HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- VÕ VĂN THỌ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHI PHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TP.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
VÕ VĂN THỌ
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC
CHI PHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã ngành : 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HOÀ CHÍ MINH, Tháng 06 Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Ngô Quang Tường
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Phạm Hồng Luân
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Lê Hoài Long
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 26 tháng 07 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Ngô Quang Tường
2 PGS.TS Phạm Hồng Luân
3 PGS.TS Lưu Trường Văn
4 PGS.TS Nguyễn Thống
5 TS Lương Đức Long
6 TS Lê Hoài Long
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có)
Ngày tháng năm 2014
CHUYÊN NGÀNH
Trang 3- -oOo -
Tp HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 1986 Nơi sinh: Hậu Giang Chuyên ngành: Công Nghệ Và Quản Lý Xây Dựng Mã số: 605890
1- TÊN ĐỀ TÀI: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHI PHÍ ĐƯỢC
SỬ DỤNG CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Những lợi ích và các rào cản khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng
- Nhóm các nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng lớn đến các rào cản khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng
- Kiến nghị một số giải pháp để áp dụng thành công hệ thống quản lý các chi phí
sử dụng cho chất lượng
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 10/02/2014
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 20/06/2014
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NG QUANG TƯỜNG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
PGS TS NGÔ QUANG TƯ NG TS LƯƠNG ĐỨC LONG
TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Ngô Quang Tường đã quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiều để hoàn thành luận văn này Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là những thầy
cô giảng dạy trong chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng, thuộc trường Đại học Bách Khoa, đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn các bạn khóa 2010 đã cùng nhau trải qua những tháng ngày học tập, rèn luyện, trao đổi và thảo luận dưới mái trường Đại Học Bách Khoa
TP Hồ Chí Minh
Sau cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn
bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên và giúp đỡ về mặt tinh thần trong những lúc khó khăn, là động lực to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
Trang 5CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU TRONG
CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Tóm tắt
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến các chi phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu, những nhân tố này có liên quan trực tiếp tới các yếu tố lợi ích và các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng Mục đích của luận văn để đánh giá những lợi ích của hệ thống quản lý các chi phí được
sử dụng cho chất lượng và những rào cản mà có thể gây khó khăn trong việc áp dụng hệ thống để thu thập và ghi chép dữ liệu chi phí cho chất lượng Thông qua email bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện ở các công ty xây dựng Tp Hồ Chí Minh, tập trung vào lợi ích và những khó khăn liên quan đến việc áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng chất lượng Phân tích số liệu dựa trên kiểm tra giá trị Trung bình, Anova và phân tích thành tố chính PCA được thực hiện để đánh giá mức ý nghĩa trong việc tìm và xác định các nhân tố quan trọng Lợi ích to lớn của việc đo lường chi phí chất lượng là “ thu hút được sự quan tâm và nâng cao nhận thức về chất lượng của cấp lãnh đạo” được nhìn thấy thông qua nghiên cứu này Các rào cản có thể có ảnh hưởng đến quyết định của cấp quản
lý đến việc áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng đã được xác định và đưa vào 3 nhóm chính: văn hóa và kiến thức, hệ thống, công ty
Trang 6BUILDING CONSTRUCTION PROJECT
Abstract
Research the factors affecting the cost to be used for quality management system
of contractors, these factors are directly related to the factors benefits and barriers applied the cost management system used for quality The purpose of the thesis to assess the benefits of the cost management system used for quality and the barriers that may constrain the implementation of the system for recording and collecting quality cost data Via email the questionnaire survey were undertaken in Ho Chi Minh city building companies, focusing on the benefits and difficulties associated with the implementation
of the cost management system used for quality Statistical analyses based on Mean, Anova test and Principal Component Analysis were used to evaluate the significance of the findings and determine the relative importance of the factors The most important benefit of measuring quality costs is “getting management attention and enhance to aware of quality” as perceived by the sample of this study The possible barriers that may affect the management's decision to implement quality cost system are identified and grouped into three categories: culture and knowledge, system, and company
Trang 7MỤC LỤC:
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 6
1.1 Lí do lựa chọn đề tài: 6
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 8
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 9
1.5 Đóng góp của đề tài: 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 10
2.1 Các định nghĩa: 10
2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án: 10
2.1.2 Định nghĩa về chất lượng và quản lý chất lượng: 11
2.1.3 Định nghĩa về chi phí cho chất lượng và quản lý chi phí: 12
2.1.4 Tầm quan trọng của chi phí cho chất lượng: 15
2.1.5 Rào cản của việc áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng: 16
2.1.6 Giới thiệu mô hình quản lý chi phí cho chất lượng: 17
2.2 Các nghiên cứu trước đây: 20
2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài: 20
2.2.2 Nghiên cứu ở trong nước: 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Qui trình nghiên cứu: 28
3.2 Thu thập dữ liệu: 29
3.3 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát: 31
3.4 Kích thước mẫu: 36
3.5 Các công cụ nghiên cứu: 36
3.5.1 Thang đo: 36
3.5.2 Kiểm định thang đo: 37
3.5.2.1 Hệ số Cronbach’s Alpha: 37
Trang 83.5.2.2 Hệ số tương quan biến tổng: 38
3.5.3 Một số công cụ hỗ trợ khác: 38
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 39
4.1 Qui trình phân tích số liệu: 39
4.2 Thống kê mô tả: 39
4.2.1 Vị trí làm việc của người được phỏng vấn: 40
4.2.2 Số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng: 41
4.2.3 Phần lớn dự án xây dựng tham gia, Anh/Chị đóng vai trò: 42
4.2.4 Phần lớn dự án xây dựng Anh/Chị tham gia thuộc dự án của: 43
4.2.5 Phần lớn các công trình Anh/Chị tham gia thuộc loại công trình: 44
4.2.6 Quy mô vốn lớn nhất của dự án mà Anh/Chị tham gia: 45
4.3 Kiểm tra độ tin cậy cronbach alpha của thang đo: 46
4.3.1 Những lợi ích khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 46
4.3.2 Những rào cản trong áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 46
4.4 Xếp hạng các nhân tố lợi ích khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 46
4.4.1 Kiểm định ANOVA một yếu tố nhóm nhân tố lợi ích khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 51
4.4.2 Hệ số tương quan hạng Spearman nhóm nhân tố lợi ích của hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng : 53
4.5 Xếp hạng các nhân tố rào cản trong áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 53
4.5.1 Kiểm định ANOVA một yếu tố các nhân tố rào cản khi áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 55
4.5.2 Hệ số tương quan hạng Spearman nhóm nhân tố rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 57
4.6 Phân tích các nhân tố rào cản trong áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng: 58
4.6.1 Xác định các nhân tố: 58
4.6.2 Phân tích các nhân tố: 62
Trang 94.6.2.1 Các rào cản liên quan đến hệ thống: 62
4.6.2.2 Các rào cản liên quan kiến thức và văn hóa: 62
4.6.2.3 Các rào cản liên quan công ty: 63
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64
5.1 Kiến nghị 64
5.2 Kết luận các vấn đề đã nghiên cứu 65
5.3 Đề nghị cho các nghiên cứu sâu hơn: 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 69
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Vị trí làm việc của người được phỏng vấn 40
Bảng 4.2: Số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng 41
Bảng 4.3: Phần lớn dự án xây dựng tham gia, Anh/Chị đóng vai trò 42
Bảng 4.4: Phần lớn dự án xây dựng Anh/Chị tham gia thuộc dự án của 43
Bảng 4.5: Phần lớn các công trình Anh/Chị tham gia thuộc loại công trình 44
Bảng 4.6: Quy mô vốn lớn nhất của dự án mà Anh/Chị tham gia 45
Bảng 4.7: Cronbach’s alpha cho nhóm các nhân tố về lợi ích 46
Bảng 4.8: Cronbach’s alpha cho nhóm các nhân tố về rào cản 46
Bảng 4.9: Đặt tên nhãn cho các nguyên nhân 47
Bảng 4.10: Giá trị trung bình và xếp hạng nhân tố lợi ích 48
Bảng 4.11: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai và ANOVA của các lợi ích khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng.51 Bảng 4.12: Giá trị trung bình và xếp hạng nhân tố rào cản khi áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng 54
Bảng 4.13: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai và ANOVA của rào cản trong áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng 55
Bảng 4.14: Tương quan hạng Spearman các nhân tố rào cản áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng 57
Bảng 4.15: Hệ số KMO and Bartlett's Test 59
Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân tố chính 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình tiêu biểu về quá trình xây dựng 6
Hình 1.2: Tổng chi phí cho hệ thống chất lượng 7
Hình 2.1: Chi phí chất lượng bao gồm chi phí quản lý chất lượng và chi phí quản lý sản phẩm không chất lượng 13
Hình 2.2: Bốn thành phần chất lượng cho các công ty xây dựng ở Israel 14
Hình 2.3: Chi phí tương ứng với cấp chất lượng 14
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu chi phí cho hệ thống chất lượng 19
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu 28
Hình 3.2: Sơ đồ qui trình thiết kế và thu thập bảng câu hỏi 31
Hình 4.1: Qui trình phân tích số liệu 39
Hình 4.2: Vị trí làm việc của người được phỏng vấn 40
Hình 4.3: Số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng 41
Hình 4.4: Phần lớn dự án xây dựng tham gia, Anh/Chị đóng vai trò 42
Hình 4.5: Phần lớn dự án xây dựng Anh/Chị tham gia thuộc dự án của 43
Hình 4.6: Phần lớn các công trình Anh/Chị tham gia thuộc loại công trình 44
Hình 4.7: Quy mô vốn lớn nhất của dự án mà Anh/Chị tham gia 45
Hình 4.8: Đồ thị Scree Plot của các nhân tố 61
Hình 5.1: Các nhân tố chính cản trở việc áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng 66
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lí do lựa chọn đề tài:
Ngành xây dựng với vai trò tiên phong trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra cơ
sở vật chất cho xã hội Sản phẩm làm ra là duy nhất chịu sự chi phối bởi tất các thành phần tham gia từ Chủ Đầu Tư, Thiết Kế, Tư Vấn, Nhà Thầu…được thực hiện trong thời gian dài, với qui mô và kết cấu phức tạp, là sự hội tụ giữa kỹ thuật- mỹ thuật- kinh tế
Hình 1.1:Mô hình tiêu biểu về quá trình xây dựng (Aoieong et al, 2002) 1
Để tạo cơ sở vật chất cho phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng nhiều, nhất là nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các công trình công cộng như điện, đường, trường, trạm, Bên cạnh những công trình đẹp, chất lượng cao vẫn còn không ít những công trình kém chất lượng mà các phương tiện truyền thông và dư luận đề cập Có thể nói chất lượng công trình vẫn chưa đáp ứng được mong đợi của người dân đóng thuế, chưa tương xứng với số tiền ngân sách đã đầu tư (Huấn, 2002)2
Trong những năm gần đây, sự gia tăng mối quan tâm về nâng cao chất lượng của ngành xây dựng Nhiều công ty, tổ chức đã áp dụng mô hình quản lý chất lượng mới như TQM (total quality management) bên cạnh ISO… để nâng cao năng suất,
Trang 13chất lượng, cải tiến qui trình và hệ thống kiểm soát, đề cao sự sáng tạo, và đạt đến
kỳ vọng của khách hàng, đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất
Đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về chất lượng và chi phí trong quá trình xây dựng: Cân bằng giữa chi phí cho hệ thống chất lượng với chi phí cho sản phẩm kém chất lượng (Rosenfeld, 2009) 3, đề xuất áp dụng mô hình đo lường chi
phí cho chất lượng (Aoieong et al, 2002) 1, đo lường chi phí cho chất lượng (cost
of quality) trong dự án xây dựng tại Ai Cập bằng ANN (Tawfek et al, 2012) 4 , đánh giá sự nhận thức của các nhà thầu về các chi phí sử dụng cho hệ thống chất
lượng (cost of quality) công trình xây dựng ở Malaysia (Al-Tmeemy et al, 2012) 5, chi phí cho chất lượng của các dự án căn hộ ở Dubai (Abdelsalam and Gad, 2009)
6 , xác định nguyên nhân và chi phí cho việc làm lại ở các công trình xây dựng (Love and Li, 2000) 7 Vấn đề về chất lượng công trình được đánh giá rất cao
Hình 1.2: Tổng chi phí cho hệ thống chất lƣợng (Aoieong et al, 2002) 1Chi phí cho chất lượng là một nhân tố thiết yếu trong toàn bộ chi phí xây dựng
dự án Giá trị mà hệ thống quản lý chất lượng mang lại cho dự án xây dựng là rất lớn Nghiên cứu đưa ra cho thấy việc khắc phục các sản phẩm lỗi chiếm 5-6% chi phí toàn dự án (A Rahman, 1995), chi phí cho việc làm lại chiếm khoảng 12.4% chi
Trang 14phí dự án (Davis, 1989), chi phí cho các sản phẩm không đạt chất lượng chiếm 6% chi phí dự thầu (Abdul-Rahman, 1995- 1996), chi phí cho việc làm lại chiếm khoảng 3.15- 2.4% chi phí dự thầu (Heng et al, 2000)…
5-Chi phí cho chất lượng thường ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như việc lập kế hoạch chất lượng cho dự án, sự nhận thức về mặt chất lượng của người lao động, kinh nghiệm của cán bộ giám sát, tay nghề công nhân, nhà cung cấp, thiết kế lỗi, vật
liệu chất lượng thấp, tai nạn, trang thiết bị lao động (Tawfek et al, 2012) 4 Ở Việt Nam đã có các nghiên cứu trong trong xây dựng về vấn đề nâng cao chất lượng, về vượt chi phí công trình (Nghiệp, 2009) 8, về chậm tiến độ và vượt chi
phí dự án ở Việt Nam (Long et al, 2008) 9 … Vấn đề về các chi phí cho hệ thống chất lượng ở Việt Nam có được các nhà thầu nhận thức đúng về giá trị và tầm quan trọng của nó
Các vấn đề còn tồn tại diễn ra ở các công trường xây dựng Việt Nam:
+ Chưa có kế hoạch về quản lý chất lượng sản phẩm để kiểm soát, cải tiến và nâng cao chất lượng
+ Chất lượng công trình chưa tốt do: làm sai thiết kế, vật liệu kém chất lượng…
+ Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng chưa đạt được kỳ vọng
+ Chưa có hệ thống ghi chép và cập nhật dữ liệu từ các sai sót, làm lại…
+ Công tác sửa chữa, bảo hành, thay thế vật liệu kém chất lượng còn nhiều + Chưa đánh giá được các tổn thất từ xử lý sản phẩm không đạt chất lượng Luận văn trên cơ sở đánh giá về: Những nhân tố ảnh hưởng đến các chi phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu trong các dự án xây dựng tại TP Hồ Chí Minh
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:
Từ một số phân tích trên, luận văn đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến các chi phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu trong các dự án xây dựng tại TP Hồ Chí Minh
- Những lợi ích của việc quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng
Trang 15- Các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng trong các công ty xây dựng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm ra và xếp hạng các nhân tố về lợi ích và rào cản khi áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng cho các nhà thầu xây dựng
- Nhóm các nhân tố rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng thành các nhân tố chính bằng kỹ thuật phân tích thành tố chính
- Thu hút được sự quan tâm của cấp quản lý và nâng cao nhận thức về chất lượng, để áp dụng thành công hệ thống đo lường chi phí cho chất lượng
- Cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức của các nhà quản lý và các nhà thầu
về lợi ích của việc áp dụng hệ thống đánh giá chi phí cho chất lượng và các rào cản quan trọng đã giới hạn hoặc ngăn chặn việc thực hiện hệ thống chất lượng
Về thực tiễn: Luận văn giúp nâng cao mức độ nhận thức, sự nhạy bén của cấp
quản lý về tầm quan trọng của hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng và thu thập
dữ liệu chi phí chất lượng
Về học thuật: Kết quả trung thực từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để áp dụng những
nghiên cứu sâu hơn về sử dụng hệ thống quản lý chi phí chất lượng cho việc làm giảm chi phí và cải tiến chất lượng Các tác động mà dữ liệu chi phí cho chất lượng
có thể ảnh hưởng đến quá trình cải tiến các hoạt động của các dự án xây dựng Một vài nghiên cứu cũng cần nghiên cứu sâu hơn các nguyên nhân và kết quả của các sản phẩm xây dựng lỗi làm tăng thêm thời gian và chi phí
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Các định nghĩa:
2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án:
Dư án là một quá trình đơn nhất, bao gồm tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm các ràng buộc về thời gian (TCVN ISO 9000, 1999)10
Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật xây dựng, 2003) 11
Công tác quản lý dự án được hoàn tất trọn vẹn thông qua việc áp dụng các quá trình như: khởi đầu, hoạch định, thực hiện, kiểm soát và kết thúc Các công việc trong dự án vốn có những đặc điểm như sau:
- Những đòi hỏi cạnh tranh về phạm vi công việc, thời gian, chi phí, rủi ro và chất lượng
- Các bên liên quan với những nhu cầu và kỳ vọng khác nhau
- Yêu cầu đã được xác định rõ của dự án
Quản lý dự án hiện đại được thực hiện thông qua việc sử dụng một tiến trình bao gồm: nêu khái niệm, lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện và hoàn thành bao gồm chín lĩnh vực:
- Quản lý hợp nhất: để đảm bảo các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp chặt chẽ với nhau
- Quản lý phạm vi dự án: để đảm bảo dự án bao gồm toàn bộ công việc cần có
và chỉ có các công việc ấy để thực hiện thành công dự án
- Quản lý thời gian: để đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời gian
- Quản lý chi phí: để đảm bảo dự án được hoàn tất với ngân sách đã được phê duyệt
Trang 17- Quản lý chất lượng: để đảm bảo dự án đáp ứng đúng các yêu cầu đã đề ra
- Quản lý rủi ro: để đảm bảo việc xác định, phân tích và giải quyết những rủi
ro nảy sinh khi thực hiện dự án Phương châm chung là tối đa hóa khả năng và kết quả của sự việc tích cực, tối thiểu hóa khả năng và các hệ quả của các sự việc tiêu cực đối với các mục tiêu của dự án
- Quản lý nguồn nhân lực: để đảm bảo việc sử dụng nguồn nhân lực được hiệu quả nhất trong việc thực hiện dự án
- Quản lý thông tin: để đảm bảo việc thu thập thông tin, truyền đạt thông tin kịp thời, thích hợp và cuối cùng là lưu trữ thông tin
- Quản lý cung cấp dịch vụ: để đảm bảo việc mua sắm vật tư và dịch vụ được kịp thời, đáp ứng được mục tiêu của dự án
- Đối với dự án đầu tư xây dựng thì quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng (Luật xây dựng, 2003) 11
2.1.2 Định nghĩa về chất lượng và quản lý chất lượng:
Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng và với công dụng (Juran, 1988)
Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định (Phillip Crosby, 1992)
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi
sử dụng sản phẩm (A.V.Feigenbaum)
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm và mong muốn của người tiêu dùng (TCVN ISO 9000, 1999)
10
Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với yêu cầu thiết kế, hoặc với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất” (A.G.Robertson)
Trang 18Quản lý chất lượng sản phẩm được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đủ các yêu cầu của người tiêu dùng (A.G.Robertson)
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng (TCVN ISO 8402-1994)
2.1.3 Định nghĩa về chi phí cho chất lượng và quản lý chi phí:
Chi phí cho chất lượng là tổng chi phí cho hệ thống chất lượng và chi phí giải
quyết các sản phẩm kém chất lượng bao gồm (Tawfek et al, 2012) 4 :
- Chi phí phòng ngừa (prevention cost): Thực hiện trong các công tác điều tra, ngăn ngừa làm giảm rủi ro của sản phẩm kém chất lượng
- Chi phí thẩm định (appraise cost): Chi phí định giá việc đạt được các yêu cầu chất lượng
- Chi phí cho sản phẩm kém chất lượng bên trong (internal failure cost): Chi phí tăng lên bên trong tổ chức do sản phẩm kém chất lượng hoặc sản phẩm lỗi ở bất
kỳ giai đoạn quản lý chất lượng
- Chi phí cho sản phẩm kém chất lượng bên ngoài (external failure cost): Chi phí tăng lên sau khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng, do sản phẩm kém chất lượng hoặc sản phẩm khuyết tật Chi phí cho công tác bảo hành, thay thế sản phẩm,
bị phạt…
Tổng chi phí liên quan đến chất lượng bao gồm việc đầu tư để ngăn ngừa, thẩm định và chi phí không mong muốn bên trong và bên ngoài tổ chức (Rosenfeld, 2009) 3
- Chi phí phòng ngừa (prevention cost): Chi phí của các hoạt động có ý nghĩa
là để ngăn chặn những bất thường, sản phẩm lỗi, sai sót… trong xây dựng
Trang 19- Chi phí thẩm định (appraise cost): chi phí của các hoạt động trong suốt quá trình đảm bảo sự phù hợp với thông số kỹ thuật chất lượng đã được xác định
- Chi phí cho sản phẩm kém chất lượng bên trong (internal failure cost): Chi phí cho các hoạt động để hiệu chỉnh lại sự bất thường, sản phẩm lỗi, sai sót…trước khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng
- Chi phí cho sản phẩm kém chất lượng bên ngoài (external failure cost): Chi phí cho các hoạt động để hiệu chỉnh lại sự bất thường, sản phẩm lỗi, sai sót…sau khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng
Hình 2.1: Chi phí chất lƣợng bao gồm chi phí quản lý chất lƣợng và chi phí quản lý sản phẩm không chất lƣợng (Feigenbaum, 1991)
Chi phí chất lượng là một loại đo lường mà có thể cung cấp cho công tác quản
lý bao gồm các thông tin về quá trình sản phẩm lỗi và các hoạt động cần thiết trong thiết kế để ngăn ngừa chúng xảy ra (Love and Li, 2000) 7
Phương pháp được áp dụng rộng rãi cho việc đo lường và phân loại chi phí
cho chất lượng là chi phí ngăn ngừa (Prevention), chi phí thẩm định (Appraisal), chi
phí sản phẩm lỗi (Failure) là mô hình PAF (Kazaz et al, 2005) 12
(1) Chi phí chất lượng= chi phí ngăn ngừa+ chi phí thẩm định
(2) Tổng chi phí chất lượng= chi phí chất lượng+ chi phí kém chất lượng
(3) Tổng chi phí đến khách hàng= Tổng chi phí chất lượng+ chi phí đầu tư
Trang 20Hình 2.3: Chi phí tương ứng với cấp chất lượng (Brown and
Trang 21được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án (Thông tư số 04, 2010) 14
2.1.4 Tầm quan trọng của chi phí cho chất lượng:
Trong xây dựng, Lam (1994) đã xác nhận rằng chi phí cho chất lượng có thể tăng lên từ 8-15% tổng chi phí xây dựng Vào năm 1978, những chi phí này được ước tính bởi chính phủ Anh vào khoảng 10% tổng sản lượng của quốc gia ở Anh (Low and Yeo,1998) Low and Yeo nói thêm rằng ở Mỹ, chi phí trực tiếp phải chịu cho riêng việc làm lại ước tính khoảng hơn 12% chi phí của dự án Hagan (1986) đã cảnh báo rằng sự thiếu kiến thức về chi phí chất lượng sẽ dẫn đến mất cân đối trong tương quan mối quan hệ giữa chất lượng, tiến độ và chi phí Sự mất cân bằng tồn tại trong thời gian dài dẫn đến chi phí thực cho chất lượng tiếp tục ẩn bên trong tổng
chi phí (Al-Tmeemy et al, 2012) 5
Sử dụng dữ liệu chi phí chất lượng đã được trình bày bởi các học giả (Albright and Roth, 1992; Dale and Plunkett, 1999; Hagan, 1986; Lin and Johnson, 2004; Morse and Roth, 1987) và những cảnh báo trong quản lý tác động tìm ẩn bởi kém chất lượng trong các hoạt động tài chính của công ty; Giúp quản lý xác định các loại hoạt động có lợi ích nhất trong làm giảm chi phí chất lượng và ưu tiên các hoạt động cải tiến chất lượng; Thành lập các ưu tiên cho các hoạt động khắc phục cần thiết Thúc đẩy nhận thức rằng chất lượng là trách nhiệm của mọi người (Al-
Tmeemy et al, 2012) 5
Để tổng hợp các quan niệm và tầm quan trọng của chi phí cho chất lượng được
mô tả ở hình 2.4 về đối tượng, mục tiêu, các hoạt động liên quan, sản phẩm dự kiến từng loại của hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng Bảng tóm tắt này trình bày cách hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng có thể là một công cụ hiệu quả để đánh giá sự thành công của một chương trình quản lý chất lượng và chỉ ra rõ tầm quan trọng của hiểu được như thế nào và ở đâu chi phí chất lượng phát sinh cho các hoạt động sửa chữa có thể thực hiện để ngăn chăn sự tái sai
sót (Al-Tmeemy et al, 2012) 5
Trang 222.1.5 Rào cản của việc áp dụng hệ thống quản lý các chi phí cho chất lượng:
Chi phí chất lượng trong ngành xây dựng nói chung được xem là cao về tỷ lệ
% trong tổng chi phí của dự án (Aoieong et al., 2002) Vì vậy, việc phát triển và đánh giá về chi phí chất lượng là vô cùng có lợi cho các công ty xây dựng đặc biệt
là lúc bắt đầu về quá trình chất lượng của họ (Tatikonda and Tatikonda, 1996) Nhận ra tầm quan trọng của chi phí chất lượng là chưa đủ (Low and Yeo, 1998) vì
dữ liệu chi phí chất lượng phải được thu thập Đạt được sự phù hợp với yêu cầu bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn khác nhau của dự án (Battikha, 2003) Trong ý nghĩa này, các công ty cần thực hiện một chiến lược theo dõi chi phí không chất lượng, đo lường chất lượng các công việc, và vì vậy tiếp tục đạt được sự cải tiến trong xây dựng Một chiến lược yêu cầu một hệ thống các báo cáo, giám sát, và quản lý chi phí chất lượng, nhưng cũng xác định mức độ của chất lượng là tối thiểu tổng chi phí chất lượng (Schiffauerova and Thomson, 2006a)
Miguel and Pontel (2004) đưa ra quan điểm tương tự là nhiều công ty không
có hệ thống chất lượng bất chấp họ đã thừa nhận về sự cần thiết của nó Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rằng ra chỉ có 39% các công ty được chứng nhận với ISO 9001
về hệ thống quản lý chất lượng (Kumar and Brittain, 1995; Mattos andToledo, 1997) Lý do của việc thiếu áp dụng hệ thống hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng là có quá nhiều việc phải làm với nhiệm vụ nặng nề của việc thực hiện hệ thống chất lượng như vậy Nhiều chuyên gia về chất lượng đã trở nên nhận thức được vấn đề này và vì vậy phải cố gắng viết về quá trình áp dụng hệ thống chi phí chất lượng (Low and Yeo, 1998) Một vài tác giả đã ghi nhận những rào cản và khó khăn trong thực hiện hệ thống chất lượng Theo như Chen and Tang (1992) những rào cản này bao gồm: nhiều toán học phức tạp, thiếu tài liệu cùng với các phân tích, không tương thích với cấu trúc chi phí tồn tại Rodchua (2006) đã xác định các nhân tố tương tự ảnh hưởng đến sự thực hiện bao gồm: hỗ trợ quản lý, ứng dụng hiệu quả và hệ thống, sự hợp tác từ các phòng ban khác, và hiểu được các khái niệm về chi phí chất lượng Serpell (1999) đã phát biểu về những rào cản quan trọng của việc thực hiện hệ thống chi phí chất lượng về phía nhà thầu: thiếu sự hiểu
Trang 23biết về các khái niệm và công cụ quản lý hệ thống chi phí chất lượng, thiếu thông tin, thiếu sự hợp tác giữa văn phòng chính và công trường, cơ cấu tổ chức không phù hợp, thiếu sự quan tâm của các nhà quản lý và nhân viên hàng đầu công trường,
định nghĩa các vấn đề về hệ thống chi phí chất lượng (Al-Tmeemy et al, 2012) 5 Trong dự án xây dựng, những đánh giá chi phí chất lượng thường khó khăn do quá trình xây dựng phức tạp (Aoieong et al., 2002) Love and Irani (2003) cho thấy rằng đánh giá và phân tích chi phí chất lượng thì phức tạp và có vấn đề vì số lượng lớn các hoạt động và các tổ chức có liên quan đến sự cung ứng Low and Yeo (1998) cho rằng thực hiện hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng liên quan đến sự nỗ lực của nhiều người ở công trường và xa hơn là các thủ tục hành chính công việc Do đó, nó có thể được đáp trả bằng sự phản bát từ những người có
liên quan và ảnh hưởng của nó (Al-Tmeemy et al, 2012) 5
2.1.6 Giới thiệu mô hình quản lý chi phí cho chất lượng:
Sự cần thiết của ngành xây dựng là cải tiến chất lượng sản phẩm, được xây dụng tốt ở một số nghiên cứu gần đây (Tam and Le, 2008; Tam et al., 2008) Vì thế, triết lý về quản lý chất lượng trở nên nổi bật trong lĩnh vực nghiên cứu (Zhao, 2000) Vì vậy, có nhiều tiếp cận khác nhau đã được sử dụng để quản lý chất lượng như: quản lý chất lượng toàn diện, xây dựng tinh gọn; quản lý chuỗi cung ứng; cải tiến chất lượng liên tục; đúng lúc; quản lý chất lượng tổng Cung cấp giải quyết vấn
đề và là cơ sở cho các phương pháp, một số kỹ thuật và công cụ đã được sử dụng như 7 công cụ quản lý chất lượng (biểu đồ, sơ đồ nguyên nhân và kết quả, bảng danh sách, phân tích pareto, biểu đồ quản lý, biểu đồ tiến trình, biểu đồ phân tán); chương trình Six Sigma (Parast, 2011; Tam et al., 2008); chi phí cho chất lượng (Abdelsalam and Gad, 2009; Tam and Le, 2007); các dạng lỗi trong xây dựng và phân tích tác động (Hawkins and Woollons, 1998;Yang and Peng, 2008), triển khai các hàm quản lý chất lượng (Dikmen et al., 2005); phân tích giá trị gia tăng (East and Love, 2011) Để đạt được mục tiêu quản lý chất lượng toàn diện là đạt tới sự hài lòng của khách hàng với chi phí thấp nhất có thể, thật sự cần thiết khi làm việc
Trang 24chính xác lần đầu, Điều này chỉ có thể nếu các chi phí cho chất lượng được đo
lường và phân tích (Selles et al., 2008) (Al-Tmeemy et al, 2012) 5
Sự thực hiện chất lượng của ngành xây dựng vẫn còn vấn đề không đạt yêu cầu và các vấn đề nghiêm trọng tiếp tục xảy ra đến ngành công nghiệp (Miguel and Pontel, 2004; Tam and Le, 2008) Nguyên nhân chính bên cạnh sai sót của một vài công ty trong áp dụng chương trình quản lý chất lượng toàn diện là thiếu phương pháp quản lý chi phí cho chất lượng hiệu quả (Miguel and Pontel, 2004) Theo Chang (2005), sự mơ hồ về mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí cho chất lượng ảnh hưởng đến quyết định của cấp quản lý về những nỗ lực cải tiến chất lượng Mặc khác, do tính phức tạp rất lớn của xây dựng, các khả năng và mối quan hệ trở nên
mờ nhạt mà chúng tiếp cận đến mô hình hỗ trợ ra quyết định dựa trên đánh giá các hoạt động liên quan (Marques et al.,2010) Cuối cùng, các nhà quản lý xây dựng cần phương pháp định lượng chính xác và rõ ràng trong việc ra quyết định hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng có thể là đòn bẩy để hỗ trợ các chiến lược ra quyết định (Walker and Tobias, 2006)
Các báo cáo về hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng với các thông tin chi tiết về ba loại chi phí cho chất lượng ( ngăn ngừa, đánh giá, lỗi) Phác thảo một bức tranh rõ ràng về phân phối liên quan đến chi phí phát sinh cho chất lượng trong từng thời kỳ nhất định (Lin and Johnson, 2004) Những thông tin này phục vụ cho ba mục tiêu chính (Willis and Willis,1996) Thứ nhất, nó giúp theo dõi những vấn đề về chất lượng bằng cách xác định các bản chất vấn đề lỗi Thứ hai, nó cho thấy hiệu quả của các nỗ lực kiểm soát và làm nổi bật nơi mà phải tập trung cải tiến Thứ ba, nó cung cấp một phương pháp cơ bản cho việc đánh giá nỗ lực cải tiến chất lượng các dự án trong tương lai
Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc áp dụng hệ thống quản lý các chi phí
sử dụng cho chất lượng cho các dự án xây dựng và cách để có thể dùng nó cho việc cải thiện hiệu quả về chất lượng của các dự án Ví dụ Love and Irani (2003) Xem xét lại các hệ thống quản lý chất lượng và phát triển một hệ thống nguyên mẫu quản lý chi phí cho chất lượng dự án để xác định chi phí cho chất lượng các
dự án xây dựng Họ sử dụng các hệ thống để xác định các nguyên nhân đa dạng
Trang 25Đối phó với sản phẩm
không phù hợp
Đánh giá mức độ của chất lƣợng
Phát hiện sản phẩm lỗi ở giai đoạn đầu
Xác định các sản phẩm và dịch vụ không đạt chất lƣợng
Đảm bảo chất lƣợng
và sự thỏa mãn của khách hàng
Ngăn ngừa sản phẩm kém chất lƣợng
Phân tích nguyên nhân căn bản của lỗi,
xếp hạng các vấn đề
về chất lƣợng
Kiểm tra, điều tra, thí nghiệm, xem xét lại quá trình…
Lập kế hoạch chất lƣợng, huấn luyện nhân viên quản lý chất lƣợng, khảo sát nhà cung cấp
Hiệu chỉnh các sai sót, làm lại, loại bỏ các sản phẩm lỗi, giải quyết khiếu nại
của khách hàng
Phát hiện sớm các sản phẩm lỗi, giảm công việc làm lại…
Làm đúng lần đầu tiên, làm việc nhanh
và hiệu quả, loại bỏ lỗi, hao phí Chi phí sửa lỗi Chi phí đánh giá Chi phí ngăn ngừ
Trang 26Theo Dale and Plunkett (1999), chi phí cho chất lượng có thể giảm xuống 1/3 khi áp dụng một hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng hiệu quả Tương tự, Crosby (1979) đã thành lập một phương pháp quản lý hiệu quả và áp dụng chương trình quản lý chi phí cho chất lượng phù hợp có thể làm giảm chi phí xuống 2.5% toàn doanh thu Áp dụng chương trình quản lý chi phí cho chất lượng hiệu quả cho phép các công ty giảm công việc làm lại sản phẩm bỏ đi và chi phí cho sản phẩm kém chất lượng Hơn thế nữa, nó dẫn đến sự phát triển các kế hoạch cải tiến một chiến lược chất lượng phù hợp với các mục tiêu tổng thể của tổ chức (Rodchua, 2006)
2.2 Các nghiên cứu trước đây:
2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài:
R.T Aoieong et al (2002) 1 đã phát triển mô hình áp dụng đo lường chi phí cho chất lượng trong các dự án xây dựng Tác giả phát triển mô hình dựa trên nền tảng của các nghiên cứu trước đây về COQ (cost of quality), PAF (prevent, appraise, failure) các loại chi phí ngăn ngừa, đánh giá, bên trong, bên ngoài Nhằm xác định quá trình; quá trình và giới hạn biên; biểu đồ về quá trình; xác định các nhân tố đầu vào, đầu ra, kiểm soát, nguồn tài nguyên Tác giả đã xây dựng bảng biểu để theo dõi và đánh giá chi phí cho chất lượng nhằm nâng cao nhận thức về chi phí chất lượng của các nhà thầu, đo lường được giá trị của từng loại chi phí bỏ
ra cho chất lượng Lợi ích của việc áp dụng mô hình đo lường chi phí chất lượng:
- Giúp xác định các vùng có vấn đề mặt chất lượng
- Giúp giảm các sản phẩm không chất lượng
- Là cơ sở dữ liệu cho nhà thầu, thầu phụ phân tích lựa chọn phương án tốt hơn
- Là công cụ hiệu quả để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM
Y Rosenfeld (2009) 3, nghiên cứu về chi phí cho chất lượng đối lập với chi phí cho sản phẩm kém chất lượng và cân bằng chúng ở Israel Bài báo xác định mức
độ đầu tư cho hệ thống chất lượng của các công ty xây dựng kỹ thuật phân tích thu thập số liệu dựa trên chi phí chất lượng (ngăn ngừa, đánh giá), chi phí không chất lượng (bên trong, bên ngoài) thông qua quá trình thu thập số liệu, thống kê từ nhà
Trang 27thầu Thông qua số liệu tác giả xây dựng hàm mô phỏng mối quan hệ giữa chi phí cho chất lượng và sản phẩm kém chất lượng để cân nhắc trong tương lai
y=3.5352x-0.7987, R=0.92 với x,y là chi phí cho hệ thống chất lượng, sản phẩm không đạt chất lượng
z=x+y=x+3.53x-0.8 , với z là tổng chi phí cho chất lượng
Nghiên cứu chỉ ra rằng việc đầu tư cho hệ thống chất lượng giúp làm giảm chi phí cho sản phẩm kém chất lượng và tổng chi phí cho chất lượng y x và y z
H.S Tawfek et al (2012)4 Đánh giá chi phí cho chất lượng dự kiến bằng mạng Noron nhân tạo (ANN) ở Ai cập Chi phí cho chất lượng phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, các yếu tố tác động khác nhau và làm cho việc ước lượng chi phí cho chất lượng trở nên phức tạp hơn vì vậy việc áp dụng mô hình ANN’s là phù hợp để dự đoán chi phí cho chất lượng các dự án xây dựng trong tương lai Các nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí cho chất lượng được xác định dựa trên các nghiên cứu trước và ý kiến chuyên gia, cùng với phỏng vấn, phân tích cho kết quả 10 nhân tố chính là: thời gian dự án, kế hoạch chi phí cho chất lượng dự án, kinh nghiệm đội ngũ giám sát, qui mô dự án, vị trí dự án, nhận thức về chất lượng của đội ngũ lao động, loại nhà thầu, loại khách hàng, tay nghề thợ, loại dự án Kỹ thuật phân tích dùng
“Neural Connection 2.0 Professional” Sự thành công của mô hình đạt được thông qua dự đoán % chi phí cho chất lượng trên tổng chi phí dự án ở 106 dự án xây dựng tương lai ở Ai cập
S.M Hassen Al-Tmeemy et al (2012)5 Đánh giá nhận thức của nhà thầu về chi phí sử dụng cho hệ thống chất lượng trên các công trình xây dựng ở Malaysia Tác giả nghiên cứu về nhận thức của các công ty xây dựng về tầm quan trọng của chi phí cho chất lượng và những rào cản trong áp dụng hệ thống chi phí cho chất lượng và chi phí cho thu thập dữ liệu chất lượng Thông qua gửi email và bưu thiếp
để phỏng vấn, các công cụ phân tích kết quả là: nhân tố quan trọng nhất đo lường lợi ích của chi phí cho chất lượng là thu hút sự quan tâm và tăng nhận thức về chất lượng của các nhà quản lý, rào cản có thể ảnh hưởng đến quyết định áp dụng hệ thống chi phí chất lượng là văn hóa và kiến thức, hệ thống, công ty Nghiên cứu cũng cho rằng mức độ kiến thức của nhân viên công trường là quan trọng trong việc
Trang 28ghi chép và thu thập số liệu về chi phí chất lượng để công tác quản lý được thành công Nghiên cứu này sẽ giúp việc nâng lên nhận thức và sự nhạy bén của cấp quản
lý, những vấn đề liên quan đến ngành công nghiệp xây dựng về mức độ quan trọng của hệ thống chi phí chất lượng và việc thu thập dữ liệu chi phí chất lượng
Câu hỏi về lợi ích của nhà thầu khi áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho chất lƣợng:
- Thu hút sự quan tâm của cấp lãnh đạo và nâng cao nhận thức về chất lượng
- Thay đổi cách thức mà nhân viên suy nghĩ về các vấn đề lỗi
- Cung cấp phương tiện để đo lường các tác động thật sự của công tác sửa chữa các sản phẩm lỗi
- Nó là công cụ hiệu quả để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM (total quality management)
- Giúp xác định các khu vực thường xảy ra lỗi
- Giúp làm giảm chi phí cho các sản phẩm không phù hợp
- Nó là công cụ giúp cho quá trình cải tiến được liên tục
- Cung cấp trở lại kinh nghiệm tốt hơn từ các nỗ lực giải quyết các vấn đề lỗi
Rào cản trong việc áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho chất lƣợng:
- Thiếu kiến thức
- Thiếu sự hợp tác giữa nhà thầu chính và thầu phụ
- Thiết kế hệ thống mang tính đối phó
- Thiếu sự quan tâm của cấp quản lý
- Thiếu nguồn tài nguyên
- Gây phiền hà, rắc rối, khó chịu
- Ít quan trọng
H.M.E Abdelsalam and M.M Gad (2009)6 chi phí cho chất lượng ở Dubai trường hợp nghiên cứu ở dự án xây dựng nhà ở Nghiên cứu dùng mô hình PAF (prevent-appraise-failure) để ước tính chi phí cho chất lượng (cost of quality) và xác định mức có lợi nhất về giá trị - mức chất lượng mà chi phí là nhỏ nhất ở các dự án căn hộ Kết quả nghiên cứu chỉ ra chi phí cho hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng hiện nay khoảng 1.3% tổng chi phí xây dựng và chi phí có lợi nhất
Trang 29của hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lượng ước tính khoảng 1.34% của toàn chi phí Mặc khác chi phí cho sản phẩm kém chất lượng ước tính 0.7% chi phí của dự án
Love và Li (2000)7 Xác định nguyên nhân và chi phí làm lại trong xây dựng Nghiên cứu được thực hiện ở 7 dự án xây dựng Quá trình thực hiện nghiên cứu dựa trên quan sát tại hiên trường với 2879 lỗi được phát hiện Thông qua đánh giá chuyên gia với 92 nhân tố kết quả đánh giá:
Nguyên nhân chung (% trên tổng chi phí sản phẩm lỗi): Thiết kế(26%), thầu phụ (18%), vật liệu(17%), quản lý công trường(14%), tay nghề lao động(13%), khách hàng(6%), máy móc(3%), yếu tố khác(3%)
Nguyên nhân chi tiết (% trên tổng chi phí sản phẩm lỗi): Động lực thúc đẩy(50%), kiến thức(29%), thông tin(12%), rủi ro(6%), căng thẳng(3%)
Trong các nguyên nhân thì: thiết kế mắc lỗi do kiến thức (44%)- động lực thúc đẩy (35%); thầu phụ do động lực thúc đẩy (47%)- kiến thức(27%); quản lý công trường do động lực thúc đẩy (50%)- kiến thức(31%); tay nghề lao động do động lực thúc đẩy (69%)- rủi ro(16%)
- Những tình huống không lường trước được ở công trường như mưa, bão, tai nạn lao động
- Tay nghề công nhân kém
- Năng lực điều hành công trường của nhà thầu kém
- Dùng vật liệu kém chất lượng
2.2.2 Nghiên cứu ở trong nước:
Quan điểm mới về chất lượng cho rằng mong muốn đạt được chất lượng thì cần phải tác động đồng bộ vào tất cả các khâu có liên quan đến sản phẩm, việc kiểm tra phải được thực hiện ở từng công đoạn để phát huy tác dụng ngăn ngừa phế phẩm, mọi người đều có trách nhiệm đối với phần công việc của mình Tác giả cũng đưa ra lý do gây kém chất lượng công trình gồm 44% do sử dụng vật tư kém chất lượng, 48% do thao tác không đúng và sử dụng công nhân tay nghề kém, 8% do bị
Trang 30thúc ép tiến độ nên không tuân thủ qui trình thi công (Hùng, 1997) 16 Các yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Nhận thức của các bên về chất lượng chưa đầy đủ
- Nhà thầu bị yếu tố lợi nhuận chi phối
- Công nhân tay nghề kém
- Công việc chưa được chuẩn hóa
- Các qui định của nhà nước chưa rõ ràng, dễ bị áp dụng tùy tiện
Qua nghiên cứu hiện trạng về chất lượng và quản lý chất lượng thi công công trình trên cơ sở 19 nguyên nhân gây giảm chất lượng công trình (Huấn, 2002) 2 Với bốn nhóm yếu tố gây kém chất lượng:
- Nhóm yếu tố về năng lực nhà thầu:
+ Năng lực chỉ huy công trường kém
+ Nhà thầu thiếu thiết bị
+ Nhà thầu dùng vật tư kém chất lượng
+ Biện pháp thi công không hợp lý
+ Công nhân tay nghề kém
- Nhóm yếu tố về tài chính:
+ Điều kiện thi công khó khăn
+ Nhà thầu khó khăn về tài chính
+ Giá trúng thầu thấp
+ Nhà thầu chậm được ứng tiền
- Nhóm yếu tố về chủ đầu tư:
+ Chủ đầu tư thiếu quyết tâm về chất lượng
+ Chủ đầu tư không vững về kỹ thuật xây dựng
+ Chủ đầu tư ép tiến độ
- Nhóm yếu tố khác:
+ Hợp đồng không chặt chẽ
+ Bản vẽ không đầy đủ
+ Giám sát thiếu trách nhiệm
+ Năng lực giám sát còn nhiều hạn chế
Trang 31- Lạm phát: 5.63% (vượt chi phí trung bình)
- Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng: 3.81%
- Biến động giá nguyên liệu thô: 1.5%
- Kiểm soát chi phí yếu kém: 1.44%
- Lãng phí vật tư, công nhân: 1.19%
Hoàng Đăng Khoa (2010) 19 19 đã nghiên cứu chỉ số KPI về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng của các nhà thầu, tìm
ra các yếu tố quan trọng nhất Đề xuất các biện pháp cải tiến hiệu quả công tác quản
lý chất lượng của các nhà thầu dựa theo bộ chỉ số trên Kỹ thuật phân tích benchmarking giúp công ty cải tiến hoạt động nội bộ các quá trình quan trọng hơn
là cải tiến từng bước và giúp xác định mục tiêu thực tế để làm cho công ty ngày càng hoàn thiện hơn; cung cấp một hệ thống đo lường để đánh giá các quá trình hoạt động của công ty, các nhân tố có chỉ số KPI cao: 19
- Năng lực nhà thầu:
+ Năng lực chỉ huy trưởng
+ Kinh nghiệm của nhà thầu
+ Năng lực của cán bộ kỹ thuật thi công
+ Cơ cấu tổ chức của nhà thầu
+ Năng lực của nhà thầu phụ
- Hệ thống quản lý chất lượng:
+ Sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng mà nhà thầu đang áp dụng + Xác định mục tiêu chất lượng
+ Hiểu biết của nhân viên về hệ thống quản lý chất lượng
+ Chế độ qui định trách nhiệm về chất lượng đối với các thành viên
Trang 32+ Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng riêng cho từng dự án cụ thể
+ Mức độ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào công việc
+ Cải tiến liên tục qui trình, biểu mẫu phù hợp
+ Sự phù hợp khi áp dụng các qui trình, biểu mẫu quản lý chất lượng
Chung Thị Phương Yến (2010) 20 nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng toàn diện với mong muốn phát triển một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả dựa vào khai thác tiềm năng to lớn của con người Dựa vào phân tích 34 nhân tố, tác giả
đã đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho công ty tư vấn quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam, trường hợp áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM là hoạt động quản lý chất lượng toàn diện ở mọi quá trình để đạt được hiệu quả cao nhất thỏa mãn nhu cầu khách hàng dựa trên sự
nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức
- Vai trò của lãnh đạo công ty:
+ Chính sách thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của lãnh đạo
+ Sự am hiểu hệ thống quản lý chất lượng của lãnh đạo
+ Cam kết của lãnh đạo về chất lượng
+ Mạnh dạn trao quyền cho cấp dưới
+ Chính sách khuyến khích nhân viên sáng tạo, dám nghĩ , dám làm…
- Vai trò của nhân viên công ty:
+ Sự hài lòng của nhân viên
+ Sự quyết tâm của nhân viên trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ + Nỗ lực đóng góp cho chất lượng cải tiến liên tục
+ Hiểu rõ quy trình thực hiện công việc…
Ngô Minh Thiện (2013) 21 xác định các yếu tố quan trọng của quản lý chất lượng toàn diện TQM và đo lường ảnh hưởng của việc thực hiện TQM đến thành quả kinh doanh được mô tả thông qua thành quả phi tài chính và tài chính của các công ty xây dựng hoạt động ở thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận Phân tích nhân tố khám phá xác định: (1) sự quan tâm của nhà quản lý đối với nhân viên, (2) sự cam kết và lãnh đạo của nhà quản lý về chất lượng, (3) chiến lược quản lý
Trang 33chất lượng và giao tiếp trong công ty, (4) quản lý chất lượng đối với nhà cung cấp, (5) quản lý quan hệ khách hàng
- Sự quan tâm của nhà quản lý đối với nhân viên:
+ Công ty sẵn sàng thừa nhận những nỗ lực tham gia quản lý chất lượng của nhân viên
+ Nhân viên được đề xuất những vấn đề mà họ cho là hợp lý để cải tiến chất lượng
+ Nhà quản lý trao quyền và hỗ trợ kỹ thuật cho nhân viên giải quyết các vấn đề về chất lượng
+ Quan điểm để được thăng tiến cơ bản dựa trên chất lượng công việc trong công ty
- Sự cam kết và lãnh đạo của nhà quản lý về chất lượng:
+ Nhà quản lý của doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm đối với thành quả của chất lượng
+ Nhà quản lý luôn có những nỗ lực để thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm có hiệu quả
+ Nhà quản lý xem mục tiêu chất lượng quan trọng cũng như mục tiêu chi phí và tiến độ…
Trang 34CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Qui trình nghiên cứu:
Hình 3.1 : Sơ đồ qui trình nghiên cứu15
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu (Tín, 2010) 15
Xác định các lợi ích và các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho
chất lượng
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Tiến hành khảo sát thử (pilot test)
Tiến hành khảo sát thu thập số liệu chính thức
startup for occupancy )
Phân tích số liệu khảo sát
Kiến nghị
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU : Những nhân tố ảnh hưởng đến các chi phí được sử dụng cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu trong các dự án xây dựng
tại TP Hồ Chí Minh
Tham khảo các nghiên
cứu trước, sách báo,
internet
Tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có nhiều kinh nghiệm
Kết luận
Trang 35Sau khi xác định các vấn đề nghiên cứu đã được xác định ở chương 1, tiến hành xác định những lợi ích từ việc đo lường chi phí cho chất lượng và các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng trong các công ty xây dựng, qua việc tham khảo các nghiên cứu trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát để thu thập số liệu, trước khi lấy số liệu chính thức là bước khảo sát thử (pilot test) Sau khi thu thập đủ số liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành phân tích số liệu; thảo luận và kiến nghị dựa trên các kết quả thu được Cuối cùng là đưa ra các kết luận (Tín, 2010) 15
3.2 Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát Thuận lợi của phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng khảo sát là có được thông tin từ số lượng lớn người tham gia trong xây dựng (Sun và Meng, 2009), thực hiện dễ dàng cho mọi đối tượng và làm rõ vấn đề một cách nhanh chóng và có thể thu thập số liệu ở nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau trong thời gian ngắn (Đồng, 2004) Bảng câu hỏi khảo sát là một trong những công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia trong
dự án như chủ đầu tư, tư vấn và thi công về các sự thay đổi trong các dự án xây dựng công cộng (Alnuaimi và ccs, 2010)
Thiết kế bảng câu hỏi theo qui trình như hình 3.2 Nội dung và các phần cần
có trong bảng câu hỏi tham khảo qua các nghiên cứu trước, sách báo, lấy ý kiến chuyên gia và từ những người có kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi với các thử nghiệm bảng câu hỏi qua việc phỏng vấn các chuyên gia, nếu câu hỏi chưa rõ ràng
dễ hiểu, chưa đầy đủ, nội dung chưa phù hợp tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi, tiếp tục phỏng vẫn và tham khảo ý kiến chuyên gia cho tới khi bảng câu hỏi được đánh giá tốt Duyệt lại lần cuối và phân phối bảng câu hỏi chính thức Tiếp theo là thu thập bảng câu hỏi đã phát ra (Tín, 2010) 15
Các bảng câu hỏi được gửi tới các nhà thầu, các công ty xây dựng trên địa bàn
Tp Hồ Chí Minh
Trang 36Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra ”sự khuyết” (missing), ”sự chệch” (bias) và tính toán kiểm tra Cronbach’s alpha Những bảng câu hỏi trả lời không đầy đủ hay bị chệch sẽ bị loại (Tín, 2010) 15
Tham khảo các tài liệu khoa học: phát triển mô hình đo lường chi phí cho chất
lượng trong các dự án xây dựng (Aoieong et al, 2002)1, chi phí cho hệ thống chất lượng chống lại chi phí cho sản phẩm kém chất lượng: Cân bằng cốt yếu (Rosenfeld, 2009)3, đánh giá chi phí dự kiến cho chất lượng trong các dự án xây
dựng ở Ai Cập bằng mô hình ANN (Tawfek et al, 2012)4 , nhận thức của các nhà thầu về các chi phí sử dụng cho hệ thống chất lượng trong các công trường xây
dựng ở Malaysia (Al-Tmeemy et al, 2012)5 , chi phí cho hệ thống chất lượng ở Dubai: phân tích các bài học từ các dự án xây dựng căn hộ (Abdelsalam and Gad, 2009)6 , định lượng các nguyên nhân và chi phí làm lại trong xây dựng (Love and
Li, 2000)7, phân tích chi phí dựa trên chất lượng ở các nước đang phát triển: bài
học rút ra từ các dự án xây dựng (Kazaz et al, 2005)12, nhận thức về chất lượng trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng (Arditi and Gunaydin, 1999), chậm
tiến độ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng lớn của Việt Nam (Long et al,
2008)9 , nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản (Huấn, 2006)2
Sau đó tổng hợp cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu và đưa ra bảng câu hỏi thử Từ bảng câu hỏi thử, tiến hành đi phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn nhiều năm trong ngành xây dựng ở Việt Nam Các chuyên gia bao gồm các thầy cô nhiều kinh nghiệm trong ngành xây dựng, các chỉ huy trưởng công trình và lãnh đạo một số công ty xây dựng Các chuyên gia có kinh nghiêm ít nhất 10 năm trong ngành xây dựng Các chuyên gia đã đánh giá lại các yếu tố sơ bộ
và chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình tại Việt Nam
Bảng câu hỏi được gửi đến: trực tiếp nhân viên C.ty TNHH XD Lưu Nguyễn
và qua email đến các công ty hoạt động trong ngành xây dựng, địa chỉ email được lấy từ: Danh bạ doanh nghiệp xây dựng Tp Hồ Chí Minh, các công ty xây dựng do
Sở Xây Dựng quản lý, các công ty xây dựng do sở qui hoạch kiến trúc quản lý ; từ
Trang 37các thành viên lớp cao học Công nghệ và quản lý xây dựng đại học bách khoa Tp.HCM
Hình 3.2: Sơ đồ qui trình thiết kế và thu thập bảng câu hỏi (Tín, 2010) 15 3.3 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát:
Bảng câu hỏi khảo sát thiết kế khoa học và dễ hiểu, nội dung ngoài hướng dẫn cho người được hỏi biết mục đích của khảo sát liên quan đến luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đang thực hiện, bảng câu hỏi gồm 2 phần chính cần trả lời:
Đọc sách báo và các nghiên cứu đã thực hiện trước
Nội dung và các thành phần cần có trong bảng câu hỏi
Phát triển bảng câu hỏi
Thử nghiệm bảng câu hỏi
Các câu hỏi rõ ràng dễ hiểu, đầy đủ
và phù hợp của nội dung nghiên cứu
Duyệt lại lần cuối trước khi phân phối bảng câu hỏi chính thức
Sai, thiếu, cần chỉnh sửa
Đúng
Phân phối bảng câu hỏi chính thức
Thu thập bảng câu hỏi
Phỏng vấn chuyên gia và những người có nhiều khinh nghiệm trong ngành xây dựng
Trang 38Phần A : Các câu hỏi đánh giá về những lợi ích và các rào cản trong áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lƣợng
Mỗi câu hỏi sẽ có phần trả lời với thang đo 5 khoảng: Thang đo Likert từ 1 đến 5 để lấy ý kiến của các người trả lời
+ Phần I: Nhóm câu hỏi về lợi ích của hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho
chất lượng với (1)= không đồng ý; (2)= ít đồng ý; (3)= trung lập; (4)= đồng ý;
(5)= hoàn toàn đồng ý
+ Phần II: Nhóm câu hỏi về rào cản khi áp dụng hệ thống quản lý các chi phí sử
dụng cho chất lượng với: (1)= không xảy ra; (2)= ít xảy ra; (3)= xảy ra vừa;
(4)= hay xảy ra; (5)= rất hay xảy ra
Phần I Những lợi ích khi áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí sử dụng cho chất lƣợng
1 Giúp xác định đƣợc khu vực có vấn đề về chất lƣợng:
Những vị trí thường hay xảy ra sai sót trong quá trình thi công xây dựng như trắc đạt, copha, cốt thép, bê tông, xây tô, M&E từ phần ngầm đến phần thân
2 Giúp giảm các chi phí cho sản phẩm kém chất lƣợng:
Các sản phẩm kém chất lượng được phát hiện ở giai đoạn sớm hoặc được ngăn chặn kịp thời thông qua kinh nghiệm có được từ theo dõi và khắc phục các sản phẩm lỗi Người lao động nhận thức được giá trị tổn thất của sản phẩm kém chất lượng tương tự đã xảy ra trong qua khứ
3 Là công cụ hiệu quả để áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng toàn diện:
Cơ sở dữ liệu chi phí cho hệ thống chất lượng được cập nhật liên tục làm nền tảng cho áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện toàn bộ quá trình xây dựng
4 Là công cụ để giúp cải tiến chất lƣợng liên tục: Cải tiến qui trình, biện
pháp xây dựng theo kịp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng thông qua kinh nghiệm và dữ liệu thi công được cập nhật liên tục theo thời gian
5 Thu hút đƣợc sự quan tâm của cấp quản lý và nâng cao nhận thức về chất lƣợng: Hiệu quả thực tế về lâu dài của việc áp dụng phương pháp quản lý chi
Trang 39phí cho hệ thống chất lượng mang lại là cơ sở để cấp lãnh đạo công ty theo đuổi và đầu tư trong tương lai
6 Thay đổi cách thức nhân viên suy nghĩ về sản phẩm lỗi: Tiếp nhận và
phân tích nguyên nhân căn bản của sản phẩm lỗi là kinh nghiệm và bài học để cải tiến hoạt động xây dựng
7 Cung cấp trở lại các kinh nghiệm tốt từ việc giải quyết vấn đề lỗi: Kinh
nghiệm tốt từ giải quyết các vấn đề lỗi được cập nhật liên tục
8 Cung cấp phương tiện để đo lường tác động thực sự của hành động khắc phục sản phẩm lỗi: Đánh giá được các chi phí tổn thất cũng như tiết kiệm
được ở từng trường hợp cụ thể
Phần II Những rào cản trong áp dụng một hệ thống quản lý các chi phí
sử dụng cho chất lượng
1 Thiếu sự quan tâm của cấp quản lý:
Phương pháp quản lý chi phí cho chất lượng chỉ được triển khai khi đạt được
sự đồng thuận từ cấp quản lý Tuy nhiên do thiếu thông tin hoặc chưa nhận thức đúng về vai trò quan trọng của phương pháp quản lý này từ lãnh đạo công ty Sự mơ
hồ về mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí cho chất lượng ảnh hưởng đến quyết định của cấp quản lý về những nỗ lực cải tiến chất lượng
2 Thiếu kiến thức:
Cấp quản lý và cán bộ kỹ thuật của công ty chưa trang bị đầy đủ thông tin, kiến thức về lợi ích của hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng
3 Thiếu hợp tác giữa nhà thầu chính và thầu phụ:
Việc chia sẽ thông tin về các vấn đề lỗi khó thực hiện giữa nhà thầu chính và thầu phụ Báo cáo về các công việc sửa lỗi trên công trường đôi khi bị bỏ qua vì sợ
bị chịu trách nhiệm về chi phí sửa chữa kỹ sư công trường cam kết sửa chữa các vấn đề ngay lập tức để ngăn ngừa sự ghi nhận lỗi một cách chính thức và ngừng việc ban hành một báo cáo về sản phẩm không đạt chất lượng từ các nhà tư vấn Các kỹ sư sẽ giấu đi chi phí sửa chữa này bằng cách tiết kiệm các chi phí không chính thức khác
Trang 404 Sự thích nghi của người lao động với qui trình công việc mới còn kém:
Do người lao động đã quen với qui trình công việc cũ, khi áp dụng sẽ làm phát sinh thêm thủ tục, các công việc mới, công nhân làm việc thiếu tập trung, thiếu gắn
bó do lương thấp, nhận thức của người lao động về chất lượng chưa cao
5 Nhà thầu lập kế hoạch kiểm soát chất lượng chưa tốt:
Các khái niệm và công cụ quản lý hệ thống chi phí cho chất lượng, thiếu dữ liệu, thiếu sự hợp tác giữa văn phòng chính và công trường, cơ cấu tổ chức không phù hợp Thiếu các thông tin chi tiết về ba loại chi phí cho chất lượng (chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá, chi phí giải quyết vấn đề lỗi) trong từng thời kỳ nhằm phục
vụ ba mục tiêu chính: Thứ nhất, nó giúp theo dõi những vấn đề về chất lượng bằng cách xác định các bản chất vấn đề lỗi Thứ hai, nó cho thấy hiệu quả của các nỗ lực kiểm soát và làm nổi bật nơi mà phải tập trung cải tiến Thứ ba, nó cung cấp một phương pháp cơ bản cho việc đánh giá nỗ lực cải tiến chất lượng các dự án trong tương lai
6 Nhận thức của người lao động về chất lượng chưa cao:
Do trình độ còn hạn chế, sự gắn bó với công việc và công ty chưa tốt nên tư tưởng làm việc lơ là, thiếu tập trung, xem nhẹ chất lượng, làm nhanh cho xong việc
7 Gây phiền hà, rắc rối, khó chịu:
Lý do là có quá nhiều việc phải làm với nhiệm vụ nặng nề của việc thực hiện
hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng như: Nhiều toán học phức tạp, thiếu tài liệu cùng với các phân tích, không tương thích với cấu trúc chi phí tồn tại của công ty, thêm nhiều quy trình thủ tục báo cáo và liên quan đến nhiều người
8 Cán bộ kỹ thuật trên công trường làm việc chưa hết trách nhiệm (thiếu tập trung, thiếu động cơ thúc đẩy):
Sự thiếu nhiệt tình, quyết tâm, tập trung trong công việc xây dựng, cũng như
triển khai hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng
9 Thiếu nguồn tài nguyên:
Bao gồm cơ sở vật chất và cơ sở dữ liệu về chi phí cho hệ thống chất lượng trong quá khứ chưa đáp ứng đủ để triển khai hệ thống quản lý chi phí cho chất lượng