1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam

127 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá đúng thực trạng phát triển Du lịch văn hoá, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thu thập và xử lý tài liệu, thống kê , phân tích, khảo sát thực địa… nhằm tìm hiểu[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VŨ THỊ PHƯƠNG NHUNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VŨ THỊ PHƯƠNG NHUNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích và nhiê êm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục luâ ên văn 5

7 Đóng góp của luâ ên văn 5

NỘI DUNG 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 6

1.1 Tổng quan về Du lịch văn hóa 6

1.1.1 Khái niệm Du lịch văn hóa 6

1.1.2 Tài nguyên Du lịch nhân văn 8

1.1.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa 8

1.1.4 Khách Du lịch 9

1.1.5 Điểm đến Du lịch 10

1.1.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch 10

1.1.7 Nhân lực Du lịch 11

1.1.8 Doanh thu Du lịch 11

1.1.9 Tổ chức, quản lý Du lịch 12

1.1.10 Xúc tiến Du lịch 12

1.2 Điều kiện phát triển Du lịch văn hóa 13

1.2.1 Điều kiê ên tự nhiên 13

1.2.2 Điều kiện lịch sử xã hội 18

1.2.3 Tài nguyên Du lịch nhân văn 22

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 29

Trang 4

2 1 Thực trạng thị trường khách Du lịch 29

2.1.1 Lượng khách Du lịch 29

2.1.2 Phân tích đặc điểm nguồn khách đến với Hà Nam 32

2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Du lịch văn hóa 34

2.2.1 Về công tác đầu tư phát triển 34

2.2.2 Cơ sở kinh doanh lưu trú 37

2.2.3 Cơ sở kinh doanh ăn uống 38

2.2.4 Phương tiện vận chuyển khách Du lịch 39

2.2.5 Các cơ sở vui chơi, giải trí 40

2.2.6 Các dịch vụ bổ sung 40

2.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa 40

2.3.1 Tham quan các di tích văn hóa - danh thắng 41

2.3.2 Nghệ thuật biểu diễn 44

2.3.3 Lễ hội 46

2.3.4 Làng nghề 51

2.3.5 Ẩm thực 53

2.4 Các điểm, tuyến Du lịch văn hóa tiêu biểu 54

2.4.1 Các điểm Du lịch văn hóa tiêu biểu 54

2.4.2 Các tuyến Du lịch văn hóa tiêu biểu 55

2.5 Liên kết vùng các sản phẩm Du lịch văn hóa tiêu biểu 58

2.5.1 Các sản phẩm Du lịch trong liên kết vùng Bắc bộ 58

2.5.2 Các sản phẩm Du lịch trong liên kết các tỉnh lân cận 58

2.6 Tuyên truyền, quảng bá Du lịch văn hóa 58

2.7 Tổ chức, quản lý Du lịch văn hóa 59

2.8 Bảo tồn di sản văn hóa trong Du lịch 60

2.8.1 Tác động của Du lịch đối với các di sản văn hóa 60

2.8.2 Những hoạt động bảo tồn văn hóa trong Du lịch 69

2.9 Hoạt động Du lịch cộng đồng 70

2.10 Nhân lực Du lịch văn hóa 71

2.10.1 Đô êi ngũ công chức, viên chức quản lý nhà nước về du lịch: 72

2.10.2 Nguồn nhân lực tại các đơn vị kinh doanh du lịch: 72

Trang 5

2.10.3 Nguồn nhân lực tại các khu điểm, du lịch 73

Tiểu kết chương 2 74

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM 75

3.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 75

3.1.1 Quan điểm phát triển Du lịch 75

3.1.2 Mục tiêu phát triển 75

3.1.3 Định hướng, chiến lược phát triển Du lịch văn hóa 76

3.2 Những giải pháp góp phần phát triển Du lịch văn hóa 78

3.2.1 Giải pháp phát triển thị trường khách Du lịch văn hóa 78

3.2.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch 79

3.2.3 Giải pháp phát triển sản phẩm Du lịch văn hóa đặc thù 81

3.2.4 Xây dựng các tuyến điểm Du lịch văn hóa tiêu biểu 84

3.2.5 Giải pháp xúc tiến, quảng bá sản phẩm Du lịch văn hóa 86

3.2.6 Giải pháp về tổ chức, quản lý Du lịch 91

3.2.7 Giải pháp bảo tồn di sản văn hóa và tài nguyên Du lịch văn hóa 92

3.2.8 Giải pháp phát triển Du lịch cộng đồng 94

3.2.9 Giải pháp về nhân lực Du lịch 95

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆUTHAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 107

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Khu phân bố khách Du lịch và ngành Du lịch 10

Bảng 1.2:Các điểm tài nguyên Du lịch nhân văn tiêu biểu của Hà Nam 25

Bảng 1.3.: Thống kê và đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên Du lịch Hà Nam 26

Bảng 2.1: Lượng khách Du lịch đến Hà Nam giai đoạn 2006 - 2012 30

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo thị trường 31

Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo mục đích chuyến đi (Giai đoạn 2006 - 2011) 31

Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường khách Du lịch nội địa đến Hà Nam phân theo thị trường 32

Bảng 2.5: Hiện trạng đầu tư Du lịch tại Hà Nam 36

Bảng 2.6: Một số cơ sở lưu trú và dịch vụ tại thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 37

Bảng 2.7: Phân bố khách sạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam 38

Bảng 2.8: số liệu ô tô chở khách Hà Nam 39

Bảng 2.9: Các điểm Du lịch chính của Hà Nam 55

Bảng 2.10: Tổng hợp nhân lực ngành du lịch Hà Nam, giai đoạn 2001-2012 … 71

Bảng 3.1: Dự báo số lượng khách đến Hà Nam năm 2015-2020 76

Bảng 3.2: Dự báo doanh thu Du lịch Hà Nam đến năm 2020 77

Trang 7

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DLVHTL Du lịch văn hóa tâm linh

UNESSCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc

VH,TT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch văn hóa đang là lựa chọn mới của nhiều nước phát triển và đangphát triển, vì loại hình này chủ yếu dựa vào sự đa dạng, độc đáo của tài nguyênnhân văn có sẵn dựa trên sự tham gia kết hợp của người dân địa phương nhằm pháthuy giá trị và bản sắc địa phương

Loại hình này đang là trọng điểm ưu tiên phát triển tại Thái Lan, Malaysia,Inđônêxia, Trung Quốc và một số nước tại khu vực Nam Mỹ Định hướng này đã

và đang mang lại những kết quả khả quan cho ngành Du lịch các nước đó

Theo các công ty Du lịch phương Tây, tỷ lệ trong cơ cấu loại hình Du lịchđang thay đổi, trong đó Du lịch văn hoá và tham quan di sản đang ngày càng tăngtại các nước châu Âu Các điểm tham quan tăng từ 8% đến 20% lượt khách Hiệphội Công nghiệp Du lịch châu Âu khẳng định Du lịch văn hoá chiếm 30% trong việcchọn lựa điểm đến của khách hàng và cho rằng đây là “một thị trường mang lại lợi nhuậncao” cho các nước có các điểm Du lịch này vì các du khách văn hoá có khuynh hướngchi nhiều và lưu trú dài ngày hơn

Như vậy, phát triển Du lịch văn hóa đang là xu hướng của nhiều nước trênthế giới Hòa cùng xu thế chung đó, tập trung phát triển Du lịch văn hóa đã trởthành mục tiêu, nhiệm vụ của Du lịch Việt Nam nói chung và Du lịch Hà Nam nóiriêng

Hà Nam có tài nguyên Du lịch nhân văn đa dạng, phong phú, lâu đời từ các

di tích nổi tiếng (khu di tích lịch sử, văn hóa chùa Long Đọi Sơn, đền Lảnh Giang,chùa Bà Đanh, đền Trần Thương, từ đường Nguyễn Khuyến) đến các lễ hội đặc sắc(lễ hội Tịch Điền, lễ hô êi phát lương đền Trần Thương, lễ hô êi đềm Trúc, lễ hô êi vâ êtvõ Liễu Đôi…), các làng nghề thủ công truyền thống (làng nghề gốm Quyết Thành,mây giang đan Ngọc Đô êng, dê êt lụa Nha Xá, sừng mỹ nghê ê Đô Hai…), các hoạtđộng văn nghệ, thể thao dân gian (hầu đồng, hát Dâ êm Quyển Sơn, hát trống quân,hát Lải Lèn ) hay các giá trị văn hóa phi vật thể độc đáo khác như các món ăn(bánh cuốn Phủ Lý, cá kho Nhân Hâ êu, chuối Ngự Đại Hoàng, ) Những yếu tố đó làtiền đề để Hà Nam xây dựng các sản phẩm Du lịch văn hóa hấp dẫn và tạo điều kiệnnâng cao sức cạnh cho Du lịch Hà Nam

Trang 9

Tuy nhiên, hiện nay Du lịch Hà Nam vẫn chưa có những bước phát triểntương xứng với tiềm năng vốn có Hầu hết hoạt động Du lịch tại các khu, tuyến,điểm đang diễn ra tự phát, thiếu định hướng, chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế trướcmắt nên phần nào đã làm suy giảm các giá trị của tài nguyên Các sản phẩm Du lịchcủa tỉnh còn đơn điệu, rời rạc, dịch vụ Du lịch nghèo nàn, thiếu thốn, đặc biệt là cácdịch vụ bổ sung Do đó chưa thể tạo ra sự thu hút với du khách quốc tế Du kháchđến đây thường lưu trú ngắn và chi tiêu rất ít cũng vì những lý do này.

Bản thân Hà Nam luôn ý thức được lợi ích của việc phát triển Du lịch vănhóa bền vững và có khuynh hướng đầu tư chiều sâu cho loại hình Du lịch này Tỉnhluôn hoan nghênh các ý kiến đóng góp của mọi cá nhân, tổ chức nhằm nâng caohiệu quả hoạt động Du lịch văn hóa của mình

Với các lý do chính trên, học viên quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển hoạt động Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam” làm luận văn của mình.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Với lịch sử lâu đời trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước và một

vị trí địa lý đa dạng, với nhiều vùng sinh thái khác nhau, nước ta có một hệ thống đadạng các biểu đạt văn hóa do sự tiếp xúc, giao lưu văn hóa của các dân tộc Chính vìcác yếu tố trên đã tạo cho nước ta một hệ thống tài nguyên nhân văn phong, tạo nềntảng cho sự phát triển Du lịch văn hóa

Cho đến nay có rất nhiều đề tài, bài viết, sách viết về Du lịch nói chung cũng

như Du lịch văn hóa nói riêng Năm 2011, Trần Thúy Anh chủ biên cuốn “Du lịch văn hóa những vấn đề lý luận và nghiệp vụ” Năm 2005, trên tạp chí Du lịch Việt Nam , số 3, tr 22-23 Trương Quốc Bình có bài viết “Vai trò của di sản văn hóa với

sự phát triển Du lịch Việt Nam”; Trên Tạp chí Du lịch Việt Nam số ra tháng 11 năm

2010, Nguyễn Phạm Hùng có bài viết về “Đa dạng văn hóa và sự phát triển Du lịch ở Việt Nam” Năm 2003 ông có đề tài khoa học trọng điểm nhóm A của Đại học

Quốc gia Hà Nội có đề tài về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa vùng đồngbằng sông Hồng”…

Bên cạnh đó cũng có một số đề tài về phát triển Du lịch văn hóa của một số

tỉnh như: Luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa tỉnh Thái

Trang 10

Bình” của Phạm Thị Bích Thủy năm 2011 Năm 2010, Trần Thị Thu Thủy có đề tài luận văn thạc sỹ về “Nghiên cứu phát triển Du lịch văn hóa tỉnh Bình Định”…

Trong khi đó Hà Nam là một tỉnh có khá nhiều tài nguyên Du lịch nhưng Dulịch nói chung cũng như Du lịch văn hóa nói riêng vẫn chưa được phát triển theođúng tiềm năng của nó Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau cùngnghiên cứu về du lịch cũng như Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam với tư cách là nguồntài nguyên du lịch nhân văn Tuy nhiên các nghiên cứu ấy chỉ dừng lại ở mức đô êtìm hiểu các giá trị đô êc đáo của các tài nguyên đó chứ chưa có sự nghiên cứu, khaithác sâu để biến tài nguyên trở thành sản phẩm du lịch đa dạng, hấp dẫn

Năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản cuốn “Hà Nam thế và lực mới trong thế kỷ XXI” với nô êi dung chính giới thiê êu về lịch sử, văn hóa con người và

những thành tựu trong phát triển kinh tế xã hô êi của tỉnh Hà Nam trong tiến trình hô êi nhâ êp

và phát triển Năm 2003, cuốn “Hà Nam di tích và danh thắng” được xuất bản, giới

thiệu các di tích khảo cổ học, danh thắng, di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh,làm cơ sở cho các hiểu biết về tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn tỉnh

Năm 2004 các tác giả Ngô Văn Vĩnh, Lê Văn Quyết, Nguyễn Văn Thắng, Vũ

Văn Diễn, Đoàn Mạnh Phương, Nguyễn Văn Tâm có “Làng nghề Hà Nam – Tiềm năng và triển vọng, Sở Văn hóa thông tin Hà Nam” do Sở Công nghiê êp Hà Nam và Công ty Văn hóa trí tuê ê Viê êt, Hà Nam xuất bản Trần Văn Tiến năm 2001, trong

Chuyên đề tốt nghiê êp cao cấp lý luâ ên chính trị, Lớp cao câp lý luâ ên Hà Nam

(1999-2001) có đề tài “Thực trạng giải pháp chủ yếu phát triển du lịch Hà Nam giai đoạn 2001-2010” Đinh Thị Thủy năm 2010 có cuốn “Niên luâ ân Tìm hiểu mô ât số tài nguyên du lịch nhân văn tiêu biểu ở Hà Nam” với nô êi dung tổng quan nguồn

tài nguyên du lịch ở Hà Nam, tìm hiểu mô êt số nguồn tài nguyên du lịch nhân văntiêu biểu…

Liên quan tới các tài liệu, văn bản mang tính pháp quy, năm 2013, Chính phủ

ban hành Quyết định số 201/QĐ-TTg về “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong đó xác định Hà Nam là một

tỉnh trọng điểm của vùng đồng bằng Sông Hồng, với du lịch văn hóa là một mũinhọn Trong phạm vi tỉnh, UBND tỉnh Hà Nam cũng thông qua Quyết định số

1393/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Nam đến

Trang 11

năm 2020, tầm nhìn 2030”, xác định du lịch văn hóa là một mục tiêu phát triển du

lịch của tỉnh

Tiếp tục thành quả của viê êc nghiên cứu trên, người nghiên cứu hi vọng thànhcông của đề tài sẽ góp phần nhỏ bé phát triển du lịch Hà Nam cũng như đưa hìnhảnh Hà Nam trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch Viê êt Nam

3 Mục đích và nhiê êm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển, các yếu tố ảnh hưởng, tiềm năngphát triển Du lịch văn hóa của tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó, xây dựng giải phápnhằm phát triển hơn nữa Du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam, góp phần bảotồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa cũng như tăng cường hơn nữa sức hấp dẫnthu hút của du lịch tỉnh Hà Nam

3.2 Nhiê êm vụ nghiên cứu

- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về Du lịch văn hóa

- Đánh giá điều kiện phát triển Du lịch văn hóa ở Hà Nam

- Phân tích thực trạng của hoạt động Du lịch văn hóa ở Hà Nam

- Đề xuất mô êt số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa của tỉnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luâ ên văn: các điều kiê ên phát triển du lịch văn hóa;hiê ên trạng hoạt đô êng du lịch văn hóa; Các tổ chức, quản lý, cơ sở vâ êt chất, sảnphẩm du lịch văn hóa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt đô êng du lịch văn hóa trên địa bàntỉnh Hà Nam

- Phạm vi thời gian: Các số liệu, tài liệu được thu thập từ năm 2000 đến 2012

và đặc biệt là các số liệu từ năm 2006 đến nay Các định hướng phát triển du lịchvăn hóa của tỉnh và các giải pháp được đưa ra nhằm thúc đẩy phát triển du lịch vănhóa

5 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiê ên đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 12

- Phương pháp khảo sát thực địa.

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liê êu: dựa trên các tài liệu đã thu thậpđược tác giả đã phân tích thành từng bộ phận, tổng hợp và liên kết lại để tạo thànhluận văn

6 Bố cục luâ ên văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănchia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về du lịch văn hóa và điều kiê ên phát triển du lịch vănhóa tỉnh Hà Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt đô êng Du lịch và Du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam.Chương 3: Mô êt số giải pháp góp phần phát triển du lịch văn hóa tỉnh HàNam

7 Đóng góp của luâ ên văn

- Hê ê thống hóa tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam

- Qua khảo sát thực tế về hoạt đô êng du lịch văn hóa của tỉnh từ đó đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu của du lịch văn hóa tỉnh Hà Nam

- Đề xuất mô êt số giải pháp góp phần nâng cao hiê êu quả hoạt đô êng du lịchvăn hóa tỉnh Hà Nam

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN

DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM

1.1 Tổng quan về Du lịch văn hóa

1.1.1 Khái niệm Du lịch văn hóa

1.1.2.1 Khái niệm Du lịch

Du lịch là một từ Hán Việt, trong đó “du” là đi chơi, rong chơi, “lịch” là trải

qua, trải nghiệm Vậy Du lịch là “đi chơi và trải nghiệm”.

Theo từ điển tiếng Việt, Du lịch được giải thích là “đi chơi cho biết xứ người”.

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Du lịch được hiểu theo hai nghĩa

Nghĩa thứ nhất là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật Nghĩa thứ hai là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng tình yêu đất nước, đổi với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng

hóa và dịch vụ tại chỗ" [67]

Theo Trần Đức Thanh, Du lịch có thể được hiểu là “1 Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng 2 Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh” [55]

Như vậy, những điểm cần lưu ý nhất với Du lịch là:

Trang 14

- Du khách đi Du lịch vì muốn đến những nơi có các điều kiện khác với khuvực sinh sống thường xuyên của mình

- Du khách luôn có tâm lý chuộng lạ, thích tìm hiểu, học hỏi các mới

- Có tiêu dùng tại điểm đến

1.1.2.2 Khái niệm về văn hóa

Theo định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, nhĩrng công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [37]

Theo tổ chức văn hóa, giáo dục và khoa học của UNESCO: “Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác dân tộc kia”[68, tr.144]

Như vậy, có thể tạm hiểu về văn hóa như sau:

- Văn hóa là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sángtạo, tích lũy và lưu truyền từ đời này sang đời khác

- Bản chất của văn hóa là sự khác biệt, tạo nên sự đa dạng văn hóa

1.1.2.3 Khái niệm Du lịch văn hóa

Theo Luật Du lịch 2005 (chương 1, điều 4), “Du lịch văn hóa là hình thức

Du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa địa phương".[28]

Theo Trần Đức Thanh, Du lịch văn hóa là “hoạt động Du lịch diễn ra chủ yếu trong môi trường nhân văn hoặc hoạt động Du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên Du lịch nhân văn” [55]

Theo Trần Thúy Anh, “Du lịch văn hóa là một loại hình chủ yếu hướng vào việc quy hoạch, lập trình, thiết kế các tour lữ hành tham quan các công trình văn hóa cổ kim” [2]

Như vậy, Du lịch văn hóa cần lưu ý những điểm sau:

- Du lịch văn hóa dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc Nghĩa là phải chú trọngcái riêng, cái độc đáo của địa phương Văn hóa càng khác lạ càng có sức hấp dẫnvới du khách

Trang 15

- Cộng đồng địa phương có vai trò to lớn với Du lịch văn hóa Phong tục, tậpquán, tín ngưỡng, ngôn ngữ là một phần “thỏi nam châm” hút khách.

