Nội Dung 2 : Thiết kế phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình Matlab mô tả tính chất cơ học của vật liệu composite THEO các thông số THÀNH PHẦN .... Các phần mềm phần tử hữu hạn hiện nay như Ab
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
FOG
BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI KHCN CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: “Thiết kế và xây dựng phần mềm dự đoán ứng xử của vật liệu
composite bằng phương pháp đa cấp độ”
Mã số đề tài: T-KTGT-2013-30
Thời gian thực hiện: từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Thị Tuyết Nhung
Cán bộ tham gia đề tài: TS Nguyễn Thế Hoàng
Trang 2ii
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 3/2014
Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện đề tài
(Ghi rõ học hàm, học vị, đơn vị công tác gồm bộ môn, Khoa/Trung tâm)
1 TS Lê Thị Tuyết Nhung
Địa chỉ cơ quan: Bộ môn Hàng Không, Khoa Kỹ Thuật Giao Thông, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp HCM 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, Tp Hồ Chí Minh
2 TS Nguyễn Thế Hoàng
Địa chỉ cơ quan: Bộ môn Hàng Không, Khoa Kỹ Thuật Giao Thông, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp HCM 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, Tp Hồ Chí Minh
Trang 3
iii
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
Phần 1 Các kết quả đạt được theo nội dung đã thuyết minh đăng ký 3
1.1 Nội Dung 1 : Tìm hiểu lý thuyết về mô hình micro-macro và lựa chọn mô hình phù hợp 3
1.2.1 Các kết quả thí nghiệm trên vật liệu composite BMC của N Le [9] 3
1.2.1 Lựa chọn mô hình đồng nhất đa cấp độ (multi scale) cho vật liệu composite sợi ngắn 6
1.2 Nội Dung 2 : Thiết kế phần mềm bằng ngôn ngữ lập trình Matlab mô tả tính chất cơ học của vật liệu composite THEO các thông số THÀNH PHẦN 6
1.2.1 Mô hình Mori-Tanaka cho composite sợi ngắn, có hướng bất kì 6
Chương trình tính toán tính chất cơ học của composite sợi random orientation 9
3.2.2 Đánh giá kết quả mô hình và so sánh với số liệu thực nghiệm vật liệu BMC 11
1.3 Nội Dung 3 : Dùng luật ứng xử của vật liệu là kết quả đầu ra của bước 2 để đưa vào phần mềm ABAQUS 12
Bước 3: Điều kiện biên và tải tác dụng lên chi tiết 13
1.4 Nội Dung 4 : Viết báo cáo hội nghị Khoa học công nghệ ĐHBK, bài báo tạp chí trong nước 15
PHẦN 2: Các kết quả mới, nổi bật 16
PHẦN 3: Các kiến nghị sử dụng kết quả đã đạt được 17
PHẦN 4: Báo cáo kinh phí 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
PHỤ LỤC A.1 22
PHỤ LỤC A.2 24
Trang 4iv
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Mẫu thí nghiệm vật liệu composite loại BMC 3
Hình 1.2 - Mô phỏng hướng sợi chi tiết BMC trong không gian [9] 4
Hình 1.3 – Thống kê góc đo hướng sợi hai chi tiết BMC 20%wt ở 3D 5
Hình 1.4 – Sơ đồ khối mô hình hóa composite sợi ngắn bằng mô hình Mori – Tanaka 7
Hình 1.5 – Minh họa các hệ trục hướng sợi của phần tử sợi composite 8
Hình 1.6 – Mô phỏng chi tiết cánh NACA 0012 12
Hình 1.7 – Ứng suất Mises phát triển trên chi tiết cánh composite Glass/Epoxy 45% sợi 14
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.3 – Bảng thông số chi tiết mẫu BMC dùng trong thí nghiệm kéo nén của N Le 4
Bảng 1.1 - Kết quả thí nghiệm của N Le với chi tiết BMC 20% wt (Injected plate, Xmold samples) 5
Bảng 1.2 – Bảng so sánh giữa kết quả thực nghiệm và mô hình composite BMC 20%wt (20F Injected plate) 11
Bảng 1.3 – Bảng so sánh giữa kết quả thực nghiệm và mô hình composite BMC 20%wt (20F-Xmold) 11
Bảng 1.4 – Thông số vật liệu chi tiết cánh làm bằng composite Glass/Epoxy 45% sợi 13
Bảng 1.5 – Bảng so sánh ứng suất, chuyển vị loại composite Glass/Epoxy ở các tỉ lệ sợi khác nhau 14
Bảng 1.6 – Các khoản chi phí đề tài 18
Bảng 1.7 – Khoản 1: Công lao động (Đơn vị: Ngàn đồng) 19
Bảng 1.8 –Khoản 5: Chi khác (Đơn vị: Ngàn đồng) 19
Trang 51
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Trong nhiều năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp vật liệu composite đã và đang tạo nên những bước đột phá quan trọng trong nền công nghiệp vật liệu Việc nghiên cứu và áp dụng composite rộng rãi hơn nữa là một trong những nhiệm vụ cấp thiết trong xu thế phát triển không ngừng của nền công nghiệp vật liệu hiện nay
Vật liệu composite đã giải quyết được phần lớn các vấn đề về vật liệu mà lúc nghành công nghiệp này chưa phát triển là tạo ra một loại vật liệu vừa có cơ tính tốt vừa có độ bền cao nhưng lại rất nhẹ Với những ưu điểm về cơ tính phổ biến vừa nêu, bên cạnh đó bằng công nghệ nano hiện nay người ta có thể tạo ra những vật liệu composite với những tính năng đặc biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau, chính vì vậy hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu vật liệu composite để có thể đưa composite ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực
Các phần mềm phần tử hữu hạn hiện nay như Abaqus, Catia chỉ cho phép phân tích ứng xử của vật liệu composite khi ta nhập các thông số cuối cùng của composite như module đàn hồi của composite, module trượt của composite,…nhưng để thu được những số liệu này ngoài cách làm thí nghiệm, thì một phương pháp nữa là sử dụng mô hình để dự đoán và tính toán các thông số của composite dựa trên tính chất cơ học của các thành phần cấu tạo nên composite
Vấn đề mô hình hoá đồng nhất vật liệu đa cấp độ vi mô-vĩ mô (micro-macro) đã được nghiên cứu từ khoảng 30 năm trở lại đây trên thế giới, do nhu cầu ứng dụng ngày càng nhiều của vật liệu composite trong các ngành công nghiệp năng lượng cũng như giao thong (Mori-tanaka 1973 [1]) Tuy nhiên ở Việt Nam mô hình này chưa được phát triển
Ngành công nghiệp điện, ô tô và máy bay rất cần sử dụng phần mềm cho pháp dự đoán tính chất cơ học cũng như hư hỏng của các chi tiết chế tạo, hiện nay có một số công ty ở Pháp và Đức đang tiến hành nghiên cứu xây dựng phần mềm dựa trên mô hình đa cấp độ nhằm tối ưu hoá việc sản xuất các chi tiết máy composite (Plastic Omnium, Schneider Electric) [2], [3] Đối với ngành hàng không nói chung và thiết kế
Trang 6Nội dung 1: Tìm hiểu lý thuyết về mô hình micro-macro và lựa chọn mô hình phù hợp
với loại vật liệu sử dụng (BMC)
Nội dung 2: Thiết kế phần mềm (bằng ngôn ngữ lập trình Matlab, Fortran…) cho phép
mô tả tính chất cơ học của vật liệu composite xử dụng phụ thuộc vào các thông số đầu vào: tỷ lệ sợi/ nhựa , tính chất cơ học của sợi và nhựa ( Môdun Young, hệ số poisson)
Nội dung 3: Dùng luật ứng xử của vật liệu là kết quả đầu ra của bước 2 để đưa vào
phần mềm ABAQUS (có thể viết một modun ứng dụng để tích hợp vào phần mềm ABAQUS)
Nội dung 4: Viết báo cáo hội nghị Khoa học công nghệ ĐHBK, bài báo tạp chí trong
nước
Trang 7uả thí nghi
hiệm được t
k Moulding
t là ngẫu nnhưng cùngằng cách đúược sản xuấ
Uả ĐạT Đ
giả xin đượ
g đă nêu tro
M HIểU LÝ HÌNH PHÙ iệm trên vậ
trình bày tr
g Compounnhiên Hai m
ợi tới modu20% thành thành phần
ĐƯợC TH
ợc trình bàyong phần tổn
MC, chi tiết t
ữ thập Chihợp sợi và
) Injected p
u composite
thực hiện b tiết BMC
g sợi trên cácủa vật liệulượng là sợ
ẫu 20F – Xm
ai là mẫu 2huôn
đích
à thí
n ảnh
phần hông
Trang 84
số cơ bản của thành phần sợi và nền được thống kê như bảng dưới cùng các quy ước
về góc và phương của sợi trong chi tiết BMC được minh họa như hình 1.5 [9]
Bảng 1.1 – Bảng thông số chi tiết mẫu BMC dùng trong thí nghiệm kéo nén của N Le
Thành phần
nền
Thành phần sợi
Module dọc trục của nền
Module dọc trục của sợi dài sợi Chiều kính sợi Đường % thể tích của sợi
Polyester E-Glass 6.5 GPa 72 GPa 6 mm 14 µm 0.14
Bằng phương pháp phân tích ảnh vi mô chi tiết composite để đo các hướng sợi của hai mẫu trên N Le đã thống kê được các thông số về độ hướng sợi của hai mẫu BMC trên [9] Với các thông số về độ hướng sợi, bằng các cách rời rạc hóa các họ sợi
đo được về các nhóm sợi theo góc, sẽ thu được biểu đồ độ hướng sợi của các nhóm sợi theo góc, và với các cách rời rạc khác nhau sẽ cho ra các biểu đồ hướng sợi khác nhau như hình 1.7 với quy ước về các góc hướng sợi như sau:
Hình 1.2 - Mô phỏng hướng sợi chi tiết BMC trong không gian [9]
Trang 9ệm của N L
số 20F - X
pa) 10.76 ± pa) 9.24 ±
1c 0.8
số tỉ lệ -cơ sợi sẽ là d
h chung của
ệu thí nghiệm
0 90
0 3 6 9 1
hướng sợi h
0 10 20 30 40
tiết BMC 20
F – Injected
9.75 ± 0.82 9.15 ± 0.52 0.95
h phần củavào của phomposite sa
để chứng m
0 0 0
‐90 ‐60 ‐30
Góc
F - Xmold BMC 20%w
au khi “đồnminh tính ch
0 30 60 9
c phi (độ)
sample
wt ở 3D dule đàn hồiheo phương
ected plate,
và kết quả
ự đoán ứng
ng nhất hóahính xác của
0 90
0 30 60 90 12
a mô
0 0 0 20
Trang 10thông số đầu vào của sợi và nền Như vậy mô hình Mori-Tanaka sẽ được cụ thể hóa
trong phần thiết kế chương trình ở nội dung tiếp theo
MATLAB MÔ Tả TÍNH CHấT CƠ HọC CủA VậT LIệU COMPOSITE THEO CÁC THÔNG Số THÀNH PHẦN
1.2.1 Mô hình Mori-Tanaka cho composite sợi ngắn, có hướng bất kì
Mô hình dự đoán tính chất của composite sợi ngắn, hướng bất kì được mô hình hóa theo mô hình Mori – Tanaka dựa trên sự làm việc của T Mori và K Tanaka [1] Phương pháp tiếp cận này sẽ dự đoán ứng xử của composite sợi ngắn, hướng bất kì trong trường đàn hồi sử dụng ma trận độ hướng sợi [11] Quá trình mô hình hóa được đơn giản hóa theo giản đồ sau:
Trang 117
Hình 1.4 – Sơ đồ khối mô hình hóa composite sợi ngắn bằng mô hình Mori – Tanaka
Theo giản đồ trên, mô hình Mori – Tanaka cho mô hình composite sợi ngắn từ các thông số đầu vào là các thông số tính chất cơ học của sợi và nền gồm có
V V E E v v L d Sau đó dựa vào tính chất vật liệu isotropic của sợi, nền để thành lập ma trận độ cứng của sợi [Lr] và của nền [Lm], ma trận Eshelby [Sr] [Phụ lục A.1] Tiếp đến Mori – Tanaka sẽ xây dựng một ma trận độ cứng [L] của composite – công thức (2.5)
Nếu composite là sợi ngắn,có hướng sợi bất kì, ma trận độ cứng [Lc] của loại này
sẽ được tính thông qua việc xoay ma trận độ cứng [L] thông qua ma trận xoay độ hướng sợi [Tr] - công thức (2.6) Sau đó từ ma trận độ cứng [Lc], ta tính được ma trận
độ mềm thông qua quan hệ [S] = [L]-1 và từ ma trận độ mềm [Sc] ta tính được các thông số tính chất cơ học của composite từ các hệ số thành phần ma trận theo công thức (2.7)
Các góc hướng sợi và hướng trục chính của composite trong phương pháp này được quy ước như sau:
Ma trận xoay [Tr]
E1, E2, E3, G12
Ma trận độ ứng của composite [Lc]
Sợi ngắn, hướng bất kì
Sợi ngắn, cùng hướng
Ma trận độ cứng [Lm], [Lr],
ma trận Eshelby [Sr]
Ma trận độ cứng composite [L]
