước đây có lien quan đến đánh giá nhận thức về CSR đều chỉ tập trung vào các đối tượng quản lý hoặc các sinh viên ngành quản lý và kết luận của các nghiên cứu là “ở Việt Nam hầu như chưa biết đến khái niệm về CSR” [22] Khái niệm này cũng chưa được giảng dạy hay giới thiệu chính thức với các sinh viên kinh doanh Nghiên cứu mới đây của Tuấn (2011) cũng nhấn mạnh rõ CSR lẫn còn là “một khái niệm mới” ở Việt Nam mặc dù chính phủ Việt nam đã xác định rõ CSR giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của mình Ngoài ra, Tuấn (2011) còn đề cập đến giới hạn về năng lực và chuyên môn của nhà quản lý trong việc tiếp cận CSR Điều này được dùng làm lý do biện giải cho việc tại sao các công ty Việt nam không tập trung vào CSR và xem CSR là một nhiệm vụ chủ chốt cho các hoạt động kinh doanh của mình

Theo kết quả khảo sát của Thắng (2008), các hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được xem là hoạt động chính của CSR Quan điểm này cũng giống như trong nghiên cứu của Phạm (2011) khi khảo sát các nhà quản lý doanh nghiệp cho rằng CSR gần với các hoạt động tài trợ hơn là nhu cầu cho phát triển doanh nghiệp

Tóm lại, nghiên cứu về CSR ở Việt Nam, đặc biệt là nghiên cứu cảm nhận từ góc độ người lao động thật sự vẫn chưa được quan tâm, việc người lao động nhận thức và hiểu như thế nào về

Trang 8

về CSR vẫn còn hạn chế Do đó, nghiên cứu vế thận thức của người lao động về thực thi CSR

ở doanh nghiệp là một nhu cầu cần thiết và cũng là mục tiêu cần làm rõ của đề tài này

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phuơng pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm cả định luợng lẫn định tính, dùng mô hình trách nhiệm xã hội của Carroll và các thang đo cụ thể cho từng yếu tố trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện với cộng đồng (lòng nhân ái) đã đuợc tác giả Yam Lee Hong (1997) sử dụng mô hình Carroll để đánh giá mức độ nhận thức của nhà quản lý về trách nhiệm xã hội

Đây là nghiên cứu tình huống cho trường hợp của một công ty viễn thông ở Việt Nam – doanh nghiệp hoạt động trong một ngành có tầm ảnh hưởng nhanh và sâu rộng trong xã hội Người lao động làm việc ở đơn vị này sẽ có tác động rất lớn đến xã hội Vì thế, việc người lao động hiểu rõ về khái niệm CSR rất quan trọng, ảnh hưởng đến cách thức cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trước tiên, nghiên cứu tại bàn được thực hiện nhằm đào sâu hơn về các khái niệm trách nhiệm

sử dụng trong mô hình của Carroll, tìm hiều sâu hơn về mô hình lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước đây đã sử dụng mô hình này để làm cơ sở đánh giá về CSR đồng thời đề xuất

mô hình nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp viễn thông đã chọn

Căn cứu trên nền tảng lý thuyết và những nghiên cứu cơ sở, các yếu tố đánh giá CSR được sử dụng là cơ sở cho bướng nghiên cứu định tính tiếp theo Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu

và đánh giá sơ bộ mức độ nhận thức của các nhà quản lý và một số nhân viên trong doanh nghiệp đã chọn nhằm nhận diện những điểm đặc trưng trong ngành và đánh giá mức độ khác biệt của doanh nghiệp nghiên cứu với các nghiên cứu truớc đây về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việc nghiên cứu định tính cũng kết hợp sử dụng các câu hỏi nền tảng trong thang đo trách nhiệm xã hội của Yam Lee Hong để tìm hiểu và điểu chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp phục vụ cho mục đích khảo sát và nghiên cứu định luợng

Bảng 1: Thang đo lường trách nhiệm xã hội dự kiến theo mô hình Carroll (1991)

Trách nhiệm pháp lý

A1 – DN xem trong viec phat trien phai phu hop voi phap luat

A2 – DN thuc hien dung va du quy dinh phap luat

A3 – DN thuc hien du trach nhiem voi nguoi LD theo dung luat LD

A4 - DN khong phan biet doi xu nguoi LD

A5 – DN kip thoi cap nhat luat va quy dinh moi

Trang 9

Economical responsibility

A6 – DN phan bo nguon luc to chuc toi uu, hieu qua

A7 – Nhan vien tuan thu cac quy dinh ve gio giac, su dung trang thiet bi

A8 – DN thuc day cac giai phap hoat dong dam bao dat hieu qua cao

A9 – DN cung cap SP DV ma XH mong muon

Ethical responsibility

A10 – DN xem trong hinh anh dao duc cua DN trong XH

A11 – Dn tham gia giai quyet van de XH, cai thien chat luong cuoc song

A12 – DN cung cap va quang cao SP dung su that va dao duc kinh doanh

A13 – DN tao dieu kien binh dang cho nguoi lao dong phat trien nghe nghiep

A14 – DN song phang va trung thuc voi doi tac & stakeholders

A15 – DN dat muc tieu kinh doanh ma khong can vi pham dao duc

Philanthropic responsibility

A16 - DN xem trong viec tu nguyen tham gia tu thien

A17 – DN co trach nhiem trong ho tro to chuc giao duc va cong dong

A18 – DN ho tro va giup do cac DN nho

A19 – DN chu dong duy tri va phat trien cac hoat dong tu thien

A20 – DN luon dam bao doi song vat chat va tinh than cua nhan vien

Thang đo định lượng cho các biến đánh giá về mức độ cảm nhận của người lao động về thực hiện CSR tại doanh nghiệp được đánh giá dựa trên thang đo Liker 5 với mức 1 là hoàn toàn không đồng ý và mức 5 là hoàn toàn đồng ý

Ngoài những câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu học và vị trí công tác của nguời lao động bên trong doanh nghiệp, với 15 câu hỏi định luợng về nhận thức trách nhiệm xã hội ban đầu của Yam Lee Hong, dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, tác giả đã xây dựng nên bộ câu hỏi gồm 20 yếu tố đo luờng trong đó có luợc bớt những yếu tố về trách nhiệm của doanh nghiệp khi lựa chọn các cơ hội kinh doanh do nó chỉ phù hợp với những nhà quản lý cấp cao, đồng thời thêm vào một số yếu tố cảm nhận của nguời lao động về trách nhiệm xã hội khi thực thi

để phù hợp hơn với bối cảnh và đối tuợng nghiên cứu Ngoài ra, 4 yếu tố trách nhiệm xã hội

có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp cũng đuợc đề cập Bảng câu hỏi đuợc điều chỉnh về câu từ cho dễ hiểu và gần gũi hơn sau khi đuợc dùng để phỏng vấn sơ bộ 8 nhân viên của phòng kinh doanh, sau đó đuợc sử dụng để khảo sát rộng rãi cho toàn bộ doanh nghiệp SCTV khu vực thành phố Hồ Chí Minh với 320 bảng câu hỏi phát

ra Kết quả thu đuợc 261 bảng câu hỏi hợp lệ

Trang 10

b Phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu thập đuợc phân tích thông kê mô tả và đánh giá độ tin cậy của thang đo cho từng nhóm nhân tố, sau đó sẽ tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá khả năng tồn tại những nhân tố mới hay những khác biệt trong nhận thức của nguời lao động Phép quay Varimax được sử dụng trong trường hợp này Các nhân tố mới hình thành sẽ đuợc kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha Việc kiểm chứng này một phần cũng nhằm đánh giá sự khác biệt nếu có trong quan điểm của người lao động tại công ty so với quan điểm

về CSR được đánh giá trong nghiên cứu của Yam Lee Hong Các tiêu chuẩn đánh giá trong phân tích nhân tố bao gồm độ tin cậy đạt khi hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0,6; hệ số KMO lớn hon 50% với mức ý nghĩa 5%, Eigenvalues lớn hơn 1, hệ số tải nhân tố phảo lớn hơn 0,5

và không có biến nào có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,35 đồng thời ở 2 nhân tố trở lên [10]

IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

a Các nhận định ban đầu đáng lưu ý về vai trò của CSR đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp xét từ kết quả nghiên cứu định tính

Ý kiến từ 5 nhà quản lý cấp cao và trung (chuyên gia) ở các doanh nghiệp kinh doanh về CSR giống nhau ở 2 điểm chính: người lao động hiểu như thế nào về CSR và tầm quan trọng của nhận thức này đến sự sống còn của doanh nghiệp Một số quan điểm cần làm sáng tỏ về CSR

và vai trò của nó đối với doanh nghiệp được làm trong các phỏng vấn sâu như sau

Quan điểm “điều gì thể hiện sự thành công trong kinh doanh” được các chuyên gia đánh giá dựa trên 2 yếu tố “kinh doanh thành công” và “phát triển bền vững”; với câu hỏi về “CSR là gì?”, các nhà quản trị cho rằng: “CSR là thứ mà… nếu một doanh nghiệp không thực hiện nó một cách triệt để, doanh nghiệp đó khó có thể duy trì sự phát triển hoặc cùng lắm chỉ có thể có được một hoặc hai hợp đồng kinh doanh Doanh nghiệp có thể không thực hiện nó, nhưng nếu doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, nó phải thực thi trách nhiệm xã hội một cách triệt để…” (quản lý dự án, 2011, kết quả phỏng vấn sâu)

Quan điểm “điều gì cần thiết để doanh nghiệp tồn tại” được dùng để mô tả việc người lao động hiểu như thế nào về CSR cũng như hiểu về mức độ ảnh hưởng của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, khái niệm về tác động được những người tham gia đánh giá sử dụng là doanh nghiệp sẽ “đi xuống” và “phá sản” Một trong những người tham gia khảo sát cho rằng: “CSR là… các công ty không thực hiện CSR một cách rõ rang có thể sẽ

bị phá sản … sẽ không có hợp đồng, không có tiền để trả lương cho nhân viên … chúng tôi bị ảnh hưởng rất nhiều từ việc thực thi CSR của doanh nghiệp…” (kết quả phỏng vấn sâu, 2011) Tương tự, một chuyên gia khác cũng cho biết về cách định nghĩa của họ về CSR như sau:

“CSR là các hoạt động… mà nếu chúng ta không thực hiện nó một cách toàn diện hay nghĩa rằng nó không cần thiết, thì kết quả hoạt động của doanh nghiệp đi xuống hàng ngày là có thể

Trang 11

thấy rõ được, nghiêm trọng nhất đó là mối quan hệ đối với cộng đồng xã hội… (kết quả phỏng vấn sâu, 2011)

Tóm lại, Kết quả nghiên cứu định tính đều cho thấy các chuyên gia đều thống nhất vai trò quan trọng của CSR đối với sự tồn tại và thành công lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong trác câu trả lời của đáp viên cho thấy sự lung túng trong định nghĩa về CSR, họ cho rằng

nó là quan trọng, nhưng khi nói nó là các hoạt đồng gì thì học lại không nói rõ được, chỉ trả lời chung chung là nếu làm nó thì tốt mà không làm nó thì sẽ có nhiều hậu quả đáng tiếc đối với doanh nghiệp

b Kết quả nghiên cứu định lượng

Trong 261 bảng khảo sát hợp lệ, có 66 nữ và 195 nam (tỷ lệ tương ứng 25,3% va 74,7%) Tỷ

lệ này cũng phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và ngành nghề cần có nhiều nhân viên kỹ thuật hỗ trợ trong việc xây dựng, cải tạo và nâng cấp mạng lưới, góp phân nâng cao chất lương dịch vụ phục vụ khách hàng Nhìn vào cơ cấu các phòng ban/ đơn vị công tác có thể nhận thấy

rõ điều này Phòng kỹ thuật & công nghệ thông tin chiếm gần 47% số mẫu quan sát, phòng kinh doanh và marketing chiếm 19%, phòng tài chính kế toán chiếm gần 18% và các phòng ban khác chiếm 16% còn lại

Về độ tuổi người lao động, hơn 90% lao động ở độ tuổi 20 đến 40 trong đó, đông nhất là nằm trong độ tuổi 30-40 chiếm gần 48%, chỉ có 1 người là trên 50 Điều này cho thấy lực lượng lao động của công ty đa phần nằm trong độ tuổi phát triển lý tưởng, đây là độ tuổi năng động và quan điểm, thái độ làm việc của họ có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động của doanh nghiệp

Vế trình độ, trên 64% có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, gần 28% có trình độ đại học, còn lại 8% là trình độ phổ thông Đa phần những người được hỏi có thâm niên công tác tai công tư với nhóm có thâm niên 2-5 năm chiếm cao nhất gần 51% và nhóm kế tiến có thâm niên 6-10 năm chiếm gần 36% Chỉ 10% mẫu quan sát có thời gian làm việc tại công ty chưa tới 2 năm

và hơn 3% còn lại là làm việc trên 10 năm Đặc điểm này có thể đảm bảo những người tham gia khảo sát hiểu rõ công việc cũng như đặc điểm kinh doanh của công ty và có thể cung cấp các thông tin về hoạt động của công ty với mức độ chính xác cao

Trong số những đối tượng được hỏi, có 10 người là nhà quản lý cấp cao (giám đốc điều hành, giám đốc bộ phận) chiếm 3,8%, đông nhất là công nhân với khoảng 80%, còn lại là những nhà những nhà quản lý cấp cơ sở và các trưởng phó phòng ban Tỷ lệ này cũng phù hợp với tháp quản lý hiệu quả ở các doanh nghiệp

c Vai trò của CSR đối với sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp

Khi đánh giá quan niệm của người lao động về vai trò của các thành tố trách nhiệm xã hội đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, yếu tố kinh tế (lợi nhuận) của doanh nghiệp được đánh giá cao nhất ở mức 4,47, kế tiếp là yếu tố pháp lý (4,11), yếu tố đạo đức (3,93) và yếu tố từ thiện đạt thấp nhất (3,33) Trật tự này cũng tương tự khi đánh giá vai trò của nó đối với sự thành

Trang 12

công của doanh nghiệp với số điểm đạt cao hơn lần lượt là 4,65; 4,31; 4,12 và 3,55 Kiểm chứng mức độ nhận thức của nguời lao động về vai trò của 4 thành tố trách nhiệm xã hội đối với “sự tồn tại” của doanh nghiệp và vai trò của nó đối với một doanh nghiệp “thành công”, hệ

số cronbach alpha đều đạt lần luợt là 0,713 và 0,733 Điều này cho thấy người lao động nhận thức và thực thi về trách nhiệm kinh tế rõ ràng hơn các trách nhiệm còn lại CSR được nhận diện như là yếu tố đóng góp cho sự thành công của doanh nghiệp hơn là già trị cốt lõi của sự tồn tại Trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm pháp lý là hai loại trách nhiệm quan trọng nhất đóng góp cho cả sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp

Bảng 2: Kết quả phân tích độ tin cậy kiểm chứng vai trò của 4 thành tố trách nhiệm xã hội với sự tồn tại

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted

B02 - DN ton tai vi lam dung quy dinh

B03 - DN ton tai do khong vi pham

B04 - DN ton tai nho tham gia hoat

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted C01 - DN thanh cong luon co loi nhuan

C02 - DN thanh cong la DN thuc hien

C03 - DN thanh cong la thuc hien tot cac

C04 - DN thanh cong la chu dong thuc

Trang 13

d Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kiểm định độ tin cậy cho các thành tố trách nhiệm kinh tế (4 biến), trách nhiệm pháp lý (5 biến), trách nhiệm đạo đức (6 biến) và trách nhiệm từ thiện (5 biến) (theo phân loại trong mô hình của Yam Le Hong) kết quả hệ số cronbach alpha đạt lần luợt 0,687; 0,802; 0,754; và 0,833, trong đó, chỉ có thành tố Trách nhiệm pháp lý nếu bỏ đi biến A2 (Doanh nghiệp xem trọng việc phát triển phải phù hợp với pháp luật) có thể giúp tăng Cronbach Alpha lên 0,725 Tuy nhiên, để phục vụ cho mục đích phân tích khám phá trong khi độ tin cậy vẫn đạt nếu không loại bớt biến nên tác giả vẫn giữ lại biến A2 để phân tích; các thành tố còn lại đều có kết quả là tốt nhất nên vẫn giữ nguyên các biến để thực hiện phân tích nhân tố khám phá

Bảng 4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Trách nhiệm pháp lý

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted A1 - DN xem trong viec phat trien phai

A2 - DN thuc hien dung va du quy dinh

A3 - DN thuc hien du trach nhiem voi

A4 - DN khong phan biet doi xu nguoi LD 16.02 4.811 527 595 A5 - DN kip thoi cap nhat luat va quy dinh

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted A6 - DN phan bo nguon luc to chuc

A7 - Nhan vien tuan thu cac quy dinh

ve gio giac, su dung trang thiet bi 11.69 5.313 .665 .736 A8 - DN thuc day cac giai phap hoat

Trang 14

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha

if Item Deleted A12 - DN cung cap va quang cao SP

dung su that va dao duc kinh doanh 18.46 8.742 .625 .681 A13 - DN tao dieu kien binh dang cho

nguoi lao dong phat trien nghe nghiep 18.53 8.196 .608 .685 A14 - DN song phang va trung thuc voi

A15 - DN dat muc tieu kinh doanh ma

A10 - DN xem trong hinh anh dao duc

A11 - Dn tham gia giai quyet van de XH,

Bảng 7: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Trách nhiệm lòng nhân ái

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Total Correlation

Item-Cronbach's Alpha

if Item Deleted A17 - DN co trach nhiem trong ho tro to

A18 - DN ho tro va giup do cac DN nho 13.44 10.455 613 808 A19 - DN chu dong duy tri va phat trien

A20 - DN luon dam bao doi song vat

Trang 15

Bảng 8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 bằng phép quan Varimax

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .868

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 3.050E3

Cumulative

% Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Trang 16

18 .198 .988 98.363

19 .169 .846 99.209

20 .158 .791 100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotated Component Matrix a

Component

A19 - DN chu dong duy tri va phat trien cac hoat dong tu thien .856

A17 - DN co trach nhiem trong ho tro to chuc giao duc va cong

A13 - DN tao dieu kien binh dang cho nguoi lao dong phat trien

A14 - DN song phang va trung thuc voi doi tac & stakeholders .715

A12 - DN cung cap va quang cao SP dung su that va dao duc kinh

A16 - DN xem trong viec tu nguyen tham gia tu thien .645

A18 - DN ho tro va giup do cac DN nho .631

A20 - DN luon dam bao doi song vat chat va tinh than cua nhan

A3 - DN thuc hien du trach nhiem voi nguoi LD theo dung luat LD .523 .368 .513

A6 - DN phan bo nguon luc to chuc toi uu, hieu qua .769

A7 - Nhan vien tuan thu cac quy dinh ve gio giac, su dung trang

A2 - DN thuc hien dung va du quy dinh phap luat .664

A8 - DN thuc day cac giai phap hoat dong dam bao dat hieu qua

A5 - DN kip thoi cap nhat luat va quy dinh moi .732

A15 - DN dat muc tieu kinh doanh ma khong can vi pham dao duc .518 .537

A10 - DN xem trong hinh anh dao duc cua DN trong XH .849

A1 - DN xem trong viec phat trien phai phu hop voi phap luat .358 .691

A11 - Dn tham gia giai quyet van de XH, cai thien chat luong cuoc

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Trang 17

Tuy nhiên do một vài biến có hệ số tải nhân tố đồng thời ở nhiều nhân tố cao hơn 0,35 nên phân tích nhân tố đuợc tiếp tục với các biến lần luợt đuợc loại bỏ khỏi mô hình gồm các biến A15, A3, A20, A11, A14, A12, và A13 Các bước phân tích nhân tố đều đảm bảo hệ số KMO cao với mức từ 0,816 đến 0,868 ở mức ý nghĩa sig 0,000 Việc loại bỏ biến cũng góp phần làm tăng mức độ giải thích của phuơng sai trích từ 65% lên 68% Kết quả phân tích nhân tố thu đuợc 4 nhóm thành tố với các hệ số tải thành phần trong ma trận xoay đạt từ 0,684 đến 0,891 Kết quả này và kiểm định độ tin cậy thang đo sau phân tích bằng cronbach alpha đuợc trình bày trong bảng sau

Bảng 9: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 8 bằng phép quay Varimax

Component

Giá trị trung bình

Nhóm trách nhiệm kinh tế

A6 - DN phan bo nguon luc

to chuc toi uu, hieu qua

A9 - DN cung cap SP DV ma

XH mong muon

A7 - Nhan vien tuan thu cac

quy dinh ve gio giac, su dung

trang thiet bi

A2 - DN thuc hien dung va

du quy dinh phap luat

A8 - DN thuc day cac giai

phap hoat dong dam bao dat

hieu qua cao

Cronbach’s alpha : 0, 829

Nhóm trách nhiệm về lòng nhân ái

A19 - DN chu dong duy tri

va phat trien cac hoat dong tu

thien

A17 - DN co trach nhiem

trong ho tro to chuc giao duc

va cong dong

Ngày đăng: 01/02/2021, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w