1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và đánh giá hiệu quả của phương pháp phát hiện chuỗi con bất thường trên dữ liệu chuỗi thời gian dựa vào máy vector hỗ trợ

95 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---NGUYỄN BÁ THU KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHUỖI CON BẤT THƯỜNG TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA VÀO MÁY VECTOR HỖ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-NGUYỄN BÁ THU

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA

PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHUỖI CON BẤT THƯỜNG TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA

VÀO MÁY VECTOR HỖ TRỢ

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÁY TÍNH

Mã số : 604801

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-NGUYỄN BÁ THU

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA

PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHUỖI CON BẤT THƯỜNG TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA

VÀO MÁY VECTOR HỖ TRỢ

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÁY TÍNH

Mã số : 604801

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Bá Thu MSHV:12070548 Ngày, tháng, năm sinh:26-1-1985 Nơi sinh: Hà Bắc Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính Mã số : 604801

I TÊN ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHUỖI CON BẤT THƯỜNG TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN DỰA VÀO MÁY VECTOR HỖ TRỢ

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Đề xuất phương pháp hiện bất thường trên dữ liệu chuỗi thời gian dựa vào máy vector hỗ trợ

 Hiện thực, thử nghiệm trên phương pháp đã đề xuất để đánh giá hiệu quả của phương pháp

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 20-01-2014

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14-7-2014

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Dương Tuấn Anh

Trang 5

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Dương Tuấn Anh

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Võ Thị Ngọc Châu

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Võ Đình Bảy

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 14 tháng 7 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 TS Nguyễn Văn Minh Mẫn

2 TS Lê Thanh Vân

3 PGS.TS Dương Tuấn Anh

4 TS Võ Đình Bảy

5 TS Võ Thị Ngọc Châu

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………

TS Nguyễn Văn Minh Mẫn ……….…

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác

đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này do chính tôi thực hiện và chưa có phần nội dung nào của luận văn này được nộp để lấy một bằng cấp ở trường này hoặc trường khác

Ngày …20/6/2014…

Nguyễn Bá Thu

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành tốt luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS.Dương Tuấn Anh, người Thầy đã luôn tận tâm chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn các quý thầy cô, những người đã trực tiếp và gián tiếp chỉ bảo và giảng dạy giúp tôi có những kiến thức cần thiết để thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện

để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả mọi người

Trang 8

ABSTRACT

Novelty subsequence is the subsequence that is most different with the rest

of the time series It is the forecast of failures in the system and the sign of human disease or the economic downturn

There have been many novelty detection methods are proposed Two most famous methods are Brute-Force algorithm and HOTSAX algorithm Our proposed method uses two-classes support vector machine to detect the novelty in time series

In this method, the time series is unfolded into phase space by a time-delay embedding process The result of this step is a set of feature vectors for time series

Two-classes support vector machine method requires the training set consist

of normal and abnormal vectors Howerver the actual training set has only normal vectors We apply the envelope method to solve this problem This method randomly creates the artificial normal and abnormal vectors from normal vectors in the initial training set These artificial vectors and the initial vectors form the new training set for two-classes support vector machine classifier

Experiments on synthetic dataset (Sinusoid) and the standard dataset (Koski, Memory, ERP, Temperatures) demontrated the advantage and the promissing performance of the proposed method In addition, comparison of new method with HOTSAX also demontrated the effectiveness of two-classes support vector machine method

Trang 9

Đã có nhiều phương pháp phát hiện bất thường được đề xuất Tiêu biểu là

Brute-Force và HOTSAX Phương pháp dùng “máy vector hỗ trợ hai lớp” (two

class support vector machine) cũng là một trong những phương pháp dùng phát hiện bất thường trong chuỗi thời gian

Theo phương pháp này dữ liệu chuỗi thời gian sẽ được “khai triển”(unfold) vào trong “không gian pha”(phase space) sử dụng “quá trình nhúng thời gian trễ”

(time-delay embedding process) để tạo thành tập các vector đặc trưng cho chuỗi thời gian

Phương pháp máy vector hỗ trợ hai lớp yêu cầu tập huấn luyện gồm những vector bình thường và vector bất thường Tuy nhiên tập huấn luyện thực tế thường

không có bất thường Để khắc phục vấn đề này phương pháp “vùng bao” (envelope)

được giới thiệu Phương pháp này tạo ra những vector bình thường nhân tạo ngẫu nhiên và vector bất thường nhân tạo ngẫu nhiên từ những vector bình thường Các vector nhân tạo này cùng với vector huấn luyện ban đầu tạo thành tập vector huấn luyện cho máy vector hỗ trợ hai lớp

Dữ liệu dùng quá trình thực nghiệm gồm dữ liệu mô phỏng (dữ liệu hình Sin với bất thường được thêm vào) và dữ liệu chuẩn (Koski, Memory, ERP, Temperature) thường dùng để kiểm tra các phương pháp phát hiện bất thường khác Ngoài ra để đánh giá hiệu quả, phương pháp máy vector hỗ trợ hai lớp sẽ được so sánh với phương pháp HOTSAX

Phương pháp phát hiện bất thường dùng máy vector hỗ trợ đã phát hiện đúng bất thường trong dữ liệu chuỗi thời gian giống như phương pháp tham chiếu là HOTSAX Ngoài ra nó còn phát hiện được tất cả những chuỗi bất thường với chiều dài bất kỳ trong khi đó phương pháp HOTSAX chỉ phát hiện chuỗi bất thường có chiều dài bằng kích thước của cửa sổ trượt Tuy nhiên phương pháp này lại có nhược điểm là thời gian tìm thấy bất thường chậm hơn khi so sánh với HOTSAX Nhưng đây là điều có thể chấp nhận được do đặc tính vốn có của máy vector hỗ trợ

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

ABSTRACT vi

TÓM TẮT LUẬN VĂN vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC xi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG xvi

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

Chương 2: TỔNG THUẬT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN 5

2.1 Một số định nghĩa: 5

2.1.1 Dữ liệu chuỗi thời gian 5

2.1.2 Chuỗi con 6

2.1.3 Cửa sổ trượt 6

2.1.4 Trùng khớp 6

2.1.5 Trùng khớp tầm thường 7

2.1.6 Bất thường 7

2.1.7 Phương pháp xấp xỉ gộp từng đoạn 8

2.1.8 Phương pháp xấp xỉ gộp ký hiệu hóa 9

2.2 Giải thuật Brute-Force trong phát hiện chuỗi con bất thường 10

2.3 Giải thuật HOTSAX trong phát hiện chuỗi con bất thường 11

2.4 Phương pháp dùng máy vector hỗ trợ một lớp để phát hiện bất thường 14

2.5 Phương pháp mạng nơron để phát hiện bất thường 15

2.6 Kết luận 17

Chương : CƠ SỞ L THUYẾT VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN 19

3.1 Khái quát về máy vector hỗ trợ 19

3.2 Máy vector hỗ trợ hai lớp 20

3.3 Máy vector hỗ trợ với khoảng biên mềm 26

Trang 11

3.4 Biến đổi dữ liệu chuỗi thời gian để áp dụng máy vector hỗ trợ 27

3.5 Phương pháp “vùng bao” 29

3.5.1 Phương pháp mẫu âm 30

3.5.2 Phương pháp mẫu âm và mẫu dương 30

3.5.3 Áp dụng phương pháp “vùng bao” để tạo tập dữ liệu huấn luyện 31

3.6 Phương pháp 3/4 (phương pháp số đông)dùng để xác định đoạn dữ liệu bất thường 32

3.7 Kết luận 33

Chương 4: HIỆN THỰC VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG SỬ DỤNG MÁY VECTOR HỖ TRỢ 34

4.1 Thư viện LIBSVM 34

4.1.1 Dữ liệu đầu vào 34

4.1.1 Lựa chọn mô hình 35

4.1.2 Dự đoán phân loại dữ liệu kiểm tra 36

4.2 Mô hình hiện thực và giải thuật 36

4.2.1 Tìm các tham số của phương pháp vùng bao và tham số của máy vector hỗ trợ 36

4.2.2 Tiền xử lý dữ liệu để tạo dữ liệu huấn luyện và tạo mô hình từ dữ liệu huấn luyện 37

4.2.3 Giải thuật HOTSAX 39

4.2.4 Giải thuật tìm điểm bất thường sử dụng máy vector hỗ trợ hai lớp 40

4.2.5 Giao diện phần mềm và cách sử dụng 41

4.3 Dữ liệu thực nghiệm 43

4.3.1 Cấu hình máy thực nghiệm 43

4.3.2 Các loại dữ liệu thực nghiệm 43

4.4 Kết quả thực nghiệm 44

4.4.1 Dữ liệu điện tâm đồ (Koski) 44

4.4.2 Dữ liệu doanh nghiệp (ERP) 47

4.4.3 Dữ liệu bộ nhớ (Memory) 55

4.4.4 Dữ liệu nhiệt độ (Temperature) 58

4.4.5 Dữ Liệu Hình Sin (Dữ liệu nhân tạo) 66

4.5 Kết luận chương 68

Chương 5: TỔNG KẾT 69

5.1 Tổng kết 69

5.2 Những kết quả đạt được 70

Trang 12

5.3 Hướng phát triển 71

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC : DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ A1

Trang 13

DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC

(1) Công thức chuỗi biến đổi X i của chuỗi con ban đầu x i trong phương pháp

PAA

(2) Công thức tính giá trị đầu ra của một đơn vị tính toán lớp ẩn trong mạng

nơron phân bố chuẩn

(3) Công thức tính giá trị kết quả của một đơn vị tính toán lớp đầu ra trong mạng

nơron phân bố chuẩn

(4) Tập dữ liệu đầu vào

(5) Phương trình bề mặt quyết định trong không gian F

(6) Bất phương trình các điểm ở trên hoặc bên trên H1

(7) Bất phương trình các điểm ở trên hoặc bên dưới H2

(8) Bất phương của các điểm dữ liệu không nằm giữa H1 và H2

(9) Hàm mục tiêu cực đại hóa Khoảng biên hay tối thiểu hóa 1|| ||2

2 w (10) Bài toán quy hoạch tối ưu hóa bậc 2

(11) Hàm mục tiêu Lagrange

(12) Hàm Lagrange

(13) Hàm Lagrange tương ứng với bài toán đối ngẫu của bài toán quy hoạch tối ưu

hóa bậc 2 (10)

(14) Phương trình đạo hàm riêng phần của hàm Lagrange (13) theo b

(15) Phương trình đạo hàm riêng phần của hàm Lagrange (13) theo w

(16) Hàm Lagrange (13) sau khi thay thế b w, từ (14), (15)

(17) Ràng buộc để cực đại hóa W( )

(18) Phương trình của một Bề mặt quyết định sau khi thay thế w ở (15) vào (5) (19) Hàm mục tiêu cực đại hóa khoảng biên

(20) Hàm kernel tổng quát

(21) Hàm mục tiêu W( ) khi thay thể kernel vào (16)

(22) Cách biểu diễn khác của hàm mục tiêu (22) tương ứng với các điểm dữ liệu

y i  1

Trang 14

(23) Cách biểu diễn khác của hàm mục tiêu (22) tương ứng với các điểm dữ liệu

y i  1

(24) Công thức tính b

(25) Hàm tính giá trị của y z của điểm dữ liệu kiểm tra

(26) Hàm quyết định sau khi thay w và b

(27) Hàm mục tiêu của phương pháp SVM khi có nhiễu

(28) Bài toán quy hoạch tối ưu hóa bậc 2 khi có nhiễu

(29) Hàm quyết định sau khi thay w và b trong trường hợp có nhiễu

(30) Biểu thức vector x i sau khi khai triển dữ liệu trong không gian pha

(31) Biểu thức tập các vector x i thu được sau khi khai triển dữ liệu trong không

gian pha

(32) Biểu thức vector x ’ i thu được khi chiếu x i trong không gian pha chiếu

(33) Công thức mỗi quan hệ giữa số lượng mẫu bình thường và mẫu bất thường

được sinh ra trong phương pháp vùng bao

Trang 15

4 Hệ số chiều rộng hàm GAUSS hay g trong LIBSVM

6 C Hệ số đánh đổi giữa số lỗi trong bộ phân loại và cực đại

hóa khoảng biên hay tham số C trong LIBSVM

7 n Số lượng mẫu bình thường nhân tạo được tạo ra tương ứng

với loại dữ liệu kiểm tra

8 w Kích thước cửa sổ trượt hay số ký tự cho một chuỗi con

11 PAA Phương pháp xấp xỉ gộp từng đoạn

12 SV Máy vector hỗ trợ

13 SVC Support vector

14 SVR Phân loại sử dụng máy vector hỗ trợ

15 SVMs Quy hồi sử dụng máy vector hỗ trợ

i

Trang 16

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Hình 2.1 : Dữ liệu chuỗi thời gian biễu diễn giá cổ phiếu 5

