1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, xây dựng và đánh giá khả năng áp dụng tcvn iso 90012008 và tcvn iso 140012005 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại thái tuấn – tây ninh theo thông tư 12

364 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 364
Dung lượng 8,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

r ng h ho p Luận văn hạ sĩTÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Vấn đề quản lý chất thải nguy hại nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-o0o -

TRƯƠNG TRỊNH TỪ TRI

“NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG

ÁP DỤNG ISO 9001:2008 VÀ ISO 14001:2004 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THÁI TUẤN – TÂY

NINH THEO THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT ”

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH: 60.85.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-o0o -

TRƯƠNG TRỊNH TỪ TRI

“NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG

ÁP DỤNG ISO 9001:2008 VÀ ISO 14001:2005 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THÁI TUẤN – TÂY

NINH THEO THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT ”

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH: 60.85.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1 PGS.TS.Lê Thanh Hải - Chủ tịch Hội đồng

2 PGS.TS Nguyễn Tấn Phong – Cán bộ hướng dẫn

3 TS.Hà Dương Xuân Bảo – Phản biện 1

4 TS Phan Thu Nga – Phản biện 2

5 TS Võ Thanh Hằng – Thư ký

Trang 4

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: TRƯƠNG TRỊNH TỪ TRI Phái: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 17/04/1987 Nơi sinh: Bến Tre

Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 12260687

I TÊN ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu, xây dựng và đánh giá khả năng áp dụng TCVN ISO 9001:2008 và TCVN ISO 14001:2005 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại Thái Tuấn – Tây Ninh theo Thông tư 12/2011/BTNMT”

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

 Tổng quan về chất thải nguy hại, ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004, Thông tư 12/2011/BTNMT

 Hiện trạng Công ty Cổ phần Môi trường Thái Tuấn và xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng môi trường cho Công ty

 Đánh giả tính hiệu quả của việc áp dụng ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 vào quá trình hoạt động thu gom, xử lý chất thải nguy hại của Công ty Cổ phần Môi trường Thái Tuấn theo quy định của Thông tư 12/2011/BTNMT, tác giả đề xuất các thuận lợi và khó khăn cũng như các hướng phát triển của đề tài

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/08/2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2013

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sỹ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua Ngày

10 tháng 02 năm 2013

Trang 5

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, nơi tôi đã được học tập trong thời gian qua Tại đây, tôi đã được các thầy cô trong khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Tp HCM tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm học tập và nghiên cứu Nhờ những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình học tập tôi đã hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Tấn Phong người đã định hướng và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, anh chị ở Công ty Cổ phần Môi trường Thái Tuấn

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình cũng như toàn thể bạn bè đã tận tình giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15/12/2013

Trương Trịnh Từ Tri

Trang 6

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Vấn đề quản lý chất thải nguy hại nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các nước trên Thế giới cũng như của Việt Nam Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các

đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một phần đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chất lượng môi trường chung

Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay

là quản lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại

Ngày 14 tháng 4 năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông

tư số 12/2011/TT-BTNMT, quy định về quản lý chất thải nguy hại Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến việc phát sinh chất thải nguy hại (CTNH), quản lý CTNH trên lãnh thổ Việt Nam Trong thông tư mới có quy định như sau:

“ ạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi tr ng - ISO 14001 hoặ t ơng đ ơng phù hợp với hoạt động củ ơ sở xử lý CTNH trong th i hạn 03 (b ) năm kể từ ngày đ ợc cấp Giấy phép QLCTNH lần đầu tiên và chứng chỉ Hệ thống quản lý chất l ợng - ISO 9001 hoặ t ơng

đ ơng phù hợp với hoạt động củ đại lý vận chuyển CTNH trong vòng 03 (b ) năm kể từ ngày đại lý vận chuyển đ ợ đ vào Giấy phép” (dẫn mụ 21 điều 26)

" ạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi tr ng - ISO 14001 hoặc Hệ thống quản lý chất

l ợng ISO 9001 hoặ t ơng đ ơng phù hợp với việc vận chuyển CTNH trong th i hạn 03 (ba) năm kể từ ngày hông t này ó hiệu lực kể cả sau khi chuyển đổi sang Giấy phép hành nghề

QL N theo quy định tại hông t này" (dẫn mụ 6 điều 27)

Với những quy định mới và nổi bật được trích dẫn trên cho thấy nước ta đang từng bước quan tâm và kiểm soát một cách chặt chẽ hơn trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đối với các đơn vị hành nghề Đây cũng chính là lý do mà tôi thực hiện đề

tài :”Nghiên cứu, xây dựng và đánh giá khả năng áp dụng ISO 9001:2008 và ISO

14001:2004 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại Thái Tuấn – Tây Ninh theo Thông tư 12/2011/BTNMT”

Trang 7

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

ABSTRACT

Hazardous waste management and processing has become a pressing issue in the field of environmental protection in Vietnam and across the globe As a result of the process of industrialization and modernization, various positive changes were achieved, such

as expedition of urbanization, and rapid development of manufacturing and services businesses While this process positively contributed to the development of our local economy, it also created different types of waste in massive amounts, ranging from domestic

to industrial, medical, agriculture and construction A large percentage of the preceding disposals have been contaminating our environment on different levels, creating negative impact on public health and condition of natural surroundings Hazardous waste management therefore has become a pressing issue for environmental protection in Vietnam

On 14 April 2011, the Ministry of Natural Resources and Environment of Vietnam issued Decree 12/2011/TT-BTNMT regulating the management of hazardous waste This Decree applies on governmental offices, local and foreign organizations or individuals operating businesses that will create hazardous waste in Vietnam The Decree stipulates:

“Within 3 ye rs fter the d te of re eipt of the first li ense for z rdous W ste Management , organizations processing hazardous waste needs to secure SO 14001 or equivalent certificates In addition, within 3 years after being granted with the right for transporting hazardous waste, ISO-90001 or equiv lent ertifi tes must be se ured” ( l use

21 under Article 26)

“Within 3 ye rs fter the effe tive d te of this De ree nd/or fter being gr nted with the license for managing hazardous waste, ISO-14001 or ISO-9001 or equivalent certificates must be se ured” ( l use 6 under Arti le 27)

The above provisions show the transformation process whereby Vietnam has been taking steps to care for and tighten its control over businesses that collect, transport and process hazardous waste Such transformation serves as an inspiration for my research:

“Research, assessment and evaluation of the implementation of ISO 9001:2008 and ISO 14001:2004 for processing plants of hazardous waste in compliance with Decree 12/2011/BTNMT”

Trang 8

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Họ và tên: TRƯƠNG TRỊNH TỪ TRI

Ngày, tháng, năm sinh: 17/04/1987

Nơi sinh: Xã An Hòa Tây, Huyện Ba Tri, Tỉnh Bến Tre

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

2005 – 2010: Học Đại học, chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường thuộc Khoa Môi trường Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM

2011 – 2013: Học Cao học, chuyên ngành Quản lý Môi trường thuộc Khoa Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

2010 – 2011: Công ty TNHH Môi Trường Đất Việt

2011 – 2013: Công ty Cổ phần Xử Lý Môi Trường Hoàng Long

Trang 9

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

1 Sự cần thiết của đề tài 2

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THEO THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT 5

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CTNH VÀ QUẢN LÝ CTNH 6

1.1.1Chất thải nguy hại và đặc điểm của chất thải nguy hại 6

1.1.2Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 7

1.1.3Phân loại chất thải nguy hại 8

1.1.4Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại 8

1.1.5Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại 8

1.2 TÌNH HÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 9

1.2.1Thu gom chất thải nguy hại 9

1.2.2Tình hình quản lý chất thải nguy hại hiện nay ở Việt Nam và trên Thế giới 10

1.2.3Tình hình xử lý và các công nghệ xử lý CTNH hiện đang áp dụng tại Việt Nam 16

1.2.4Các thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý CTNH 18

1.3 TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNH NGHỀ QLCTNH TRONG THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT 20

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ISO 9001:2008 VÀ ISO 14001:2004 22

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ISO 9001:2008 23

2.1.1Định nghĩa 23

2.1.2Các bước xây dựng ISO 9001:2008 23

2.1.3Tác dụng của hệ thống chất lượng theo ISO 9001 trong dịch vụ hành chính 26

2.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ISO 14001:2004 29

2.2.1Định nghĩa 29

2.2.2Các bước xây dựng ISO 14001:2004 29

2.3 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC TÍCH HỢP CÁC TIÊU CHUẨN 33

Trang 10

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

2.3.1Sự tương đồng giữa tiêu chuẩn ISO 9001 VÀ ISO 14001 33

2.3.2 Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng hệ thống quản lý tích hợp 38

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ISO 9001:2008 VÀ ISO 14001:2004 CHO NHÀ MÁY XỬ LÝ CTNH THÁI TUẤN 39

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ CTNH THÁI TUẤN 40

3.1.1Tình hình hoạt động của dự án cũ 40

3.1.2Xuất xứ của dự án mới 41

3.1.3Tổng vốn đầu tư của Nhà máy 45

3.1.4Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án nâng cấp mở rộng 45

3.1.5Nhu cầu lao động và chế độ làm việc 46

3.1.6Sơ đồ tổ chức Công ty 46

3.1.6.1 Ban giám đốc công ty 47

3.1.6.2 Các phòng ban, bộ phận 47

3.1.7Công suất hoạt động của Nhà máy 47

3.1.8Phạm vi dự kiến thu gom của Nhà máy 48

3.1.9Công nghệ xử lý chất thải của Nhà máy 49

3.1.10Thành phần và tính chất của chất thải đưa vào Dự án xử lý 56

3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ CTNH THÁI TUẤN 62

3.2.1Hiện trạng xử lý chất thải và công tác quản lý môi trường tại cơ sở cũ 62

3.2.2Các nguồn phát sinh gây ảnh hưởng đến môi trường khi dự án mới đi vào hoạt động ……… 64

3.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÍCH HỢP ISO 9001:2008 VÀ ISO 14001:2004 CHO NHA MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THÁI TUẤN – TÂY NINH 66

3.3.1Quyết định của lãnh đạo 67

3.3.2Xem xét và xây dựng kế hoạch 68

3.3.2.1 Xem xét và xây dựng các yêu cầu 68

3.3.2.2 Xây dựng kế hoạch 68

3.3.3Phân tích thực trạng 69

3.3.3.1 Xác định các khía cạnh và đánh giá tác động môi trường 70

3.3.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 71

3.3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu chất lượng môi trường 71

3.3.4Tổ chức nguồn lực 71

3.3.5Huấn luyện và đào tạo 72

3.3.6Xây dựng các văn bản của HTQLCLMT 73

3.3.6.1 Những điều cần lưu ý khi soạn thảo tài liệu 73

3.3.6.2 Soạn thảo sổ tay chất lượng môi trường 74

Trang 11

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

3.3.6.3 Soạn thảo các thủ tục (Procedure) 75

3.3.6.4 Soạn thảo hướng dẫn công việc (Work Instruction) 76

3.3.6.5 Lập mẫu hồ sơ (Record) 76

3.3.7Triển khai HTQLCLMT 77

3.3.8Đánh giá nội bộ 82

3.3.9Chọn lựa tổ chức chứng nhận 83

3.3.10Đăng ký chứng nhận 84

3.3.10.1 Quy trình chứng nhận 84

3.3.10.2 Một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký 85

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

4.1 KẾT LUẬN 89

4.2 KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 12

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Dự báo khối lượng chất thải rắn cơng nghiệp và chất thải cơng nghiệp nguy hại trong

giai đoạn 2011-2030, tỉ lệ gia tăng 10 % đến 12% theo tốc độ tăng trưởng kinh tế 12

Bảng 2: So sánh sự khác biệt giữa Thơng tư 12/2006/BTNMT và Thơng tư 12/2011/BTNMT 20

Bảng 3: Nội dung, yêu cầu đào tạo bao gồm (tối thiểu): 25

Bảng 4: Tương ứng giữa TCVN ISO 9001:2008 và TCVN ISO 14001:2005 34

Bảng 5: Một số thủ tục tích hợp giữa ISO 9001:2008 và ISO 14001:2008 37

Bảng 6: Bảng cơ cấu sử dụng đất của Cơng ty 45

Bảng 7 Các loại chất thải dự kiến thu gom, vận chuyển và xử lý tại Dự án 57

Bảng 8: Danh mục các biện pháp và các cơng trình bảo vệ mơi trường đã thực hiệN 63

Bảng 10: Tổng hợp lượng nước thải phát sinh 65

Bảng 11: Những quy trình cần xây dựng cho Nhà máy xử lý CTNH Thái Tuấn 67

Bảng 12: Dự trù kinh phí xây dựng HTQLCLMT 69

Bảng 13: Một số khía cạnh mơi trường và đánh giá tác động mơi trường trong quá trình hoạt động tại cơng ty 79

Bảng 14 : Các nguồn gây sự cố trong giai đoạn vận hành 81

Bảng 16 : Chương trình huấn luyện đào tạo 72

Bảng 17 : Danh sách các hồ sơ cần thiết của HTQLCLMT tại cơng ty 77

Bảng 18 : Lịch đánh giá 83

Trang 13

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Phương pháp nghiên cứu luận văn 3

Hình 2: Số lượng doanh nghiệp vận chuyển và xử lý CTNH công nghiệp 14

Hình 3: Lượng CTNH công nghiệp được xử lý hàng năm 14

Hình 4: Quy trình xây dựng ISO 9001:2008 24

Hình 5: Thống kê áp dụng ISO 9001 trên toàn thế giới 27

Hình 8: Thống kê áp dụng ISO 9001 tại Việt Nam 28

Hình 7: Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 30

Hình 8: Mô hình chi tiết của ISO 14001:2004 31

Hình 9: Thống kê áp dụng ISO 14001 trên thế giới 32

Hình 10: Thống kê áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 33

Hình 11: Cấu trúc hệ thống tài liệu tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 33

Hình 12 Mặt bằng bố trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại của Công ty Cổ phần môi trường Thái Tuấn 43

Hình 13: Sơ đồ vị trí Nhà máy xử lý CTNH Thái Tuấn 43

Hình 14: Sơ đồ tổ chức của Công ty 46

Hình 15 Khu vực hoạt động của Công ty 48

Hình 16 Quy trình công nghệ áp dụng cho dự án cũ 49

Hình 17: Sơ đồ hoạt động của Công ty 51

Hình18: Một số ký hiệu khi xây dựng HTQLCLMT 74

Hình 19: Sơ đồ mối liên hệ giữa khía cạnh môi trường, chương trình và cơ chế kiểm soát 82

Trang 14

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ISO: International Organization for Standardization

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

THCS Trung học cơ sở

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 15

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

MỞ ĐẦU

Trang 16

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay trên cả nước có hơn 100 công ty có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại nhỏ, vừa và lớn Tuy nhiên các công ty còn chưa chú trọng đến tính hiệu quả và bảo vệ môi trường đối với ngành nghề này trong quá trình hoạt động Nhận thấy điều

đó nên ngày 14/04/2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 12/2011/BTNMT nhằm hướng dẫn cụ thể hơn trong công tác quản lý CTNH so với thông tư

cũ và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO

14001 là bắt buộc đối với các công ty kể từ khi Thông tư mới có hiệu lực

Xây dựng quy mô hoạt động của công ty theo tiêu chuẩn ISO không phải xa lạ đối với các doanh nghiệp trên Việt Nam, nhưng đối với các công ty hành nghề xử lý CTNH là một vấn đề khó khăn do đó chưa có nhiều đơn vị thực hiện Đề tài này nhằm xây dựng một

mô hình hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 chung cho đơn vị thu gom, vận chuyển cũng như xử lý CTNH có thể làm tài liệu tham khảo và tự áp dụng cho công ty mình

từ đó có thể nhận thấy tính hiệu quả trong việc xây dựng quy trinh hoạt động theo tiêu chuẩn ISO cũng như hiểu hơn về quy định mới của Thông tư 12/2011/BTNMT Đó là lý do mà tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu, xây dựng và đánh giá khả năng áp dụng ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại Thái Tuấn – Tây Ninh theo Thông tư 12/2011/BTNMT”

2 Mục tiêu đề tài

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam hiện nay

- Tìm hiểu khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại

- Xây dựng quy trình hoạt động cho nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004

3 Đối tượng nghiên cứu

- ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004

- Thông tư 12/2011/BTNMT ban hành ngày 14/04/2011

- Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Thái Tuấn – Tây Ninh

Trang 17

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

4 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tìm hiểu tổng quan về chất thải nguy hại và Thông tư 12/2011/BTNMT

- Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004, sự tương đồng khi xây dựng tích hợp

- Nội dung 3: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường cho nhà máy xử

lý chất thải nguy hại Thái Tuấn – Tây Ninh theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này thì các phương pháp được áp dụng là phương pháp phân tích tổng hợp về ISO 9001 và ISO 14001 trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó phân tích, thống kê, đánh giá và thu nhận kết quả

ình 1: Ph ơng ph p nghiên ứu luận văn

Thu thập thông tin (Quan sát, phỏng vấn, trao đổi, thống kê, đánh giá,…)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu chuẩn

Trang 18

9001 và ISO 14001 trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH

Trang 19

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THEO THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT

Trang 20

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CTNH VÀ QUẢN LÝ CTNH

1.1.1 Chất thải nguy hại và đặc điểm của chất thải nguy hại

 Khái niệm

Khái niệm về thuật ngữ “chất thải nguy hại” lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác sau một thời gian nghiên cứu phát triển , tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩakhác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường, chẳng hạn như:

- Chất thải nguy hại là những chất có độc tính , ăn mòn , gây kích thích, hoạt tính , có thể cháy , nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật (định nghĩa của Philipine)

- Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trường , và tính chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (định nghĩa của Canada)

- Trong Đạo luật RCRA(Đạo luật về thu hồi và bảo tồn tài nguyên của Mỹ):chất thải (ở các dạng rắn , lỏng , bán rắn và các bình khí) có thể được coi là chất thải nguy hại khi:

o Nằm trong danh mục chất thải nguy hại do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) đưa ra

o Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy nổ , ăn mòn , phản ứng và độc tính Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA quy định

o Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với những chất khác gây nguy hại cho môi trường

và cho sức khoẻ con người (Quy chế quản, lý chất thải nguy hại kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ) Danh mục các chất thải nguy hại được ghi trong phụ lục kèm theo của Quy chế quản lý chất thải nguy hại nêu trên Bên cạnh khái niệm trên về chất thải nguy hại còn có một số khái niệm khác như: Chất thải nguy hại là chất thải có một trong 5 đặc tính sau: dễ phản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ

Trang 21

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa đều đề cập đến đặc tính (cháy – nổ,ăn mòn , hoạt tính và độc tính ) của chất thải nguy hại Có định nghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn , lỏng , bán rắn , khí), gây tác hại do bản thân chúng ta khi tương tác với các chất khác , có định nghĩa thì không đề cập Nhìn chung , nội dung của các định nghĩa thường sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng phát triển khoa học – xã hội của mỗi nước Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng định nghĩa về chất thải nguy hại của Mỹ

là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất.Việc này sẽ giúp cho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại

Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp , các hoạt động thương mại tiêu dùng , các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ , hay trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý Tuỳ theo cách nhìn nhận

mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:

- Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyl clỏua, xi mạ sử dụng xyanit, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylen…)

- Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)

- Thương mại (quá trình nhập – xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng )

- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (ví dụ việc sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm , sử dụng dầu nhớt bôi trơn, ắc quy các loại…)

Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp So với các nguồn thải khác , đây cũng là nguồn thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất Các nguồn thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều , lượng chất thải tương đối nhỏ , mang tính sự

cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán diện rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom , lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực

Trang 22

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại

- Phân loại theo tính chất nguy hại

- Phân loại theo mức độ độc hại

- Phân loại theo loại hình công nghiệp

- Phân loại theo khả năng quản lý và xử lý

1.1.4 Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại

Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại bao gồm các công tác về hoạch định chính sách , kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý, hoạch định các chương trình giáo dục , giảm thiểu chất thải nguy hại , quản lý các văn bản giấy tờ liên quan đến loại hìnhn thải , chủ thải , vận chuyển, lưu trữ và xử lý …Tóm lại một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống này là quản lý chặt chẽ được lượng chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến công đoạn xử lý sau cùng

và phải đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý chung của nhà nước và các văn bản quy chế pháp luật

Ngoài ra trong một phạm vi nhỏ (áp dụng cho chủ thải) , thì việc quản lý cũng bao gồm các công tác triển khai những chương trình giảm thải , kê khai các văn bản giấy tờ liên quan đến chất thải nguy hại theo quy định , phân loại , dán nhãn chất thải như quy định và xây dựng các chương trình ứng cứu khi có sự cố xảy ra

1.1.5 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại

Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại, nhất là hệ thống cần áp dụng cho nước ta và các nước trên thế giới cũng phải bao gồm các khâu liên quan từ nguồn phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng Về cơ bản có thể chia hệ thống quản lý thành 5 giai đoạn:

- Giai đoạn 1:là giai đoạn phát sinh chất thải từ các nguồn , trong phần này để giảm lượng thải doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn khác nhau

- Giai đoạn 2: là giai đoạn bao gồm các công tác thu gom và vận chuyển trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài

- Giai đoạn 3: là giai đoạn gồm các công tác xử lý thu hồi

- Giai đoạn 4: là giai đoạn vận chuyển cặn , tro sau xử lý

- Giai đoạn 5: là giai đoạn chôn lấp chất thải

Trang 23

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1.2 TÌNH HÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 1.2.1 Thu gom chất thải nguy hại

a Thu gom từ nguồn thải công nghiệp tại một số tỉnh, thành phố

Việc thu gom chất thải ở Việt Nam chủ yếu do các Công ty Môi trường đô thị cấp tỉnh thực hiện, có trách nhiệm thu gom và xử lý rác đô thị, bao gồm chất thải công nghiệp và chất thải rắn nguy hại Công ty Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO), Huế, Đà Nẵng và CITENCO Hồ Chí Minh đã được cấp phép để thu gom và vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhân được cấp phép đảm trách việc thu gom, vận chuyển

Một số KCN có cơ sở hạ tầng và công ty dịch vụ thuộc Ban quản lý các KCN phụ trách công tác thu gom chất thải Tỷ lệ thu gom chất thải công nghiệp trung bình đang tăng lên

cả ở trong và ngoài KCN, nhưng vẫn còn thấp ở một số thành phố Chưa có số liệu đầy đủ về

tỷ lệ thu gom chất thải công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN

b Thu gom từ nguồn thải nông nghiệp

Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp… vấn

đề ô nhiễm môi trường do sử dụng tùy tiện các loại hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) đang trở nên nghiêm trọng Trong thời gian qua công tác tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử

lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV tồn lưu đã bị cấm sử dụng, quá hạn và hỏng đã được nhiều tỉnh, thành phố thực hiện như: Nghệ An, Tuyên Quang, Vĩnh Long

c Thu gom từ nguồn thải y tế

Theo thống kê của Bộ Y tế, có 95,6% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải y tế

và 90,9% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày

Một cuộc khảo sát thực hiện vào năm 2006 bởi Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường- Bộ Y tế cho thấy khoảng 50% các bệnh viện trên tổng số 1.042 bệnh viện đã thu gom chất thải theo đúng quy định trong Quy chế quản lý chất thải ngành y tế Tuy nhiên việc phân loại và thu gom vẫn chưa được thực hiện đúng quy định, gây tốn kém trong việc xử lý và ảnh hưởng đến môi trường Tỷ lệ bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải y tế đảm bảo vệ sinh theo quy định mới chỉ đạt 45,3% trong tổng số các bệnh viện trên toàn quốc

Chất thải y tế phải được chứa trong các thùng đựng chất thải nhưng chỉ có một số ít bệnh viện đáp ứng được quy định này Kết quả điều tra của Bộ Y tế cho thấy có 53% bệnh

Trang 24

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

viện có xe vận chuyển chất thải y tế có nắp đậy, 53,4% bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải y tế

có mái che, trong đó chỉ có 45,3% là đạt yêu cầu theo quy chế

Đối với công tác thu gom chất thải y tế, hầu hết các bệnh viện sử dụng thùng nhựa có bánh và/hoặc xe tay để thu gom và vận chuyển chất thải tại chỗ Xe tay và thùng có bánh có thể được sử dụng đồng thời tại một số bệnh viện Chất thải được lưu giữ trước khi xử lỷ tại chỗ hoặc tại các khu vực xử lý bên ngoài bệnh viện Theo kết quả khảo sát của JICA đối với

172 bệnh viện trong cả nước năm 2010 cho thấy chỉ gần 1/3 các bệnh viện có khu vực lưu giữ được trang bị điều hoà và hệ thống thông gió theo quy định, 31 bệnh viện sử dụng phòng chung để lưu giữ chất thải tạm thời và 45 bệnh viện sử dụng phòng không có hệ thống điều hoà và thông gió Đáng chú ý hơn là 30 bệnh viện không có phòng lưu giữ chất thải riêng cho chất thải y tế Đặc biệt, một nửa trong số bệnh viện tại Thừa Thiên Huế không có khu vực lưu giữ chất thải y tế Kết quả này cho thấy mặc dù việc phân loại rác tại nguồn tương đối tốt, nhưng bước quản lý tại chỗ tiếp theo như thu gom và lưu giữ còn bộc lộ nhiều hạn chế tại các bệnh viện

Hiện tại, hầu hết các bệnh viện trong cả nước đều ký hợp đồng xử lý chất thải y tế với các công ty môi trường đô thị của tỉnh/thành phố từ khâu vận chuyển đến xử lý cuối cùng

1.2.2 Tình hình quản lý chất thải nguy hại hiện nay ở Việt Nam và trên Thế giới

a Tình hình quản lý chất thải nguy hại hiện nay ở Việt Nam

Công tác quản lý CTNH ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu sau:

- Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất nguy hại Nhà nước ra văn bản pháp quy cao nhất về quản lý chất nguy hại là Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 ngày có hiệu lực 21/11/2007 Văn bản pháp quy đầu tiên là quyết định về việc ban hành quy chế quản lí chất nguy hại số 155/1999/QĐ-TTg ngày có hiệu lực 16/07/1999 Đến tháng 11/2009, Việt Nam đã có 114 văn bản pháp quy liên quan đến quản lí chất nguy hại

- Có phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc kiểm tra, và giám sát việc thực hiện pháp luật quản lý chất nguy hại ở các cơ sở; thanh tra, phát hiện và xử lý nhiều hành vi vi phạm

Tuy nhiên, quá trình quản lý chất nguy hại ở Việt Nam bộc lộ không ít hạn chế

Trang 25

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

- Chưa có hệ thống thông tin quản lý chất nguy hại: Việt Nam chưa có hướng dẫn thực hiện theo pháp luật đối với các hoạt động liên quan đến chất nguy haị Bộ Tài

nguyên và Môi trường có trang web Hệ thống quản lý chất thải nguy hại

http://www.capphep.chatthainguyhai.net còn đang thử nghiệm và chưa hoàn chỉnh

- Không kiểm soát hết được các hành vi vi phạm: vi phạm pháp luật về quản lý chất nguy hại là rất nhiều, số lượng vụ việc được phát hiện, khởi tố điều tra rất hạn chế

- Tình trạng doanh nghiệp lừa dối, giấu chất nguy hại trong hàng hoá xuất nhập khẩu không khai báo rất phổ biến Trong 4 năm nước ta đã nhập khẩu hơn 36.000 tấn rác thải công nghiệp độc hại Chỉ tính riêng từ năm 2003 đến tháng 2/2006, đã có hơn 2000 container

có trọng lượng hơn 36.000 tấn nhập khẩu vào các cảng biển, cửa khẩu, và hàng ngàn tấn phế thải nguy hại trá hình dưới hình thức phế liệu để tái chế như nhựa, sắt thiết bị công nghệ cũ lạc hậu (Duy Tuấn 2009)

- Quy hoạch vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ chất nguy hại chưa theo đúng quy định của pháp luật và chưa đúng với công nghệ xử lý chất nguy hại

Hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 30.000 xí nghiệp đang hoạt động có sử dụng hóa chất, hợp chất có những đặc tính nguy hiểm đối với môi trường, nhưng mới có khoảng 600 xí nghiệp có đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với cơ quan chức năng

ở địa phương để được quản lý, xử lý nguồn chất thải nguy hại theo đúng quy định Như vậy, chỉ có 2% xí nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật (TTX, 2009)

Qua khảo sát tình hình quản lý môi trường các KCN, hầu hết các KCN không thực hiện quy hoạch khu xử lý chất thải rắn, chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải chung cho toàn KCN, chưa thiết lập hệ thống thu gom, phân loại, lưu trữ vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại (Sở tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn, 2008)

Trang 26

Chất thải rắn công nghiệp không

Tỷ lệ gia tăng 10%

Tỷ lệ gia tăng 12%

Tỷ lệ gia tăng 10%

Tỷ lệ gia tăng 12%

(Nguồn: ịnh h ớng quy hoạ h xử lý hất thải rắn tại P đến 2020 tầm nhìn 2030)

CTR công nghiệp nguy hại gia tăng đáng kể trong những năm gần đây CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82 nghìn tấn tại thời điểm 2005-2006 đã tăng lên là 134 nghìn tấn/năm giai đoạn 2008-2009, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc

và khoảng 20 lần miền Trung) Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kê chưa đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi rác công cộng

Tại tỉnh Đồng Nai, nếu năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/năm, năm

2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 là trên 20.000 tấn Tại tỉnh Quảng Ninh, xu hướng phát sinh CTNH tăng dần qua từng năm, đặc biệt trong 3 năm

Trang 27

Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào đăng ký các chủ nguồn thải Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở đăng ký chủ nguồn thải CTNH còn thấp, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và hộ gia đình, nhất là tại các làng nghề Do đó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so với con số thống kê

Bên cạnh đó, việc thực hiện quy hoạch xử lý CTNH liên vùng, liên tỉnh còn gặp nhiều khó khăn Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, đến năm

2020, 4 vùng KTTĐ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH Đó là các khu xử

lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTĐ miền Trung, Tân Thành, khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTĐ phía Nam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Cho đến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa được hình thành

Trang 28

b Tình hình quản lý chất thải nguy hại hiện nay trên thế giới

Đứng trước sự gia tăng ngày một lớn số lượng CTNH, các quốc gia trên thế giới đều

đã đưa ra các quy định pháp luật cụ thể để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các tác hại của chúng Một số ví dụ cụ thể:

Cộng hoà liên bang Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược để quản lý các chất thải nguy hại như: ngăn ngừa ngay từ nguồn thải, giảm thiểu số lượng, xử lý và tái sử dụng CTNH Trong vòng 20 năm trở lại đây, Cộng hoà liên bang Đức đã ban hành nhiều đạo luật

về quản lý chất thải Có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định về hành chính với nội dung phân loại các chất độc hại trong chất thải khí, rắn, nước về thu thập, vận chuyển, xác

Trang 29

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

định biện pháp giải quyết chất thải Mỗi lần thay đổi luật, quy định mới lại khắt khe và chặt chẽ hơn Đó là những biện pháp xử lý bằng pháp luật rất nghiờm cỏc trường hợp làm phát sinh các CTNH mà chưa xử lý hoặc quá giới hạn cho phép, có thể áp dụng biện pháp phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất đã vi phạm pháp luật, bắt bồi thường thiệt hại gây ra hoặc truy tố trước pháp luật Bên cạnh đó, pháp luật của Cộng hoà liên bang Đức khuyến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị, thực hiện giảm thuế hoặc cho vay tiền với lãi suất thấp trả dần nếu đầu tư vào công nghệ mới hay thiết bị xử lý chất thải nguy hại, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nhận thức được tác hại nguy hiểm của loại chất thải này Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước, các kỹ thuật gia, các nhà sinh học, hoá học trong lĩnh vực chất thải nguy hại đã đưa cộng hoà liên bang Đức trở thành một trong những quốc gia đứng hàng đầu về công nghệ bảo vệ môi trường nói chung và trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại nói riêng

- Ở Ấn Độ: Năm 1989, Chính phủ Ấn Độ đã ban hành các điều lệ về quản lý CTNH Trong thời gian đầu chủ yếu xác định cỏc hoỏ chất nguy hiểm và độc hại, cỏc hoỏ chất dễ cháy nổ và chất nổ Bất kỳ tổ chức nào xử lý chất thải nguy hiểm đều phải tiến hành các bước thích hợp nhằm đảm bảo thu gom, lưu trữ và xử lý thích hợp loại chất thải này trực tiếp hoặc thông qua bộ phận vận hành của cơ sở xử lý Hiện nay, chính phủ Ấn Độ đang đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để thúc đẩy việc xây dựng thiết bị

xử lý và chôn lấp chất thải

- Trung Quốc: là một nước có tốc độ phát sinh chất nguy hại rất cao nên hiện Trung Quốc rất chú trọng đến công nghệ tái chế để tận dụng lại phần lớn CTNH Phần lớn các

cơ sở sản xuất ở đây có khả năng xử lý chất thải tại chỗ, điều này đó giỳp cỏc cơ sở sản xuất

có thể tiết kiệm khá nhiều chi phí trong quá trình quản lý chất thải Bên cạnh đó Trung Quốc cũng rất chú trọng đến việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định về quản lý CTNH Năm

1995, “luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn” được ban hành, trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, nước thải,… đồng thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp Do công nghiệp điện tử của Trung Quốc hiện đang có những bước phát triển mạnh, khả năng gây ô nhiễm của các sản phẩm điện tử cao vì vậy pháp luật Trung Quốc đã quy định các sản phẩm điện tử sản xuất sau ngày 1/3/2007 buộc phải dán nhãn chỉ rõ có hay không có độc chất trong sản phẩm nhằm hạn chế những tác động bất lợi do ngành công nghiệp sản xuất điện tử mang lại

Trang 30

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1.2.3 Tình hình xử lý và các công nghệ xử lý CTNH hiện đang áp dụng tại Việt Nam

a Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn công nghiệp nguy hại

- Hiện nay ở Việt Nam có khoảng hơn 80 doanh nghiệp hành nghề quản lý chất thải nguy hại Các doanh nghiệp này được Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động Hầu hềt các doanh nghiệp thu gom và xử lý chất thải đều tập trung ở phía Nam

- Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 6 năm 2011, Bộ TN&MT đã cấp được 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH cho các cá nhân,

tổ chức đăng ký

- Số lượng CTNH xử lý cũng gia tăng theo các năm Theo kết quả thống kê từ năm 2008 đến nay dựa trên báo cáo của các chủ xử lý, lượng CTNH được xử lý tăng từ

85.264 lên đến 129.688 tấn/năm (tăng 34%)

- Công nghệ xử lý CTNH của Việt Nam trong những năm vừa qua, đặc biệt sau khi có sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản dưới Luật như Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm

2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại đã có những bước phát triển đáng kể (Hai văn bản pháp quy nêu trên nay đã được thay thế bằng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

về Quản lý chất thải nguy hại) Hầu hết các cơ sở xử lý chất thải công nghiệp đều có quy mô nhỏ và sử dụng lò đốt theo mẻ Nhà máy xử lý chất thải Đại Đồng (Công ty URENCO Hà Nội) đã đầu tư một lò đốt rác với công suất 20 tấn/ngày là một trong những công trình xử lý chất thải công nghiệp lớn nhất tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang trong quá trình vận hành thử nghiệm để cấp phép

- Nhìn chung, các công nghệ hiện có còn chưa thực sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng cho nhiều loại CTNH và thường ở quy mô nhỏ, nhưng đã đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lý CTNH của Việt Nam

Trang 31

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

b Xử lý chất thải nông nghiệp nguy hại

- Ngày 22 tháng 4 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Cho đến nay đã có 12/15 kho thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng đã được xử lý không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chiếm 80%; 03 kho thuốc bảo

vệ thực vật đang triển khai xử lý ô nhiễm triệt để, chiếm 20% Tuy nhiên trên thực tế cho thấy nhiều kho chứa thuốc bảo vệ thực vật tuy đã được xử lý, xây hầm bê tông chôn thuốc tồn lưu, nhưng nhiều điểm có hiện tượng lún sụt, mùi thuốc bảo vệ thực vật bốc lên khi thời tiết thay đổi gây ô nhiễm môi trường Số lượng các kho thuốc bảo vệ thực vật được xử lý chỉ chiếm 5% trong tổng số 240 điểm hóa chất tồn lưu cần được ưu tiên xử lý từ nay tới năm 2015, nếu không sẽ tiếp tục phát tác ô nhiễm nặng nề tới môi trường sống và sức khỏe của người dân

c Xử lý chất thải y tế nguy hại

- Theo thống kê có 73,3% bệnh viện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng phương pháp thiêu đốt trong các lò đốt chuyên dụng, còn lại 26,7% bệnh viện thiêu đốt thủ công ở ngoài trời hoặc thực hiện phương pháp chôn lấp

- Hiện nay, tại Việt Nam tồn tại một số mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại như sau:

lò đốt tập trung cho cụm bệnh viện hoặc cả thành phố Tuy nhiên chỉ có 42,7% bệnh viện có

lò đốt 2 buồng đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật và môi trường

Trang 32

2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Có sự phối hợp tích cực giữa các Bộ, ngành các cấp trong việc triển khai các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với công tác quản lý chất thải nguy hại

b Khó khăn:

- Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về chất thải nguy hại

- Công tác kiểm tra, kiểm soát lượng chất thải nguy hại phát sinh phần lớn dựa trên chứng từ, sổ đăng ký chủ nguồn thải được thống kê thủ công do đó rất tốn thời gian và nhân lực, thiếu chính xác

- Các quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại chưa

cụ thể, chi tiết nên việc áp dụng còn gặp nhiều khó khăn

- Hầu hết tại các địa phương, năng lực thu gom xử lý của các đơn vị hành nghề quản lý chất thải nguy hạ mới chỉ đáp ứng một phần lượng chất thải nguy hại phát sinh

- Chưa có các hướng dẫn, khuyến cáo về loại hình công nghệ xử lý chất thải nguy hại khiến cho việc đầu tư còn manh mún, công nghệ lạc hậu, hiệu quả xử lý chưa cao

- Chưa có quy hoạch chi tiết cho công tác quản lý chất thải nguy hại

- Chưa có đơn giá xử lý đối với các nhóm,mã chất thải nguy hại với phương pháp xử lý cụ thể; chưa có các chính sách ưu tiên đối với công tác quản lý chất thải nguy hại

- Nhận thức và ý thức về bảo vệ môi trường và quản lý CTNH còn hạn chế: Công tác phố biến thông tin, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề, y tế cũng như công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế chưa được triển khai toàn diện để tạo sự chuyển biến rõ rệt dẫn đến việc chưa hình thành được ý thức bảo vệ môi trường của toàn thể nhân dân

- Đầu tư tài chính cho quản lý CTNH chưa tương xứng: Việc thu gom, xử lý CTNH nói chung và CTNH công nghiệp nguy hại nói riêng cần được đầu tư thỏa đáng về công nghệ và vốn Đầu tư cho công tác quản lý CTR còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Cho đến nay nguồn kinh phí đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn

Trang 34

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

1.3 TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNH NGHỀ QLCTNH TRONG THÔNG TƯ 12/2011/BTNMT

Bảng 2: So sánh sự khác biệt giữa Thông tư 12/2006/BTNMT và Thông tư 12/2011/BTNMT

Nội dung Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Giải thích

từ ngày phải áp dụng các điều kiện

- Quy định sau khi được Tổng cục Môi trường cấp phép, cá nhân, tổ chức đăng

ký phải nộp lại Giấy phép cũ cho CQCP ở địa phương để tiến hành thủ tục thu hồi

- Bổ sung quy định về việc chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động và nhân sự của phương tiện vận chuyển không chính chủ trong quá trình vận chuyển CTNH Báo cáo cho CQCP về bất cứ thay đổi nào liên quan đến các phương tiện vận chuyển không chính chủ trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày

kể từ ngày có sự thay đổi Giám sát và chịu trách nhiệm về hoạt động của các đại lý vận chuyển CTNH

- Không phải thực hiện trách nhiệm như của chủ nguồn thải CTNH nếu xử

lý được hoàn toàn các CTNH

- Quy định trong thời hạn 03 (ba) năm

kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, chủ hành nghề QLCTNH phải đạt chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường ISO

- Đảm bảo giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định quản lý CTNH theo yêu cầu của CQCP

- Đảm bảo 1 cơ sở chỉ có 1 giấy phép, thuận tiện cho công tác quản lý

- Quản lý chặt chẽ hoạt động vận chuyển CTNH

- Giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

- Nâng cao năng lực quản lý của đối tượng được cấp phép

Trang 35

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

- Không quy định

14001 hoặc Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001

- Đối với các chủ vận chuyển (đã được cấp phép theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT) khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung hợp đồng hoặc chủ hành nghề QLCTNH/chủ xử lý CTNH tiếp nhận xử lý CTNH thì phải đề nghị bằng văn bản kèm theo hợp đồng để CQCP xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện

- Quản lý chặt chẽ hoạt động vận chuyển CTNH

(Nguồn: ớng dẫn thực hiện quy định mới của TT 12/2011/BTNMT)

Trang 36

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ISO 9001:2008

VÀ ISO 14001:2004

Trang 37

- Sản phẩm có chất lượng cao hơn - ổn định hơn

- Tăng sản lượng do kiểm soát được thời gian trong quá trình sản xuất

- Lợi nhuận tăng cao hơn nhờ áp dụng hiệu quả các quy trình sản xuất

- Giảm giá thành sản phẩm do giảm các sản phẩm sai hỏng ngay từ đầu

- Kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào do kiểm soát được nhà cung cấp

- Luôn cải tiến chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu khách hàng

- Tăng uy tín trên thị trường nhờ giải quyết được vấn đề chất lượng sản phẩm Mọi CB CNV có ý thức kỷ luật lao động tốt hơn, làm việc khoa học - nề nếp hơn thông qua việc quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi vị trí công việc

2.1.2 Các bước xây dựng ISO 9001:2008

Quá trình triển khai ISO 9001:2008 đóng vai trò rất quan trọng để đạt được những lợi ích đầy đủ của hệ thống quản lý chất lượng (Quality Management System - QMS) Để thực hiện thành công QMS, tổ chức cần triển khai theo trình tự 5 bước cơ bản sau đây:

Trang 38

 Mục 4: Các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng

 Mục 5: Các yêu cầu về trách nhiệm lãnh đạo

 Mục 6: Các yêu cầu quản lý nguồn lực

 Mục 7: Các yêu cầu liên quan đến quá trình tạo sản phẩm

 Mục 8: Các hoạt động đo lường, phân tích và cải tiến

b b ớc áp dụng ISO 9001:2008 ho ơ qu n hành chính

- Bước 1: Lãnh đạo cao nhất của tổ chức xác định mục đích

Lãnh đạo cao nhất của tổ chức nhận thức rõ ràng cần phải áp dụng cách quản lý mới

để cải cách về hành chính là điều kiện cần thiết để có thể xây dựng và áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng có hiệu quả

- Bước 2: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện

Ban chỉ đạo gồm các cán bộ chủ chốt nắm vững các hoạt động của tổ chức;

Trang 39

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện các công việc cụ thể như: đánh giá hệ thống chất lượng hiện có; giám sát việc thực hiện ở các đơn vị và cá nhân; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện (trong xây dựng và áp dụng các tài liệu; trong xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện cụ thể; trong hướng dẫn, đào tạo cán bộ nhân viên )

- Bước 3: Đào tạo

Bảng 3: Nội dung, yêu cầu đào tạo bao gồm (tối thiểu):

Khoá đào tạo Nội dung Đối tượng học

Giới thiệu ISO 9000 Giải thích về ISO 9000 và lợi ích của việc áp dụng Mọi cán bộ nhân viên

Hiểu biết về các yêu cầu

của ISO 9001 trong dịch

vụ hành chính

Nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 với công việc dịch vụ hành chính

Các cán bộ nhân viên liên quan đến xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Tài liệu của hệ thống quản

lý chất lượng

Hướng dẫn về phương pháp xây dựng tài liệu

Những người có trách nhiệm xây dựng hệ thống tài liệu

Đánh giá chất lượng nội

bộ

Hướng dẫn về phương pháp đánh giá chất lượng nội bộ Những người tham gia đánh giá

(Nguồn: ệ thống quản lý hất l ợng ISO 9001:2008)

- Bước 4: Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng hiện tại

Nội dung, yêu cầu chính ở bước này là đánh giá thực trạng công tác quản lý hiện tại so với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 để từ đó bổ sung đáp ứng đầy đủ trong hệ thống quản lý mới tuân theo 8 nguyên tắc quản lý chất lượng

Những tài liệu cần được viết và phân công người viết;

Thời gian và tiến độ thực hiện;

Kế hoạch áp dụng phải được Ban chỉ đạo xem xét kỹ, phân công cụ thể và được người

có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ theo dõi thực hiện

Trang 40

r ng h ho p Luận văn hạ sĩ

- Bước 6: Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Tổ chức căn cứ theo kế hoạch đã phê duyệt xây dựng hệ thống văn bản, đưa hệ thống vào áp dụng theo đúng các văn bản đã xây dựng

Thời gian thực hiện hệ thống quản lý chất lượng do lãnh đạo tổ chức quyết định trên

cơ sở qui mô của tổ chức; hiện trạng; khối lượng tài liệu cần được lập thành văn bản; nguồn lực có thể huy động ) và tham khảo ý kiến các chuyên gia tư vấn nếu cần

- Bước 7: Đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng

Sau khi áp dụng một thời gian, cần đánh giá hệ thống quản lý chất lượng để xác định:

+ ính hiệu lự ủ hệ thống;

+ ính hiệu quả ủ hệ thống

2.1.3 Tác dụng của hệ thống chất lượng theo ISO 9001 trong dịch vụ hành chính

- Giúp loại trừ những điểm không phù hợp do trách nhiệm - quyền hạn của mỗi

vị trí công tác được xác định rõ ràng Năng lực cán bộ được xác định, bồi dưỡng, nâng cao

Từ đó kiểm soát được chất lượng công việc, tạo được môi trường làm việc năng động, thoải mái hơn

- Hệ thống tài liệu, văn bản được kiểm soát chặt chẽ, tạo đủ điều kiện để xác định, thực hiện đúng phương pháp, giảm các thủ tục gây phiền hà cho khách hàng, tránh được

sự chồng chéo về chức năng nhiệm vụ giữa các cơ quan điều hành, quản lý

- Tạo cơ sở để ngày càng nâng cao sự thỏa mãn của “khách hàng” và các bên liên quan qua việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và bằng mọi nỗ lực để vượt sự mong đợi của họ

- Công tác đào tạo, quản lý cán bộ được thực hiện một cách khoa học và được cải tiến liên tục và có hệ thống hơn, phát huy được sự đóng góp tối đa của mỗi cá nhân cho mục tiêu chung

- Giải quyết được các sai sót triệt để, ngăn ngừa sự tái diễn các công việc không phù hợp, không ngừng đổi mới phương pháp làm việc theo hướng ngày càng tối ưu, hiệu quả

Từ đó giúp giảm các chi phí quản lý của chính tổ chức và cả các chi phí của khách hàng mỗi khi tiếp nhận dịch vụ hành chính không có chất lượng (thời gian, tiền bạc, mất lòng tin, …)

- Cung cấp các bằng chứng khách quan chứng minh chất lượng dịch vụ của tổ chức với khách hàng (cấp lãnh đạo, cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ hành chính, )

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w