TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Với mục tiêu giải quyết việc làm, dự báo nguồn lực lao động, hỗ trợ thông tin cho việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, hoạch định chính sá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THỊ MINH THI
XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP
Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Mã số: 60.34.48
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2013
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 TS.Lê Thành Sách
2 TS.Lê Thanh Vân
3 TS.Nguyễn Chánh Thành
4 TS.Nguyễn Thanh Bình
5 TS.Nguyễn Tuấn Đăng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Lê Thành Sách
TRƯỞNG KHOA KHOA KHOA HỌC
VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Minh Thi MSHV: 12321076
Ngày, tháng, năm sinh: 25/08/1987 Nơi sinh: Bình Thuận
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 60.34.48
I TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Tìm hiểu thực trạng quản lý thị trường lao động tại Quận Gò Vấp
- Tìm hiểu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thị trường lao động
- Xây dựng mô hình quản lý thị trường lao động cho quận Gò Vấp
- Xây dựng mô hình hệ thống thông tin thị trường lao động tại quận Gò Vấp
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/06/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/11/2013
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THANH BÌNH
Nội dung và đề cương Luận văn đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua
Tp HCM, ngày 22 tháng 11 năm 2013
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nguyễn Thanh Bình
TRƯỞNG KHOA KHOA KHOA HỌC
VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xuyên suốt quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy cô trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, sự hỗ trợ tận tình của lãnh đạo Phòng Lao động Thương Binh và Xã Hội Quận Gò Vấp, sự góp ý của Ban giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM, Tôi trân trọng gửi lời biết ơn sâu sắc đến:
- Quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã giảng dạy tận tình
và cung cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi
- TS Nguyễn Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
- Lãnh đạo phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận Gò Vấp: đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi khảo sát hiện trạng thực tế về nghiệp vụ quản lý lao động - việc làm và cung cấp thông tin về những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực
hiện công tác quản lý lao động thực tế tại địa bàn Quận
- Ban giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM: đã góp ý bổ sung đề tài từ góc nhìn chuyên gia phân
tích lao động việc làm tại TP.HCM
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Minh Thi
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Với mục tiêu giải quyết việc làm, dự báo nguồn lực lao động, hỗ trợ thông tin cho việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, hoạch định chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội, luận văn thực hiện các nội dung như sau:
- Tìm hiểu thực trạng quản lý thị trường lao động tại Quận Gò Vấp;
- Khảo sát ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thị trường lao động Quận Gò Vấp;
- Xây dựng mô hình quản lý thị trường lao động cho quận Gò Vấp;
- Xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động cho quận
Gò Vấp;
Đề tài được thực hiện thực tế tại Phòng Lao động Thương binh Xã hội Quận
Gò Vấp
Trang 6ABSTRACT
With the goal of resolving job, forecasting human resource, supplying information for planning economic and social development policies and training educational policies
The contents of study include:
- Studying real management situation of the labor market in Go Vap district
- Surveying applications of information technology about managing labor market
- Creating management of labor market model at Go Vap district
- Creating Labor Management Information system at Vap district
The reseach was done at Department of Labor- Invalids and Social Affairs Go Vap district, Ho Chi Minh City
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài là quá trình nghiên cứu của riêng của bản thân
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Thi
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC……… i
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Nội dung đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Đóng góp của luận văn 4
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 5
2.1 Nghiên cứu trong nước 5
2.2 Nghiên cứu ngoài nước 7
2.3 Một số khái niệm 9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP 11
3.1 Thực trạng về quản lý thị trường lao động TP.HCM 11
3.1.1 Thực trạng về thị trường lao động TP.HCM 11
3.1.2 Thực trạng quản lý thị trường lao động tại TP.HCM 12
3.2 Thực trạng quản lý thị trường lao động Quận Gò Vấp 15
3.2.1 Giới thiệu Quận Gò Vấp 15
3.2.2 Thực trạng quản lý nguồn Cung lao động Quận Gò Vấp 21
3.2.3 Thực trạng quản lý nguồn Cầu lao động Quận Gò Vấp 23
3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thị trường lao động 24
3.4.1 Tại TP.HCM 24
3.4.2 Tại Phòng lao động Thương binh Xã hội Quận Gò Vấp 25
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP 33
Trang 94.1 Mô hình quản lý thị trường lao động tại Quận Gò Vấp 33
4.1.1 Yêu cầu mô hình 33
4.1.2 Mô hình quản lý thị trường lao động tại quận Gò Vấp 33
4.2.1 Mô hình quản lý nguồn Cung lao động tại Quận Gò Vấp 36
4.2.2 Mô hình quản lý nguồn Cầu lao động tại Quận Gò Vấp 38
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP 41
5.1 Các thành phần của hệ thống thông tin thị trường lao động 41
5.2 Kiến trúc của hệ thống quản lý thông tin thị trường lao động Quận Gò Vấp 44
5.3 Mô hình tổng thể hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động Quận Gò Vấp 45
5.4 Mô hình Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động 47
5.5 Quy trình nghiệp vụ quản lý nguồn Cung lao động Quận Gò Vấp 50
5.5.1 Qui trình nghiệp vụ quản lý nguồn Cung lao động Quận Gò Vấp 50
5.5.2 Cơ chế cập nhật thông tin cho Cung lao động Quận Gò Vấp 52
5.5.3 Tiêu chí thống kê cho nguồn Cung lao động Quận Gò Vấp 52
5.6 Quy trình nghiệp vụ quản lý Cầu lao động Quận Gò Vấp 53
5.7 Các phân hệ chính của Hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động tại Quận Gò Vấp 55
5.7.1 Phân hệ quản lý Cung lao động 56
5.7.2 Phân hệ quản lý Cầu lao động 58
5.7.3 Phân hệ thông tin cơ sở đào tạo 60
5.7.4 Phân hệ thông tin văn bản pháp lý 61
5.7.5 Phân hệ Dự báo thông tin thị trường lao động 62
5.7.6 Phân hệ thông tin thị trường lao động 62
5.7.7 Phân hệ Thông tin tiền lương, tiền công 64
5.7.8 Phân hệ Thông tin kỹ năng nghề 65
5.8 Giải pháp công nghệ của mô hình 66
5.8.1 Phân bổ nguồn lực con người 66
Trang 105.8.2 Phần mềm hệ thống 66
5.8.3 Phần cứng cho hệ thống 67
5.9 Tổ chức thực hiện 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 69
6.1 Kết quả nghiên cứu 69
6.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 81
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 98
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức phòng LĐTBXH Gò Vấp 18
Hình 3.2: Quy trình điều tra Cung lao động thực tế tại Quận Gò Vấp 222
Hình 3.3: Quy trình điều tra Cầu lao động thực tế tại Quận Gò Vấp 244
Hình 3.4: Mô hình kết nối mạng thực tế tại Phòng Lao động Thương binh Xã hội 31 Hình 4.1: Mô hình quản lý Cung Cầu lao động Quận Gò Vấp đề xuất 34
Hình 4.2: Mô hình quản lý nguồn Cung lao động đề xuất 37
Hình 4.3: Mô hình quản lý nguồn Cầu lao động đề xuất 39
Hình 5.1: Mô hình các thành phần hệ thống thông tin thị trường lao động 41
Hình 5.2 Kiến trúc hệ thống 44
Hình 5.3: Mô hình tổng thể hệ thống 45
Hình 5.4: Mô hình cơ sở dữ liệu của hệ thống 47
Hình 5.5: Quy trình xây dựng Cơ sở dữ liệu nguồn Cung lao động 50
Hình 5.6: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn Cầu lao động 55
Hình 5.7: Mô hình chức năng của hệ thống 56
Hình 5.8: Mô tả chức năng phân hệ quản lý Cung lao động 57
Hình 5.9: Mô tả chức năng phân hệ quản lý Cầu lao động 58
Hình 5.10: Mô tả chức năng phân hệ Thông tin cơ sở đào tạo 60
Hình 5.11: Mô tả chức năng phân hệ Thông tin văn bản pháp lý 61
Hình 5.12: Mô tả chức năng phân hệ Dự báo thông tin thị trường lao động 662
Hình 5.13: Mô tả chức năng phân hệ thông tin thị trường lao động 63
Hình 5.14: Mô tả chức năng phần hệ Thông tin tiền lương, tiền công 64
Hình 5.15: Mô tả chức năng phân hệ Thông tin kỹ năng nghề 65 Hình 6.1: Mô hình đề xuất hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động thành phố71
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
19 VH,TT&DL Văn hóa, Thông tin & Du lịch
22 LĐTB-XH Lao động Thương binh - Xã hội
23 NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
24 TN&MT Tài nguyên & Môi trường
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn, nơi tập trung nguồn lực lao động dồi dào, phong phú, đa dạng Nguồn lao động thành phố có tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 3,5%/năm và tăng dần qua các năm Năm 2012, tổng nguồn lao động (bao gồm những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động vẫn có khả năng lao động) theo số liệu thống kê có 5,5 triệu người chiếm
tỷ lệ 70,6% dân số Ngoài ra, hằng năm thành phố thu hút một lực lượng lao động nhập cư khá lớn từ các tỉnh Theo số liệu thống kê giai đoạn 2008 -2013 của Chi cục thống kê và Sở lao động Thương Binh và Xã hội TP.HCM bình quân mỗi năm trên 30.000 lao động nhập cư vào thành phố, trong đó Quận Gò Vấp là quận thu hút bình quân trên 5000 lao động mỗi năm Ưu thế về tiềm năng nguồn lực là động lực kích thích phát triển kinh tế xã hội thành phố Tuy vậy, tiềm năng nguồn lực cũng đặt ra nhiều vấn đề nan giải như giải quyết việc làm, cân đối thị trường lao động
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều cơ sở đào tạo từ đào tạo nghề đến Đại học Theo số liệu thống kê cuối năm 2011 có 48 trường Đại học (trong đó
40 trường công lập; 12 trường ngoài công lập và 6 trường đại học có cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh); 26 trường Cao đẳng (trong đó có 18 trường công lập và 8 trường ngoài công lập); 55 trường đào tạo nghề Các cơ sở đào tạo ngày càng phát triển nhanh về số lượng với sự đa dạng về ngành nghề đào tạo Số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường bám trụ lại thành phố làm việc góp phần làm tăng thêm nguồn lực lao động đồng thời đặt ra vấn đề giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động mới tham gia vào thị trường lao động
Biến động về số lượng doanh nghiệp thành lập, phá sản lớn Theo số liệu Cục việc làm điều tra năm 2013 thành phố có 73.327 doanh nghiệp trong đó số doanh nghiệp thành lập năm 2013 là 15.619 doanh nghiệp và 57.708 doanh nghiệp thành lập từ năm 2012 trở về trước, so với năm 2012 số lượng doanh nghiệp giảm 3.885 doanh nghiệp Riêng Gò Vấp năm 2013 tổng số doanh nghiệp trên địa bàn Quận là
5766 giảm 203 doanh nghiệp so với năm 2012 Các doanh nghiệp luôn tích cực phát triển năng động, quan tâm các chính sách thu hút nguồn nhân lực đặc biệt nguồn
Trang 14nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật Sự đa dạng ngành nghề và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là môi trường phù hợp thu hút lao động Sự phát triển nhanh về số lượng doanh nghiệp đặt ra vấn đề cung ứng lao động phù hợp với các tiêu chí tuyển dụng của doanh nghiệp
Tóm lại thuận lợi về nguồn lực dồi dào, cơ sở đào tạo đa dạng đồng hành với những vấn đề khó khăn về giải quyết việc làm, bố trí việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo và các chính sách đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội Để giải quyết các khó khăn trên thành phố cần có nguồn thông tin thị trường lao động đầy
đủ, kịp thời và chính xác Nguồn thông tin thị trường lao động đó bao gồm thông tin
về nguồn Cung Cầu lao động và biến động Cung Cầu lao động trên thị trường lao động; tình trạng, xu hướng việc làm; thông tin về tiền lương tiền công Chính nguồn thông tin thị trường lao động này sẽ hỗ trợ người lao động tìm kiếm công việc phù hợp; hỗ trợ người sử dụng lao động tuyển dụng được nguồn lực đáp ứng yêu cầu; hỗ trợ cơ quan nhà nước hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ cơ sở đào tạo định hình chiến lược đào tạo ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội phát triển của xã hội
Hiện tại, thông tin thị trường lao động thành phố nằm phân tán dưới hình thức
dữ liệu hành chính tại nhiều đơn vị, chưa có cơ chế tổng hợp thống nhất thành nguồn thông tin chung đầy đủ và chính xác để thành phố cập nhật kịp thời và khai thác hiệu quả Cơ chế quản lý thông tin thị trường lao động hiện tại phân tán và quản lý chồng chéo nhau tại nhiều cơ quan, đơn vị hoàn toàn chưa có sự liên thông kết nối nhằm hoàn chỉnh hệ thống thông tin thị trường lao động cho toàn thành phố Tại đơn vị cơ sở - Quận/ huyện vẫn quản lý theo các báo cáo hành chính định kỳ; việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa được ứng dụng hiệu quả
Với mong muốn kết hợp giữa ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý thông tin thị trường lao động nhằm tạo lập một hệ thống thông tin thị trường lao động chặt chẽ từ quận/huyện đến thành phố, Tôi chọn đề tài: “Xây dựng mô hình Hệ thống thông tin quản lý Thị trường lao động tại Quận Gò Vấp”
1.2 Nội dung đề tài
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:
Trang 15- Thiết lập một cơ chế quản lý nguồn số liệu Cung Cầu lao động trên địa bàn Quận hiệu quả
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý về lao động việc làm
- Xây dựng mô hình hệ thống thông tin thị trường lao động tại đơn vị Quận nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động; Cung ứng lao động cho người
sử dụng lao động; hỗ trợ thông tin cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại Quận; hỗ trợ thông tin cho công tác đào tạo nguồn lực của các cơ
sở đào tạo tại địa bàn Quận
- Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu Cung Cầu lao động hỗ trợ công tác dự báo nhu cầu nhân lực và xu hướng việc làm tại cấp Quận và cấp thành phố
Với những mục tiêu như trên đề tài thực hiện các nội dung cụ thể như sau:
1 Tìm hiểu thực trạng quản lý thị trường lao động tại Quận Gò Vấp;
2 Tìm hiểu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thị trường lao động;
3 Xây dựng mô hình quản lý thị trường lao động Quận Gò Vấp;
4 Xây dựng mô hình hệ thống thông tin thị trường lao động tại Quận Gò Vấp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường lao động ở TP Hồ Chí Minh nói chung và Quận Gò Vấp nói riêng Từ đó, xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động cho đơn vị Quận Gò Vấp Đây là mô hình thể hiện cơ chế quản lý lao động tại Quận thông qua các nhân tố trung gian phần mềm, phần cứng lưu trữ và cách thức giao tiếp các thành phần trong hệ thống
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: thị trường lao động Quận Gò Vấp
- Phương pháp nghiên cứu: kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu:
+ Nghiên cứu quá trình:
o Thu thập thông tin về quản lý nghiệp vụ lao động – việc làm tại Quận
Gò Vấp
o Thực hiện khảo sát về hiện trạng quản lý lao động – việc làm tại Quận
Trang 16o Tìm hiểu hiện trạng quản lý thông tin thị trường lao động thực tế tại Quận Gò Vấp
+ Nghiên cứu mô tả: Tìm hiểu mô hình hệ thống thông tin thị trường lao
động hiện có trong nước và thế giới
+ Nghiên cứu so sánh: Tìm điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động đã có trên thế giới từ đó xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động cho Quận Gò Vấp
1.4 Đóng góp của luận văn
Hiện tại TP.HCM chưa có nghiên cứu cụ thể về hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động tại từng đơn vị hành chính Quận/ Huyện và cả thành phố nói
chung Đây chính điểm mới của luận văn
Trang 17CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHÁI NIỆM
LIÊN QUAN 2.1 Nghiên cứu trong nước
Việc ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác quản lý thị trường lao động đã được các cơ quan chủ quản lao động – việc làm từ trung ương đến địa phương triển khai thực hiện khá lâu và có những kết quả nhất định
Tại trung ương Bộ lao động Thương binh – Xã hội đã phối hợp với Tổ chức lao động quốc tế ILO triển khai dự án Thị trường lao động từ năm 2007 Đây là dự
án xây dựng cơ sở dữ liệu Cung Cầu lao động (Cơ sở dữ liệu thị trường lao động(1)) chung cho cả nước, nguồn dữ liệu thu thập thông qua hình thức điều tra khảo sát trực tiếp định kỳ hằng năm tại các địa phương Sau quá trình điều tra dữ liệu văn bản được nhập liệu trên công cụ phần mềm Cung và phần mềm Cầu của Cục việc làm chuyển giao cho địa phương nhập liệu offline Khi hoàn tất quá trình cập nhật
dữ liệu tại địa phương thì dữ liệu được truyển tải về Cục dưới định dạng các file xml và cuối cùng Cục việc làm cập nhật lên hệ thống thông tin thị trường lao động của cả nước hay còn gọi là hệ thống cổng thông tin việc làm Việt Nam Cụ thể cách thức cập nhật dữ liệu Cung Cầu lao động của dự án như sau:
- Đối với nguồn dữ liệu Cầu: Thông qua cuộc tổng điều tra khảo sát cập nhật Cầu lao động tổ chức mỗi năm 1 lần.Thông tin cập nhật bao gồm tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp, tổng số lao động của doanh nghiệp, phân loại lao động theo các tiêu chí, nhu cầu cần tuyển dụng lao động của doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát Công cụ hỗ trợ cập nhật thông tin Cầu được Cục việc làm hỗ trợ - đó là ứng dụng trên Winform được cài đặt tại các máy trạm để nhập liệu Sau quá trình nhập liệu các máy trạm chép dữ liệu bằng thao tác thủ công để chuyển về Cục việc làm Tính đến thời điểm tháng 11 năm 2013, cơ
sở dữ liệu Cầu lao động của cả nước được tích hợp lưu trữ tại
http://cauldvieclamvietnam.gov.vn/ quản lý bởi Cục việc làm - Bộ Lao động
(1 ) : Cơ sở dữ liệu thị trường lao động bao gồm 2 phần: Cung lao động và Cầu lao động Đơn vị thu thập thông tin của Cung lao động là hộ gia đình, Cầu lao động là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể để nắm bắt tình hình sử dụng lao động, chỗ làm việc trống…
Trang 18Thương Binh Xã hội Các chức năng chính của hệ thống lưu trữ Cầu lao động: Quản lý doanh nghiệp; Khai thác dữ liệu Cầu
- Đối với nguồn dữ liệu Cung: Thông qua cuộc tổng điều tra Cung theo Thông
tư 25 mỗi năm một lần Đối tượng điều tra là hộ gia đình và các thành viên thuộc hộ
từ 10 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú hay hộ khẩu KT3 ở các Tỉnh trong cả nước Thông tin cần điều tra là thông tin về gia đình bao gồm địa chỉ hộ gia đình, loại thường trú và thông tin các thành viên trong hộ như: Họ tên, giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng tham gia của các thành viên về hoạt động kinh tế (nếu tham gia hoạt động kinh tế thì xác định rõ nghề nghiệp ngược lại xác định nguyên nhân không tham gia hoạt động kinh tế) Tính đến thời điểm tháng 11 năm 2013, cơ sở dữ liệu Cung lao động cả nước được tích hợp lưu trữ tại Website http://cungldvieclamvietnam.gov.vn quản lý bởi Cục việc làm – Bộ Lao động Thương binh – Xã hội Mỗi Tỉnh được phân quyền truy cập vào xem thông tin Cung của Tỉnh Một số chức năng chính của hệ thống: Quản lý hộ gia đình; Quản lý danh mục hành chính; Tiện ích; Phân quyền người dùng
- Thời gian cho các cuộc điều tra khảo sát kéo dài hơn 5 tháng.Vì thế nguồn