- Du lịch có nhiệm vụ quảng bá, bảo tồn và phát triển văn hóa địa phươngchứ không phải biến đổi và hủy hoại nó vì mục đích kinh tế

1.1.2 Tài nguyên Du lịch nhân văn

Tài nguyên là tất cả những nguồn năng lượng, vật chất, thông tin và tri thứcđược khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển xã hội loài người Tài nguyên Dulịch là tất cả những yếu tố tự nhiên và nhân văn có sức hấp dẫn với du khách hoặcđược khai thác phục vụ phát triển Du lịch

“Tài nguyên Du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích Du lịch” [28]

Tài nguyên Du lịch nhân văn có thể phân chia thành tài nguyên Du lịch vậtthể (gồm di tích, các công trình kiến trúc, thư viện, bảo tàng, rạp hát, công viên, đồthủ công mỹ nghệ, các món ăn truyền thống ) và tài nguyên Du lịch phi vật thể(gồm lễ hội, văn hóa nghệ thuật, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, thế ứng xử )

Tài nguyên Du lịch nhân văn có đặc điểm khác với tài nguyên Du lịch tựnhiên ở chỗ: nó có thể bị xuống cấp, thậm chí mất đi ngay cả khi không khai thác(nhiều di tích lịch sử bị bỏ hoang hoặc trùng tu quá mức thành như xây mới ) Tàinguyên Du lịch nhân văn thường ở gần điểm dân cư vì nó là sản phẩm của xã hội, làtổng hợp mọi mặt cuộc sống của cư dân địa phương Việc khai thác tài nguyên Dulịch nhân văn ít chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh do thời tiết gây nên Khi khaithác tài nguyên Du lịch nhân văn, cần lưu ý đến tính gắn kết chặt chẽ của nó vớicộng đồng địa phương, phải giữ gìn được bản sắc riêng biệt của tài nguyên và pháttriển Du lịch văn hóa phải đi đôi với nâng cao đời sống người dân bản địa

1.1.3 Sản phẩm Du lịch văn hóa

Sản phẩm là “những thứ có thể cung cấp đến thị trường sự chú ý, có khảnăng sinh lời hoặc khả năng tiêu thụ” (Philip Kotler)

Chương 1, điều 4, Luật Du lịch 2005 “Sản phẩm Du lịch là tập hợp các dịch

vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách Du lịch trong chuyến đi Du lịch" [28].

Trang 16

Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ lưutrú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thông tin hướng dẫn và cácdịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách Du lịch Tuy nhiên, ngoài các sản

phẩm dịch vụ đơn thuần thì “sản phẩm cơ bản trong Du lịch là sự trải nghiệm về điểm đến” (Ritchie và Crounch) Muốn tạo ra sự hấp dẫn và lợi thế cạnh tranh cho

sản phẩm Du lịch thì phải tạo ra cho khách những trải nghiệm đa dạng, có giá trị

Theo lý thuyết của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), sản phẩm Du lịch

được cấu thành từ ba yếu tố chính: tài nguyên Du lịch (gồm những cảnh quan thiên

nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa, các di tích lịch sử mang đậm

nét đặc sắc văn hóa của các quốc gia, các vùng ), cơ sở Du lịch (gồm mạng lưới

cơ sở lưu trú, ăn uống, phương tiện vận chuyển, tiện nghi phục vụ nhu cầu của du

khách) và dịch vụ Du lịch (bộ phận này là hạt nhân của sản phẩm Du lịch Mức chi

tiêu của du khách phụ thuộc nhiều vào các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh Du lịchcung cấp Dịch vụ Du lịch là sự liên kết giữa các dịch vụ đơn lẻ nên cần sự phối hợphài hòa, đồng bộ)

Đặc điểm của sản phẩm Du lịch nói chung và sản phẩm Du lịch văn hóa nói

riêng là: vô hình (rất dễ bị sao chép), không đồng nhất (khách hàng không thể kiểm

tra sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho quá trình chọn lựa, nên việc quảng

cáo là có vai trò rất lớn), quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời (không

thể đưa sản phẩm đến với khách hàng mà phải đưa khách hàng đến nơi có sản

phẩm), mau hỏng và không thể lưu trữ được.

1.1.4 Khách Du lịch

"Du khách là những người từ nơi khác đến với (hoặc kèm theo) mục đích thẩm nhận chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên

nhiên hoặc cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là những người sử

dụng dịch vụ của các doanh nghiệp Du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống [28]

Khách Du lịch gồm khách Du lịch nội địa và khách Du lịch quốc tế: (Luật Du lịch,chương 4, điều 34)

- Khách Du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trútại Việt Nam đi Du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Trang 17

- Khách Du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Hà Nam cư ở nướcngoài vào Việt Nam Du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam ra nước ngoài Du lịch.

- Vùng chuyển tiếp chính là không gian nơi các tour du lịch đi qua với nhiệm

vụ liên kết giữa hai nơi

Chúng đóng vai trò then chốt trong hệ thống vì chất lượng, đặc điểm củachúng quyết định lớn đến số lượng và phương hướng của luồng khách

Trang 18

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Du lịch phải đảm bảo được ba tiêu chuẩn chính: 1) Cónhững điều kiện tốt nhất cho sự nghỉ ngơi Du lịch; 2) Đạt hiệu quả kinh tế tối ưutrong quá trình xây dựng và khai thác; 3) Thuận tiện cho việc đi lại của du khách.

1.1.7 Nhân lực Du lịch

Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng yếu tố quan trọng để nâng cao năng lựccạnh tranh của điểm đến Du lịch Lao động trong ngành Du lịch bao gồm lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp Nhân lực Du lịch trực tiếp là những người làm việctrong các cơ quan quản lý nhà nước về Du lịch (cùng các đơn vị trực thuộc), cáccông ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ khác Nhân lực Du lịchgián tiếp là những người tham gia vào các hoạt động có liên quan đến Du lịch (trônggiữ đồ, chụp ảnh, bán hàng tại điểm Du lịch)

Nhân lực Du lịch là một dạng nhân lực có nhiều yếu tố đặc thù và có yêu cầucao về kỹ năng thực hành nghiệp vụ Họ không chỉ cần kiến thức chuyên môn vữngvàng, nghiệp vụ thành thục mà còn cần có trình độ ngoại ngữ cao, phong cách giaotiếp lịch sự, vốn kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa địa phương, biết phát huy nét

cá tính riêng biệt của bản thân và có hiểu biết sâu sắc về du khách Nói cách khác,

họ chính là sứ giả quảng bá cho hình ảnh điểm đến Du lịch Tuy nhiên, ngành Dulịch Việt Nam hiện nay vẫn đang khan hiếm nguồn nhân lực có chất lượng cao Vàđây cũng là hiện tượng của ngành Du lịch tỉnh Nam Định

1.1.8 Doanh thu Du lịch

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), doanh thu Du lịch được tính bằngtoàn bộ số tiền mà khách Du lịch phải chi trả khi đi thăm một nước khác (trừ chi phívận chuyển hàng không quốc tế) Tuy nhiên, ở nước ta nói chung và ở Hà Nam nóiriêng, hệ thống thống kê chưa được hoàn chỉnh nên toàn bộ các khoản chi trả củakhách Du lịch trong toàn bộ chương trình chưa được tập hợp đầy đủ và chính xác.Ngược lại, trên thực tế có những doanh nghiệp Du lịch tham gia kinh doanh xuấtnhập khẩu, kinh doanh tổng hợp nhiều mảng nhưng tổng nguồn thu này lại đượctính riêng cho ngành Du lịch Chính vì lẽ đó, số liệu thống kê doanh thu Du lịch chỉ

ở mức độ tương đối

Trang 19

1.1.9 Tổ chức, quản lý Du lịch

Theo từ điển tiếng Việt, tổ chức là “tiến hành một công việc theo cách thức,trình tự nhất định”, còn quản lý là “tổ chức, điều khiển, theo dõi việc thực hiệnđường lối, chính sách mà chính quyền quy định” Như vậy, tổ chức Du lịch là việcthực hiện hoạt động Du lịch theo một cách thức phù hợp, và quản lý Du lịch là việcđiều khiển hoạt động Du lịch đi theo đúng quỹ đạo mà nhà nước quy định

Luật Du lịch 2005 quy định về việc quản lý Du lịch tại điểm - khu - tuyến Dulịch như sau:

1 Quản lý điểm Du lịch: (chương 4, điều 29)

- Bảo vệ, phát triển tài nguyên Du lịch, bảo đảm vệ sinh môi trường;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách Du lịch đến tham quan;

- Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động Du lịch;

- Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho du khách

2 Quản lý khu Du lịch: (chương 4, điều 28)

- Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;

- Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;

- Bảo vệ tài nguyên Du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn

xã hội;

- Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Phải thành lập ban quản lý khu Du lịch và ban quản lý chuyên ngành

3 Quản lý tuyến Du lịch: (chương 4, điều 30)

- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo tuyến

Luật Du lịch 2005 quy định các hình thức và nội dung xúc tiến Du lịch bao gồm:

1 Các hình thức xúc tiến Du lịch là: (chương 7, điều 37)

Trang 20

- Tuyên truyền, quảng bá Du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng trongnước và nước ngoài;

- Xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá Du lịch;

- Hợp tác quốc tế về xúc tiến Du lịch

- Lập văn phòng đại diện Du lịch ở nước ngoài

- Các hình thức xúc tiến Du lịch khác

2 Nội dung xúc tiến Du lịch là: (chương 7, điều 38)

- Tuyên truyền, quảng bá về đất nước, con người, văn hóa Việt Nam, về cácdanh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hóa, về các khu

Du lịch, tuyến Du lịch, điểm Du lịch, đô thị Du lịch, về tiềm năng, thế mạnh về Dulịch của cả nước, nâng cao nhận thức xã hội về Du lịch, tạo môi trường Du lịch vănminh, lành mạnh, an toàn;

- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài, xây dựng cơ sở

dữ liệu Du lịch quốc gia, xây dựng, quảng bá các sản phẩm Du lịch,

- Xây dựng các tiêu chí và tổ chức việc trao tặng các danh hiệu Du lịch quốcgia cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh Du lịch;

- Kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hóa và các lĩnh vựckhác nhằm xúc tiến Du lịch ở trong nước và nước ngoài;

- Các nội dung xúc tiến Du lịch khác

1.2 Điều kiện phát triển Du lịch văn hóa

1.2.1 Điều kiê ên tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Hà Nam có vị trí địa kinh tế- chính trị thuận lợi, nằm kề thủ đô Hà Nội trêntrục hành lang Bắc Nam, lại là cửa ngõ quan trọng của các Tỉnh vùng đồng bằngsông Hồng và các Tỉnh phía Nam vào Hà Nội Thành phố Phủ lý vừa nằm trên trụcBắc Nam, vừa nằm trên đường vành đai của vùng Hà Nội,…Đó là lợi thế so sánh

Trang 21

rất quan trọng tạo cơ hội cho Hà Nam thu hút mạnh mẽ thị trường khách Du lịchxuyên Việt và thị trường khách Du lịch cuối tuần của Thủ đô Hà Nội và các Tỉnhlân cận để tạo ra những bước phát triển đột phá trong Du lịch

1.2.1.2 Địa hình

Tuy là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, song một bộ phận diện tích tự nhiên

Hà Nam là địa hình đồi núi

Phía Tây của tỉnh (chiếm khoảng 10 - 15% diện tích lãnh thổ tỉnh Hà Nam)bao gồm phần lớn diện tích của hai huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, tiếp giáp vớiHòa Bình, Hà Nội (phần Hà Tây cũ), là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đávôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc Vùng núi đá vôi ở đây là một bộphận của dãy núi đá vôi Hòa Bình - Ninh Bình, có mật độ chia cắt lớn tạo nên nhiềuhang động có thạch nhũ hình dáng kỳ thú với những hang động và các di tích lịch

sử-văn hóa, tiêu biểu như Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn, - Hang Luồn - Ao Dong

Phía Đông là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếmkhoảng 85 - 90% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh táclúa nước, rau màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, đỗ tương,lạc và một số loại cây ăn quả Phần lớn đất đai ở vùng này bị chia cắt bởi hệ thốngsông ngòi khá dày đặc Vì vậy ở đây có diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá, ruộngtrũng và sông ngòi khá lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và chănnuôi gia cầm dưới nước và có giá trị để khai thác phục vụ Du lịch

1.2.1.3 Khí hậu

Hà Nam thuộc vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc trưng nhiệt đớigió mùa, nắng và mưa nhiều Một năm có 4 mùa, Xuân, Hạ, Thu, Đông Các hướnggió thịnh hành: về mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam; mùa đông gió bắc, đông

và đông bắc

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23-24oC, số giờ nắng trung bìnhkhoảng 1300-1500 giờ/năm Trong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt độ trung bìnhtrên 20oC (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC) và chỉ có 3 thángnhiệt độ trung bình dưói 20oC (vào mùa đông), số bức xạ mặt trời khá phong phú:

110 120 Kcal/cm2/năm

Trang 22

- Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bìnhdưới 77% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (95,5%), tháng có

độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 11 (82,5%)

- Lượng mưa phân bố khá đồng đều trên lãnh thổ, trung bình 1.200 mm/năm,tập trung chủ yếu vào mùa mưa, từ tháng 3 đến thàng 10 hàng năm

Nhìn chung khí hậu Hà Nam khá phù hợp cho các hoạt động Du lịch, Đặc biệt

là vào mùa xuân và mùa thu, khí hậu mát mẻ, cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp vớicảnh quan sông nước hữu tình rất thuận lợi cho Du lịch phát triển.Tuy nhiên, HàNam cũng phải chịu những yếu tố thời tiết bất lợi khác như: bão lụt, ngập úng Đặcbiệt ở vùng núi Kim Bảng hàng năm về mùa hạ có gió Tây khô nóng gây ra nhữngkhó khăn nhất định cho các hoạt động kinh tế, trong đó có Du lịch

1.2.1.4 Hệ thống sông, hồ, ao, đầm

Hà Nam có một hệ thống sông ngòi tương đối dày với mật độ khoảng0,7km/km2 Riêng các con sông chính là sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ hàngnăm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3 nước mặt Dòng chảy ngầm chuyển qualãnh thổ cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nước ngầm từ các vùngkhác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng và chất lượng tốt, đủ đáp ứngcho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội

Các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do conngười đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang, v.v phần lớn đều thuộc phầntrung và hạ lưu, nên sông rộng và không sâu lắm, tốc độ dòng chảy cũng không lớnlắm, rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, trong đó có Du lịch

Hệ thống sông ngòi dày đặc cùng với đặc điểm khí hậu phân thành hai mùamưa và mùa khô nên đã tạo nên hiện tượng ngập lụt cục bộ Đây là yếu tố tạo nênđặc trưng sinh thái chiêm trũng Hà Nam, với hình ảnh đầm ao đan xen với nhà,vườn, tiêu biểu là huyện Lý Nhân - một nét văn hóa sinh thái nông thôn có giá trị

Du lịch cao

1.2.1.5 Cảnh quan

Đặc điểm địa hình phong phú đa dạng xen kẽ giữa núi đá và đồng bằng đãtạo cho Hà Nam nhiều cảnh quan đặc trưng, có sức hút lớn đối với Du lịch

Trang 23

- Cảnh quan núi đá, hang động: Sự kết hợp điển hình giữa những dải đồi đất

thấp, xen lẫn núi đá và những thung lũng, hồ đầm xen kẽ, ruộng tạo nên vẻ đẹp lạlùng của hồ Tam Chúc ( Huyện Kim Bảng), được mệnh danh là Hạ Long cạn Hiệnnay hồ Tam chúc cũng đang được chính phủ xác định là khu Du lịch quốc gia được

ưu tiên đầu tư trong giai đoạn tới Ngoài ra, Đền Trúc - Ngũ Động Thi Sơn, - HangLuồn - Ao Dong cũng là những thắng cảnh thiên nhiên- văn hóa đẹp nổi tiếng của

Hà Nam

- Cảnh quan sông: Là một trong những cảnh quan đặc thù có thể tạo thành

thương hiệu riêng cho vẻ đẹp của Hà Nam Sông Châu hiền hòa trải dài khắp đồngquê Hà Nam, uốn quanh núi Đọi và các ngôi đền, chùa cổ kính Sông Đáy trongxanh mang hơi thở của lễ hội Hương Tích, chảy qua chùa Bà Đanh, qua vùng NgũĐộng Sơn nổi tiếng, xuôi qua Kẽm Trống và ra biển các hồ chùa Bầu (Phủ Lý),động Cô Đôi, ao Tiên, đầm Tiểu Lục Nhạc, các hang động Karst với những hình thù

kì vĩ rất thích hợp là nơi Du lịch tham quan, nghỉ ngơi nếu được khảo sát đầu tư vàxây dựng

- Cảnh quan đầm ao đan xen với nhà, vườn: tiêu biểu ở huyện Lý Nhân là

nét văn hóa sinh thái nông thôn đặc thù riêng có ở Hà Nam rất cần khai thác triệt đểcho Du lịch

1.2.1.6 Thổ nhưỡng và sinh vật

Hà Nam nằm gọn trong vùng lòng chảo tam giác Châu Bắc Bộ địa hình vùngđồng bằng cũng khá phì nhiêu Đất đai là do phù sa sông hình thành, tuy vậy do quátrình bồi tụ phù sa không nhiều nên nhiều nơi trở thành khu vực thấp Tại đây thànhphần cơ giới đất từ thịt trung bình đến nặng, đất bị glây hóa mạnh, độ chua cao (PHtrung bình 5,7), năng suất cây trồng thường thấp và trước đây, khi các công trìnhthủy lợi còn kém phát triển thì hàng năm tại nơi này chỉ cấy được một vụ

Vùng đồng bằng ven các sông lớn như ở Duy Tiên Lý Nhân là đất thịt nhẹ

và cát pha, một số nơi được phù sa bồi đắp hàng năm là loại có độ phì nhiêu khá,thành phần dinh dưỡng rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công, nông nghiệpnhiệt đới và cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 24

Vùng đất bán sơn địa của Kim Bảng và Thanh Liêm ở phía Tây và Tây Namcủa tỉnh thuộc nhóm đất Feralist phát triển trên đá vôi và các loại đá trầm tích khácnhư sa thạch, phiến thanh sét thuộc loại đất phát triển mạnh có tầng đất dày Dođiều kiện nhiệt đới mưa nhiều, thảm thực vật che phủ bị tàn phá nên qúa trình rửatrôi rất mạnh, quá trình Feralist phát triển nên hiện nay chỉ còn tầng đất mỏng, cónơi bị đá ong hóa hoặc trơ cả đá mẹ Vùng đất này chỉ còn giá trị nếu khai thác mỏ,phát triển khu công nghiệp, hoặc trồng rừng bảo vệ So với các tỉnh đồng bằng Bắc

Bộ thì Hà Nam do cấu tạo địa hình địa chất có các loại thực vật tự nhiên khá phongphú tập trung ở phía Tây- Tây nam của hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm

Tuy nhiên do khai thác tự nhiên lâu đời, diện tích rừng nguyên sinh hầu nhưkhông còn, thảm thực vật bị tàn phá nặng nề Hiện nay nhân dân đã trồng các cánhrừng mới để phủ xanh đồi trọc Vẫn còn những diện tích rừng thứ sinh tự nhiên cầnphải có biện pháp khoanh nuôi, bảo vệ phục vụ cho nghiên cứu khoa học và Du lịch.Vùng núi Kim Bảng, Thanh Liêm vẫn là những cái nôi của những loài thực vật nhiềutính đặc trưng của rừng nhiệt đới, những cây thuốc và vị thuốc quý hiếm, những loạichim (cò, vạc, diệc) những loài bò sát (rùa, rắn, ba ba) và những loại thú rừng đangrất cần những biện pháp bảo vệ

1.2.1.7 Môi trường tự nhiên

Do yêu cầu của phát triển kinh tế, do sức ép của dân số và các biện pháp khaikhoáng, di cư tự do, việc khai thác tài nguyên quá mức và hoàn toàn không có quyhoạch đã tàn phá thảm thực vật, làm giảm sút nghiêm trọng tính đa dạng của cácloài động vật và thực vật tự nhiên Việc du canh du cư thiếu tổ chức của một sốđông dân cư đã tàn phá nặng nề rừng và đất rừng Việc bảo vệ các di tích, danh lamthắng cảnh đồi rừng và sông ngòi cũng còn thiếu khoa học nhiều khi chỉ nhìn vàolợi ích trước mắt Hiện tại dòng sông Châu thơ mộng có nguy cơ trở thành tù đọng

vì các cửa thông với sông Hồng đỏ phù sa đều bị lấp Hệ thống đê mỗi năm dâng caorất tốn kém và làm xấu đi cảnh quan của một vùng quê Hiện tượng ô nhiễm nước ởmột số sông ngòi bồi đắp, sạt lở và thay đổi hướng dòng chảy Nếu không kịp thờingăn chặn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm giảm sút tiềm năng Du lịch

Trang 25

1.2.2 Điều kiện lịch sử xã hội

1.2.2.1 Điều kiê ân lịch sử

Tỉnh Hà Nam được thành lập năm 1890 Là một vùng đất cổ có bề dàytruyền thống lịch sử- văn hoá Thời Hán, vùng đất Hà Nam thuộc huyện Chu Diên,quận Giao Chỉ Thời kỳ thuộc Ngô, Tấn, Tống, Tề, Lương, quận Giao Chỉ thời Hán

bị cắt một phần để lập quận mới (theo các nhà khảo cứu, Hà Nam thời đó thuộcquận Vũ Bình)

Thời kỳ thuộc Tùy, Đường, nhà Tùy đổi quận Vũ Bình thành huyện Vũ Bình;năm Khai Hoàng 18 (598) lại đổi thành huyện Long Bình, đương thời vùng đất HàNam thuộc huyện Long Bình

Bắt đầu từ thời Đinh, Lê dựng nước, một số địa danh của Hà Nam như núiĐọi đã được ghi chép trong sử sách [58, tr 26]

Thời Lý, Hà Nam thuộc lộ Đại La thành [58, tr 26]

Thời Trần, Hà Nam thuộc châu Lỵ Nhân, thuộc lộ Đại La thành

Thời Lê sơ, sau kháng chiến chống giặc Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua

đã tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 5 đạo Hà Nam thuộc Namđạo

Thời Tây Sơn, Hà Nam vẫn là phủ Lỵ Nhân thuộc trấn Sơn Nam Thượng gồm 5huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Nam Xương, Ninh Lục, Thanh Liêm [58, tr 28]

Thời Nguyễn, sau khi nhà Nguyễn định đô ở Phú Xuân thì tiến hành cải cáchhành chính Hà Nam đầu thời Nguyễn vẫn là phủ Lỵ Nhân thuộc trấn Sơn NamThượng Năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), Hà Nam là một phủ thuộc tỉnh Hà Nội, cótên gọi là phủ Lý Nhân, gồm 5 huyện với 33 tổng [58, tr 29]

Sau khi toàn bộ Bắc Kỳ và Trung Kỳ trở thành đất bảo hộ của thực dân Pháptheo Hiệp ước ngày 6 tháng 6 năm 1884 ký giữa triều đình Huế và Pháp thì về mặthành chính, địa bàn phủ Lý Nhân bắt đầu có sự thay đổi Ngày 21-3-1890, Toànquyền Đông Dương ra Nghị định cắt một phần đất phủ Lý Nhân để lập thêm phủLiêm Bình, sáp nhập vào tỉnh Nam Định Phần bị cắt này là 3 huyện Nam Xang,Bình Lục và Thanh Liêm Nhưng chỉ mấy tháng sau, ngày 20/10/1890, Toàn quyềnĐông Dương lại ra Nghị định thành lập tỉnh Hà Nam - một tỉnh mới trên cơ sở phủ

Lý Nhân được mở rộng thêm

Trang 26

Như vậy, tỉnh Hà Nam khi mới thành lập (20-10-1890) là địa bàn của phủ LýNhân mở rộng về phía Hà Nội và Nam Định Số lượng các tổng xã lúc này đã tănglên nhiều hơn vì sự mở rộng địa bàn nói trên Đặc biệt là theo Nghị định ngày24/10/1908, tỉnh Hà Nam có thêm châu Lạc Thủy chuyển từ tỉnh Hòa Bình sang sápnhập vào Ngoài ra, cũng trong thời gian này, địa danh Nam Xang không còn tồn tạinữa mà đổi gọi thành Lý Nhân.

Tỉnh Hà Nam ra đời và tồn tại được 23 năm thì lại bị thay đổi Nghị địnhToàn quyền Đông Dương ngày 7-3-1913 đổi gọi tỉnh Hà Nam là Đại lý Hà Nam

Đại lý Hà Nam thuộc tỉnh Nam Định tồn tại được 10 năm thì ngày

31-3-1923, Toàn quyền Đông Dương lại ra Nghị định tái lập tỉnh Hà Nam Như vậy, tỉnh

Hà Nam lại có tên trên bản đồ của đất nước, trở thành một tỉnh độc lập từ đó đếnCách mạng Tháng Tám năm 1945 và nhiều năm sau [58, tr 30]

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, qua kinh nghiệm cuộc khángchiến ở Nam Bộ và để chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, vào tháng 11 - 1946, Chínhphủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chia cả nước thành 12 khu Cấp khu được coi

là một cấp chính quyền chịu trách nhiệm về mọi mặt trước chính phủ trong địa hạtkhu Cấp tỉnh trực thuộc cấp khu Khu II gồm Sơn Tây, Hà Nam, Hà Nam NinhBình, Hà Đông, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu Năm 1947, địa bàn khu II được quyđịnh lại gồm các tỉnh Hà Nam, Hà Nam Ninh Bình và phần đất Hoà Bình ở phíanam sông Đà

Vào đầu năm 1948, nhà nước bãi bỏ cấp khu, thành lập cấp Liên khu Hợpnhất khu II, III và khu XI thành Liên khu III, Hà Nam thuộc Liên khu III

Để đảm bảo thuận lợi cho việc chỉ đạo kháng chiến của hai tỉnh Nam Định và

Hà Nam, tháng 3-1953, Hội đồng Chính phủ đã quyết định cắt ba huyện Ý Yên, VụBản, Mỹ Lộc, nằm ở phía bắc sông Đào (tỉnh Nam Định) sáp nhập vào Hà Nam, đểtăng thêm nguồn nhân lực, vật lực cho tỉnh Đến tháng 5 - 1953, Liên khu III quyếtđịnh cắt huyện Lạc Thuỷ của tỉnh Hà Nam cho Hoà Bình

Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

-xã hội trong giai đoạn cách mạng mới, tháng 4-1956, các huyện Vụ Bản, ý Yên, MỹLộc sau ba năm sáp nhập với Hà Nam, đã được Chính phủ quyết định nhập trở lại

Trang 27

tỉnh Nam Định Từ đấy, tỉnh Hà Nam có thị xã Phủ Lý và 5 huyện là Bình Lục,Thanh Liêm, Lý Nhân, Duy Tiên, Kim Bảng.

Ngày 21 tháng 4-1965, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết số103/NQ-TVQH phê chuẩn việc lập tỉnh mới Nam Hà trên cơ sở sáp nhập tỉnh NamĐịnh và tỉnh Hà Nam Tỉnh Nam Hà lúc này gồm 14 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã

Sau khi giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước, cùng với việcsắp xếp lại tổ chức hành chính các địa phương, ngày 20-9 -1975, Bộ Chính trị raNghị quyết số 245 - NQ/TW về việc hợp nhất hai tỉnh Ninh Bình và Nam Hà thànhtỉnh Hà Nam Ninh

Ngày 27-12-1975, tại kỳ họp thứ 2 khoá V, Quốc hội nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà đã ra Nghị quyết hợp nhất tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình thành tỉnhmới lấy tên là tỉnh Hà Nam Ninh

Ngày 26-12-1991, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa VIII đã phê chuẩn Nghị quyết tách tỉnh Hà Nam Ninh thànhhai tỉnh Nam Hà và Ninh Bình

Để thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcĐảng và Nhà nước ta đã tiến hành cải cách nền hành chính, phát huy dân chủ, nângcao hiệu lực và hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương Ngày 6-11-1996, tại

kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã ra Nghị quyết phê chuẩn tách tỉnh Nam Hàthành 2 tỉnh Nam Định và Hà Nam Ngày 1-1-1997, sau hơn 32 năm hợp nhất, tỉnh

Hà Nam được tái lập, đánh dấu một mốc mới trong tiến trình phát triển của tỉnh.Đây là sự kiện quan trọng đối với Đảng bộ, quân và dân trong tỉnh, mở ra một thời

kỳ phát triển mới với nhiều thuận lợi, song cũng không ít khó khăn [58, tr 31-33]

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hô âi

Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức song dưới

sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, Hà Nam đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng, nhất là trong giai đoạn 2008-2013, kinh tế có bước phát triển nhanh, tốc độtăng trưởng hàng năm đạt ở mức cao, trên 13%/năm, GDP bình quân đầu ngườinăm 2013 tăng gấp 3 lần năm 2008, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực,

tỷ trọng ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng từ 39,6% năm 2008 lên 48,2% năm

2013, trong khi đó ngành nông nghiệp đạt 21,2% và các ngành dịch vụ đạt 30,6%

Trang 28

Một số khu, cụm công nghiệp đã và đang được đầu tư hạ tầng và đi vào hoạt động,thu hút được nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, qua đó góp phần đưa tốc

độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt ở mức cao

Theo điều tra dân số năm 2013, Hà Nam có 846.653 người mật độ dân số

983 người/km² Qui mô và tốc độ gia tăng dân số đô thị giai đoạn vừa qua cho thấytỉnh có tỷ lệ đô thị hoá tăng dần theo các năm, thể hiện sức hấp dẫn và khả năngphát triển của các đô thị trong tỉnh Tuy nhiên việc phân bố các vùng đô thị hoá trênđịa bàn còn chênh lệch Các thị trấn trung tâm của các huyện nông nghiệp trong tỉnhđều có tốc độ gia tăng dân số cơ học thấp Năm 2013, đã giải quyết việc làm mới cho16.158 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 947 người; số hộ thoát nghèo 3.316 hộ, tỷ

lệ lao động qua đào tạo 32,3% Hơn 60% lao động đang làm việc trong lĩnh vực nônglâm nghiệp và thủy sản Hàng năm dân số Hà Nam tăng thêm khoảng 8-9 nghìn người,tạo thêm nguồn lao động dồi dào, bổ sung cho nền kinh tế quốc dân

