HCM nghiên cứu điển hình tại Công ty Bao Bì Vafaco” nhằm giúp Công ty Vafaco giải quyết các vấn đề MT còn tồn tại và góp phần thực hiện mục tiêu tổng quát của quy hoạch phát triển ngàn
Trang 1PHẠM THỊ BÍCH TRÂM
ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2004 COR.1:2009 CHO NGÀNH BAO BÌ
NHỰA TẠI TP HCM NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI
CÔNG TY BAO BÌ VAFACO
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014
Trang 2HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ khóa luận thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: PHẠM THỊ BÍCH TRÂM MSSHV: 12260686
Ngày, tháng, năm sinh: 26/06/1988 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Quản lý Môi trường Mã số: 60.85.10
Khóa: 2012 - 2014
I TÊN ĐỀ TÀI:
Đề xuất áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 ngành bao bì nhựa tại TP HCM nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
(3) Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco (4) Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 cho ngành bao
bì nhựa
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ………
Trang 4HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:… ………
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
1 - TS Trần Thị Vân: Trường ĐH Bách khoa, ĐHQG TP.HCM
2 - TS Hà Dương Xuân Bảo: Trường ĐH Bách khoa, ĐHQG TP.HCM
Trang 5HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến TS Hà Dương Xuân Bảo và TS Trần Thị Vân người đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này Đồng thời, tôi cũng gởi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ giảng viên Khoa Môi trường Trường Đại học Bách Khoa TP HCM đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu
là hành trang cho tôi trên con đường sắp tới
Tôi cũng xin cảm ơn đến Ban Giám đốc của Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, xin gởi lời tri ân đến gia đình và bạn bè đã quan tâm, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Phạm Thị Bích Trâm
Trang 6HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Đề xuất áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004
Cor.1:2009 ngành bao bì nhựa tại TP HCM nghiên cứu điển hình tại Công ty Bao
Bì Vafaco” nhằm giúp Công ty Vafaco giải quyết các vấn đề MT còn tồn tại và góp
phần thực hiện mục tiêu tổng quát của quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với MT
Kết quả của khóa luận là xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 dựa trên tình hình thực tế của công ty
Khóa luận đƣợc trình bày với các nội dung chính:
(1) Tổng quan về ISO 14001:2004; Công ty Vafaco và ngành bao bì nhựa (2) Khảo sát thực trạng MT, hoạt động QLMT; đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco
(3) Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco
(4) Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 cho ngành bao bì nhựa
Trang 7HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
ABSTRACT
Subject: "Study on building and implementing recommendations to adopt
environmental management systems according to ISO 14001: 2004 Cor 1: 2009 plastic packaging industry with case studies in Vafaco Packaging company "to help
companies Vafaco solving environmental problems still exist and contribute to the general objective of the development of Vietnam's plastic industry into an advanced industry, competitiveness, eco-friendly environment
The result of the thesis is to build thpipeline for environmental management
by ISO 14001: 2004 are based on the actual situation of the company
Theses are presented with the main content:
(1)ISO 14001: 2004 overview; The company Vafaco and plastic packaging sector
(2)Survey of status of environment, environmental management activities; ability to apply environmental management system according to ISO 14001: 2004 Vafaco company
(3)Construction of the environmental management system according to ISO 14001: 2004 Vafaco company
(4) Proposed deployment of applied environmental management systems according to ISO 14001: 2004 for the plastic packaging industry
Trang 8HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS Trần Thị Vân và TS Hà Dương Xuân Bảo Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình
TP.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Bích Trâm
Trang 9HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN v
ABSTRACT vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC HÌNH xiii
MỤC LỤC BẢNG xiv
PHẦN GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
0.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
0.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
0.3 Nội dung nghiên cứu 2
0.4 Phương pháp thực hiện 3
0.4.1 Phương pháp luận 3
0.4.2 Phương pháp nghiên cứu 5
0.5 Phạm vi nghiên cứu 11
0.6 Giới hạn đề tài 11
0.7 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 11
PHẦN NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ISO 14001:2004; CÔNG TY VAFACO VÀ NGÀNH BAO BÌ NHỰA 13
1.1 Giới thiệu về ISO 14001:2004 13
1.1.1 Sơ lược về HTQLMT ISO 14001:2004 [2], [7], [8] 13
1.1.2 Mô hình HTQLMT ISO 14001:2004 [7] 14
1.1.3 Lợi ích khi áp dụng 14001 và tình hình áp dụng ISO 14001 [9], [10] 15
1.2 Tổng quan về ngành bao bì nhựa và Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco 19
1.2.1 Tổng quan về ngành bao bì nhựa 19
1.2.2 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco 25
Trang 10HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG, HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG; ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT
THEO ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY BAO BÌ VAFACO 32
2.1 Khảo sát thực trạng MT và hoạt động QLMT 32
2.1.1 Môi trường không khí 32
2.1.2 Nước thải 35
2.1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 36
2.1.4 Khả năng gây cháy nổ và an toàn lao động 37
2.2 Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 tại Công ty Vafaco 39
2.2.1 Đánh giá 39
2.2.2 Kết luận 47
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY VAFACO 48
3.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 49
3.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco 49
3.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức QLMT và thành lập Ban ISO 49
3.2 Xây dựng CSMT 49
3.2.1 Xem xét các vấn đề MT 49
3.2.2 Thiết lập CSMT 50
3.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách 51
3.2.4 Kiểm tra lại CSMT 51
3.3 Lập kế hoạch 52
3.3.1 Nhận diện KCMT và xác định KCMTĐK 52
i/ YCPL và yêu cầu khác 75
i/ Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 87
3.4 Thực hiện và điều hành 95
3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 95
3.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 95
3.4.3 Trao đổi thông tin liên lạc 97
Trang 11HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
3.4.4 Tài liệu hệ thống QLMT 98
3.4.5 Kiểm soát tài liệu 99
3.4.6 Kiểm soát điều hành 100
3.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 102
3.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 103
3.5.1 Giám sát và đo 103
3.5.2 Đánh giá sự tuân thủ i
3.5.3 Sự KPH và hành động khắc phục iii
3.5.4 Kiểm soát hồ sơ iv
3.5.5 Đánh giá nội bộ v
3.6 Xem xét của lãnh đạo viii
3.6.1 Tần suất cuộc họp viii
3.6.2 Thành phần tham dự viii
3.6.3 Chuẩn bị Tài liệu – Hồ sơ viii
3.6.4 Nội dung cuộc họp ix
3.6.5 Lưu hồ sơ ix
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG HỆ THỐNG QLMT THEO ISO 14001:2004 CHO NGÀNH BAO BÌ NHỰA x
4.1 Đánh giá thuận lợi và khó khăn chung của ngành bao bì khi xây dựng HTQLM x
4.1.1 Đánh giá theo phương pháp phân tích SWOT x
4.1.2 Đánh giá các yếu yếu tố nội bộ (IFE) xiv
4.1.3 Đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) xviii
4.2 Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 cho ngành bao bì nhựa xxi PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ xxiii
A KẾT LUẬN xxiii
B KIẾN NGHỊ xxv
TÀI LIỆU THAM KHẢO xxvi
PHỤ LỤC xxviii
Trang 12HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học
DN : Doanh nghiệp
EFE (External Factor Evaluation) : Đánh giá yếu tố bên ngoài
ISO (International Organization for Standardization) : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế IFE (Internal Factor Evaluation Matrix) : Đánh giá các yếu tố nội bộ
IE (Internal External) : Đánh giá yếu tố bên trong và bên ngoài
Trang 13HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
SS (Suspended solids) : Chất rắn lơ lửng
Trang 14HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận 4
Hình 0.2: Ma trận IE 10
Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004 14
Hình 1.2: Logo Công ty Vafaco 25
Hình 1.3: Quy trình sản xuất 27
Trang 15HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 0.1: Ma trận SWOT 7
Bảng 0.2: Ma trận IFE 8
Bảng 0.3: Ma trận EFE 10
Bảng 1.1: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất 16
Bảng 1.2: Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa 24
Bảng 1.3: Khối lượng sản phẩm trung bình trong 1 tháng 27
Bảng 1.4: Máy móc, thiết bị tại công ty 28
Bảng 1.5: Nguyên liệu 28
Bảng 1.6: Vật liệu 29
Bảng 1.7: Hóa chất 29
Bảng 1.8: Nhu cầu nhiên liệu 29
Bảng 2.1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí tại công ty 32
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của công ty 33
Bảng 2.3: Danh mục chất thải nguy hại tại công ty 34
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát và đánh giá 37
Bảng 3.1: Chính sách môi trường 41
Bảng 3.2: Xác định trọng số 44
Bảng 3.3: Đánh giá theo yếu tố 46
Bảng 3.4: Nhận diện các khía cạnh môi trường 46
Bảng 3.5: Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể 56
Bảng 3.6: Khía cạnh môi trường đáng kể tại công ty 60
Bảng 3.7: Danh mục các văn bản pháp luật và các yêu cầu khác 63
Bảng 3.8: Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 75
Bảng 3.9: Kế hoạch giám sát và đo tại Công ty Vafaco 90
Bảng 4.1: Ma trận SWOT 101
Bảng 4.3: Ma trận IFE của ngành bao bì nhựa 105
Bảng 4.4: Ma trận IFE của ngành bao bì nhựa 106
Bảng 4.5: Ma trận IE cho ngành bao bì nhựa 107
Trang 16HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
PHẦN GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
0.1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường là nền tảng của sự tồn tại và PTBV của xã hội Ngày nay, nền công nghiệp phát triển đã kéo theo không ít vấn đề làm suy thoái MT gây ảnh hưởng trực tiếp đe dọa đến đời sống con người Chính vì vậy, một trong những vấn
đề mang tính toàn cầu là làm sao để phát triển mà không làm tổn hại đến MT
PTBV đi đôi với BVMT vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở nước ta vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm đồng thời đã triển khai nhiều hoạt động BVMT, ngăn ngừa ô nhiễm, giảm bớt thiệt hại do ONMT gây ra Dù vậy công tác thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế
Hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các DN không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có được vị trí trên thị trường, các DN phải không ngừng cải thiện, nâng cao hình ảnh và tạo dựng MT làm việc tốt, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình
Theo đánh giá của Bộ Công thương, trong thời gian qua, ngành nhựa Việt Nam có tốc độ phát triển khá nhanh và đã trở thành một trong những ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam Cả nước có hơn 1.200 DN SXKD ngành nhựa với khoảng 120.000 lao động, thuộc các ngành sản xuất bao bì nhựa, nhựa gia dụng, nhựa vật liệu xây dựng, nhựa kỹ thuật Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2015, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành nhựa đạt 78.500 tỷ đồng, năm 2020 đạt 181.577 tỷ đồng và tới năm 2025 là 390.000 tỷ đồng [1]
Mục tiêu tổng quát của quy hoạch là phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất được những sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với MT, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước, có khả năng xuất khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng cao Cụ thể, phấn đấu tỷ trọng
Trang 17HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
ngành nhựa so với toàn ngành công nghiệp đến năm 2015 đạt 5%, đến năm 2020 đạt 5,5% và tăng lên 6% vào năm 2025 Đến năm 2015, sản lượng các sản phẩm ngành nhựa đạt 7,5 triệu tấn đến năm 2020 đạt 12,5 triệu tấn Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu tới 2015 là 2,15 tỷ USD, đến năm 2020 là 4,3 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng khoảng 15% [1]
Trong đó, Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco là một trong những công ty sản sản xuất bao bì plastic với quy mô tương đối lớn ở Việt Nam Công tác BVMT của công ty đã được triển khai nhưng còn nhiều bất cập chưa vào nề nếp
Từ vấn đề trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài khóa luận “Đề xuất áp
dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 ngành bao
bì nhựa tại TP HCM nghiên cứu điển hình tại Công ty Bao bì Vafaco” nhằm
giúp Công ty Vafaco giải quyết các vấn đề MT còn tồn tại và góp phần thực hiện mục tiêu tổng quát của quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với MT
0.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 ngành bao bì nhựa tại TP HCM nghiên cứu điển hình tại Công ty Bao bì Vafaco
0.3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài bao gồm 4 nội dung chính sau:
(1) Tổng quan về ISO 14001:2004; Công ty Vafaco và ngành bao bì nhựa
(2) Khảo sát thực trạng MT, hoạt động QLMT; đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco
(3) Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco (4) Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 cho ngành bao
bì nhựa
Trang 18HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
0.4 Phương pháp thực hiện
0.4.1 Phương pháp luận
Tiến hành khảo sát hiện trạng MT và hiện trạng QLMT của Công ty Vafaco
và của toàn ngành bao bì nhựa nói chung theo ISO 14001:2004 Từ đó phân tích, những khó khăn, thuận lợi, đánh giá sơ bộ khả năng xây dựng HTQLMT và tiến hành xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 tại Công ty Vafaco và đề xuất áp dụng cho ngành bao bì nhựa
Trình tự quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn được minh họa bởi hình 0.1 sau:
Trang 19HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận [2]
Các tiêu chuẩn đang áp dụng
Quy trình sản xuất Nguyên vật liệu, trang thiết bị
Cơ cấu tổ chức
Hoạt động đào tạo, huấn luyện
ISO 14001:2004 ISO và ISO 14000
Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Thế giới và Việt Nam
Giới thiệu chung ISO
Công ty Vafaco và ngành nhựa
Hiện trạng môi trường chung
Hoạt động kỹ thuật, xử lý chất thải Hoạt động tổ chức, quản lý
Hoạt động quản lý giảm thiểu chất thải tại nguồn
Trang 20HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
0.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện đồng thời các phương pháp nghiên cứu sau đây:
a) Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu liên quan:
Phương pháp này áp dụng thực hiện nội dung (1) “Tổng quan về ISO 14001:2004; Công ty Vafaco và ngành bao bì nhựa”
Các thông tin thu thập bao gồm: số liệu, tài liệu liên quan đến ISO 14001:2004, các văn bản pháp quy về vấn đề MT Nguồn sưu tầm thông tin
từ các tài liệu đã được công bố, các bài luận, tài liệu nghiên cứu, internet; Tài liệu trong và ngoài nước về tình hình áp dụng HTQL ISO 14001;
Tài liệu tổng quát về ngành bao bì nhựa Thu thập thông tin chung về công
ty, HTTL của Công ty Vafaco và thực trạng quản lý vấn đề MT (nước thải, rác thải, khí thải, tiết kiệm năng lượng…)
b) Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp được áp dụng trong quá trình thực hiện nội dung (2) “Khảo sát thực trạng MT, hoạt động QLMT; đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco”
Phương pháp này sử dụng nhằm thu thập các thông tin tổng quan về Công ty Vafaco và ngành bao bì nhựa, xác định được hiện trạng phát sinh chất thải và công tác QLMT hiện hành, ghi nhận những điểm mạnh và thiếu sót của Công
ty Vafaco và ngành bao bì nhựa
c) Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp này được áp dụng trong nội dung (1) và (2) đồng thời làm cơ
sở triển khai thực hiện nội dung (3) “Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 tại Công ty Vafaco” và nội dung (4) “Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 cho ngành bao bì nhựa” Các số liệu thu tập được biểu diễn dưới dạng bảng biểu, đồ thị giúp minh họa các đánh giá và đề xuất
Trang 21HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
d) Phương pháp thống kê:
Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung (3) và nội dung (4) thực hiện điều tra và khảo sát thực tế, sau đó thực hiện tổng hợp thông tin và đánh giá hiện trạng, khả năng áp HTQLMT
e) Phương pháp chuyên gia:
Tham vấn ý kiến chuyên gia liên quan đến tư vấn ISO, nhân viên phụ trách liên quan đến MT nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và kết quả nghiên cứu
f) Phương pháp so sánh:
So sánh các kết quả thu thập với tiêu chí đánh giá:
Tuân thủ với các yêu cầu của HTQLMT theo ISO 14001:2004
Quản lý các khía cạnh: năng lượng, nước cấp, nước thải, rác thải, …
Quản lý mối nguy
Thành tựu đạt được về MT và an toàn
g) Phương pháp SWOT [3]:
Phương pháp phân tích SWOT là phương pháp phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) Phương pháp này đánh giá hiện trạng thực hiện nội tại so với định hướng HTQLMT từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp phù hợp thực tế Phương pháp này được áp dụng trong nội dung (4) “Đề xuất áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2004 Cor.1:2009 cho ngành bao bì nhựa” (bảng 0.1)
Ngoài ra, phương pháp SWOT còn được sử dụng nhằm tối đa những điểm mạnh và những cơ hội Trong đó nhờ hiểu được các yếu điểm của đơn vị mà
có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro chưa nhận thức hết và chuyển những điểm yếu thành điểm mạnh, đồng thời nhận được các lợi ích từ cơ hội giảm thiểu yếu điểm bên trong và giảm các thách thức bên ngoài
Trang 22HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
CƠ HỘI (O) :
Tình trạng thuận lợi trong hoàn cảnh của
+ Bước 3: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ MT bên ngoài do đề xuất
mang lại tác động lên tổ chức
+ Bước 4: Liệt kê những thách thức/đe dọa chủ yếu từ MT bên ngoài do
đề xuất mang lại có ảnh hưởng đến tổ chức
h) Ma trận IFE, EFE, và IE
Trong nghiên cứu này, các ma trận IFE, EFE, IE là các bước thực hiện tiếp theo sau ma trận SWOT nhằm xem xét, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài
đã được xác định trong ma trận SWOT Sự tổng hợp của cả hai nhóm yếu tố này từ
đó quyết định xem đề xuất đưa ra có khả thi để thực hiện hay không
Ma trận IFE [4]
Ma trận IFE xem xét các yếu tố nội bộ liên quan đến việc thực hiện đề xuất được đưa ra cho tổ chức Việc lựa chọn IFE làm bước tiếp theo sau khi thực hiện SWOT nhằm xác định một cách định lượng mức độ ảnh hưởng của đề xuất đưa ra đến các yếu tố bên trong, giúp dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cuối cùng
Trang 23HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
+ Bước 1: lập danh mục các yếu tố nội bộ, bao gồm những điểm mạnh
yếu cơ bản có ảnh hưởng đến tổ chức mà có liên quan đến kế hoạch
dự định tiến hành Bước này đã thực hiện trong ma trận SWOT
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng dựa trên trọng số từ 0 (không quan
trọng) đến 1 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Trọng số của các yếu tố này được xác định một cách chủ quan, dựa trên mức độ quan trọng tương ứng của yếu tố đó đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Yếu tố nào quan trọng nhất sẽ có trọng số cao nhất Tổng trọng số của tất cả các yếu tố phải bằng 1
+ Bước 3: Xếp loại cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong
đó 4 là điểm mạnh chính, 3 là điểm mạnh thứ yếu, 2 là điểm yếu phụ
và 1 là điểm yếu chính
+ Bước 4: Nhân trọng số của từng yếu tố với thứ tự xếp loại của chúng
để xác định số điểm của các yếu tố
+ Bước 5: Cộng tất cả số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số
điểm của ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 đến 4, sẽ không
phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng của ma trận (bảng 0.2):
Bảng 0.2: Ma trận IFE [4]
Yếu tố bên trong chủ yếu (1) Trọng số (2) Xếp loại (3) Điểm (4)=(2)*(3)
Liệt kê các yếu tố nội bộ đã
Trang 24HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Ma trận EFE [5]
Ma trận EFE xem xét đến các yếu tố bên ngoài của tổ chức, có ảnh hưởng đến đề xuất được đưa ra cho tổ chức Cũng tương tự như IFE, lựa chọn EFE làm bước tiếp theo khi thực hiện SWOT là nhằm để xác định một cách định lượng mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến đề xuất đưa ra Các bước thực hiện EFE được tiến hành như sau:
+ Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài, bao gồm những cơ hội
và thách thức cơ bản có ảnh hưởng đến tổ chức mà có liên quan đến
đề xuất đưa ra Bước này đã được thực hiện trong ma trận SWOT
+ Bước 2: Xác định trọng số cho từng yếu tố Trọng số của các yếu tố
này được xác định một cách chủ quan, phụ thuộc vào tầm quan trọng của yếu tố đó đến lĩnh vực, ngành nghề, định hướng phát triển mà tổ chức đang SXKD có liên quan đến các vấn đề MT Trọng số được lấy theo thang từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tổng trọng số của tất cả các yếu tố phải bằng 1
+ Bước 3: Xếp loại từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, thứ tự xếp
loại chỉ thị hiệu quả mà các cơ hội, cũng như những khó khăn do cách thức mang lại cho tổ chức trong đó 4 là cơ hội rất tốt, 3 là cơ hội trung bình, 2 là thách thức trung bình và 1 là thách thức rất khó khăn
+ Bước 4: Nhân trọng số của từng yếu tố với thứ tự xếp loại của chúng,
để xác định số điểm của các yếu tố
+ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm
của ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 đến 4 sẽ không
phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận (bảng 0.3):
Trang 25HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Nếu tổng điểm < 2.5 nghĩa là các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng không tốt đến
tổ chức, nhiều thách thức khó khăn hơn cho tổ chức
Nếu tổng điểm ≥ 2.5 nghĩa là các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tốt, nhiều cơ
+ Các ô I, II, III đưa ra đề nghị “Phát triển và Xây dựng”, có nghĩa là
đề xuất là khả thi và cần tập trung các nguồn lực để tiền hành đề xuất
đó
Trang 26HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
+ Các ô IV, V và VI có nghĩa rằng “Giữ và duy trì” Trong trường hợp
này, tổ chức nên duy trì tình trạng hiện có và có thể đầu tư từng bước một cho kế hoạch đưa ra
+ Các ô VII, VIII, và IX đưa ra đề xuất “Thu hoạch hoặc từ bỏ” có
nghĩa rằng tổ chức dừng hoặc từ bỏ kế hoạch đưa ra
Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Vafaco và khảo sát một số công ty
trong ngành bao bì nhựa khác (Thảo việt, Đại Á Châu, …)
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất, công tác quản lý, các vấn đề
MT trong ngành bao bì nhựa, Công ty Vafaco và ISO 14001:2004
Do giới hạn thời gian, đề tài chỉ đưa ra các hướng dẫn thực hiện ban đầu khi
thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001với các thủ tục quan trọng (nhận diện các KCMT đáng kể, mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình giám sát MT …), không thiết
lập toàn bộ HTTL cho tất cả các hoạt động của Công ty Vafaco và ngành bao bì nhựa
a/ Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài có ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài có thể áp dụng
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giải quyết được các khó khăn hiện tại và phòng ngừa được các vấn đề MT trong tương lai cho Công ty Vafaco nói riêng
và ngành nhựa bao bì nhựa nói chung
b/ Ý nghĩa khoa học: Đề tài có ý nghĩa khoa học nhất định Có thể nói để nền kinh
tế Việt Nam tham gia hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường xuất khẩu ra thế giới có phần đóng góp rất quan trọng của ngành sản xuất bao bì Ngoài việc bảo quản sản phẩm, giảm hư hại, cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ đóng gói vận chuyển, bao bì còn là phương tiện quảng cáo tiếp thị trên thị trường và giới thiệu đất nước con người Việt Nam Kết quả đề tài thu được dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá mang tính khoa học Dựa vào kết quả trong việc phân
Trang 27HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
tích, phát hiện những điểm KPH, những khó khăn và thuận lợi trong việc QLMT của Công ty Vafaco và ngành nhựa, từ đó đề xuất giải pháp cải tiến thích hợp để nâng cao hiệu quả QLMT cho các DN trong ngành bao bì nhựa, giúp thực hiện mục tiêu tổng quát của quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với MT
c/ Tính mới của đề tài: Đề tài thực hiện việc đánh giá và hướng dẫn xây dựng
HTQLMT theo ISO 14001:2004 tại Công ty Vafaco và định hướng áp dụng cho toàn ngành bao bì nhựa Từ đó áp dụng rộng rãi cho toàn ngành, nhằm thay đổi tình hình hiện nay (phần lớn các công ty ngành bao bì chưa xây dựng phổ biến HTQLMT theo ISO 14001:2004), góp phần thực hiện mục tiêu tổng quát của quy hoạch
Trang 28HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ISO 14001:2004; CÔNG
TY VAFACO VÀ NGÀNH BAO BÌ NHỰA
1.1.1 Sơ lược về HTQLMT ISO 14001:2004 [2], [7], [8]
ISO 14001:2004 là một phần của ISO 14000, đã được điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (gọi tắt là ISO 14001:2004) ngày 15/7/2009 ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn quốc tế về HTQLMT do tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về QLMT cần đáp ứng của tổ chức Mục đích giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ BVMT ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT
HTQLMT ISO 14001:2004 là hệ thống :
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
Trợ giúp cho BVMT và phòng ngừa ô nhiễm
Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
Trang 29HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
1.1.2 Mô hình HTQLMT ISO 14001:2004 [7]
Mô hình HTQLMT ISO 14001:2004 đƣợc mô tả trong hình 1.1 sau:
Hình 1.1: Mô hình HTQLMT – Theo ISO 14001:2004 [7]
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- HTTL
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Trang 30HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
1.1.3 Lợi ích khi áp dụng 14001 và tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế
giới và Việt Nam [9], [10]
a/ Lợi ích
Về mặt kinh tế
+ Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu
vào
+ Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
+ Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
+ Tránh các khoản tiền phạt do vi phạm YCPL về MT
+ Giảm thiểu chi phí đóng thuế MT
+ Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề
nghiệp
+ Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt thị trường
+ Nâng cao uy tín và hình ảnh của DN với khách hàng
+ Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế
+ Giảm thiểu ONMT và giảm rủi ro
+ Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Về mặt luật pháp
+ Nâng cao trình độ hiểu biết về các YCPL pháp cho mọi nhân viên + Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức
năng
Trang 31HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
+ Được sự đảm bảo của bên thứ ba
+ Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
+ Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và Việt Nam [9]:
Trên thế giới
Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn thế giới không ngừng tăng lên Điều này có thể thấy rõ kết quả khảo sát của ISO vào cuối năm 2008 Tính đến cuối tháng 12/2008 có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia Như vậy, năm 2008 ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia Đến cuối tháng 12 năm 2009 ít nhất 223.149 chứng chỉ được cấp ở 159 quốc gia Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất tính đến tháng 12/2009 được thể hiện trong bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Các quốc gia có chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất [9]
Trang 32HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Tình hình ISO 14001 sau 10 năm áp dụng tại Việt Nam [10]
+ Những điểm tích cực:
Luật pháp về MT ngày càng chặt chẽ hơn: Trong thời gian qua,
những văn bản liên quan đến BVMT cho thấy vấn đề BVMT đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng
và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật
Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa
quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề MT trong quá trình hoạt động SXKD
Sự quan tâm của cộng đồng: Thời gian vừa qua, một loạt hoạt
động gây ô nhiễm MT của các tổ chức, DN đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có DN đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
+ Những vấn đề còn tồn tại
Nhận thức: Các tổ chức, DN trong nước chưa thật sự quan tâm và
nhận thức về HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt
là các DN vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có những DN nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục
vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện MT làm việc cho chính CB - CNV của DN Do vậy, việc áp dụng ISO 14001 nhiều khi còn mang tính hình thức và đối phó
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước: Mặc dù có sự quan tâm
trong công tác BVMT nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản
lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/DN trong việc
Trang 33HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO
14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Đưa CSMT trong chính sách phát triển chung của DN: Hiện
nay, các DN Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì CSMT của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách BVMT còn mang tính hình thức
đề trong việc thiết lập MTMT thường gặp phải:
o MTMT đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề MT nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải
o Mục tiêu không rõ ràng, chung chung
o Chưa kết hợp MTMT với mục tiêu phát triển chung của tổ chức
o Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001
đã đạt được MTMT của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao: Việc triển khai
đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên
đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến MT cho tổ chức
Bài học kinh nghiệm về việc xây dựng ISO 14001 tại Việt Nam
Mặc dù việc áp dụng ISO 14001 ở các doanh nghiệp hiện nay chưa thực sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên với những chính sách hỗ trợ của một số địa phương trong thời gian gần đây và yêu cầu của các đối tác là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp thực sự mong muốn áp dụng ISO
Trang 34HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
14001 một cách hiện quả để góp phần mang lại màu xanh cho thế giới Kinh nghiệm về việc xây dựng ISO 14001 tại Việt Nam được rút ra như sau:
Doanh nghiệp phải hoạch định, định hướng pháp triển chung của doanh nghiệp một cách rõ ràng Từ đó lồng ghép hoạch định, định hướng cho hoạt động bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp
Lựa chọn đối tác tư vấn, đặc biệt là những cam kết và phương pháp tiếp cận thực hiện dự án tư vấn để đảm bảo sao cho sau khi chuyên gia
tư vấn đã rút đi, doanh nghiệp và các nhân sự chủ chốt có đủ năng lực
để tự duy trì phát triển được hệ thống QLMT đã được xây dựng Tìm hiểu kỹ và yêu cầu chuyên gia tư vấn xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp tài liệu và lập kế hoạch cụ thể cho việc huấn luyện đánh giá viên nội bộ một cách cụ thể và khả thi trong việc tích lũy kiến thức cũng như kinh nghiệm đánh giá
1.2 Tổng quan về ngành bao bì nhựa và Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
1.2.1 Tổng quan về ngành bao bì nhựa
a/ Khái quát tình hình [1]
Ngành nhựa nước ta thực chất là một ngành kinh tế kỹ thuật về gia công chất dẻo, hiện chưa có khả năng sản xuất ra nguyên vật liệu nhựa, gần như toàn bộ nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm nhựa phải nhập từ nước ngoài
Ngành nhựa có ưu điểm là công nghệ cập nhật hiện đại, tốc độ quay vòng nhanh, sử dụng lao động kỹ thuật là chính, sản phẩm đa dạng, phục vụ được nhiều đối tượng, lĩnh vực công nghiệp cũng như trong tiêu dùng hàng ngày của xã hội
Theo thống kê của UNDP, 70% nhu cầu vật chất cho đời sống con người được làm bằng nhựa, từ đó chỉ số chất dẻo trên đầu người được thỏa mãn là 30kg/ đầu người (Việt Nam mới chỉ đạt được 15kg/đầu người) còn đạt trên 100 kg/đầu người là quốc gia có nền công nghiệp nhựa phát triển tiên tiến
Theo hiệp hội nhựa Việt Nam: ngành nhựa TP HCM có từ những năm 1950 Đến năm 1975 trở thành thị trường nhựa lớn nhất cả nước, thể hiện 4 tính chất trung
Trang 35HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
tâm: sản xuất, phân phối lưu thông, ứng dụng khoa khọc kỹ thuật và giao dịch quốc
tế
Tổng sản lượng nhựa TP Hồ Chí Minh và vùng phụ cận chiếm 80% tổng sản lượng quốc gia Chính vì thế nó quyết định sự phát triển hay tụt hậu của cả ngành nhựa Việt Nam Tốc độ phát triển ngành nhựa trong 10 năm qua từ 1988-1998 tăng trưởng bình quân 17,5%, tuy tốc độ này có giảm trong năm 1999 và 2000, nhưng trong sự tăng trưởng chung của cả nước là 10%, tăng trưởng công nghiệp là 14,5% thì tốc độ này cũng khá lớn Thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới đang mở ra nhiều cơ hội phát triển cho ngành nhựa do nhu cầu về sản phẩm nhựa ngày càng tăng Tuy nhiên, ngành nhựa hiện nay cũng đang đứng trước những vấn
đề khó khăn như nguồn nhân lực còn hạn chế cả về đội ngũ kỹ sư lẫn công nhân lành nghề
Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã trở thành đòn bẩy cho ngành nhựa Việt Nam phát triển nhanh chóng Tỷ trọng ngành nhựa TP HCM hiện nay chiếm khoảng 80%
b/ Nguyên vật liệu [11]
Nguyên vật liệu hiện nay cũng phải nhập khẩu gần như 100% Hiện nay chúng ta nhập khoảng 40 loại nguyên vật liệu chính và hàng trăm loại hóa chất và nguyên liệu phụ trợ
Trong khi hiện tại các nước trong khu vực xung quanh chúng ta đã sản xuất
ra nguyên vật liệu nhựa Ví dụ như Thái Lan đã sản xuất hầu hết các loại nguyên vật liệu nhựa thông dụng như PETE, HDPE, PP, PS, PVC Riêng PVC có hai nhà sản xuất với tổng công suất 300.000 tấn/năm Singapore tổng công suất trên 550.000 tấn/năm Malaysia với tổng công suất PVC là 76.000 tấn/năm
Việt Nam phải nhập hầu hết nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm nhựa là
do ngành sản xuất nguyên liệu nhựa gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệu đầu vào, giá cả một số loại nguyên liệu còn cao hơn nguyên liệu nhập như (PVC của Mitsui Vina) Nguyên nhân là do nhà máy sản xuất nguyên liệu phải nhập nguyên liệu đầu vào và do các DN mới đầu tư đi vào sản xuất nên chi phí còn cao
Trang 36HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Ngoài ra chủng loại nguyên liệu sản xuất trong nước chưa đa dạng Các nhà máy chỉ tập trung vào sản xuất các chủng loại có số lượng được tiêu thụ nhiều nhất Chẳng hạn như Mitsui Vina chỉ tập trung sản xuất PVC huyền phù có chỉ số Polyme
là K66 Chính vì vậy, giả định giá cả nguyên liệu sản xuất trong nước có thấp hơn giá nhập khẩu thì bắt buộc các DN trong ngành nhựa Việt Nam vẫn còn phải nhập khẩu nhiều loại nguyên liệu của nước ngoài
c/ Lao động [1]
Hiện nay có trên 11.000 người đang lao động trong ngành nhựa và cao su, chiếm 4,6% lao động toàn ngành công nghiệp Lao động gián tiếp hiện chiếm 17% so với tổng số lao động của toàn ngành, trong đó số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 6,65%, trung cấp chiếm 2,1%, công nhân kỹ thuật chiếm 9,97%, nhân viên văn phòng 4,6%, lao động trình độ khác (bao gồm lao động chưa qua trường lớp, nghề dạy nghề) chiếm đến 69,23% Như vậy số công nhân không được đào tạo tham gia lao động trực tiếp lớn gấp 6,8 lần số công nhân có kỹ thuật và tính chung thì lao động đơn giản của toàn ngành chiếm tới 76,6% Điều này chứng tỏ số lao động có kỹ thuật trong ngành còn quá ít
Với đội ngũ cán bộ được đào tạo trong và ngoài nước, sau nhiều năm công tác đã giúp cho ngành nhựa được phát triển và đổi mới Những kỹ sư trẻ có khả năng độc lập giải quyết những công việc phức tạp, quản lý kỹ thuật Nhưng số nhiều chưa có khả năng quản lý kỹ thuật hoặc chỉ đạo công trình và tầm định hướng chiến lược cho ngành Phần lớn bị hạn chế vì nhiều lý do chưa có cơ hội để tiếp cận trình
độ kỹ thuật của thế giới Trong nhiều năm nay việc đào tạo kỹ thuật cho ngành nhựa chưa có một tổ chức nào đảm nhận với quy mô cần thiết của nó
Nhìn chung đội ngũ kỹ thuật còn rất yếu, nhất là đội ngũ công nhân có tay nghề cao, hệ thống đào tạo công nhân chưa có, vì vậy thiếu đội ngũ bổ sung, hậu bị
Số kỹ sư ít có điều kiện và khả năng tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ tiên tiến Chính điều này đã làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nhựa Đây là vấn đề cần phải nhanh chóng khắc phục và cần được quan tâm đúng mức
Trang 37HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
d/ Thiết bị và công nghệ ngành nhựa [10]
Thiết bị
Thiết bị máy móc ngành nhựa phản ánh rất rõ thông qua các giai đoạn đầu
tư Sau năm 1975, TP Hồ Chí Minh có 1200 cơ sở sản xuất nhựa, có khoảng 2000 máy móc các loại Nhiều cơ sở có tên, có máy móc nhưng chỉ để nhập nguyên liệu nhựa về bán theo cơ chế quản lý của chế độ cũ, có cơ sở sản xuất gia đình chen lẫn một số nhà máy lớn như Rạng Đông, Bình Minh và các nhà máy thuộc Liên Hiệp Nhựa thành phố
Đến nay, cả nước có hơn 5000 máy bao gồm : 3000 máy ép (injection), 1000 máy thổi (bowling injection) và hàng trăm máy đùn đẩy (profile) các loại trong đó
có 60-70% là máy đời mới Tỷ lệ nhập máy móc thiết bị thông qua cảng TP Hồ Chí Minh với hơn 99% là máy đời mới (tổng giá trị hơn 26 triệu USD)
Máy móc thiết bị chủ yếu được nhập từ châu Á Các công nghệ mới hiện đại trong 8 ngành kinh tế kỹ thuật nhựa đều đã có mặt tại Việt Nam, tiêu biểu như các công nghệ sản xuất vi mạch điện tử bằng nhựa, DVD, CD, chai 4 lớp, chai PET, PEN, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP
Công nghệ
+ Công nghệ ép phun
Đây là công nghệ truyền thống của ngành sản xuất nhựa, được phát triển qua
4 thế hệ máy, thế hệ thứ 4 là các loại máy ép điện, ép gas đang được áp dụng phổ biến ở các quốc gia có công nghiệp nhựa tiên tiến (Mỹ, Đức, Nhật…) đang thâm nhập vào thị trường châu Á Loại công nghệ này phục vụ cho các ngành công nghiệp điện tử , điện dân dụng, sản xuất xe hơi và các ngành công nghiệp khác, đỉnh cao của công nghệ này là công nghệ nhựa vi mạch điện tử
Tại Việt Nam, hiện có hơn 3.000 thiết bị ép phun, trong đó có 2.000 máy ở thế hệ thứ 2, thứ 3 (những năm 90) và một số thiết bị ép phun ở thế hệ thứ 4 Trước đây công nghệ ép phun được sử dụng sản xuất hàng gia dụng nay đã chuyển sang hàng nhựa công nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp khác, sản phẩm của nó
Trang 38HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
được thay thế các chất liệu khác như gỗ, sắt, nhôm trong công nghiệp bao bì và hàng tiêu dùng.[1]
+ Công nghệ đùn thổi
Đây là công nghệ thổi màng, sản xuất ra các loại vật liệu bao bì nhựa từ màng, dùng trong các công nghệ thổi túi PE, PP và màng (cán màng PVC) Các loại máy thổi được cải tiến từ Việt Nam để thổi túi xốp từ nhiều loại nguyên liệu phối kết, sử dụng các nguyên liệu từ đơn nguyên PE, PP đến phức hợp OPP, BOPP thông qua giai đoạn cán kéo hai chiều, bốn chiều Hiện nay nhiều DN nhựa sử dụng công nghệ đùn thổi bằng nhiều thiết bị nhập từ các nước, nhiều thế hệ để sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa Bên cạnh đó, ngành thổi bao bì dạng chai nhựa tiên tiến như PET, PEN, thùng phuy… đều phát triển từ công nghệ đùn thổi [1]
+ Công nghệ đùn đẩy liên tục
Được cải tiến từ công nghệ truyền thống đùn thổi, từ nhu cầu tiêu dùng của
xã hội phát triển được hình thành các nhóm hàng sau đây:
Nhóm sản phẩm dạng ống, từ ống PVC thoát nước đến PE cấp nước, cao cấp là các sản phẩm ống phức hợp nhôm nhựa, ống phức hợp gas, cáp quang …
Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng, gia công thành phẩm khung cửa PVC, tấm trần, vách ngăn
+ Công nghệ chế biến cao su nhựa
Là công nghệ ép sử dụng phổ biến trong các ngành chế biến cao su và các công nghệ ép phun sử dụng cùng lúc hai loại nguyên liệu nhựa và cao su Latex hoặc nhựa phối kết với cao su thiên nhiên với dạng compound Là ngành kinh tế kỹ thuật nhựa có sức thu hút lớn chiếm vị trí thứ 3 trong 8 ngành kinh tế kỹ thuật nhựa Công nghiệp gia công giày, dép nhựa cũng gắn liền với công nghệ này.[1]
+ Các công nghệ khác như:
Composite, Melamine, Công nghệ EVA, PU, EPS và các công nghệ phụ Thực trạng công nghệ nhựa hiện nay vừa thoát khỏi giai đoạn phát triển tự nhiên, từng bước đi vào quỹ đạo có quy hoạch, có định hướng, đặc biệt quá trình hội nhập
đã thúc đẩy ngành nhựa phát triển mạnh hơn, nhanh hơn [1]
Trang 39HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
d/ Thị trường ngành nhựa[11]
Tình hình cung ngành nhựa
Sản lượng ngành nhựa từ năm 1996 đến năm 2000 đều tăng là do nhu cầu của xã hội về sản phẩm nhựa ngày càng lớn cũng như thị hiếu của người tiêu dùng thích đa dạng hóa mẫu mã và nâng cao mức độ tiện ích đồ gia dụng, tính năng của một số sản phẩm nhựa công nghiệp bền và rẻ Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa thể hiện qua bảng 1.2
Cho tới năm 2000 sản lượng nhựa đạt 1.050.000 tấn, tăng gấp 21 lần 10 năm trước đó và trong năm 2003 thì sản lượng nhựa sản xuất đã đạt được con số 1.450.000 tấn Trong đó sản lượng nhựa tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh và chiếm 80% tổng sản phẩm nhựa toàn quốc Các tỉnh phía Bắc, chủ yếu tập trung tại
Hà Nội, Hải Phòng chiếm tỷ trọng 14%-15% Các tỉnh miền Trung, chủ yếu tập trung tại Quảng Nam, Đà Nẵng chiếm tỷ trọng khoản 5-6%
Một phần nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do các DN nhựa có kế hoạch đầu tư đúng đắn và phù hợp với nhu cầu thực tế thể hiện qua các hoạt động của các DN như : nghiên cứu thị trường, định hướng chuyên môn hóa sản phẩm, không sản xuất đại trà nhiều ngành hàng
Bảng 1.2: Thống kê sản lượng và tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa [11]
Năm
Tổng sản lượng cả nước(
tấn)
Tốc độ tăng trưởng sản lượng
Chỉ số chất dẻo Kg/ đầu người tại TPHCM (1)
Chỉ số chất dẻo Kg/ đầu người Viêt Nam (2)
Trang 40HVTH: Phạm Thị Bích Trâm GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo & TS Trần Thị Vân
Tình hình cầu ngành nhựa
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nguyên nhân là do ngành nhựa sản xuất rất nhiều mặt hàng phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau, được chia thành 8 nhóm ngành kinh tế kỹ thuật khác nhau:
1 Nguyên liệu nhựa (PVC resin, PVC compound, DOP, PS, PE)
2 Giày nhựa xuất khẩu
3 Cao su chế biến (có liên quan đến nhựa)
4 Nhựa dân dụng
5 Nhựa công nghiệp kỹ thuật cao
6 Vật liệu xây dựng
7 Bao bì nhựa
8 Khuôn mẫu nhựa
Sự phát triển của mổi ngành sản phẩm phụ thuộc vào sự phát triển, nhu cầu của đối tượng sử dụng Do đó, chúng ta có thể kể ra những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung cầu như sau:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP
+ Dân số và thu thập đầu người
+ Quy mô thị trường
+ Sự phát triển của một số ngành dùng nguyên liệu đầu vào là sản phẩm
của ngành nhựa (vật liệu xây dựng, các sản phẩm kỹ thuật cao…)
+ Các yếu tố khác (tập quán tiêu dùng và sử dụng sản phẩm, khả năng
thay thế của ngành nhựa đối với các sản phẩm khác)
1.2.2 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
a/ Giới thiệu chung
- Địa điểm: 139 Ưu Long, Phường 11, Quận 8, TP HCM
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
- Tên tiếng anh: Vafaco Packing Joint Stock Company
- Logo Công ty Vafaco được minh họa bởi hình 1.2: