1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá phân tích các nhân tố rủi ro cho nhà thầu xây dựng việt nam khi tham gia hoạt động ở nước ngoài ( đông nam á)

116 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ NHẬT TRƯỜNG KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ & PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ RỦI RO CHO NHÀ THẦU XÂY DỰNG VIỆT NAM KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI ĐÔNG NAM Á Chuyên ngà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ NHẬT TRƯỜNG

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ & PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ RỦI

RO CHO NHÀ THẦU XÂY DỰNG VIỆT NAM KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI ( ĐÔNG NAM Á )

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 60.58.90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2014

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ Hướng dẫn khoa học: TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày

… tháng … năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 01 - 03 - 1986 Nơi sinh: Khánh Hòa Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG Mã số: 60.58.90

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/06/2013

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/06/2014

5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LƯƠNG ĐỨC LONG

TP HCM, ngày….tháng….năm 2014

TS LƯƠNG ĐỨC LONG TS LƯƠNG ĐỨC LONG

TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG

Trang 4

Để luận văn được hoàn thành như ngày hôm nay, cùng với những nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sự giúp

đỡ, góp ý của các đồng nghiệp, bạn bè, sự khuyến khích và động viên từ gia đình Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng, khoa Xây Dựng, trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian học tập Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc đến TS Lương Đức Long, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn thạc sỹ

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Kinh Doanh Địa Ốc Hòa Bình, công ty Cổ Phần Xây Dựng Cotec – Coteccons Group, công ty Cổ Phần Xây Dựng Unicons, công ty Peb Steel đã tận tình giúp đỡ tôi trong qúa trình thu thập dữ liệu

Và cuối cùng, tôi xin cám ơn các thành viên trong gia đình, đặc biệt là vợ tôi

đã luôn đồng hành, động viên hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Trân trọng!

Lê Nhật Trường

Trang 5

Những năm gần đây, tình hình nền kinh tế nước ta đang rất khó khăn, ngành xây dựng có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt ở thị trường trong nước, hàng tồn kho ngành xây dựng quá lớn, tình hình tài chính của các chủ đầu tư gặp khó khăn

do nhà nước thắt chặt tiền tệ, thị trường bất động sản trong nước đóng băng và ngày càng bị thu hẹp Một hướng đi mới mà các nhà thầu lớn đang tiến hành là

mở rộng địa bàn hoạt động của công ty ra các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á và khu vực lân cận, những nơi có nhu cầu lớn về xây dựng Tuy nhiên khi tham gia hoạt động xây dựng ở các nước Đông Nam Á, nhà thầu Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, rủi ro trong quá trình xây dựng

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố rủi ro mà nhả thầu Việt Nam gặp phải khi hoạt động ở Đông Nam Á, phân tích, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu Việt Nam Từ đó nghiên cứu, đề xuất mô hình định tính quản lý rủi ro nhằm giúp các nhà quản lý đưa ra các phương án và kế hoạch ứng phó rủi ro đúng đắn, kịp thời, mang lại hiệu quả cao nhất, giúp cho dự án thành công

Trang 6

In recent years, the economic situation of our country is in a very difficult condition, the building and civil engineering has the fierce competition in the domestic base Besides, the inventory of construction industry is too large, and the financial situation of investor is getting much more difficult because of the currency tightening policy of the government Especially, the domestic real estate market is being frozen and narrow day by day Therefore, a new strategy for the big contractors to carry out is expanding the operation areas of their companies to the developing countries in south-east Asia and adjacent areas where have big consumptions However, the Vietnamese contractors have to face with many difficulties and risks during processing when they joint it

The objective study is to identify the risk factors that Vietnamese contractors

be gotten when they join in south-east Asia environment Analyzing, measuring and estimating the impact of risk factors on the Vietnamese contractors

From these researches, propose the quantitative models to risk manage for helping the managers to make the plans and risk response in correctness and timeliness, bring the highest efficiency for the success of any projects

Trang 7

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng tôi, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các nghiên cứu khác đã ghi rõ trong luận văn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trước đây

Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2014

Tác giả

Lê Nhật Trường

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1.1 Giới thiệu chung: 7

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 10

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 11

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: 11

1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu: 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 13

2.1 Định nghĩa về rủi ro và các khái niệm liên quan .13

2.1.1 Định nghĩa về rủi ro 13

2.1.2 Các khái niệm liên quan – Nguồn [9] 14

2.2 Quản trị rủi ro .15

2.2.1 Định nghĩa về quản trị rủi ro - Nguồn [10] 15

2.2.2 Nhận dạng rủi ro 17

2.2.3 Phân loại rủi ro .20

2.2.4 Phân tích và đo lường rủi ro 26

2.2.5 Ứng phó - Kiểm soát rủi ro .28

2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước đây .30

2.3.1 Lược khảo các nghiên cứu nước ngoài 30

2.3.2 Lược khảo các nghiên cứu trong nước .33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 36

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi 36

3.2.2 Kiểm tra thử và kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát .38

3.2.3 Thu thập dữ liệu 39

Trang 9

3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 40

3.3.1 Mã hóa các câu trả lời 40

3.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .41

3.4 Xây dựng mô hình ứng phó rủi ro 42

3.4.1 Xây dựng các phương án để ứng phó các nhân tố rủi ro 42

3.4.2 Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố rủi ro 43

3.4.3 Mức độ ưu tiên áp dụng các phương pháp ứng phó rủi ro .44

3.4.4 Định tính mô hình ứng phó rủi ro .45

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 47

4.1 Nhận dạng các nhân tố rủi ro của nhà thầu Việt Nam khi hoạt động tại khu vực Đông Nam Á .47

4.1.1 Kết quả cuộc khảo sát .47

4.1.2 Kiểm định thang đo .50

4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 51

4.2.1 Phân tích đối tượng khảo sát 51

4.2.2 Phân tích các nhân tố rủi ro 58

4.3 Phân tích mối quan hệ (ảnh hưởng) giữa các nhân tố rủi ro ở các cấp độ khác nhau 63

4.3.1 Tổng hợp bảng xếp hạng các nhân tố rủi ro ở các cấp độ khác nhau .63

4.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố rủi ro ở các cấp độ khác nhau.64 CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO 70

5.1 Đề xuất các phương án để ứng phó với rủi ro .70

5.1.1 Các phương án ứng phó rủi ro ở cấp độ quốc gia (Nhóm X) .70

5.1.2 Các phương án ứng phó rủi ro ở cấp độ ngành xây dựng (nhóm Y) 73

5.1.3 Các phương án ứng phó rủi ro ở cấp độ dự án (nhóm Z) .75

5.2 Phân tích thứ tự ưu tiên của các phương án .78

Trang 10

5.3 Mô hình quản lý rủi ro của nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án tại khu

vực Đông Nam Á .80

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

6.1 Kết luận các vấn đề đã nghiên cứu .83

6.2 Đánh giá hạn chế của nghiên cứu .83

6.3 Kiến nghị 84

6.3.1 Kiến nghị nhà thầu xây dựng Việt Nam .84

6.3.2 Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo .84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Nguồn: Tổng cục thống kê Đơn vị: %) 7