Về giáo dục nhìn chung, Hà Nam là tỉnh có trình độ dân trí cao Đến nay, HàNam đã được công nhận là tỉnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bình quân số nămhọc của một lao động là 8,1 năm/người (hệ 12 năm) Tiếp tục tăng cường phát triển các

cơ sở giáo dục đào tạo, nâng cấp và xây mới các trường từ cấp tiểu học đến đại học

- Về đào tạo bậc đại học: Hiện nay Tỉnh có 02 trường đại học (đại học HàHoa Tiên đang được đầu tư xây dựng và đại học Công nghiệp) với quy mô đào tạohơn 2 vạn sinh viên

- Về giáo dục phổ thông: Tỉnh Hà Nam hiện có khoảng 24 trường THPT vớiquy mô đào tạo hàng năm khoảng hơn 26.000 học sinh

- Về giáo dục chuyên nghiệp: Tỉnh Hà Nam hiện có 2 trường Trung họcchuyên nghiệp với quy mô đào tạo hàng năm hơn 1.000 học sinh; 6 trung tâm giáodục thường xuyên với quy mô đào tạo hàng năm hơn 5.000 học sinh

Tỉnh đã ban hành quy định khuyến học, ưu đãi sử dụng , đào tạo cán bộ khoa học

kỹ thuật giỏi về tỉnh công tác Đã ban hành quy định miễn 100% tiền quỹ xây dựngtrường lớp cho các học sinh nghèo

Mạng lưới y tế cơ sở của Hà Nam tương đối tốt Đến nay, Hà Nam có 1 bệnhviện đa khoa, 5 bệnh viện chuyên khoa thuộc tuyến tỉnh; 6 bệnh viện đa khoa tuyếnhuyện/thành phố, 4 phòng khám khu vực, 1 trạm điều dưỡng, 1 trại phong, 116

Trang 29

trạm y tế xã phường Đã có 63,8% trạm y tế xã có bác sĩ và 99 xã, thị trấn đạt

"chuẩn quốc gia y tế xã", chiếm 85% trên tổng số 116 xã, phường, thị trấn.Chất lượng khám chữa bệnh cũng liên tục được nâng lên, bước đầu đã triểnkhai có hiệu quả việc ứng dụng các kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh chonhân dân

1.2.3 Tài nguyên Du lịch nhân văn

Tài nguyên Du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình laođộng sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thểđược sử dụng phục vụ mục đích Du lịch

Các tài nguyên Du lịch nhân văn ở Hà Nam tập trung vào một số loại hình

cơ bản sau:

1.2.3.1 Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa

Toàn tỉnh hiện còn 1784 di tích các loại, trong đó có 128 di tích, cụm di tíchđược xếp hạng (68 di tích cấp Quốc gia, 60 di tích cấp tỉnh) Thống kê phân loại di

tích lịch sử - văn hóa theo địa phương

* Huyện Lý Nhân

Tổng số 438 di tích, trong đó có: 108 đình, 92 chùa, 92 đền, 38 phủ, 58 miếu,

2 văn chỉ, 43 từ đường, 1 mộ cổ, 1 đàn, 2 lăng, 1 quán

* Huyện Thanh Liêm

Tổng số 298 di tích: 91 đình, 93 chùa, 58 đền, 35 phủ, 19 miếu, 1 lăng, 1 từ đường

* Huyện Duy Tiên

Tổng số 275 di tích: 92 đình, 92 chùa, 36 đền, 8 phủ,17 miếu, 7 từ đường(nhà thờ dòng họ), 15 điện mẫu, 3 quán, 2 lăng mộ, 2 dinh, 1 văn chỉ

* Thành phố Phủ Lý

Trang 30

Tổng số 79 di tích : 24 đình, 27 chùa, 14 phủ, 12 đền, 1 quán và 1 văn chỉ

Nhìn chung Hà Nam là tỉnh có mật độ di tích khá cao, khoảng 15 ditích/km2 Các di tích lịch sử văn hoá Hà Nam đều có chất lượng và giá trị hấp dẫnđối với Du lịch, tiêu biểu như Đền Trần Thương, đình Văn Xá, đình Thọ Chương (Lý Nhân); Chùa Long Đọi Sơn, đền Lảnh Giang, đình Lũng Xuyên (Duy Tiên);Chùa bà Đanh, đền Trúc, đền Bà Lê Chân (Kim Bảng); Chùa Châu, Chùa Tiên, khu ditích Đinh Lê, khu văn hoá Liễu Đôi (Thanh Liêm); Nhà từ đường Nguyễn Khuyến,đình Cổ Viễn, đình Bồ Đề (Bình Lục)…

1.2.3.2 Các lễ hội và Văn hóa dân gian:

Hà Nam có hàng trăm lễ hội được tổ chức trong năm, mang những bản sắckhác nhau Có thể phân chia thành các loại hình lễ hội như:

- Lễ hội gắn với sự kiện lịch sử: Tưởng nhớ những người có công với nước

trong chiến tranh chống ngoại xâm Các trò chơi trong lễ hội thường mang đậm tinhthần thượng võ, đoàn kết, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa dân tộc.Tiêu biểu như các lễ hội: Tịch điền, Lễ hội đền Trúc, Lễ hội đền Trần Thương, Hộivật võ Liễu Đôi …

- Lễ hội dân gian: Mang theo những trò chơi dân gian, gắn liền với đời sống

của cư dân nông nghiệp như: lễ hội thả diều, hát dậm, đua thuyền…

1.2.3.3 Ẩm thực

Nhắc đến ẩm thực của Hà Nam là nhắc đến những món ăn dân dã, mang đậmdấu ấn làng quê như: gạo tám, bánh đúc, cá kho, canh trai, canh hến, bánh đa, bánhcuốn, dưa cà, món ốc đồng, … Mỗi món ăn thể hiện sự đậm đà, tinh tế, tinh túy,mang đậm hồn cốt của vùng quê chiêm trũng, khiến du khách đến Hà Nam dù chỉthưởng thức một lần cũng thật khó quên Ngoài ra một món ăn không thể không nhắc tới

đó là món cá kho nổi tiếng của làng Vũ Đại (hay còn gọi là cá kho Nhân Hậu)

Ngày nay, cá kho làng Vũ Đại đã vượt ra khỏi lũy tre làng đến với khắp mọimiền đất nước và xuất ngoại Mỗi nồi cá kho có giá từ vài trăm đến hàng triệu đồng.Tuy nhiên, làng cá kho Đại Hoàng lại đang đứng trước nỗi lo thất truyền khi thế hệsau không còn mặn mà với nghề truyền thống

Trang 31

Các món ăn của Hà Nam không chỉ mang lại nhiều cảm xúc cho du khách

mà còn là món quà biếu đầy ý nghĩa cho người thân, bạn bè …

1.2.3.4 Làng nghề truyền thống

Hà Nam còn là quê hương của những làng nghề thủ công truyền thống, hiện

có hơn 30 làng nghề đang tồn tại và phát triển mạnh như: nghề dệt, nghề thêu, trồngdâu nuôi tằm, nghề làm trống, nghề thủ công mỹ nghệ, nghề chế biến nông sản, thựcphẩm, nghề nuôi cá giống, nghề sản xuất vật liệu xây dựng, nghề mộc cổ truyền…Trong đó có nhiều làng nghề nổi tiếng như: Dệt lụa Nha Xá, mây giang đan - NgọcĐộng, sừng mỹ nghệ Đô Hai, thêu ren An Hòa, giũa cưa Đại Phu- An Đổ, mộc Cao Đà,gốm Quyết Thành, trống Đọi Tam…

Số lượng làng nghề truyền thống đa dạng là điều kiện thuận lợi để Hà Namthu hút khách Du lịch tới tham quan, mua sắm đồ lưu niệm Du khách cũng có thể

có những trải nghiệm thú vị khi được tham gia vào một số công đoạn để tạo ra cácsản phẩm thủ công truyền thống cùng với các nghệ nhân làng nghề

1.2.3.5 Danh nhân

Mảnh đất Hà Nam đã sản sinh ra nhiều nhân tài cho đất nước Kể từ khoa thiđầu tiên (1075) đến khoa thi cuối cùng (1919) tỉnh Hà Nam đã có 53 người đỗ đạt ở

36 khoa thi Mở đầu cho truyền thống khoa cử của Hà Nam là Lý Công Bình ở Đồn

Xá - Bình Lục đỗ Thái học sinh thời Lý Người đỗ cao nhất là Nguyễn Quốc Hiệu(Phú Thứ - Duy Tiên) đạt học vị Thám Hoa Người đỗ khoa bảng trẻ nhất là Phan

Tế (Duy Tiên) đỗ học vị Tiến sĩ khi mới 19 tuổi Người đỗ ở tuổi cao nhất là TrươngMinh Lượng (Ngô Xá - Duy Tiên) đỗ Tiến sĩ năm 65 tuổi Người đỗ đầu 3 kỳ thi làTam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến (Bình Lục)…

Hà Nam cũng có nhiều dòng họ khoa bảng như: dòng họ Bùi, dòng họ Vũ ởLạc Tràng, thành phố Phủ Lý, dòng họ Nguyễn ở Vị Hạ, Bình Lục, dòng họ Vũ ởVĩnh Trụ, Lý Nhân…Nhiều nhà khoa bảng của Hà Nam đã có những đóng góp lớncho sự nghiệp xây dựng đất nước như: Lý Trần Thản (Duy Tiên) làm trấn thủ HưngHóa đời vua Lê Hiển Tông; Trương Công Giai (Thanh Liêm) làm Binh bộ ThượngThư đời Lê Duy Tông Có nhiều người trở thành học giả, nhà văn, nhà thơ nổi tiếngnhư: Dương Bang Bảng (Thanh Liêm) được vua ban quốc tính, đổi là Lê Tung lànhà sử học tiêu biểu của thế kỷ XV, Nguyễn Khuyến - nhà thơ cổ điển với nhữngbài thơ tuyệt tác về mùa thu… Thời kỳ cách mạng, Hà Nam cũng có nhiều văn sĩnổi tiếng, tiêu biểu như nhà văn - liệt sĩ Nam Cao, nhạc sĩ Phong Nhã, Huy Thục …

Trang 32

Bảng 1.2:Các điểm tài nguyên Du lịch nhân văn tiêu biểu của Hà Nam

Các điểm tài nguyên Du lịch

nhân văn cấp quốc gia Địa chỉ

Các điểm tài nguyên

Du lịch nhân văn cấp tỉnh

Địa chỉ Phủ lý Chùa Bầu TP Phủ Lý

Duy

Tiên

Chùa Long Đọi Sơn, Xã Đọi Sơn Đình đá Tiên Phong Xã Tiên Phong Đền Lảnh Giang Xã Mộc Nam Chùa Bạch Liên Xã Trác Văn Làng nghề trống Đọi Tam Xã Đọi Sơn

Đình Lũng Xuyên, Xã Yên Bắc

Làng dệt Nha Xá Xã Mộc Nam

Kim

Bảng

Đền Trúc Xã Thi Sơn

Đền Tiểu Lục nhạc Xã Ba Sao

Chùa Bà Đanh Xã Ngọc Sơn Đình Quyển Sơn Xã Thi Sơn Đền Bà Lê Chân

Đền Tiên Ông (Bát cảnh tiên) Xã Tượng Lĩnh

Đình Triều Hội Xã Bồ Đề Đình Đinh Xã Đình Xá

Đình và chùa Châu Th Kiện Khê Chùa Trinh Tiết Khu di tích Đinh Lê

Khu văn hoá Liễu Đôi Đình An Hòa Xã Thanh Hà Làng nghề thêu ren Hoà Ngãi Đền Lăng Xã Liêm Cần

(Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)

Trang 33

Bảng 1.3.: Thống kê và đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên Du lịch Hà Nam

TT Tên tài nguyên Vị trí Qui mô Độ hấp dẫn

Các loại hình Du lịch có thể khai thác

1 Làng hoa Phù Vân T.P Phủ Lý Lớn Hấp dẫn

- Nghỉ dưỡng, Vui chơi GT cuối tuần.

- Hội nghị, hội thảo 2

Ngũ Động Thi Sơn

( dấu ấn của Quan Thái

úy Lý Thường Kiệt)

H.Kim Bảng Trung bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội

5 Hát Dậm Quyển Sơn H.Kim Bảng Thưởng thức ca

8 Bát Cảnh Sơn H.Kim Bảng Lớn Khá hấp dẫn Tham quan, ngắm

cảnh

9 Hang Luồn H.Kim Bảng Trung bình Khá hấp dẫn Tham quan, ngắm

cảnh

10 Chùa Đọi Sơn H.Duy Tiên Lớn Hấp dẫn Tham quan, lễ hội

11 Lễ hội Tịch điền ( dấu ấn

Vua Lê Đại Hành) H.Duy Tiên Lớn Hấp dẫn Tham quan, lễ hội

12 Làng trống Đọi Tam H.Duy Tiên T.bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội

13 Làng Dệt Nha xá H Duy Tiên Trung bình Khá hấp dẫn Tham quan.

14 Làng thêu Thanh Hà H Duy Tiên Tham quan.

15 Làng nghề Song mây tre

đan Ngọc Động H Duy Tiên Tham quan.

16 Đình Ngọc Động H.Duy Tiên Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan.

17 Đình Lũng Xuyên H.Duy Tiên Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan.

18 Đền Lảnh H.Duy Tiên Tham quan.

19 Sông Châu H.Duy Tiên và

Trang 34

Đền Trần Thương

(Thờ Hưng Đạo Vương

Trần Quốc Tuấn)

H.Lý Nhân Trung bình Hấp dẫn Tham quan, lễ hội

21 Khu tưởng niệm nhà văn

liệt sĩ Nam Cao. H.Lý Nhân Lớn Hấp dẫn

Du lịch danh nhân, DLST làng quê

22 Nghề kho cá H.Lý Nhân Du lịch ẩm thực

23 Nghề dệt vải H.Lý Nhân Tham quan

24 Làng đan lát H.Lý Nhân Tham quan

25 Chạm khắc gỗ H.Lý Nhân Tham quan

26 Chuối Đại Hoàng H.Lý Nhân Du lịch ẩm thực

27 Hồng không hạt H.Lý Nhân Du lịch ẩm thực

28 Đình Văn Xá H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

29 Đình Đồng Lư H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

30 Đình Thọ Chương H.Lý Nhân Nhỏ Tham quan

31 Đền Bà Vũ H.Lý Nhân Nhỏ Tham quan

32 Động Phúc Long H.Lý Nhân Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

33 Kẽm Trống H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

34 Hang Địch Lộng H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

35 Chùa Trinh Tiết H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

36 Làng nghề thêu ren An

Hòa H.Thanh Liêm Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

37 Đình Bồ Đề H Bình Lục Trung bình Hấp dẫn Tham quan

38 Đình Cổ Viễn H Bình Lục Nhỏ Khá hấp dẫn Tham quan

40 Làng Vật Liễu đôi H Bình Lục Trung bình Hấp dẫn Tham quan

41 Từ đường

Nguyễn Khuyến H Bình Lục Nhỏ Trung bình Tham quan

(Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Ngày nay, Du lịch văn hóa đang trở thành sản phẩm Du lịch hấp dẫn củanhiều quốc gia trên thế giới Nắm bắt được nhu cầu của xã hội, nhiều quốc gia đãtập trung vào khai thác các giá trị văn hoá truyền thống, đặc trưng làm điểm nhấncho sản phẩm Du lịch văn hoá của mình Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về

Du lịch văn hóa đã và đang là vấn đề thời sự, có ý nghĩa, nhằm giải quyết cả haimục tiêu phát triển và bảo tồn Điều đó góp phần làm phong phú thêm cho kho tàng

lý luận về Du lịch

Trên thực tế, mỗi vùng đất lại có thế mạnh riêng, có hướng đi riêng trongviệc phát triển sản phẩm Du lịch văn hoá của mình Song dù có khác biệt tới đâu thìđây vẫn được coi là những kinh nghiệm quý báu, những định hướng có giá trị khoahọc và thực tiễn cho Việt nam nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng trong quá trìnhphát triển

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ

DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH HÀ NAM

Để có cơ sở cho chúng ta đề ra chiến lược và định hướng cho phát triển Du lịch văn hóa Hà Nam trong tương lai Trước hết chúng ta phải hiểu rõ về thực trạng của hoạt động Du lịch văn hóa của Hà Nam

2 1 Thực trạng thị trường khách Du lịch

2.1.1 Lượng khách Du lịch

Là một tỉnh có tiềm năng phát triển Du lịch văn hóa, trong những năm qua,

Hà Nam đã và đang trở thành một điểm Du lịch thu hút đông đảo khách Du lịch tớitham quan Theo số liệu thống kê về nguồn khách Du lịch cho thấy, trong giai đoạn

2008 - 2012, lượng khách Du lịch đến Hà Nam có xu hướng ngày càng tăng (tínhtrên cả phương diện khách Du lịch nội địa và quốc tế), từ 43,871lượt khách năm

2006 đến năm 2012 đã tăng lên 450.000 lượt khách (tăng gấp 10 lần so với năm2006) Đặc biệt, số lượng khách Du lịch đến Hà Nam tăng khá đồng đều và có sựtăng trường mạnh từ sau năm 2008 đến 2012 (từ 110.000 lượt khách năm 2008 tănglên 450.000lượt trong năm 2012) Mặc dù năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế và thị trường Du lịch của Việt Nam nhưng

số lượng khách tham quan Hà Nam vẫn có sự tăng trưởng (trung bình gần 50% mỗinăm) Trong đó, khách Du lịch nội địa cũng tăng nhanh từ 43,674 (năm 2006) lên437.900 lượt khách (năm 2012) và lượt khách quốc tế đến Hà Nam cũng tăng từ

297 lượt lên 12.100 lượt Điều này đã khẳng định sự đầu tư và phát triển đúng cáchcác tiềm năng Du lịch văn hóa của tỉnh Hà Nam trong những năm gần đây

Tuy nhiên do đặc thù về vị trí địa lý là gần kề Hà Nội và chưa có hệ thông cơ

sở lưu trú chất lượng cao, ít hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vụ bổ sung nên

đa phần khách Du lịch chỉ tham quan Du lịch tại Hà Nam trong ngày mà không lưutrú qua đêm (gọi là khách Du lịch vãng lai) Theo kết quả điều tra mẫu đối vớikhách Du lịch nội địa đến Hà Nam và tham vấn các cơ quan chuyên môn liên quancủa tỉnh, tỷ lệ khách Du lịch nội địa đến Hà Nam khá đông, chiếm khoảng 50%-70% thời kỳ 2006 - 2012 Trong khi đó, tỷ lệ khách quốc tế cũng có sự tăng trưởng

Trang 37

nhưng chưa mạnh Theo sự đánh giá của các chuyên gia sự tăng trưởng về số lượngkhách đến Hà Nam là đấu hiệu đáng mừng song con số này vẫn còn nhỏ, chưatương xứng với tiềm năng của tỉnh Đây cũng là điều mà tỉnh Hà Nam cần quan tâmnhiều hơn để trong những năm tới lượng khách quốc tế đến với Hà Nam có sự tăngtrưởng mạnh.

Bảng 2.1: Lượng khách Du lịch đến Hà Nam giai đoạn 2006 - 2012

Số lượng

% tăng so với cùng năm trước

Số lượng % tăng so với

di tích lịch sử, nghiên cứu giá trị văn hóa tại các di tích tiêu biểu, nổi tiếng như đềnchùa Long Đọi Sơn, đền Trần Thương, chùa Bà Đanh

Chiếm thành phần chủ đạo trong số lượng khách Du lịch quốc tế tới Hà Namphải kể đến nguồn khách đến từ trong khu vực Đông Á, thường chiếm 70% đến80% trong tổng số khách quốc tế đến Hà Nam Có được điều này là do nền văn hóacủa thị trường khách Đông Á có nhiều điểm tương đông với văn hóa Việt Nam nên

có sức hút hơn cả

Mặc dù vậy sự tăng trưởng trên diễn ra khá đồng đều song không có sự độtbiến và tăng mạnh Trung bình hằng năm lượng khách quốc tế đến với Hà Nam tăng

Trang 38

thêm khoảng 6000 lượt khách và chiếm một tỷ lệ khá thấp trong tổng lượt khách Dulịch tới Hà Nam.

Cũng lý do giống với khách Du lịch nội địa, tỷ lệ khách Du lịch quốc tế vãnglai đến Hà Nam cũng đạt 70% cho đến 50% trong thời kỳ 2006 - 2012

Điều này đã phần nào nói lên mục đích Du lịch của khách quốc tế đến với HàNam chủ yếu là tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử, nghiên cứu giá trị văn hóa

Tại các di tích tiêu biểu trên địa bàn (chiếm 45 - 46% lượng khách phân theomục đích chuyến đi) Vài năm gần đây đối tượng khách này đang có xu hướng tìmhiểu lễ hội truyền thống của Hà Nam: lễ hội Tịch Điền, lễ phát lương đền TrầnThương

Trên đây là những con số đáng khích lệ đối với tỉnh song nó cũng đặt ra chotỉnh bài toán về thu hút khách Du lịch, đặc biệt là khách quốc tế Đây là cơ hội để

Hà Nam có thể giới thiệu tới bạn bè trong nước cũng như quốc tế hiểu rõ hơn vềmảnh đất giàu truyền thống văn hóa của mình Tác giả cũng hi vọng luận văn sẽcung cấp phần nào lời giải đáp cho bài toán khó này

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo thị trường

( Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)

Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường khách Du lịch quốc tế đến Hà Nam phân theo mục đích chuyến

đi (Giai đoạn 2006 - 2011) T

Trang 39

2.1.1.2 Khách nội địa

Khách Du lịch nội địa vẫn là lượng khách chủ yếu của tỉnh, trung bình hàngnăm chiếm 95,6% tổng lượng khách đến Lượng khách đến đây chủ yếu là khách

Du lịch tín ngưỡng, lễ hội, tham quan các di tích lịch sử (chiếm 45%) và các khách

lẻ đến từ một số tỉnh phụ cận như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Trong giaiđoạn 2006 - 2012 tốc độ tăng trưởng trung bình về lượng khách nội địa đạt 50%.Thị trường khách chủ yếu đến từ Hà Nội (chiếm 45%) và các tỉnh Bắc Bộ, BắcTrung Bộ (chiếm 20%), thường tập trung vào thời điểm đầu năm

Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường khách Du lịch nội địa đến Hà Nam phân theo thị trường

(Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Nam)

2.1.2 Phân tích đặc điểm nguồn khách đến với Hà Nam

2.1.2 1 Thành phần, độ tuổi, giới tính

Theo những đánh giá về lượng khách được trình bày ở phần trên, chúng ta cóthể thấy: Lượng khách đến với Hà Nam chủ yếu là khách du lich tín ngưỡng, thamquan các di tích lịch sử và công trình kiến trúc nghệ thuật Điều này được thể hiệnrất rõ vào thời điểm mùa xuân, đầu năm khi lượng khách đến với Hà Nam thường bịquá tải, nhất là vào những ngày diễn ra lễ hội Tịch Điền, lễ phát lương đền TrầnThương Tương ứng với mục đích của chuyến đi, thành phần khách tới Hà Namcũng rất độc đáo, đó chủ yếu là những người làm ăn, buôn bán luôn coi trọng sự ảnhhưởng của yếu tố tâm linh trong cuộc sống Do đó, độ tuổi tương ứng với thànhphần khách Du lịch này thường là những người trung tuổi và tập trung chù yếu vào

Trang 40

đối tượng khách là phụ nữ Ngoài ra, một thành phần cũng đáng được chú ý khi họchọn Hà Nam để đi Du lịch, đó là những người muốn tham quan tìm hiểu kiến trúccủa các di tích lịch sử Bên cạnh một lượng rất lớn khách Du lịch nội địa, nhữngloại hình Du lịch này còn thu hút một số lượng không nhỏ khách Du lịch quốc tế.Đối tượng khách Du lịch này thường là những người am hiểu và quan tâm tớinhững thành tựu văn hóa đặc sắc của tỉnh Chính vì vậy họ thường thuộc tầng lớp trithức trong xã hội hay là những người có niềm đam mê khám phá văn hóa truyềnthống.

2.1.2.2 Quốc tịch

Mặc dù số lượng khách đến Hà Nam chủ yếu là khách nội địa (chiếm gần90%) song lượng khách quốc tế đến với tỉnh trong những năm gần đây đã có sựtăng trưởng Điều này đã chứng tỏ Hà Nam đã phần nào giới thiệu thành công nềnvăn hóa của tỉnh mình tới bạn bè quốc tế thông qua Du lịch Tuy nhiên, trong thờigian tới, tỉnh sẽ phải cố gắng nhiều hơn để kích cầu lượng khách quốc tế tới thamquan Hà Nam nhiều hơn

Theo bảng 2.2 số liệu thống kê về quốc tịch khách đến Hà Nam thì thị trườngkhách khu vực Đông Á tới Hà Nam chiếm tỷ lệ đa số và có xu hướng tăng Sở dĩ cóđược điều này là do Việt Nam là một đất nước nằm trong khu vực Đông Á, có nềnvăn hóa tương đồng với nhiều nước trong khu vực trong khi đó Hà Nam lại là tỉnh

có nền văn hóa lâu đời và còn lưu giữ khá nguyên vẹn nền văn hóa ấy Chính vì vậy

đã có rất nhiều khách Du lịch trong khu vực lựa chọn điểm đến là Hà Nam để có thểtìm ra được cái mới lạ trong cái tương đồng về văn hóa giữa các nước trong khu vựcvới nhau

Bên cạnh thị trường khách Đông Á là thị trường chiếm đa số, chúng ta cònthấy Bắc Mỹ, Châu Âu cũng là một thị trường tiềm năng của tỉnh Hà Nam Mặc dùthị trường này có tỷ lệ đứng thứ hai, sau Đông Á và các quốc tịch khác song nó lại

là một khu vực rất tập trung và cụ thể, chiếm tỷ lệ 15%-18% trong khi các quốc tịchkhác chiếm 10%-15% Thực tế cho thấy, đối tượng khách Bắc Mỹ thường gắn liềnvới tính cách ưa khám phá, tìm hiểu về những nét đặc trưng nhất trong văn hóa củamỗi đất nước Họ thích được trải nghiệm những thứ mới lạ trong nhiều lĩnh vực vàkiến trúc cũng như những yếu tố mang tính nghệ thuật cũng không ngoại trừ Một

Ngày đăng: 31/01/2021, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Toan Ánh (1991), Nếp cũ — tín ngưỡng Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nếp cũ — tín ngưỡng Việt Nam
Tác giả: Toan Ánh
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
3. Báo cáo đánh giá ( 2009), Festival Huế câu chuyện về hội nhập và phát triển văn hóa, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Festival Huế câu chuyện về hội nhập và phát triểnvăn hóa
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Trương Quốc Bình (2010), Việt Nam công tác quản lý di sản văn hoá, Du lịch Việt Nam, số 7, tr 58+59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Việt Nam
Tác giả: Trương Quốc Bình
Năm: 2010
9. Đặng Kim Chi (2005), Làng Nghề Việt Nam và môi trường, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng Nghề Việt Nam và môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2005
11. Phạm Văn Đồng (1994), Văn hoá và đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá và đổi mới
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1994
12. Nguyễn Đăng Duy (2001), Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hình thái tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2001
13. Mai Thanh Hải (1998), Tôn giáo thế giới và Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôn giáo thế giới và Việt Nam
Tác giả: Mai Thanh Hải
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 1998
14. Nguyễn Duy Hinh ( 2003), Người Việt Nam với Đạo giáo, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Việt Nam với Đạo giáo
Nhà XB: NXB Khoa học xãhội
15. Hồ Hoàng Hoa (1998), Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội một nét đẹp trong văn hóa cộng đồng
Tác giả: Hồ Hoàng Hoa
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1998
16. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Giáo trình Xã hội học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học quản lý
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2001
17. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu ( 2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Hội Tâm lý học giáo dục Việt Nam (1993), Tâm lý học kinh doanh, NXB TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học kinh doanh
Tác giả: Hội Tâm lý học giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1993
19. Nguyễn Phạm Hùng ( 2012), Một sổ vấn đề về văn hóa tôn giáo và việc bảo tồn di sản văn hóa tôn giảo ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Tư vấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( 2012), Một sổ vấn đề về văn hóa tôn giáo và việc bảo tồn di sản văn hóa tôn giảo ở Việt Nam
20. Nguyễn Phạm Hùng (1999), Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sẳc văn hoá dân tộc, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sẳc văn hoá dân tộc, "Tạp chí Văn hoá nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 1999
21. Nguyễn Phạm Hùng (1999), Khai thác ẩm thực dân tộc trong Du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác ẩm thực dân tộc trong Du lịch", Tạp chí Du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 1999
22. Nguyễn Phạm Hùng (2001), Du lịch đêm Hà Nội, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch đêm Hà Nội", Tạp chí Du lịch Việt" Nam
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2001
23. Nguyễn Phạm Hùng (2010), Đa dạng văn hóa và sự phát triển Du lịch ở Việt Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng văn hóa và sự phát triển Du lịch ở ViệtNam," Tạp chí Du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2010
25. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Bảo tồn văn hóa tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 3 — 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn văn hóa tôn giáo ở Việt Nam hiện nay," Tạp chí Nghiên cứu Phật học
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2012
26. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Cần bảo tồn văn hóa đúng cách, Tạp chí Du lịch Việt Nam, sổ 10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần bảo tồn văn hóa đúng cách," Tạp chí Du lịch" Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phạm Hùng
Năm: 2012
27. Vũ Ngọc Khánh ( 2001), Đạo thánh ở Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo thánh ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w