dữ liệu thu thập không được cập nhật thường xuyên các biến động xảy ra tại mọi thời điểm Toàn bộ dữ liệu Cung Cầu lao động sau quá trình điều tra được chuyển
về Cục việc làm trực thuộc Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội để tiến hành tích hợp lên hệ thống Cung Cầu lao động và cuối cùng được tích hợp lên hệ thống chung của cả nước tại Website http://qlld.vieclamvietnam.gov.vn Đến thời điểm tháng 11 năm 2013 hệ thống vẫn còn ở trong giai đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu chưa thể cung cấp thông tin về thị trường lao động cũng như chưa hỗ trợ nhiều cho việc hoạch định kế hoạch phát triển nền kinh tế, định hướng đào tạo nghề nghiệp theo nhu cầu
xã hội
Đánh giá hệ thống thông tin thị trường lao động của Cục việc làm
Qua quá trình tương tác với hệ thống Cung và Cầu lao động của Cục việc làm, các chuyên viên của Sở lao động Thương binh và Xã hội TP Hồ Chí Minh, các chuyên viên Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM nhận thấy hệ thống có những ưu và nhược điểm như sau:
Trang 19- Tốn khá nhiều chi phí và thời gian trong việc chuyển đổi số liệu từ các tỉnh
về Cục việc làm Hiện tại chưa có cơ chế tích hợp dữ liệu trực tuyến qua hệ thống
mà phải thao tác thủ công
- Chất lượng dữ liệu chưa thực sự chính xác do phương thức thực hiện áp chế
từ trên xuống sẽ gây áp lực về thời gian hoàn thành nên việc điều tra đôi khi là hợp thức hóa dữ liệu điều tra nhằm đảm bảo tiến độ
- Chưa hỗ trợ cho địa phương cụ thể là cấp Quận/ Huyện của địa phương khai thác nguồn số liệu
- Hệ thống chưa thấy được tương tác giữa người lao động và người sử dụng lao động với hệ thống
- Chưa kết xuất thông tin về nhu cầu việc làm và nguồn lực lao động đang tìm việc
Từ những hạn chế về hệ thống thông tin đang được xây dựng trong nước, đề tài nghiên cứu của tôi sẽ dựa trên những ưu điểm của hệ thống đã có và khắc phục các hạn chế từ hệ thống đã có nhằm xây dựng hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động cấp Quận cụ thể là tại Quận Gò Vấp
2.2 Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới hệ thống thông tin thị trường lao động đã được xây dựng khá lâu, phần lớn các hệ thống này được xây dựng trên nền Web
Điển hình nhất là hệ thống thông tin thị trường lao động tại bang Alabama Đây là hệ thống thông tin cung cấp:
- Thông tin lao động: Thể hiện số lượng lao động từng khu vực của bang; kết xuất đưa ra các báo cáo định kỳ nhận định về lao động; phân hoạch lao động rõ tại khu vực phi nông nghiệp và nông nghiệp
Trang 20- Thông tin cơ hội nghề nghiệp: Những ngành nghề cần nhiều lao động; thông tin về nghề nghiệp rõ ràng; cung cấp kỹ năng cần thiết cho từng cơ hội; cơ hội nghề nghiệp được đăng tải chi tiết giúp người lao động dễ dàng tìm kiếm cơ hội Thống
kê ngành nghề theo từng khu vực giúp người lao động tìm kiếm cơ hội tại khu vực mình mong muốn
- Thông tin chất lượng lao động và chế độ tiền lương: thống kê chi tiết lao động chia theo từng ngành qua mỗi tháng, quý, năm; chi tiết chế độ tiền lương chi trả cho các dịch vụ lao động
- Thông tin thất nghiệp: thống kê chi tiết thất nghiệp theo từng khu vực trong bang qua mỗi tháng
- Định hướng phát triển lực lượng lao động: Cung cấp thông tin đầy đủ về sự phát triển kinh tế xã hội trong từng khu vực để phát triển lực lượng lao động
- Thông tin điều kiện lao động: Cung cấp mẫu khai báo online để người lao động khai báo về điều kiện làm việc Đồng thời cung cấp đến người lao động chuẩn cần có nơi làm việc để người lao động biết
Nước Cộng hòa Rwanda (là một quốc gia nhỏ nằm kín trong lục địa tại Vùng
hồ lớn Trung Đông Phi với dân số xấp xỉ 9 triệu người) là nước nông nghiệp tự cung tự cấp nhưng đã xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động nhằm hỗ trợ:
- Chính phủ: đưa thông tin các chính sách hoạt động về thị trường lao động; đánh giá kết quả của các chính sách và các chương trình liên quan đến lao động; Cung cấp các chỉ số chính của Cung và Cầu lao động ở Rwanda
- Người lao động đang làm việc và người tìm việc: Cung cấp các thông tin cần thiết để định hướng đưa ra các quyết định nghề nghiệp tương lai; Tiếp cận các cơ hội việc làm; Đưa ra các phân tích thị trường lao động dựa trên sự phát triển kinh tế của Rwanda
- Cơ sở đào tạo: điều chỉnh các khóa đào tạo dựa trên các phân tích và khuynh hướng thị trường lao động
- Người sử dụng lao động: Đưa ra các cải thiện kỹ năng lao động; Thông tin các kỹ năng có trên thị trường lao động; Cung cấp thông tin chính sách lao động
Trang 21Hiện tại, nước ta nói chung chỉ mới giai đoạn đầu xây dựng cơ sở dữ liệu Cung Cầu lao động và TP Hồ Chí Minh nói riêng chưa có một hệ thống thông tin
về thị trường lao động thực hiện các chức năng trên
2.3 Một số khái niệm
- Thị trường lao động: Theo định nghĩa của ILO thị trường lao động (hoặc
thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền lương, tiền công) và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác
- Lực lượng lao động: là dân số trong độ tuổi lao động, bao gồm tất cả những
người 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp trong thời kỳ quan sát
- Cung lao động: là số lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc đã được đào tạo
có nghề nghiệp, có trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ thuật khác nhau sẵn sàng tham gia (sẵn sàng bán sức lao động của mình) trên thị trường lao động
- Cầu lao động: là nhu cầu về sức lao động của một nền kinh tế (hoặc của một
ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kỳ nhất định bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm
- Giá cả lao động: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động
Hình thức biểu hiện là mức tiền lương, tiền công do thị trường lao động quyết định
- Thông tin thị trường lao động: bao gồm các thông tin, cả về định tính lẫn
định lượng, về trạng thái, quy mô và cơ cầu của phần Cung lao động(1), Cầu lao động(2), giá cả sức lao động(3), thể chế (4)cũng như các điều kiện để thực hiện sự trao đổi trên thị trường lao động hiện tại, quá khứ và tương lai
Các chỉ tiêu về thị trường lao động
(1) : lực lượng lao động, giới tính độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, kỹ năng, nghề nghiệp, năng lực xã hội, nhu cầu tìm việc
(2) : nhu cầu sử dụng lao động theo: loại hình kinh tế, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình
độ học vấn, kỹ năng, điều kiện tuyển dụng
(3) : Tiền công, tiền lương
(4) : các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc làm, tuyển dụng và sử dụng lao động.
Trang 22- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: là thước đo quy mô của một quốc gia có
số dân trong độ tuổi lao động và tham gia tích cực vào thị trường lao động, kể cả người đang làm việc và người đang tìm việc
- Tỷ lệ người có việc làm trên dân số: là tỷ lệ người trong độ tuổi lao động
có việc làm Nếu tỷ lệ cao cho biết phần lớn dân số có việc làm ngược lại cho biết dân số không tham gia trực tiếp vào những hoạt động liên quan đến thị trường lao động
- Vị thế công việc: cho biết cơ cấu của lực lượng lao động và được thể hiện
dưới dạng phần trăm Chỉ tiêu về vị thế công việc phân chia nhóm dân số có việc làm thành 4 nhóm nhỏ: lao động làm công ăn lương (nhân viên); lao động tự làm; lao động cho hộ gia đình (hay còn gọi là lao động cho gia đình không được trả lương); những người lao động không thể phân loại theo vị thế (Nhóm khác)
-Việc làm theo ngành: chỉ tiêu việc làm theo ngành phân chia việc làm theo
ba nhóm hoạt động kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Thông tin việc làm theo ngành giúp chúng ta xác định những chuyển dịch về việc làm
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI QUẬN GÒ VẤP
3.1 Thực trạng về quản lý thị trường lao động TP.HCM
3.1.1 Thực trạng về thị trường lao động TP.HCM
Thị trường lao động tại TP HCM gồm có thực trạng về nguồn Cung và Cầu lao động; Tình trạng, xu hướng việc làm; Thông tin tiền lương, tiền công Theo nguồn niên giám thống kê TP.Hồ Chí Minh năm 2012 và phân tích kết quả điều tra lao động việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP năm 2010 – 2012 cho thấy:
Thực trạng nguồn Cung lao động, tình trạng việc làm
- Nguồn lao động thành phố có tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 3,5%/năm và tăng dần qua các năm Năm 2012, tổng nguồn lao động (bao gồm những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động vẫn có khả năng lao động) theo số liệu thống kê có 5,5 triệu người chiếm tỷ lệ 70,6% dân
số
- Tổng số lao động từ 20 tuổi đến 45 tuổi chiếm 65,81% trong các nhóm tuổi tham gia lao động, nhóm tuổi 20-24 chiếm cao nhất 16,7%, nhóm tuổi 25-29 chiếm 15,18%, nhóm tuổi 30-34 chiếm 17,58%
- Tổng số lao động Nữ chiếm tỷ lệ 52,41% tổng số lao động, tỷ lệ lao động Nữ trong các nhóm tuổi luôn cao hơn tỷ lệ lao động Nam
- Trình độ học vấn của nguồn lao động TP số tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên tỷ lệ 47,6%; tốt nghiệp trung học cơ sở tỷ lệ 27,34%
- Tổng số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ 59% tổng số lao động
- Hàng năm tại thành phố có 55.000 sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng tốt nghiệp ra trường kể cả số học viên trung cấp, công nhân kỹ thuật, đào tạo ngắn hạn có khoảng 180.000 người, trong đó các ngành nghề chuyên môn kỹ thuật chiếm 40%, các ngành nghề chuyên môn quản lý nghiệp vụ chiếm 60% tổng số được đào tạo
- Tổng số lao động đang làm việc có trên 04 triệu người chiếm tỷ lệ 72,89% so tổng nguồn lao động Trong tổng số lao động đang làm việc chuyên môn kỹ thuật
Trang 24bậc cao chiếm 11,40%; chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm 6,44%; các nghề giản đơn và thợ chiếm 49,28% và các loại công việc khác chiểm 32,88%
- Tỷ lệ lao động Nữ đang làm việc chiếm tỷ lệ 44%; lao động Nữ đang làm việc trong các ngành Công nghiệp Dệt may, Giày da, Tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ
lệ 46%; tỷ lệ lao động Nữ làm việc trong các ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỷ lệ 34,7%
- Tỷ lệ lao động thất nghiệp tại thành phố bình quân ở mức 5,10%
Thực trạng nguồn Cầu lao động, xu hướng việc làm
- Cơ cấu lao động đang làm việc tại TP Hồ Chí Minh theo 3 ngành kinh tế như sau:
+ Khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng có 1,8 triệu người, chiếm tỷ lệ 46,29% tổng số lao động đang làm việc
+ Khu vực thương mại, dịch vụ có 2 triệu người, chiếm tỷ lệ 51,78% tổng số lao động đang làm việc
+ Khu vực nông nghiệp có trên 700.000 người, chiếm tỷ lệ 1,83% tổng số lao động đang làm việc
- Cơ cấu lao động đang làm việc nhóm ngành Dịch vụ; ngành Thương nghiệp – Khách sạn – Nhà hàng chiếm 55,18%; Vận tải – Kho bãi- Thông tin chiếm 15,15%; Tài chính – Ngân hàng chiếm 2,81%
- Về tiền lương và giá nhân công vẫn thể hiện thực trạng chênh lệch giữa các khu vực kinh tế, ngành kinh tế Bình quân giá cả sức lao động của các khu vực, các ngành kinh tế so thực tế đảm bảo nhu cầu đời sống người lao động thấp hơn từ 40%
- 50%
- Theo số liệu của Cục thống kê Thành phố, trong giai đoạn 2005-2010, năng suất lao động của cả 03 khu vực kinh tế đều tăng Năng suất trung bình của khu vực nông nghiệp đạt 22,87%, khu vực công nghiệp – xây dựng có năng suất lao động cao nhất đạt 82,12%, khu vực thương mại – dịch vụ đạt 77,35%
3.1.2 Thực trạng quản lý thị trường lao động tại TP.HCM
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục, cơ cấu kinh tế thành phố và một phần cơ cấu
Trang 25nguồn nhân lực đã và đang chuyển dịch phù hợp định hướng quá trình đô thị hóa
Do đó việc phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng của thành phố cũng như trong khu vực
- Trên cơ sở đó thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra nhiều chính sách, giải pháp quản lý thông tin thị trường lao động nhằm thực hiện công tác định hướng, dự báo trong lĩnh vực đào tạo nghề, tư vấn nghề nghiệp, giải quyết việc làm… Những hoạt
động thu thập thông tin thị trường lao động đã thực hiện qua các kênh như sau:
+ Hoạt động điều tra, khảo sát Cung – Cầu lao động: đây là hoạt động tạo nguồn dữ liệu quốc gia để phân tích, đánh giá nguồn lao động, dự báo nhu cầu nhân lực cả nước Hoạt động điều tra, khảo sát được thực hiện định kỳ hằng năm thông qua các cuộc điều tra khảo sát: điều tra lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp; tổng điều tra Cung Cầu của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội Bên cạnh đó thành phố cũng thực hiện một số cuộc điều tra mẫu hàng năm được thực hiện bởi 2 đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và
Xã hội là Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực - Thông tin thị trường lao động TP.HCM và Trung tâm giới thiệu việc làm Đây là điều tra mẫu nhằm đánh giá tình hình lao động, tình trạng việc làm, nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn Những thông tin thu nhận được là số liệu cơ sở để thực hiện công tác đánh giá thị trường lao động ngắn hạn, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, các
cơ sở đào tạo định hình chính sách đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội
+ Hoạt động thu thập thông tin thị trường lao động qua các hoạt động giao dịch việc làm, đây là hoạt động được các đơn vị giới thiệu việc làm, trường đại học, quận/ huyện, đoàn thể tiến hành tổ chức thông qua ngày hội nghề nghiệp, hội chợ việc làm, ngày hội việc làm Thông qua các hoạt động này để nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức giới thiệu việc làm, tăng cường hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn và giúp các cơ quan liên quan thực hiện công tác thu thập thông tin thị trường lao động Từ đó cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hiện nay hoạt động này được tổ chức trên quy mô lớn hơn, mang tính chuyên nghiệp hơn so với trước đây Bên cạnh việc kết nối Cung Cầu lao động, sàn giao dịch còn chú trọng công tác tư
Trang 26vấn, hướng nghiệp nghề nghiệp, thông tin về hoạt động xuất khẩu lao động, cung cấp một số kỹ năng mềm cho người lao động trong quá trình xin việc làm cũng như bắt đầu cho người lao động tiếp cận trực tiếp với người sử dụng lao động và các doanh nghiệp thông qua mạng thông tin điện tử Trung tâm giới thiệu việc làm thành phố chính thức được giao tổ chức sàn giao dịch việc làm và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đầu tư và hỗ trợ kinh phí tổ chức các phiên giao dịch hàng năm Các hoạt động của sàn giao dịch việc làm góp phần giải quyết việc làm cho người lao động tham gia, đồng thời thông qua các hoạt động của sàn giao dịch
có thể thu thập các thông tin liên quan đến nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp,
nhu cầu tìm kiếm việc làm, các thông tin về năng lực của người lao động
+ Hoạt động dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động: Hoạt động này được thực hiện bởi Trung tâm Dự báo Nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM Đây là hoạt động quan trọng và không thể thiếu đối với thông tin thị trường lao động Đây là đơn vị duy nhất thực hiện công tác thông tin và dự báo thị trường lao động của thành phố Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm đều có những báo cáo phân tích thị trường lao động và dự báo nhu cầu nhân lực cho thành phố nhằm tạo cơ sở nền tảng cho việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội của thành phố
- Thông tin nguồn Cung của thành phố rời rạc là những mảnh ghép, mỗi mảnh ghép chứa đựng một thông tin khác nhau được sở hữu bởi những đơn vị khác nhau hoàn toàn không có sự tích hợp để chia sẻ dùng chung thống nhất trên toàn thành phố Sở lao động Thương binh – Xã hội là cơ quan quản lý cao nhất của thành phố
về lao động nhưng vẫn chưa có một cơ sở dữ liệu đầy đủ chính xác về nguồn Cung hiện tại của thành phố
- Thông tin Cầu của thành phố hiện tại tập trung tại hai cơ quan Sở lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục thống kê thành phố Tại Sở lao động Thương Binh
và Xã hội thông tin Cầu có được từ cuộc tổng điều tra Cầu của Cục việc làm Thế nhưng nguồn dữ liệu điều tra này Sở chưa khai thác, lưu trữ tập hợp thành cơ sở dữ liệu cho thành phố để cập nhật những biến động, thay đổi mà hoàn toàn đợi chờ việc tổng hợp số liệu từ Cục việc làm chuyển về thành phố Tại Chi cục thống kê:
Trang 27nguồn số liệu Cầu được tổng hợp từ 24 phòng thống kê quận/huyện Các thống kê này là các thống kê hành chính từ năm này qua năm khác chưa có chế độ kiểm tra đánh giá tính chính xác của thông tin
Từ thực trạng thông tin Cung – Cầu lao động hiện tại cho thấy thành phố chưa
có nguồn dữ liệu tích hợp thống nhất dùng chung để phục vụ công tác dự báo thông tin thị trường lao động Với mục tiêu xây dựng thông tin thị trường lao động kịp thời, hiệu quả và đáp ứng tốt cho việc hoạch định chính sách việc làm, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách đào tạo nguồn lực… cần thiết phải xây dựng một mô hình quản lý thông tin thị trường lao động
3.2 Thực trạng quản lý thị trường lao động Quận Gò Vấp
Phòng lao động Thương Binh – Xã hội là phòng ban thực hiện chức năng quản
lý lao động – việc làm, các chính sách xã hội cho người lao động, quản lý các cơ sở dạy nghề trên địa bàn Quận Quản lý thị trường lao động tại Quận bao gồm quản lý
về nguồn Cung và Cầu lao động; tình trạng việc làm; thông tin tiền lương, tiền công
3.2.1 Giới thiệu Quận Gò Vấp
Quận Gò Vấp nằm ở phía Bắc và Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giáp Quận 12, Nam giáp Quận Phú Nhuận, Tây giáp Quận 12 và Quận Tân Bình, Đông giáp Quận Bình Thạnh Tổng diện tích mặt đất tự nhiên 1.948,6 ha, dân số 555.577
người (số liệu năm 2011- Nguồn từ Niên giám thống kê 2011 của Chi cục Thống kê
TP.HCM) với cơ cấu 16 phường (Phường 1, 3 – 17) Dân cư của Gò Vấp chủ yếu là
dân nhập cư từ các tỉnh Trong đó dân số có hộ khẩu (bao gồm KT3 và hộ khẩu thường trú) và có độ tuổi từ 10 tuổi trở lên là 264.043 với cơ cấu phân bố như sau:
Theo giới Nam 124742 47.24
Trang 28Bảng 3.1: Quy mô dân số chia theo giới và nhóm tuổi
(Nguồn Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực - Thông tin thị trường lao động năm 2011)
Trong đó số người trong độ tuổi lao động (từ 15 tuổi trở lên) là 250.835 người được phân bố theo các tiêu chí như bảng bên dưới:
Trang 29Nội dung Quy mô (người) Tỷ lệ (%)
Công nhân kỹ thuật không có bằng
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng chuyên nghiệp
Bảng 3 2: Quy mô dân số trong độ tuổi lao động theo tìnhtrạng hoạt động kinh tế, nhóm
tuổi,trình độ chuyên môn
(Nguồn Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động năm 2011)
Trang 30Phòng lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ quản về lao động và việc làm tại Quận Nhân sự tham gia công tác tại phòng này gồm có 14 người với
cơ cấu tổ chức như sau:
đến Uỷ ban nhân
dân Quận, Sở Lao
Thực hiện công tác điều hành chỉ đạo toàn diện các hoạt động của phòng
Cán bộ phòng chống TNXH - ISO - Lao động
- Việc làm
Chuyên viên kế toán chính sách
Cán bộ chính sách
- Bình đẳng giới
Chuyên viên lao động, tiền lương - Dạy nghề
Chuyên viên tổng hợp - Thủ quỷ
Cán bộ lao động, Tiền lương - văn thư, lưu trữ
Trang 31Chỉ đạo chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện mục tiêu
“giảm hộ nghèo, tăng hộ khá”; Chỉ đạo công tác Bảo
tư vấn xét duyệt đưa người vào cơ sở chữa bệnh; Theo dõi công tác cải cách hành chính, thực hiện ISO
Chỉ đạo công tác phòng chống tệ nạn
xã hội; lao động - việc làm, điều tra Cung – Cầu lao động
Trang 32Chỉ đạo công tác chính sách; bình đẳng giới
thực hiện công tác thủ quỹ
Chi cấp kinh phí cho diện chính sách; xóa đói giảm nghèo
tổ chức thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện chính sách pháp luật Lao động - luật Bảo hiểm xã hội; Giải quyết khiếu nại của người lao động liên quan đến tranh chấp về quan hệ lao động; Báo cáo số liệu thống kê công tác dạy nghề quý, năm, tổng hợp kế hoạch dạy nghề năm
Xác nhận đăng ký khai trình sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể; Nội quy lao động; ; Đăng
ký bảng lương
Trang 33Thông qua mô tả công việc của Phòng cho thấy khối lượng công việc khá nhiều và dàn trải ở 2 mảng chính là lao động và xã hội Đối với mảng việc làm chỉ
có 2 cán bộ chuyên viên phụ trách phụ trách một khối lượng công việc tương đối nhiều nên hiệu quả mang lại chỉ dừng ở mức các báo cáo hành chính, chưa ứng dụng nhiều Công nghệ thông tin vào việc khai thác nguồn số liệu điều tra trực tiếp
từ các cuộc điều tra của thành phố, Cục việc làm Do đó, tại Quận chưa thể hình thành một cơ sở dữ liệu Cung Cầu lao động hay cơ sở dữ liệu thông tin thị trường tại Quận Điều này ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm, tái bố trí việc làm, hỗ trợ công tác dự báo nguồn lực lao động, hỗ trợ lãnh đạo Quận trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế, đào tạo nghề trên địa bàn Quận
3.2.2 Thực trạng quản lý nguồn Cung lao động Quận Gò Vấp
Với vị trí địa lý thuận lợi Quận Gò Vấp thu hút một nguồn lực lao động nhập
cư từ các tỉnh trong đó đối tượng lao động là sinh viên đang và đã qua đào tạo chiếm số lượng lớn Nguồn lực lao động dồi dào đa dạng, biến động nguồn Cung lớn đòi hỏi công tác quản lý thông tin nguồn Cung trên địa bàn phải thực hiện thường xuyên để theo dõi cập nhật thông tin các biến động kịp thời Tuy vậy, công tác này chưa thực sự được quan tâm cũng như chưa có một mô hình quản lý nguồn Cung hiệu quả để tổng hợp thông tin Cung lao động Hiện tại, nguồn Cung có được
là những con số thống kê thông qua tổng điều tra Cục việc làm hàng năm được thành phố chỉ đạo triển khai cho Quận Cụ thể cuộc tổng điều tra nguồn Cung như sau:
- Hằng năm, Quận tiến hành điều tra, khảo sát thông tin Cung lao động nhưng chất lượng thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát chưa đảm bảo chất lượng thông tin Đây cũng là tình trạng chung của 24 quận/ huyện trong thành phố Những nguyên nhân làm cho chất lượng thông tin không đảm bảo chất lượng:
+ Điều tra viên là cán bộ Tổ dân phố nên nghiệp vụ điều tra còn hạn chế
Đa phần điều tra viên thực hiện để hoàn thành nhiệm chứ chưa quan tâm nhiều đến chất lượng thông tin (logic thông tin điều tra)
+ Sự trung thực và cẩn thận của điều tra viên chưa cao do đó đưa đến một
số thông tin khai man cho xong cuộc điều tra
Trang 34+ Chưa có cơ chế kiểm tra thông tin sau quá trình điều tra nên số liệu điều tra có độ tin cậy ngày càng giảm
Biến động hộ gia đình và các thành viên trong hộ thay đổi thường xuyên từng giờ, từng ngày, từng tháng nhưng thời gian điều tra kéo dài hơn 5 tháng do đó thông tin cập nhật không tương xứng với sự thay đổi thực tại nguồn lực lao động tại Quận Quy trình tổng điều tra Cung như sau:
Hình 3.2: Quy trình điều tra Cung lao động thực tế tại Quận Gò Vấp
Giải thích quy trình: Điều tra viên tại Tổ dân phố thực hiện công tác điều tra
bằng cách tiếp xúc các hộ gia đình trên địa bàn phụ trách để ghi nhận các thông tin biến động của Hộ bằng biểu mẫu văn bản – sổ Cung lao động do Cục việc làm cấp Sau quá trình thu thập thông tin của tất cả các hộ trong phạm vi địa bàn được giao điều tra viên chuyển toàn bộ sổ Cung lại cho cán bộ phụ trách ở Phường Tiếp theo cán bộ phụ trách Phường chuyển về Quận Tại Quận chỉ thực hiện công tác tiếp nhận các sổ Cung điều tra rồi sau đó chuyển thông tin điều tra (số liệu giấy) đến cơ quan khác nhập liệu vào phần mềm của Cục việc và cuối cùng chuyển về Cục việc làm để khai thác tạo lập cơ sở dữ liệu cho cả nước Tuy rằng, mỗi quận có một cơ
sở dữ liệu riêng theo định dạng của Cục nhưng quận hoàn toàn chưa có một công cụ khai thác nguồn số liệu làm cơ sở dữ liệu riêng để cập nhật thông tin thường xuyên
Trang 35trên địa bàn Quận Vì vậy số lượng lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế và không tham gia hoạt động kinh tế; số lượng lao động tham gia vào các ngành nghề; trình độ chuyên môn nghề của lao động trên địa bàn quận vẫn là con số án chừng Nhân sự tham gia trực tiếp vào công tác quản lý lao động trên địa bàn Quận là
2 người Với nguồn lực nhân sự như vậy việc sắp xếp các công tác hằng ngày như: thực hiện, giám sát các cuộc điều tra tại quận, tham gia vào các hoạt động chung của cơ quan, làm các báo cáo hành chính định kỳ chiếm dụng khá nhiều quỹ thời gian Do đó, thời gian cho việc sàn lọc tiếp cận khai thác nguồn dữ liệu Cung tại quận gặp nhiều khó khăn đồng thời do trình độ tin học còn hạn chế nên công tác khai thác số liệu từ các cuộc điều tra là điều quá sức đối với đội ngũ chuyên viên quản lý lao động, việc làm
3.2.3 Thực trạng quản lý nguồn Cầu lao động Quận Gò Vấp
Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Quận khá lớn đa dạng với nhiều loại ngành nghề khác nhau Tại Quận số liệu thống kê doanh nghiệp đóng tại địa bàn quận phân tán tại nhiều phòng ban của Quận nhưng lại chưa có cơ chế phối hợp để tích hợp nguồn thông tin này thành một hệ thống số liệu Cầu lao động hoàn chỉnh
để Quận khai thác Số liệu nguồn Cầu hằng năm của Quận thường căn cứ vào số liệu thống kê từ tổng điều tra Cầu của Cục việc làm thực hiện định kỳ hằng năm Cụ thể về cuộc điều tra Cầu này như sau:
- Hằng năm, Quận tiến hành cuộc tổng điều tra Doanh nghiệp trên địa bàn theo yêu cầu của Cục việc làm dưới hình thức văn bản giấy – Phiếu cầu lao động, sau đó Quận chuyển cho cơ quan khác nhập tin vào phần mềm Cầu của Cục việc làm và cuối cùng chuyển số liệu về Cục Hiện tại Quận hoàn toàn chưa có cơ chế khai thác
cơ sở dữ liệu từ cuộc điều tra để làm cơ sở dữ liệu riêng của Quận Quy trình điều tra nguồn Cầu tại quận như sau:
Trang 36Hình 3.3: Quy trình điều tra Cầu lao động thực tế tại Quận Gò Vấp
Giải thích quy trình: Điều tra viên tại Phường tiến hành tiếp xúc trực tiếp
doanh nghiệp trên địa bàn Phường phụ trách để lấy thông tin về doanh nghiệp cập nhật vào biểu mẫu thông tin doanh nghiệp và gửi về cán bộ phụ trách lao động ở Phòng Lao động Thương Binh và Xã hội Quận Tại Quận, cán bộ quận ghi nhận số lượng phiếu nhận từ các Phường chuyển về rồi chuyển về cho cán bộ giám sát tại
Sở để nhập vào phần mềm Cầu lao động
3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thị trường lao động 3.4.1 Tại TP.HCM
- Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố được Bộ Lao động Thương Binh và
Xã hội đầu tư các trang thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến (máy trạm, máy chủ,
hệ thống mạng); Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động được Sở Lao động đầu tư các trang thiết bị công nghệ như máy tính, máy trạm, hệ thống mạng …
- Phần mềm ứng dụng: Trung tâm giới thiệu việc làm thành phố được Bộ Lao động Thương Binh – Xã hội hỗ trợ cổng thông tin điện tử Quốc gia về việc làm;
Trang 37Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động tự xây dựng phần mềm thu thập thông tin Cung Cầu lao động từ các trang thông tin điện tử và Website cổng thông tin điện tử cung cấp các thông tin về thị trường lao động cũng như các báo cáo nhận định xu hướng việc làm ngắn hạn và dài hạn cho thành phố
- Ứng dụng CNTT chỉ dừng lại ở mức trang bị thiết bị phần cứng hỗ trợ công tác nghiệp xử lý nghiệp vụ hành chính thường ngày, chưa có công cụ phần mềm hỗ trợ tác nghiệp cho công tác quản lý Cung Cầu lao động trên địa bàn Quận
- Hiện tại, việc ứng dụng CNTT chưa tạo lập được hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động trên toàn địa bàn thành phố
- Các ứng dụng CNTT tại các đơn vị quản lý lao động việc làm là các ứng dụng đơn lẻ rời rạc, chưa thống nhất về tiêu chuẩn dữ liệu cũng như tiêu chuẩn công nghệ
3.4.2 Tại Phòng lao động Thương binh Xã hội Quận Gò Vấp
- Ứng dụng công nghệ thông tin đã dần đi vào tác nghiệp hằng ngày của cán
bộ quản lý nhà nước Các xử lý nghiệp vụ hằng ngày được xử lý trên các phần mềm soạn thảo văn bản Word, Excel… và các phần mềm ứng dụng tại Quận Đối với công tác quản lý lao động tại quận việc ứng dụng phần mềm của soạn thảo văn bản
Word, Excel là chủ yếu
- Thông tin nguồn Cung tại Quận là dữ liệu hành chính (1)quản lý bằng các văn bản hành chính và một số thống kê thông tin Cung trên Excel, phân tán tại nhiều máy cán bộ phụ trách chưa có cơ chế tổng hợp
- Các máy tính trang bị cho cán bộ đa phần có cấu hình thấp chỉ đáp ứng các phần mềm soạn thảo Word, Excel
- Khả năng về xử lý các thống kê số liệu trên các phần mềm chuyên dụng cho thống kê của cán bộ còn hạn chế
- Về các ứng dụng hỗ trợ cho công tác quản lý thị trường lao động: Hiện tại mỗi quận/huyện được Cục việc làm hỗ trợ phần mềm nhập tin Cung, Cầu lao động theo các cuộc điều tra định kỳ hằng năm của Cục
(1 ) Là sản phẩm phụ của các công việc hành chính của một cơ quan
Trang 38Tóm lại việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý lao động việc làm tại Quận chỉ dừng lại ở việc thao tác các công cụ hỗ trợ soạn thảo trong các báo cáo hành chính chưa tiếp cận được các ứng dụng chuyên nghiệp hỗ trợ cho các xử
lý thống kê, phân tích số liệu Nguồn số liệu hằng năm từ 2 cuộc điều tra Cầu và Cung Quận chưa ứng dụng công nghệ thông tin để truy xuất, khai thác
a) Hiện trạng phần cứng tại Phòng Lao động Thương Binh Xã hội Quận
- Qua quá trình khảo sát hiện trạng nghiệp vụ quản lý lao động – việc làm tại
Quận, ghi nhận về hiện trạng các thiết bị phần cứng sử dụng tại phòng ban như sau
Năm
Hiện trạng
Đang sử dụng
Trang 39Nguồn, chuột, bàn phím, Màn hình LCD 15 inch
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Trang 40Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng