Bằng cách nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tính toán móng bè cọc trên thế giới và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử lún bằng chương trình PRAB, luận văn này sẽ giúp cho người kỹ sư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
NGUYỄN THIÊN ÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MÓNG BÈ CỌC NHÀ CAO TẦNG BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PRAB
Chuyên ngành: ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Mã số : 60.58.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Châu Ngọc Ẩn
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày ……tháng ……năm ……
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sữa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT
XÂY DỰNG
Trang 3- -oOo -
Tp HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thiên Ân Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 13 - 04 - 1986 Nơi sinh: Tiền Giang
Chuyên ngành : Địa Kỹ Thuật Xây Dựng MSHV: 12090344
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2012
1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MÓNG BÈ CỌC NHÀ CAO TẦNG BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PRAB
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan móng bè cọc nhà cao tầng
Chương 2: Cơ sở lý thuyết phân tích móng bè cọc
Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số phân bố tải trọng pr và độ lún
của móng bè cọc bằng chương trình PRAB
Chương 4: Giải pháp móng bè cọc cho công trình thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ngày 24 tháng 06 năm 2013
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 20 tháng 06 năm 2014
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS CHÂU NGỌC ẨN
Tp HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS TS CHÂU NGỌC ẨN PGS.TS VÕ PHÁN
Trang 4Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp móng bè cọc nhà cao tầng
bằng chương trình PRAB” được thực hiện với kiến thức tác giả thu thập trong
suốt quá trình học tập tại trường Cùng với sự cố gắng của bản thân là sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô, bạn bè và gia đình trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS TS Châu Ngọc Ẩn, người
thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô bộ môn Địa Cơ Nền Móng, những người đã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin gửi lời cảm ơn đến các học viên chuyên ngành Địa Kỹ thuật Xây Dựng khóa
2012, những người bạn đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi về vật chất lẫn tinh thần trong những năm tháng học tập tại trường
Luận văn được hoàn thành nhưng không thể tránh được những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn
Trang 5Kể từ năm 1996, Việt Nam bắt đầu hội nhập kinh tế thế giới, có rất nhiều công trình cao tầng đã và đang xây dựng, tập trung ở các thành phố lớn như thủ đô
Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh .Giải pháp móng bè cọc nhà cao tầng được đề cập nhiều không chỉ trong các công trình nghiên cứu khoa học mà còn được giới chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu cả nước đề cập & quan tâm đến
Bằng cách nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tính toán móng bè cọc trên thế giới
và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử lún bằng chương trình PRAB, luận văn này sẽ giúp cho người kỹ sư thiết kế có thêm cơ sở lý luận chính xác hơn trong việc lựa chọn giải pháp thiết kế nền móng, nhằm giảm thiểu đáng kể chi phí xây dựng phần móng cho các công trình cao tầng như: Chung cư, cao ốc văn phòng, bệnh viện, trường học
Trang 6Since 1996, Viet Nam has started to merge into world economy, there have been a lot of high rise works that have been constructing, most are in large cities such as Ha Noi capital – Da Nang – Ho Chi Minh City… The piled raft foundation for high rise building are much mentioned not only from studying works but also are concerned and mentioned by investment owners, design consultancy, contractors all over the country
By way of calculation on preliminary base for piled raft foundation in the world and analyse the factors effect to the shrinkage treatment by PRAB program, this abstract will assist the design engineer to receive more exact theoretical bases in the option of foundation design solution in order significantly reduce foundation construction cost for high rise works such as : apartment, office building, hospital, school…
Trang 7Tôi tên Nguyễn Thiên Ân, tôi xin cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ với đề tài
“Nghiên cứu giải pháp móng bè cọc nhà cao tầng bằng chương trình PRAB” là
do tôi tự tiến hành thực hiện và không sao chép các luận văn trước Mọi trích dẫn trong luận văn đều được ghi chi tiết nguồn trích dẫn và tên tác giả Nếu nhà trường phát hiện có điều gian dối, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
