Với nhu cầu ứng dụng sâu công nghệ thông tin tại các khoa lâm sàng, bệnh viện Thống Nhất TPHCM có kế hoạch triển khai hệ thống thông tin quản lý cho các khoa này.. Đề tài “ĐỀ XUẤT KIẾN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
VÕ THỊ THU HÀ
ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ KHOA LÂM SÀNG/BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TRÊN CHUẨN HL7
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Quản lý
Mã số: 06 34 48
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2014
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trần Văn Hoài
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Chánh Thành
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thanh Hiên
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 18 tháng 7 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Võ Thị Thu Hà MSHV: 11320957 Ngày, tháng, năm sinh: 04/12/1978 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Mã số: 60 34 48
I TÊN ĐỀ TÀI:
ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHOA LÂM SÀNG/BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TRÊN CHUẨN HL7
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Khảo sát hiện trạng hệ thống thông tin các khoa lâm sàng Bệnh Viện Thống Nhất, phân tích thiết kế hệ thống thông tin các khoa lâm sàng Bệnh Viện
Thống Nhất và đề xuất kiến trúc hệ thống
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/06/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/06/2014
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Trần Văn Hoài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn thầy cô ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý trường Đại Học Bách Khoa đã truyền đạt, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn TS Trần Văn Hoài đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Công Nghệ Thông Tin Bệnh Viện Thống Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận nghiên cứu thực tế hệ thống thông tin của bệnh viện
Đặc biệt tôi xin cảm ơn là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, 20-06-2014
Học viên cao học khóa 2011
Võ Thị Thu Hà
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Công nghệ thông tin đang dần chứng tỏ tầm ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội Đối với hoạt động của ngành y tế, công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý Với nhu cầu ứng dụng sâu công nghệ thông tin tại các khoa lâm sàng, bệnh viện Thống Nhất TPHCM có kế hoạch triển khai hệ thống thông tin quản lý cho các khoa này
Đề tài “ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHOA LÂM SÀNG/BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TRÊN CHUẨN HL7” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu khảo sát dữ liệu, nhu cầu của người dùng các qui trình quản lý tại các khoa lâm sàng của Bệnh Viện Thống Nhất
Từ đó tiến hành phân tích thiết kế và đề xuất kiến trúc của hệ thống Đề tài cũng đã nghiên cứu và ứng dụng chuẩn HL7 là chuẩn giao tiếp dữ liệu y tế phổ biến nhất hiện nay vào bản thiết kế nhằm mang đến một hệ thống có tính mở và có khả năng tích hợp cao vào các hệ thống bên ngoài
Kết quả thực hiện của đề tài là tiền đề cho việc xây dựng, phát triển và triển khai phần mềm hỗ trợ công tác quản lý của các khoa lâm sàng với dữ liệu được lưu trữ liền mạch, đầy đủ Việc khai thác nguồn dữ liệu này cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý của các các cấp lãnh đạo, bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên tại các khoa lâm sàng
Trang 6ABSTRACT
Information technology is gradually demonstrated great influence in all aspects of social life For the activities of the health sector, information technology plays an important role in the management With demand for deep applications of information technology, hospitals Unified HCM City plans to deploy information management system for the clinical departments
This thesis "PROPOSED ARCHITECTURE clinical/inpatient THONG NHAT HOSPITAL MANAGEMENT INFORMATION SYSTEMS IN HL7 STANDARD"
is done on the basis of survey data, the user needs then analysing the design and architecture of the proposed system The thesis has also studied HL7 standard, the standard for communication of medical data, in order to bring the system to an open-ended and potentially highly integrated into external systems
The result of this thesis is a prerequisite for the construction, development and deployment of software that fully supports the management of clinical departments with data stored seamless The exploitation of these data sources provides information necessary for the management of the leaders, doctors, nurses and staff
at the clinical departments
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHOA LÂM SÀNG/BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TRÊN CHUẨN HL7” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu sử dụng trong luận văn và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN iv
LỜI CAM ĐOAN vi
Danh mục chữ viết tắc vii
Danh mục thuật ngữ vii
MỤC LỤC viii
Danh mục bảng x
Danh mục hình ảnh x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu đề tài 1