Kết thúc
Ma trận độ mềm của composite [Sc]
Góc θ, φ
V f , V m , E f , E m
v f , v m , L/d
Trang 128
Hình 1.5 – Minh họa các hệ trục hướng sợi của phần tử sợi composite
Giả sử trường vật liệu là isotropic, nếu biết được các thông số thành phần của sợi và nền gồm có V V E E v v L d f, m, f, m, , , /f m Ma trận độ mềm của sợi [Sr] và ma trận
độ mềm của nền [Sm] [11] Khi đó ma trận độ cứng của sợi [Lr] và của nền [Lm] được tính theo quan hệ sau: [S] = [L]-1
Trong đó: [S] và [L] là những ma trận đối xứng
Mô hình Mori – Tanaka sẽ dựa vào ma trận Eshelby – là ma trận được xây dựng dựa trên dạng hình học của sợi [Phụ lục A.1] để xây dựng ma trận độ cứng cho N họ sợi trong hai trường hợp như sau
Ma trận độ cứng của composite sợi ngắn, hướng sợi bất kì được biểu diễn thông qua hàm hướng sợi mô tả trong mô hình Mori – Tanaka như sau:
1 1
Trang 13cos sin cos sin sin sin(2 )sin sin(2 )sin sin(2 )cos
0 sin cos sin sin cos sin (1 2cos )sin cos cos cos sin
cos sin sin cos cos sin cos sin sin(2 )sin(2 ) (1 cos )sin (1 2cos )cos
Sau khi tính được ma trận độ cứng của composite bằng cách mô hình đồng nhất
ta sẽ tìm được ma trận độ mềm thông qua quan hệ: [S] = [L]-1
Và tính được các thông số tính chất của composite sợi ngắn, hướng bất kì thông qua quan hệ sau:
Chương trình tính toán tính chất cơ học của composite sợi random orientation
Composite sợi random orientation được mô hình hóa thông qua mô hình Mori – Tanaka trên phần mềm matlab Thông qua các lý thuyết về mô hình sợi ngắn, có hướng đã mô tả ở phần trên, phần này sẽ trình bày kết quả mô hình hóa, so sánh và kiểm nghiệm với các thông số thực nghiệm đã nêu ở phần 1
Với phần mềm matlab, công cụ GUIDE sẽ cho phép thiết lập giao diện tính toán cho bài toán mô hình hóa Sau khi hoàn tất giao diện chương trình, kết quả sẽ được kiểm nghiệm với các kết quả đã có của một số loại composite
Dưới đây là các bước tính toán với chương trình tính toán trên Gui matlab:
Bước 1: Đăng nhập vào giao diện chính của chương trình, chọn loại composite sợi
random orientation
Trang 1410
Bước 2: Cửa sổ mới xuất hiện yêu cầu ta chọn loại cấu trúc sợi (ở đây chỉ có một loại
cấu trúc sợi là sợi hình ellipse)
Bước 3: Cửa sổ tính toán chính hiện ra và yêu cầu ta nhập các thông số đầu vào để bắt
đầu tính toán
Trang 1511
Bước 4: Sau khi nhập đủ dữ liệu đầu vào, nhấn nhút tính toán Kết quả sẽ hiển thị ở
mục output
3.2.2 Đánh giá kết quả mô hình và so sánh với số liệu thực nghiệm vật liệu BMC
Các kết quả của chương trình tính toán được xây dựng trên mô hình sẽ được kiểm nghiệm với các kết quả thực nghiệm tương ứng với hai mô hình như sau
Bảng 1.3 – Bảng so sánh giữa kết quả thực nghiệm và mô hình composite BMC
Kết quả thực nghiệm mẫu 20F-Injected [7]
Sai số chính giữa mô hình 20F-Injected 3D và thực
Kết quả thực nghiệm mẫu 20F-Xmold [7]
Sai số chính giữa mô hình 20F-Xmold 3D và thực
nghiệm
Trang 16bảng 3.12 v
c nghiệm là
ận được Sa
c sợi, nhưnhướng sợi đhương trình
à rất khả th
G 3 : DÙN
C 2 Để ĐƯA
rình bày vi/Epoxy, nhưcùng một
ả mô phỏng
t quả tin cậ
tế Ngoài r
à một ứng dhọc từ các t
Hình 1.6
8.8 8.25
g ứng suất
ậy để lựa ch
ra việc mô dụng thiết ththông số thà
6 – Mô phỏ
9.24 9.24
3 ta thấy kthấp Các
u sinh ra dovẫn có nhữn
ỏng chi tiết
4 ± 0.45
4 ± 0.45
ết quả sai lkết quả ở 2
o việc rời rạ
ng sợi nằm
ựng dựa trê
ủA VậT LIệ BAQUS
t của một c
ần phần trăms/Epoxy B
mô hình cán
ật liệu thỏaliệu compoviệc xây dựược xây dựn
cánh NACA
0.