NGUYỄN THIÊN ÂN
Trang 8MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh nghiên cứu .1
2 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học đề tài 2
6 Giới hạn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÓNG BÈ CỌC NHÀ CAO TẦNG 1.1 GIỚI THIỆU MÓNG BÈ CỌC 3
1.2 ƯU ĐIỂM CỦA MÓNG BÈ CỌC 6
1.3 VẤN ĐỀ THIẾT KẾ MÓNG BÈ CỌC 6
1.3.1 Nguyên lý thiết kế móng bè cọc 6
1.3.2 Các quan điểm thiết kế móng bè cọc hiện nay 7
1.3.2.1 Quan điểm cọc chịu tải hoàn toàn 7
1.3.2.2 Quan điểm bè chịu tải hoàn toàn 7
1.3.2.3 Quan điểm bè và cọc đồng thời chịu tải 8
1.3.2.4 Quan điểm thiết kế móng bè cọc của các chuyên gia 9
1.3.2.5 Quan điểm thiết kế móng bè cọc ở Việt Nam 10
1.3.3 Quy trình lựa chọn móng bè cọc trong giai đoạn thiết kế 11
1.3.4 Điều kiện địa chất để lựa chọn giải pháp móng bè cọc 11
1.3.5 Hệ số phân bố tải trọng pr trong thiết kế 12
1.4 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU QUỐC TẾ & TRONG NƯỚC 14
1.4.1 Công trình Treptower, Berlin, nước Đức 15
1.4.2 Công trình Westend I Tower, Franfurt, nước Đức 17
1.4.3 Trụ sở Công ty Tiền Phong, Hà Nội 20
1.4.4 Công trình móng bè cọc mang lại hiệu quả kinh tế ở TP Hồ Chí Minh 23
1.5 KẾT LUẬN 31
Trang 92.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÓNG BÈ CỌC 32
2.1.1 Các phương pháp phân tích giản lược 34
2.1.1.1 Phương pháp Poulos - Davis - Randolph (PDR) 34
2.1.1.2 Phương pháp của Burland (1995) 38
2.1.2 Các phương pháp số gần đúng 40
2.1.2.1 Dãy móng trên nền lò xo (GASP) 40
2.1.2.2 Bản móng trên nền lò xo (GARP) 41
2.1.2.3 Phương pháp Randolph (1983) 42
2.1.2.4 Phương pháp Clancy & Randolph (1993) 42
2.1.3 Các phương pháp tính toán chính xác 42
2.1.3.1 Phương pháp phần tử biên (BEM) 42
2.1.3.2 Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) 43
2.1.3.3 Phương pháp kết hợp phần tử hữu hạn và phần tử biên 45
2.1.3.4 Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp với phần tử lớp 45
2.1.4 Các phương pháp thí nghiệm 46
2.1.4.1 Phương pháp thí nghiệm quay ly lâm 46
2.1.4.2 Phương pháp thí nghiệm bàn rung 48
2.2 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH MÓNG BÈ CỌC 54
2.2.1 Đặt vấn đề 54
2.2.2 Thông số đầu vào 55
2.2.3 Phương pháp phân tích 55
2.2.4 Kết quả phân tích bằng chương trình PRAB 56
2.2.5 So sánh kết quả tính toán theo các phương pháp khác nhau 58
2.2.6 Nhận xét 59
2.3 KẾT LUẬN 60
Trang 10SỐ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG PR & ĐỘ LÚN CỦA MÓNG BÈ CỌC
3.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 61
3.1.1 Giới thiệu chương trình PRAB 61
3.1.2 Giới thiệu phần mềm Plaxis 3D Foundation 63
3.1.2.1 Thông số đầu vào của phần mềm Plaxis 3D Foundation 63
3.1.3 Lựa chọn thông số đất nền và mô hình để phân tích 69
3.1.3.1 Thông số đất nền 69
3.1.3.2 Mô hình phân tích 70
3.2 PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG 71
3.2.1 Ảnh hưởng do cường độ tải trọng khác nhau 71
3.2.1.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây 71
3.2.1.2 Phân tích ảnh hưởng của cường độ tải trọng tác dụng lên bè đến thông số độ lún & hệ số phân phối tải trọng PR 72
3.2.1.3 Kết quả phân tích bằng chương trình PRAB 74
3.2.1.4 Nhận xét và kết luận 77
3.2.2 Ảnh hưởng chiều dày bè khác nhau 78
3.2.2.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây 78
3.2.2.2 Phân tích ảnh hưởng của chiều cao bè móng đến thông số độ lún & hệ số phân phối tải trọng PR 79
3.2.2.3 Kết quả phân tích bằng chương trình PRAB 80
3.2.2.4 Nhận xét và kết luận 83
3.2.3 Ảnh hưởng của cọc 84
3.2.3.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây 84
3.2.3.2 Nhận xét và kết luận 85
3.2.4 Ảnh hưởng điều kiện địa chất công trình 86
3.2.4.1 Móng bè cọc trên nền đất cát (chặt trung bình) 86
3.2.4.2 Móng bè cọc trên nền đất sét (dẻo trung bình) 91
3.2.4.3 Nhận xét và kết luận 97
Trang 11THỰC TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 98
4.1.1 Khái quát chung 98
4.1.2 Kết quả khảo sát địa chất công trình 99
4.2 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN NỀN MÓNG ĐỀ XUẤT 101
4.2.1 Phương án 01: Móng cọc khoan nhồi (58 cọc D1000; L=61,25 m) 101
4.2.2 Phương án 02: Cọc ly tâm ứng suất trước (118 cọc D600/400; L=25 m)102 4.2.3 Phương án 3a: Móng bè trên nền cọc khoan nhồi (78 cọc D1000; L thay đổi từ 30 đến 40 m) 104
4.2.3.1 Mô hình phân tích 104
4.2.3.2 Kết quả phân tích bằng chương trình PRAB 105
4.2.4 Phương án 3b: Móng bè trên nền cọc ly tâm ứng suất trước (110 cọc D600/400; L = 20m) 110
4.2.4.1 Mô hình phân tích 110
4.2.4.2 Kết quả phân tích bằng chương trình PRAB 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
Kết luận 115
Kiến nghị 118
Tài liệu tham khảo
Lý lịch trích ngang
Phụ lục
Trang 12Hình 1.1: Mô hình phần tử hữu hạn 3D cho móng bè cọc 3
Hình 1.2: Hiệu ứng tương tác giữa đất – cấu trúc trong móng bè cọc của Katzenbach và cộng sự (1998), (2000) 4
Hình 1.3: Phân biệt móng bè, móng bè cọc và móng cọc 5
Hình 1.4: Cấu tạo móng bè cọc 5
Hình 1.5: Cọc bố trí làm giảm độ lún của nền (Randolph, 1994) 6
Hình 1.6: Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún theo các quan điểm thiết kế 8
Hình 1.7: Mô phỏng móng bè cọc bằng phương pháp PTHH 3D 10
Hình 1.8: Phân biệt móng bè, móng bè cọc và móng cọc (Kitiyodom et al, 2002) 12
Hình 1.9: Cấu tạo lớp đất nền đặc trưng thành phố Frankfurt, nước Đức 14
Hình 1.10: Hình ảnh công trình Treptower 15
Hình 1.11: Mô hình thiết kế móng bè cho cọc công trình Treptower 15
Hình 1.12: Lưới PTHH phân tích móng bè cọc công trình Treptower 16
Hình 1.13: Số liệu thực hiện quan trắc lún và tính toán công trình Treptower 16
Hình 1.14: Hình ảnh công trình Westend I Tower, Frankfurt 17
Hình 1.15: Mặt cắt ngang và mặt bằng móng công trình Westend I Tower, Frankfurt 18
Hình 1.16: So sánh các kết quả tính toán công trình Westend I Tower, Frankfurt 19
Hình 1.17: Trụ sở Công ty Tiền Phong, huyện Từ Liêm, Hà Nội 20
Hình 1.18: Mặt bằng bố trí móng bè cọc công trình Tiền Phong 21
Hình 1.19: Quan trắc tải trọng tác dụng lên cọc công trình Tiền Phong 22
Hình 1.20: Quan trắc áp lực đáy móng bè cọc công trình Tiền Phong 22
Hình 1.21: Địa chất chung cư Lê Hồng Phong - Phan Văn Trị 24
Hình 1.22: So sánh mặt bằng bố trí Móng cọc khoan nhồi & Móng bè cọc 25
Hình 1.23: Ảnh chụp thực tế công trình Chung cư cao cấp Grandview 27
Hình 1.24: Địa chất công trình chung cư cao cấp Grandview 28
Hình 1.25: So sánh mặt bằng bố trí Móng cọc khoan nhồi & Móng bè cọc Grandview 29
Trang 13Hình 2.2: Quan hệ giữa độ lún và tải trọng 37
Hình 2.3: Bố trí cọc giảm lún, và tính toán móng bè điều chỉnh (Poulos, 2001) 38
Hình 2.4: Đường cong Tải – Lún tính toán cho móng bè (Poulos, 2001) 39
Hình 2.5: Phương pháp dãy móng trên nền lò xo theo Poulos (1991) 40
Hình 2.6: Mô phỏng cọc và nền 41
Hình 2.7: Thiết bị thí nghiệm ly tâm, có bán kính 9m tại trường đại học California, Davis 46
Hình 2.8: Ứng suất quán tính trong mô hình ly tâm phát sinh do việc quay xung quanh trục cố định trong tương quan với ứng suất trọng trường của nguyên mẫu 46
Hình 2.9: Các loại mô hình móng trong thí nghiệm ly tâm Nakai et al (2004) 47
Hình 2.10 Mô hình móng bè cọc có đầu cọc liên kết với bè 49
Hình 2.11 Khối lượng mô phỏng kết cấu phần thân 51
Hình 2.12 Bố trí thiết bị thí nghiệm 53
Hình 2.13: Bài toán móng bè cọc do Poulos đặt ra năm 1994 54
Hình 2.14: Mô hình bài toán móng bè cọc của Poulos (1994) trong chương trình PRAB 56
Hình 2.15: Mô hình tổng thể 3D móng bè cọc trong chương trình PRAB 56
Hình 2.16: Độ lún móng bè cọc tại giữa bè trong chương trình PRAB 57
Hình 2.17: Tỷ lệ % tải trọng do cọc chịu và bè chịu trong chương trình PRAB 57
Hình 2.18: Quan hệ giữa tải trọng và độ lún trong chương trình PRAB 58
Hình 2.19: Biểu đồ so sánh độ lún trung bình móng bè cọc giữa các phương pháp58 Hình 2.20: Biểu đồ so sánh tỷ lệ % tải trọng do cọc chịu giữa các phương pháp 59
Hình 3.1: Mô hình móng bè cọc (Kitoyodom & Matsumoto, 2003-2004) 62
Hình 3.2: Xác định E và υ từ thí nghiệm nén đơn 65
Hình 3.3: Xác định E0 và E50 từ thí nghiệm 3 trục thoát nước C-D 66
Hình 3.4: Xác định Eoed thí nghiệm nén cố kết 66
Hình 3.5: Ảnh chụp thực tế công trình Vietcombank Tower 70
Hình 3.6: Mô hình phân tích móng bè cọc đơn giản 71
Hình 3.7: Mô hình bài toán móng bè cọc trong chương trình PRAB 73
Trang 14Hình 3.9: Mô hình 1-1 MBC với độ lún trung bình = 29,5 mm 74
Hình 3.10: Mô hình 1-2 MBC với độ lún trung bình = 46 mm 74
Hình 3.11: Mô hình 1-3 MBC với độ lún trung bình = 63 mm 75
Hình 3.12: Mô hình 1-4 MBC với độ lún trung bình = 80 mm 75
Hình 3.13: Mô hình 1-1 & 1-2 với hệ số phân bố tải trọng PR 0,95 76
Hình 3.14: Mô hình 1-3 & 1-4 với hệ số phân bố tải trọng PR 0, 96 76
Hình 3.15: Ảnh hưởng chiều dày bè đến sự làm việc của móng (Poulos, 2001) 78
Hình 3.16: Mô hình 2-1 MBC với độ lún max = 80,0 mm; lún lệch = 10,0 mm 80
Hình 3.17: Mô hình 2-2 MBC với độ lún max = 70,0 mm; lún lệch = 3,0 mm 80
Hình 3.18: Mô hình 2-3 MBC với độ lún max = 80,0 mm; lún lệch = 1,0 mm 81
Hình 3.19: Mô hình 2-4 MBC với độ lún max = 70,0 mm; lún lệch = 0,0 mm 81
Hình 3.20: Mô hình 2-1 & 2-2 với hệ số phân bố tải trọng PR 0, 95 82
Hình 3.21: Mô hình 2-3 & 2-4 với hệ số phân bố tải trọng PR 0, 97 82
Hình 3.22: Mô hình móng bè cọc trong Plaxis 3D Foundation (mô hình 3) 88
Hình 3.23: Moment uốn của bè móng trong mô hình 3 88
Hình 3.24: Phản lực đầu cọc trong mô hình 3 89
Hình 3.25: Độ lún của móng bè cọc trong mô hình 3 (độ lún max = 12,2 cm) 90
Hình 3.26: Phản lực đầu cọc trong mô hình 4-1 (loại vật liệu Drained) 93
Hình 3.27: Phản lực đầu cọc trong mô hình 4-2 (loại vật liệu Undrained) 94
Hình 3.28: Độ lún của móng bè cọc trong mô hình 4-1 (loại vật liệu Drained) (độ lún max = 22,5 cm) 95
Hình 3.29: Độ lún của móng bè cọc trong mô hình 4-2 (loại vật liệu Undrained) (độ lún max = 8,26 cm) 96
Hình 4.1: Dự án khu Cao ốc căn hộ Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh 98
Hình 4.2: Phối cảnh khu Cao ốc căn hộ Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh 99
Hình 4.3: Mặt bằng bố trí móng cọc khoan nhồi (Phương án 01) 101
Hình 4.4: Mặt bằng bố trí móng bè cọc khoan nhồi (Phương án 3a) 105
Trang 15Hình 4.6: Mô hình tổng thể 3D móng bè cọc phương án 3a (PRAB) 106
Hình 4.7: Nhập thông số tải trọng phương án 3a (PRAB) 106
Hình 4.8: Nhập thông số phần bè móng phương án 3a (PRAB) 107
Hình 4.9: Nhập thông số phần cọc phương án 3a (PRAB) 107
Hình 4.10: Phương án 3a MBC với độ lún tối đa = 60 mm (theo phương ngắn y)108 Hình 4.11: Phương án 3a MBC với độ lún tối đa = 62 mm (theo phương dài x) 108
Hình 4.12: Phương án 3a với hệ số phân bố tải trọng PR 0, 98 109
Hình 4.13: Mặt bằng bố trí móng bè cọc ly tâm ứng suất trước (Phương án 3b) 111
Hình 4.14: Mô hình móng bè cọc phương án 3b (PRAB) 111
Hình 4.15: Mô hình tổng thể 3D móng bè cọc phương án 3b (PRAB) 112
Hình 4.16: Nhập thông số tải trọng phương án 3b (PRAB) 112
Hình 4.17: Phương án 3b MBC với độ lún tối đa = 90 mm (theo phương ngắn y)113 Hình 4.18: Phương án 3b MBC với độ lún tối đa = 90 mm (theo phương dài x) 113
Hình 4.19: Phương án 3b với hệ số phân bố tải trọng PR 0, 99 114
Trang 16Bảng 1.1: Phương pháp chọn lựa quy trình thiết kế đơn giản cho móng bè cọc của
Franke et al (2000) 11
Bảng 1.2: Tỷ lệ tải trọng do cọc chịu và nền chịu ở một số công trình nước ngoài .13
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc và tính toán móng bè cọc công trình Tiền Phong, Hà Nội 23
Bảng 1.4: So sánh khối lượng bêtông, cốt thép giữa móng cọc khoan nhồi & móng bè cọc chung cư Lê Hồng Phong - Phan Văn Trị 26
Bảng 1.5: So sánh khối lượng bêtông, cốt thép giữa móng cọc khoan nhồi & móng bè cọc chung cư Grandview 30
Bảng 1.6: Một số công trình thực tế ở TP.Hồ Chí Minh 31
Bảng 2.1: Bảng liệt kê các phương pháp cũng như khả năng dự đoán tính toán đặc trưng móng bè cọc của từng phương pháp (theo Poulos) 33
Bảng 2.2 Các đặc trưng của mô hình và nguyên mẫu 47
Bảng 2.3 Các đặc trưng hình học và cơ học của mô hình và nguyên mẫu 50
Bảng 2.4 Các đặc trưng của cát Toyoura 51
Bảng 2.5 Tỷ lệ mẫu và nguyên mẫu 52
Bảng 2.6: Bảng tóm tắt thông số sử dụng trong mô hình do Poulos đặt ra 55
Bảng 3.1: Bảng giá trị ước lượng môđun biến dạng và hệ số Poisson của đất 67
Bảng 3.2: Tương quan giữa trị số N và trạng thái đất nền 68
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp địa chất tại công trình Vietcombank Tower 69
Bảng 3.4: Bảng tóm tắt thông số sử dụng trong PLAXIS 3D (mô hình 3) 87
Bảng 3.5: Bảng tóm tắt thông số sử dụng trong PLAXIS 3D (mô hình 4-1 & 4-2).92 Bảng 4.1: Bảng tóm tắt thông số đất nền công trình (hố khoan HK1 & HK2) 100
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu
Móng bè cọc hay còn được gọi là móng bè trên nền cọc, ngày nay đã trở thành giải pháp móng hữu hiệu nhất áp dụng cho nhiều công trình cao tầng trên thế giới Móng bè cọc được ứng dụng lần đầu tiên cho cao ốc tại thành phố Mexico City (Zeevaert, 1957) Sau đó, móng bè cọc được áp dụng rộng rãi ở Đức kể từ thập niên 1980 với nhiều cao ốc như: Euro Tower (148.5m), Dresdener (166.7m), Commerz Bank (108.5m), Westend (208m), Deutsche Bank (92.5m), Main Tower (205m), BFG Bank (186m), Messertum (256.5m), City Bank (55m) Móng bè cọc cũng được áp dụng ở Nhật từ những năm
1980 bởi công ty Takenaka Kể từ đó, nó được áp dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới
Kể từ năm 1996, Việt Nam bắt đầu hội nhập kinh tế thế giới, có rất nhiều công trình cao tầng đã và đang được xây dựng, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, điển hình như: Keangnam Hanoi Landmark Tower (336m), Bitexco Financial Tower (269m), Saigon M&C Tower (195.3m), Novotel Sông Hàn (155m), Giải pháp móng bè cọc mặc
dù được đề cập nhiều không chỉ trong các công trình nghiên cứu khoa học mà còn được giới các nhà đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn đề nghị áp dụng Nhưng, việc áp dụng giải pháp này ở Việt Nam trong thực tế còn rất dè dặt, do có rất ít công trình nghiên cứu trong nước quan tâm đến Hiện tại, Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn thiết kế móng bè cọc
2 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công trình nhà cao tầng ở Việt Nam được thiết kế tính toán thành hai phần tương đối độc lập với nhau gồm: kết cấu bên trên (phần khung) & kết cấu bên dưới (phần móng) Việc tách rời thiết kế phần khung bởi các kỹ sư kết cấu và phần móng bởi các kỹ sư địa kỹ thuật, cùng với giả thiết cho rằng công trình được ngàm vào móng và móng xem như tuyệt đối cứng để làm cơ sở thiết kế là không đúng với điều kiện làm việc thực tế của công trình, không tận dụng hết khả năng chịu lực của kết cấu cũng như đất nền bên dưới Kết quả là sử dụng vật liệu nhiều hơn so với các phương án khác Do đó, móng bè cọc được coi như là một phương án “lãng phí” và hầu như không nằm trong kế hoạch thiết kế của các kỹ sư
Trang 183 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ
số phân bố tải trọng PR và độ lún của móng bè cọc nhà cao tầng Để đạt được mục tiêu
nghiên cứu trên, thì các vấn đề sau đây cần được xem xét:
- Mối quan hệ giữa tải trọng và độ lún
- Sự phân bố tương tác giữa đất và móng
- Sự phân phối tải trọng giữa cọc và đất nền
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sơ lý thuyết về tính toán móng bè cọc trên thế giới
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử lún của móng bè cọc
Sử dụng chương trình PRAB (tác giả GS Matsumoto, trường ĐH Kanazawa Nhật Bản) được viết trên cơ sở ứng xử đàn hồi của đất – cọc – bè, để tìm hiểu hoạt động của móng bè cọc Dùng chương trình PRAB để phân tích các trường hợp ảnh hưởng đến ứng
xử lún và việc phân phối tải trọng của móng bè cọc Các trường hợp mô phỏng tính toán bao gồm:
- Thay đổi tải trọng kết cấu bên trên
- Thay đổi chiều dày bè
- Thay đổi đất nền công trình
- Thay đổi các yếu tố ảnh hưởng khác…
5 Ý nghĩa khoa học đề tài
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp móng bè cọc nhà cao tầng bằng chương trình PRAB” giúp cho người kỹ sư thiết kế nền móng có thêm một cơ sở lý luận chính xác hơn
trong việc lựa chọn các thông số liên quan đến móng bè cọc, đánh giá được điều kiện địa chất công trình và các yếu tố ảnh hưởng để lựa chọn giải pháp móng ưu việt mang lại hiệu quả kinh tế cao
6 Giới hạn của đề tài
Chỉ tập trung địa chất ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chưa có điều kiện nhân rộng phân tích nhiều khu vực địa chất khác nhau
Trang 19 Bè móng hay đài cọc có nhiệm vụ liên kết và phân phối tải trọng từ chân kết cấu cho các cọc, đồng thời truyền một phần tải trọng xuống đất nền tại vị trí tiếp xúc giữa đáy bè và đất nền Bè có thể làm dạng bản phẳng hoặc bản dầm nhằm tăng độ cứng chống uốn
Các cọc làm nhiệm vụ truyền tải trọng xuống nền đất dưới chân cọc thông qua sức kháng mũi và vào nền đất xung quanh cọc thông qua sức kháng bên Có thể bố trí cọc trong đài thành nhóm hay riêng rẽ, bố trí theo đường lối hay bố trí bất kỳ tùy thuộc vào mục đích của người thiết kế, nhằm điều chỉnh lún không đều, giảm áp lực lên nền ở đáy bè hay giảm nội lực trong bè Cọc có thể sử dụng là cọc chế tạo sẵn hoặc cọc khoan nhồi
Hình 1.1: Mô hình phần tử hữu hạn 3D cho móng bè cọc
Trang 20Móng bè cọc là một giải pháp nền móng để giảm thiểu độ lún cũng như lún lệch, tận dụng được khả năng chịu tải của đất nền bên dưới móng bè và làm giảm thiểu moment uốn trong bè Tính chất nổi bật nhất của móng bè cọc là ảnh hưởng tương hỗ giữa đất và kết cấu móng, được cân đối trong thiết kế khi có một phần tải trọng truyền xuống đất nền thông qua bè và phần còn lại thông qua cọc Katzenbach et al (2000) đã xác định được 4 loại tương tác trong ứng xử của móng bè cọc như hình [1.2] sau đây:
qt = ứng suất tác dụng Qp = tải truyền đến cọc qr = áp lực truyền lên đất (S-P) Tương tác giữa đất và cọc (S-R) Tương tác giữa đất và bè
(P-R) Tương tác giữa cọc và bè (P-P) Tương tác giữa cọc và cọc
Hình 1.2: Hiệu ứng tương tác giữa đất – cấu trúc trong móng bè cọc của Katzenbach và
cộng sự (1998), (2000)
Trang 21Khái niệm về móng bè cọc được đưa ra bởi Poulos (2001a, 2001b) và nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng khác, có thể được diễn tả như [hình 1.3] và [hình 1.4] sau đây:
Hình 1.3: Phân biệt móng bè, móng bè cọc và móng cọc
Hình 1.4: Cấu tạo móng bè cọc
Trang 221.2 ƯU ĐIỂM CỦA MÓNG BÈ CỌC
Việc sử dụng móng bè cọc có nhiều ưu điểm sau đây:
So với móng cọc thì móng bè cọc có số lượng cọc nhỏ hơn và chiều dài cọc cũng nhỏ hơn nhiều
Cải thiện được điều kiện làm việc của móng nông nhờ giảm độ lún cũng như độ lún lệch Cọc đóng vai trò như bộ phận giảm lún
Giảm được ứng suất cũng như moment nội lực trong móng bè nhờ vào sự sắp xếp hợp lý của các cọc
Phát huy vai trò chịu lực của phần móng bè
Giảm thiểu khả năng phình trồi khi đào hố móng
Có thể bố trí cọc để chịu tải trọng lệch tâm từ công trình bên trên
Hình 1.5: Cọc bố trí làm giảm độ lún của nền (Randolph, 1994)
1.3 VẤN ĐỀ THIẾT KẾ MÓNG BÈ CỌC
1.3.1 Nguyên lý thiết kế móng bè cọc
Trong thiết kế móng bè cọc, có 5 vấn đề cần thiết được xem xét bao gồm:
Sức chịu tải cực hạn khi chịu tải đứng, tải ngang và moment
Độ lún tối đa
Độ lún lệch
Đánh giá các giá trị moment, lực cắt của bè để thiết kế bè móng
Đánh giá các giá trị moment, sức chịu tải của cọc để thiết kế cọc
Trang 231.3.2 Các quan điểm thiết kế móng bè cọc hiện nay
1.3.2.1 Quan điểm cọc chịu tải hoàn toàn
Theo quan điểm này, các cọc dưới bè móng được thiết kế như một nhóm cọc để tiếp nhận hoàn toàn tải trọng của công trình mà không kể đến sự tham gia chịu tải của nền đất dưới đài cọc Trong khi tính toán, hệ móng bè cọc được tính như móng cọc đài thấp với nhiều giả thiết kèm theo như:
Tải trọng ngang do nền đất trên mức đáy đài tiếp thu
Đài móng tuyệt đối cứng, ngàm cứng với các cọc, chỉ truyền tải trọng đứng lên các cọc, do đó cọc chỉ chịu kéo hoặc nén
Cọc trong nhóm cọc làm việc như cọc đơn, chịu toàn bộ tải trọng từ đài móng
Khi tính toán tổng thể móng cọc thì coi hệ móng là một khối móng quy ước Tính toán theo quan điểm cọc chịu tải hoàn toàn có ưu điểm là đơn giản, thiên về
an toàn và được hướng dẫn chi tiết trong các giáo trình nền móng hiện nay Độ lún của móng tính toán theo phương pháp này nhỏ, sử dụng nhiều cọc và thường hệ số an toàn cao, chưa phát huy được hết sức chịu tải của cọc và không kinh tế, được coi như là một phương án "an toàn" trong thiết kế
Nhận xét: Quan điểm tính toán này phù hợp cho những kết cấu móng cọc có chiều
cao đài lớn kích thước đài nhỏ, hoặc nền đất dưới đáy đài yếu, có tính biến dạng lớn Khi đó, ta có thể bỏ qua sự làm việc của đất nền dưới đáy bè và xem toàn bộ tải trọng công trình do cọc chịu 100%
1.3.2.2 Quan điểm bè chịu tải hoàn toàn
Theo quan điểm này, bè được thiết kế để chịu phần lớn tải trọng lên móng, các cọc chỉ nhận một phần nhỏ tải trọng, được bố trí hạn chế cả về số lượng sức chịu tải với mục đính chính là gia cố nền, giảm độ trung bình và lún lệch Độ lún của móng trong quan điểm này thường lớn, vượt quá độ lún cho phép, ngoài ra với tải trọng công trình lớn, tính theo quan điểm này thường không đảm bảo sức chịu tải của nền đất dưới móng
Nhận xét: Quan điểm thiết kế này phù hợp với những công trình đặt trên nền đất
yếu có chiều dày không lớn lắm Khi đó liên kết giữa cọc và đài không cần phức tạp, vì mục đích cọc để gia cố nền và giảm lún là chính
Trang 241.3.2.3 Quan điểm bè và cọc đồng thời chịu tải
Theo quan điểm này, hệ kết cấu móng bè - cọc đồng thời làm việc với đất nền theo một thể thống nhất, xét đến đầy đủ sự tương tác giữa các yếu tố đất-bè-cọc Trong quan điểm này, các cọc ngoài tác dụng giảm lún cho công trình, còn phát huy hết được khả năng chịu tải, do đó cần ít cọc hơn, chiều dài cọc nhỏ hơn Khi cọc đã phát huy hết khả năng chịu tải, thì một phần tải trọng còn lại sẽ do phần bè chịu và làm việc như móng bè trên nền thiên nhiên
Nhận xét: Trong quan điểm này, độ lún của công trình thường lớn hơn so với
quan điểm cọc chịu tải hoàn toàn nhưng về tổng thể, nó vẫn đảm bảo nằm trong quy định với một hệ số an toàn hợp lý, do đó quan điểm tính toán này cho hiệu quả kinh tế tốt hơn so với quan điểm đầu Tuy nhiên, quá trình tính toán cần sử dụng các mô hình phức tạp hơn, do đó hiện nay quan điểm này chưa được phổ biến rộng rãi
Hình 1.6: Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún theo các quan điểm thiết kế
Tóm lại, quan điểm thiết kế thứ nhất thiên về an toàn, nhưng không kinh tế, nên áp dụng khi công trình có yêu cầu cao về khống chế độ lún Quan điểm thiết kế thứ hai, móng bè trên nền thiên nhiên là phương án kinh tế nhưng độ lún của bè là rất lớn và
Trang 25thường nền đất không đủ sức chịu tải với công trình có tải trọng lớn Quan điểm thiết kế thứ ba, dung hòa được các ưu, nhược điểm của hai quan điểm trên, nên trường hợp công trình không có yêu cầu quá cao về độ lún, có thể sử dụng để tăng tính kinh tế
1.3.2.4 Quan điểm thiết kế móng bè cọc của các chuyên gia
Theo Poulos (2001), tác giả có 3 quan điểm thiết kế móng bè cọc như sau:
- Quan điểm thiết kế thứ nhất: Ở tải trọng làm việc, cọc chỉ chịu tải trọng từ 35% đến 50% sức chịu tải cực hạn (hệ số an toàn SCT từ 2 đến 3), quan hệ tải trọng-độ lún của cọc vẫn là tuyến tính Gần như toàn bộ tải trọng tác dụng lên móng đều do cọc tiếp nhận Phần bè chỉ tiếp nhận phần tải trọng rất nhỏ, phân phối lên nền đất bên dưới đáy bè
- Quan điểm thiết kế thứ hai: Phần bè được thiết kế tiếp nhận một phần đáng kể tải trọng lên móng, phần còn lại do các cọc chịu Ở tải trọng làm việc, sức chịu tải của cọc được huy động từ 70% đến 100% (hệ số an toàn SCT từ 1 đến 1,5), quan hệ tải trọng-độ lún của cọc là quan hệ phi tuyến do cọc có chuyển dịch tương đối so với đất nền Số lượng cọc được bố trí đủ nhằm giảm áp lực tiếp xúc thực giữa bè
và đất nền xuống nhỏ hơn áp lực tiền cố kết của đất Cọc được sử dụng với mục đích làm giảm độ lún trung bình của bè
- Quan điểm thiết kế thứ ba: Bè được thiết kế để chịu phần lớn tải trọng lên móng Các cọc chỉ tiếp nhận một phần nhỏ của tổng tải trọng, được bố trí hợp lý với mục đích chính là giảm độ lún lệch (chứ không phải độ lún trung bình như ở quan điểm thiết kế thứ hai)
Theo De Sanctis et al (2001) và Viggiani (2001), tác giả có 2 quan điểm sau:
- Móng bè cọc "nhỏ", lý do chính thêm vào các cọc nhằm làm tăng hệ số an toàn (điều này thường liên quan đến các bè có bề rộng dao động từ 5m đến 15m)
- Móng bè cọc "lớn" có đủ khả năng chịu tải trọng tác dụng với một biên độ an toàn hợp lý, nhưng cọc được yêu cầu để giảm độ lún và độ lún lệch Trong trường hợp này bề rộng của bè phải lớn khi so sánh với chiều dài của cọc (thông thường chiều rộng bố trí cọc vượt quá chiều dài cọc)
Trang 26Hình 1.7: Mô phỏng móng bè cọc bằng phương pháp PTHH 3D
1.3.2.5 Quan điểm thiết kế móng bè cọc ở Việt Nam
Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn thiết kế móng bè cọc
Phương pháp tính móng bè cọc hiện nay ở Việt Nam là đơn giản cho hệ cọc chịu (xem như cọc chịu hoàn toàn tải của công trình) hoặc hệ bè chịu (xem như bè chịu hoàn toàn tải của công trình) Phương pháp này có ưu điểm là các bước tính toán áp dụng các
lý thuyết kết cấu thông dụng, đơn giản Nhưng phương pháp này không đúng với điều kiện làm việc thực tế của công trình, không tận dụng hết khả năng chịu lực của kết cấu cũng như đất nền Kết quả là sử dụng vật liệu nhiều hơn so với các phương án móng khác Móng bè –cọc do đó được coi như là một phương án “lãng phí” và hầu như không nằm trong kế hoạch thiết kế của các kỹ sư
Để thay đổi quan điểm chưa chính xác về móng bè cọc, các chuyên gia cơ đất đã tìm cách đưa ra các lý thuyết tính toán hệ thống móng này, trong đó có Poulos & Davis (1980), Fleming và các cộng sự (1992), Randolph (1994), Burland (1995), Katzenbach (1998) và những nghiên cứu gần đây của Poulos (1994, 2001a, 2001b) Áp dụng phương trình Midlin của bán không gian đàn hồi vào trong bài toán bè - cọc và những thử nghiệm thực tế để phân tích ngược (back analysis) bài toán này, Poulos (1994) đã đưa ra một mô hình gần với thực tế Mô hình này được chấp nhận rộng rãi, được áp dụng để xây dựng nhiều công trình và tiếp tục được phát triển trên thế giới
Trang 27Kiểm tra khả năng sử dụng móng bè
1 Chỉ có một mình bè, hệ
số an toàn phù hợp chống lại sự phá hoại (Ultimate Limit State design ULS)
2 Liên quan đến chuyển vị của móng (tổng độ lún, sự lún lệch, nghiên) phải nằm trong phạm vi cho phép (Serviceability Limit State design SLS)
Móng của nhà cao tầng
Có sử dụng số lượng nhỏ cọc bên dưới cấu trúc chịu tải lớn làm cho sự lún giữa các phần tải khác nhau là không cần thiết hoặc làm giảm ứng suất bên trong bè
Kiểm tra khả năng sử dụng móng bè cọc
1 Lớp đất nền bên dưới phù hợp với móng bè cọc
2 Phải có sự làm việc đồng thời giữa bè và cọc để tăng
hệ số an toàn chống lại sự phá hoại (ULS)
3 Liên quan đến chuyển vị của móng (tổng độ lún, sự lún lệch, nghiêng) phải nằm trong phạm vi cho phép (SLS)
1.3.3 Quy trình lựa chọn móng bè cọc trong giai đoạn thiết kế
Bảng 1.1: Phương pháp chọn lựa quy trình thiết kế đơn giản
cho móng bè cọc của Franke et al (2000)
1.3.4 Điều kiện địa chất để lựa chọn giải pháp móng bè cọc
Poulos (2000) đã chỉ ra điều kiện địa chất thuận lợi và không thuận lợi cho lớp đất bên dưới khi áp dụng móng bè cọc như sau:
Địa chất thuận lợi:
Đất cấu tạo bởi lớp sét tương đối cứng
Đất cấu tạo bởi lớp cát tương đối dày
Không sử dụng móng bè cọc
No
Trang 28Địa chất không thuận lợi:
Đất cấu tạo chứa các lớp sét mềm gần bề mặt
Đất cấu tạo chứa các lớp cát không chặt gần bề mặt
Đất cấu tạo có tính chịu nén yếu gần bề mặt
Đất cấu tạo đã trải qua quá trình cố kết lún do các nguyên nhân bên ngoài
Đất cấu tạo đã trải qua quá trình trương nở do các nguyên nhân bên ngoài
1.3.5 Hệ số phân bố tải trọng pr trong thiết kế
Bè móng tiếp nhận tải trọng từ kết cấu bên trên, sau đó phân phối xuống cọc và đất nền Trong quá trình này, bè móng biến dạng đồng thời với kết cấu bên trên và hệ thống cọc-đất bên dưới
Hệ số pr được định nghĩa là tỉ lệ giữa tổng tải trọng cọc chịu Rpitrên tổng tải
Trang 29Hệ số pr 0 chỉ trường hợp của móng bè, móng nông và pr 1 chỉ trường hợp
thuần túy móng cọc, nghĩa là không có sự tiếp xúc với đất bên dưới móng bè Hệ số pr
này phụ thuộc vào số lượng và chiều dài của các cọc [1]
Việc xác định chính xác tải trọng do cọc chịu và do nền chịu là vấn đề khó khăn Để đơn giản hóa vấn đề, ta có thể áp dụng phương pháp cộng tác dụng thông qua giả thiết các phần tử của hệ thống nền và móng ứng xử theo quy luật đàn hồi
Tham khảo sự phân bố tải trọng các công trình thực tế trên thế giới:
Tác giả Phùng Đức Long (2011) đã thống kê 13 công trình cao tầng trên thế giới cho thấy sự phân phối tải trọng tác dụng lên cọc và đất nền theo tỷ lệ cọc / nền thay đổi như bảng sau:
Bảng 1.2: Tỷ lệ tải trọng do cọc chịu và nền chịu ở một số công trình nước ngoài
Kết cấu % tải trọng
Cao (m) Số tầng Do cọc Do đất
Đo lún (mm)
Ghi chú: N/A Không có thông tin
Trang 301.4 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU QUỐC TẾ & TRONG NƯỚC
Hình 1.9: Cấu tạo lớp đất nền đặc trưng thành phố Frankfurt, nước Đức
Một số nhận xét đối với các công trình trên nền sét Frankfurt do Katzenbach và cộng sự (2000) thực hiện thống kê:
Công trình móng bè cọc trên nền sét Frankfurt là nền đất tốt, đất sét cứng
Khả năng chịu tải của đất nền là lớn
Độ lún trung bình và sự khác nhau về độ lún là tương đối bé
Trang 311.4.1 Công trình Treptower, Berlin, nước Đức
Công trình Treptower, Berlin có chiều cao 121 m Lớp đất đắp ở trên mặt, phía dưới
là lớp cát chặt (Berlin sand) đến độ sâu 40 m Thiết kế bố trí 54 cọc khoan nhồi có đường kính 0.8m, chiều dài cọc từ 12.5 - 16.0 m Phần bè móng được mô phỏng như phần tử tấm mỏng, vật liệu cọc và bè ứng xử đàn hồi tuyến tính, vật liệu đất nền ứng xử đàn hồi dẻo
Hình 1.10: Hình ảnh công trình Treptower
Hình 1.11: Mô hình thiết kế móng bè cho cọc công trình Treptower
Trang 32Hình 1.12: Lưới PTHH phân tích móng bè cọc công trình Treptower
Ứng xử quan trắc lún và tổng tải trọng công trình Treptower theo thời gian, cho thấy kết quả lún bình quân của móng bè cọc là 53% với móng bè Tỷ lệ % sức chịu tải do cọc chịu / đất nền chịu là 55% / 45%
Hình 1.13: Số liệu thực hiện quan trắc lún và tính toán công trình Treptower
Trang 331.4.2 Công trình Westend I Tower, Franfurt, nước Đức
Hình 1.14: Hình ảnh công trình Westend I Tower, Frankfurt
Trang 34Westend I Tower là tòa nhà 51 tầng, cao 208 m được xây dựng tại Frankfurt, nước Đức Phần móng của công trình bao gồm một bè cọc với 40 cọc dài 30 m đường kính 1,3
m Phần giữa công trình bè cao 4,5 m và giảm còn 3 m mỗi cạnh
Hình 1.15: Mặt cắt ngang và mặt bằng móng công trình Westend I Tower, Frankfurt
Để dự đoán ứng xử của công trình, Poulos và một vài tác giả khác đã sử dụng một
số phương pháp sau đây:
1 Phương pháp tính tay đơn giản (Poulos & Davis, 1980)
2 Phương pháp dãy trên nền đàn hồi (Poulos, 1991)
3 Phương pháp tấm trên nền đàn hồi (Poulos, 1994)
4 Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp điều kiện biên (Ta & Small, 1996)
5 Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp điều kiện biên (Sinha, 1996)
6 Phương pháp PTHH kết hợp điều kiện biên (Franke và các cộng sự., 1994)
7 Phương pháp ma trận dẻo (Randolph, 1983)
8 Phương pháp truyền tải trọng cho cọc đơn kết hợp với ứng xử đàn hồi giữa
cọc và bè (Clancy & Randolph, 1993)
Trang 35FEA Phương pháp phần tử hữu hạn
FEA* Phương pháp phần tử hữu hạn: giảm ma sát thành
Trang 361.4.3 Trụ sở Công ty Tiền Phong, Hà Nội
Công trình được thiết kế theo phương pháp tính móng bè trên nền cọc Được xây dựng tại huyện Từ Liêm, Hà Nội đầu năm 2012, cho đến nay công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng
Mặt bằng móng công trình được thể hiện như trên hình [1.18] Kích thước phần bè móng là 27m x 38m, cọc ép 300x300 L=27m, bước cột công trình gần đều nhịp 7mx7m
Hình 1.17: Trụ sở Công ty Tiền Phong, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Trang 37Hình 1.18: Mặt bằng bố trí móng bè cọc công trình Tiền Phong
Công trình thực tế được bố trí các mốc đo lún ở tâm bè & mép bè, các mốc quan trắc tải trọng lên cọc và quan trắc áp lực đáy móng bè cọc Các số liệu trình bày được đo từ thực tế sẽ cho ta kết quả đánh giá khách quan hơn về các công trình móng bè cọc tại Việt Nam
Trang 38Hình 1.19: Quan trắc tải trọng tác dụng lên cọc công trình Tiền Phong
Hình 1.20: Quan trắc áp lực đáy móng bè cọc công trình Tiền Phong
Trang 39Tổng hợp các kết quả quan trắc và phương pháp tính toán Ta lập bảng thống kê & so sánh kết quả như sau:
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc và tính toán MBC công trình Tiền Phong, HN
Tỷ lệ % tải trọng Phương
pháp
Lực lên
cọc (T)
Tổng lực lên cọc (T)
Áp lực lên nền (T/m2)
Tổng lực lên nền (T)
Tổng tải trọng (T) Do cọc Do nền Quan
1.4.4 Công trình MBC mang lại hiệu quả kinh tế ở TP Hồ Chí Minh
Trích dẫn trong tạp chí KHCN Xây dựng số tháng 3/2007, tác giả Trần Quang Hộ áp dụng phương pháp tính móng bè trên cọc để thiết kế móng cho hai công trình: Chung cư
25 tầng Lê Hồng Phong-Phan Văn Trị và Chung cư cao cấp GrandView
Tại công trình chung cư 25 tầng Lê Hồng Phong - Phan Văn Trị:
+ Phương án bố trí cọc khoan nhồi: Tổng số cọc là 140 cọc (24 cọc D = 1,4m; L = 52m; 112 cọc D = 1,0m; L = 47m; 4 cọc D = 1,0m; L = 3m)
+ Phương án bố trí móng bè cọc: Tổng số cọc là 112 cọc (112 cọc D = 1,0m; L = 27m)
Móng bè cọc trong công trình trên áp dụng bài báo về quan điểm tối ưu trong bố trí cọc của hệ bè cọc (Optimization concepts for the design of the pile raft foundation systems, J.E.Bezzerra & R.P.Cunha & M.M.Sales) Công trình này phải tính lặp đến 6 lần mới hội tụ Cho kết quả tỷ lệ chia tải như sau: đất nền chịu 12,95% tổng tải, cọc chịu 87,05 tổng tải
Trang 40Hình 1.21: Địa chất chung cư Lê Hồng Phong - Phan Văn Trị