1.1.1 Tổng quan về HMIS tại Việt Nam 1
1.1.2 Tổng quan về HMIS tại Bệnh Viện Thống Nhất TPHCM 2
1.2 Cơ sở hình thành đề tài 3
1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 4
1.5 Phạm vi, giới hạn 4
1.6 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Hệ thống thông tin quản lý bệnh viện 6
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về HMIS 6
2.1.2 Vai trò của HMIS 7
Trang 102.1.3 Thành phần của hệ thống thông tin quản lý bệnh viện 7
2.1.4 Kiến trúc của hệ thống thông tin quản lý bệnh viện 7
2.1.5 Phân hệ quản lý khoa lâm sàng 9
2.2 Chuẩn HL7 10
2.2.1 Tổng quan 10
2.2.2 Các phiên bản 11
2.2.3 Cấu trúc bản tin HL7 v2.6 12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Khảo sát hệ thống 14
3.1.1 Nội dung khảo sát 14
3.1.2 Phương pháp 14
3.2 Phân tích thiết kế hệ thống 14
3.2.1 Phương pháp hướng đối tượng 15
3.2.2 Các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin dựa trên UML 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Khảo sát hiện trạng 19
4.1.1 Sơ đồ tổ chức 19
4.1.2 Sơ đồ tổ chức khoa lâm sàng 20
4.1.3 Hiện trạng 21
4.1.4 Qui trình nghiệp vụ 22
4.1.5 Trao đổi dữ liệu với các phân hệ khác 38
4.2 Phân tích 39
4.2.1 Lược đồ use case 39
Trang 114.2.2 Đặc tả use case 46
4.2.3 Lược đồ lớp 84
4.3 Thiết kế 90
4.3.1 Kiến trúc tổng quát 90
4.3.2 Lược đồ tuần tự 92
Bảng ánh xạ các bản tin HL7 99
4.3.3 Cơ sở dữ liệu 106
4.3.4 Lược đồ triển khai 136
CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị 139
5.1 Kết quả nghiên cứu 139
5.2 Kiến nghị 139
5.3 Các hạn chế của đề tài và hướng phát triển 140
Danh mục tài liệu tham khảo 140
Phụ lục A: Một số mẫu hồ sơ, tài liệu 142
Phụ lục B: Các lược đồ tuần tự 145
Lý lịch trích ngang 171
Danh mục bảng Bảng 1 - Bảng ánh xạ các bản tin HL7 version 2.6 99
Danh mục hình ảnh Hình 4.1.1 1.1.7.1 - 17
Trang 12Hình 3.1.7.1 - Giai đoạn phân tích thiết kế với UML 17
Hình 4.1.1.1 - Sơ đồ tổ chức bệnh viện Thống Nhất -TPHCM 20
Hình 4.1.2.1 - Sơ đồ tổ chức khoa lâm sàng 21
Hình 4.1.4.1 - Qui trình tiếp nhận bệnh nhân vào khoa điều trị 23
Hình 4.1.4.2 - Qui trình khám và điều trị bệnh nhân 25
Hình 4.1.4.3 - Qui trình ra viện, chuyển khoa 27
Hình 4.1.4.4 - Qui trình hội chẩn 29
Hình 4.1.4.5 - Qui trình kiểm khảo tử vong 31
Hình 4.1.4.6 - Qui trình lập lịch phẩu thuật 33
Hình 4.1.4.7 - Qui trình lập lịch trực khoa 34
Hình 4.1.4.8 - Qui trình quản lý tủ thuốc trực 35
Hình 4.1.4.9 - Qui trình quản lý thiết bị vật tư 37
Hình 4.1.5.1 - Trao đổi dữ liệu với các phân hệ khác 39
Hình 4.2.1.1 - Lược đồ use case mức 0 40
Hình 4.2.1.2 - Lược đồ use case quản lý bệnh nhân 41
Hình 4.2.1.3 - Lược đồ use case quản lý tủ thuốc trực 42
Hình 4.2.1.4 - Lược đồ use case quản lý thiết bị vật tư 43
Hình 4.2.1.5 - Lược đồ use case quản lý thông tin hành chính - lịch trực 43
Hình 4.2.1.6- Lược đồ use case quản lý thông tin hành chính - lịch phẩu thuật 44
Hình 4.2.1.7 - Lược đồ use case quản lý thông tin hành chính - hội chẩn 44
Hình 4.2.1.8 - Lược đồ use case quản lý thông tin hành chính - kiểm khảo tử vong 45
Hình 4.2.1.9 - Lược đồ use case báo cáo thống kê 46
Trang 13Hình 4.2.3.1 - Lược đồ lớp quản lý bệnh nhân 85
Hình 4.2.3.2 - Lược đồ lớp quản lý tủ thuốc trực 86
Hình 4.2.3.3- Lược đồ lớp quản lý thiết bị vật tư 87
Hình 4.2.3.4 - Lược đồ lớp quản lý thông tin hành chính - lịch trực 88
Hình 4.2.3.5 - Lược đồ lớp quản lý thông tin hành chính - lịch phẩu thuật 88
Hình 4.2.3.6 - Lược đồ lớp quản lý thông tin hành chính - hội chẩn 89
Hình 4.2.3.7 - Lược đồ lớp quản lý thông tin hành chính - kiểm khảo tử vong 90
Hình 4.3.1.1- Kiến trúc tổng thể hệ thống 91
Hình 4.3.3.1 - Lược đồ tuần tự nhập mới hồ sơ bệnh án (S1.01) 92
Hình 4.3.3.2 - Lược đồ tuần tự xóa hồ sơ bệnh án (S1.02) 92
Hình 4.3.3.4 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin khám và điều trị (S1.04) 93
Hình 4.3.3.5 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin tổng kết bệnh án (S1.05) 93
Hình 4.3.3.6 – Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin ra viện (S1.06) 94
Hình 4.3.3.7 - Lược đồ tuần tự phê duyệt bệnh án (S1.07) 94
Hình 4.3.3.8 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu theo dõi chỉ số sinh tồn (S1.08) 95
Hình 4.3.3.9 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin điều trị và y lệnh 96
Hình 4.3.3.10 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu chăm sóc bệnh nhân (S1.10) 97
Hình 4.3.3.11 - Lược đồ tuần tự nhập mới phiếu sơ kết điều trị (S1.11) 97
Hình 4.3.3.12 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu sơ kết điều trị (S1.13) 98
Hình 4.3.3.13- Lược đồ tuần tự tìm phiếu sơ kết (S1.14) 98
Hình 4.3.3.14 - Lược đồ tuần tự xóa phiếu sơ kết (S1.15) 99
Bảng 1 - Bảng ánh xạ các bản tin HL7 version 2.6 99
Hình 4.3.6.1- Lược đồ triển khai 137
Trang 14Hình 4.3.3.15- Lược đồ tuần tự thêm mới phiếu đề xuất danh mục thuốc (S2.01) 146
Hình 4.3.3.16 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu đề xuất danh mục thuốc (S2.02) 146
Hình 4.3.3.17 - Lược đồ tuần tự xóa phiếu đề xuất danh mục thuốc (S2.03) 147
Hình 4.3.3.18 - Lược đồ tuần tự phê duyệt phiếu đề xuất danh mục thuốc (S2.04) 147
Hình 4.3.3.19 - Lược đồ tuần tự cập nhật danh mục thuốc (S2.05) 148
Hình 4.3.3.20 - Lược đồ tuần tự tìm phiếu đề xuất danh mục thuốc (S2.06) 148
Hình 4.3.3.21- Lược đồ tuần tự cập nhật sổ bù thuốc (S2.07) 149
Hình 4.3.3.22 - Lược đồ tuần tự thêm mới phiếu lĩnh thuốc bù (S2.08) 150
Hình 4.3.3.23 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu lĩnh thuốc bù (S2.09) 150
Hình 4.3.3.24- Lược đồ tuần tự xóa phiếu lĩnh thuốc bù (S2.10) 151
Hình 4.3.3.25 - Lược đồ tuần tự phê duyệt phiếu lĩnh thuốc bù (S2.11) 151
Hình 4.3.3.26 - Lược đồ tuần tự thêm mới phiếu dự trù vật tư tiêu hao y tế (S3.01) 152
Hình 4.3.3.27 - Lược đồ tuần tự cập nhật phiếu dự trù vật tư tiêu hao y tế (S3.02) 152
Hình 4.3.3.28 - Lược đồ tuần tự xóa phiếu dự trù vật tư tiêu hao y tế (S3.03) 153
Hình 4.3.3.29 - Lược đồ tuần tự cập nhật danh mục thiết bị vật tư (S3.04) 153
Hình 4.3.3.30 - Lược đồ tuần tự cập nhật sổ theo dõi sử dụng thiết bị vật tư (S3.05) 154
Hình 4.3.3.31 - Lược đồ tuần tự phê duyệt phiếu dự trù vật tư tiêu hao y tế (S3.06) 154
Hình 4.3.3.32 - Lược đồ tuần tự tìm kiếm thông tin thiết bị vật tư (S3.07) 155
Hình 4.3.3.33 - Lược đồ tuần tự thêm mới lịch trực (S4.01) 155
Hình 4.3.3.34 - Lược đồ tuần tự cập nhật lịch trực (S4.02) 156
Trang 15Hình 4.3.3.35 - Lược đồ tuần tự xóa lịch trực (S4.03) 156
Hình 4.3.3.36 - Lược đồ tuần tự tìm kiếm thông tin trên lịch trực (S4.05) 157
Hình 4.3.3.37 - Lược đồ tuần tự phê duyệt lịch trực (S4.04) 157
Hình 4.3.3.38 - Lược đồ tuần tự thêm mới lịch phẩu thuật (S4.06) 158
Hình 4.3.3.39 - Lược đồ tuần tự cập nhật lịch phẩu thuật (S4.07) 158
Hình 4.3.3.40 - Lược đồ tuần tự xóa lịch phẩu thuật (S4.08) 159
Hình 4.3.3.41 - Lược đồ tuần tự tìm kiếm thông tin ca phẩu thuật (S4.09) 159
Hình 4.3.3.42 - Lược đồ tuần tự phê duyệt lịch phẩu thuật (S4.10) 160
Hình 4.3.3.43 - Lược đồ tuần tự thêm mới ca hội chẩn (S4.11) 160
Hình 4.3.3.44 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin ca hội chẩn (S4.12) 161
Hình 4.3.3.45 - Lược đồ tuần tự xóa ca hội chẩn (S4.13) 161
Hình 4.3.3.46 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin ca hội chẩn (S4.14) 162
Hình 4.3.3.47 - Lược đồ tuần tự tìm kiếm ca hội chẩn (S4.15) 162
Hình 4.3.3.48 - Lược đồ tuần tự cập nhật sổ biên bản hội chẩn (S4.16) 163
Hình 4.3.3.49 - Lược đồ tuần tự trích lập biên bản hội chẩn (S4.17) 163
Hình 4.3.3.50 - Lược đồ tuần tự thêm mới ca kiểm khảo tử vong (S4.18) 164
Hình 4.3.3.51 - Lược đồ tuần tự cập nhật thông tin ca kiểm khảo tử vong (S4.19) 164
Hình 4.3.3.52 - Lược đồ tuần tự xóa ca kiểm khảo (S4.20) 165
Hình 4.3.3.53 - Lược đồ tuần tự phê duyệt ca kiểm khảo (S4.21) 165
Hình 4.3.3.54 - Lược đồ tuần tự tìm kiếm ca kiểm khảo tử vong (S4.22) 166
Hình 4.3.3.55 - Lược đồ tuần tự cập nhật biên bản kiểm khảo (S4.23) 166
Hình 4.3.3.56 - Lược đồ tuần tự cập nhật HSBA –kiểm khảo tử vong (S4.24) 166
Trang 16Hình 4.3.3.58 - Lược đồ tuần tự thống kê buồng, giường bệnh (S5.01) 167
Hình 4.3.3.59 - Lược đồ tuần tự sơ đồ giường bệnh (S5.02) 167
Hình 4.3.3.60 - Lược đồ tuần tự lịch trực (S5.03) 168
Hình 4.3.3.61 - Lược đồ tuần tự lịch phẩu thuật/thủ thuật (S5.04) 168
Hình 4.3.3.62 - Lược đồ tuần tự lịch hội chẩn (S5.05) 169
Hình 4.3.3.63 - Lược đồ tuần tự thống kê thuốc sử dụng cho bệnh nhân (S5.06) 169
Hình 4.3.3.64 - Lược đồ tuần tự thống kê bệnh nhân điều trị tại khoa (S5.06) 170
Hình 4.3.3.65 - Lược đồ tuần tự thống kê tải làm việc của nhân viên (S5.08) 170
Hình 4.3.3.66 - Lược đồ tuần tự thống kê Thống kê thiết bị vật tư tiêu hao (S5.09) 171
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu đề tài
1.1.1 Tổng quan về HMIS tại Việt Nam
Việt Nam có trên 1100 bệnh viện với hơn 180,000 giường được chia thành 3 tuyến: tuyến huyện, tuyến tỉnh do Sở Y tế quản lý và tuyến trung ương do Bộ Y tế quản lý [6] Mức độ ứng dụng hệ thống thông tin trong quản lý bệnh viện rất khác nhau Một số bệnh viện đã tự xây dựng hệ thống phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện và ứng dụng vào công tác quản lý bệnh viện Hiện nay nhiều bệnh viện cũng đã trang
bị phần mềm và cơ sở hạ tầng cho hệ thống thông tin Ở Việt Nam đã có một số phần mềm với đầy đủ chức năng cho một hệ thống thông tin tổng thể
Một số phần mềm quản lý bệnh viện
OneMES được phát triển và triển khai theo quy trình ISO 9001:2008 do tổ chức GIC đánh giá và cấp chứng nhận Ứng dụng tại các bệnh viện Bệnh viện đa khoa Nghĩa Lộ, Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa, Bệnh viện Đồng xuân Phú Yên, Bệnh Viện Văn Chấn, Bệnh viện Văn Yên, Bệnh viện Lục Yên, Bệnh viện Tuy An, Bệnh Viện Tây Hòa
MEDISOFT.NET là giải pháp hệ thống thông tin tổng thể quản lý bệnh viện với công nghệ C#.net (C Sharp), XML (eXtensible Markup Language) và HL7 (Health Level Seven) Hơn 20 bệnh viện tạI Việt Nam đang sử dụng phần mềm Medisoft
FPT.eHospital là hệ thống phần mềm toàn diện cho một bệnh viện, quản lý toàn
bộ hoạt động thông suốt từ lúc tiếp nhận bệnh nhân vào viện cho đến khi ra viện FPT.eHospital được phân chia thành nhiều phân hệ nghiệp vụ và kết hợp các phân hệ này tạo thành hệ thống thông tin tổng thể quản lý bệnh viện Ứng dụng tại các bệnh viện lớn như bệnh viện nhân dân Gia Định, bệnh viện Nhiệt Đới, bệnh viện Đại Học Y Dược, bệnh viện Ung Bướu, bệnh viện Triều An, bệnh viện Nancy
Trang 18 Hsoft: Các bệnh viện ứng dụng Hsoft: trên 36 bệnh viện và trung tâm y tế triển khai Hsoft Một số bệnh viện ứng dụng Hsoft: bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm tỉnh An Giang, bệnh viện Hùng Vương, Hồ Chí Minh, bệnh viện Mắt TPHCM, bệnh viện Thống Nhất TPHCM
Một số khác các bệnh viện có ứng dụng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện nhưng chỉ mới thực hiện một số phân hệ quan trọng như phân hệ quản lý nhân sự, phân hệ viện phí, phân hệ quản lý kho dược, phân hệ bệnh nhân ra vào viện
Việc ứng dụng hệ thống thông tin đã đem lại nhiều lợi ích trong công tác quản lý bệnh viện Tuy nhiên việc ứng dụng hệ thống thông tin chưa mang lại kết quả mong đợi khi ứng dụng thực tế do một số nguyên nhân:
Phần mềm thiếu chức năng: việc thiếu một số chức năngtrên phần mềm sẽ làm
dữ liệu không liên kết nhau, gây khó khăn trong việc truy lục hồ sơ Hệ thống thông tin dạng này thường là hệ thống thông tin trên máy tính kết hợp với hệ thống tthông tin trên giấy
Phần mềm chưa qua trải nghiệm thực tế: chức năngp hần mềm khi áp dụng không khớp với qui trình quản lý
Các phần mềm được viết các nền tảng khác nhau và theo các yêu cầu riêng của từng bệnh viện và không kết nối được với nhau
Việc nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin quản lý bệnh viện là một trong những quan tâm của các bộ y tế, sở y tế, lãnh đạo các bệnh viện cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin Theo dự thảo đến năm 2015, Bộ Y tế đặt ra mục tiêu 100% các bệnh viện trực thuộc có mạng LAN và kết nối Internet tốc độ cao, phấn đấu đến năm 2015 có các phần mềm hỗ trợ 100% hoạt động quản lý, điều hành tại cơ quan Bộ Y tế; 100% cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế ứng dụng CNTT để quản lý mọi mặt hoạt động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ hành chính Ngoài ra theo hướng dẫn triển khai ứng dụng CNTT của Bộ Y Tế, dữ liệu/thông tin
về tình trạng người bệnh được ghi trong bệnh án điện tử nên tuân theo chuẩn HL7
và theo các qui định của Bộ Y tế [3]
1.1.2 Tổng quan về HMIS tại Bệnh Viện Thống Nhất TPHCM
Trang 19Bệnh viện Đa Khoa Thống Nhất TPHCM là bệnh viện đã ứng dụng công nghệ thông tin quản lý bệnh viện từ nhiều năm qua Từ năm 2004, phòng công nghệ thông tin của bệnh viện tự phát triển hệ thống thông tin quản lý cho bệnh viện với việc xây dựng 3 phân hệ đầu tiên là: quản lý khoa khám bệnh, quản lý dược bệnh viện, quản lý thanh toán viện phí và bảo hiểm y tế Sau sự thành công của việc triển khai 3 phân hệ trên, năm 2008 phòng công nghệ thông tin đề xuất mua thêm các phần mềm quản lý nhân sự - tiền lương, quản lý trang thiết bị y tế, quản lý kế toán
và tiến hành tích hợp, triển khai thành 3 phân hệ tiếp theo của hệ thống Với nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý của bệnh viện, ban giám đốc bệnh viện có chủ trương triển khai hệ thống thông tin tổng thể quản lý bệnh viện Năm 2013, bệnh viện mua và triển khai giải pháp phần mềm Hsoft Giải pháp phần mềm Hsoft đưa vào sử dụng đã có những hiệu ứng tốt Riêng với phân hệ quản lý khoa lâm sàng, Hsoft hiện đang cung cấp các chức năng để quản lý hồ sơ bệnh án và quản lý các thông tin hành chính của khoa Tuy nhiên khi đưa vào sử dụng, các khoa chỉ mới áp dụng một số chức năng của phần mềm Với nhu cầu nâng cao hiệu quản của việc ứng dụng sâu trong công tác quản lý khoa lâm sàng bệnh viện có nhu cầu khảo sát
và phân tích thiết kế lại phân hệ này
1.2 Cơ sở hình thành đề tài
Từ các lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHOA LÂM SÀNG/BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TRÊN CHUẨN HL7”
1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài
Khảo sát hiện trạng hệ thống thông tin tại các khoa lâm sàng bệnh viện Thống Nhất TPHCM
Đề xuất kiến trúc phân hệ quản lý khoa lâm sàng/bệnh nhân nội trú theo chuẩn HL7
Trang 20 Đề xuất giải pháp tích hợp phân hệ quản lý khoa lâm sàng/bệnh nhân nội trú với các phân hệ khác của hệ thống (đã triển khai và chưa triển khai)
1.4 Ý nghĩa đề tài
Giải pháp đưa một phân hệ quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú – vào tích hợp với các phân hệ đang hoạt động tại bệnh viện Thống Nhất sẽ mang lại một số lợi ích trong công tác quản lý bệnh viện, cụ thể là các khoa lâm sàng tại tại bệnh:
Các cấp lãnh đạo bệnh viện và khoa có thể giám sát hoạt động của các khoa Các
số liệu chuyên môn được thống kê và chuyển đến các cấp quản lý khác Là công
cụ để chuẩn hóa qui trình khám chữa bệnh tại các khoa
Đối với đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng nhân viên hành chính tại các khoa, hệ thống
sẽ giúp họ có thể dễ dàng trao đổi thông tin chuyên môn, giảm được các sai lầm trong điều trị do hồ sơ bệnh án điện tử lưu trữ đầy đủ và chính xác.Việc tìm kiếm tra cứu hồ sơ bệnh nhân phục vụ cho yêu cầu khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng
Đối với bệnh nhân nội trú: được phục vụ tốt hơn do qui trình khám chữa bệnh được giám sát chặt chẽ trên hệ thống, quá trình và kết quả điều trị được thông tin đến bệnh nhân rõ ràng, hồ sơ bệnh án được lưu trữ, sao chép cho những lần nhập viện điều trị sau
Trang 21Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống tin quản lý bệnh viện (HMIS) tại Việt Nam và Bệnh Viện Thống Nhất TPHCM, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu luận văn Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày tổng quan về cơ sở
lý thuyết, các mô hình nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu đề xuất của luận văn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này giới thiệu tổng quan về HMIS và chuẩn trao đổi dữ liệu y tế HL7 2.1 Hệ thống thông tin quản lý bệnh viện
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về HMIS
Theo tiêu chuẩn y tế thế giới, bệnh viện là một bộ phận của một tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được chăm sóc toàn diện về y tế, phòng bệnh và chữa bệnh Bệnh viện còn là nơi đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu y sinh học
Quản lý bệnh viện là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức bệnh viện làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung
Các lĩnh vực quản lý trong bệnh viện
- Quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý tài chính
- Quản lý chỉ đạo tuyến
- Quản lý nhân viên
- Quản lý trang thiết bị
- Quản lý khoa khám bệnh
- Quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú
- Quản lý cận lâm sàng
- Quản lý dược
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của
tổ chức [2] Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức
Hệ thống thông tin quản lý bệnh viện (HMIS): là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý, điều hành công việc tại bệnh viện
Trang 232.1.2 Vai trò của HMIS
- Lợi ích đối với lãnh đạo bệnh viện: Thu thập và cung cấp thông tin giúp giám sát, lập kế hoạch, ra quyết định cho hoạt động bệnh viện một cách toàn diện, báo cáo lên cấp trên (Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế) các
số liệu chuyên môn được thống kê giúp nhà quản lý y tế như Bộ Y Tế,
Sở Y Tế có số liệu phục vụ cho quản lý y tế cộng đồng và quản lý dịch bệnh
- Lợi ích đối với bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên y tế: thu thập và cung cấp thông tin lập kế hoạch công việc cá nhân, tạo sự thuận tiện trong trao đổi thông tin chuyên môn, giảm sai lầm y khoa, tiết giảm thời gian làm việc, nghiên cứu khoa học
- Lợi ích đối bệnh nhân: được phục vụ tốt hơn do qui trình khám chữa bệnh được giám sát chặt chẽ trên hệ thống, quá trình và kết quả điều trị được thông tin đến bệnh nhân rõ ràng, hồ sơ bệnh án được lưu trữ, sao chép cho những lần nhập viện điều trị sau
2.1.3 Thành phần của hệ thống thông tin quản lý bệnh viện
- Phần cứng: gồm các thiết bị/phương tiện kỹ thuật dùng để xử lý và lưu trữ thông tin
- Phần mềm: Gồm các chương trình máy tính, các phần mềm hệ thống, các phần mềm chuyên dụng, thủ tục dành cho người sử dụng
- Quy trình: các qui trình quản lý, qui trình công việc trong bệnh viện
2.1.4 Kiến trúc của hệ thống thông tin quản lý bệnh viện
Trang 24Các hệ thống thông tin quản lý bệnh viện hiện đại thường được thiết kế vừa có kiến trúc phân hệ giúp hệ thống có thể dễ dàng mở rộng và tương tác với các hệ thống khác, vừa có kiến trúc phân tầng giúp hệ thống linh hoạt khi cần điều chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu
Kiến trúc phân hệ: Hệ thống thường được chia thành các phân hệ tùy theo lĩnh vực quản lý Mỗi phân hệ có đầy đủ các đặc tính của một hệ thống Các phân hệ khi phối hợp với nhau cấu thành hệ thành hệ thống thông tin quản lý tổng thể Các phân hệ có thể thiết lập như một hệ thống độc lập và tương tác với toàn hệ thống thông qua các chuẩn trao đổi dữ liệu y tế HL7 và DICOM Theo quyết định về việc ban hành tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phân mềm tin học quản lý bệnh viện của bộ y tế [3] hệ thống thông tin tin quản lý bệnh viện gồm một số phân hệ sau:
o Phân hệ quản lý khoa khám bệnh
o Phân hệ quản lý khoa lâm sàng
o Phân hệ quản lý cận lâm sàng
o Phân hệ quản lý dược bệnh viện
o Phân hệ quản lý thanh toán viện phí và bảo hiểm y tế
o Phân hệ quản lý nhân sự, tiền lương
o Phân hệ quản lý chỉ đạo tuyến
o Phân hệ quản lý trang thiết bị y tế
Kiến trúc phân tầng: Kiến trúc phổ biến cho các hệ thống phần mềm hiện nay
là kiến trúc ba tầng
o Tầng trình diễn: thể hiện giao diện giữa người dùng và hệ thống
o Tầng logic ứng dụng: mô tả các đối tượng thực thi các nhiệm vụ và các qui luật điều hành các tiến trình của hệ thống
o Tầng lưu trữ: thể hiện cơ chế lưu trữ đảm bảo nhất quán và bền vững
dữ liệu
Trang 252.1.5 Phân hệ quản lý khoa lâm sàng
Phân hệ quản lý khoa lâm sàng là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản
lý, điều hành công việc tại các khoa lâm sàng của bệnh viện
Công tác chính trong hoạt động của khoa lâm sàng là khám và điều trị cho bệnh nhân và các công việc khác như trực khoa, phẩu thuật, hội chẩn, kiểm khảo tử vong, giao ban, quản lý tủ thuốc trực, thiết bị vật tư
Trong chuỗi hoạt động của khoa lâm sàng, hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ các dữ liệu:
Bệnh án bệnh nhân điều trị nội trú
o Thông tin hành chánh của bệnh nhân
o Thông tin vào viện và chẩn đoán vào viện
o Thông tin ra viện và chẩn đoán ra viện
o Các thông tin khác: chuyển khoa, chăm sóc bệnh nhân, bảo hiểm y tế, thông tin khám và điều trị hàng ngày, chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, phẩu thuật, thủ thuật, tái khám
Thông tin về trực khoa, phẩu thuật, hội chẩn, kiểm khảo tử vong, giao ban
Thuốc trực và thuốc bù
Thiết bị vật tư của khoa
Dữ liệu lưu trữ trên hệ thống được phân tích và tổng hợp để cung cấp những thông tin cần thiết cho các cấp quản lý:
Số liệu về số giường bệnh, công suất sử dụng giường bệnh điều trị nội trú, bệnh nhân nằm viện
Số liệu về tải làm việc của bác sĩ, điều dưỡng ở các khoa
Trang 26 Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân
Lịch trực, lịch phẩu thuật, lịch hội chẩn, lịch kiểm khảo tử vong
Các thống kê về thuốc, thiết bị vật tư
Phân hệ quản lý khoa lâm sàng có thể hoạt động độc lập hoặc tích hợp với các phân hệ khác trong hệ thống thông tin tổng thể quản lý bệnh viện thông qua trao đổi dữ liệu HL7 và DICOM
Với đặc thù là bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, bệnh viện Thống Nhất tiếp nhận nhiều bệnh nhân ở tuyến dưới và trong quá trình điều trị có thể chuyển bệnh nhân sang các bệnh viện chuyên khoa để điều trị Việc xây dựng một hệ thống thông tin trong đó hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được lưu trữ và có thể trao đổi với các hệ thống của các bệnh viện khác sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn trong công tác điều trị cho bệnh nhân Chuẩn trao đổi dữ liệu HL7 là chuẩn được
Bộ Y Tế khuyến nghị trong các phần mềm quản lý bệnh viện Phân hệ quản lý khoa lâm sàng trong đó cung cấp các chức năng chính cho việc quản lý hồ sơ bệnh án nếu tuân theo chuẩn HL7 thì hệ thống sẽ có khả năng giao tiếp với nhiều hệ thống bên ngoài
2.2 Chuẩn HL7
2.2.1 Tổng quan
Với yêu cầu cần có chuẩn mạng riêng cho y tế là cần thiết vì môi trường y tế được coi là một môi trường có nhiều chủng loại định dạng dữ liệu khác nhau Chính vì vậy, chuẩn dành riêng cho việc trao đổi thông tin y tế đã được
tổ chức HL7 (viết tắt của Health Level 7) phát triển vào năm 1987 với phiên bản đầu tiên
Chuẩn HL7 và các thành phần của nó cung cấp 1 khung cho việc trao đổi, tích hợp, chia sẻ, truy xuất thông tin y tế điện tử Các chuẩn này định nghĩa cách thông tin được đóng gói và truyền tải từ 1 bên này cho 1 bên khác Nó cũng thiết lập ngôn ngữ, cấu trúc và kiểu dữ liệu cho việc tích hợp liền mạch giữa các hệ thống
Trang 27ChuẩnHL7 cũng hỗ trợ các thực hành lâm sàng, quản lý, phân phối và đánh giá các dịch vụ y tế và là chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên thế giới
Tên gọi HL7 bắt nguồn từ mô hình truyền thông 7 lớp của ISO Mỗi lớp có một vai trò, trong đó lớp 1 đến lớp 4 đề cập đến truyền thông, bao gồm lớp Vật lý (Physical), Liên kết dữ liệu (Data Link), Mạng (Network) và Vận chuyển (Transport) Các lớp 5-7 đề cập đến chức năng như Phiên (Session), Biểu diễn dữ liệu (Presentation) và Ứng dụng (Application) Lớp 7 là lớp cao nhất đề cập đến mức ứng dụng gồm các khái niệm về trao đổi dữ liệu Mức này hỗ trợ rất nhiều chức năng khác nhau như kiểm tra bảo mật, xác định người tham gia, cấu trúc dữ liệu trao đổi
HL7 tạo ra khả năng tương thích giữa các hệ thống quản lý bệnh nhân, hệ thống quản lý dược bệnh viện và nhà thuốc tây, hệ thống quản lý xét nghiệm,
hệ thống quản lý ngân hàng máu, hệ thống quản lý chẩn đoán hình ảnh – PACS, hệ thống hỗ trợ quyết định y khoa
2.2.2 Các phiên bản
Phiên bản 1.0: Chuẩn dự thảo phiên bản 1.0 được đưa ra vào tháng 10 năm
1987 Chuẩn được dùng để trao đổi, hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân, quản lý, chuyển giao và đánh giá các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác Đặc biệt chuẩn đã cho phép hỗ trợ các dịch vụ đòi hỏi có sự trao đổi giữa các hệ thống
Phiên bản 2.x: phiên bản 2 được chuẩn bị từ sau phiên bản 1.0 và được giới thiệu lần đầu tiên năm 1988, gồm các phiên bản 2.0 (năm 1988), 2.1 (năm 1990), 2.2 (năm 1994), 2.3 (năm 1997), 2.3.1 (năm 1999), và 2.4 (năm 2001) Trong đó phiên bản HL7 v2.3 và HL7 v2.3.1 đang được sử dụng rộng rãi và được ANSI (Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ) chính thức công nhận
Phiên bản 3.x: phiên bản 3.x đi vào tiếp cận hướng đối tượng cho việc trao đổi
dữ liệu y tế, mô hình thông tin mở, rõ ràng và toàn diện Bản tin HL7 v3 dựa
Trang 28trên cú pháp mã hóa XML Với phiên bản 3.x, các nghiên cứu trên thế giới đã xây dựng được hàng trăm nghìn các bản tin, xây dựng được các định dạng cho
dữ liệu cũng như liên tiếp cập nhật các mô hình tham chiếu (RIM) cho HL7 Với cấu trúc chuẩn này, mạng y tế đặc trưng cho phép các mỗi bệnh nhân có một bản ghi đầy đủ với toàn bộ các hồ sơ bệnh lý, các tiểu sử bệnh lý, các cấm chỉ định thuốc cũng như các phương pháp đã được điều trị.trước đó
Phiên bản HL7 verion 2.6 là phiên bản ổn định được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều HMIS Đề tài chọn tham khảo phiên bản này trong phần thiết kế hệ thống
2.2.3 Cấu trúc bản tin HL7 v2.6
Trong phiên bản 2.6, tổ chức HL7 đã định nghĩa ra 92 loại bản tin và khoảng hơn 300 loại sự kiện, mỗi bản tin gồm các đoạn bản tin hoặc nhóm đoạn bản tin tạo thành, đoạn bản tin lại được cấu thành từ các trường
Bản tin: một bản tin là một đơn vị cơ sở của trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống
Nó gồm một nhóm đoạn trong một trình tự đã định nghĩa Mỗi bản tin có một loại bản tin dùng định nghĩa mục đích của nó Mã 3 ký tự chứa bên trong mỗi bản tin xác định loại của nó
VD: loại bản tin ADT được dùng để truyền các phần của dữ liệu quản trị bệnh nhân (ADT - Patient Administration) từ hệ thống này đến hệ thống khác
Đoạn: đoạn là một nhóm logic của các trường dữ liệu Các đoạn của bản tin có thể được bắt buộc hoặc tùy chọn Chúng có thể chỉ xuất hiện một lần trong bản tin hoặc chúng có thể được phép lặp lại Mỗi đoạn được cho trước một tên Mỗi đoạn được xác định bởi một mã 3 ký tự được gọi là ID đoạn
VD: bản tin ADT có thể chứa các đoạn sau: đoạn mào đầu (MSH – message header segment), đoạn loại sự kiện (EVN – event type segment), đoạn mã bệnh nhân (PID – patient identify segment), và đoạn thân nhân bệnh nhân (NK1 – next of kin segment)
Trang 29 Trường: trường là một chuỗi ký tự HL7 không quan tâm hệ thống thực sự lưu trữ dữ liệu ra sao trong một ứng dụng Khi trường được truyền đi, chúng được gởi như là các chuỗi ký tự
Vị trí (thứ tự trong một đoạn): Thứ tự thông thường của trường dữ liệu trong đoạn Con số này được dùng để tham khảo đến nơi trường dữ liệu được ghi Trong bảng thuộc tính đoạn, thông tin này được cung cấp trong cột có nhãn SEQ
Chiều dài tối đa: Số ký tự tối đa mà trường dữ liệu có thể có
Loại dữ liệu: Sự giới hạn về nội dung của trường dữ liệu
Tùy chọn: Có hay không trường là bắt buộc, tùy chọn hoặc điều kiện trong một đoạn
Sự lặp lại: Có hay không trường lặp lại
Tóm tắt: Chương này giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý bệnh viện (HMIS) và
và phân hệ quản lý khoa lâm sàng, một phân hệ có chức năng chính là quản lý hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Với đặc thù là bệnh viện đa khoa tuyến Trung Ương, là nơi tiếp nhận bệnh nhân tuyến dưới hoặc trong quá trình điều trị có thể chuyển bệnh nhân sang các bệnh viện chuyên khoa, việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện với hồ sơ bệnh án có khả năng trao đổi với hệ thống của các bệnh viện khác là một yêu cầu đặc ra của bệnh viện Thống Nhất Trong phân tích thiết kế phân hệ quản lý khoa lâm sàng đề tài áp dụng chuẩn HL7 là chuẩn ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay trong trao đổi thông tin y tế
Trang 30CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện theo 2 bước chính: (1) khảo sát hệ thống, (2) phân tích và thiết kế hệ thống
3.1 Khảo sát hệ thống
Mục đích của khảo sát hiện trạng của hệ thống là tìm điểm yếu kém và đưa phương
án giải quyết xác định yêu cầu của hệ thống trong tương lai
3.1.1 Nội dung khảo sát
Cơ cấu tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quyền hạn
Các loại tài liệu và đặc trưng sử dụng
Các quy tắc nghiệp vụ, quy trình xử lý
Xác định các vấn đề, các cơ hội và các mục tiêu
Phân tích các dòng thông tin trong các công ty/tổ chức
Thiết kế hệ thống thông tin được thực hiện bằng máy tính để giải quyết vấn đề
Trang 31Hai giai đoạn trong phân tích thiết kế hệ thống:
Phân tích hệ thống: là giai đoạn phát triển trong một dự án, tập trung vào các vấn đề nghiệp vụ, những gì hệ thống phải làm về mặt dữ liệu, các thủ tục xử lý
và giao diện, độc lập với kỹ thuật có thể được dùng để cài đặt giải pháp cho vấn đề đó
Thiết kế hệ thống: là giai đoạn phát triển tập trung vào việc xây dựng và cài đặt mang tính kỹ thuật của hệ thống (cách thức mà công nghệ sẽ được sử dụng trong
hệ thống)
3.2.1 Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp này xem hệ thống như là tập các thực thể, các đối tượng Để hiểu rõ
về hệ thống, chúng ta phân tách hệ thống thành các đơn thể đơn giản hơn Quá trình này được lặp lại cho đến khi thu được những đơn thể tương đối đơn giản, dễ hiểu và thực hiện cài đặt chúng mà không làm tăng thêm độ phức tạp khi liên kết chúng trong hệ thống
Hai giai đoạn phân tích và thiết kế
Phân tích hướng đối tượng: xây dựng một mô hình để mô tả hệ thống cần xây dựng gì Thành phần của mô hình này gắn với các hệ thống thực
Thiết kế hướng đối tượng: là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp Kết quả của giai đoạn thiết kế cho biết hệ thống sẽ xây dựng như như thế nào qua các bản thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết
Đặc điểm của phương pháp hướng đối tượng là phù hợp với các hệ thống lớn Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng Các đối tượng hoạt động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận yêu cầu từ các đối tượng khác Vì vậy phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể mô tả các hoạt động nghiệp
Trang 32vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay
số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó
Với các hoạt động nghiệp vụ phức tạp của phân hệ quản lý khoa lâm sàng, đề tài chọn phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trong giai đoạn phân tích thiết kế
3.2.2 Các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin dựa trên UML
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên lược đồ ký hiệu UML 2.0 UML 2.0 là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóa quá trình phát triển hệ thống
Trang 33Hình 3.1.7.1 - Giai đoạn phân tích thiết kế với UML
Giai đoạn phân tích
Xây dựng biểu đồ use case: dựa trên tập yêu cầu ban đầu, xác định tác nhân Use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại chức năng của hệ thống Mỗi biểu đồ use case có một kịch bản mô tả hoạt động
Xây dựng biểu đồ lớp: xác định tên các lớp, thuộc tính của lớp, một số phương thức và mối quan hệ của của cáp lớp
Giai đoạn thiết kế
Xây dựng các biểu đồ tương tác (gồm biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô
tả chi tiết hoạt động của use case dựa trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác định trong giai đoạn phân tích
Biểu đồ triển khai
Giai đoạn phân tích
Giai đoạn thiết
kế
Hình 4.1.1 1.1.7.1 -
Trang 34 Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp
Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần mềm theo các thành phần đó
Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cần thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ
Tóm tắt
Chương này trình bày về phương pháp tiến hành khảo sát hệ thống và phân tích thiết kế hệ thống được áp dụng trong đề tài để đưa ra kiến trúc của hệ thống Phương pháp tiến hành khảo sát là phỏng vấn, quan sát tại chỗ, nghiên cứu tài liệu viết Phương pháp tiếp cận hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML 2.0 là phương pháp áp dụng trong giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống
Trang 35CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài bao gồm: (1) kết quả khảo sát hiện trạng và kết quả quá trình phân tích thiết kế hệ thống : (2) lược đồ use case, (3) đặc tả use case, (4) lược đồ lớp, (5) kiến trúc tổng quát, (6) lược đồ tuần tự, (7) bảng ánh xạ các bản tin HL7 version 2.6 , (8) lược đồ thành phần, (9) thiết kế cơ sở
dữ liệu, (10) lược đồ triển khai
4.1 Khảo sát hiện trạng
Việc khảo sát hiện trạng và nhu cầu được tiến hành tại Bệnh viện Thống Nhất TPHCM, địa chỉ Số 1, Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Tân Bình, Tp.HCM, là bệnh viện trực thuộc quản lý của Bộ y tế Nhiệm vụ chính của bệnh viện là khám chữa bệnh cho cán bộ nhà nước và nhân dân Hiện nay bệnh viện đang có 24 khoa lâm sàng, 10 khoa cận lâm sàng cùng phòng ban chức năng và tổ chức đoàn thể
Việc khảo sát hiện trạng được thực hiện tại các khoa lâm sàng:
Khoa nội tổng hợp B1
Khoa nội hô hấp
4.1.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 36thần kinh
Trang 37Phân hệ quản lý khoa lâm sàng của Hsoft đã có đầy đủ các chức năng để quản lý hồ
sơ bệnh án của người bệnh từ khi nhập khoa đến khi ra viện Hsoft cũng cung cấp các chức năng để quản lý thông tin hành chính của khoa như lập lịch trực, lịch phẩu thuật, lịch hội chẩn, lịch kiểm khảo tử vong, quản lý thuốc trực, quản lý thiết
bị vật tư của khoa
Từ khi bắt đầu sử dụng Hsoft đến nay, mặc dù phần mềm đã có gần như đầy đủ các chức năng nhưng các khoa lâm sàng chỉ mới sử dụng các chức năng quản lý một số thông tin chính của hồ sơ bệnh án gồm:
· Thông tin hành chính
· Quản lý người bệnh
Trang 38· Bệnh án
Các thông tin khác trong quá trình thăm khám và điều trị hàng ngày cho bệnh nhân vẫn ghi chép vào các mẫu giấy tờ: tờ điều trị, phiếu chăm sóc, phiếu theo dõi chỉ số sinh tồn
Quá trình thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động của khoa như lập lịch trực, lịch phẩu thuật, lịch hội chẩn, lịch kiểm khảo tử vong, quản lý thuốc trực, quản
lý thiết bị vật tư của khoa dữ liệu được ghi chép chủ yếu trên giấy tờ hoặc sử dụng một số phần mềm văn phòng như word, excel
Vấn đề:
Cơ sở hạng tầng chưa đáp ứng được yêu cầu Các khoa hiện nay có số máy trạm khá ít (từ 1 đến 2 máy) nên không đủ số lượng cho nhân viên khoa sử dụng để nhập dữ liệu
Dữ liệu không liền mạch, nhập ở nhiều nơi gây khó khăn cho việc tìm kiếm, cập nhật, thống kê
Việc ghi chép bằng tay có thể gây sai sót
Các yêu cầu cho hệ thống mới:
Giao diện thân thiện với người dùng
Các chức năng của hệ thống mới phân tích với giao diện web
Số liệu phải đầy đủ, nhất quán, chính xác và kịp thời, luôn sẵn sàng để khai thác, thuận lợi cho người quản lý trong việc kiểm tra, sắp xếp, thống kê, sao lưu, tìm kiếm nhanh chóng các số liệu
Thuận lợi trong việc tổng hợp báo cáo
4.1.4 Qui trình nghiệp vụ
Qui trình nhập viện
Trang 39H.1.1 Lập/tiếp nhận hồ sơ bệnh án Ghi vào hồ sơ các thông tin hành chính
Kết thúc
Bệnh nhân nhập viện
H.1.2.Phân công bác sỹ điều trị, điều dưỡng chăm
sóc
H.1.3 Xếp buồng, giường bệnh cho bệnh nhân
H.1.4.Đo dấu hiệu sinh tồn, ghi phiếu theo dõi
H.1.5.Thông báo cho bác sỹ điều trị thăm khám
Hình 4.1.4.1 - Qui trình tiếp nhận bệnh nhân vào khoa điều trị
H.1.1 ĐDHC Tiếp nhận bệnh nhân vào khoa Nếu bệnh
nhân trực tiếp vào khoa điều trị thì lập hồ sơ bệnh án mới cho bệnh nhân, nếu bệnh nhân từ khoa khác chuyển đến thì tiếp nhận hồ sơ bệnh
án Điền vào hồ sơ bệnh án phần thông tin hành chính và quản lý người bệnh
Hồ sơ bệnh án
H.1.2 Trưởng/ Phân công bác sĩ, điều dưỡng phụ trách khám Hồ sơ
Trang 40Sơ đồ buồng bệnh, giường bệnh H.1.4 Điều
Qui trình khám và điều trị