6
lệch của ch2D hay 3D
ạc hóa các tngoài hay
ên mô hình
ệU LÀ KếT
chi tiết cán
m về thành pBằng phần
nh composi
a mãn đủ cáosite ở các tựng chương
có góc sai k
Mori – Tan
T QUả ĐầU
nh bằng vật phần sợi vàmềm hữu ite Glass/Ep
ác điều kiệ
tỉ lệ thành p
g trình tính 3.1.1
12
tính
ai số ướng khác
naka
U RA
liệu
à nền hạn poxy
ện áp phần toán
Trang 1713
Bước 1: Chọn vật liệu sợi thủy tinh Glass/ nhựa Epoxy với tỷ lệ sợi tùy mong
muốn của nhà sản xuất Dùng phần mềm mô hình hóa đa cấp độ tính toán ra các thong
số vật liệu của composite
Các thông số vật liệu về cánh composite Glass/Epoxy 45% sợi được thống kê theo bảng sau:
Bảng 1.5 – Thông số vật liệu chi tiết cánh làm bằng composite Glass/Epoxy 45% sợi
E1 (GPa) E2 (GPa) E3 (GPa) G12 (GPa) G13 (GPa) G23 (GPa)
Độ bền kéo theo phương ngang (MPa)
Độ bền nén theo phương ngang (MPa)
Module cắt phương dọc (MPa)
Module cắt phương ngang (MPa)
Bước 2: Nhập các thông số trên vào chương trình tính toán phần tử hữu hạn cho
cánh trong phần mềm ABAQUS để tính toán cho các loại vật liệu khác nhau (*% thể tích sợi khác nhau)
Bước 3: Điều kiện biên và tải tác dụng lên chi tiết
Ví dụ : Mô hình cánh được ngàm chặt một đầu và giả sử tổng hợp lực áp suất tác dụng lên mặt trên cánh là P = 1 atm = 0.101325 Mpa (N/mm2)
Bước 4: Đánh giá kết quả và Ứng dụng của phần mềm mô hình hóa đa cấp
độ Mori-Tanaka
¾ Hình ảnh về phân bố Ứng suất S Mises trên cánh của vật liệu Glass/Epoxy 45% sợi
Trang 18Chuyển vị lớn nhất (mm)
Vị trí ứng suất max theo % chord (mm)
Đánh giá: Qua mục này tác giả muốn chỉ rõ mô hình dự đoán đa cấp độ cho
phép người dung có được các thong số cơ học của composite để đưa vào tính toán thiết
kế Vật liệu composite glass/ epoxy có trên thị trường thường là 45% sợi, do đó nếu người thiết kế, vì lý do kỹ thuật muốn sử dụng loại vật liệu có tỷ lệ sợi khác mà không
có các kết quả thực nghiệm thì sẽ không phân tích bền được kết cấu Với sự kiểm
Trang 1915
chứng phân tích kết cấu cánh như trên cho ta thấy ứng dụng thiết thực của phần mềm
dự đoán ứng xử composite đa cấp độ
1.4 NộI DUNG 4 : VIếT BÁO CÁO HộI NGHị KHOA HọC CÔNG NGHệ ĐHBK, BÀI BÁO TạP CHÍ TRONG NƯớC
Với các kết quả nghiên cứu đã đạt được, tác giả đã viết bài báo cáo cho hội nghị Khoa Học Công Nghệ lần thứ 13 – Đại học BK TPHCM và bài báo đã được chọn đăng trong Tạp chí Khoa Học Công Nghệ Giao thông Vạn Tải, ISN:1859-4263, pp175-178,
số 7+8-9/2013