Tên bảng Trang Bảng 4.13 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của thang đo Năng suất doanh nghiệp 100 Bảng 4.14 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm
Trang 1MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ xi
Tóm tắt xii
CHƯƠ G 1 - MỞ ĐẦU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 5
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
1.6 BỐ CỤC LUẬN ÁN 7
CHƯƠ G 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT & MÔ HÌ H GHIÊ CỨU 9
2.1 MỞ ĐẦU 9
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG SUẤT 9
2.2.1 Khái niệm năng suất trên các quan điểm và góc độ khác nhau 9
2.2.2 Định nghĩa năng suất 12
2.2.3 Năng suất – Kết quả 15
Trang 22.2.4 Vai trò của năng suất và nâng cao năng suất đối với doanh nghiệp 17
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT DOANH NGHIỆP 21
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp 21
2.3.2 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp 23
2.4 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 27
2.4.1 Khái niệm doanh nghiệp 27
2.4.2 Căn cứ xác định quy mô doanh nghiệp 28
2.4.3 Khái niệm thâm dụng lao động 29
2.4.4 Phân nhóm các ngành công nghiệp 31
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN 33
2.6 NHẬN DẠNG CƠ HỘI NGHIÊN CỨU 37
2.6.1 Về phương pháp đo lường năng suất 37
2.6.2 Về các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp 37
2.6.3 Về vai trò của các biến kiểm soát 38
2.6.4 Về phương pháp nghiên cứu 39
2.7 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 39
2.7.1 Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp 40
2.7.2 Tổ chức sản xuất 41
2.7.3 Năng lực của nguồn nhân lực 42
2.7.4 Hướng đến khách hàng 43
2.7.5 Truyền thông trong doanh nghiệp 44
2.7.6 Giả thuyết liên quan đến các biến kiểm soát 44
2.8 MÔ HÌNH CẠNH TRANH 47
2.9 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 49
CHƯƠ G 3 - PHƯƠ G PHÁP GHIÊ CỨU 51
3.1 MỞ ĐẦU 51
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 51
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 51
Trang 33.2.2 Quy trình nghiên cứu 52
3.3 XÂY DỰNG THANG ĐO 56
3.3.1 Quy trình xây dựng thang đo 56
3.3.2 Thang đo cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp 57
3.3.3 Thang đo tổ chức sản xuất 58
3.3.4 Thang đo năng lực của nguồn nhân lực 59
3.3.5 Thang đo hướng đến khách hàng 60
3.3.6 Thang đo truyền thông trong doanh nghiệp 62
3.3.7 Thang đo năng suất doanh nghiệp 63
3.4 THIẾT KẾ MẪU 67
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 67
3.4.2 Kích thước mẫu 67
3.5 THU THẬP DỮ LIỆU 68
3.5.1 Công cụ thu thập dữ liệu - Bảng câu hỏi 68
3.5.2 Đối tượng trả lời bảng câu hỏi 68
3.5.3 Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu 69
3.6 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU 69
3.6.1 Thang đo cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp 71
3.6.2 Thang đo tổ chức sản xuất 71
3.6.3 Thang đo năng lực của nguồn nhân lực 72
3.6.4 Thang đo hướng đến khách hàng 72
3.6.5 Thang đo truyền thông trong doanh nghiệp 72
3.6.6 Thang đo năng suất doanh nghiệp 73
3.6.7 Tóm tắt kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 73
3.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76
Trang 4CHƯƠ G 4 - KẾT QUẢ KIỂM ĐN H THA G ĐO 77
4.1 MỞ ĐẦU 77
4.2 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT 77
4.2.1 Theo hình thức sở hữu doanh nghiệp 78
4.2.2 Theo quy mô doanh nghiệp 78
4.2.3 Theo ngành công nghiệp 79
4.2.4 Theo mức độ thâm dụng lao động 80
4.2.5 Kiểm tra dữ liệu trong nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức 80 4.3 KI 82
4.3.1 Tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị 82
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích
nhân tố khẳng định CFA 84
4.4 KI ƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA VÀ ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA 85
4.4.1 Quy trình kiểm định 85
4.4.2 Thang đo cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp 85
4.4.3 Thang đo tổ chức sản xuất 86
4.4.4 Thang đo năng lực của nguồn nhân lực 87
4.4.5 Thang đo hướng đến khách hàng 88
4.4.6 Thang đo truyền thông trong doanh nghiệp 89
4.4.7 Thang đo năng suất doanh nghiệp 90
4.4.8 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng EFA 91
4.5 KI ƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN T CFA 92
4.5.1 Giới thiệu 92
4.5.2 Kiểm định tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị 92
4.5.3 Phương pháp ước lượng và độ thích hợp của mô hình 93
4.5.4 Quy trình kiểm định thang đo 94
Trang 54.6 KẾT QUẢ CFA CỦA CÁC THANG ĐO 94
4.6.1 Thang đo cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp, hướng đến khách hàng, năng lực của nguồn nhân lực, truyền thông trong doanh nghiệp 95
4.6.2 Thang đo tổ chức sản xuất 96
4.6.3 Thang đo năng suất doanh nghiệp 98
4.6.4 Mô hình thang đo chung - Kiểm định giá trị phân biệt giữa các
khái niệm nghiên cứu 100
4.6.5 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng CFA 103
4.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 108
CHƯƠ G 5 - KẾT QUẢ KIỂM ĐN H MÔ HÌ H GHIÊ CỨU 109
5.1 MỞ ĐẦU 109
5.2 KI ÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 109
5.2.1 Kiểm định mô hình lý thuyết 110
5.2.2 Kiểm định mô hình cạnh tranh 112
5.2.3 Kiểm định các giả thuyết 115
5.2.4 Tóm tắt kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.117 5.3 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM 118
5.3.1 Kiểm định sự khác biệt theo mức độ thâm dụng lao động 120
5.3.2 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp 122
5.3.3 Kiểm định sự khác biệt theo hình thức sở hữu doanh nghiệp 123
5.3.4 Tóm tắt kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm 125
5.4 MỨC ĐỘ QUẢN LÝ Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT 125
5.5 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ 128
5.6 SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ CỦA CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 130
5.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 131
Trang 6CHƯƠ G 6 - GIẢI PHÁP Â G CAO Ă G SUẤT DOA H GHIỆP 132
6.1 MỞ ĐẦU 132
6.2 Đ ƯỚNG CHO THIẾT KẾ GIẢI PHÁP 132
6.3 NHÓM GIẢI PHÁP CHUNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 135
6.3.1 Giải pháp đối với cấp lãnh đạo doanh nghiệp 135
6.3.2 Giải pháp đối với cấp quản lý tác nghiệp 136
6.3.3 Chương trình quản lý theo 5S 138
6.3.4 Lean Manufacturing (Sản xuất tinh gọn/tiết kiệm) 142
6.3.5 Quản lý chất lượng toàn diện 146
6.4 NHÓM GIẢI PHÁP RIÊNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ MỨC ĐỘ THÂM DỤNG LAO ĐỘNG ≥ 40% 149
6.4.1 Giải pháp 1: Tăng cường định hướng khách hàng 150
6.4.2 Giải pháp 2: Quản lý mối quan hệ khách hàng 150
6.4.3 Giải pháp 3: Đo lường sự thỏa mãn khách hàng 152
6.5 KI Ơ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ
CÁC HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP 154
6.6 ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP 155
6.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 6 156
CHƯƠ G 7 - KẾT LUẬ 157
7.1 TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH 159
7.2 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 160
7.2.1 Đóng góp về mặt lý thuyết 160
7.2.2 Đóng góp về thực tiễn quản lý 161
7.3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 162
Trang 7DA H MỤC CÔ G TRÌ H CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊ QUA
ĐẾ ĐỀ TÀI LUẬ Á 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164
CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh sách các doanh nghiệp được phỏng vấn trong nghiên cứu sơ bộ định tính 174
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng 175
Phụ lục 3: Kiểm định phân phối của các biến quan sát 180
Phụ lục 4a: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình lý thuyết
(chưa chu 181
Phụ lục 4b: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình lý thuyết
(chu 183
Phụ lục 5a: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình cạnh tranh
(chưa chu 185
Phụ lục 5b: Giá trị ước lượng các mối quan hệ trong mô hình cạnh tranh
(chu 187
Phụ lục 6: Các bước thực hiện chương trình 5S trong doanh nghiệp 189
Phụ lục 7: Hướng dẫn thực hành 5S trong doanh nghiệp 192
Phụ lục 8: Danh sách cá nhân/doanh nghiệp tham dự hội thảo 198
Trang 8DA H MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMOS : Analysis of Moment Structures
CFA : Confirmatory Factor Analysis
CFI : Comparative Fit Index
CR : Composite Reliability
CRM : Customer Relationship Management
CSM : Customer Satisfaction Measurement
df : Degrees of Freedom
EFA : Exploratory Factor Analysis
GDP : Gross Domestic Product
GFI : Goodness-of-fit Index
MPDF : Mekong Project Development Facility
ML : Maximum Likelihood
MTMM : Multitrait - Multimethod
NFI : Normed Fit Index
RMSEA : Root Mean Square Error Approximation
SE : Standard Error
SEM : Structural Equation Modeling
SPSS : Statistic Packages for Social Sciences TLI : Tucker-Lewis Index
TQM : Total Quality Management
VE : Variance Extracted
Trang 9DA H MỤC CÁC BẢ G
Bảng 3.1 Thang đo Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất
doanh nghiệp
57
Bảng 3.7 Kết quả EFA và Cronbach’s alpha cho từng thang đo 74 Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát theo hình thức sở hữu 78
Bảng 4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát theo ngành công nghiệp 79 Bảng 4.4 Đặc điểm mẫu khảo sát theo mức độ thâm dụng lao động 80
Bảng 4.6 Kết quả EFA thang đo Cam kết của quản lý cấp cao 86
Bảng 4.8 Kết quả EFA thang đo Năng lực của nguồn nhân lực 88
Bảng 4.10 Kết quả EFA thang đo Truyền thông trong doanh nghiệp 89 Bảng 4.11 Kết quả EFA thang đo Năng suất doanh nghiệp 91 Bảng 4.12 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của
thang đo Tổ chức sản xuất
98
Trang 10Tên bảng Trang Bảng 4.13 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của
thang đo Năng suất doanh nghiệp
100
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm
trong mô hình lý thuyết
101
Bảng 4.16 Thang đo các khái niệm nghiên cứu sau khi kiểm định 105 Bảng 5.1 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm
trong mô hình lý thuy
110
Bảng 5.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm
trong mô hình cạnh tranh (chu
112
Bảng 5.3 So sánh hệ số R2 của các khái niệm phụ thuộc trong mô hình
lý thuyết và mô hình cạnh tranh
114
Bảng 5.5 Sự khác biệt các chỉ tiêu thích hợp (bất biến từng phần và
khả biến theo mức độ thâm dụng lao động)
120
Bảng 5.6 Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu (khả biến và
bất biến từng phần theo mức độ thâm dụng lao động)
121
Bảng 5.7 Sự khác biệt các chỉ tiêu thích hợp (bất biến từng phần và
khả biến theo quy mô doanh nghiệp)
122
Bảng 5.8 Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu (khả biến và
bất biến từng phần theo quy mô doanh nghiệp)
123
Bảng 5.9 Sự khác biệt các chỉ tiêu thích hợp (bất biến từng phần và
khả biến theo hình thức sở hữu doanh nghiệp)
124
Bảng 5.10 Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu (khả biến và
bất biến từng phần theo hình thức sở hữu doanh nghiệp)
Trang 11Hình 4.1 Mô hình CFA các thang đo đơn hướng (chu
96 Hình 4.2 Mô hình CFA thang đo Tổ chức sản xuất (chu
97 Hình 4.3 Mô hình CFA thang đo Năng suất doanh nghiệp (chu
99 Hình 4.4 Kết quả CFA mô hình thang đo chung (chu
102 Hình 5.1 Kết quả SEM mô hình lý thuy
111 Hình 5.2 Kết quả SEM mô hình cạnh tranh (chu
doanh nghiệp
137
Hình 6.4 Quy trình thực hiện TQM trong doanh nghiệp 148
Trang 12TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các yếu tố về quản lý ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp; xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố quản lý (cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp, tổ chức sản suất, năng lực của nguồn nhân lực, hướng đến khách hàng, truyền thông trong doanh nghiệp) với năng suất doanh nghiệp Trên cơ sở lý thuyết về năng suất
và kết quả các nghiên cứu trước có liên quan, mô hình nghiên cứu gồm một mô hình
lý thuyết và một mô hình cạnh tranh cùng với các giả thuyết được xây dựng
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu
8 nhà quản lý doanh nghiệp, nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi với một mẫu thuận tiện có kích thước n = 138 để đánh giá sơ bộ thang đo Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và độ tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi với một mẫu có kích thước n = 352 Mục tiêu của nghiên cứu này là khẳng định lại độ tin cậy, độ giá trị của các thang đo và kiểm định
mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết, thông qua phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Phần mềm xử lý số liệu cấu trúc tuyến tính AMOS được dùng ở bước này
Kết quả kiểm định cho thấy, thang đo các khái niệm nghiên cứu sau khi điều chỉnh đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và độ giá trị; mô hình nghiên cứu thích hợp với bộ dữ liệu khảo sát và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp trong mô hình lý thuyết chính thức (H1, H2, H4, H5, H6, H7) đều được chấp nhận
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu chứng minh rằng, các yếu tố quản lý giải thích được 55% sự thay đổi trong năng suất doanh nghiệp Kết quả cũng khẳng
Trang 13định, Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất có một tác động tích cực đáng kể đến năng suất doanh nghiệp thông qua Tổ chức sản xuất và Năng lực của nguồn nhân lực (hệ số hồi quy chu
n hóa tương ứng là 73 và 81) Kế đến, yếu tố Tổ chức sản xuất và Truyền thông trong doanh nghiệp có một đóng góp trực tiếp đáng kể đến năng suất (hệ số hồi quy chu
Theo kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm, không tìm thấy sự khác biệt đáng kể về
mô hình lý thuyết theo quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về mức độ ảnh hưởng giữa Hướng đến khách hàng với Năng suất doanh nghiệp theo mức độ thâm dụng lao động Cụ thể, hệ số hồi quy (chưa chu
hóa) từ Hướng đến khách hàng đến Năng suất doanh nghiệp là 147 (p = 000) đối với nhóm doanh nghiệp có tỷ lệ thâm dụng lao động ≤ 16%; là 399 (p = 001) đối với nhóm doanh nghiệp có tỷ lệ thâm dụng lao động ≥ 40%
Về mặt khoa học, mô hình lý thuyết trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp, cùng với thang đo các khái niệm đã được kiểm định trong nghiên cứu này góp phần bổ sung vào hệ thống lý thuyết về năng suất doanh nghiệp Đồng thời, cũng góp phần cung cấp thêm một tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo ở trong nước cũng như ngoài nước, đặc biệt là tại các nước có nền kinh tế chuyển đổi tương tự như Việt Nam
Về thực tiễn quản lý, nghiên cứu này giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có một cái nhìn rộng và toàn diện hơn trước đây về năng suất Năng suất - Chất lượng luôn gắn liền với nhau và hỗ trợ lẫn nhau Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhận biết được yếu tố nào là yếu tố chính có ảnh hưởng quyết định đến năng suất doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng suất doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức quản lý kinh doanh của nhà nước có cơ sở để đưa ra những chương trình hỗ trợ
cụ thể và thiết thực nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất
Trang 14
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦ THIẾT CỦA VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU
Hiện nay, trong môi trường cạnh tranh, hòa nhập và toàn cầu hóa về kinh tế, năng suất là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế của một quốc gia, một ngành và trong từng doanh nghiệp (Steenhuis & Bruijn, 2006) Năng suất là vấn đề trọng tâm đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như đối với khả năng cạnh tranh của một quốc gia Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển, năng suất lao động là yếu
tố quan trọng nhất trong cạnh tranh (Sauian, 2002; Chapman & Al-Khawaldeh, 2002; Enshassi & ctg, 2007) Cạnh tranh là động lực, là yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là điều kiện để tối đa hóa lợi ích của các bên có liên quan Nhưng cạnh tranh có ưu thế và bền vững phải dựa trên năng suất và chất lượng cao (Shurchuluu, 2002)
Năng suất được chú trọng ở hầu hết các nước trên thế giới Ở Việt Nam, vấn đề năng suất cũng rất được quan tâm, nhất là trong thời gian gần đây với sự ra đời của Trung tâm Năng suất Việt Nam So với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia thì năng suất của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn đáng kể Hầu hết các quốc gia đều cách tìm cách cải tiến và nâng cao năng suất, nhưng muốn cải tiến một cách hiệu quả cần hiểu rõ năng suất là gì và các yếu tố nào tác động đến nó Có rất nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp, đặc biệt là các yếu tố về quản lý Đối với doanh nghiệp ở các nước đang phát triển, hạn chế về nguồn lực để đầu tư cho công nghệ và thiết bị vẫn
có thể tăng năng suất đáng kể thông qua các biện pháp về quản lý Do đó, việc xác định được yếu tố nào là yếu tố quản lý chính có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, đối với các doanh nghiệp Việt Nam là cơ sở quan trọng trong việc nâng cao
Trang 15năng suất doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Hơn nữa, nâng cao năng suất doanh nghiệp là nền tảng để nâng cao năng suất quốc gia, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân (Shurchuluu, 2002; Peskircioglu, 2008)
Từ nhiều năm qua, vấn đề năng suất đã được đưa ra thảo luận, phân tích và đã có một số nghiên cứu liên quan đến năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến nó trên các góc độ và quan điểm khác nhau (Hoffman & Mehra, 1999) Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp đã được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây như: Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất doanh nghiệp (Hoffman & Mehra, 1999; Chapman & Al-Khawadeh, 2002; Politis, 2005); Năng lực của nguồn nhân lực (Chen, Liaw & Lee, 2003; Bheda & Narag & Singla, 2003); Hướng đến khách hàng (Chapman & Al-Khawadeh 2002; Khan, 2003); Truyền thông trong doanh nghiệp (Savery, 1998; Gyan-Baffour, 1999; Schultz, Juran & Boudreau, 1999; Burton, Lauridsen & Obel, 2004; Appelbaum, 2005); Tổ chức sản xuất (Park
& Miller, 1998; Golhar & Deshpande, 1999; McKone, Schroeder & Cua, 2001; Chapman & Al-Khawadeh, 2002; Chen & Liaw, 2006; Steenhuis & Bruijn, 2006) Các nghiên cứu định lượng (thực nghiệm) trước đây đã tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp Nhưng các tác giả này chỉ nghiên cứu một cách rời rạc các yếu tố về quản lý (năng lực của nguồn nhân lực, cam kết của quản lý cấp cao, tổ chức sản xuất, hướng đến khách hàng, truyền thông trong doanh nghiệp) Các cách tiếp cận này tùy theo mục tiêu, thời gian, nguồn lực của nhà nghiên cứu Đa số các nghiên cứu trước chỉ tìm ra mối liên hệ giữa một hoặc hai yếu
tố quản lý với năng suất doanh nghiệp Nghiên cứu của tổ chức năng suất Châu Á (APO, 2000), chứng minh thuyết phục về tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp như chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất, truyền thông trong doanh nghiệp, nhưng nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ ý niệm và định tính Trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đây được đề cập ở trên, chưa tìm thấy một nghiên cứu nào
Trang 16nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về tác động đồng thời của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp
Về phương pháp, đa số những nghiên cứu trước đã đề cập ở trên sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu (Hoffman & Mehra, 1999), chỉ một số ít
sử dụng phương pháp hồi quy đa biến (Chapman & Al-Khawadeh, 2002)
Tóm lại, các nghiên cứu trước mặc dù đã tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp, nhưng chưa nghiên cứu tác động “cộng hưởng” đồng thời của các yếu tố và phương pháp phân tích dữ liệu còn hạn chế Vậy, năng suất là gì? Các yếu tố quản lý nào ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp? Mức độ ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp như thế nào?
Có sự khác biệt đáng kể về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý đến năng suất giữa các nhóm doanh nghiệp khác nhau về mức độ thâm dụng lao động, quy mô và hình thức sở hữu không? Là những câu hỏi chưa được trả lời từ những nghiên cứu trước
Với các lý do đã phân tích ở trên, đề tài này sẽ thực hiện một nghiên cứu định lượng, nghiên cứu tác động đồng thời của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp, nhằm tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm AMOS (Analysis of Moment Structures) được sử dụng để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu Phương pháp phân tích cấu trúc
đa nhóm (multigroup analysis) được sử dụng để tìm ra sự khác biệt (nếu có) về mối liên hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp theo mức độ thâm dụng lao động, quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp Đây là một trong những phương pháp hiện đại, khá phức tạp nhưng đạt độ tin cậy cao nhất hiện nay trong nghiên cứu định lượng (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)
1.2 MỤC TIÊU GHIÊ CỨU
Như đã trình bày ở trên, việc tìm ra các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp nước ta trong giai đoạn hội nhập
Trang 17vào các thị trường trong khu vực và thế giới Để góp phần giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp có cơ sở để đưa ra các giải pháp nâng cao năng suất, cũng như góp
phần bổ sung vào lý thuyết về lĩnh vực này, mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các yếu tố
quản lý ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp; xây dựng mô hình lý thuyết về mối
quan hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp Cụ thể hơn, nghiên cứu
này được thực hiện nhằm đạt được 4 mục tiêu chính sau đây:
- Xác định các yếu tố về quản lý ảnh hưởng đồng thời đến năng suất doanh nghiệp;
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết về mối quan hệ giữa
các yếu tố quản lý với năng suất doanh nghiệp;
- Tìm ra sự khác biệt về mối quan hệ giữa các yếu tố quản lý với năng suất doanh
nghiệp theo mức độ thâm dụng lao động, quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất cho các doanh nghiệp trong
đối tượng khảo sát
1.3 PHẠM VI GHIÊ ... cứu tìm yếu tố quản lý ảnh hưởng đến suất doanh nghiệp; xây dựng kiểm định mơ hình lý thuyết giả thuyết mối quan hệ yếu tố quản lý (cam kết quản lý cấp cao suất doanh nghiệp, tổ chức sản suất, ... yếu tố quản lý với suất doanh nghiệp, chưa nghiên cứu tác động “cộng hưởng? ?? đồng thời yếu tố phương pháp phân tích liệu cịn hạn chế Vậy, suất gì? Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến suất doanh nghiệp? ... suất doanh nghiệp? Mức độ ảnh hưởng đồng thời yếu tố quản lý đến suất doanh nghiệp nào?
Có khác biệt đáng kể mức độ ảnh hưởng yếu tố quản lý đến suất nhóm doanh nghiệp khác mức độ thâm dụng