Hình 1.2: Tình hình lạm phát (Nguồn: Tổng cục thống kê Đơn vị: %) 7

Hình 1.3: Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (Nguồn: Tổng cục thống kê) 8

Hình 1.4: Đóng góp của các nhóm ngành vào tốc độ tăng chung năm 2007-2013 8

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa rủi ro và vòng đời dự án - Nguồn [10] 15

Hình 2.2: Mô hình quản trị rủi ro - Nguồn [9] 16

Hình 2.3: Môi trường hoạt động bên ngoài - Nguồn [11] .19

Hình 2.4: Mô hình phân loại rủi ro - Nguồn [9] .20

Hình 2.5: Hệ thống cấp bậc của rủi ro - Nguồn [9] 21

Hình 2.6: Mô tả chuỗi DOMINO của HENRICH - Nguồn [4] .26

Hình 2.7: Mô hình phân tích, đo lường rủi ro - Nguồn [9] 28

Hình 2.8: Mô hình ứng phó rủi ro - Nguồn [9] .28

Hình 2.9: Mô hình nhận dạng rủi ro của nhà thầu xây dựng khi thực hiện dự án xây dựng ở nước ngoài – Nguồn [14] .33

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 34

Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 37

Hình 3.3: Sơ đồ phân loại nhân tố rủi ro 37

Hình 3.4: Mô hình phân tích thống kê kết quả khảo sát 41

Hình 3.5: Mô hình xây dựng các phương pháp ứng phó rủi ro .42

Hình 3.6: Phân tích sự ảnh hưởng giữa các yếu tố rủi ro của từng cấp độ 44

Hình 3.7: Mô hình định tính ứng phó rủi ro .46

Hình 4.1: Sơ đồ về mối quan hệ ảnh hưởng giữa các nhân tổ rủi ro ở các cấp độ khác nhau .68

Hình 5.1: Mô hình đề xuất quản lý rủi ro cho nhà thầu xây dựng Việt Nam khi thực hiện dự án tại khu vực Đông Nam Á 82

Trang 12

DANH MUC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007-2013 (Nguồn:Tổng cục thống kê) 9

Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001-2006 (Nguồn:Tổng cục thống kê) 9

Bảng 1.3: Tỉ lệ doanh nghiệp thua lỗ ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản năm 2010-2012 9

Bảng 2.1: Ma trận đo lường rủi ro - Nguồn [4] .27

Bảng 2.2: Bảng xếp hạng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu xây dựng nước ngoài ở thị trường Trung Quốc – Nguồn [12] 30

Bảng 2.3: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro lên dự án theo các cấp độ – Nguồn [13] .31

Bảng 2.4: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro lên một dự án ở Trung Quốc ( Kết qủa nghiên cứu của He Zhi – Nguồn [14]) 32

Bảng 3.1: Mã hoá xác suất xảy ra của rủi ro 40

Bảng 3.2: Mã hoá mức độ tác động của nhân tố rủi ro .40

Bảng 3.3: Mã hoá mức độ hiệu qủa của phương pháp ứng phó rủi ro 42

Bảng 3.4: Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro 43

Bảng 3.5: Ký hiệu sự ảnh hưởng của các rủi ro ở cấp độ khác nhau .43

Bảng 4.1: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro tác động lên nhà thầu Việt Nam khi hoạt động tại khu vực Đông Nam Á ở cấp độ quốc gia và cấp độ ngành xây dựng .48

Bảng 4.2: Bảng thống kê mức độ nghiêm trọng của nhân tố rủi ro tác động lên nhà thầu Việt Nam khi hoạt động tại khu vực Đông Nam Á ở cấp độ dự án 49

Bảng 4.3: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro chính theo quốc gia, nơi nhà thầu Việt Nam hoạt động ở cấp độ quốc gia và ngành xây dựng 51

Bảng 4.4: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro chính theo quốc gia, nơi nhà thầu Việt Nam hoạt động ở cấp độ dự án 53

Trang 13

Bảng 4.5: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm theo quốc gia mà nhà thầu xây dựng Việt Nam hoạt động được khảo sát ở cấp độ quốc gia và cấp độ ngành 55Bảng 4.6: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm theo quốc gia mà nhà thầu xây dựng Việt Nam hoạt động được khảo sát ở cấp độ dự án 55Bảng 4.7: Bảng tổng hợp theo kinh nghiệm của đối tượng khảo sát ở cấp độ quốc gia và ngành xây dựng 56Bảng 4.8: Bảng tổng hợp theo kinh nghiệm của đối tượng khảo sát ở cấp độ dự án 56Bảng 4.9: Bảng vị trí công tác của đối tượng khảo sát ở cấp độ quốc gia và ngành xây dựng 57Bảng 4.10: Bảng vị trí công tác của đối tượng khảo sát ở cấp độ dự án 57Bảng 4.11: Bảng tổng hợp các nhân tố rủi ro tác động lên nhà thầu xây dựng Việt Nam khi hoạt động tại khu vực Đông Nam Á 64Bảng 4.12: Bảng kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các mối quan hệ giữa các

nhân tố rủi ro ở các cấp độ khác nhau .66

Bảng 4.13: Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro ở các cấp độ khác nhau 69Bảng 5.1: Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các phương án ứng phó rủi ro 79Bảng 5.2: Ma trận thứ tự ưu tiên các phương án ứng phó rủi ro .80

Trang 14

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung:

Trong những năm gần đây, cả thế giới đang trải qua một trong những cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính tồi tệ nhất của lịch sử nhân loại, nó bắt nguồn từ nước Mỹ vào tháng 9/2008 và nhanh chóng lan ra khắp các nước trên thế giới Nước ta cùng với các nước trong khu vực cũng chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, nền kinh tế Việt Nam rơi vào suy thoái trầm trọng Tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề của xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm, lạm phát cao, sản xuất công nghiệp lao đao, hàng tồn kho lớn, sức tiêu thụ hàng hóa giảm, v.v… dẫn đến tỉ lệ doanh nghiệp phá sản, tỉ lệ người thất nghiệp ngày càng tăng cao, kéo theo đó là những biến động sâu sắc trong xã hội

Trang 15

Hình 1.3: Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trong bối cảnh như vậy, ngành công nghiệp xây dựng cũng không phải là ngoại lệ

Từ trước đến nay, ngành công nghiệp xây dựng luôn là khu vực có đóng góp lớn vào tốc độ tdoăng trưởng chung của cả nước trong xu thế của nền kinh tế Việt Nam Trong thời gian 2007-2013, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp trung bình 40.26% vào tăng trưởng GDP cả nước

Trang 16

xuống rõ rệt, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với những chính sách kìm hãm lạm phát, thắt chặt tiền tệ, v.v…của chính phủ

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007-2013 (Nguồn:Tổng cục thống kê)

Bảng 1.3: Tỉ lệ doanh nghiệp thua lỗ ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản

Trang 17

khoảng 100.000 căn hộ sẽ được chào bán mới trong giai đoạn 2003-2006, càng làm cho lượng hàng tồn kho bất động sản trở nên cực kỳ lớn

Trong những năm gần đây, bên cạnh các giải pháp như tái cơ cấu doanh nghiệp, tinh giản bộ máy, cắt giảm chi tiêu, phát huy tối đa các nguồn nhân vật lực thì một hướng đi mới của các nhà thầu lớn trong nước đang tiến hành là mở rộng địa bàn hoạt động ra các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á và khu vực lân cận, những nơi có nhu cầu lớn về xây dựng Điển hình như công ty Coteccons đã có định hướng phát triển sang Lào và Cambodia, cuối năm 2012 Coteccons đã kí hợp đồng hợp tác thi công dự án khách sạn 5 sao Crown Plaza Vientiane (Lào) với tập đoàn BIM, dự

án là 1 tổ hợp bao gồm khách sạn, văn phòng và khu căn hộ được xây dựng trên khuôn viên 20.000 m2 Ngày 29/9/2011, công ty Hòa Bình và tập đoàn phát triển địa ốc UOA-Malaysia đã ký biên bản thỏa thuận hợp tác, tập đoàn UOA là 1 trong những tập đoàn phát triển địa ốc hàng đầu của Malaysia và dự án đầu tiên là khu dân cư Sri Petaling ở thủ đô Kuala Lumpur, là 1 tổ hợp 670 căn hộ cao cấp do UOA phát triển

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:

Cùng với sự ra đời của luật đầu tư và nghị định 22/1999 đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chính phủ, cơ chế đã 2 lần sửa đổi và hiện nay là nghị định 78/2006 ND-CP

để phù hợp với thực tiễn, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực

hiện đầu tư xây dựng ở nước ngoài để mở rộng, phát triển thị trường Theo Cục Đầu

Tư Nước Ngoài - Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, tính đến ngày 20/3/2013 đã có 742 dự án

đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài với tổng số vốn gần 15,5 tỷ USD, không những tập trung các thị trường lân cận như Lào, Cambodia, Myanmar, Singabore mà còn vươn tới các thị trường xa như châu Phi, Úc, Mỹ, v.v… với đa dạng các ngành đầu

tư, quy mô đầu tư

Tuy vậy hoạt động đầu tư ra nước ngoài cũng còn nhiều hạn chế nhất định, trong

đó có cả từ phía quản lý nhà nước Mặc dù có sự hoàn thiện dần về hành lang pháp lý, nhưng thể chế chính sách chưa thực sự hoàn chỉnh, chiến lược đầu tư ra nước ngoài vẫn chưa được xây dựng (trừ ngành dầu khí) Các hợp đồng xây dựng ở nước ngoài được xem là có rủi ro cao, vì các nhà thầu luôn bị đặt trong tình trạng thiếu thông tin và

Trang 18

thiếu kinh nghiệm khi hoạt động ở nước ngoài Một dự án xây dựng tương tự nhau khi xây dựng trên các vùng miền lãnh thổ khác nhau sẽ có những rủi ro khác nhau Việc nhận dạng, đánh giá hết các rủi ro của môi trường mới là hết sức khó khăn đối với nhà thầu khi ra nước ngoài, phần lớn các dự án đầu tư xây dựng ở nước ngoài không đủ thời gian và nguồn lực để phân tích, đánh giá rủi ro, trong suốt quá trình hình thành và kết thúc của dự án Điều đó dẫn đến các nhà quản lý không đưa ra những quyết định tối

ưu và những biện pháp để quản lý rủi ro hiệu quả

Do đó việc ước lượng hết rủi ro, phân tích đánh giá, đưa ra các biện pháp để quản

lý chúng trong môi trường mới là rất cần thiết, cấp bách Các nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án ở nước ngoài cần phải lập 1 kế hoạch ứng phó với rủi ro ngay từ trước khi dự án bắt đầu, và bám sát cho đến khi dự án kết thúc, để đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, và sinh lợi nhuận Đây

là 1 trong những yếu tố quan trọng, góp phần quan trọng vào sự thành công của dự án, giúp cho các nhà thầu vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:

 Xác định các nhân tố rủi ro của nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án tại các nước Đông Nam Á

 Phân tích, đo lường, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án tại các nước Đông Nam Á

 Khảo sát, nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý rủi ro để hạn chế tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu Việt Nam khi hoạt động ở Đông Nam Á

Đối tượng nghiên cứu là các nhà thầu xây dựng của Việt Nam thực hiện dự án tại các nước Đông Nam Á, đối tượng phỏng vấn để thu thập dữ liệu là các nhà quản lý, chuyên gia, kỹ sư có kinh nghiệm quản lý trong các dự án của các nhà thầu xây dựng Việt Nam ở Đông Nam Á

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

Nghiên cứu dừng lại ở một số giới hạn như sau:

Trang 19

 Không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu các dự án xây dựng sử dụng vốn tư nhân đang thi công tại các nước Lào, Indonesia, Cambodia, Malaysia, Singapore, Myanmar có sự tham gia của các nhà thầu Việt Nam

 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 1/2014 đến 6/2014

1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu:

Kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ giúp các nhà thầu Việt Nam đang có định hướng mở rộng hoạt động ở thị trường Đông Nam Á quản lý rủi ro hiệu quả hơn, góp phần đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ, đạt chất lượng, tiêu tốn chi phí, nguồn lực trong phạm vi cho phép

Kết quả nghiên cứu cũng giúp các nhà thầu trong nước đánh giá đúng những điểm yếu, điểm mạnh của nhà thầu nước ngoài để tận dụng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt tại thị trường xây dựng Đông Nam Á và ngay cả ở thị trường Việt Nam Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các nhà thầu Việt Nam có một cái nhìn chi tiết về các rủi ro

mà họ phải đương đầu khi thực hiện dự án xây dựng tại nước ngoài, từ đó đúc kết những kinh nghiệm quản lý rủi ro trong quá trình hội nhập thế giới hiện nay

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Định nghĩa về rủi ro và các khái niệm liên quan

2.1.1 Định nghĩa về rủi ro

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro, tuy nhiên có nhiều điểm chưa thống nhất được với nhau Những định nghĩa này rất đa dạng nhưng chung quy lại có thể chia làm 2 trường phái lớn:

Trường phái truyền thống:

Rủi ro được coi là sự không may, sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến, hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, các điều không chắc chắn có thể xảy ra với con người, thuộc trường phái này, ta có thể thấy các định nghĩa sau:

 Theo Từ điển Oxford “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại…”

 Trong lĩnh vực kinh doamh, nhiều doanh nhân cho rằng “Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”

Tóm lại theo cách nghĩ truyền thống thì “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn

có thể xảy ra cho con người”

Trường phái hiện đại:

Theo trường phái này, thì:

 “Rủi ro là sự ‘bất trắc’ có thể đo lường được” ( Frank Knight ) – [5]

 “Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” (Irving Prefer.) – [5]

 Diễn giải một cách đầy đủ hơn về rủi ro và nguy cơ rủi ro, trong cuốn “Risk management and insurance”, các tác giả C.Arthur William, Micheal L Smith, Peter C.Young đã viết: “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi

ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi có rủi ro,

Trang 21

người ta không thể dự đoán chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên

sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước” – [8]

Trong bài nghiên cứu này tác giả định nghĩa theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát, nguy hiểm,…cho con người, nhưng đồng thời cũng có thể mang đến những cơ hội nếu như con người có kiến thức và thái

độ phù hợp đối với rủi ro

2.1.2 Các khái niệm liên quan – Nguồn [9]

a Rủi ro ‘thuần túy’

Là những rủi ro chỉ mang lại thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, như: hỏa hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, …và nó làm phát sinh một khoản chi phí (để bù đắp thiệt

hại) nên phải có biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế

b Rủi ro ‘đầu cơ’

Là rủi ro mà trong đó những cơ hội tạo ra thuận lợi gắn với những nguy cơ gây ra tổn thất, nó có tính 2 mặt và là con dao 2 lưỡi, chính loại rủi ro này là động lực thúc đẩy hoạt động phát triển kinh doanh

c Rủi ro có thể kiểm soát được và không kiểm soát được

Là những rủi ro mà người ra quyết định lựa chọn, chấp nhận rủi ro hay không và

có thể can thiệp trực tiếp kết quả xảy ra của rủi ro Ngược lại là rủi ro không kiểm soát

được như là những rủi ro về thời tiết, thảm họa, thiên tai…, thường đối với loại rủi ro

này, chúng ta thường lựa chọn phương án chia sẻ rủi ro cho các bên tham gia

d Đặc trưng của rủi ro

Theo nghiên cứu của tác giả Dong ping Fang, Mingen Li, Patrick Sik Wah Fong and LiYin Shen (2004) - [12] thì rủi ro có 2 đặc trưng chính, đó là:

- Tần suất xảy ra: rủi ro có hay xảy ra hay không, được thể hiện bằng xác suất hay khả năng xuất hiện của biến cố

Trang 22

- Biên độ: mỗi lần xảy ra có lớn hay không, lớn bao nhiêu, được thể hiện bằng giá trị của các biến hay tác động của các biến cố

e Rủi ro và vòng đời của dự án

Theo nghiên cứu của tác giả R.Max Wideman Fellow PMI, 1992 – [10], trong suốt vòng đời của dự án, từ giai đoạn bắt đầu cho đến giai đoạn kết thúc dự án, rủi ro có xu hướng giảm dần về tần suất, nhưng mức độ tác động có xu hướng tăng dần, mối quan

hệ giữa rủi ro và vòng đời dự án được thể hiện theo hình sau:

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa rủi ro và vòng đời dự án - Nguồn [10]

2.2 Quản trị rủi ro

2.2.1 Định nghĩa về quản trị rủi ro - Nguồn [10]

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách có khoa học, toàn diện và có hệ thống để nhận dạng, kiểm soát, giảm thiểu và phòng ngừa những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng mà rủi ro gây ra

Quản trị rủi ro cho dự án xây dựng là một phần của quản lý dự án xây dựng, nó cần được chú trọng ngay từ lúc bắt đầu dự án cho đến khi kết thúc dự án

Quản trị rủi ro bao gồm các nội dung sau:

 Nhận dạng – phân tích – đo lường rủi ro

 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro

 Ứng phó rủi ro khi nó xuất hiện

Trang 23

Hình 2.2: Mô hình quản trị rủi ro - Nguồn [9]

Để thực hiện về quản trị rủi ro, tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

 Quy mô công ty: lớn hay nhỏ?

 Môi trường hoạt động của công ty: đơn giản hay phức tạp?

 Nhận thức của lãnh đạo công ty: có quan trọng công tác quản trị rủi ro hay không, mỗi tổ chức có bộ phận quản trị rủi ro chuyên nghiệp?

Nhưng dù mô hình công ty, bộ phận quản trị rủi ro có thể khác nhau thì nhiệm vụ của nhà quản trị rủi ro vẫn có những điểm chung như:

 Giúp công ty nhận dạng, phân loại và phân tích đo lường những rủi ro đã đến, và có thể sẽ đến với công ty

 Xây dựng và thực hiện chương trình kiểm soát rủi ro, với những biện pháp phù hợp với công ty, ví dụ như:

 Thu thập, phổ biến các luật lệ, quy định mới của Nhà nước và các cơ quan

 Nghiên cứu, tìm hiểu và phổ biến những thông tin về thị trường mà công ty

sẽ đến kinh doanh, cũng như những quy định của chính phủ, luật pháp, phong tục, tập quán và văn hóa ở những thị trường đó

 Tìm hiểu, nghiên cứu và cung cấp thông tin về các đối tác làm việc

 Tổ chức những lớp huấn luyện, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên

Nhận dạng rủi ro Phân loại rủi ro Phân tích rủi ro

Ứng phó với rủi ro

Quan điểm người quản lý rủi ro

Trang 24

 Nghiên cứu việc mua bảo hiểm trong những trường hợp cần thiết

 Giáo dục những vấn đề liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh môi trường

 Thiết lập và phát triển tốt các mối quan hệ với cơ quan địa phương

 Xây dựng và thực hiện tốt chương trình tài trợ rủi ro một khi rủi ro xảy ra, với những biện pháp như:

 Thu xếp để thực hiện nhanh chóng những hợp đồng bảo hiểm có liên quan

 Vận động sử ủng hộ của chính phủ, các cơ quan cấp trên thông qua các cuộc đàm phán giữa các nước, qua hiệp hội nhà thầu các nước Đông Nam Á

2.2.2 Nhận dạng rủi ro

Trong hệ thống quản trị rủi ro, việc nhận dạng rủi ro là bước đi cơ sở đầu tiên Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định có hệ thống các rủi ro trong hoạt động của công ty Việc nhận dạng rủi ro nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố hiểm họa, đối tượng gây rủi ro và tổn thất Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc như theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của công ty nhằm liệt kê được các loại rủi ro, từ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà có thể

dự báo được những loại rủi ro mới có thể xuất hiện đối với công ty mình, trên cơ sở đó

đề xuất giải pháp kiểm soát và ứng phó rủi ro

Để nhận dạng rủi ro - lập được bản liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện đối với công ty, có thể sử dụng các phương pháp sau đây:

a Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra

Phương pháp này sẽ được sử dụng trong bài nghiên cứu này để nhận dạng những rủi ro mà nhà thầu Việt Nam sẽ gặp phải khi thực hiện dự án tại khu vực Đông Nam Á Theo phương pháp này, những rủi ro được nhận dạng bằng các câu hỏi khảo sát từ những chuyên gia, những người trực tiếp tham gia vào các công trình mà nhà thầu Việt Nam đã và đang thi công ở khu vực Đông Nam Á Các câu hỏi sẽ được sắp xếp theo nguồn gốc rủi ro, môi trường tác động rủi ro, các câu hỏi về các vấn đề, như:

 Công ty thường gặp rủi ro nào? Nguyên nhân là gì?

Trang 25

 Tần suất xuất hiện của các loại rủi ro đó trong một khoảng thời gian nhất định (trung bình khoảng 1 năm)?

 Mức độ tổn thất là bao nhiêu?

 Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp ứng phó với rủi ro đã được sử dụng?

 Kết quả sau khi dùng những biện pháp đó như thế nào?

 Những ý kiến đánh giá, đề xuất về công tác về quản trị rủi ro của công ty

b Phân tích các báo cáo tài chính

Đây là phương pháp thông dụng mà nhiều công ty thực hiện, nhưng ở những mức

độ sử dụng khác nhau Trong công tác quản trị rủi ro, bằng cách phân tích các báo cáo tài chính của công ty và các tài liệu bổ trợ khác, các nhà quản trị có thể xác định được nhiều nguy cơ tiềm ẩn rủi ro của công ty về tài sản, dòng tiền, nhân lực, pháp lý

c Phân tích các hợp đồng

Trong hợp đồng xây dựng chứa rất nhiều rủi ro, nhất là trong giai đoạn chuẩn bị hợp đồng và đặc biệt là hợp đồng với đối tác nước ngoài Hợp đồng là công cụ pháp lý mạnh nhất để giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa các bên, quy định về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng Do đó việc phân tích hợp đồng thật kỹ càng

là công việc rất hữu hiệu để nhận dạng các rủi ro

d Thanh tra hiện trường

Thanh tra hiện trường là công việc phải làm của các nhà quản trị bởi vì nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của từng bộ phận trong công ty, trên từng công trình, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá, các nhà quản trị có khả năng nhận dạng được những rủi ro mà công ty có thể gặp phải

e Phương pháp phân tích môi trường tổ chức

Khi nghiên cứu môi trường tổ chức của công ty, các nhà quản trị thường phân chia theo môi trường bên ngoài và môi trường bên trong

Môi trường bên ngoài : là những tác nhân ở bên ngoài công ty mà nhà quản trị

khó có thể kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả hoạt động của công ty Đối với nhà thầu xây dựng Việt Nam ở khu vực Đông Nam Á thì môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 26

Hình 2.3: Môi trường hoạt động bên ngoài - Nguồn [11]

Như vậy từ việc phân tích môi trường hoạt động của nhà thầu Việt Nam hoạt động tại khu vực Đông Nam Á, thì các nhà thầu Việt Nam có thể gặp những rủi ro có nguyên nhân bên ngoài sau đây:

 Rủi ro về tình hình chính trị, kinh tế xã hội tại quốc gia đang hoạt động

 Rủi ro về chủ đầu tư nước ngoài

 Rủi ro về thầu phụ, nhà thầu cung ứng của nước ngoài, của Việt Nam

 Rủi ro từ tư vấn thiết kết, tư vấn giám sát của chủ đầu tư nước ngoài

 Rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh

 Rủi ro từ các cấp chính quyền địa phương

 Rủi ro do thời tiết, thảm họa, thiên tai

Môi trường bên trong: chính là những thể chế, lực lượng từ bên trong công ty mà

nhà quản trị có thể kiểm soát trực tiếp được Phân tích môi trường bên trong đối với nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án xây dựng ở khu vực Đông Nam Á, ta có các rủi

ro có nguyên nhân từ bên trong sau:

 Rủi ro hoạt động công ty:

 Vấn đề nhân sự, tình hình tài chính, tổ chức công ty

 Rủi ro dự án xây dựng:

 Hợp đồng xây dựng

 Chi phí dự án, chất lượng công trình, tiến độ dự án

 Kỹ thuật, công nghệ, cung cấp vật liệu

Trang 27

 Vấn đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường

 An ninh, trật tự tại công trường xây dựng

2.2.3 Phân loại rủi ro

Để quản lý rủi ro một cách có hệ thống, sau khi nhận dạng các nhân tố rủi ro nhà quản trị phải phân loại các nhân tố rủi ro Có 3 phương pháp phân lọai rủi ro:

 Loại rủi ro

 Hậu quả của rủi ro

 Nguyên nhân tạo ra rủi ro

Hình 2.4: Mô hình phân loại rủi ro - Nguồn [9]

a Phân loại theo loại rủi ro

Rủi ro ‘thuần túy’: là rủi ro mang lại những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, như

hỏa hoạn, mất cắp, tai nạn lao động…và nó làm phát sinh một khoản chi phí (để bù đắp thiệt hại) nên phải có biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế Đối với một dự án xây dựng

thì rủi ro thuần túy là những loại rủi ro sau:

 Thời tiết xấu, thảm họa, thiên tai

 Tai nạn lao động

 An ninh, trật tự tại công trường

Rủi ro ‘đầu cơ’ : là rủi ro mà trong đó các cơ hội tạo ra thuận lợi gắn với các

nguy cơ gây tổn thất, loại rủi ro này là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh Đối

Phân loại rủi ro

Hậu quả của rủi ro Loại rủi ro Nguyên nhân rủi ro

Thường xuyên

Nghiêm trọng

Có thể dự đoán

được

Rủi ro thuần túy

Rủi ro đầu cơ

Môi trường tổ chức

Thị trường/ Ngành

Công ty

Bên trong dự án

Trang 28

với những rủi ro này người quản trị rủi ro cần phân tích rủi ro kỹ càng để đưa ra quyết định đúng đắn, nhằm giảm thiểu rủi ro và đón lấy cơ hội Những rủi ro thuộc loại này

gồm:

 Rủi ro tài chính

 Rủi ro do thay đổi chính sách về quy định, luật của chính phủ

 Rủi ro do thay đổi về mức thuế, lãi suất, lạm phát tăng

 Rủi ro do sự trượt giá quá nhanh của giá vật liệu xây dựng

 Rủi ro do sự thay đổi về tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng

b Phân loại theo hậu quả của rủi ro

Đây là phương pháp phân loại dựa trên số liệu thống kê về hậu quả của rủi ro gây

ra cho dự án Số liệu này có thể thu thập thông qua phỏng vấn các chuyên gia Tuy nhiên phân loại theo phương pháp này có thể bỏ sót các rủi ro mà mức độ tác động rất lớn nhưng xác suất xảy ra nhỏ Và thông tin, dữ liệu về các rủi ro này không phải lúc nào cũng có sẵn Các thông tin cần thu thập để đánh giá hậu quả của rủi ro:

 Xác suất xảy ra của rủi ro

 Mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra

 Giá trị đền bù của bảo hiểm khi rủi ro xảy ra

c Phân loại theo nguyên nhân tạo ra rủi ro

Đây là phương pháp phân loại nhân tố rủi ro thường được các nhà quản trị rủi ro

sử dụng và được sử dụng để phân loại rủi ro trong bài nghiên cứu này Đó là cách phân loại rủi ro theo nguyên nhân, nguồn gốc tạo ra rủi ro theo từng cấp bậc:

Hình 2.5: Hệ thống cấp bậc của rủi ro - Nguồn [9]

Môi trường tổ chức được chia làm 3 loại:

 Môi trường tự nhiên

Trang 29

 Môi trường chính trị

 Môi trường kinh tế - xã hội

- Môi trường tự nhiên: là những rủi ro về thời tiết, thảm họa tự nhiên như lũ lụt,

bão, bão tuyết, động đất, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của dự án xây dựng Loại rủi ro về thời tiết là loại rủi ro không kiểm soát được, do đó đối với những rủi ro này nhà quản trị chỉ giảm thiểu tác động của nó bằng các phương pháp quản lý hợp lý, các nhà quản trị dự án có thể lập kế hoạch thi công thật hợp lý, phù hợp với

điều kiện thời tiết từng vùng lãnh thổ theo từng khoảng thời gian mà nhà thầu thi công

- Môi trường chính trị: rủi ro chính trị có thể xuất hiện ở tất cả các quốc gia,

nhưng mức độ xảy ra rủi ro khác nhau Ở những quốc gia có chế độ chính trị ổn định thì mức độ rủi ro chính trị thấp, ngược lại đối với những quốc gia hay xảy ra bạo loạn, đảo chính hoặc chính sách thường xuyên thay đổi thì mức độ rủi ro chính trị cao Đối với nhà thầu xây dựng Việt Nam khi thực hiện dự án ở khu vực Đông Nam Á có thể

gặp những rủi ro chính trị sau đây:

 Chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, khủng hoảng chính trị

 Chính sách bảo hộ của nhà nước đối với ngành xây dựng trong nước, như hạn chế sự tham gia đấu thầu của các nhà thầu nước ngoài, áp dụng thuế kinh doanh cao đối với nhà thầu nước ngoài

 Những quy định về giấy phép kinh doanh, quy trình phê duyệt, dự án đầu tư, thiết kế, thi công quá phức tạp, rườm ra làm trở ngại các nhà kinh doanh, mặt khác, dễ phát sinh những tệ nạn tham nhũng, hối lộ

 Những rủi ro về chuyển giao tài sản, lợi nhuận, máy móc, trang thiết bị khi

thực hiện chuyển từ nước này qua nước khác

Vì vậy nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án xây dựng ở khu vực Đông Nam Á cần nghiên cứu kỹ càng về những rủi ro chính trị có thể xảy ra, vì nếu nó xảy ra thì nhà thầu có thể sẽ chịu thiệt hại rất lớn Ngoài ra nhà thầu Việt Nam cũng cần quan tâm về

mối quan hệ giữa nước Việt Nam với các nước mà nhà thầu đến thi công xây dựng

- Môi trường kinh tế/xã hội: Tình hình hiện nay, quá trình hội nhập và toàn cầu

hóa xảy ra ở khắp mọi nơi, các mối quan hệ xã hội, kinh doanh ngày càng mở rộng và

Trang 30

phức tạp, do đó các nhà quản trị rủi ro cần phải chú trọng nghiên cứu về những rủi ro môi trường kinh tế, xã hội của nước mình, của nước đối tác – nơi mà chúng ta đến kinh doanh Đối với các nhà thầu xây dựng Việt Nam khi thực hiện dự án ở Đông Nam Á

thường gặp những rủi ro về kinh tế, xã hội sau đây:

 Rủi ro về môi trường kinh tế:

 Hệ thống pháp luật của đất nước mà nhà thầu Việt Nam đến thi công

 Sự tăng trưởng nền kinh tế của đất nước mà nhà thầu Việt Nam đến thi công

 Tỷ lệ lạm phát cao

 Sự biến đổi về lãi suất, tỷ giá

 Chính sách thuế của quốc gia

 Rủi ro về môi trường xã hội: trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh

doanh quốc tế, nếu hiểu biết thấu đáo về tình hình xã hội, môi trường văn hóa của đối tác, phong tục tập quán của quốc gia đối tác, thì sẽ tránh hoặc giảm thiểu được nhiều rủi ro, tổn thất, trở ngại Những rủi ro về môi trường xã hội

có thể gặp phải là:

 Tình trạng quan liêu, hối lộ của quan chức điạ phương

 Về ngôn ngữ: Trở ngại về ngôn ngữ sẽ làm công ty gặp rất nhiều khó khăn ngay cả khi đã biết và sử dụng được ngôn ngữ của đối tác, nhưng chưa nhuần nhuyễn, chưa hiểu được những thành ngữ, cách ví von của đối tác cũng vẫn có thể gặp nhiều khó khăn

 Về tôn giáo: Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn đến niềm tin, lối sống, thói quen…của con người các nước Đông Nam Á Do đó nếu không tìm hiểu kỹ

về tôn giáo của đối tác, sẽ có thể gặp rủi ro lớn trong kinh doanh

 Sự khác biệt về phong cách tổ chức đàm phán trong kinh doanh: Các nước Trung Đông thường bắt đầu những câu chuyện nhỏ trước khi chính thức đi vào vấn đề kinh doanh chính

 Đạo đức và phép xã giao: Cách ứng xử được coi là bình thường ở một nước này cũng có thể là không thể chấp nhận được khi ở một nước khác Ví dụ

Trang 31

như dấu hiệu nắm tay và đưa ngón tay cái lên là cử chỉ bình thường ở nước

ta để chỉ okey, rất tuyệt vời, nhưng ở các nước như Thái Lan đó lại là hành động có ý khiêu khích hay lăng mạ

 Rủi ro thị trường/ngành xây dựng: Những rủi ro thị trường/ngành xây dựng

cần phải được chú trọng, chúng ta không thể chỉ sử dụng kinh nghiệm thực tế của ngành xây dựng của Việt Nam để áp dụng hoàn toàn ở đất nước khác, đặc biệt là khi thị trường xây dựng hiện nay mang tính toàn cầu và hội nhập Những rủi ro do thị trường/ngành xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của dự án và rất khó có thể kiểm soát được, nhưng các nhà quản trị có thể lường trước được khi việc thu thập thông tin được thực hiện một cách đầy

đủ nhất Đối với nhà thầu Việt Nam khi thực hiện dự án xây dựng ở khu vực

Đông Nam Á có thể gặp những rủi ro thị trường/ngành xây dựng sau đây:

 Thị trường xây dựng thay đổi

1 Nhu cầu xây dựng giảm, nhà thầu khó nhận được công trình

2 Chủ đầu tư thay đổi về quy mô, công nghệ, kiến trúc của công trình

 Pháp luật/thủ tục xây dựng

1 Quy trình cấp phép xây dựng rườm ra, phức tạp

2 Sự khác nhau về hệ thống kiểm định trong xây dựng

3 Sự khó khăn, hạn chế về nhập khẩu vật liệu, công nghệ, máy móc thiết bị thi công

4 Sự khó khăn, hạn chế về việc đưa lao động, kỹ sư Việt Nam vào tham gia quản lý, thi công công trình xây dựng ở Đông Nam Á

5 Sự khó khăn trong việc đưa nguồn vốn qua nước đối tác và thu lợi nhuận về nước ta

 Quy chuẩn/Tiêu chuẩn xây dựng

Sự khác nhau giữa quy chuẩn/tiêu chuẩn xây dựng của nước Việt Nam với nước mà nhà thầu Việt Nam đến xây dựng công trình sẽ tạo ra rủi ro cho nhà thầu xây dựng Việt Nam khi thực hiện dự án tại các nước Đông Nam Á

1 Quy chuẩn/tiêu chuẩn thiết kế công trình

Trang 32

2 Quy chuẩn/tiêu chuẩn về thi công công trình

3 Quy chuẩn/tiêu chuẩn về an toàn lao động công trình

4 Quy chuẩn/tiêu chuẩn về bảo đảm vệ sinh môi trường công trình

 Hợp đồng xây dựng

Do có sự khác nhau giữa hệ thống pháp luật của nước Việt Nam và nước mà nhà thầu đến xây dựng công trình nên thường xảy ra tranh chấp trong hợp đồng xây dựng Những rủi ro thuộc loại này bao gồm:

1 Không hiểu rõ các điều khoản do khác nhau về ngôn ngữ hợp đồng

2 Không thống nhất các điều khoản của hợp đồng

3 Sự khác nhau về cách thức giải quyết tranh chấp hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra

 Rủi ro trong hoạt động của công ty:

Trong giai đoạn mà sự cạnh tranh mang tính toàn cầu và ngày càng khốc liệt hiện nay, mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án, ngày càng trở nên phức tạp, các nhà thầu lớn hiện nay tham gia cùng lúc rất nhiều hoạt động kinh doanh bên cạnh ngành xây dựng, do đó hoạt động tài chính cũng rất phức tạp Khi thực hiện dự án ở nước ngoài có thể không đảm bảo đủ tài chính để thực hiện dự án tạo ra những rủi ro cho dự án Mối quan hệ giữa công ty và dự án

có quan hệ rất mật thiết, tương tác với nhau Các rủi ro do hoạt động điều hành

công ty bao gồm:

1 Rủi ro về tài chính

2 Rủi ro về nguồn nhân lực

3 Quy trình phân phối nguồn vốn lưu động cho từng công trình

 Rủi ro trong dự án xây dựng:

Một dự án xây dựng vốn chứa đựng bên trong nó rất nhiều rủi ro, xây dựng dự án ở nước ngoài lại gặp càng nhiều rủi ro hơn, bởi vì khi thực hiện dự

án ở nước ngoài có rất nhiều khác biệt so với thực hiện dự án trong nước Các nhà quản trị không thể chỉ lấy kinh nghiệm quản trị rủi ro đối với dự án trong nước để áp dụng một cách máy móc cho dự án xây dựng ở nước ngoài Do đó

Trang 33

công tác quản lý rủi ro cho dự án ở nước ngoài phải được thật chú trọng

Những rủi ro ở cấp độ dự án bao gồm những rủi ro chính sau đây:

 Chậm tiến độ dự án

 Vượt chi phí

 Chất lượng công trình không đảm bảo

 Không đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công trình

2.2.4 Phân tích và đo lường rủi ro

Nhận dạng và phân loại rủi ro đối với tổ chức là những công việc quan trọng, không thể thiếu, nhưng chỉ là bước khởi đầu của quy trình quản trị rủi ro Tiếp theo nhà quản trị phải tiến hành phân tích rủi ro, phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa Đây là công việc khá phức tạp, bởi một rủi ro thường do nhiều nguyên nhân tác động nên, trong đó có nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa, v.v…

Theo lý thuyết “DOMINO” của tác giả H.W Henrich muốn tìm ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu thì nhà quản trị cần phân tích thật kỹ các loại rủi ro, tìm ra các nguyên nhân của rủi ro, và sau đó tác động lên nguyên nhân, tìm cách thay đổi chúng, từ đó có thể phòng ngừa rủi ro

Hình 2.6: Mô tả chuỗi DOMINO của HENRICH - Nguồn [4]

Sau khi phân tích các nhân tố rủi ro, tiếp theo nhà quản trị cần phải đo lường rủi

ro, một công ty không thể kiểm soát, phòng ngừa tất cả mọi loại rủi ro nên cần phân

Trang 34

loại rủi ro, nắm rõ đối với công ty mình loại rủi ro nào hay xuất hiện nhiều, loại nào gây ra hậu quả ngiêm trọng … từ đó đề ra những biện pháp quản trị rủi ro thích hợp

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro như sau:

Bảng 2.1: Ma trận đo lường rủi ro - Nguồn [4]

Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với công ty, nhà quản trị sử dụng 2

tiêu chí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn

thất nghiêm trọng đóng vai trò quyết định Do đó, sau khi đo lường, phân loại chúng ta

sẽ tập trung ứng phó đầu tiên với các rủi ro nhóm I - nhóm nghiêm trọng nhất, sau đó theo thứ tự đến những rủi ro nhóm II, III và sau cùng là những rủi ro thuộc nhóm IV

Trang 35

Hình 2.7: Mô hình phân tích, đo lường rủi ro - Nguồn [9]

2.2.5 Ứng phó - Kiểm soát rủi ro

Công việc trọng tâm của quản lý rủi ro là ứng phó rủi ro, ứng phó rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, công cụ, chiến lược, kỹ thuật …để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những ảnh hưởng, những tổn thất không mong đợi có thể đến với công ty

Hình 2.8: Mô hình ứng phó rủi ro - Nguồn [9]

Các biện pháp cơ bản để ứng phó rủi ro : Kiểm soát rủi ro là một “nghệ thuật”

bởi nó là một công việc đòi hỏi tính sáng tạo, mềm dẻo và linh hoạt Mỗi tổ chức có thể

Ứng phó rủi ro

Né tránh rủi ro Ngăn ngừa tổn thất Giảm thiểu tôn thất Chuyển giao rủi ro

Trang 36

gặp những loại rủi ro khác nhau và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, họ cũng có những cách khác nhau để ứng phó rủi ro Các biện pháp kiểm soát rủi ro được chia thành các nhóm sau:

a Các biện pháp né tránh rủi ro

Né tránh rủi ro là những công việc né tránh các hoạt động hoặc nguyên nhân có thể làm phát sinh tổn thất, mất mát Chúng ta có thể sử dụng một trong hai biện pháp sau

để né tránh rủi ro:

 Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra

 Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro

b Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất

Ngăn ngừa tổn thất là biện pháp làm giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc

mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại, có thể dùng những biện pháp sau :

 Các biện pháp tập trung tác động vào mối nguy hiểm để ngăn ngừa tổn thất

 Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường rủi ro

 Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa nguy cơ và môi trường rủi ro

c Các biện pháp giảm thiểu tổn thất

Biện pháp để giảm thiểu mất mát, thiệt hại do rủi ro mang lại gồm có:

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro

 Dự phòng rủi ro

d Các biện pháp chuyển giao rủi ro

Chuyển giao rủi ro có thể thực hiện bằng các phương thức sau:

 Chuyển giao tài sản hay hoạt động có rủi ro đến cho người, tổ chức khác

 Chuyển rủi ro thông qua con đường ký hợp đồng với người/tổ chức khác,

thường là chuyển giao rủi ro bằng cách mua bảo hiểm rủi ro

Trang 37

2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước đây

2.3.1 Lược khảo các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Dongping Fang; Mingen Li; Patrick Sik-wah Fong, Liyin Shen

(2004) – Nguồn [12] đề nghị công thức xác định hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro:

i j

i j

i j

S 

n

S RS

n

j

i j i

là giá trị mức độ ảnh hưởng của rủi ro thứ i cho bởi người khảo sát thứ j

 RSi là hệ số nghiệm trọng của nhân tố rủi ro thứ i

Nghiên cứu của Dongping Fang; Mingen Li; Patrick Sik-wah Fong và Liyin

Shen (2004) [12] về rủi ro trong thị trường xây dựng ở Trung Quốc có đưa ra bảng xếp

hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu xây dựng nước ngoài khi thực hiện dự án ở Trung Quốc

Bảng 2.2: Bảng xếp hạng mức độ tác động của các nhân tố rủi ro lên nhà thầu

xây dựng nước ngoài ở thị trường Trung Quốc – Nguồn [12]

Ký hiệu Nhân tố rủi ro Thứ tự Mức quan trọng Phương sai

H1 Thu hồi vốn chậm 1 2.46 0.34

Y4 Chủ đầu tư thanh toán chậm 2 2.40 0.33

Q2 Đấu thầu không công bằng 3 2.33 0.32

O3 Sự bảo hộ của địa phương 4 2.25 0.36

Y2 Yêu cầu vô lý của chủ đầu tư về đặt cọc 5 2.2 0.33

Y1 Ràng buộc tiến độ vô lý của chủ dầu tư 6 2.03 0.37

H3 Sự khó khăn trong giải tỏa đền bù 7 1.95 0.42

Trang 38

Y5 Sự can thiệp vô lý của chủ đầu tư 8 1.79 0.43

F2 Sự quản lý yếu kém của thầu phụ 9 1.64 0.48

Hay theo nghiên cứu của tác giả Shou Qing Wang, Mohammed Fadhil Dulaimi

và Mohammad Yousulf Aguria (2004) – Nguồn [13] về quản lý rủi ro các dự án xây

dựng ở các nước đang phát triển có đưa ra bảng xếp loại các nhân tố rủi ro theo cấp độ:

Bảng 2.3: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro lên dự án

theo các cấp độ – Nguồn [13]

STT Nhân tố rủi ro hạng Xếp Trị trung bình Độ lệch chuẩn

7 Nạn tham nhũng của chính quyền địa phương 7 4.77 1.36

9 Các chính sách gây bất lợi cho nhà thầu nước ngoài 9 4.60 1.39

10 Ảnh hưởng, tác động bất lợi cho nhà thầu nước ngoài

của chính quyền khi xảy ra tranh chấp

1.37

11 Sự chấm dứt liên doanh giữa nhà thầu nước ngoài và

nhà thầu địa phương

12 Tỉnh hình tài chính khó khăn của nhà thầu 12 4.55 1.46

13 Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nhà thầu nước ngoài và

nhà thầu địa phương

14 Khó khăn trong chuyển đổi tiền và ngoại hối 14 4.53 1.27

18 Kiểm soát chất lượng công trình không đảm bào 18 4.47 0.92

Trang 39

19 Sự xung công quỹ không thỏa đáng 19 4.40 2.01

Nghiên cứu của He Zhi (1995) – Nguồn [14] về quản lý rủi ro khi thực hiện các

dự án xây dựng ở nước ngoài, kết quả nghiên cứu tại dự án tòa nhà căn hộ cao cấp kết hợp với khu thương mại tại miền bắc Trung Quốc Dự án có sự góp vốn với tỷ lệ 50/50 của công ty nước ngoài và công ty nhà nước Kết quả nghiên cứu của việc phỏng vấn

36 chuyên gia trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện dự án

Bảng 2.4: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của các nhân tố rủi ro lên một dự

án ở Trung Quốc ( Kết qủa nghiên cứu của He Zhi – Nguồn [14])

10 Thiếu phương tiện thông tin liên lạc 0.60 0.085 0.051

Cũng theo nghiên cứu của He Zhi (1995) [14], ông đã đề ra mô hình nhận dạng

các rủi ro cho nhà thầu khi thi công công trình xây dựng ở nước ngoài, được chia theo từng cấp độ: Cấp quốc gia, cấp các ngành xây dựng và cấp các yếu tố của công ty và cấp các yếu tố trong từng dự án xây dựng

Trang 40

Hình 2.9: Mô hình nhận dạng rủi ro của nhà thầu xây dựng khi thực hiện dự án xây dựng ở nước ngoài – Nguồn [14]

2.3.2 Lược khảo các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Đinh Như Cao (2008) “Quản lý rủi ro cho nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam” Luận văn thạc sĩ cao học

Rủi Ro dự án Xác suất Hệ số tác động

-Lãi suất biến đổi

-Tỷ giá thay đổi

Thị trường thay đổi:

-Nhu cầu xây dựng giảm

-Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu

Luật pháp/thủ tục:

-Hệ thống luật pháp không thống nhất -Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp

-Hạn chế xuất/nhập khẩu máy móc, vật liệu Quy chuẩn/Tiêu chuẩn:

-Khác nhau về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật

-Tiêu chuẩn ô nhiễm, an toàn lao động

Hợp đồng xây dựng:

-Thủ tục giải quyết tranh chấp vi phạm hợp đồng

-Không thông nhất các điều khoản do hệ thống pháp luật khác nhau

-Yêu cầu đặc biệt của địa phương

-Không quen với tiêu chuẩn của địa phương

Thầu phụ:

-Sự yếu kém của thầu phụ

-Thiếu hụt nhân công

Vật liệu/thiết bị:

-Nhà cung cấp thiếu năng lực

Nội bộ công ty:

-Tình hình tài chính công ty

-Thiếu hụt nhân

sự lành nghề

Thiếu sót trong công việc:

-Thiếu sót trong thiết kế

-Kỹ thuật thi công không phù hợp -Sai sót trong kiểm tra chất lượng Chậm tiến độ: -Chậm giải phóng mặt bằng

-Thiếu sót trong khảo sát

-Thời tiết xấu -Khó khăn trong giao tiếp, hỗ trợ Vượt chi phí: -Công việc phát sinh nhiều

-Dự toán không chính xác

-Không mua bảo hiểm

-Sự tăng giá vật liệu và nhân công

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w