1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng fmea để cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm công ty bao bì nhựa thành phú

70 179 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nhiệm vụ của Khóa luận bao gồm các phần sau đây: 1 Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm màng PE in ngoài của công ty đối với khách hàng Kimberly Clark 2 Xác đ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: PHẠM ĐÌNH VŨ MSHV: 12170997 Ngày, tháng, năm sinh: 15/07/1986 Nơi sinh: Cà Mau Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số : 60340102

I TÊN ĐỀ TÀI: Áp dụng FMEA để cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng sản

phẩm công ty bao bì nhựa Thành Phú

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nhiệm vụ của Khóa luận bao gồm các phần sau đây:

(1) Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm màng PE in ngoài của công ty đối với khách hàng Kimberly Clark

(2) Xác định các dạng lỗi cần ưu tiên cải tiến dựa trên việc ứng dụng FMEA

(3) Đề xuất các biện pháp cải tiến và triển khai thử nghiệm nhằm làm giảm các dạng lỗi có hệ số rủi ro cao (RPN)

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28/04/2014

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/08/2014

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan- người đã luôn tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Tiến sĩ đã đưa ra những nhận xét cùng những góp ý vô cùng hữu ích giúp bài luận của tôi ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Công ty TNHH Bao Bì Nhựa Thành Phú (đặc biệt là nhân viên phòng Quản Lý Chất Lượng) luôn sẵn sàng giúp

đỡ, hỗ trợ cũng như tham gia góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn Quí Thầy, Cô khoa Quản Lý Công Nghiệp đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn các bạn K2011, K2012- những người đã luôn bên cạnh giúp đỡ, chia sẻ những thông tin, kiến thức bổ ích và khích lệ tôi trong trình học tập

Sau cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bậc sinh thành đã tạo điều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành khóa học, đồng thời giúp tôi có được những bước tiến như ngày hôm nay

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2014

HV Phạm Đình Vũ

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Ngày nay, với tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh của các ngành hàng thực phẩm và tiêu dùng ở Việt Nam, đã góp phần đẩy mạnh sự tăng trưởng của các ngành khác đi cùng trong đó có bao bì nhựa Để tạo ưu thế cạnh tranh trong ngành, các công ty bao bì chủ yếu tập trung vào vấn đề nâng cao chất lượng và giá cả hợp

lý Việc ứng dụng FMEA tại công ty TNHH bao bì nhựa Thành Phú đã góp phần làm giảm thiểu những nguy cơ chất lượng tiềm ẩn và thường xảy ra ở các công đoạn trong trong quy trình sản xuất bao bì PE in ngoài

Mục tiêu chính của nghiên cứu là cải thiện các lỗi chất lượng có tỷ lệ khiếu nại cao từ khách hàng Kimberly Clark và các dạng lỗi có hệ số rủi ro cao trên dây chuyền sản xuất Để thực hiện mục tiêu này, đề tài đã tham khảo cơ sở lý thuyết về FMEA và các công cụ chất lượng cơ bản Phương pháp thực hiện trong nghiên cứu

là dựa vào dữ liệu khiếu nại từ khách hàng làm cơ sở để áp dụng FMEA phân tích các dạng sai hỏng trong các công đoạn của quy trình sản xuất, xác định các dạng sai hỏng và lỗi chất lượng có chỉ số RPN cao Từ đó xây dựng và triển khai các biện pháp cải tiến

Đề tài đã thu được các kết quả chính đó là chỉ số RPN của các dạng lỗi sau cải tiến đã giảm đáng kể, tỷ lệ túi lỗi khiếu nại từ khách hàng Kimberly Clark giảm 90.7% trong đó 62.5% đối với lỗi bung đường hàn túi và 4.4% đối với lỗi lộn sản phẩm

Bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế nhất định là độ sai lệch của các thông số vận hành máy cắt túi còn quá cao, việc phân tích các dạng sai hỏng tại công đoạn in vẫn chưa được triệt để và chưa đánh giá hết toàn bộ hiệu quả của các cải tiến

Trang 6

Nowadays, with rapid rate of growth of food and consumer products in Viet Nam, contribute to accelerate the growth of other products including plastic packaging To created a competitive advantage in the branch, the plastic packaging company focused on improving quality with reasonable price The application FMEA in Thanh Phu plastic packaging has contributed to reduce risk of potential quality on PE surface printing process

The aim of this thesis is to improve quality defects which high rate of complain from Kimberly Clark customer and high risk failure modes on process To accomplish this, subject was reference to the theoretical basis of FMEA and quality tools The method implemented in this study was base on data from customer complaints to apply FMEA analyzes defects in stages of production process, identify failure modes and quality defects with high RPN index Then develop and implement improvement methods

The results of study that the RPN index of defect has dropped significantly, defect bags complain from Kimberly Clark customer decreased 90.7% which 62.5% open sealing defect and 4.4% mixed up product

Besides, some restrictions in study are high deviations of operating parameter in bag making machine, the application of FMEA in printing stage has been thoroughly yet and the effectiveness of improvements have not fully assessed

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ ii

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

ABSTRACT v

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

1.5.1 Quy trình thực hiện 2

1.5.2 Thu thập dữ liệu 3

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 KHÁI NIỆM 5

2.1.1 Chất lượng 5

2.1.2 Sản phẩm 5

2.2 PHÂN TÍCH TRẠNG THÁI SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG (FMEA) 6

2.2.1 Khái niệm 6

Trang 8

2.2.2 Lợi ích của phương pháp FMEA 6

2.2.3 Những loại phương pháp FMEA 7

2.2.4 Những biến thể của FMEA 9

2.2.5 Khi nào tiến hành một công trình FMEA 10

2.2.6 Các thành phần của FMEA 11

2.2.7 Chỉ số sắp xếp mức độ ưu tiên hành động RPN 11

2.2.8 Quy trình thực hiện một FMEA 13

2.2.9 Các công cụ chất lượng cơ bản 15

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 15

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY 16

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 16

3.1.1 Tổng quát 16

3.1.2 Sơ đồ tổ chức công ty 17

3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 19

3.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY 20

3.3.1 Các tài liệu của hệ thống chất lượng 20

3.3.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 20

3.3.3 Hoạch định chất lượng 20

3.3.4 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng 21

3.3.5 Nhận xét 21

3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 22

3.4.1 Tình hình chất lượng sản phẩm của khách hàng Kimberly Clark 22

3.4.2 Nhận xét 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 25

Trang 9

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH FMEA VÀ CẢI TIẾN QUY TRÌNH 26

4.1 PHÂN TÍCH FMEA THEO QUY TRÌNH 26

4.1.1 Lập nhóm cải tiến 26

4.1.2 Xác định các yếu tố đầu vào theo FMEA 27

4.1.3 Thiết lập bảng tiêu chuẩn S, O, D 31

4.1.4 Tính RPN và xác định yếu tố cần cải tiến 32

4.2 THỰC HIỆN CẢI TIẾN 37

4.2.1 Cải tiến lỗi bung đường hàn ở công đoạn cắt túi 38

4.2.3 Cải tiến lỗi lộn sản phẩm ở khâu đóng gói 41

4.2.4 Cải tiến lỗi thiếu số lượng ở công đoạn cắt 41

4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI TIẾN 43

4.3.1 Đánh giá chỉ số RPN sau cải tiến 43

4.3.2 Tình hình chất lượng sản phẩm phản hồi từ khách hàng 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 47

5.2 KIẾN NGHỊ 48

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 49

5.3.1 Hạn chế 49

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 51

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Cách tính điểm các nhân tố S, O, D 12

Bảng 2.2: Tổng hợp phân tích FMEA 14

Bảng 3.1: Thống kê hàng trả về năm 2013 23

Bảng 3.2: Phân loại lỗi theo khiếu nại của khách hàng KC 24

Bảng 4.1: Danh sách thành vên nhóm cải tiến 26

Bảng 4.2: Ghi nhận dạng sai hỏng trong quy trình sản xuất 29

Bảng 4.3: Tổng hợp dạng sai hỏng trong quy trình sản xuất 30

Bảng 4.4: Tác động của sai hỏng và việc kiểm soát hiện tại 31

Bảng 4.5: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của tác động (S) 33

Bảng 4.6: Khả năng xảy ra của các nguyên nhân gây nên sai hỏng (O) 34

Bảng 4.7: Khả năng phát hiện hoặc ngăn ngừa các sai hỏng(D) 35

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp phân tích FMEA của quy trình 36

Bảng 4.9: Kế hoạch cải tiến quy trình 37

Bảng 4.10: Bảng ghi nhận dữ liệu thông số vận hành máy cắt 39

Bảng 4.11: Thông số vận hành chuẩn máy cắt túi 40

Bảng 4.12: Đánh giá các chỉ số trong FMEA sau khi cải tiến 44

Bảng 4.13: Bảng thống kê hàng trả về trong tháng 7/2014 (KC) 45

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Quy trình thực hiện 3

Hình 2.1: Lưu đồ thực hiện FMEA (Connie, 2008) 13

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty 18

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm PE in ngoài 19

Hình 3.3: Biểu đồ thống kê hàng lỗi năm 2013 23

Hình 3.4: Biểu đồ Pareto theo các dạng lỗi 24

Hình 4.1: Quy trình kiểm tra thành phẩm túi 42

Hình 4.2: Biểu đồ pareto phân loại lỗi chất lượng tháng 7/2014 45

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTY : Bộ Y Tế

D : Detection

FMEA : Failure mode effect analysis

ISO : International organization for standardization

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

RPN : Risk priority number

S : Severity

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Chất lượng sản phẩm là một vấn đề quan trong đối với hầu hết tất cả doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, hình ảnh công ty và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy để quản lý và tạo được sự đồng nhất của chất lượng sản phẩm cần phải thiết lập và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp, ổn định Các quy trình trong sản xuất phải được tiêu chuẩn hóa và tuân thủ

Do đặc thù của ngành sản xuất bao bì là sản xuất hàng loạt với tốc độ cao, khó nhận biết lỗi trong quá trình sản xuất và sản phẩm chủ yếu phục vụ cho khách hàng

tổ chức nên vấn đề chất lượng lại càng quan trọng vì những đòi hỏi nghiêm ngặt của nhóm khách hàng này Đây cũng là trở ngại đối với công ty Thành Phú và các công

ty khác trong ngành bao bì tại Việt Nam hiện nay

Trước đây với tỷ lệ sản phẩm lỗi giao đến khách hàng cao, để đạt được chính sách chất lượng đã cam kết, hệ thống sản xuất của Thành Phú đã đi theo hướng tăng cường kiểm soát để loại bỏ sản phẩm lỗi ở công đoạn cuối Từ năm 2012 số lượng nhân viên kiểm tra chất lượng tại xưởng cắt túi đã tăng gấp đôi so với năm 2011, mỗi máy cắt ở công đoạn cuối đều có một nhân viên Tuy nhiên điều này đã không mang lại hiệu quả cao vì phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố con người đồng thời làm phát sinh nhiều vấn đề khác như: tỷ lệ phế phẩm tăng từ 19% lên 24% dẫn đến chi phí sản xuất tăng, việc giao hàng đúng tiến độ chỉ đạt 85% Từ các phân tích trên,

ta thấy mấu chốt của vấn đề nằm trong sản xuất có nhiều khuyết tật, nếu khuyết tật sản phẩm được cải tiến và kiểm soát tốt thì việc duy trì chính sách của công ty có

tính khả thi cao Đó cũng là lý do hình thành đề tài: “Áp dụng FMEA để cải tiến

quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH bao bì nhựa Thành Phú”

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm màng PE in ngoài của công ty đối với khách hàng Kimberly Clark

- Xác định các dạng lỗi cần ưu tiên cải tiến dựa trên việc ứng dụng FMEA

- Đề xuất các biện pháp cải tiến và triển khai thử nghiệm nhằm làm giảm các dạng lỗi có hệ số rủi ro cao (RPN)

1.3 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

- Giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của khách hàng Kimberly Clark và phế phẩm trên dây chuyền đối với hàng PE in ngoài của công ty

- Nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng trên dây chuyền sản xuất

- Khắc phục và giảm thiểu lỗi giao hàng không đúng thời hạn do các nguyên nhân về chất lượng sản phẩm

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm cho dòng sản phẩm bao bì

PE in ngoài (1 trong 2 dòng sản phẩm chính) của công ty

- Tập trung nghiên cứu sản phẩm của khàng Kimberly Clark, hiện đang chiếm chiến 60% sản lượng hàng PE in ngoài của công ty

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5.1 Quy trình thực hiện

Quá trình thực hiện đề tài được tiến hành theo thứ tự 7 bước từ việc xác định mục tiêu đề tài đến tìm khung lý thuyết phug hợp, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả như hình 1.1

Trang 15

Hình 1.1: Quy trình thực hiện

1.5.2 Thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp:

- Dữ liệu về loại lỗi và số lượng lỗi của sản phẩm được thu thập từ các nguồn:

o Khiếu nại sản phẩm không phù hợp từ khách hàng Kimberly Clark

o Bảng tổng hợp hàng trả về của bộ phận QA

- Dữ liệu về tình hình kiểm tra chất lượng

o Hướng dẫn lấy mẫu và kiểm tra chất lượng sản phẩm của xưởng căt

o Hướng dẫn lấy mẫu và kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền của phòng Lab

- Dựa vào các dữ liệu của quá trình để đưa ra bảng tiêu đánh giá các yếu tố S,

O, D trong quy trình thực hiện FMEA

Trang 16

- Thông số quá trình (process control) của xưởng thổi, in và cắt khi đưa vào triển khai các cải tiến

- Dữ liệu về chất lượng đường hàn: từ kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền của phòng Lab trong giai đoạn cải tiến

- Xác định nguyên nhân: tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên vận hành máy

và thảo luận nhóm chuyên gia (một chuyên gia về bao bì người Anh, một nhân viên bộ phận sản xuất, một nhân viên kỹ thuật, hai nhân viên phòng QA và một nhân viên phòng kế hoạch)

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Bố cục bài được chia thành 5 chương với chương mở đầu là:

Chương 1 – Giới thiệu đề tài, trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý

nghĩa, phạm vi và phương pháp thực hiện

Chương 2 – Cơ sở lý thuyết, trong chương này các lý thuyết làm nền tảng

cho bài viết được tổng quát hóa và nội dung chủ yếu xoay quanh lý thuyết về

FMEA, các công cụ sử dụng trong quản lý chất lượng

Chương 3 – Giới thiệu công ty và vấn đề nghiên cứu, cung cấp cho người

đọc cái nhìn tổng quan về Công ty bao bì nhựa Thành Phú và các vấn đề chất lượng sẽ thực hiện trong đề tài

Chương 4 – Cải tiến quy trình và chất lượng thông qua việc áp dụng FMEA Nội dung chính của chương gồm các phần: sử dụng FMEA để phân tích

quy trình, tìm ra các điểm chưa phù hợp và đề xuất biện pháp cải tiến, đồng thời triển khai thử nghiệm các biện pháp đề xuất để đánh giá hiệu quả

Chương 5 – Kết luận và kiến nghị, tổng hợp lại các quả của đề tài và đề

xuất các kiến nghị liên quan đến nội dung đề tài

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI NIỆM

2.1.1 Chất lượng

Chất lượng là một phạm trù rộng và phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Có nhiều cách giải thích khác nhau về chất lượng tùy theo góc độ của người quan sát

Theo Deming (1982): “chất lượng là sự đoán trước về tính đồng nhất (đồng dạng) và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận Theo ISO 9000:2000, “chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn

có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

và các bên liên quan”

Theo Juran (1993), “ chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu và mục đích” Qua các định nghĩa nêu trên, có thể nêu lên ba điểm cơ bản sau đây:

- Chất lượng sản phẩm phải là một tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật nói lên tính hữu ích của sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm phải được thể hiện trong tiêu dùng và cần xét thêm sản phẩm thỏa mãn tới mức nào của yêu cầu thị trường

- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị trường về các mặt kinh tế – kỹ thuật, xã hội và phong tục Phong tục tập quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường ta cho là “ có chất lượng”, có tính hữu ích cao

2.1.2 Sản phẩm

Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình, bao gồm sản phẩm

vật chất và sản phẩm dịch vụ (Tổng cục tiêu chuẩn đo lường và chất lượng)

Quá trình được định nghĩa là tập hợp các hoạt động có quan hệ lẫn nhau và

Trang 18

tương tác để biến đầu vào thành đầu ra

2.2 PHÂN TÍCH TRẠNG THÁI SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG (FMEA)

Đây là nội dung lý thuyết chính được sử dụng trong đề tài, FMEA là công cụ

để phân tích và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sai hỏng, các kết quả của phân tích

FMEA là cơ sở để đưa ra các giải pháp cải tiến phù hợp

2.2.1 Khái niệm

Theo Connie (2008) “Phân tích cách thức sinh ra sai sót, hậu quả và độ nguy kịch” là một cụm từ tác giả dịch từ Anh ngữ "Failure Mode, Effects and Criticity Analysis" (FMECA) và từ Pháp ngữ “Analyse des Modes de Défaillances, de leurs Effets et de leur Criticité” (AMDEC)

FMEA là một công cụ quản lý chất lượng suy diễn toàn diện dùng để tìm kiếm những nguyên nhân dẫn đến sai sót tiềm tàng, những cách bố trí hiện hành để thăm

dò nguyên nhân một sai sót trước khi nó sinh ra và những tác động khử nó hay ít nhất giảm hậu quả của nó

FMEA có thể áp dụng cho một sản phẩm, một bộ phận của sản phẩm, một hệ thống mẹ, một hệ thống con, một dịch vụ, một công đoạn phục dịch, một quy trình sản xuất hay một công đoạn sản xuất “Hệ thống” để chỉ chung những hạng mục nghiên cứu đó

2.2.2 Lợi ích của phương pháp FMEA

FMEA là một công cụ giúp những kỹ sư thiết kế một hệ thống đáng tin cậy, an toàn và được người sử dụng ưa chuộng bằng cách (Connie, 2008):

- Quy định những đặc tính kỹ thuật cho sản phẩm để giảm thiểu những sai sót tiềm tàng và mức độ nghiêm trọng của những sai sót này

- Định giá những đòi hỏi của người sử dụng và tất cả những người tham gia

dự án để biết chắc rằng những đòi hỏi đó sẽ không sinh thêm sai sót tiềm tàng khác

- Nhận định những đặc tính kỹ thuật có thể sinh ra sai sót tiềm tàng để loại

Trang 19

trừ chúng hay ít ra, để giảm thiểu hậu quả của chúng

- Khai triển những phương pháp và trình tự thử nghiệm sản phẩm để biết chắc những sai sót tiềm tàng đã được loại trừ đi

- Theo dõi và giải quyết những sai sót tiềm tàng ở khâu thiết kế

- Dự đoán được hậu quả của những sai sót có thể phát sinh trong quá trình thực hiện

Phương pháp FMEA được áp dụng có hiệu quả trong những ngành công nghiệp cơ khí, lắp ráp và chế biến thuộc những loại công nghệ khác nhau (như là điện cơ, cơ khí, thủy cơ) và những hệ thống liên kết nhiều loại công nghệ khác nhau Đặc biệt, phương pháp FMEA rất hữu hiệu khi nghiên cứu những sai sót tiềm tàng về vật liệu và thiết bị Phương pháp này cũng có thể được dùng để nghiên cứu rủi ro những hệ thống nhập liệu và những hệ thống có tác động của con người

2.2.3 Những loại phương pháp FMEA

Vì phương pháp FMEA được áp dụng một cách đa dạng có nhiều chuyên gia phân biệt nhiều loại FMEA Nhưng cụ thể thì phân loại như thế chỉ có tính cách hàn lâm vì trình tự tiến hành của các loại FMEA đó đều tương tự như nhau Ngoài ra, những FMEA đó có thể coi là những biến thể của những loại FMEA-Thiết kế và FMEA-Quy trình mà chúng tôi trình bày trong phần này

Trang 20

chúng sinh ra đã được nhận định và nghiên cứu

 Khi tiến hành một công trình FMEA-Thiết kế giúp chúng ta:

- Định giá một cách khách quan công tác thiết kế sản phẩm

- Định giá công tác thiết kế cho công đoạn chế tạo,lắp ráp,bảo trì,và phục hồi sản phẩm

- Tìm cách gia tăng tỷ số những sai sót tiềm tàng được nghiên cứu ngay ở khâu thiết kế

- Cung cấp thông tin giúp cho những khâu thiết kế, khai triển và phê chuẩn tiến hành một cách hoàn chỉnh và hữu hiệu

- Khai triển một bảng kê những cách thức sinh ra sai sót tiềm tàng, xếp hạng theo độ nguy kịch của chúng và như thế lập một thứ tự ưu tiên cho những tác động phòng ngừa và cải thiện

- Hình thức hóa những tác động theo dõi và giảm rủi ro

- Thu thập kinh nghiệm cho những công trình thiết kế tiếp sau FMEA

 Khi tiến hành một FMEA-Thiết kế thì, ngoài những tác động có tính cách phòng ngừa,chúng ta cũng nghiên cứu những tác động hậu mãi như là bảo trì, hỗ trợ hậu cần hợp nhất (integrated logistics support),…

FMEA-Quy trình

Mặc dù cũng chú trọng đến độ khả tín của sản phẩm, FMEA- Quy trình process FMEA, P-FMEA hay là FMEA-P) chủ yếu chú trọng đến việc cải thiện năng suất, đặc biệt đến những phương tiện sản xuất (máy móc, công cụ, dây chuyền sản xuất,…) và các chuỗi cách thức, truy cập thông tin, tiếp đón khách hàng,…làm bằng tay hay tự động Vì thế người ta cũng hay gọi phương pháp này là FMEA-Thiết bị (Machine FMEA) hay là FMEA -tổ chức (Organization FMEA) Đặc biệt,

ở những xí nghiệp đơn thuần dịch vụ, người ta cũng gọi FMEA này là FMEA-Dịch

vụ (Service FMEA) Khi tiến hành một công trình FMEA-Quy trình cho một dịch

Trang 21

vụ thì người ta phân biệt những hoạt động hậu trường(back office), được thực hiện ngoài sự có mặt của khách hàng và những hoạt động tiền trường(front office) được thực hiện với sự chứng kiến hay sự tham gia của khách hàng

 Khi tiến hành một công trình FMEA-Quy trình giúp chúng ta:

- Nhận định những chức năng và đòi hỏi của quy trình sản xuất

- Nhận định những cách thức sinh ra sai sót tiềm tàng cho sản phẩm và quy

- Cải thiện, khai triển và phê chuẩn nguyên mẫu sản phẩm

- Thu thập kinh nghiệm cho bộ phận sản xuất và cho những công trình thiết

kế tiếp sau

2.2.4 Những biến thể của FMEA

Năm 1997, Codex Alimentarius, một ủy ban chung của FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations, Tổ Chức của Liên Hiệp Quốc về Thực Phẩm và Canh Nông) và WHO (World Health Organization, Tổ Chức Thế Giới về Sức Khỏe), phát hành tài liệu hướng dẫn nhan đề "General Principles of Food Hygiene" (Những Nguyên tắc Chung về Vệ sinh Thực phẩm) có một phụ lục

mô tả quy trình HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point, Phân Tích Trắc

Trang 22

Trở Ở Trạm Kiểm Tra Nguy Kịch), một biến thể của phương pháp FMEA

Năm 2006, IEC (International Electrotechnical Commission, Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế) công bố tiêu chuẩn IEC 60812, phiên bản 2, hướng dẫn cách

áp dụng những phương pháp phân tích tùy theo mục đích theo đuổi, trình bày những nguyên tắc cơ bản và dẫn chứng một số thí dụ Tập hợp những phương pháp này cũng là những biến thể của phương pháp FMEA

2.2.5 Khi nào tiến hành một công trình FMEA

Nhiều xí nghiệp trên thế giới thực hiện những FMEA để tuân theo luật lệ, vì điều kiện, chính sách của những hãng đặt hàn bắt buộc hay vì làm như thế thì để tuân theo dễ hơn các đòi hỏi về phòng ngừa của những tiêu chuẩn ISO 9000

và ISO 14000 Nhưng vì phương pháp FMEA mang lại nhiều lợi ích mà lãnh đạo xí nghiệp không nên chờ luật lệ hay bên đặt hàng bắt buộc phải tiến hành những tác động phòng ngừa thì mới làm mà phải chủ động có chính sách quản lý rủi ro

như một trình tự điều hành thông thường của xí nghiệp Vì phương pháp FMEA có

mục đích chính là phòng ngừa, chúng ta nên tiến hành một công trình FMEA ngay khi khởi đầu một dự án triển khai sản phẩm, trong lúc dự án vẫn còn dễ có thể thay đổi được Khi sản phẩm đã được đưa vào áp dụng nhưng trong đời sống kỹ thuật và thương mại của sản phẩm, chúng ta cũng nên định kỳ rà xét lại công trình FMEA

mặc dù không có gì mới cả

Thực ra thì trong đời sống kỹ thuật và đời sống thương mại của một sản phẩm

sẽ xảy ra nhiều biến đổi Mỗi biến đổi đều có khả năng sinh ra một số rủi ro sai

sót tiềm tàng mới Vậy thì chúng ta cũng nên tiến hành một công trình FMEA khi :

- Dự kiến thay đổi những tình huống sử dụng hay áp dụng hệ thống

- Dự kiến thay đổi thiết kế của hệ thống

- Dự kiến thay đổi quy trình sản xuất hệ thống

- Điều lệ liên quan đến hệ thống thay đổi hay dự kiến sẽ thay đổi

- Người sử dụng than phiền hệ thống có vấn đề

Trang 23

- Ở khâu sản xuất hay kiểm tra chất lượng người điều hành sản xuất phát hiện

một vấn đề

- Khám phá một sai sót tiềm tàng mới nhân lúc rà xét định kỳ sản phẩm

2.2.6 Các thành phần của FMEA

Trong một bảng phân tích FMEA bao gồm các thành phần sau:

• Dạng sai hỏng tiềm ẩn (Potential failre mode): trạng thái sai hỏng của yếu tố đầu vào mà nếu không phát hiện hay chấn chỉnh kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm Dạng sai hỏng tiềm ẩn có thể liên quan đến một lỗi nào đó hay một biến đầu vào nằm ngoài quy cách

• Tác động: sự ảnh hưởng đến sản phẩm do các sai hỏng gây ra Tiêu chí để xét sự ảnh hưởng được dựa trên các yêu cầu của khách hàng và thường là khách hàng bên ngoài nhưng cũng có thể là các công đoạn sau trong quy trình

• Nguyên nhân: nguồn gốc của những biến động trọng quy trình, gây ra các dạng sai hỏng tiềm ẩn Việc nhận dạng các nguyên nhân này thường được bắt đầu với các dạng sai hỏng tiềm ẩn với mức độ nghiệm trọng cao nhất

• Tình trạng kiểm soát hiện tại: hệ thống những thiết bị hay phương pháp nhằm ngăn ngừa hay phát hiện các dạng sai hỏng hay nguyên nhân trước khi xảy ra các tác động

2.2.7 Chỉ số sắp xếp mức độ ưu tiên hành động RPN

• Định nghĩa: RPN là chỉ số xếp hạng mức độ ưu tiên cần giải quyết dối với các yếu tố được phân tích trong bảng FMEA Giá trị này được tính dựa trên các thông tin liên quan đến các thành phần trong FMEA: dang sai hỏng tiềm ẩn, tác động, khả năng kiểm soát của hệ thống hiện tại đối với việc sai hỏng trước khi lỗi đến khách hàng

• Cách tính:

RPN = S x O x D

Trang 24

+ S (Severity)-Mức độ nghiệm trọng do các sai hỏng tác động gây lỗi sản phẩm, liên quan đến các yêu cầu từ khách hàng S được tính theo thang điểm 10 tương ứng với từ không nghiêm trọng đến rất nghiêm trọng

+ O (Occurrence)- Tần suất xảy ra của các nguyên nhân gây các dạng sai hỏng Được cho điểm từ 1 đến 10 tương ứng với mức không xảy ra đến khả năng xảy ra cao

+ D (Detection)-Năng lực của hệ thống kiển soát hiện tại trong việc phát hiện

và ngăn ngừa các nguyên nhân tạo ra dạng sai hỏng tiềm ẩn Được cho điểm từ 1 đến 10 tương ứng với hoàn toàn phát hiện được đến không thể phát hiện

Bảng 2.1: Cách tính điểm các nhân tố S, O, D

Điểm Mức độ ảnh hưởng (S) Khả năng xảy ra

(O) Khả năng phát hiện (D)

1 không ảnh hưởng <1 trong 1.500.000 chắc chắn phát hiện được

2 lỗi nhẹ ảnh hưởng

không đáng kể 1 trong 150.000 cơ hội phát hiện rất cao

3 lỗi nhẹ ảnh hưởng đến

một vài công đoạn sau 1 trong 15.000 cơ hội phát hiện cao

4 lỗi nhẹ ảnh hưởng hầu

hết các quy trình sau 1 trong 2000 rất có thể phát hiện

5 suy giảm chức năng phụ 1 trong 400 vẫn có thể phát hiện

6 mất chức năng phụ 1 trong 80 cơ hội phát hiện thấp

7 suy giảm chức năng chính 1 trong 20 cơ hội phát hiện rất thấp

8 mất chức năng chính 1 trong 8 khó phát hiện

9 lỗi nhưng có dấu

hiệu cảnh báo trước 1 trong 3 rất khó phát hiện

10 lỗi không có dấu

hiệu cảnh báo > 1 trong 2 không thể phát hiện

(Nguồn: Connie, 2008)

Trang 25

2.2.8 Quy trình thực hiện một FMEA

Quy trình được trình bày cụ thể theo hình 2.1

1 Đối với mỗi yếu tố tham gia quy trình, đầu vào của FMEA, xác định các khả năng mà có thể xảy ra sai hỏng Đây chính là thành phần dạng sai hỏng tiềm ẩn trong bảng FMEA

2 Đối với mỗi dạng sai hỏng liên quan đến các yếu tố đầu vào FMEA, xác định các tác động đến quy cách sản phẩm được yêu cầu bởi khách hàng, kể cả khách hàng nội bộ

3 Nhận diện các nguyên nhân có thể tạo ra dạng sai hỏng

4 Liệt kê các phương án kiểm soát hiện tại đối với mỗi nguyên nhân của dạng sai hỏng

5 Thiết kế thang điểm cho mức nghiêm trọng của dang sai hỏng, khả năng xảy ra của chúng và khả năng phát hiện của

hệ thống hiện tại (các chỉ số S, O, D)

6 Cho điểm S, O, D đối với mỗi nguyên nhân

7 Tính chỉ số RPN đối với mỗi nguyên nhân

8 Xác định các kế hoạch hành động đề nghị để giảm các nguyên nhân có RPN cao

9 Đưa ra phương pháp phù hợp và tiến hành thử nghiệm, cải tiến, đánh giá kết quả

Hình 2.1: Lưu đồ thực hiện FMEA (Connie, 2008)

Trang 26

có thể có của từng yếu tố đầu vào

Những tác động đến kết quả đầu ra của quy trình

Những nguyên nhân gây ra các dạng sai hỏng tiềm ẩn

Khả năng phát hiện và ngăn ngừa của hệ thống hiện tại

Các hành động đề nghị

Điểm mức độ nghiêm trọng của tác động

Điểm khả năng xảy ra của các nguyên nhân

Điểm cho khả năng phát hiện hoặc ngăn ngừa

Trang 27

2.2.9 Các công cụ chất lượng cơ bản

Bên cạnh việc áp dụng FMEA, nội dung đề tài cần phải sử dụng thêm các công cụ chất lượng nhằm hổ trợ trong quá trình thống kê, phân tích dữ liệu

Ngày nay, danh mục các công cụ sử dụng trong lĩnh vực chất lượng rất đa dạng bởi vì các chuyên gia chất lượng có xu hướng áp dụng các kỹ thuật từ các ngành khác Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ chất lượng rất phong phú còn do nhu cầu áp dụng vào các tình huống khác nhau, ở các cấp vĩ mô và vi mô khác nhau của một tổ chức Mỗi công cụ có mục đích sử dụng riêng, nên cần phải xem xét tình huống khác nhau khi quyết định áp dụng một công cụ

Những công cụ chất lượng cơ bản được sử dụng để xác định, phân tích các quá trình riêng biệt và thường đưa ra dữ liệu số (Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2010) bao gồm: lưu đồ, biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, bảng kiểm tra, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ tần suất, biểu đồ phân tán

Biểu đồ Pareto và bảng kiểm tra là hai công cụ chất lượng cơ bản được sử dụng trong nội dung bài luận này

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Qua các nội dung lý thuyết được trình bày trong chương 2 giúp người đọc hiểu được các khái niệm cơ bản về chất lượng, sản phẩm, phân tích tác động và sai hỏng (FMEA) Nắm được 9 bước trong quy trình thực hiện một FMEA Các yếu tố chính cần phải được xác định trong quy trình thực hiện FMEA như sau Thứ nhất là, các dạng sai hỏng, tác động của sai hỏng, nguyên nhân và việc kiểm soát hiện tại trong quy trình Thứ hai là, thang điểm S, O, D cho mức độ nghiêm trọng của tác động, khả năng xảy ra của các nguyên nhân và khả năng phát hiện hoặc ngăn ngừa Bên cạnh đó là các cộng cụ chất lượng hổ trợ trong quá trình thực hiện như bảng kiểm tra và biểu đồ pareto Đây là cơ sở để thực hiện phân tích và đưa ra các biện pháp cải tiến nhằm cải thiện các lỗi chất lượng trong chương 4

Trang 28

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG CỦA

Nhãn hiêu của công ty

Công ty TNHH bao bì nhựa Thành Phú hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao

bì nhựa mềm phức hợp, các sản phẩm của công ty cung cấp cho các ngành sản xuất như:

 Sản phẩm vệ sinh: khăn giấy, tả lót …

 Thực phẩm: thịt, cà phê, sữa, trà, bánh,kẹo…

 Thực phẩm đông lạnh: thủy sản

 Hóa mỹ phẩm: bột giặt, nước xã vải, dầu gội…

 Khác: văn phòng phẩm, giầy dép…

Trang 29

Định hướng phát triển

Trong những năm tới công ty sẽ duy trì mức độ tăng trưởng, giữ vững và nâng cao vị thế của công ty trong lĩnh vực sản xuất bao bì mềm phức hợp trong nước Triển khai chương trình thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu nhằm khai thác thị

trường mới và nhằm tăng cao doanh thu và lợi nhuận

Trang 30

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 31

3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất sản phẩm PE in ngoài (hình3.2) tại Thành Phú hiện đang được thực hiện với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực bao bì nhựa Các máy móc được nhập khẩu trực tiếp từ Đức như:

 Máy thổi: với công suất từ 300-500 kg/giờ

 Máy in: tốc độ tối đa có thể đạt 250 m/phút với 8 màu in

 Máy làm túi: tốc độ 200 túi/phút

Ưu điểm của quy trình:

 Độ chính xác cao (độ dầy màng không quá 5%, độ lệch hình <0.25mm)

 Giảm hao hụt trực tiếp trên dây chuyền

 Giảm tiếng ồn trong môi trường làm việc

 Sản phẩm đồng đều, ít có sự sai lệch

 Năng suất cao

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm PE in ngoài

Thổi màng

In Lệnh sản xuất

Trang 32

3.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY

Với cam kết thực hiện chính sách “khách hàng là thượng đế”, mục tiêu kinh doanh của công ty là thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, là đảm bảo chất lượng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Theo tinh thần này, công

ty đã tiến hành triển khai các hoạt động về chính sách chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng như sau:

3.3.1 Các tài liệu của hệ thống chất lượng

Công ty xây dựng tài liệu về hệ thống chất lượng theo ba mức dưới đây:

Tài liệu cấp 1: sổ tay chất lượng mô tả hệ thống chất lượng tương ứng với: + Chính sách chất lượng

+ Mục tiêu chất lượng đã công bố

+ Tiêu chuẩn được áp dụng của hệ thống chất lượng ISO 9001: 2008

Tài liệu cấp 2: bao gồm các thủ tục của hệ thống chất lượng mô tả các hoạt động của các đơn vị chức năng riêng lẽ (các phòng ban và phân xưởng) cần thiết để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng như thủ tục mua hàng, thủ tục tuyển dụng nhân viên, thủ tục bảo trì thiết bị…

Tài liệu cấp 3: bao gồm các tài liệu chi tiết về các công việc như hướng dẫn công việc, quy trình vận hành…

3.3.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Sản phẩm được sản xuất tuân thủ theo tiêu chuẩn đã ký kết với khách hàng và QCVN 12-1:2011/BYT của bộ y tế

Sản phẩm bao bì in được qua các công đoạn kiểm tra đánh giá sau đây:

Nhóm lỗi ngoại quan: nhằm xác định các lỗi ảnh hưởng đến ngoại quan của bao bì như lem màu, lệch hình, lên chỉ, khác màu, chẻ mực…

Nhóm lỗi chức năng: dính mực, mất mực, nhòe chữ, sai kích thước…

Nhóm lỗi an toàn: bung đường hàn túi, hàm lượng dung môi và kim loại năn cao

3.3.3 Hoạch định chất lượng

Hiện nay công tác hoạch định chất lượng của công ty bao gồm các công việc sau:

Trang 33

 Xây dựng kế hoạch chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm

 Đảm bảo sự tương thích giữa quy trình sản xuất, các thủ tục kiểm tra và thử nghiệm với các tài liệu được ban hành áp dụng

 Xây dựng quy trình thử mẫu cho sản phẩm mới trước khi áp dụng sản xuất với quy mô lớn

 Xác định các phương pháp kiểm tra thích hợp ở các giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm

 Định rõ các tiêu chuẩn nghiệm thu đối với các đặc tính và yêu cầu của vật tư

và sản phẩm

 Xác định và xây dựng hồ sơ chất lượng và dữ liệu chất lượng tương ứng

3.3.4 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng

Hoạt động kiểm soát và đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty dựa vào các thủ tục sau:

 Đối với nguyên liệu, vật tư đầu vào: tất cả các nguyên vật liệu, công cụ, thiết

bị được mua đều thực hiện theo đúng quy cách mua hàng Sau khi các vật tư được nhận đều tuân thủ việc kiểm tra đầu vào theo quy cách đặt hàng và tiêu chuẩn của công ty, nếu đạt mới chấp nhận đưa vào sản xuất

 Đối với quá trình sản xuất: việc kiểm soát chất lượng được thực hiện theo quá trình Tại các công đoạn, công nhân đều có nhiệm vụ kiểm tra trước khi chuyển xuống quá trình kế tiếp

 Đối với sản phẩm hoàn tất (thành phẩm): tuẩn thủ các chỉ tiêu được nêu ra ở đặc tính kỹ thuật cho từng loại sản phẩm

 Đối với kiểm soát các sản phẩm không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa có:

Trang 34

thống chất lượng của Thành Phú có các ưu điểm sau:

- Hầu hết mọi hoạt động được viết thành thủ tục, điều này đã góp phần chuẩn hóa quy trình, để việc sản xuất được ổn định và chất lượng đồng đều hơn

- Sự cam kết cao của lãnh đạo đã giúp hệ thống được duy trì ổn định

Tuy nhiên bên cạnh các ưu điểm cũng có các hạn chế cần phải xem xét:

- Việc cập nhật các thủ tục chưa được thực hiện liên tục nên tính khả thi khi

áp dụng trong thực tế chưa cao

- Hệ thống phòng ngừa những vấn đề phát sinh từ bản chất dây chuyền, các

dự án cải tiến năng lực quá trình hay tối ưu hóa hoạt động vẫn chưa có bước đột phá nào

- Hoạt động khắc phục và phòng ngừa của công ty chỉ dừng lại ở các hoạt động có tính khắc phục mạnh hơn, tính phòng ngừa còn yếu, chưa triệt để

 Bao bì in trong (bao bì ghép): sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm, khăn giấy ướt, bột giặt Khách hàng chính cho dòng sản phẩm này là các công ty Vissan, Bibica, Diana, Minh Phú, Lix, Net…

3.4.1 Tình hình chất lượng sản phẩm của khách hàng Kimberly Clark

Theo số liệu thống kê của phòng đảm bảo chất lương trong năm 2013, có 58 lần khách hàng Kimberly Clark khiếu nại về chất lượng sản phẩm Trong đó có 22 lần là do nhân viên kiểm tra đầu vào (lấy mẫu kiểm tra, phát hiện lỗi vượt hơn tiêu chuẩn, đánh giá không đạt), 36 trường hợp còn lại được phát hiện khi khách hàng đưa sản phẩm vào sản xuất

Để hiểu rõ hơn tình trạng sản phẩm lỗi và loại lỗi, biểu đồ Pareto được sử dụng để thống kê tỷ lệ lỗi, từ đó có thể xác định được các lỗi chiếm tỷ lệ cao trong

Trang 35

các khiếu nại của khách hàng

Bảng 3.1: Thống kê hàng trả về năm 2013

Tháng Số lượng túi trả về Số lượng túi bị lỗi sai

khi kiểm tra

1.046

135.079

13.392 36.229 49.671

10.142

25.678 13.541 24.333

Ngày đăng: 01/02/2021, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm