Các nguồn nhiên liệu mới mà thế giới đã và đang sử dụng như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nguyên tử, năng lượng sinh khối, năng lượng đại dương, năng lượng tuyết, năng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
-
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Hà Phương Phái: Nam
Ngày tháng năm sinh: 09/08/1985 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy MSHV: 11040397
Khóa: 2011
1- TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH THIẾT BỊ SẢN XUẤT ĐIỆN
NĂNG TỪ NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN THEO NGUYÊN LÝ MÁY PHÁT ĐIỆN
TUYẾN TÍNH
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Tìm hiểu tổng u n v thiết hát iện t s ng iển
Tìm hiểu và h n tích năng ng s ng, iên s ng các v ng iển VIỆT NAM
Ph n tích, ự chọn thiết hát iện t s ng iển h h v i tình hình thực tế v ng
3-NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21 – 01 - 2013
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21 -06- 2013
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Trần Doãn Sơn
Tp HCM, ngày … tháng … năm 2013
PGS.TS Trần Doãn Sơn
TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
Họ tên và chữ ký)
Trang 3Cán h ng dẫn kho học: PGS.TS TRẦN DOÃN SƠN
Cán chấm nhận xét 1:
Cán chấm nhận xét 2:
Luận văn c ảo vệ tại tr ờng Đại học Bách Kho -ĐHQG TP.HCM ngày tháng… năm 2013 Thành hần h i ồng ánh giá uận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận củ chủ t ch h i ồng ánh giá uận văn và tr ng kho uản ý chuyên nghành s u khi uận văn ã c chỉnh sử (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 4Mục lục
Mục lục 1
Danh sách các hình ảnh 4
Danh sách các bảng biểu 7
Lời nói đầu 8
Abstracts 9
Lời cảm ơn 10
Chương 1: Tổng quan 11
1.1 Tình hình sử dụng năng lượng trên thế giới 11
1.1.1 Tổng quan về các nguồn năng lượng thế giới đang sử dụng 12
1.1.2 Tổng quan về các nguồn năng lượng Việt Nam đang sử dụng 21
1.1.2.1 Những khó khăn của các ngành năng lượng điện nước ta 21
1.1.2.2 Tiềm năng trong tương lai 22
1.2 Tổng quan về công nghệ sản xuất điện từ năng lượng sóng biển tr n thế giới 23
1.2.1 Chính sách năng lượng đại dương thế giới 24
1.2.2 Các nguồn năng lượng có thể khai thác từ nước biển 25
1.2.3 Tìm hiểu về Sóng biển 26
1.2.3.1Các thông số cơ bản của sóng 27
1.2.3.2 Các dạng sóng 28
1.2.3.3 Phân loại sóng 28
1.2.3.4 Năng lượng sóng 30
1.2.3.5 Thông lượng năng lượng sóng 31
1.2.4 Phân loại các thiết bị phát điện sóng biển 34
1.2.4.1 Thiết bị hoạt động theo nguyên lý sóng tắt dần 34
1.2.4.2 Thiết bị hoạt động theo nguyên lý hấp thu điểm 35
1.2.4.3 Thiết bị hoạt động theo nguyên lý sóng tràn 39
Trang 51.3 Tình hình nghiên cứu và khả năng ứng dụng công nghệ phát điện từ sóng biển
tại ở Việt Nam 46
1.3.1 Tình hình nghiên cứu công nghệ phát điện từ sóng biển tại ở Việt Nam 46
1.3.2 Các máy phát điện từ sóng biển ở Việt Nam 47
1.3.3 Khả năng ứng dụng công nghệ phát điện từ sóng biển tại ở Việt Nam 52
Chương 2 T m hiểu và ph n tích năng lượng sóng, kết quả quan trắc sóng ở một số v ng biển ở V T N 53
2.1 Năng lượng sóng ở các vùng biển Việt Nam 53
2.2 Kết quả quan trắc sóng ở một số v ng biển ở V T N 57
2.2.1 Vùng biển Gò Công Đông Tiền Giang 57
2.2.2 Vùng biển Bạc Liêu 86
2.2.3 Một số vùng biển khác ở Việt Nam 91
Chương 3 Thiết kế nguy n lý, và chế tạo mô h nh máy phát điện tuyến tính d ng năng lượng sóng biển 96
3.1 Lựa chọn thiết bị phát điện từ sóng biển ph hợp với t nh h nh thực tế ở v ng biển Việt Nam 96
3.2 Thiết kế và chế tạo máy phát điện tuyến tính d ng năng lượng sóng biển 97
3.2.1 Hiện tượng cảm ứng điện từ 98
3.2.1.1 Từ trường là gì? 98
3.2.1.2 Từ trường nam châm và hiện tượng cảm ứng điện từ 99
3.2.1.2.1 Từ trường nam châm 99
3.2.1.2.2 Hiện tượng cảm ứng điện từ 100
3.2.1.3 Nam ch m vĩnh cửu 104
3.2.1.3.1 Các đặc trưng 104
3.2.1.3.2 Phân loại nam ch m vĩnh cửu theo vật liệu 107
3.2.2 Lựa chọn nam ch m d ng cho mô h nh máy phát điện tuyến tính 108
3.2.2.1 Sơ lược về nam ch m đất hiếm 108
3.2.2.2 Nam ch m đất hiếm dùng cho mô hình 113
3.2.3 Thiết kế và Tính toán số vòng dây quấn cho stator 115
3.2.3.1 Thiết kế stator 116
Trang 63.2.3.2 Tính toán số vòng dây quấn cho stator 117
3.2.4 Thiết kế lò xo nén 117
3.2.5 Tính toán cho phao nổi 119
3.2.6 Tính toán để nhấn chìm máy phát xuống đáy hồ 124
3.3 Thiết kế, chế tạo cụm tạo sóng đơn giản 127
3.3.1 Tính toán động học cho cụm tạo sóng 127
3.3.2 Chọn động cơ cho cụm tạo sóng 130
3.3.3 Chọn biến tần cho cụm tạo sóng 130
3.4 Chỉnh lưu cho dòng điện của máy phát điện tuyến tính 131
Chương 4 Kiểm tra, đánh giá các thông số kỹ thuật của hệ thống thí nghiệm mô hình chế tạo so sánh với lý thuyết thiết kế 133
Chương 5 Kết luận và hướng phát triển 134
Tài liệu tham khảo: 135
Trang 7Danh sách các hình ảnh
Hình 1.1 Tình hình nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng trên thế giới 11
Hình 1.2 Nhiên liệu hóa thạch than đá 12
H nh 1.3 Nhà máy điện hạt nhân 13
H nh 1.4 Công vi n quang điện Lieberose 71,8 MW tại Đức 14
Hình 1.5 Tuốc bin gió ở Tây Ban Nha 15
Hình 1.6 Chi tiết các bộ phận của một turbin gió 16
Hình 1.7 Turbin máy phát điện 17
H nh 1.8 Đập thủy điện 18
H nh 1.9 Nhà máy điện địa nhiệt Nesjavellir ở Iceland 19
Hình 1.10 Mô hình Biodiesel 20
Hình 1.11 Biểu đồ cơ cấu điện năng Việt Nam đến 2020, với tổng công suất các nhà máy điện 75.000 MW 21
Hình 1.12 Số nước d ng năng lượng đại dương tính đến năm 2009 tr n thế giới 25
Hình 1.13 Một con sóng 26
Hình 1.14 Các thông số cơ bản của sóng 27
Hình1.15 Dạng sóng hình sin 28
H nh 1.16 Sơ đồ phân bố năng lượng sóng 31
Hình 1.17 Hệ thống pelamis 34
Hình 1.18 Rắn cao su Anaconda 35
Hình 1.19 Hệ thống CETO 36
Hình 1.20 Thiết bị AquaBuoy 36
Hình 1.21 Hệ thống Fraunhofer 37
Hình 1.22 Tuabin diều dưới nước 38
Hình1.23 Hệ thống Limpet 39
Hình 1.24 Oyster 40
Hình 1.25: Thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng Wave Dragon 40
Hình 1.26 Nguyên lý thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng Wave Dragon 41
Hình 1.27 Thiết bị chuyển đổi năng lượng McCabe Wave Pump 42
Hình 1.28 Oscillating Water Column 43
Hình 1.29 Archimedes Waveswing: 44
Hình 1.30 Hệ thống phao phát điện tuyến tính dạng nổi 45
Hình 1.31 Hệ thống phao phát điện tuyến tính dạng chìm 46
H nh 1.32 nh L Thanh B nh và máy phát điện do anh sáng chế 47
Hình 1.33 Anh Tống Văn Dũng giới thiệu mô h nh máy phát điện kết hợp năng lượng sóng – gió tại Chợ Công nghệ và thiết bị Hà Nội 2008 48
Trang 8Hình 1.34 Các khớp nối của Pelamis 49
Hình 1.35 Nguyên tắc hoạt động của pelamis 50
H nh 1.36 Sơ đồnguyên lý hoạt động của máy phát điện cánh ngầm của anhTrương Văn Dũng 51
H nh 2.1 Năng lượng sóng trung bình tháng 12 54
H nh 2.2 Năng lượng sóng trung b nh m a gió đông bắc 55
H nh 2.3 Năng lượng sóng trung bình mùa gió tây nam 56
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thiết bị đo sóng và dòng chảy ven bờ 59
Hình 2.5 Thao tác thả máy đo sóng trạm Vàm Láng 60
Hình 2.6 Kiểm tra độ s u trước khi thả máy đo sóng 60
H nh 2.7 Phao đo sóng 61
H nh 3.1 Sơ đồ nguyên lý máy phát điện tuyến tính 97
Hình 3.2 Từ trường của nam ch m vĩnh cửu hình trụ 99
Hình 3.3 Từ thông 100
H nh 3.4 Sơ đồ thí nghiệm Faraday 101
H nh 3.5 Định luật Lenz 103
Hình 3.6 Từ thông gửi qua vòng d y đỏ thay đổi khi dịch chuyển nó trong từ trường 103
H nh 3.7 Đường cong từ trễ của 2 loại vật liệu sắt từ, vật liệu từ cứng và vật liệu từ mềm, và các thông số của vật liệu được xác định tr n đường cong từ trễ 105
Hình 3.8 Phân bố thị trường nam ch m vĩnh cửu trên thế giới năm 1999 109
Nam châm NdFeB chiếm 37% thị phần 109
Hình 3.9 Ô nguyên tố trong cấu trúc tinh thể của hệ hợp chất SmCo5 110
H nh 3.10 Nam ch m đất hiếm dùm cho mô hình 113
H nh 3.11 Đo từ tính của nam ch m d ng cho mô h nh máy phát điện tuyến tính 114
Hình 3.12 Cảm ứng từ xung quanh nam châm hình trụ 114
Hình 3.13 Nguyên lý Faraday 115
Hình 3.14 Vỏ bên ngoài của máy phát điện tuyến tính 116
Hình 3.15 Stator 117
Hình 3.16 Lò xo nén 118
H nh 3.17 Sơ đồ phân tích lực 120
Hình 3.18 Phao nổi và các kích thướt 121
H nh 3.19 áy phát điện tuyến tính 122
H nh 3.20 ô h nh máy phát điiện sau khi được chế tạo hoàn tất 123
Hình 3.21 Bắn silicon chóng thấm nước cho thiết bị 123
Hình 3.22 Gắn máy phát vào một khung bằng inox 125
Hình 3.23 Bể nước để khảo nghiệm máy phát 126
Trang 9H nh 3.24 áy phát được gắn vào khung inox và dìm xuống bể nước 126
H nh 3.25 Cơ cấu tạo sóng 127
H nh 3.26 Đặt cơ cấu trong hệ tọa độ thực và ảo 128
Hình 3.27 Máy tạo sóng sau khi chế tạo 130
H nh 3.28 Động cơ giảm tốc 130
Hình 3.29 Biến tần Rich Electric 131
Hình 3.30 Cấu trúc hệ thống truyền dẫn điện vào đất liền có 131
H nh 3.31 Sơ đồ mạch chỉnh lưu toàn sóng 132
Hình 3.32 Sơ đồ mạch nghịch lưu cầu 132
H nh 4.1 Sơ đồ khảo nghiệm thiết bị 133
Trang 10Danh sách các bảng biểu
Bảng 1.1 Phân loại sóng theo nguyên nhân, hiện tượng 29
Bảng 1.2 Phân loại sóng theo vùng sóng lan truyền, phát sinh 29
Bảng 2.1 Số liệu các thông số sóng trạm Vàm Láng 63
Bảng 2.2 Số liệu các thông số sóng trạm Tân Thành 75
Bảng 2.3 Tên và vị trí các trạm đo hải văn 86
Bảng 2.4 Biểu ghi quan trắc sóng 87
Bảng 2.5 Bảng thông số sóng ở các trạm tiêu biểu 91
Bảng 3.1 Các tham số từ của nhóm hợp chất NdFeB 111
Bảng 3.2 Thông sô kỹ thuật của nam châm NdFeB 113
Trang 11Lời nói đầu
Ngày nay, nhu cầu sử dụng năng lượng của thế giới nói chung, và của Việt Nam
nói ri ng ngày càng tăng ặt khác, các nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn
kiệt vì vậy chúng ta phải cần có nguồn năng lượng khác để thay thế Các nguồn nhiên
liệu mới mà thế giới đã và đang sử dụng như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng nguyên tử, năng lượng sinh khối, năng lượng đại dương, năng lượng
tuyết, năng lượng địa nhiệt, năng lượng lên men sinh học,… mỗi loại năng lượng có
những ưu nhược điểm ri ng, nhưng nh n chung nó cũng đã giải quyết được phần nào
sự khủng hoảng năng lượng như hiện nay
Việt Nam là một nước có bờ biển dài trên 3000 km với hàng ngàn đảo, điều này
rất thuận lợi cho việc khai thác năng lượng biển, góp phần vào bình ổn nhu cầu năng
lượng cho đất nước Trên những yêu cầu về tình hình sử dụng năng lượng như hiện
nay, tác giả đề xuất đề tài chế tạo máy phát điện từ năng lượng sóng biển, máy hoạt
động theo nguyên lý của máy phát điện tuyến tính tức là dựa vào sự chuyển động
nhấp nhô lên xuống của sóng biển làm chuyển động tuyến tính phần roto của máy
phát điện và từ đó sản sinh ra điện
TP Hồ Chí inh, tháng 6 năm 2013
Trang 12Abstracts
Today, the demand for energy of the world and Vietnam are increasing, on the
other hand, fossil fuels are running out, so we need have other sources of energy to
replace the fossil fuels The new fuels that the world has been used as: solar energy,
wind energy, nuclear energy, biomass energy, ocean energy, snow energy, geothermal
energy, bio-fermentation energy,… Each energy type has advantages and
disadvantages, but it has been partly solved the energy crisis today
Vietnam is a country with a coastline of over 3000 km with thousands islands
This is very convenient for the exploitation of marine energy, contributing to stabilize
the energy needs of the country On the requirements for the use of current energy, the
authors suggested topics made transmitter power from wave energy The machine
works on the principle of linear generator is based on the bobbing up and down
motion of ocean waves to linear motion of the rotor and generated electricity
Ho chi minh city, June 2013
Trang 13Lời cảm ơn
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn s u sắc tới Thầy PGS.TS TRẦN DOÃN
SƠN, người đã tận t nh hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn,
những hướng dẫn của thầy không những là kiến thức có ích cho quá trình thực hiện
luận văn mà còn rất có ích cho công việc sau này của em Một lần nữa em xin chân
thành cảm ơn Thầy
Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Các thầy cô trong khoa Cơ Khí trường ĐHBK đã tận tình dạy bảo những
kiến thức hữu ích trong khoảng thời gian học tập
- Các thầy cô trong bộ môn Cơ Lưu Chất, khoa KTXD trường ĐHBK, đặt
biệt là Thầy PGS.TS Huỳnh Công Hoài, và Cô PGS.TS Nguyễn Thị Bảy đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện các thí nghiệm của luận văn
- Cảm ơn tập thể các bạn học cao học cùng lớp, đặt biệt là anh Trần Thái
Nguyên và anh Chung Trần Thế Vinh đã ủng hộ và giúp đỡ trong suốt quá
trình thực hiện luận văn
TP Hồ Chí inh, tháng 6 năm 2013
Học viên thực hiện
Hà Phương
Trang 14Chương 1: Tổng quan
1.1 Tình hình sử dụng năng lượng trên thế giới
Năng lượng đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống chúng
ta Có thể nói bất cứ hoạt động nào của con người đều cần phải có năng lượng Năng
lượng có nguồn gốc từ hai nguồn chủ yếu tr n trái đất đó là năng lượng từ mặt trời và
năng lượng từ lòng đất
- Năng lượng mặt trời tạo tồn tại ở các dạng chính: bức xạ mặt trời, năng
lượng sinh học, năng lượng hoá thạch,…
- Năng lượng lòng đất gồm nhiệt lòng đất biểu hiện ở các các nguồn địa
nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng xạ …
Nhu cầu năng lượng của thế giới li n tục tăng và có xu hướng ngày càng tăng
nhanh trong nhiều thập kỷ qua
Hình 1.1 Tình hình nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng trên thế giới
Từ biểu đồ h nh 1 ta thấy năng lượng từ nhi n liệu hóa thạch là năng lượng
được ti u thụ nhiều nhất, tuy nhi n nguồn năng lượng này đang ngày càng cạn kiệt và
không thể tái tạo được, hơn nữa việc sử dụng nguồn năng lượng này sẽ phát thải khí
Trang 15thể tái tạo được và không g y ô nhiễm môi trường để thay thế nhi n liệu hóa thạch là
vấn đề hết sức cần thiết
1.1.1 Tổng quan về các nguồn năng lượng thế giới đang sử dụng
a Năng lượng hóa thạch
Nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ quá trình phân hủy kỵ khí của xác các
sinh vật, bao gồm thực vật ph du và động vật phù du lắng đọng xuống đáy biển
(hồ) với số lượng lớn trong các điều kiện thiếu oxy, cách đ y hàng triệu năm Trải
qua thời gian địa chất, các hợp chất hữu cơ này trộn với bùn, và bị chôn vùi bên
dưới các lớp trầm tích nặng Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao làm cho các vật
chất hữu cơ bị biến đổi hóa học, đầu tiên là tạo ra kerogen ở dạng sáp Chúng được
tìm thấy trong các đá phiến sét dầu và sau đó khi bị nung ở nhiệt cao hơn sẽ tạo ra
hydrocacbon lỏng và khí bởi quá tr nh phát sinh ngược
Các nhiên liệu hóa thạch là tài nguyên không tái tạo bởi v trái đất mất hàng
triệu năm để tạo ra chúng và lượng tiêu thụ đang diễn ra nhanh hơn tốc độ được tạo
thành
Hình 1.2 Nhiên liệu hóa thạch than đá
b Năng lượng hạt nhân
Năng lượng hạt nhân là năng lượng có được từ sự tách năng lượng hữu ích từ
hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát Phương pháp
Trang 16phổ biến được sử dụng hiện nay là phân hạch hạt nh n Năm 2007, 14% lượng điện
trên Thế giới được sản xuất từ năng lượng hạt nhân
Hình 1.3 Nhà máy điện hạt nhân Năng nượng hạt nhân là một nguồn năng lượng bền vững làm giảm phát thải
cacbon và gia tăng an ninh năng lượng Tuy nhiên năng lượng hạt nhân là nguồn năng
lượng chứa đựng nhiều tiềm năng thảm họa nguy hiểm Các vấn đề lưu giữ chất thải
phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ rất nguy hiểm cho sinh vật
Năm 1986, lò phản ứng số 4 của nhà máy điện nguyên tử Chernobyl phát nổ,
gây ra một loạt vụ nổ ở các lò phản ứng khác, làm tan chảy lõi lò phản ứng hạt
nh n Đ y là sự cố hạt nhân trầm trọng nhất trong l ị ch sử Do không có tường chắn
n n các đám m y bụi phóng xạ bay lên bầu trời và lan rộng ra nhiều khu vực phía tây
Liên bang Xô Viết, một số nước Đông Âu và T y Âu, nh và phía đông Hoa K
Thảm hoạ này phát ra lượng phóng xạ lớn gấp bốn trăm lần so với quả bom nguyên
tử được ném xuống Hiroshima Sau thảm họa, hàng loạt các vấn đề về ô nhiễm môi
trường cũng như về sức khỏe đe dọa người dân
Năm 2011, sau trận thảm họa động đất và sóng thần Sendai 2011, nhà máy điện
hạt nhân Fukushima gặp hàng loạt các vấn đề đối với các lò phản ứng và rò rỉ
Trang 17ngày càng cao Tuy không có người tử vong tại chỗ, nhưng nó g y nhiều lo ngại về
sức khỏe của con người trong khu vực bị ảnh hưởng sau này Dự kiến phải mất vài
năm để sửa chữa nhà máy và vài tháng để khử sạch phóng xạ
c Năng lượng mặt trời
Năng lượng mặt trời, bức xạ ánh sáng và nhiệt từ Mặt trời, đã được khai thác bởi
con người từ thời cổ đại Bức xạ mặt trời, cùng với tài nguyên thứ cấp của năng lượng
mặt trời như sức gió và sức sóng, sức nước và sinh khối, làm thành hầu hết năng
lượng tái tạo có sẵn tr n Trái Đất Chỉ có một phần rất nhỏ của năng lượng mặt trời có
sẵn được sử dụng
Các ứng dụng năng lượng mặt trời bao gồm: sưởi ấm không gian và làm mát thông
qua kiến trúc năng lượng mặt trời, chưng cất nước uống và khử trùng, chiếu sáng
bằng ánh sáng ban ngày, nước nóng năng lượng mặt trời, nấu ăn năng lượng mặt trời
Điện mặt trời là việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện, hoặc trực tiếp bằng
cách sử dụng quang điện (PV), hoặc gián tiếp bằng cách sử dụng điện mặt trời tập
trung (CSP) Hệ thống CSP sử dụng ống kính, gương và các hệ thống theo dõi để tập
trung một khu vực rộng lớn của ánh sáng mặt trời vào một chùm nhỏ PV chuyển đổi
ánh sáng thành dòng điện bằng cách sử dụng hiệu ứng quang điện
Hình 1.4 Công vi n quang điện Lieberose 71,8 MW tại Đức
Trang 18Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo và không bao giờ kết, nó có mặt
ở khắp nơi hoàn toàn miễn phí, và không gây ô nhiễm
Nhược điểm chính của năng lượng mặt trời là chi phí ban đầu Tấm năng lượng
mặt trời là tương đối khá đắt tiền
Trời mây, điều kiện mưa, ban đ m v.v…, ảnh hưởng trực tiếp tới việc khai thác
năng lượng mặt trời
d Năng lượng gió
Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển
Trái Đất Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời
Hình 1.5 Tuốc bin gió ở Tây Ban Nha
Năng lượng gió đã được sử dụng từ thời cổ đại Con người đã d ng năng lượng
gió để di chuyển thuyền buồm hay khinh khí cầu , ngoài ra năng lượng gió còn được
sử dụng để tạo công cơ học nhờ vào các cối xay gió Trên lý thuyết chỉ có thể lấy
tối đa là 59,3% năng lượng tồn tại trong luồng gió
Trang 19Ý tưởng d ng năng lượng gió để sản xuất điện hình thành ngay sau các phát minh
ra điện và máy phát điện Lúc đầu nguyên tắc của cối xoay gió chỉ được biến đổi nhỏ
và thay vì là chuyển đổi động năng của gió thành năng lượng cơ học thì dùng máy
phát điện để sản xuất năng lượng điện Khi bộ môn cơ học dòng chảy tiếp tục phát
triển thì các thiết bị xây dựng và hình dáng của các cánh quạt cũng được chế tạo đặc
biệt hơn Ngày nay người ta gọi đó tuốc bin gió, khái niệm cối xay gió không còn phù
hợp nữa vì chúng không còn có thiết bị nghiền Từ sau những cuộc khủng hoảng
dầu trong thập niên 1970 việc nghiên cứu sản xuất năng lượng từ các nguồn khác
được đẩy mạnh trên toàn Thế giới, kể cả việc phát triển các tuốc bin gió hiện đại
Vì gió không thổi đều đặn n n năng lượng điện phát sinh từ các tuốc bin gió chỉ
có thể được sử dụng kết hợp chung với các nguồn năng lượng khác để cung cấp
năng lượng liên tục Tại châu Âu , các tuốc bin gió được nối mạng toàn châu Âu, nhờ
vào đó mà việc sản xuất đi ện có thể được điều hòa một phần
Hình 1.6 Chi tiết các bộ phận của một turbin gió
Trang 20(1) Lưỡi quạt, (2) Đầu rotor, (3) Pitch, (4) Thắng thủy lực, (5) Trục quay nhanh, (6)
Hộp điều tốc, (7) áy phát điện, (8) Bộ điều khiển, (9) Đo gió, (10) Van gió, (11)
Hộp động cơ, (12) Trục quay nhanh, (13) Yaw drive, (14) Yaw motor, (15) Cột
chống
Người ta còn có một công nghệ khác để tích trữ năng lượng gió Cánh quạt gió sẽ
được truyền động trực tiếp để quay máy nén khí Động năng của gió được tích lũy
vào hệ thống nhiều bình khí nén Hệ thống hàng loạt bình khí nén này sẽ được luân
phiên tuần tự phun vào các turbine để quay máy phát điện Như vậy năng lượng gió
được lưu trữ và sử dụng ổn định hơn (d gió mạnh hay gió yếu thì khí vẫn luôn
được nén vào b nh, và người ta sẽ dễ dàng điểu khiển cường độ và lưu lượng khí nén
từ bình phun ra, hệ thống các bình khí nén sẽ được nạp khí và xả khí lu n phi n để
đảm bảo sự liên tục cung cấp năng lượng quay máy phát điện (khi 1 b nh đang xả khí
quay máy phát điện thì các bình khác sẽ đang được cánh quạt gió nạp khí nén vào)
e Năng lượng thủy điện
Thuỷ điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thuỷ
điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc
bin nước và máy phát điện
Hình 1.7 Turbin máy phát điện
Trang 21Năng lượng này phụ thuộc không chỉ vào thể tích mà cả vào sự khác biệt về
độ cao giữa nguồn và dòng chảy ra Sự khác biệt về độ cao được gọi là áp suất
Lượng năng lượng tiềm tàng trong nước tỷ lệ với áp suất Để có được áp suất cao
nhất, nước cung cấp cho một turbine nước có thể được cho chảy qua một ống lớn gọi
là ống dẫn nước có áp
Hình 1.8 Đập thủy điện
Năng lượng thủy điện tuy không gây ra khí thải nguy hại nhưng nó lại ảnh hưởng
rất lớn đến môi trường sinh thái tự nhiên do sự xây dựng các đập thủy điện
f Năng lượng địa nhiệt
Năng lượng địa nhiệt là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong lòng Trái Đất
Năng lượng này có nguồn gốc từ sự h nh thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động
phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại
bề mặt Trái Đất Chúng đã được sử dụng để nung và tắm kể từ thời La Mã cổ đại,
nhưng ngày nay nó được d ng để phát điện Có khoảng 10 GW công suất điện địa
nhiệt được lắp đặt trên Thế giới đến năm 2007, cung cấp 0.3% nhu cầu điện toàn cầu
Th m vào đó, 28 GW công suất nhiệt địa nhiệt trực tiếp được lắp đặt phục vụ cho
sưởi, spa, các quá trình công nghiệp, lọc nước biển và nông nghiệp ở một số khu
vực
Khai thác năng lượng địa nhiệt có hiệu quả về kinh tế, có khả năng thực hiện và
thân thiện với môi trường, nhưng trước đ y bị giới hạn về mặt địa lý đối với các khu
vực gần các ranh giới kiến tạo mảng Các tiến bộ khoa học kỹ thuật gần đ y đã
Trang 22từng bước mở rộng phạm vi và quy mô của các tài nguyên tiềm năng này, đặc biệt là
các ứng dụng trực tiếp như d ng để sưởi trong các hộ gia đ nh
Hình 1.9 Nhà máy điện địa nhiệt Nesjavellir ở Iceland Các dòng nước nóng được bơm l n từ dưới s u trong lòng đất có thể chứa một vài
khí đi c ng với nó như điôxít cacbon và hydro sunfua Khi các chất ô nhiễm này
thoát ra ngoài môi trường, nó sẽ góp phần vào sự ấm lên toàn cầu, mưa axít, và các
m i độc hại đối với thực vật xung quanh đó ột số nhà máy được yêu cầu phải có
hệ thống kiểm soát lượng phát thải nhằm làm giảm lượng axít và các chất bay hơi
Bên cạnh các khí hòa tan, nước nóng từ nguồn địa nhiệt có thể chứa các nguyên
tố nguy hiểm như thủy ngân, arsen và antimon nếu nó được thải vào các con sông
có chức năng cung cấp nước uống Việc xây dựng các nhà máy phát đi ện có thể ảnh
hượng ngược lại đến sự ổn đị nh nền đất của khu vực xung quanh
g Năng lượng sinh học
Nhiên liệu sinh học (Tiếng Anh: Biofuels, ti ếng Pháp: biocarburant) là loại
nhiên liệu được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học)
như nhi n liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa, .),
Trang 23ngũ cốc (lúa mz, ngô, đậu tương, .), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân,
), sản phẩm thải trong công nghi ệp ( m n cưa, sản phẩm gỗ thải ),
Nhiên liệu sinh học có thể được phân loại thành các nhóm chính như sau:
- Diesel sinh học (Biodiesel) : là một loại nhiên liệu lỏng có tính năng tương tự
và có thể sử dụng thay thế cho loại dầu diesel truyền thống Biodiesel được
điều chế bằng cách dẫn xuất từ một số loại dầu mỡ sinh học (dầu thực vật, mỡ
động vật), thường được thực hiện thông qua quá trình transester hóa bằng cách
cho phản ứng với các loại rượu phổ biến nhất là methanol
Hình 1.10 Mô hình Biodiesel
- Xăng sinh học (Biogasoline) : là một loại nhiên liệu lỏng, trong đó có sử
dụng ethanol như là một loại phụ gia nhiên liệu pha trộn vào xăng thay phụ
gia ch Ethanol được chế biến thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu
cơ như tinh bột, xen-lu- lô, lignocellulose Ethanol được pha chế với tỷ lệ
thích hợp với xăng tạo thành xăng sinh học có thể thay thế hoàn toàn cho loại
xăng sử dụng phụ gia chì truyền thống
- Khí sinh học (Biogas) : là một loại khí hữu cơ gồm ethane và các đồng
đẳng khác Biogas được tạo ra sau quá trình ủ lên men các sinh khối hữu cơ
phế thải nông nghiệp, chủ yếu là cellulose, tạo thành sản phẩm ở dạng khí
Biogas có thể dùng làm nhiên liệu khí thay cho sản phẩm khí gas từ sản phẩm
dầu mỏ
Việc sản xuất cồn sinh học từ các nguồn tinh bột hoặc các cây thực phẩm được
cho là không bền vững do ảnh hưởng tới an ninh lương thực Khả năng sản xuất với
quy mô lớn cũng còn kém do nguồn cung cấp không ổn định vì phụ thuộc vào thời
Trang 24tiết và nông nghi ệp Bên cạnh đó, giá thành sản xuất nhiên liệu sinh học vẫn cao
hơn nhiều so với nhiên liệu truyền thống từ đó việc ứng dụng và sử dụng nhiên liệu
sinh học vào đời sống chưa thể phổ biến rộng
Nguồn năng lượng cuối cùng là năng lượng đại dương sẽ được giới thiệu ở phần
sau
1.1.2 Tổng quan về các nguồn năng lượng Việt Nam đang sử dụng
Theo ước tính, nhu cầu điện tiêu dùng của Việt Nam tăng hơn 10%/năm cho
đến năm 2020
Hình 1.11 Biểu đồ cơ cấu điện năng Việt Nam đến 2020, với tổng công suất các nhà
máy điện 75.000 MW Hiện tại, Việt Nam phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc để chống lại việc thiếu điện
tại miền Bắc
1.1.2.1 Những khó khăn của các ngành năng lượng điện nước ta
a Nhiệt điện
Than đá của nước ta tuy khá nhiều, nhưng trong tương lai sẽ cạn kiệt, phải nhập
khẩu với giá cao để chạy các nhà máy phát điện chạy bằng than ở phía Nam Khí đốt
của ta cũng có hạn, và cũng sẽ hết Giá dầu thì ngày một tăng do tình hình kinh tế,
Trang 25b Thủy điện
Ở những nơi có khả năng x y dựng nhà máy thủy điện lớn và vừa, ta đã và đang
xây dựng gần hết, và thủy điện ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái
c Điện hạt nhân
Mức đầu tư cao, hiện nay nước ta đang thiếu nhân lực cho ngành này.Tuy nhiên
rủi ro thảm họa khi d ng điện hạt nhân rất cao Động đất và sóng thần ở Nhật Bản
cũng đã làm cho cả thế giới phải cảnh giác với điện hạt nhân
d Điện nhập khẩu
Giá thành dầu tư ít, tuy nhi n giá mua lại cao, và bị phụ thuộc vào nước ngoài
e Năng lượng tái tạo
Gồm các nguồn năng lượng như: năng lượng gió, năng lượng sinh khối, năng
lượng mặt trời, năng lượng đại dương,vv… Tuy nước ta có tiềm năng rất lớn về năng
lượng này, nhưng vẫn chưa được chú trọng đầu tư khai thác đúng mức
1.1.2.2 Tiềm năng trong tương lai
Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng tái tạo phân bổ rộng khắp
trên toàn quốc Sinh khối từ các sản phẩm hay chất thải nông nghiệp có sản lượng
tương đương 10 triệu tấn dầu/năm Tiềm năng khí sinh học xấp xỉ 10 tỉ m3
/ năm có thể thu được từ rác, ph n động vật và chất thải nông nghiệp Tiềm năng kỹ thuật của
thuỷ điện nhỏ (<30 W) hơn 4,000 W Nguồn năng lượng mặt trời phong phú với
bức xạ nắng trung bình là 5kWh/m2/ngày phân bổ trên khắp đất nước Vị trí địa lý
của Việt Nam với hơn 3,400km đường bờ biển cũng giúp Việt Nam có tiềm năng rất
lớn về năng lượng gió với tiềm năng ước tính khoảng 500-1000 kWh/m2 /năm Những
nguồn năng lượng thay thế này có thể được sử dụng giúp Việt Nam đáp ứng nhu cầu
năng lượng ngày càng tăng nhanh ặc dù Việt Nam đã triển khai sớm và thành công
một số dự án nhưng việc ứng dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam vẫn chưa khai
thác hết tiềm năng sẵn có
Trang 261.2 T ng an ề c ng nghệ s n t điện t năng lượng s ng i n trên thế giới
Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cao,
đặc biệt là sự phụ thuộc quá lớn vào nhi n liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá đã dẫn
đến nhiều bất ổn về kinh tế, chính trị toàn cầu V vậy, việc t m kiếm và khai thác
những nguồn năng lượng khác thay thế nhi n liệu hóa thạch đã được nhiều quốc gia
quan t m Năng lượng từ gió, mặt trời, năng lượng thủy triều và sóng đại dương là các
nguồn năng lượng vô tận đã và đang được khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu về năng
lượng của con người, mỗi loại năng lượng kể trên có những ưu nhược điểm riêng,
nhưng nh n chung nó cũng đã giải quyết được phần nào sự khủng hoảng năng lượng
như hiện nay, và có thể nói đ y là các nguồn năng lượng sạch và vĩnh cửu Trong đó
sóng đại dương là nguồn năng lượng dồi dào và ổn định nhất v gió không phải lúc
nào cũng có, mặt trời cũng vậy không phải hôm nào cũng chiếu sáng, nhưng sóng
biển thì luôn tồn tại bất kể ngày đ m Đại dương chiếm diện tích trái đất n n sẽ là
nguồn cung cấp nguồn năng lượng sạch cho thế giới trong tương lai
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng nguồn năng lượng từ biển, Năm
1966, tại Pháp đã x y dựng một nhà máy điện thủy triều đầu tiên trên thế giới có quy
mô công nghiệp với công suất 240 W, đ y là một trong những nhà máy điện thủy
triều Rance lớn nhất trên thế giới Tại Canada đã vận hành một nhà máy 20 MW từ
năm 1984, sản xuất 30 triệu kW điện hàng năm Trung Quốc cũng là một nước rất
quan t m đến nguồn năng lượng sạch, hiện nay Trung Quốc có 7 nhà máy điện thủy
triều đang vận hành với tổng công suất 11 MW Gần đ y, Hàn Quốc rất chú trọng
khai thác sử dụng năng lượng thủy triều Một nhà máy điện thủy triều Shiwa có công
suất 254 W được hoàn thành năm 2010; còn tại thành phố Incheon, từ năm 2007 đã
xây dựng một nhà máy có công suất 812 MW lớn nhất thế giới, với 32 tổ máy và sẽ
đưa vào vận hành năm 2015
Năm 2011, Ủy ban năng lượng thế giới E đã có hiệp định về hệ thống năng
lượng đại dương OES (ocean energy systems) và số quốc gia thành vi n đã li n tục
gia tăng Nhiều quốc gia đã x y dựng “Chiến lược phát triển năng lượng biển” như
Trang 271.2.1 Chính sách năng lượng đại dương thế giới
Hiệp định OES đã ra đời năm 2001 với sự chấp thuận của Ủy ban công nghệ
năng lượng (CERT) và nhóm Năng lượng tái tạo (REWP) của Ủy ban năng lượng thế
giới (IEA) Từ 2003, số dự án trong nghiên cứu phát triển đã tăng gấp đôi từ 35-76
trong các quốc gia thành viên, số lượng các chương tr nh được chính phủ cung cấp
kinh phí cho RD&D năng lượng đại dương ngày càng gia tăng Điều này được phản
ánh trong sự gia tăng thành vi n chính thức và quan sát viên trong OES Tính đến
tháng 12/2011, 19 quốc gia là thành vi n OES: Đan ạch, Bồ Đào Nha, nh, Nhật
Bản, Ai Len, Canada, Hoa Kỳ, Bỉ, Đức, Na Uy, Mexico, Tây Ban Nha, Ý, New
Zealand, Thụy Điển, Australia, Hàn Quốc, Nam Phi, Trung Quốc (2011) Các quốc
gia dự kiến sẽ tham gia trong những năm tới, gồm 7 nước Phần Lan, Pháp, Brazil, Ấn
Độ, Hà Lan, Chile và ndonesia Đã có 3 hiệp định OES (2001-2005), (2006-2011) và
(2012-2017) được ký kết và thực hiện Kế hoạch hàng năm tr nh qua Ban Điều Hành
hiện tại là nh, i Len, Đan ạch và Mỹ, sau đó tr nh E OES có tầm nhìn dài hạn
là đến năm 2050, việc sử dụng năng lượng biển với chi phí cạnh tranh tr n cơ sở bền
vững cung cấp thị phần quan trọng để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong tương lai
Cụ thể là ngành năng lượng đại dương thế giới đến 2050 sẽ tạo ra 160000 việc làm,
sản xuất ra 748 GW, lưu trữ 5,2 tỷ tấn CO2 [10] Bốn mục tiêu chiến lược ban đầu tập
trung vào:
a ) Phát triển mạng lưới và trao đổi thông tin;
b) Phát triển và sử dụng các công nghệ năng lượng biển;
c) Sự tham gia của ngành công nghiệp và các tiện ích trong chương tr nh
OES
d) Tương tác với chương tr nh thực hiện toàn cầu, đa phương và quốc gia
khác
Trang 28Số nước Hình 1.12 Số nước d ng năng lượng đại dương tính đến năm 2009 tr n thế giới
1.2.2 Các nguồn năng lượng có thể khai thác từ nước biển
a Nguồn năng lượng từ sóng biển
Theo PGS.TSKH Nguyễn Tác An, nguyên Viện trưởng Viện Hải dương học, Chủ tịch
Ủy ban Hải dương học liên chính phủ (IOC), Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển
năng lượng từ sóng biển Theo tính toán, nếu sóng có độ cao 1m, ở độ dài khoảng 1,8
km bờ biển, thì có thể tạo ra một nguồn năng lượng bằng 35.000 mã lực
b Nguồn năng lượng từ thủy triều
Năng lượng thủy triều của toàn thế giới theo các nhà khoa học ước chừng khoảng 3 tỷ
kW Nguy n lý phát điện thủy triều tương tự như nguy n lý phát điện thủy lực, tức là
lợi dụng sự chênh lệch mức nước triều lên xuống để làm quay động cơ và máy phát
điện
c Nguồn năng lượng từ dòng chảy
Các dòng chảy lớn trên biển thường chảy theo một hướng tương đối ổn định và có lưu
lượng lớn, do đó ẩn chứa một nguồn năng lượng rất lớn Theo tính toán của các nhà
khoa học, tổng năng lượng tiềm năng của dòng chảy biển và đại dương l n đến 5 tỷ
kW
Trang 29d Nguồn năng lượng từ sự chênh lệch độ mặn
Ở những khu vực có sự chênh lệch độ mặn lớn, đặc biệt như v ng cửa sông đổ ra
biển, sự chênh lệch độ mặn này có thể tạo ra một nguồn năng lượng mới mà hiện nay
con người chưa khai thác
Công ty Statkraft đã chứng minh khái niệm tại nhà máy đầu ti n khai trương tháng
11/2009 ở Tofte, Na Uy, dọc theo Vịnh Oslo Dựa vào báo cáo của các nhà nghiên
cứu trường đại học Yale Menachem Elimelech và Ngai Yin Yip trên tờ tạp chí Khoa
học và Công nghệ ACS, những trạm phát điện mới này có thể cung cấp điện cho hơn
1 tỷ người bằng cách khai thác 10% nguồn năng lượng này
e Nguồn năng lượng từ sự chênh lệch nhiệt độ nước biển
Nhiệt độ lớp bề mặt và lớp sâu ở biển nhiệt đới và cận nhiệt đới chênh lệch nhau có
thể tới 250 độ C Đ y là nguồn năng lượng cực kỳ to lớn mà con người muốn khai
thác sử dụng Theo các nhà khoa học thi tiềm năng của loại năng lượng này có thể
khai thác ước tính đến 50 tỷ kW
1.2.3 Tìm hiểu về Sóng biển
Sóng biển là hiện tượng diễn ra ở lớp nước gần mặt biển Sóng thường hình
thành do gió và những hiệu ứng địa chất, và có thể di chuyển hàng nghìn kilômet
trước khi đến đất liền
Hình 1.13 Một con sóng
Trang 30Kích cỡ sóng biến đổi từ những gợn sóng lăn tăn đến những cơn sóng thần cực
lớn Ngoài dao động thẳng đứng, các hạt nước trong sóng biển có một chuyển động
theo phương ngang Nguyên nhân chủ yếu cho sự hình thành của sóng là gió, có 3
yếu tố của gió ảnh hưởng đến sóng:
- Cường độ gió
- Diện tích mặt nước chịu ảnh hưởng của gió
- Thời gian nước bị gió thổi
1.2.3.1Các thông số cơ n của sóng
2 Độ cao H: khoảng cách từ đỉnh sóng đến bụng sóng liên tiếp
3 Bước sóng L: khoảng cách giữa các đỉnh sóng, hay bụng sóng liên tiếp
4 Chu kì sóng T: Thời gian để một đỉnh và một bụng sóng đi qua một điểm cố định)
5 Tần số sóng f = 1/T: Số dao động của sóng trong một giây
6 Tốc độ pha C= L/T: Tốc độ chuyển động của mặt sóng
7 Độ sâu d: Khoảng cách từ đáy biển đến mặt nước trung bình
8 Bi n độ sóng (a) là khoảng cách theo phương đứng từ đỉnh sóng (hoặc đáy sóng)
tới đường mực nước tĩnh; bi n độ sóng bằng một nửa chiều cao sóng
9 Độ dốc sóng (s) bằng chiều cao sóng chia cho một nửa chiều dài sóng
10 Năng lượng sóng (E) thường tính bằng cơ năng của mỗi mét vuông mặt nước khi
có sóng truyền qua
11 Vận tốc nhóm sóng ( ) là đại lượng đặc trưng của sóng lan truyền, nó chính bằng
vận tốc truyền năng lượng của sóng
Bước sóng
Trang 311.2.3.2 Các dạng sóng
Dạng sóng biểu thị hình dạng của mặt nước khi có sóng Trên thực tế, phụ thuộc
vào các điều kiện khác nhau (ví dụ v ng nước s u, nước nông, vùng gió thổi, ) sóng
sẽ có các dạng khác nhau và tính chất sóng cũng có thể khác nhau (sóng điều hoà và
không điều hoà) Dạng sóng đơn giản nhất là sóng tuyến tính, đôi khi cũng có các t n
gọi khác như sóng Airy, sóng hình sin, sóng Stokes bậc một Phương tr nh mô tả dạng
của mặt nước tự do khi có sóng là một hàm của thời gian t, khoảng cách x đối với
sóng hình sin có dạng:
Hình1.15 Dạng sóng hình sin Phương tr nh tr n mô tảchuyển động của sóng tiến theo hướng tăng của trục x, nếu sóng truyền theo hướng ngược lại ta có dấu dương trong ngoặc Khi
tiến tới các giá trị 0, π/2, π, 3/2π ta có η tiến tới H/2, 0, -H/2, và 0
1.2.3.3 Phân loại sóng
Sóng trên biển có thểphân loại theo nguồn gốc, bản chất hiện tượng, độ cao, độ
sâu, tỷ số giữa bước sóng và độ sâu vv
Trang 32a Phân loại sóng theo nguyên nhân, hiện tượng
Sóng gió là sóng chịu ảnh hưởng của gió sinh ra nó, sóng lừng là sóng vượt ra
ngoài v ng tác động của gió, cũng tương tự như vậy có thể xác định các loại
sóng theo nguồn gốc sinh ra nó Bảng sau trình bày phân loại sóng theo nguyên
nhân, hiện tượng
Bảng 1.1 Phân loại sóng theo nguyên nhân, hiện tượng
b Phân loại sóng theo độ cao
Theo độ cao sóng, có thể phân loại sóng theo tỷ số giữa độ cao và độ dài sóng (độ dốc) và độ cao sóng với độ sâu biển Sóng được gọi là có độ cao vô
cùng nhỏ khi độdốc nhỏH/L≈0 và tỷ số giữa độ cao sóng với độ sâu biển nhỏ
H/d≈0 Sóng có độ cao hữu hạn khi không thoả mãn một trong hai điều kiện
trên
c Phân loại sóng theo vùng sóng lan truyền, phát sinh
Theo tỷ số giữa độ sâu với độ dài của sóng có thể phân ra 3 vùng sóng lan truyền hoặc phát sinh
Bảng 1.2: Phân loại sóng theo vùng sóng lan truyền, phát sinh
d Phân loại sóng theo tỷ số giữa độ cao, độ dài và độ sâu - sốUrsel (Ur)
Số Ursel được sử dụng để phân loại sóng theo tỷ số giữa độ cao, độ dài và độ
sâu biển:
Trang 33Ur= 0 lý thuyết sóng tuyến tính,
Ur nhỏ lý thuyết sóng Stokes,
Ur lớn lý thuyết sóng cnoidal
Ngoài ra có thể phân loại theo các đặc điểm của các lực tác động l n trường sóng,
theo lực tác động lên hạt nước sau khi bị nhiễu động trở về vị trí cân bằng, theo biến
động của trường sóng theo thời gian, theo đặc điểm lan truyền của mặt sóng hoặc theo
dạng của mặt sóng vv Các loại sóng được phân loại nêu trên có thể là sóng cưỡng
bức, sóng tự do; sóng mao dẫn, sóng trọng lực; sóng ổn định, sóng đang phát triển;
sóng tiến, sóng đứng; sóng hai chiều, sóng ba chiều; sóng đều hoặc sóng không đều
1.2.3.4 Năng lượng sóng
Tổng năng lượng sóng bao gồm động năng và thế năng:
- Động năng được gây ra bởi tốc độ quỹ đạo của hạt nước trong chuyển động sóng
- Thế năng thể hiện ở độ cao của phần nước phía trên bụng sóng
Theo lý thuyết sóng tuyến tính, thế năng tương ứng với mực nước trung bình khi lặng
sóng Các sóng chuyển động theo một hướng thì các thành phần thế năng và động
năng bằng nhau Năng lượng cho mỗi bước sóng (độdài sóng) trên một đơn vị bề rộng
của đỉnh sóng là:
Tổng năng lượng trung bình cho một đơn vị bề rộng mặt biển (mật độ năng lượng
sóng ) là:
Trang 34Hình 1.16 Sơ đồ phân bố năng lượng sóng
1.2.3.5 Th ng lượng năng lượng sóng
Thông lượng năng lượng sóng là năng lượng sóng truyền theo hướng truyền sóng, qua
một mặt phẳng vuông góc với hướng truyền sóng tính từmặt biển đến đáy biển Thông
lượng năng lượng trung bình cho một đơn vị đỉnh sóng, truyền qua một mặt phẳng
vuông góc với hướng truyền sóng sẽ được tính theo:
(1)
là thông lượng năng lượng sóng đôi khi cũng được gọi là lực sóng
- Tại v ng nước sâu:
- Tại v ng nước nông:
Khi đỉnh sóng song song với các đường đẳng s u, ta có phương tr nh c n bằng năng
lượng sóng:
(2)
Trang 35Do n0=1/2 :
=>
Khi đỉnh sóng không song song với đường đẳng sâu, biển thức (2) sẽ không đúng v
các sóng sẽ truyền với các tốc độkhác nhau (hiện tượng khúc xạ sóng)
Trong biểu thức (1) tốc độ của nhóm sóng (tốc độ truyền năng lượng sóng) được tính
theo:
với C là tốc độ pha của sóng:
Trong đó k là số sóng:
Tr n quan điểm phổsóng, thông lượng năng lượng sóng (Pp) có thể được đánh giá
bằng cách tích phân toàn giải phổ sóng Tuy nhi n, thường thường rất khó có được
một phổ toàn phần của sóng n n thông lượng năng lượng sóng thường được tính
thông qua các tham sốsóng
với Tp là chu kỳ ứng với phổ sóng cực đại
Đánh giá tham sốnêu trên gần tương đương với tích phân toàn dải phổ sóng
v ng nước sâu Khả năng của một thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng ứng với một
dạng phổ sóng được gọi là “ma trận năng lượng sóng” a trận năng lượng sóng đưa
ra công suất đầu ra của máy tạo năng lượng sóng thành điện năng ứng với bất cứ tổ
hợp nào của độ cao và chu kỳ sóng Thường thường, độ cao sóng hữu hiệu (Hsig)
Trang 36được sử dụng ứng với chu kỳ năng lượng sóng (Te) tại v ng nước s u trong “ma trận
năng lượng sóng”
Với m-1 và m0 là mô men bậc 1 và bậc 0 của sóng
Tại khu vực ven bờ có các tham số sóng biến đổi theo độ sâu, cần tính đến tác
động của độ s u đến tốc độ của nhóm sóng Phương pháp thích hợp nhất để xác định
chu kỳ năng lượng sóng (Te) là chu kỳ của trường sóng đều ứng với cùng một năng
lượng sóng sinh ra trong một trạng thái mặt biển cụ thể Nếu biết được tổng mật độ
năng lượng sóng và biết được độ cao sóng hữu hiệu ta có :
Burger (2005) đã đưa ra biểu thức của chu kỳnăng lượng sóng (Te) dựa trên phổ của
Bretschneider với:
hay với Tz là chu kỳ cắt đường trung bình từ trên xuống và Tp là chu kỳ đỉnh phổ
Cần nhấn mạnh rằng, các giá trị thông lượng năng lượng sóng được tính cho toàn bộ
cột nước ứng với độ sâu của điểm có sóng và là năng lượng tối đa mà một thiết bị
chuyển đổi năng lượng sóng hoàn hảo nhất có thể tạo ra được Trong thực tế, các thiết
bị chuyển đổi năng lượng sóng thường chỉ chuyển đổi năng lượng sóng tại một mực
cố định, ví dụ như mặt biển hoặc một tầng sâu cụ thể so với mặt biển có sóng và như
vậy không thể tạo ra được tổng năng lượng sóng cho toàn bộ cột nước
Trang 371.2.4 Phân loại các thiết bị phát điện sóng biển
Năng lượng sóng gồm 3 thành phần:
a Thành phần chuyển động lên xuống;
b Thành phần chuyển động ngang;
c Thành phần chuyển động quay
Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng là thiết bị để chuyển đổi một hoặc nhiều các
thành phần nói tr n thành năng lượng có ích
Hiện nay các thiết bị phát điện bằng sóng biển làm việc theo 4 nguyên lý chủ
1.2.4.1 Thiết bị hoạt động theo nguyên lý sóng tắt dần
a Pelamis: Sản phẩm của công ty Pelamis Wave Power (PWP)/ Pelamis
Hình 1.17 Hệ thống pelamis Pelamis là hệ thống phao nửa chìm nối với nhau kiểu bảng lề, sự tác động của
sóng biển lên phao sẽ tác động lên hệ thông thủy lực làm quay máy phát bên trong và
làm phát sinh dòng điện Nhà máy phát điện dạng Pelamis công suất 30MW chiếm
diện tích khoảng 1km2
Trang 38Thiết bị được thử nhiệm ở Tháng 8 năm 2004 tại Orkney, Scotland với công suất
30MW
b Rắn cao su Anaconda: được phát minh ở Anh
Hình 1.18 Rắn cao su Anaconda
Thiết bị được đặt theo tên một loài rắn vì hình dạng nhỏ dài của nó, hai đầu của nó
được bịt kín và bên trong chứa toàn nước Nó được thiết kế để neo lại ngay dưới bề
mặt nước biển, với một đầu hứng lấy các đợt sóng Con sóng đập vào một đầu của
thiết bị tạo ra sức ép hình thành nên “sóng phình” bên trong ống Khi sóng phình
chạy qua ống, đợt sóng biển tạo ra nó chạy dọc phần ngoài của ống với cùng một tốc
độ, tạo thêm sức ép lên ống và khiến sóng phình ngày càng lớn hơn Sau đó sóng
phình làm quay một tuabin nằm ở đầu còn lại của thiết bị và năng lượng tạo ra được
chuyển đến bờ biển qua cáp Khi được chế tạo, mỗi thiết bị naconda kích thước thật
sẽ dài 200 mét và có đường kính 17 mét, được triển khai ở độ sâu từ 40 đến 100 mét
Đánh giá ban đầu cho thấy Anaconda sẽ có công suất 1 W (tương đương lượng điện
do 2000 hộ gia đ nh sử dụng) và có thể có chi phí sản xuất 6cent/ kWh hoặc ít hơn
Thiết bị có ưu điểm là ống cao su, rất nhẹ, không cần khớp nối, không, chi phí bảo trì,
hỏng hóc gần bằng không Anaconda", đã được ứng dụng tại Anh
1.2.4.2 Thiết bị hoạt động theo nguyên lý h p th đi m
a CETO: Sản phẩm của công ty Renewable Energy Holdings
Trang 39Hình 1.19 Hệ thống CETO Thiết bị được đặt dưới đáy biển, nhờ dao động cột nước của sóng mà thiết bị sẽ
bơm nước từ biển vào đất liền làm quay turbin và phát sinh ra điện do áp lực nước
mạnh nên có thể sử dụng công nghệ thẩm thấu ngược để sản xuất ra nước ngọt từ thiết
bị này
Thiết bị CETO được thử nghiệm tại Western ustralia vào tháng 1 năm 2008
b AquaBuoy: Sản phẩm của công ty Finavera Renewables
Hình 1.20 Thiết bị AquaBuoy
Trang 40PowerBuoy sản xuất ra điện nhờ kết cấu gồm hai phần chính: một phao có
đường kính 1,52 mét, cao 1,52 mét và một cột cao 7,62 mét Khi phao nhấp nhô lên
xuống theo nhịp sóng biển nó sẽ kéo căng phần cột và tạo ra điện năng nhờ hoạt động
của động cơ quay và máy phát điện Công suất một bộ PowerBuoy độc lập (không nối
lưới) thường là 10kW hoặc nhỏ hơn Trong khi một bộ nối lưới có thể lên tới 150kW
Một “trang trại” nhiều máy phát điện có thể có tổng công suất lên tới hàng trăm W
Dự án 1Mw thực hiện ở Makah Bay, Washington
Dự án 2 MW thực hiện ở Figueira de Foz, Bồ Đào Nha W
Dự án 20MW ở Western Cape, Nam Phi
c Hệ thống Fraunhofer: Thiết bị có nguồn gốc từ Trung t m Đổi mới sản xuất
Fraunhofer (Mỹ)
Hình 1.21 Hệ thống Fraunhofer
Hệ thống tái tạo năng lượng từ sóng mới bao gồm các phao nổi và hàng loạt
cánh tay Khi những chiếc phao lắc lên lắc xuống trên sóng thì những cánh tay cũng
làm việc tương tự để thu năng lượng Năng lượng thu được sau đó sẽ tích vào hệ
thống ắc quy trên tàu Khi tàu cập bến, năng lượng sẽ được đưa l n lưới điện trong giờ
cao điểm