1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn sức khỏe lao động môi trường (hse) cho nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp như kiệt kcn đất cuốc bình dương

141 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ NHÂN HIẾU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HSE CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT – KCN ĐẤT CUỐC – BÌNH DƯƠNG C

Trang 1

NGUYỄN THỊ NHÂN HIẾU

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (HSE) CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ

KIỆT – KCN ĐẤT CUỐC – BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 12260654

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2014

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ VÂN và TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SỸ - Khoa Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM

ngày 28 tháng 03 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên

ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp.HCM, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 -   -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NHÂN HIẾU Giới tính: Nữ

1 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (HSE) CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT – KCN ĐẤT CUỐC – BÌNH DƯƠNG

2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn sức khỏe môi trường (HSE) và xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLCT Như Kiệt

- Tổng quan tài liệu và cơ sở pháp lý về HSE & Nhà máy XLCT Như Kiệt

- Khảo sát & đánh giá thực trạng quản lý HSE tại Nhà máy XLCT Như Kiệt

- Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLCT Như Kiệt

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THỊ VÂN, TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

Nội dung và đề cương Luận văn Thạc sỹ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua ngày 28 tháng 03 năm 2014

Trang 4

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS LÊ VĂN KHOA

TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

PGS.TS NGUYỄN PHƯỚC DÂN

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến TS Trần Thị Vân, TS Hà Dương Xuân Bảo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này Xin chân thành cám ơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Như Kiệt đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành Luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã dạy, hướng dẫn và cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên ngành cùng những kinh nghiệm quý báo và chuyên môn trong suốt thời gian theo học tại trường

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình và các bạn cùng lớp đã luôn quan tâm, chia

sẻ và ủng hộ tôi suốt thời gian qua

Học viên Nguyễn Thị Nhân Hiếu

Trang 6

TÓM TẮT

Việc các hệ thống quản lý môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện được áp dụng phổ biến trên thế giới và đã được đưa vào áp dụng tại Việt Nam trong những năm qua Trên cơ sở tìm hiểu các mô hình xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) cũng như những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng vào thực tế của các ngành nghề nói chung và ngành thu gom vận chuyển xử lý chất thải nguy hại nói riêng, nghiên cứu này đề xuất xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) cho Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Như Kiệt tại Tp Hồ Chí Minh

Nội dung chính của nghiên cứu là xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt được xây dựng trên mô hình PDCA (lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động) Qua nghiên cứu cho thấy việc xây dựng hệ thống quản lý HSE sẽ giúp công ty kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của Công ty nhưng vẫn thỏa mãn các yêu cầu của cả hai hệ thống quản lý riêng lẻ cũng như của đối tác Từ

đó có thể áp dụng xây dựng hệ thống quản lý HSE cho các Công ty thuộc ngành thu gom vận chuyển và xử lý CTNH khác tại khu vực phía Nam giúp nâng cao uy tín về ngành công nghiệp xử lý chất thải công nghiệp, hướng đến phát triển bền vững

Trang 7

ABSTRACT

The systems of environment management, safety and occupational health are now commonly applied all over the world and have been introduced in Vietnam in recent years On the basis of understanding to build model systems of health management, safety and environmental (HSE) as well as the advantages and disadvantages when applied to the reality of the professions in general and collection operation transfer of hazardous waste in particular, this study proposed to build systems of health management, safety and environment ( HSE ) for manufacturing Co in Nhu Kiet Commerce Ltd Co in HoChiMinh City

The main content of the study is to develop HSE management systems for Nhu Kiet Ltd Co, the plant collection and treatment of industrial waste which is built on PDCA model (plan, implement, check and execute) The research shows that build the HSE management system helps company to control, reduce and prevent accidents, pollution arising from the activities of production, and saving cost, human resources and time in management activities of the company, but still satisfy the requirements of both individual systems as well as management of the partnership From that it can be applied to build HSE management systems for companies of collection, transport and disposal of hazardous waste in other southern areas to help enhance the reputation of the industry waste treatment, aims to sustainable development

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC ix

DANH SÁCH BẢNG i

DANH SÁCH HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

1 SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 7

6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 7

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 7

CHƯƠNG 1 10

TỔNG QUAN TÀI LIỆU HSE VÀ NHÀ MÁY TGXL CTCN NHƯ KIỆT 10

1.1 TỔNG QUAN HSE 10

1.1.1 Khái niệm HSE 10

1.1.2 Tính chất và nội dung công tác của HSE 12

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực bảo hộ lao động 12

1.1.3.1 Điều kiện lao động 12

1.1.3.2 An toàn lao động và vệ sinh lao động 12

1.1.3.3 Tai nạn lao động 13

1.1.3.4 Bệnh nghề nghiệp 13

1.1.3.5 Kỹ thuật an toàn 13

1.1.3.6 Kỹ thuật an toàn 14

1.1.3.7 Kỹ thuật vệ sinh 14

1.1.3.8 Phương tiện bảo vệ lao động 14

1.1.3.9 Yếu tố nguy hiểm 14

1.1.3.10 Yếu tố có hại 15

1.1.3.11 Vùng nguy hiểm 16

1.1.4 Các mối quan hệ của HSE 17

Trang 9

1.1.4.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các Cơ quan Nhà nước, địa

phương, ngành, người sử dụng và người lao động về bảo hộ lao động 17

1.1.4.2 Tiêu chí HSE 21

1.1.4.3 Các lĩnh vực hoạt động của HSE 22

1.2 TỔNG QUAN NGÀNH TGXLÝ CTCNG Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 23

1.2.1 Việt Nam 23

1.2.2 Thế giới 24

1.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY TGXL CTCN NHƯ KIỆT 28

1.3.1 Tổng quan về Khu công nghiệp Đất Cuốc 28

1.3.1.1 Vị trí địa lý 28

1.3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 28

1.3.1.3 Các ngành được phép đầu tư trong Khu công nghiệp Đất Cuốc 29

1.3.2 Tổng quan về Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt 29 1.3.2.1 Vị trí địa lý 29

1.3.2.2 Thông tin sơ lược về Nhà máy 31

1.3.2.3 Thông tin sơ lược về Nhà máy 31

1.3.2.4 Các quy trình công nghệ đang hoạt động tại Nhà máy 32

1.4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 33

1.4.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến HSE 33

1.4.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến Nhà máy 34

1.4.3 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường 35

CHƯƠNG 2 36

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG (HSE) TẠI NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT 36

2.1 KHẢO SÁT VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC QUY TRÌNH TẠI NM 36

2.1.1 Quy trình thu gom vận chuyển chất thải nguy hại 36

2.1.2 Quy trình súc rửa và tái chế thùng phuy 40

2.1.3 Quy trình lò đốt chất thải công nghiệp 45

2.2 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC SẢN XUẤT 47

Trang 10

2.2.2 Thực trạng chất lượng khí thải trong khu vực sản xuất 58

2.2.3 Xác định khía cạnh môi trường (KCMT) 72

2.3 AN TOÀN LAO ĐỘNG (SAFETY) 77

2.4 SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP (HEALTH) 86

CHƯƠNG 3 90

ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP 90

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM ĐẾN HSE 90

3.2 ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT 97

3.3 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HSE CHO NHÀ MÁY THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT 109

3.3.1 Lãnh đạo cam kết 111

3.3.2 Chính sách về an toàn sức khỏe môi trường 117

3.3.3 Tổ chức quản lý và trách nhiệm 117

3.3.4 Đánh giá và quản lý rủi ro 117

3.3.5 Lập kế hoạch: 118

3.3.6 Thực hiện và kiểm tra: 118

3.3.7 Đánh giá: 119

KẾT LUẬN 120

KIẾN NGHỊ 121

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1- Trình bày một cách tóm tắt các hoạt động trong quản lý và quản lý chất

thải công nghiệp của các nước trong khu vực 26

Bảng 1.2- Tọa độ địa lý Nhà máy (VN-2000 KT múi 6) 30

Bảng 1.3- Ngành, nghề kinh doanh 31

Bảng 1.4- Hiện trạng sử dụng đất của Nhà máy 32

Bảng 1.5- Văn bản pháp lý liên quan đến HSE 33

Bảng 1.6- Văn bản pháp lý liên quan đến Nhà máy 34

Bảng 1.7- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường 35

Bảng 2.1- Số lượng xe tham gia vận chuyển CTNH của Nhà máy 37

Bảng 2.2- Bảng phân ký hiệu phân loại CTNH 39

Bảng 2.3 - Phân tích SWOT 48

Bảng 2.4- Một số đánh giá chung của tác giả qua quá trình phân tích SWOT 50

Bảng 2.5- Tóm tắt thực trạng môi trường nước tại Nhà máy 52

Bảng 2.6- kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý của quí 3 năm 2012 57

Bảng 2.7- Tóm tắt thực trạng môi trường không khí tại Nhà máy 58

Bảng 2.8- Hệ số ô nhiễm của xe sử dụng xăng và dầu 59

Bảng 2.9- Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển 59

Bảng 2.10- Độ ồn phát sinh từ máy móc, thiết bị của Nhà máy 61

Bảng 2.11- Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại nguồn phun sơn 62

Bảng 2.12- Vị trí thu mẫu lò đốt 64

Bảng 2.13- Kết quả phân tích môi trường lao động, vi khí hậu ngày 24/06/2013 65

Bảng 2.14- Kết quả phân tích môi trường lao động, vi khí hậu ngày 01/07/2013 65

Bảng 2.15- Kết quả phân tích môi trường lao động, vi khí hậu ngày 08/07/2013 66

Bảng 2.16- Kết quả phân tích môi trường lao động, vi khí hậu ngày 15/07/2013 66

Bảng 2.17- Kết quả đo đạc tiếng ồn 67

Bảng 2.18- Thời gian lấy mẫu lò đốt 68

Bảng 2.19- Kết quả phân tích mẫu khí thải lò đốt khi bắt đầu nạp rác 68

Trang 12

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

Bảng 2.20- Kết quả phân tích mẫu khí thải lò đốt khi lò hoạt động ổn định 69

Bảng 2.21- Tóm tắt thực trạng môi trường chất thải rắn tại Nhà máy 70

Bảng 2.22 – Các KCMT chủ yếu tại Nhà máy XLCT Như Kiệt 73

Bảng 2.23- Đánh giá tác động môi trường theo khía cạnh môi trường 75

Bảng 2.24- Tóm tắt thực trạng an toàn lao động tại Nhà máy 78

Bảng 2.25- Tóm tắt thực trạng sức khỏe nghề nghiệp tại Nhà máy 88

Bảng 3.1- Môi trường làm việc đối với lĩnh vực HSE 91

Bảng 3.2- An toàn lao động đối cới lĩnh vực HSE 94

Bảng 3.3- Sức khỏe nghề nghiệp đối với lĩnh vực HSE 96

Bảng 3.4- Đề xuất nhóm giải pháp quản lý 98

Bảng 3.5- Đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật 100

Bảng 3.6- Đề xuất nhóm giải pháp sản xuất sạch hơn 106

Bảng 3.7- Đề xuất nhóm giải pháp giáo dục, huấn luyện 107

Bảng 3.8- Đề xuất nhóm giải pháp HSE 108

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1- Một vài hình ảnh về nhà máy Như Kiệt 30

Hình 2.1- Sơ đồ quy trình thu gom vận chuyển CTNH 36

Hình 2.2- Hình ảnh chiếc xe được cấp phép vận chuyển CTNH 38

Hình 2.3- Sơ đồ công nghệ hệ thống súc rửa và tái chế thùng phuy 41

Hình 2.4- Hình ảnh thùng phuy thành phẩm 44

Hình 2.5- Máy súc sắt 44

Hình 2.6- Máy súc dầu 44

Hình 2.7- Máy gò và thổi 44

Hình 2.8- Tổng thể lò đốt chất thải công nghiệp 45

Hình 2.9- Bộ phận đốt chất thải 45

Hình 2.10- Bộ phận xử lý khí thải 45

Hình 2.11- Sơ đồ công nghệ lò đốt 46

Trang 14

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HSE : an toàn, sức khỏe, môi trường;

XLCT : xử lý chất thải;

KCN : khu công nghiệp;

ATLĐ : an toàn lao động;

CTNH : chất thải nguy hại;

CTR : chất thải rắn;

QCVN : quy chuẩn Việt Nam;

BQLKCN : ban quản lý khu công nghiệp;

ATSKMT : an toàn sức khỏe môi trường;

ISO : tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa;

CCN : cụm công nghiệp;

UBND : Ủy ban nhân dân;

QLCTNH : quản lý chất thải nguy hại;

BVMT : bảo vệ môi trường;

Trang 15

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU

TÓM TẮT

Phần này trình bày các nội dung cụ thể sau:

1 Sự cần thiết của đề tài

2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Ý nghĩa của đề tài

6 Tính mới của đề tài

7 Bố cục của luận văn

Trang 16

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

1 SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập cùng thế giới, để đảm bảo cho việc hội nhập và phát triển ngày càng cao thì bắt buộc hệ thống pháp lý ngày càng chặt chẽ, áp dụng khoa học kĩ thuật mới, khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên vốn có và phải tuân theo những quy định chung của toàn thế giới Đi kèm với những vấn đề này là những hệ quả đặt lên môi trường sống ngày càng tăng Các áp lực đã làm cho môi trường sống ngày càng ô nhiễm, gây ra các tác hại lớn đối với sức khỏe cộng đồng như suy thoái hệ sinh thái, làm biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozon, nhiệt độ trái đất ngày một nóng lên và mực nước biển tăng hằng năm…, đặc biệt là rác thải

Cùng với việc hội nhập và phát triển của cả nước, doanh nghiệp Việt Nam cũng cố gắng cải thiện về các hệ thống vận hành trong Nhà máy, ngoài việc quan tâm đến mẫu mã và chất lượng sản phẩm còn quan tâm đến các hệ thống xử lý môi trường, nhất là các doanh nghiệp trong ngành vận chuyển, thu gom và xử lý chất thải nguy hại

Ngành thu gom và xử lý chất thải nguy hại là ngành luôn được Nhà nước quan tâm chú trọng đến các hệ thống bảo vệ môi trường, là một trong những ngành mà sự

cố rủi ro cũng rất lớn, trong đó người công nhân tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại nhiều nhất nhưng không được quan tâm đến các vấn đề sức khỏe cao hơn những ngành khác

Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt là nhà máy chuyên thu gom rác thải công nghiệp từ các Nhà máy, phế liệu từ các cơ sở sản xuất, thùng phuy thải bỏ để xử lý và tái chế lại Chất thải sau khi được thu gom, phân loại và mang đi đốt tại lò đốt của Nhà máy Thùng phuy sau khi phân loại, súc rửa, qua các công đoạn tiếp theo để tái chế sử dụng lại, cung cấp cho các đơn vị có nhu cầu

Xuất phát từ nhu cầu cấp bách và thiết thực đó, với mong muốn quản lý tốt các vấn đề chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng môi trường làm việc an toàn, thể hiện trách nhiệm của Doanh nghiệp với người lao động và Nhà nước, Doanh nghiệp

có mong muốn xây dựng hệ thống quản lý HSE trong toàn Nhà máy được hình

thành Đó chính là lý do tôi chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống

quản lý HSE cho Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt, KCN Đất Cuốc, Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt, KCN Đất Cuốc, Bình Dương (gọi tắt là nhà máy XLCT Như Kiệt)”

Trang 17

2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn sức khỏe môi trường (HSE) và xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLCT Như Kiệt

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu cụ thể nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây sẽ được thực hiện:

(i) Tổng quan tài liệu và cơ sở pháp lý về HSE & Nhà máy XLCT Như Kiệt

(ii) Khảo sát & đánh giá thực trạng quản lý HSE tại Nhà máy XLCT Như Kiệt

(iii) Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLCT Như Kiệt

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp luận

Trình tự phương pháp luận nghiên cứu trong Luận văn được trình bày tại sơ đồ

Trang 18

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

liệu, khảo sát điều tra

thực địa tại Nhà máy,

sơ đồ, thuyết minh thực

H- Sức khỏe nghề nghiệp (theo chính sách pháp luật, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ Lễ, Tết, chế

độ dinh dưỡng…)

Phân tích

- Hiện trạng Nhà máy;

- Hiện trạng môi trường (E);

- Hiện trạng an toàn lao động (S);

- Hiện trạng sức khỏe nghề nghiệp (H)

So sánh

- Nước: QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT

- Tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT

- Khí: QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 30:2010/BTNMT

Trang 19

Phương pháp luận của nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở của các phương pháp luận sau đây:

3.1.1 Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu

Phương pháp này dùng để đạt được nội dung (1) và (2) và đề xuất phương án cho nội dung (3) thông qua việc thu thập tài liệu và các văn bản pháp lý liên quan:

 Tài liệu tổng quan về HSE;

 Tài liệu về hiện trạng KCN Đất Cuốc và hiện trạng Nhà máy XLCT Như Kiệt;

 Đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường (nước thải, khí thải, rác thải), thực trạng quản lý về an toàn sức khỏe theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát định kì Công ty TNHH SXTM Như Kiệt nộp cho BQL KCN Đất Cuốc và Tổng Cục Môi Trường

 Các văn bản pháp lý liên quan: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, QĐ 3733/2002, …

3.1.2 Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa

Phương pháp này dùng để đánh giá nội dung (2) đánh giá thực trạng quản lý môi trường và an toàn lao động tại Nhà máy, bao gồm:

 Môi trường (nước thải, khí thải, chất thải rắn, vi khí hậu);

 An toàn lao động (an toàn đối với hoạt động thu gom vận chuyển CTNH; an toàn đối với hoạt động lưu giữ CTNH; an toàn đối với hoạt động vận hành lò đốt chất thải công nghiệp, an toàn đối với hoạt động súc rửa và tái chế thùng phuy );

 Sức khỏe nghề nghiệp (theo chính sách pháp luật; theo bảo hiểm y tế; chế độ nghỉ Lễ, Tết, chế độ dinh dưỡng…)

Tác giả tiến hành khảo sát thực địa tại Nhà máy để hoàn thiện chương 2 và nhằm đưa ra những tiêu chí xây dựng hệ thống quản lý HSE phù hợp với thực trạng của Nhà máy trong phần đề xuất của chương 3

Trang 20

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

3.1.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung (2) và (3) với việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia nhằm đưa ra phương án thiết kế hệ thống HSE phù hợp với Nhà máy

Báo cáo Luận văn tham khảo ý kiến các chuyên gia như sau:

 TS Phạm Mạnh Tài, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Việt Bách Khoa

 Ths Lê Hoài Nam, Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn Môi trường, Chi nhánh khu vực phía Nam, Tổng Cục Môi Trường

 Ths Nguyễn Vũ Luân, Phó phòng Tư vấn Dịch vụ, Trung tâm Tư vấn Môi trường, Chi nhánh khu vực phía Nam, Tổng Cục Môi Trường

Nội dung tư vấn chuyên gia được trình bày ở phần Phụ lục

3.1.4 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT là phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ Phương pháp này để đánh giá nội dung (2) và thực hiện nội dung (3)

Phân tích điểm mạnh điểm yếu để có một cái nhìn tổng thể về Nhà máy Từ

đó, Luận văn sẽ đưa ra một số đề xuất phù hợp với hiện trạng nhằm nâng cao chất lượng quản lý trong Nhà máy, an toàn môi trường lao động và sức khỏe của người lao động

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý HSE cho khu A, Nhà máy XLCT Như Kiệt, tại địa chỉ lô B5, KCN Đất Cuốc, xã Đất Cuốc, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

4.2 Giới hạn nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy XLCT Như Kiệt cụ thể như sau:

Trang 21

a) Quản lý Sức khỏe nghề nghiệp (H – Health): chính sách cộng đồng, chế độ

dinh dưỡng, các vấn đề về bệnh nghề nghiệp, các vấn đề về thương tật và chế độ làm việc, các vấn đề về sơ cứu, cấp cứu

b) Quản lý An toàn lao động (S – Safety): an toàn trong giao thông vận tải, an toàn

với hóa chất và chất độc, an toàn điện, an toàn trong vận hành máy móc, an toàn trong phòng chống cháy nổ

c) Quản lý Môi trường vệ sinh công nghiệp (E- Environment): công tác bảo vệ

môi trường (cây xanh, không khí, nguồn nước); kiểm soát và xử lý chất thải; các vấn đề về tiếng ồn; các vấn đề về khí thải và chất lượng không khí; xây dựng tiêu chuẩn và quản lý hệ thống kiểm soát; các vấn đề về thanh tra, đào tạo, tư vấn, giám sát; đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục sự cố

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

 Ý nghĩa khoa học: Việc xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy thu gom

xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt dựa vào việc kế thừa tài liệu liên quan đến HSE và nhà máy, quá trình khảo sát thực tế hiện trạng HSE tại nhà máy, việc phân tích đánh giá dựa vào phương pháp SWOT Vì thế, kết quả của luận văn

có ý nghĩa khoa học tương đối nhất định, có thể làm tài liệu tham khảo cho các

đề tài tương tự

 Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng mô hình HTQL AT-SK-MT (HSE) là hình mẫu quản lý tiên tiến cho các tổ chức doanh nghiệp, góp phần mang lại nhiều lợi thế, lợi ích cho người lao động, cho xã hội, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp thuộc các ngành nghề nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành thu gom xử lý chất thải công nghiệp nói riêng

6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài có tính mới, vì đây là đề tài đầu tiên đề xuất xây dựng hệ thống quản lý AT-SK-MT (HSE) vào hoạt động của doanh nghiệp thu gom xử lý chất thải công nghiệp tại Việt Nam

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 3 phần được trình bày với bố cục chi tiết như sau:

Trang 22

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

+ Phần 1 là Phần mở đầu: phần này trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc

thực hiện luận văn, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài

+ Phần 2 bao gồm 3 chương, trong đó: Chương 1 tổng quan tài liệu HSE và Nhà máy

thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt Chương 2 khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý an toàn - sức khỏe – môi trường (HSE) tại Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt Chương 3 đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt

+ Phần 3 là phần Kết luận và Kiến nghị: phần này đúc kết lại một số kết luận và

kiến nghị từ kết quả đề xuất

Trang 23

PHẦN 2 NỘI DUNG LUẬN VĂN

TÓM TẮT

Phần này bao gồm 3 chương, nội dung cụ thể trong mỗi chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu HSE và Nhà máy thu gom xử lý chất thải công

nghiệp Như Kiệt

1 Tổng quan HSE

2 Tổng quan ngành thu gom xử lý chất thải công nghiệp của Việt Nam và Thế

giới

3 Tổng quan về Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt

4 Các văn bản pháp lý liên quan

Chương 2: Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý an toàn – sức khỏe –

môi trường (HSE) tại Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như

Kiệt

1 Khảo sát và hiện trạng các quy trình tại Nhà máy

2 Chất lượng môi trường khu vực sản xuất

3 An toàn lao động

4 Sức khỏe nghề nghiệp

Chương 3: Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy thu gom xử

lý chất thải công nghiệp Như Kiệt

1 Những vấn đề quan tâm đến HSE

2 Đề xuất hệ thống quản lý HSE áp dụng cho Nhà máy thu gom xử lý chất

thải công nghiệp Như Kiệt

3 Các bước xây dựng hệ thống quản lý HSE cho Nhà máy thu gom xử lý

chất thải công nghiệp Như Kiệt

Trang 24

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU HSE VÀ NHÀ MÁY THU GOM XỬ

LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NHƯ KIỆT

1.1.1 Khái niệm HSE

HSE là ngành nghiên cứu ứng dụng các lĩnh vực hoạt động hướng đến mục đích đảm bảo: H (health : sức khỏe): sức khỏe của người lao động; S (safety: an toàn):

sự an toàn của người lao động và trang thiết bị, tài sản doanh nghiệp; E (Environmental: môi trường): sự phát triển bền vững đối với môi trường sống

Trang 25

Xuất phát từ những quan điểm người lao động là nguồn nhân lực chính trong hoạt động sản xuất, tạo ra của cải, vật chất cho xã hội Sức khỏe và tính mạng của người lao động nói riêng và con người nói chung được xem là tài sản quý nhất đối với bản thân, gia đình, doanh nghiệp và xã hội Đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như bảo toàn cho trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp chính là bảo đảm những nguồn lực chủ yếu cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Môi trường là nơi con người sinh sống và làm việc, cũng là nơi chứa nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sống và hưởng thụ của con người

HSE còn là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động

Từ khái niệm trên đã chứng tỏ mức độ phức tạp và đa ngành của công tác HSE

- Biện pháp về kinh tế là phải đầu tư cho công tác HSE từ xây dựng luật pháp, quản lý Nhà nước, nghiên cứu khoa học bảo hộ lao động, nghiên cứu công nghệ , tới đầu tư cơ sở, đến đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, chất lượng lao động

- Biện pháp về xã hội là giải quyết yếu tố con người trong lao động Đào tạo người lao động là trách nhiệm của xã hội Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho mọi người là trách nhiệm của mỗi người, phải đảm bảo AT-VSLĐ cho mình và cho mọi người

- Biện pháp về kỹ thuật được hiểu là tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp con người tăng năng suất lao động song chính việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật làm nảy sinh ra nhiều vấn đề không mong muốn cho sự phát triển con người và xã hội

mà phải dùng khoa học kỹ thuật mới giải quyết được

- Biện pháp về tổ chức là phải tổ chức khoa học sản xuất sao cho vừa đảm bảo

an toàn vệ sinh lao động Song để tổ chức đảm bảo an toàn vệ sinh lao động phải thực hiện theo các bước: dữ liệu – tiếp nhận quyết định – thực hiện quyết định – kiểm tra – điều chỉnh

- Biện pháp phòng ngừa là thực hiện các biện pháp đón đầu, phát hiện để ngăn ngừa sớm hậu quả mong muốn có thể xảy ra

Trang 26

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

1.1.2 Tính chất và nội dung công tác của HSE

Tính chất của công tác bảo hộ lao động nếu xét về khái niệm và các biện pháp như trình bày ở trên, có ba tính chất:

- Khoa học kỹ thuật;

- Phát luật;

- Quần chúng

Do có ba tính chất trên nên công tác HSE có ba nội dung sau: nội dung khoa học

kỹ thuật bảo hộ lao động, nội dung xây dựng và thực hiện văn bản pháp luật về bảo

hộ lao động và công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động, nội dung giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động, vận động quần chúng làm tốt công tác bảo hộ lao động

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực bảo hộ lao động

1.1.3.1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chổ làm việc tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con người trong quá trình lao động

1.1.3.2 An toàn lao động và vệ sinh lao động

Trong thực tế khái niệm an toàn lao động và vệ sinh lao động được hiểu là: an toàn lao động là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động, còn vệ sinh lao động là quá trình lao động không là xuất hiện các yếu tố có hại tới tâm sinh lý người lao động, tới sự phát triển bình thường của họ Thực tế ta thấy rằng không vệ sinh lao động có nghĩa là không an toàn lao động Người ta đã quá quen với sự khác biệt nguy hiểm gây chấn thương

và độc hại mất vệ sinh lao động, sự khác biệt các nguyên nhân gây chấn thương là các yếu tố nguy hiểm, còn gây mất vệ sinh lao động là các yếu tố có hại; sự khác biệt của hai hậu quả trên: bị thương, tai nạn và ốm đau, bệnh nghề, giảm sức khỏe Không được nhầm lẫn giữa vệ sinh lao động với khoa học vệ sinh lao động, mà ở

Trang 27

đây chỉ nên hiểu là vệ sinh lao động là vệ sinh lao động Tương tự cũng không được nhầm lẫn giữa an toàn lao động với kỹ thuật an toàn mà chỉ nên hiểu an toàn lao động là an toàn lao động

1.1.3.3 Tai nạn lao động

Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người hoặc làm tổn thương hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớn chất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng được gọi là tai nạn lao động

Ở Việt Nam, Nhà nước công nhận 8 bênh nghề nghiệp được bảo hiểm vào năm 1976; năm 1991 được bổ sung 8 bệnh nghề nghiệp khác và 1997 được bổ sung thêm

5 bệnh nghề nghiệp Tới nay Nhà nước ta đã công nhận 25 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

1.1.3.5 Kỹ thuật an toàn

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người lao động Kỹ thuật an toàn nghiên cứu đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị máy móc và quá trình sản xuất; xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn, nội dung an toàn để buộc người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo trong quá trình lao động sản xuất; nghiên cứu thiết kế các cơ cấu an toàn; nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kể cả công nghệ mới đảm bảo an toàn cho người lao động, cho quá trình sản xuất, nghiên cứu loại

Trang 28

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

trừ tận gốc các yếu tố không an toàn, trong quá trình thiết kế mới công nghệ, thiết bị máy móc mới để dần dần chuyển từ kỹ thuật an toàn sang an toàn kỹ thuật

1.1.3.6 Kỹ thuật an toàn

Khoa học vệ sinh lao động đi sâu vào khảo sát, phát hiện, đánh giá các yếu tồ nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm có hại tới cơ thể người lao động; nghiên cứu đề ra tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố độc hại; nghiên cứu đề ra các chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý; nghiên cứu đề xuất các biện pháp y sinh học và các phương hướng cho các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả các giải pháp đó; quản lý và theo dõi sức khỏe lao động; phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp

1.1.3.7 Kỹ thuật vệ sinh

Bao gồm các giải pháp kỹ thuật như thông gió chống nóng, điều hòa không khí, chống bụi hơi khí độc, chống ồn rung động, chống các bức xạ có hại, kỹ thuật chiếu sáng để cải thiện môi trường lao động

1.1.3.8 Phương tiện bảo vệ lao động

Nghiên cứu thiết kế chế tạo phương tiện bảo vệ tập thể hoặc cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại các yếu tố nguy hiểm, độc hại, khi các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh không thể loại trừ được chúng hoặc cũng có khi do lý do kinh tế không cho phép

1.1.3.9 Yếu tố nguy hiểm

Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động một cách đột ngột lên cơ thể người lao động gây chấn thương, tai nạn lao động, các yếu tố nguy hiểm bao gồm:

Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học:

- Các bộ phận cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh răng, trục khủy );

- Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (bánh đá mài, cưa đĩa, máy ly tâm, trục máy khoan, máy tiện, trục cán ép, );

- Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, đầu bào );

- Các mảng dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra (vỡ đá mài, phoi, bụi, vật cứng bị đập vỡ );

Trang 29

- Vật rơi từ trên cao;

- Trơn trượt, sa ngã

Yếu tố nguy hiểm về điện, tĩnh điện gây điện giật, bỏng, cháy nổ

Yếu tố nguy hiểm về nhiệt cháy bỏng, cháy (ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng, nấu chảy, hơi khí nóng )

Yếu tố nguy hiểm về hóa (các chất độc, thể rắn, lỏng, khi gây nhiễm độc cấp tính, bỏng)

Yếu tố nguy hiểm nổ:

- Nổ hóa học phát sinh khi một hổn hợp (bụi, khí, chất lỏng ở một nồng độ nhất định trong không khí) tiếp xúc với nguồn lửa như nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ

- Nổ lý học phát sinh khi áp lực hơi khí, chất lỏng bị nén tăng vượt quá độ bền

cơ học của vỏ dung tích chứa như nổ nồi hơi, bình khí nén

- Áp suất cao hoặc thấp;

- Thiếu ánh sáng hoặc bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý

Trang 30

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

- Các loại ký sinh trùng, nấm mốc gây bệnh

Các yếu tố liên quan đến tổ chức lao động:

- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý;

- Cường độ lao động quá nặng nhọc không phù hợp với tình trạng sức khỏe người lao động;

- Tư thế làm việc gò bó không thoải mái (khom lưng, vặn mình, đứng ngồi lâu quá);

- Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống và giác quan (thần kinh, thị giác, thính giác ) trong thời gian làm việc;

- Công cụ sản xuất không phù hợp với cơ thể về hình dạng, trọng lượng, kích thước

- Bố trí nơi làm việc chật chội, lộn xộn

1.1.3.11 Vùng nguy hiểm

Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó các yếu tố nguy hiểm tác động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ dễ gây tai nạn cho người lao động nếu không có biện pháp phòng ngừa

Vùng nguy hiểm có thể gây chấn thương do xuyên cắt, cuốn kẹp, va đập như ở

cơ cấu truyền động (vùng nằm giữa dây cáp, xích cuốn vào trong tời hay puli, giữa

2 bánh răng, giữa dây đai curoa và bánh đà, giữa hai trục cuốn của máy cán ép ), các bộ phận quay tròn với vận tốc cao (bánh mài, đĩa cưa, mâm cặp máy tiện, trục chính máy khoan ), các bộ phận chuyển động tịnh tiến theo hương đứng (búa máy, chày dột dập ) chuyển động tịnh tiến theo phương ngang (đầu bào, lưỡi phay );

Vùng nguy hiểm do các mảnh dụng cụ hoặc vật liệu gia công bắn ra: vở đá mài, gẫy răng cưa đĩa, mảnh vụn, phoi bụi văng ra khi đập, chặt khoan, tiện, kim loại nung nóng, nấu chảy bắn ra trong công nghệ rèn đúc

Vùng nguy hiểm có thể gây cháy nổ: xung quanh khu vực hàn, xung quanh kho chứa các chất dể cháy nổ (xăng dầu, thuốc nổ, bình chứa khí cháy )

Vùng nguy hiểm có thể gây cháy nổ: xung quanh khu vực hàn, xung quanh kho chứa các chất dể cháy nổ (xăng dầu, thuốc nổ, bình chứa khí cháy )

Trang 31

Vùng nguy hiểm xung quanh khu vực sử dụng bảo quản các chất và tia phóng xạ (α, β, γ) các hóa chất độc

Vùng nguy hiểm xung quanh các nguồn điện hở, nguồn điện áp cao (dây điện, máy biến áp )

Vùng nguy hiểm trên công trường: xung quanh công trình cao đang thi công, vùng hoạt động của cầu trục (vật rơi từ trên cao), xung quanh hố, hào sâu (sa, ngã), xung quanh khu vực nổ mìn hoặc phá vỡ công trình

1.1.4 Các mối quan hệ của HSE

1.1.4.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các Cơ quan Nhà nước, địa phương, ngành, người sử dụng lao động và người lao động về bảo hộ lao động

a/ Các bộ ngành địa phương:

Bộ lao động – Thương binh xã hội có trách nhiệm xây dựng cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ về bảo

hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động, xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động, hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện thanh tra về an toàn lao động, tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động vệ sinh lao động, hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lao động

Bộ y tế có trách nhiệm xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc, hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện về vệ sinh lao động, thanh tra về vệ sinh lao động, tổ chức khám sức khỏe và điều trị bênh nghề nghiệp, hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn, lao động, vệc sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh Xã hội, Bộ Y tế xây dựng ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 32

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo đưa nội dung an toàn lao động,

vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trường đại học, các trường

kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề

Các Bộ, ngành ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Bộ Y tế

Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình, xây dựng các mục tiêu bảo vệ đảm bảo an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện lao động đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách địa phương

b/ Tổ chức công đoàn:

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động Xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ

về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

Tổ chức công đoàn phối hợp với các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội, cơ quan Y tế cùng cấp tham gia kiểm tra giám sát về việc quản lý Nhà nước việc thi hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động

Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, đơn vị, xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

c/ Các cấp trên cơ sở (ngành, địa phương):

Thi hành và hướng dẫn đơn vị dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sách, quy định, hướng dẫn về bảo hộ lao động

Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn, quy định về công tác bảo hộ lao động cho ngành, địa phương mình, song không được trái với pháp luật và quy định chung của Nhà nước; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ

Trang 33

tổng kết về bảo hộ lao động, tiến hành khen thưởng thành tích, xử lý kỷ luật vi phạm về bảo hộ lao động trong phạm vi ngành, địa phương mình

Thực hiện trách nhiệm trong việc điều tra, phân tích thông kê báo cáo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phương mình

Thực hiện các biện pháp tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm hợp lý cho các cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phương

d/ Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

Trong điều 13, 14 của Nghị định 06/CP đã quy định:

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

- Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động

- Trang bị đầy đủ phương tiện cá nhân và thực hiện các chế độ hác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước

- Cử người giám sát thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng

và duy trình hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn,

vệ sinh lao động đối với người lao động

- Tổ chức khám sức khỏe định kì cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kì 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTB&XH nơi doanh nghiệp hoạt động

Trang 34

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

Người sử dụng lao động có quyền:

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó

e/ Nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động

Người lao động có nghĩa vụ:

- Chấp hành các quy định, nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiên bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động Người lao động có quyền:

- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục

- Khiếu nại hoặc tố cáo với Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động

Trang 35

1.1.4.2 Tiêu chí HSE

Ngăn ngừa tai nạn (Healthy): H trong HSE là viết tắt của từ Health, xuất phát từ

tiếng Anh, có nghĩa là sức khỏe Do đó xây dựng H trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt sức khỏe cho người lao động, khía cạnh khác của Health là tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng Công ước 155 được Hội đồng quản trị của Văn phòng Lao động quốc tế (ILO) triệu tập tại Giơ-ne-vơ ngày 3 tháng 6 năm 1981, trong kỳ họp thứ 67 Theo đó từ sức khỏe được định nghĩa tại điều 3, điểm đ (bản tiếng Việt): “Từ "sức khỏe", liên quan đến công việc, không chỉ là tình trạng không có bệnh tật, mà còn bao gồm cả các yếu tố về thể chất và tinh thần có tác động đến sức khỏe và có liên quan trực tiếp đến an toàn và vệ sinh lao động”

Giảm thiểu rủi ro (Safety): S trong HSE là viết tắt của từ SAFETY, xuất phát từ

tiếng Anh, có nghĩa là an toàn Việc xây dựng S trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt an toàn và vệ sinh lao động Vậy bảo vệ an toàn cho ai ? Đối tượng được bảo vệ là người lao động

- Kỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ

thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động (định nghĩa trên được nêu trong Hồ sơ quốc gia về AT-VSLĐ và PCCC, được BLĐ – TB&XH công bố ngày 3 tháng 3 năm 2010)

- Khái niệm an toàn: An toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm

đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất” (trích trong thông tư 43/2010/BCT - Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương)

Bảo vệ môi trường (Environmental): E trong HSE là viết tắt của từ

Environment, xuất phát từ tiếng Anh, có nghĩa là môi trường Xây dựng E trong HSE là những biện pháp tổng hợp để đảm bảo về mặt môi trường, bao gồm môi trường lao động và môi trường xung quanh Cả môi trường lao động và môi trường xung quanh đều được quan tâm như nhau

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

Trang 36

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,

nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,

sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác,

sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học

1.1.4.3 Các lĩnh vực hoạt động của HSE

- An toàn cho xây dựng, lắp đặt và sản xuất;

- An toàn cho giao thông vận tải;

- An toàn với hóa chất và các chất độc;

- An toàn điện và các nguồn năng lượng khác;

- An toàn cho vận hành cơ khí máy móc;

- An toàn trong nghiên cứu chế tạo;

- An toàn với nguồn phóng xạ;

- An toàn trong phòng chống cháy nổ

E (môi trường):

- Công tác bảo vệ môi trường (cây xanh, không khí, nguồn nước);

- Kiểm soát và xử lý chất thải;

Trang 37

- Các vấn đề về xói mòn và ô nhiễm;

- Xây dựng tiêu chuẩn và quản lý hệ thống kiểm soát;

- Thanh tra, đào tạo, tư vấn giám sát;

- Đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm soát;

- Điều tra tai nạn và khắc phục sự cố

1.2 TỔNG QUAN NGÀNH THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

1.2.1 Việt Nam

Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm 13% đến 20% tổng lượng chất thải Phần trăm chất thải công nghiệp năm 2008 là khoảng 18% trong tổng số chất thải công nghiệp Việc phát sinh chất thải công nghiệp tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp và ở miền Nam Gần một nữa số chất thải công nghiệp phát sinh ở một

số vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương

Chất thải công nghiệp phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng) chiếm tỉ lệ 30% Các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm hơn 70% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại Việt Nam

Theo báo cáo hằng năm của các địa phương, số lượng đăng kí Sổ chủ nguồn thải ngày càng gia tăng, đa dạng trong các lĩnh vực, cụ thể đối với một số tỉnh kinh tế phát triển như Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai thì con số này đã tăng rất nhanh từ năm 2009 đến năm 2011( Tp.HCM tính đến hết năm 2011 khoảng 1.500

sổ đăng kí chủ nguồn thải), con số này vẫn tiếp tục gia tăng Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề Quản lý chất thải nguy hại Số lượng các doanh nghiệp được địa phương cấp phép vào khoảng 70 doanh nghiệp

Việc thu gom chất thải ở Việt Nam chủ yếu do các công ty Môi trường đô thị cấp tỉnh thực hiện, có trách nhiệm thu gom và xử lý rác đô thị bao gồm chất thải công nghiệp và chất thải rắn nguy hại như Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO), Huế, Đà Nẵng và CITENCO Hồ Chí Minh đã được cấp phép và thu gom chất thải công nghiệp nguy hại Lượng chất thải công nghiệp còn lại do các

Trang 38

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

công ty/doanh nghiệp tư nhân được cấp phép đảm trách nhiệm thu gom, vận chuyển

Một số KCN có cơ sở hạ tầng và công ty dịch vụ thuộc Ban quản lý các KCN phụ trách công tác thu gom chất thải Tỷ lệ thu gom chất thải công nghiệp trung bình đang tăng lên cả ở trong và ngoài KCN, nhưng vẫn còn thấp ở một số thành phố Chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gom chất thải công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN

“người làm sạch và bảo vệ môi trường” là một bước tiến bộ mang tính chất cách mạng của thời đại Nhiều công nghệ, nhiều giải pháp kỹ thuật, nhiều luật lệ mới đã được ban hành trong mấy năm gần đây nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường của công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm do chất thải rắn nguy hại gây ra

Từ chiến lược tổng quát nói trên, việc nghiên cứu và việc kiểm kê các loại chất thải rắn nguy hại về tổng lượng cũng như về bản chất của chúng đã được tiến hành

ở nhiều nước trên thế giới

Nhiều nước trong khu vực (Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Malaysia, Singapore, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hồng Kông, …) cũng đã tiến hành các công trình nghiên cứu và đồng thời đã đề xuất các kế hoạch, các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn nguy hại tránh được việc gây ô nhiễm môi trường sống

Tại Trung Quốc, người ta đã đề ra luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng kí việc

Trang 39

phát sinh chất thải rắn, khí thải, nước thải… đồng thời phải đăng kí trước nơi cố định, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn

Tại Hồng Kông, người ta đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất quy chế chung về

sự tiêu hủy chất thải đặc biệt là chất thải hóa học Hệ thống nghiền nhỏ để chôn lấp,

hệ thống kiểm soát việc phủ lấp, kiểm soát nơi lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý

và tiêu hủy chất thải, nhất là chất thải rắn đã được đề cập một cách tỉ mỉ trong quy chế này

Trang 40

GVHD: TS Trần Thị Vân & TS Hà Dương Xuân Bảo HVTH: Nguyễn Thị Nhân Hiếu

Bảng 1.1- Trình bày một cách tóm tắt các hoạt động trong quản lý và quản lý chất thải công nghiệp của các nước trong khu vực

Stt Hệ thống Trung

Quốc

Hồng Kông

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]- Hà Dương Xuân Bảo, 2012. Bài giảng môn học HSE. Đại học Bách Khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học HSE
[2]- Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường, 2010. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt
Tác giả: Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường
Năm: 2010
[3]- UBND tỉnh Bình Dương, 2004. Quyết định số 37/2004/QĐ-UBND của ngày 29/3/2004 về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp gốm sứ Đất Cuốc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (giai đoạn 1, quy mô xây dựng là 103,94 ha - khu A) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 37/2004/QĐ-UBND
Tác giả: UBND tỉnh Bình Dương
Năm: 2004
[5]- Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương, 2006. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cụm công nghiệm Đất Cuốc - khu A, huyện Tân uyên, tỉnh Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cụm công nghiệm Đất Cuốc - khu A, huyện Tân uyên, tỉnh Bình Dương
Tác giả: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương
Năm: 2006
[6]- Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường, 2010. Hồ sơ xin cấp phép vận chuyển chất thải nguy hại của Nhà máy Như Kiệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ xin cấp phép vận chuyển chất thải nguy hại của Nhà máy Như Kiệt
Tác giả: Trung tâm Tư vấn và Công nghệ Môi trường
Năm: 2010
[7]- Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Như Kiệt, 2013.Báo cáo giám sát môi trường định kì đợt 1 Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát môi trường định kì đợt 1 Nhà máy thu gom xử lý chất thải công nghiệp Như Kiệt
Tác giả: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Như Kiệt
Năm: 2013
[8]- Bộ Tài nguyên Môi trường, 2011. Thông tư số 47/2011/BTNMT ngày 28/12/2011 v/v quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước thải công nghiệp QCVN 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 47/2011/BTNMT ngày 28/12/2011 v/v quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước thải công nghiệp QCVN 40
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2011
[4]- UBND tỉnh Bình Dương, 2007. Quyết định số 3590/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 v/v Đổi tên Cụm công nghiệp Đất Cuốc thành Khu công nghiệp Đất Cuốc Khác
[9]- Bộ Tài nguyên Môi trường, 2011. Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 về hướng dẫn điều kiện hành nghề và lập thủ tục hồ sơ đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại để có thể tự xư lý chất thải phát sinh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w