Hình 2.2 : Ví dụ về chuỗi con 6

Hình 2.3 : Chuỗi C và M khớp với nhau 6

Hình 2.4 : Ví dụ chuỗi con bất thường 7

Hình 2.5 : Phương pháp biểu diễn PAA với n=128 và N=8 8

Hình 2.6 : Minh họa phép biển đổi xấp xỉ gộp ký hiệu hóa SAX 9

Hình 2.7: Minh họa một ví dụ cụ thể về giải thuật HOTSAX 13

Hình 2.8 : Chuỗi thời gian hỗn loạn sinh ra từ cảm biến laser 15

Hình 2.9 : So sánh về cách phân loại của phương pháp RBFs(trái) và MPLs(phải) 16

Hình 2.10 : Cấu trúc mạng RBF-DDA 17

Hình 3 1: Dữ liệu khả phân tuyến tính (bên trái) 19

Hình 3 2 : Một ví dụ về cách làm việc của Máy vector hỗ trợ 20

Hình 3 3 : Bề mặt quyết định và khoảng biên trong không gian 2 chiều 22

Hình 3 4 : Ví dụ về những điểm chiếu phân bố dọc vector đường chéo đơn vị 28

Hình 3 5 : Hai đường biên được dùng để tạo nên phân cách giữa vùng bình thường và bất thường 30

Hình 3 6 : Ngưỡng p1 và p2 32

Hình 4 1 : Lưu đồ giải thuật tạo ra mô hình cho SVM 38

Hình 4 2 : Lưu đồ giải thuật HOTSAX 39

Hình 4 3 : Lưu đồ giải thuật tìm bất thường bằng SVM 40

Hình 4 4 : Giao diện phần mềm 41

Hình 4 5 : Biểu đồ thời gian tìm mô hình với dữ liệu Koski 44

Hình 4 6 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với dữ liệu Koski 45

Hình 4 7: Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với dữ liệu Koski 45

Hình 4 8 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu Koski bằng giải thuật HOTSAX 46

Hình 4 9 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu Koski bằng giải thuật SVM 47

Hình 4 10 : Biểu đồ thời gian tạo mô hình với ERP bộ 1 47

Hình 4 11 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với ERP bộ 1 48

Hình 4 12 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX với ERP bộ 1 48

Hình 4 13 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với ERP bộ 1 49

Hình 4 14 : Kết quả kiểm tra với ERP bộ 1 bằng giải thuật HOTSAX 50

Hình 4 15 : Kết quả kiểm tra với ERP bộ 1 bằng giải thuật SVM 50

Trang 17

Hình 4 16 : Biểu đồ thời gian tạo mô hình cho ERP bộ 1 51

Hình 4 17 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với ERP bộ 2 52

Hình 4 18 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX với ERP bộ 2 52

Hình 4 19 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với ERP bộ 2 53

Hình 4 20 : Kết quả kiểm tra với ERP bộ 2 bằng giải thuật HOTSAX 53

Hình 4 21 : Kết quả kiểm tra với ERP bộ 2 bằng giải thuật SVM 54

Hình 4 22 : Biểu đồ thời gian tạo mô hình với dữ liệu Memory 55

Hình 4 23 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với dữ liệu Memory 55

Hình 4 24 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX với dữ liệu Memory 56

Hình 4 25 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với dữ liệu Memory 56

Hình 4 26 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu Memory bằng giải thuật HOTSAX 57

Hình 4 27 : Chuỗi dữ liệu Memory 57

Hình 4 28 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu Memory bằng giải thuật SVM 58

Hình 4 29 : Biểu đồ thời gian tìm mô hình với dữ liệu nhiệt độ vùng Vardeo 59

Hình 4 30 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với dữ liệu nhiệt độ vùng Vardeo 59

Hình 4 31 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với dữ liệu nhiệt độ vùng Vardeo 60

Hình 4 32 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu nhiệt độ vùng Vardeo bằng giải thật HOTSAX 61

Hình 4 33 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu nhiệt độ vùng Vardeo bằng giải thật SVM 62

Hình 4 34 : Biểu đồ thời gian tìm mô hình với dữ liệu nhiệt độ vùng Vaernes 63

Hình 4 35 : Biểu đồ thời gian tạo dữ liệu kiểm tra cho SVM với dữ liệu nhiệt độ vùng Vaernes 63

Hình 4 36 : Biểu đồ thời gian phát hiện bất thường bằng giải thuật HOTSAX và SVM với dữ liệu nhiệt độ vùng Vaernes 64

Hình 4 37 : Kết quả kiểm tra dữ liệu nhiệt độ vùng Vaernes giải thuật HOTSAX 65

Hình 4 38 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu nhiệt độ vùng Trondheim/Vaernes với giải thuật SVM 65

Hình 4 39 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu hình sin với giải thuật SVM 66

Hình 4 40 : Chuỗi dữ liệu hình sin kiểm tra 67

Hình 4 41 : Kết quả kiểm tra với dữ liệu hình sin với giải thuật OC SVM 67

Trang 18

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Giải thuật Brute-Force trong phát hiện bất thường 10

Bảng 2.2 : Giải thuật HOTSAX 12

Bảng 4 1 : Thông số thiết lập mặc định của chương trình 37

Bảng 4 2: Chức năng của cách thành phần giao diện khởi động của chương trình 42

Trang 19

Chương 1: MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự gia tăng của “dữ liệu” (data) sinh ra theo thời gian từ cảm biến và các thiết bị đo thì việc chẩn đoán và phát hiện những “bất thường” (novelty) trong “dữ liệu chuỗi thời gian” (time series data) để cảnh báo lỗi có thể xảy ra ngày càng

dành được nhiều sự quan tâm nghiên cứu Trong lĩnh vực y tế, việc phát hiện những bất thường trong chuỗi tín hiệu thu được từ các máy đo điện tâm đồ hay điện não đồ để phát hiện những triệu chứng bệnh và thực hiện những biện pháp chữa trị thích hợp sẽ giúp cứu sống nhiều bệnh nhân Bên cạnh đó trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng việc phát hiện những dấu hiệu của suy thoái sẽ giúp tổ chức đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý đảm bảo sự ổn định và phát triển của tổ chức

Từ những yêu cầu cấp thiết trên đã nảy sinh ra vấn đề “Phát hiện bất thường trong

dữ liệu chuỗi thời gian” Được phát biểu là tự động xác định những sự kiện bất thường xuất hiện trong chuỗi những điểm bình thường trên dữ liệu chuỗi thời gian Đây là một vấn đề mang đầy thách thức vì kiến thức không đủ và không chính xác về thể hiện của bất thường trong hệ thống đã đề cập

Dù có những thách thức về kỹ thuật, nhưng vấn đề phát hiện bất thường đã nhận được rất nhiều sự quan tâm trong thời gian qua vì tầm quan trọng và ý nghĩa của nó Nhiều giải pháp đã được đề xuất để giải quyết vấn đề trên Những giải pháp này đã được hiện thực hóa và chứng minh tính hiệu quả của nó trong một số trường hợp nhưng lại không hiệu quả thậm chí không áp dụng được trong một số trường hợp khác do những giả định và tiến trình mà dựa trên đó giải pháp này được hiện thực

Ta có thể kể đến như “Giải pháp phát hiện bất thường bằng mô hình mạng neural” [17] được đề xuất bởi R.Kozma, M.Kitamura và Y Yokayama năm 1994 hay “Phát hiện bất thường dựa trên mô hình hóa và tối ưu hóa mô hình” [16] được đề xuất bởi Rolf Isermamn năm 1984 Những giải phát này dựa trên giả định là đã có kiến thức hay mô hình lý thuyết chính xác của bất thường mà không phải lúc nào cũng có trong thực tế Hay như phương pháp TARZAN [9] thì dựa trên việc chuyển dữ liệu chuỗi thời gian thành chuỗi các ký tự Tuy nhiên quá trình chuyển đổi này có thể làm mất đi những mẫu

có ý nghĩa trong dữ liệu chuỗi thời gian gốc

Ngoài ra còn có một số phương pháp khác như “Máy vector hỗ trợ (Support vector machine SVMs) để pháp hiện bất thường”[3] do B Sch o lkopf, R.C Williamson, A.J

Trang 20

Smola và J Shawe-Taylor, J.Platt đề xuất năm 2000 và “Lập trình tuyến tính để phát hiện bất thường”[5] của C Campbell, K P.Bennett năm 2001 Trong các phương pháp này, sự

kiện bất thường được thể hiện như những “đoạn ngoại biên” (outliers) của hàm phân bố

chuẩn Cách tiếp cận này có nền tảng lý thuyết chắc chắn và được định nghĩa rõ ràng Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng cho vector mà không ứng dụng trực tiếp cho dữ liệu chuỗi thời gian

Tiếp theo hướng phát hiện của B Scho lkopf trong bài báo của mình “Phát hiện

bất thường trong dữ liệu chuỗi thời gian sử dụng Máy vector hỗ trợ một lớp” [11] năm

2003 J Ma và S Perkins đã đề xuất giải pháp để ứng dụng SVMs trong việc phát hiện bất thường trong dữ liệu chuỗi thời gian Tuy nhiên nghiên cứu của Ma và các cộng sự tồn tại một số bất cập:

 Chỉ đưa ra giải pháp và thực hiện một số thực nghiệm trên dữ liệu tổng hợp

là dữ liệu hình sin với bất thường tự thêm vào mà không phải những bộ dữ liệu chuẩn thực tế

 Không so sánh giải pháp được đưa ra với các phương pháp hiện có để chứng minh ưu và nhược điểm của giải pháp đề xuất

 Để phân loại dữ liệu kiểm tra ông dùng tích các kết quả khi áp dụng giải thuật với các số chiều khác nhau cho vector dữ liệu Trong thực tế chiều dài của chuỗi bất thường là cố định ứng với mỗi loại dữ liệu nên phương pháp của ông là không hợp lý trong thực tế

 Việc ứng dụng thư viện LIBSVM[22] để tạo mô hình và phát hiện bất thường

sử dụng máy vector hỗ trợ một lớp là không khả thi với dữ liệu thực Vì mô hình được tạo ra với chỉ các mẫu bình thường thường không chính xác và không phân loại được bất thường trong dữ liệu kiểm tra

Trong luận văn này chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển ý tưởng mà J.Ma và các cộng sự

đã đưa ra là dùng máy vector hỗ trợ để phát hiện bất thường Tuy nhiên để đánh giá và tăng hiệu quả của phương pháp phát hiện bất thường dùng máy vector hỗ trợ Chúng tôi thực hiện một số cải tiến sau:

 Sử dụng máy vector hỗ trợ hai lớp thay vì máy vector hỗ trợ một lớp để gia tăng độ chính xác khi phát hiện bất thường

 Để khắc phụ tình trạng thiếu những mẫu bất thường trong dữ liệu huấn luyện

và để tăng độ chính xác của giải thuật chúng tôi áp dụng phương pháp “vùng

Trang 21

bao” (envelope) [1] để tạo ra những mẫu bất thường nhân tạo ngẫu nhiên và

mẫu bình thường nhân tạo ngẫu nhiên từ mẫu bình thường

 Giải pháp đưa ra sẽ được kiểm tra trên các tập dữ liệu kiểm tra chuẩn và tập

về thời gian thực thi cũng được thực hiện nhưng chỉ mang tính chất tham khảo do phương pháp phát hiện bất thường dùng máy vector hỗ trợ thường chậm hơn đo tính chất vốn có của SVMs

 Chúng tôi cũng thiết kế phần mềm để hiển thị kết quả phát hiện bất thường trên chuỗi dữ liệu thời gian

Qua thực nghiệm trên dữ liệu mô phỏng (dữ liệu hình sin) và dự liệu thực tế (Koski, ERP, Memory, Temperature), phương pháp dùng máy vector hỗ trợ hai lớp (two class SVMs) đã thể hiện được ưu điểm trong việc phát hiện được tất cả những đoạn bất thường với các chiều dài khác nhau khi so sánh với giải thuật HOTSAX chỉ phát hiện được 1 chuỗi con bất thường với chiều dài bằng kích thước cửa sổ trượt Quá trình thực nghiệm cũng cho thấy nhược điểm về thời gian thực thi của phương pháp được đề xuất Do việc khai triển dữ liệu lên không gian pha chiếu với số chiều lớn (320 với dữ liệu ERP và memory, 400 với dữ liệu Koski) làm cho bộ phân loại tốn quá nhiều thời gian cho việc tính toán tích vô hướng các vector Phương pháp máy vector hỗ trợ kém hiệu quả với những dữ liệu có nhiều motif bình thường và dữ liệu phức tạp Việc bộ phân loại cần được huấn luyện với các mẫu bình thường trước dẫn đến việc phân loại sai những mẫu bình thường mới

Cũng như các phương pháp khác, phương pháp sử dụng Máy vector hỗ trợ không thể giải quyết mọi vấn đề, nhưng ít nhất nó cũng có thể giải quyết những vấn đề mà các phương pháp khác không giải quyết được hay giải quyết được như với độ chính xác thấp

Phần còn lại của luận văn được tổ chức như sau Chương 2 liệt một số khái niệm

cơ bản được dùng trong luận văn và giới thiệu sơ lược một số phương pháp phát hiện bất thường được dùng hiện nay Chương 3 đi sâu vào phân tích nền tảng lý thuyết của phương pháp máy vector hỗ trợ hai lớp Phương pháp “vùng bao” để tạo mẫu bình

Trang 22

thường nhân tạo ngẫu nhiên và bất thường nhân tạo ngẫu nhiên cũng được giới thiệu Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm của phương pháp được đề xuất với cái loại dữ liệu khác nhau và với các chiều dài chuỗi con khác nhau, cung cấp một cái nhìn sơ lược

về phần mềm được thiết kế trong luận văn và phương pháp sử dụng Kết quả thực nghiệm cũng được so sánh với giải thuật HOTSAX dựa trên hai thước đo về tính chính xác và thời gian thực hiện Và chương 5 sẽ tổng kết những gì đã thực hiện trong luận văn, kết quả và hướng phát triển

Trang 23

Chương 2: TỔNG THUẬT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN

Chương này nhắc lại một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong phát hiện bất thường, sau đó giới thiệu một số công trình tiêu biểu về phát hiện bất thường có liên quan đến luận văn này

2.1.1 Dữ liệu chuỗi thời gian

Dữ liệu chuỗi thời gian (time series data) là những tập hợp dữ liệu được thu thập, lưu trữ, quan sát và đo đạc theo sự tăng dần của thời gian Ví dụ như là các chuỗi dữ liệu thời gian trong lĩnh vực tài chính dự báo số lượng hàng hóa bán được theo từng quý các chuỗi dữ liệu thời gian dùng trong khoa học dự báo sự gia tăng của công nghệ xử lý tốc

độ của CP và Memmory Hình 2.1 là chuỗi dữ liệu về giá cổ phiếu qua các năm

Hình 2.0-1 : Dữ liệu chuỗi thời gian biễu diễn giá cổ phiếu

Ta ký kiệu chuỗi thời gian là {X t } với t là các số tự nhiên tương ứng với các mốc

thời gian mà ta quan sát, đo đạc được hay c n gọi là độ trễ X t là các biến ngẫu nhiên rút

ra từ một phân bố xác suất tùy theo nhu cầu của người muốn phân tích trên dữ liệu chuỗi thời gian này

Trang 24

2.1.2 Chuỗi con

Cho một dữ liệu chuỗi thời gian T có chiều dài là n, một chuỗi con (subsequence)[8]

với 1 ≤ p ≤ n – m + 1 Hình 2.2 là ví dụ cho chuỗi con có chiều dài w được trích ra từ

chuỗi dữ liệu ban đầu

Hình 2.0-2 : Ví dụ về chuỗi con

Cho một dữ liệu chuỗi thời gian T có chiều dài n, một cửa sổ trượt (slide window)[8] có kích thước w do người dùng định nghĩa (thường w << n) sẽ trượt qua từng điểm giá trị trên chuỗi T, kết quả là ta được một danh sách n-w+1 các chuỗi con có kích thước w được rút trích từ chuỗi T

Trùng khớp (match)[8] được định nghĩa như sau Cho một số thực R (thường do người dùng định nghĩa) và một dữ liệu chuỗi thời gian T chứa một chuỗi con C bắt đầu tại vị trí p và một chuỗi con M bắt đầu tại vị trí q, nếu hàm tính khoảng cách từ C đến M

ký hiệu D(C,M) ≤ R thì ta nói là chuỗi con M khớp được với chuỗi con C

Hai chuỗi con M và C trong hình 2.3 được gọi là trùng khớp với nhau

Hình 2.0-3 : Chuỗi C và M khớp với nhau

Trang 25

2.1.5 Trùng khớp tầm thường

Cho chuỗi thời gian T chứa một chuỗi con C có chiều dài n bắt đầu tại vị trí p và khớp với chuỗi con M bắt đầu tại vị trí q , ta có thể nói M là một “trùng khớp không tự thân” (Non-Trivial Match)[8] tại khoảng cách của Dist M C( , ) nếu |p q| n

cách khác chuỗi con C là chuỗi con khác biệt nhất trong T.[8] Trong hình 2.4 ta thấy

chuỗi thời gian được đánh dấu biệt hoàn toàn với phần còn lại của chuỗi dữ liệu

Hình 2.0-4 : Ví dụ chuỗi con bất thường

Bất thường trong chuỗi dữ liệu thời gian có hai thuộc tính quan trọng là :

 Bất thường không nhất thiết được tìm thấy trong không gian thưa Một số giải thuật phát hiện bất thường [16][12] chiếu chuỗi dữ liệu thời gian vào trong không gian có số chiều cao hơn, sau đó sử dụng những phương pháp phát hiện chuỗi lạ thường hiện có để tìm bất thường Tính chất này của bất thường sẽ làm những giải thuật này bị sai

 Kết quả bất thường là không thể kết hợp với nhau Một số “mô thức chung” (generics paradigm) cho vấn đề bất thường phụ thuộc vào khả năng chia một vấn đề thành các vấn đề nhỏ Các vấn đề nhỏ này có thể giải quyết và sau đó

Trang 26

tổng hợp lại với nhau để tạo ra vấn đề ban đầu Những phương pháp này sẽ không phù hợp để giải quyết bài toán tìm bất thường trong một số trường hợp

Phương pháp xấp xỉ gộp từng đoạn (Piecewise Aggregate Approximation - PAA),

do Keogh và các cộng sự đề xuất năm 2003 [13], tuần tự xấp xỉ k giá trị liền kề nhau thành một giá trị, là giá trị trung bình cộng của k giá trị đó Quá trính bắt đầu từ đầu chuỗi

thời gian đến cuối chuỗi Kết quả biến đổi là đường thẳng có dạng bậc thang (Hình 2.5)

Ví dụ cho chuỗi x j (j = 1,…,n), chuỗi biến đổi X i (i = 1,…,N) (N là số chiều thu

giảm) được tính theo công thức sau:

( 1) 1

n j N

n

j i N

N

n   

Hình 2.0-5 : Phương pháp biểu diễn PAA với n=128 và N=8

Hỗ trợ các phương pháp tính khoảng cách như: khoảng cách Euclid, DTW, Minkowski

Ưu điểm:

 Thời gian tính toán nhanh và dễ dàng

 Hỗ trợ câu truy vấn có chiều dài khác nhau

 Hàm khoảng cách được đề nghị có giá trị chặn dưới chặt so với dữ liệu gốc

Nhược điểm:

Trang 27

 Xây dựng lại chuỗi ban đầu khó và thường sinh lỗi lớn, trong khi các phương pháp trên có công thức để tái tạo lại chuỗi ban đầu với tỉ lệ lỗi nhỏ

 Không quan tâm đến những điểm đặc biệt khác như điểm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của mỗi đoạn xấp xỉ

Phương pháp xấp xỉ gộp ký hiệu hóa (Symbolic Aggregate approXimation - SAX), do Lin và các cộng sự đề xuất năm 2003[13] được xây dựng dựa trên phương pháp thu giảm số chiều PAA và giả sử dữ liệu thu giảm số chiều đã được chuẩn hóa theo trung bình zero và độ lệch chuẩn 1

Dữ liệu ban đầu được rời rạc hóa bằng phương pháp PAA, mỗi đoạn xấp xỉ trong chuỗi PAA sẽ được ánh xạ với một ký tự tương ứng dựa trên phân bố chuẩn (GAUSS)

(Hình 2.6) Sau đó, ánh xạ từng đoạn này thành các ký tự rời rạc Vì không gian thu giảm

là không gian các ký tự, nên không thể sử dụng các hàm tính khoảng cách nhận đối số là các giá trị thực mà cần có cơ chế ánh xạ sự khác biệt giữa 2 ký tự thành giá trị số

Hình 2.0-6 : Minh họa phép biển đổi xấp xỉ gộp ký hiệu hóa SAX.

Phương pháp SAX sử dụng hàm tính khoảng cách MINDIST[13] trên không gian thu giảm, thỏa điều kiện chặn dưới Phương pháp lập chỉ mục được sử dụng là phương pháp tập tin xấp xỉ hóa vector (vector approximation file), ngoài ra có thể sử dụng R-tree

và các kỹ thuật lập chỉ mục cho chuỗi ký tự cổ điển như cây hậu tố (suffix tree)

Ưu điểm:

 Vì không gian được thu giảm là các ký tự và rời rạc nên có thể tận dụng được các giải thuật và cấu trúc dữ liệu xử lý trên dữ liệu chuỗi, dữ liệu rời rạc như kỹ thuật băm, mô hình Markov, cây hậu tố

Trang 28

 Định nghĩa được hàm tính khoảng cách trên không gian thu giảm thỏa mãn chặn dưới, điều mà nhiều phương pháp rời rạc hóa khác không có được

 Bảng ánh xạ khoảng cách giữa 2 ký tự được tính toán trước một lần cho mỗi loại dữ liệu, sau đó tính toán khoảng cách rất nhanh thông qua bảng này

Nhược điểm:

 Việc ánh xạ các giá trị thực thành các ký tự phụ thuộc từng loại dữ liệu cụ thể

Do đó, ta phải huấn luyện dữ liệu để tìm ra cách ánh xạ tốt nhất đối với mỗi loại dữ liệu

 Không quan tâm đến các điểm đặc biệt như điểm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của mỗi đoạn, giống như phương pháp PAA

1 Function [ dist,loc ] = Brute_Force(T,n)

14 If nearest_neighbor_dist > best_so_far_dist

15 best_so_far_dist = nearest_neighbor_dist

16 best_so_far_loc = p

17 End

19 Return [best_so_far_dist ,best_so_far_loc]

Bảng 2.1 : Giải thuật Brute-Force trong phát hiện bất thường

Trang 29

Giải thuật phát hiện bất thường “chân phương” (Brute-Force)[8] là một giải thuật

đơn giản và trực quan Giải thuật so sánh một chuỗi con với tất cả những chuỗi con khác trong tập dữ liệu để tìm láng giềng gần nhất của nó, và không Trùng khớp tầm thường do

đó độ phức tạp tính toán cũng là O(m 2

) với m là số chuỗi con trong tập dữ liệu

Đặc điểm 1 : Ở vòng lặp ngoài của đoạn mã giả trong bảng 2.1 nếu như tại một lần

lặp, chuỗi con bất thường thực sự đã được xét thì giá trị best_so_far_dist sẽ được gán với

giá trị cực đại, những lần lặp sau đó sẽ không mang lại kết quả mới

Đặc điểm 2 : Ở vòng lặp trong, nếu như tại một lần lặp mà ta có khoảng cách dist

nhỏ hơn best_so_far_dist thì ta có thể thoát khỏi vòng lặp này ngay vì chắc chắn là điều

kiện ở dòng 14 sẽ luôn luôn sai

Từ đặc điểm 1 và đặc điểm 2 của giải thuật Brute-Force, E Keogh cùng các cộng sự

đề xuất giải thuật HOTSAX [8] cải tiến từ giải thuật Brute-Force bằng cách áp dụng hai

heuristic cho vòng lặp ngoài và vòng lặp trong

Nhận xét:

 Với dữ liệu có kích thước lớn, số chuỗi con tăng thì giải thuật Brute-Force là không khả thi, thời gian thực thi sẽ rất lớn

 Tuy nhiên Brute-Force là giải thuật nền cho nhiều giải thuật cải tiến với một số

heuristic giúp cho độ phức tạp giảm đi đáng kể tiêu biểu là giải thuật

HOTSAX

 Bất thường tìm thấy là bất thường chính xác

Giải thật HOTSAX (bảng 2.2) cải tiến từ giải thuật Brute-Force bằng cách áp dụng

hai heuristic cho vòng lặp ngoài và vòng lặp trong với mong muốn là:

 Ở vòng lặp ngoài những chuỗi con có khả năng là bất thường thực sự cao sẽ được ưu tiên xem xét trước

 Ở vòng lặp trong những chuỗi con là láng giềng gần nhất của của chuỗi đang xét ở vòng lặp ngoài sẽ được ưu tiên xem xét trước

Điều này giúp cho giá trị best_so_far_dist đạt giá trị lớn ngay từ những lần lặp đầu,

giúp tăng khả năng cho phép kết thúc sớm vòng lặp trong

Trang 30

1 Function [ dist,loc ] = Heuristic_Search( T, n, Outer, Inner)

17 If nearest_neighbor_dist > best_so_far_dist

18 best_so_far_dist = nearest_neighbor_dist

19 best_so_far_loc = p

20 End

22 Return [best_so_far_dist ,best_so_far_loc]

Bảng 2.2 : Giải thuật HOTSAX

Heuristic cho vòng lặp ngoài: các chuỗi con ít xuất hiện nhất trong tập dữ liệu được xem xét trước

Heuristic cho vòng lặp trong: các chuỗi con là láng giềng gần nhất với chuỗi con đang xét ở vòng lặp ngoài sẽ được xét trước ở vòng lặp trong

Để hiện thực hai heuristic này giải thuật HOTSAX cần sự hỗ trợ của hai cấu trúc dữ

liệu: một cấu trúc mảng và một cấu trúc dạng cây Trie (hình 2.7)

Trang 31

Hình 2.0-7: Minh họa một ví dụ cụ thể về giải thuật HOTSAX

Các bước thực hiện của Giải thuật HOTSAX:

 Các chuỗi con từ cấu trúc mảng sẽ được duyệt tuần tự để cập nhật cấu trúc Trie

 Duyệt qua các nút lá của Trie để cập nhật lại cấu trúc mảng số lần xuất hiện của từng chuỗi con

Trang 32

2.4 Phương pháp dùng máy vector hỗ trợ một lớp để phát hiện bất thường

Phương pháp “máy vector hỗ trợ một lớp”(one-class support vector machine)[3]

được đề xuất bởi Ma và Perkins để phát hiện bất thường cho chuỗi thời gian mà dữ liệu huấn luyện chỉ có một lớp gọi là lớp bình thường Ý tưởng của phương pháp này là xây dựng một bề mặt phân chia (hyperplane) ( )f z trong không gian thuộc tính với số chiều

cao hơn số chiều của chuỗi dữ liệu thời gian ban đầu Một mẫu z được xem là bất thường

nếu ( )f z 0

Để phát hiện bất thường trong dữ liệu chuỗi thời gian sử dụng máy vector hỗ trợ, chuỗi thời gian trước hết được biến đổi thành tập các vector Một trong những phương

pháp để làm việc này là “khai triển” (unfold) [11] chuỗi thời gian vào trong “không gian

pha” (phase space) [11] Khi chuỗi thời gian gồm những thành phần với tần số xuất hiện

ít, phương pháp khai triển vào “không gian pha chiếu” (projected phase space)[11] sẽ

là “chuỗi thời gian hỗn loạn” (chaotic time series)[2] được sinh ra từ cảm biến laser NH3

xem hình 2.8 Chuỗi thời gian này được chiếu trong không gian pha và máy vector hỗ trợ

một lớp cũng phát hiện đúng điểm bất thường

Phương pháp này sẽ được trình bày rõ hơn trong phần 3.3

Nhận xét:

 Phương pháp máy vector hỗ trợ một lớp dễ bị thiên vị (bias) do dữ liệu huấn

luyện chỉ gồm mẫu bình thường Việc xác định tham số v để xác định biên giữa

mẫu bình thường và bất thường là rất khó khăn do không có thông tin về mẫu bất thường

 Kết quả phát hiện bất thường phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả đầu ra từ thư viện LIBSVM [22] trong khi thư viện này chưa hỗ trợ tốt cho máy vector hỗ trợ một lớp

Trang 33

 Phương pháp này yêu cầu máy vector hỗ trợ một lớp phải được huấn luyện với tất cả các loại chuỗi dữ liệu con bình thường Nên chỉ áp dụng với chuỗi thời gian với motif ít thay đổi

Hình 2.0-8 : Chuỗi thời gian hỗn loạn sinh ra từ cảm biến laser

Có nhiều phương pháp pháp hiện bất thường dựa trên giải thuật phân lớp sử dụng mạng nơron Mỗi phương pháp sử dụng một cấu trúc mạng nơron khác nhau với những

phương pháp khác nhau Tiêu biểu là “mạng perception đa mức” (multilayer perceptrons MPLs)[20][4] hay mạng nơron sử dụng “hàm cơ sở xuyên tâm” (radial basis function

networks RBFNs)[18] So sánh về cách thức phân loại của hai phương pháp này được

thể hiện trong hình 2.9

Trang 34

Hình 2.0-9 : So sánh về cách phân loại của phương pháp RBFs(trái) và

MPLs(phải)

Mạng nơron RBF là mạng nơron feedforward có “một lớp ẩn” (hidden layer)[18]

Không có trọng số cho liên kết giữa lớp đầu vào và lớp ẩn Hàm tính toán của lớp ẩn là hàm RBF(radial basis function) thay vì hàm sigmoidal trong MPLs Khi đó đầu ra của mỗi đơn vị tính toán ở lớp ẩn là:

2 2

1

m

i i i

Trang 35

Có nhiều giải thuật được sử dụng để huấn luyện mạng nơron tiểu biểu là “điều chỉnh

phân rã động” (dynamic decay adjustment DDA)[14] [20] Giải thuật này giúp cho việc

huấn luyện mạng nơron RBF nhanh, ngoài ra nó còn có thể được thực hiện ở mức phần cứng

Mạng nơron RBF được huấn luyện bằng giải thuật điều chỉnh phân rã động thì gọi

là RBF-DDA Hình 2.10 là một ví dụ về cấu trúc của mạng này

Trang 36

công trình nghiên cứu giải thuật mới để phát hiện bất thường Trong luận văn này chúng tôi đưa ra một phương pháp phát hiện bất thường dựa trên máy vector hỗ trợ Đó là phương pháp phát hiện bất thường trong dữ liệu chuỗi thời gian sử dụng máy vector hỗ trợ hai lớp Phần tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận của phương

pháp này

Trang 37

Chương : CƠ SỞ L THUYẾT VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN

Chương này sẽ chi tiết về cơ sở toán học của phương pháp phát hiện bất thường

bằng máy vector hỗ trợ hai lớp trong phần 3.1 và 3.2 Phần 3.3 và 3.4 giới thiệu phương

pháp xử lý nhiễu trong SVMs và cách biến đổi chuỗi dữ liệu thời gian để áp dụng vào

SVMs Phương pháp “vùng bao” (envelope)[1] để tạo mẫu bình thường và bất thường

ngẫu nhiên nhân tạo cũng được trình bày trong phần 3.5 Và cuối cùng là kết luận về

phương pháp máy vector hỗ trợ hai lớp

Máy vector hỗ trợ là một phương pháp mới dùng để phân loại của dữ liệu khả phân

tuyến tính và dữ liệu không khả phân tuyến tính [12] Hình 3.1 là một ví dụ về dữ liệu

hai chiều khả phân tuyến tính và khả phân không tuyến tính Dữ liệu khả phân tuyến tính

có thể được phân ra hai phần dùng một đường thẳng trong khi đó dữ liệu phi tuyến tính cần dùng một đường cong

Hình 3 1: Dữ liệu khả phân tuyến tính (bên trái)

và không khả phân tuyến tính (bên phải)

SVMs là một giải thuật làm việc như sau:

 Nó sử dụng một phương pháp chiếu phi tuyến  để chuyển dữ liệu huấn luyện

trong không gian đầu vào ban đầu I vào một không gian chiếu với số chiều cao

hơn

Trang 38

 Trong không gian mới này giải thuật tìm “bề mặt quyết định” (hyperplane) tối

ưu hóa việc phân chia

 Với một phương pháp chiếu phi tuyến  từ không gian ban đầu I vào không gian chiếu F với số chiều cao hơn dữ liệu ban đầu Khi đó một tập dữ liệu không khả phân tuyến tính ban đầu có thể khả phân tuyến tính trong không gian F như hình 3.2

 SVMs tìm bề mặt quyết định tuyến tính này sử dụng “vector hỗ trợ” (support

vector SV) và “khoảng biên” (margin)

Vector hỗ trợ là những điểm dữ liệu nằm trong bề mặt quyết định Những điểm này

là điểm dữ liệu khó phân loại nhất và những bộ này cũng cho nhiều thông tin nhất về sự phân loại

Khoảng cách giữa hai bề mặt quyết định tạo nên khoảng biên của chúng Ta gọi là

khoảng cách giữa hai bề mặt quyết định

Mục tiêu của SVMs là tìm hai bề mặt quyết định mà cực đại hóa khoảng cách này

Hình 3 2 : Một ví dụ về cách làm việc của Máy vector hỗ trợ

Khái niệm cơ bản về máy vector hỗ trợ hai lớp [7][11] sẽ được nêu ra trong phần này

Xét dữ liệu huấn luyện D là một tập của n điểm dữ liệu có dạng

Trang 39

1 {( ,i i) | i E, i { 1, 1}}n i

Dx y x  I R y     (4) Trong đó:

y i có giá trị +1 hoặc -1 xác định lớp tương ứng với mẫu huấn luyện x i

x ilà một điểm dữ liệu trong không gian đầu vào I (Input space)

1 2

[ , , , ]

xv v v

v i là chiều thứ i của điểm điểm dữ liệu x i

 E là số chiều của không gian đầu vào

Một đặc tính rất hay của SVMs là nó có thể tạo ra một “biên quyết định phi tuyến”

(Non-linear decision boundary ) bằng cách chiếu những điểm dữ liệu x i trong không gian ban đầu I qua một hàm phi tuyến  vào trong không gian với số chiều lớn hơn thậm chí

là vô hạn Không gian mới được gọi là “không gian đặc trưng” F(Feature space) Điều này có nghĩa là những điểm dữ liệu x i không khả phân tuyến tính trên không gian I

thể khả phân tuyến tính trong không gian F bởi một bề mặt quyết định tuyến tính Bề mặt

quyết định tuyến tính này sau đó được chiếu ngược lại không gian I sẽ tạo thành biên quyết định phi tuyến

Ta gọi ( ( ), x i y i) là những điểm chiếu của ( ,x y i i) trong không gian đặc trưng F Bất

kỳ bề mặt phân chia tuyến tính trong không gian F có thể viết dưới dạng

Trang 40

Hình 3 3 : Bề mặt quyết định và khoảng biên trong không gian 2 chiều

Thông số

b

w xác định “độ dịch” (offset) của bề mặt quyết định từ điểm gốc tọa

độ thuộc vector chuẩn Trong đó 2 2 2

( ( ) ) 1,

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w