- Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài công ty ảnh hưởng đến việc triển khai kinh doanh dịch vụ.. 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1 THU THẬP DỮ LIỆU 1.4.1.1 Dữ liệu thứ
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Thế Dũng
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Thu Hiền
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Cao Hào Thi
Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngày tháng 07 năm 2013 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: TS Nguyễn Thu Hiền
2 Thư ký: TS Cao Hào Thi
3 Ủy viên: TS Vũ Thế Dũng
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày tháng năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN HOÀNG HÀ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23/05/1985 Nơi sinh: Daklak Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 11170762 Khoá (Năm trúng tuyển): 2011
1- TÊN ĐỀ TÀI:XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MAKETING CHO DỊCH VỤ WIFI CỦA TẬP ĐOÀN VNPT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2014
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN:
a Phân tích xu hướng thị trường người dùng internet nói chung và thị trường tại TP.HCM nói riêng
b Xây dựng kế hoạch maketing giai đoạn 2013-2014 cho VNPT Technology dựa trên việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài và bên trong đối với việc triển khai kinh doanh dịch vụ wifi tại thành phố Hồ Chí Minh
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/11/2012
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/04/2013
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.VŨ THẾ DŨNG
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ
từ phía nhà trường, thầy cô, đồng nghiệp và người thân Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Vũ Thế Dũng, người đã tận tình hướng dẫn và dành nhiều thời gian trao đổi với tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin gửi lời cám ơn đến công ty VNPT Technology đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, xin cảm ơn những người bạn, những đồng nghiệp và gia đình đã hỗ trợ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 04 năm 2013
Học viên
NGUYỄN HOÀNG HÀ
Trang 5TÓM TẮT
Với lý tưởng đem lại “cuộc sống đích thực”, tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam chủ trương xây dựng mạng lưới VNPT Wifi rộng khắp trên cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghệ thông tin, giáo dục, thương mại, dịch vụ và quan trọng nhất là đem lại tri thức cho con người, giúp người dân Việt Nam có được
sự trải nghiệm mới mẻ và những kiến thức tiên tiến nhất VNPT Wifi không chỉ đem lại nguồn doanh thu lớn để đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia mà còn góp phần xây dựng cuộc sống mới cho nhân dân Tuy nhiên, thị trường tại Hồ Chí Minh nói riêng và thị trường cả nước nói chung cũng có những khó khăn và thách thức nhất định đối với công ty khi triển khai kinh doanh dịch vụ
Một kế hoạch maketing đã được xây dựng trong đề tài này để công ty đạt được mục tiêu đề ra Kế hoạch được xây dựng theo qui trình bao gồm những bước sau:
Phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài: sử dụng 2 mô hình là mô hình phân tích môi trường hoạt động (PESTLE, 6 tác lực) và mô hình 5 tác lực của Michael Porter để phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài Kết quả của phân tích sẽ được dùng làm dữ liệu đầu vào cho ma trận SWOT
Phân tích các yếu tố bên trong của công ty VNPT Technologies: sử dụng các yếu tố đánh giá cơ bản của môi trường bên trong như quản trị, nhân sự, tài chính, marketing, sản xuất, Từ đó chỉ ra điểm mạnh điểm yếu, lợi thế cạnh tranh của công ty
Từ kết quả phân tích và dự báo, đưa ra chiến lược maketing với từng kế hoạch triển khai cụ thể về các mặt: sản phẩm, định giá, phân phối và chiêu thị giai đoạn 2013-2014 cho VNPT Technology
Chiến lược Marketing được thực hiện nhằm tiếp cận từng đối tượng khách hàng
cụ thể kèm theo đó là những kế hoạch Marketing chi tiết, mục tiêu cần đạt được sản phẩm VNPTwifi sẽ gây được tiếng vang lớn trên thị trường công nghệ Các thông tin
về sản phẩm sẽ đến trực tiếp được với từng người dùng, tạo nên môi trường & thói quen sử dụng internet không dây tại Việt Nam ngày một phát triển
Trang 6ABSTRACT
Ideal to bring "real life", the Vietnam Post and Telecommunications Group undertakings VNPT Wifi network construction throughout the country, creating favorable conditions for the development of information technology, education,commercial, service and the most important is to bring knowledge to people,
to help the Vietnamese people have new experiences and the most advanced knowledge VNPT Wifi will not only bring large revenues to contribute significantly
to the national budget, but also contribute to building a new life for the people However, the market in Ho Chi Minh City in particular and the country in general market there are certain difficulties and challenges for companies deploying business services
A maketing plan has been built in this topic to achieve company objectives Planning is under construction include the following:
Analysis of external factors impact: use 2 model is a model of environmental analysis (PESTLE, 6-operation forces) and Michael Porter's 5 forces model to analyze the determinants of from outside The results of the analysis will be used as input data for the SWOT matrix
Analysis of the elements within the of VNPT Technologies: use the basic evaluation factors environment inside as administrator, human resources, finance, marketing, production, etc Since then pointed out strengths and weaknesses, the company's competitive advantage
From the results of analysis and forecast, given maketing strategy with specific plans in terms of: product, pricing, distribution and promotion period 2013-2014 for VNPT Technology
Marketing strategies are implemented to reach specific customers is accompanied by a detailed marketing plan and objectives to be achieved products VNPTwifi will resonate most in the technology market The product information will come directly to each user, which makes the wireless & internet usage habits in Vietnam on a development
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 THU THẬP DỮ LIỆU 3
1.4.2 QUI TRÌNH THỰC HIỆN 4
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN 6
2.1 KHÁI NIỆM MAKETING DỊCH VỤ 6
2.2 MÔ HÌNH 4Ps 6
2.3 MÔ HÌNH CẠNH TRANH MICHAEL PORTER 9
2.3.1 GIỚI THIỆU 9
2.3.2 NHẬN XÉT 9
2.4 MA TRẬN SWOT 10
2.4.1 GIỚI THIỆU 10
2.4.2 NHẬN XÉT 10
2.5 KẾT LUẬN 11
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 12
3.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 12
3.1.1 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT 12
3.1.2 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ 13
Trang 83.1.3 MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI 13
3.1.4 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ 14
3.1.5 MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 15
3.2 MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 15
3.2.1 NHÀ CUNG CẤP 15
3.2.2 KHÁCH HÀNG 16
3.2.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 21
3.2.4 ĐỐI THỦ TIỀM ẨN 23
3.2.5 SẢN PHẨM THAY THẾ 23
3.2.6 KẾT LUẬN 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 26
4.1 TỔ CHỨC CÔNG TY 26
4.2 MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN 26
4.2.1 MỤC TIÊU 26
4.2.2 SỨ MỆNH 27
4.2.3 TẦM NHÌN 27
4.2.4 CÁC DÒNG SẢN PHẨM TIÊU BIỂU 27
4.3 CÁC THẾ MẠNH CỦA VNPT KHI TRIỂN KHAI DỊCH VỤ WIFI 28
4.4 MA TRẬN SWOT 30
4.5 KÉT LUẬN 32
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MAKETING 33
5.1 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 33
5.2 CÁC CHIẾN LƯỢC 35
5.2.1 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 35
Trang 95.2.2 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 36
5.3 KẾ HOẠCH MAKETING CHO SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2013-2014 37
5.3.1 MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH 37
5.3.2 KẾ HOẠCH SẢN PHẨM - DỊCH VỤ 38
5.3.2 KẾ HOẠCH GIÁ CƯỚC 40
5.3.3 KẾ HOẠCH KÊNH PHÂN PHỐI 43
5.3.4 KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ 45
5.4 KẾT LUẬN 48
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 49
6.1 KẾT LUẬN 49
6.2 KIẾN NGHỊ 49
PHỤ LỤC 1 LỢI THẾ CỦA CÔNG NGHỆ WIFI 51
PHỤ LỤC 2 THUÊ BAO VNPT TẠI 22 TỈNH KHU VỰC PHÍA NAM 2012 54
PHỤ LỤC 3 BẢNG KHẢO SÁT DỊCH VỤ WIFI 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động của VNPT 29
Bảng 4.2: Kế hoạch doanh thu trên cả nước của VNPT wifi (Triệu VNĐ) 30
Bảng 5.1: Cơ cấu dân số tại TP HCM và dự đoán khách hàng tiềm năng 33
Bảng 5.2: Dự kiến doanh thu từ các dịch vụ giá trị gia tăng 35
Bảng 5.3: Doanh thu dự kiến cho thị trường Hồ Chí Minh 37
Bảng 5.4 Các nhóm đối tượng của kế hoạch truyền thông 45
Bảng 5.5: Chi phí maketing cho các hoạt động hướng tới khách hàng trong nước 46
Bảng 5.6: Chi phí maketing cho các hoạt động hướng tới khách du lịch 48
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu đề tài 4
Hình 2.1: Ba Dạng Marketing Dịch Vụ Theo Gronroos (1990) 6
Hình 2.2: Sơ đồ kết hợp 4Ps trong chiến lược maketing 7
Hình 2.3: Mô Tả Bốn Đặc Tính Cơ Bản Của Dịch Vụ 7
Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá 8
Hình 2.5: Mô hình cạnh tranh của Michael Porter (1980 9
Hình 2.6: Mô hình phân tích SWOT 10
Hình 3.1: So sánh mạng wifi và các giải pháp khác khi triển khai 14
Hình 3.2: Lưu lượng dữ liệu trung bình của mỗi thuê bao/tháng từ 2010- 2015 16
Hình 3.3: Số liệu khảo sát về mức độ thường xuyên truy cập vào mạng wifi bằng
laptop, netbook, cellphone 17
Hình 3.4: Mức độ thường xuyên tham gia của người sử dụng giải trí trực tuyến 18
Hình 3.5: Tỷ lệ số người sử dụng dịch vụ giải trí trên di động phân theo độ tuổi ở Việt nam 18
Hình 3.6: Tỷ lệ sử dụng Internet theo độ tuổi và 19
Hình 3.7: Thống kê về việc truy cập Internet theo địa điểm ở Việt Nam 19
Hình 3.8: Tỷ lệ truy cập Internet bằng điện thoại di động 20
Hình 3.9: Sơ đồ thực hiện các bước tiếp cận khách du lịch 21
Hình 3.10: Thông tin chi tiết về các nhà cung cấp dịch vụ hiện tại 22
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức của công ty VNPT Technology 26
Hình 4.2: Mạng lưới phân phối của VNPT trên toàn quốc 29
Hình 5.1: Nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả của khách hàng theo độ tuổi 33
Hình 5.2: Mô hình kênh phân phối 44
Hình 5.3: Các hoạt động maketing được sử dụng 46
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line - Đường dây thuê bao số
bất đối xứng
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CPE Customer Premises Equipment - Thiết bị đầu cuối
4 DWDM Dense Wavelength Division Multiplexing - Ghép kênh theo
bước sóng mật độ cao
5 FTTH Fiber To The Home - Internet cáp quang
6 IMS IP Multimedia Subsystem - Kiến trúc mạng trên nền IP
7 LTE Long Term Evolution - Công nghệ thế hệ 4G
8 MVNO Mobile Virtual Network Operator - Mạng di động ảo
9 NGN Next Generation Network - Mạng thế hệ mới
10 PESTLE Political, Economic, Sociological, Technological, Legal and
Environmental - Mô hình phân tích môi trường bên ngoài
11 STB SET UP BOX - Bộ giải mã tín hiệu
12 VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group - Tập Đoàn
Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Hiện nay, nhu cầu của người dân đối với các dịch vụ viễn thông vẫn không ngừng tăng, đặc biệt là nhu cầu sử dụng internet chất lượng tốt, trên mọi thiết bị, mọi lúc mọi nơi đang ngày cảng trở thành một nhu cầu không thể thiếu Theo báo cáo của Cục Viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết, tổng số thuê bao 3G tại Việt Nam hiện đạt khoảng 12,8 triệu, chiếm 14,71% dân số Số lượng smartphone năm
2011 đạt mức tăng trưởng 44% và dự đoán trong năm 2012 sẽ vượt lên mức 51% Việt
Nam là một trong các quốc gia có mức độ sử dụng Internet di động cao nhất trong khu
vực Đông Nam Á Những con số này cho thấy, người dân đang có nhu cầu và sẵn sàng
chi trả cho việc sử dụng internet tại Việt Nam
Nhu cầu sử dụng các dịch vụ Internet nói chung và Mobile Internet nói riêng đang gia tăng nhanh chóng; tuy nhiên, với hạn chế về băng thông, mạng 3G hiện tại chưa thể đáp ứng đầy đủ những nhu cầu này Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê: Đầu năm 2012, số thuê bao 3G trên cả nước đạt khoảng 12,8 triệu (VNPT: 8 triệu), 4,4 triệu thuê bao ADSL cả nước (VNPT: 3 triệu) Mặc dù cơ sở hạ tầng viễn thông đã được nâng cấp đáng kể nhưng vẫn không theo kịp tốc độ tăng trưởng số thuê bao dữ liệu Điều đó đòi hỏi các nhà mạng di động cần có những giải pháp phù hợp để cải tiến đường truyền, nâng cao chất lượng sử dụng Sự ra đời của dự án wifi sẽ là một giải pháp phù hợp về mặt công nghệ và về mặt thị trường Công nghệ Wifi đã phát triển theo một xu hướng mới Việc ứng dụng Wifi được đánh giá là giải pháp hữu hiệu mở rộng băng thông cho mạng di động cũng như tăng cường hiệu quả kinh doanh cho các nhà mạng
Với lý tưởng đem lại “cuộc sống đích thực”, tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam chủ trương xây dựng mạng lưới VNPT Wifi rộng khắp trên cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghệ thông tin, giáo dục, thương mại, dịch vụ và quan trọng nhất là đem lại tri thức cho con người, giúp người dân Việt Nam có được
sự trải nghiệm mới mẻ và những kiến thức tiên tiến nhất Có như vậy chúng ta mới cảm nhận được thế nào là “cuộc sống đích thực”
Trang 14Là đơn vị được Tập đoàn chỉ định triển khai, công ty VNPT Technology đứng trước cơ hội lớn để đưa một dịch vụ mới đến với các khách hàng VNPT Wifi không chỉ đem lại nguồn doanh thu lớn để đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia mà còn góp phần xây dựng cuộc sống mới cho nhân dân
Tuy nhiên, thị trường tại Hồ Chí Minh nói riêng và thị trường cả nước nói chung cũng có những khó khăn và thách thức nhất đinh đối với công ty khi triển khai kinh doanh dịch vụ Dịch vụ wifi đã nằm trong vùng bão hòa của vòng đời sản phẩm do trước đó đã có nhiều nhà cung cấp các dịch vụ để truy cập internet như ADSL, 3G,….Dịch vụ wifi sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với các dịch vụ này Bên cạnh đó, một
số nhà cung cấp wifi đã triển khai dịch vụ trước đó nhưng không thành công như viettel, FPT; họ chính là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với dịch vụ vì khả năng các nhà cung cấp này mở rộng qui mô kinh doanh dịch vụ là hoàn toàn có thể xảy ra
Để sản phẩm VNPTwifi gây được tiếng vang trên thị trường công nghệ, thông tin của sản phẩm đến trực tiếp được với từng người dùng và đạt mục tiêu gia tăng lợi
nhuận cho công ty thì xây dựng các kế hoạch maketing là điều cần thiết Đề tài “Xây dựng kế hoạch maketing cho dịch vụ wifi của tập đoàn VNPT tại HCM giai đoạn 2013-2014” được hình thành trên cơ sở đó
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là làm rõ tình hình thực tế của công ty, tình hình thị trường
và xu hướng công nghệ hiện tại Qua đó, bước đầu xây dựng kế hoạch maketing nhằm đạt được mục tiêu doanh thu đề ra Nhiệm vụ của khóa luận là:
- Phân tích xu hướng thị trường băng thông rộng
- Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài công ty ảnh hưởng đến việc triển khai kinh doanh dịch vụ
- Xây dựng Kế hoạch maketing từ những phân tích nêu trên
- Đề xuất một số phương án góp phần triển khai thành công kế hoạch
Trang 151.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 THU THẬP DỮ LIỆU
1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ báo chí, từ các báo cáo kết quả phân tích thị trường tổng quát khu vực thành phố Hồ Chí Minh từ các công ty phân tích thị trường, từ internet…
Từ các nguồn thông tin trên, nội dung sẽ được phân loại để có được những dữ liệu sử dụng được và có giá trị, phục vụ cho việc phân tích tổng quan thị trường băng thông rộng, đồng thời nhận định về hệ thống phân phối dịch vụ internet cũng như giá
cả
1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Để có được thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch maketing của đề tài, cần phải có thêm các nguồn dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp:
- Phỏng vấn các doanh nghiệp đã và đang cung cấp dịch vụ internet
- Phỏng vấn người sử dụng dịch vụ internet thông qua việc trả lời bảng câu hỏi, thư điều tra…
Các dữ liệu sơ cấp thu thập được sẽ được sử dụng để thiết lập hệ thống phân phối có hiệu quả Đồng thời qua đó có được những thông tin cần thiết cho công ty về nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng tại khu vực này
Trang 161.4.2 QUI TRÌNH THỰC HIỆN
Sử dụng các số liệu thu thập được, qui trình thực hiện bao gồm 4 bước cơ bản:
Phân tích thị trường băng thông rộng nói chung và thị trường tại TP.HCM nói riêng
Phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài: sử dụng mô hình PESTLE và mô hình 5 tác lực của Michael Porter để phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích các yếu tố bên trong của công ty VNPT Technologies: sử dụng các yếu tố đánh giá cơ bản của môi trường bên trong như quản trị, nhân sự, tài chính, marketing, sản xuất, Từ đó chỉ ra điểm mạnh điểm yếu, lợi thế cạnh tranh của công ty
Xây dựng kế hoạch maketing giai đoạn 2013-2014 cho VNPT Technology Quy trình nghiên cứu chi tiết của đề tài được mô tả như hình 1.1:
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Phân tích thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Đối tượng cần truyền thông
Phân tích môi trường bên ngoài:
- Môi trường vĩ mô
- Môi trường vi mô
Xây dựng ma trận SWOT
Xác định mục tiêu cần đạt được của kế
hoạch maketing
Xây dựng kế hoạch maketing cụ thể
Hoạch định ngân sách cho kế hoạch
Kết luận và kiến nghị
Phân tích môi trường bên trong bao gồm nhân sự, tài chính, nguồn lực hiện có
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu đề tài
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài mang lại cho công ty VNPT Technology ý nghĩa thực tiễn thông qua việc vận dụng tình hình thực tế triển khai và kết hợp với lý thuyết về maketing, cụ thể như
sau:
Trang 17- Việc xây dựng kế hoạch marketing sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về thị trường và khả năng của công ty để từ đó giúp công ty thành công trong việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ này
- Phòng ban sử dụng kết quả nghiên cứu là phòng kinh doanh của VNPT Technology Mục tiêu của kế hoạch maketing là giúp phòng kinh doanh đạt được doanh thu đã đề ra đối với dự án này
1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
CHƯƠNG 1: Giới thiệu đề tài
Giới thiệu tổng quát về bối cảnh, lý do hình thành đề tài, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài Bố cục chi tiết của khóa luận cũng được đê cập đến trong chương này CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết
Giới thiệu và phân tích các mô hình maketing được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Chương này sẽ trình bày các mô hình maketing bao gồm: mô hình 4P,
mô hình cạnh tranh Michael Porter và mô hình SWOT Dựa trên nhưng phân tích đó cúng tình hình thực tế thị trường và thông tin của công ty, một mô hình phù hợp sẽ được sử dụng cho đề tài này
CHƯƠNG 3: Phân tích môi trường bên ngoài
Sử dụng 2 mô hình: Mô hình phân tích môi trường hoạt động (PESTLE, 6 tác lực) và mô hình 5 tác lực của Michael Porter để phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài Kết quả của phân tích sẽ được dùng làm dữ liệu đầu vào cho ma trận SWOT CHƯƠNG 4: Phân tích môi trường công ty
Các vấn đề môi trường bên trong của công ty được phân tích thông qua các yếu
tố đánh giá cơ bản như quản trị, nhân sự, tài chính,… Kết quả thu được nhằm làm cơ
sở cho việc xây dựng ma trận SWOT
CHƯƠNG 5: Xây dựng kế hoạch maketing
Từ kết quả phân tích và dự báo, đưa ra chiến lược maketing với từng kế hoạch triển khai cụ thể về các mặt: sản phẩm, định giá, phân phối và chiêu thị
CHƯƠNG 6: Triển khai và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN
Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch gồm mô hình 4P, mô hình năm tác lực của Michael Porter, ma trận xây dựng và lựa chọn kế hoạch SWOT Ngoài ra trong chương 2 cũng giới thiệu các cách thức về thu thập và phân tích dữ liệu
2.1 KHÁI NIỆM MAKETING DỊCH VỤ
Philip Kotler (2003) có nêu một số ý: MARKETING dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm dịch vụ, tác động làm thay đổi nhu cầu vào việc định giá cũng như phân phối và cổ động [1]
Gronroos (1990): maketing dịch vụ là một hoạt động hay một loạt các hoạt động được cung cấp như là giải pháp cho các vấn đề của khách hàng
MARKETING dịch vụ nên được phát triển toàn diện trên cả ba dạng: Marketing bên ngoài là bước đầu tiên của hoạt động thực hiện giữa khách hàng và công ty Marketing bên trong là Marketing nội bộ: hoạt động giữa nhân viên cung cấp dịch vụ và công ty thông qua huấn luyện, động viên nhân viên thực hiện dịch vụ để phục vụ khách hàng Marketing tương tác chính là marketing quan trọng nhất của marketing dịch vụ: nhân viên cung cấp dịch vụ tương tác với khách hàng trong quá trình tạo nên dịch vụ, phân phối và tiêu dùng dịch vụ
Hình 2.1: Ba Dạng Marketing Dịch Vụ Theo Gronroos (1990) [2]
2.2 MÔ HÌNH 4Ps
Có rất nhiều mô hình Marketing hỗn hợp hay còn gọi là Marketing-mix như mô hình của Borden, Frey, Howard v v Tuy nhiên, mô hình Marketing-mix 4P của McCarthy là mô hình tồn tại lâu và phổ biến nhất Mô hình Maketing mix có thể
Trang 19đưuọc điều chỉnh định kỳ để đáp ứng các nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách
hàng mục tiêu hoặc đáp ứng tính năng động của thị trường
Hình 2.2: Sơ đồ kết hợp 4Ps trong chiến lược maketing [5]
Sản phẩm (Product):
Trong Marketing, thuật ngữ sản phẩm ngoài nghĩa hẹp dùng để chỉ sản phẩm hữu hình, còn mang nghĩa rộng là bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình như: sản phẩm ý tưởng, sản phẩm dịch vụ…v v
Theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000: Khái niệm DỊCH VỤ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa nhà cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động nội bộ của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
DỊCH VỤ Mau hỏng Không tách rời
Không hiện hữu
Trang 20 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá: xác định giá trong dịch vụ phải căn cứ vào mức độ thỏa mãn của khách hàng khi đựơc cung cấp dịch vụ như các yếu tố chi phí cạnh tranh, ngoài ra còn phải phù hợp với viễn cảnh thị trường:
Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
Phân phối (Place):
Phân phối là hoạt động nhằm chuyển sản phẩm đến tay khách hàng mục tiêu Nếu doanh nghiệp tổ chức kênh phân phối tốt sẽ tăng khả năng tiêu thụ, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển, như vậy cũng làm tăng khả năng cạnh tranh
Vì các tính chất của dịch vụ nên hệ thống kênh phân phối đặc trưng của Marketing dịch vụ là kênh phân phối trực tiếp, bao gồm kênh phân phối tới tận nhà và phân phối trực tiếp tại doanh nghiệp Ngoài ra, cũng có một vài sản phẩm dịch vụ có thể phân phối qua trung gian đại lý nhưng quá trình thực hiện dịch vụ vẫn phải ở tại doanh nghiệp
Chiêu thị (Promotion):
Chiêu thị trong dịch vụ là những hoạt động nhằm tuyên truyền và khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho khách hàng và những giải pháp
về những mối quan hệ nội bộ và thị trường
Gồm các hoạt động như: Quảng cáo, Khuyến mãi, Quan hệ công chúng, Chào hàng và Marketing trực tiếp
Trang 21Các hình thức chiêu thị trên được thực hiện thông qua một số phương tiện truyền thông dựa vào ưu khuyết điểm và tình hình tài chính mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cách thức phù hợp nhất
2.3 MÔ HÌNH CẠNH TRANH MICHAEL PORTER
2.3.1 GIỚI THIỆU
Mô hình cạnh tranh hoàn hảo giả thiết rằng tỷ suất lợi nhuận và mức độ rủi ro là cân bằng giữa các doanh nghiệp và giữa các ngành trong nền kinh tế Tức là các doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ ngành của nền kinh tế nào cũng đều có tỷ suất lợi nhuận tiềm năng và mức độ rủi ro như nhau do cơ chế tự điều tiết của cạnh tranh Các doanh nghiệp trong môi trường có mức lợi nhuận thấp và độ rủi ro cao sẽ tìm có xu hướng rút lui và tìm đến ngành có tiềm năng lợi nhuận cao hơn và ít rủi ro hơn Tuy nhiên, nhiều
mô hình nghiên cứu gần đây lại khẳng định các ngành kinh doanh khác nhau có khả năng sinh lợi khác nhau, sự khác biệt này có nguyên nhân từ các đặc tính cấu trúc của ngành Theo mô hình này có 5 yếu tố cạnh tranh đối với một doanh nghiệp trong một nền kinh tế nào đó
Hình 2.5: Mô hình cạnh tranh của Michael Porter (1980) [3]
2.3.2 NHẬN XÉT
Michael Porter đã cung cấp cho chúng ta một mô hình phân tích cạnh tranh theo
đó một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cơ bản và được gọi là mô
hình năm lực lượng cạnh tranh Theo Porter, các điều kiện cạnh tranh trong một
Trang 22ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành, còn các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sản phẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lược mong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính và phạm vi của ngành
ở đó hoạt động kinh doanh của mình đang được diễn ra hoặc sẽ nhắm tới
2.4 MA TRẬN SWOT
2.4.1 GIỚI THIỆU
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
(1) SO (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty
để tận dụng các cơ hội thị trường
(2) WO (Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
(3) ST (Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
(4) WT (Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Hình 2.6: Mô hình phân tích SWOT
Trang 23SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats Việc phân tích SWOT sẽ giúp cho việc xây dựng một kế hoạch maketing hiệu quả dựa trên những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
2.5 KẾT LUẬN
Sau khi phân tích các vấn đề lý thuyết, mô hình được sử dụng cho đề tài sẽ là:
Mô hình 4Ps: được sử dụng để xây dựng kế hoạch maketing cho dịch vụ
Mô hình 5 tác lực của Michael Porter: được sử dụng để phân tích các yếu tố vi
mô liên quan đến ngành
Ma trận SWOT được sử dụng để phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp,
từ đó đưa ra quyết định cho chiến lược maketing phù hợp
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Cơ sở lý thuyết của chương 3 là hai mô hình PESTLE và mô hình năm tác lực của Michael Porter Kết quả của phân tích sẽ được dùng làm dữ liệu đầu vào cho ma trận SWOT ở chương tiếp theo
3.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
3.1.1 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
Trong thời đại phát triển của khoa học và công nghệ, tri thức đã trở thành nguồn tài nguyên, thế mạnh của nhiều quốc gia Đảng và Nhà nước ta cũng xác định qua các
kỳ Đại hội toàn quốc con đường đi đến sự thành công của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ngắn nhất là phát triển kinh tế tri thức, thực hiện “Chiến lược công nghiệp
hóa dựa vào tri thức”
Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, bộ Thông tin Truyền thông cũng đã đề ra định hướng chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông cho giai đoạn 2011 – 2020, gọi tắt là “Chiến lược Cất cánh”, với mục tiêu: đưa
hạ tầng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin đạt các chỉ tiêu về mức độ sử dụng tương đương với mức bình quân của các nước công nghiệp phát triển, đáp ứng nhu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông, rút ngắn khoảng cách số
Về ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành Công nghệ thông tin, trong đó bao gồm
cả ngành Viễn thông, Chính phủ dự kiến sẽ đầu tư 2,347 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra và sớm đưa Việt nam thành quốc gia mạnh
về Công nghệ thông tin – truyền thông giai đoạn 2015 -2020 Ngoài ra, chính phủ còn
hỗ trợ thêm dưới các hình thức:
Bơm vốn và ưu đãi cho các doanh nghiệp CNTT mạnh
Hỗ trợ doanh nghiệp làm R&D: các tập đoàn và tổng công ty nhà nước về viễn thông, CNTT được khấu trừ từ nguồn kinh phí hàng năm phải nộp ngân sách nhà nước các chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển
Như vậy, Nhà nước ta đã và đang tạo điều kiện hết sức thuận lợi về cơ chế, chính sách và pháp luật để ngành viễn thông nói riêng và ngành công nghệ thông tin nói chung phát triển
Trang 253.1.2 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Một trong những tín hiệu đáng mừng của nền kinh tế, có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp là lãi suất cho vay của các ngân hàng trong thời gian qua đã giảm đáng kể Nếu như năm 2011 lãi suất lên mức rất cao, lãi suất cho vay tiêu dùng vào khoảng 25-30%, còn lãi suất cho vay sản xuất cũng quanh mức 20% thì trong thời gian vừa qua đã có sự giảm xuống 16,8 %/năm,và hiện nay là 12- 15% Lãi suất cho vay giảm, nguồn tín dụng để phát triển kinh doanh dồi dào hơn, nguồn vốn triển khai với chi phí vốn thấp Chính điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi vay vốn sản xuất kinh doanh Đặc biệt đối với dự án wifi triển khai trong thời điểm hiện tại cũng sẽ tận dụng được lợi ích này so với những thời điểm trước đó
Song song với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập người dân cũng đang có
xu hướng tăng lên đáng kể Theo thống kê của bộ Công Thương, thu nhập bình quân đầu người Việt Nam năm 2011 đạt 1300USD/người/năm, tăng 39,4% so với năm
2008, tăng bình quân 18,1%/năm trong thời kỳ 2008-2010
Những dấu hiệu về sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam, sẽ là tiền đề, có ảnh hưởng không nhỏ đến thói quen, nhu cầu và mức sẵn sàng chi trả cho việc sử dụng dịch vụ Wifi ở Việt Nam Với nhu cầu hiện tại của người dân, cùng với việc xây dựng dịch vụ wifi đảm bảo chất lượng, tiện lợi hứa hẹn sẽ đem lại một cuộc cách mạng viễn thông tại Việt Nam
3.1.3 MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa - giáo dục - chính trị phát triển nhất ở Việt Nam, đồng thời là thành phố có diện tích đô thị hóa lớn nhất Mỗi năm trung tâm này thu hút hàng triệu người dân đến định cư, làm việc và du lịch Để phục vụ cho việc phát triển, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông ở thành phố này không ngừng được nâng cấp để phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và giải trí cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê: Đầu năm 2012, số thuê bao 3G trên cả nước đạt khoảng 12,8 triệu (VNPT: 8 triệu) thì có đến 80% là ở Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh Tương tự là 65% trong tổng số 4,4 triệu thuê bao ADSL cả nước (VNPT: 3 triệu) Tốc độ phát triển của số thuê bao internet và nhu cầu về nội dung số
Trang 26sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các nhà cung cấp nội dung số và hạ tầng mạng ở Việt Nam nói chung và dịch vụ wifi nói riêng
3.1.4 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Trong những năm gần đây, công nghệ Wifi đã phát triển theo một xu hướng mới Việc ứng dụng Wifi được đánh giá là giải pháp hữu hiệu mở rộng băng thông cho mạng di động cũng như tăng cường hiệu quả kinh doanh cho các nhà mạng Và một xu hướng rõ ràng có thể nhận thấy đó là sự hình thành các nhà mạng Wifi
Vì nhu cầu sử dụng data ngày càng bùng nổ trong thời gian gần đây nên các nhà mạng phải tìm ra các giải pháp nhằm mở rộng hạ tầng mạng lưới Các giải pháp 3G Expansion, Femtocell hay Picocell đều bắt buộc phải đầu tư thêm toàn bộ hạ tầng về thiết bị, tăng thêm số trạm phát sóng, chi phí vận hành, bảo dưỡng phần hạ tầng mới
So với các giải pháp này thì việc triển khai wifi có nhiều ưu thế Bảng dưới đây tóm tắt các thông tin về lợi ích khi triển khai mạng Wifi so với các loại hình giải pháp khác
Hình 3.1: So sánh mạng wifi và các giải pháp khác khi triển khai
(Nguồn [18]: Whitepaper -3G Data Offload and 3G-Wifi Network – Altai, 2010)
Hầu hết các thiết bị di động như điện thoại di động ngày nay đều có hỗ trợ kết nối Wifi đem lại trải nghiệm mới cho người sử dụng Tất cả mọi tính năng từ gọi điện, nhắn tin, chụp ảnh đến xem và biên tập video, chơi game đã giúp chiếc điện thoại có sức mạnh ngang với một chiếc laptop lớn hơn nó tới 4,5 lần Hơn nữa, giá cả thiết bị cũng giảm mạnh so với trước đây, chỉ với vài chục đô la Mỹ là có thể sở hữu một chiếc điện thoại có kết nối Wifi
Trang 27Có thể nhận thấy, công nghệ wifi có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với các công nghệ khác như 3G, LTE … về công nghệ cũng như phương thức triển khai; và nó đang trở thành một xu hướng phát triển trên toàn thế giới Hơn nữa, sự ra đời của các thiết bị đầu cuối có hỗ trợ Wifi càng kích thích người dùng sử dụng công nghệ này hơn Nhưng, chính những thuận lợi, tính khả thi về mặt công nghệ này sẽ khiến rào cản công nghệ gia nhập thấp đi; dẫn đến, cạnh tranh trong ngành sẽ cao Với vị thế tiên phong trong việc triển khai công nghệ Wifi ở Việt nam, VNPT Technology sẽ có những lợi thế lớn của người đi đầu
3.1.5 MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của dịch vụ wifi Khi điều kiện thời tiết không thuận lợi như mưa, bão,… thì việc đảm bảo truyền dẫn thông suốt sẽ là vấn để trong việc cung cấp dịch vụ qua sóng wifi Ngoài ra, việc chọn được các vị trí thuận lợi với địa thế của khu vực để phủ sóng wifi cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và vùng phủ sóng
Như vậy, môi trường tự nhiên cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc triển khai dịch vụ wifi Việc lập kế hoạch maketing cần phải cân nhắc thêm về các địa điểm, khu vực có thể triển khai kinh doanh nhằm đảm bảo cung cấp cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất
3.2 MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
3.2.1 NHÀ CUNG CẤP
Wifi là một dịch vụ internet và nhà cung cấp dịch vụ này cho khách hàng chính
là VNPT Do đó, nhà cung cấp của VNPT ở đây chính là các đơn vị cung cấp thiết bị viễn thông cho hạ tầng wifi Hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp thiết bị có uy tín như Alcatel, Altai, Cisco, NSN, Ruckus, ZTE… có thể cung cấp thiết bị cho việc triển khai
hạ tầng mạng wifi Đây là điều kiện thuận lợi cho VNPT trong việc lựa chọn nhà cung cấp nhằm tối ưu chi phí và tránh tình trạng độc quyền, lệ thuộc vào đối tác khi chỉ có một nhà cung cấp duy nhất
Trang 283.2.2 KHÁCH HÀNG
3.2.2.1 Xu hướng sử dụng của khách hàng
Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như tiến bộ xã hội khiến cho nhu cầu thông tin giao tiếp và giải trí của con người ngày càng cao Nếu trước đây truy cập Internet đơn giản là để tìm kiếm tin tức, duyệt mail hay nghe nhạc thì ngày nay những nhu cầu đó đã được nâng lên một tầm cao mới Mỗi ngày có hàng triệu người sử dụng các dịch vụ dựa trên nền tảng Internet như gọi điện video, mạng xã hội Facebook, Twitter, Google+, chơi game online, nghe nhạc trực tuyến, xem phim online…Yêu cầu trải nghiệm của họ cũng khác trước, họ muốn âm thanh, hình ảnh phải có chất lượng cao hơn, đồng nghĩa với dung lượng truyền đến phải lớn hơn Điều này khiến cho lượng dữ liệu mỗi người sử dụng lớn hơn và nhu cầu đối với các thiết bị nhỏ gọn thông minh cũng cao hơn
Các kết quả nghiên cứu của Cisco [7] cho thấy: năm 2010, lưu lượng sử dụng
dữ liệu trên điện thoại của mỗi thuê bao đã tăng 2.6 lần Đây là năm thứ 3 liên tiếp con
số này tăng theo cấp số xấp xỉ 3 Cisco cũng dự báo từ năm 2010 đến 2015 mức tăng trung bình sẽ đạt 92%/năm, lên tới 6.3 Exabyte/tháng vào năm 2015 Nhu cầu về lưu lượng sử dụng gia tăng cùng với sự phát triển chóng mặt của số thuê bao Mobile Internet đặt ra thách thức lớn đối với nhà cung cấp dịch vụ là phải đảm bảo khách hàng của họ có được đường truyền tốt để trải nghiệm các dịch vụ
Hình 3.2: Lưu lượng dữ liệu trung bình của mỗi thuê bao/tháng từ 2010- 2015
(Nguồn [19]: Cisco Service Provider Wi-Fi Offload Mobile Data 2011)
Trong khi nhu cầu sử dụng các thiết bị di động như điện thoại, máy tính xách tay, máy tính bảng với mục đích truy cập vào Internet ngày càng cao thì đường truyền
Trang 292G đã lỗi thời và không đáp ứng được về mặt tốc độ, còn đường truyền 3G cũng dần trở nên quá tải do số lượng thuê bao khổng lồ Theo thống kê của TeleGeography, tính đến hết quý III năm 2010 trên toàn cầu đã có khoảng 694 triệu thuê bao 3G, tuy nhiên chỉ chiếm 14% tổng số thuê bao di động và con số đó có thể sẽ tăng nhanh hơn nữa
Sự nghẽn mạng 3G thường xảy ra ở những nơi tập trung đông người như hội nghị, sân vận động, nhà ga xe lửa, sân bay, khi nhiều người cùng sử dụng thiết bị của mình truy cập vào Internet Để đáp ứng được nhu cầu, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng Wifi nhiều hơn mặc dù công nghệ này còn bị hạn chế về vùng phủ sóng Một cuộc khảo sát của Gigaom cho kết quả là có tới 42% số người dùng laptop và 39% số người dùng điện thoại di động sẽ truy cập vào Internet qua Wifi bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào có thể Những điểm truy cập Wifi phổ biến là tại nhà, tại cơ quan, tại quán cà phê hay nhà hàng và khách sạn Nếu vùng phủ sóng wifi có thể mở rộng hơn thì xu hướng này sẽ phát triển rất mạnh mẽ
Hình 3.3: Số liệu khảo sát về mức độ thường xuyên truy cập vào mạng wifi bằng
laptop, netbook, cellphone (Nguồn [13]: Gigaom)
3.2.2.2 Khách hàng trong nước
Tại Việt Nam, vào cuối năm 2010, lượng người sử dụng Internet đã vượt mức
27 triệu, xấp xỉ 30% dân số Tỉ lệ tăng trưởng của dịch vụ Internet tại Việt Nam cũng đạt được những con số ấn tượng từ 9.3% năm 2010 đến 19.1% năm 2011, trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của các nhà mạng di động di động với dịch vụ 3G (Nguồn: BMI, Q.3, 2011)
Tuy nhiên song hành với sự tăng trưởng về số thuê bao, các nhà mạng di động tại Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều hạn chế về khả năng cung cấp dịch vụ Đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải trí đa phương tiện ngày
Trang 30càng gia tăng Giờ đây ngoài những công việc thường làm như gọi điện thoại, nhắn tin, đọc tin tức và gửi email, người dùng, nhất là nhóm dân số trẻ có nhu cầu rất lớn với các dịch vụ giải trí trên điện thoại và Internet Giống như nhiều quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, thị trường nội dung giá trị gia tăng ở Việt Nam nói chung, thị trường nhạc và trò chơi nói riêng đang trở nên sôi động Các bạn trẻ luôn luôn háo hức với những bài hát, những album mới, trên các website nhạc trực tuyến như mp3.zing.vn, nhaccuatui.com, nhacso.net không thiếu những bảng xếp hạng ca khúc trong nước và khu vực với hàng triệu lượt nghe, tải về Đối với thị trường game, các nhà phát hành như FPT, VTC, Vinagame cũng liên tục đem về nhiều tựa game mới, game được Việt hóa để phục vụ nhu cầu của người chơi
Hình 3.4: Mức độ thường xuyên tham gia của người sử dụng giải trí trực tuyến
(Nguồn[14]: Cimigo NetCitizens)
Hình 3.5: Tỷ lệ số người sử dụng dịch vụ giải trí trên di động phân theo độ tuổi ở
Việt nam (Nguồn [15]: Nielsen Company)
Trang 31Biểu đồ phía trên cho thấy gần 50% số khách hàng trẻ độ tuổi từ 15 – 24 tuổi (chiếm 20% tổng dân số) đã sử dụng dịch vụ giải trí trên di động, bao gồm cả những dịch vụ Mobile Internet như xem phim, nghe nhạc hoặc chơi game trực tuyến, ngoài ra còn có 35% sẽ là những khách hàng tiềm năng cho các loại hình dịch vụ này Không chỉ có vậy, nhóm khách hàng trong độ tuổi 15-24 cũng là nhóm khách hàng có tỷ lệ sử dụng Internet cao nhất, đạt khoảng 90% vào năm 2011 Đây sẽ là nhóm khách hàng mục tiêu của dịch vụ Mobile Internet trong hiện tại Mặt khác chúng ta thấy lượng người dùng internet không bị giới hạn ở độ tuổi mà phân bổ đều từ trẻ đến già, chỉ có mức độ sử dụng ở mỗi nhóm tuổi khác nhau
Hình 3.6: Tỷ lệ sử dụng Internet theo độ tuổi và giới tính
(Nguồn [16]: Kết quả nghiên cứu NetIndex của Yahoo! Và Kantar Việt Nam, 2011)
Trước đây, sử dụng internet công cộng là phương thức truy cập hiệu quả tại Việt Nam so với việc sử dụng internet tại các trường học, nhà riêng Đến nay, internet công cộng vẫn duy trì nhưng tỷ lệ đã giảm xuống từ 42% năm 2010 xuống còn 36% năm 2011 Do cơ sở hạ tầng internet phát triển, việc sử dụng internet sử dụng tại nhà
có xu hướng tăng cao nhất từ 75% năm 2010 lên 88% năm 2011
Hình 3.7: Thống kê về việc truy cập Internet theo địa điểm ở Việt Nam
(Nguồn [16]: Kantar MediaNet Index Vietnam 2010/2011)
Trang 32Mặt khác, sự phát triển hạ tầng công nghệ 3G của các nhà mạng di động cùng với các gói cước hấp dẫn khiến cho người truy cập internet trên điện thoại di động tăng lên trong thời gian gần đây chiếm 30% năm 2011 so với mức 19% năm 2010 Tỷ lệ sử dụng internet trên điện thoại di động hoặc PDA còn hứa hẹn tăng cao trong vài năm tới Về tỷ lệ truy cập internet bằng điện thoại di động phân theo khu vực, chúng ta có thể nhìn thấy trong biểu đồ dưới đây:
Hình 3.8: Tỷ lệ truy cập Internet bằng điện thoại di động
(Nguồn [16]: Kantar MediaNet Index Vietnam 2010/2011)
3.2.2.3 Khách hàng là khách du lịch
Với lợi thế là quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Thông tin từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP Hồ Chí Minh, trong tháng 11/2011, lượng khách quốc tế đến thành phố ước đạt 320.000 lượt khách, tăng 28% so với cùng kỳ năm
2010 Tính cả 11 tháng đầu của năm 2011, lượng khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh ước đạt 3.090.000 lượt khách, tăng 8,4% so cùng kỳ năm 2010 và đạt 88% kế hoạch năm 2011
Khách du lịch là khách hàng có thể không gắn bó lâu dài với dịch vụ nhưng lại
là đối tượng tiềm năng bởi nhu cầu liên lạc cao về quê hương và sự tinh thông về công nghệ Do vậy, đối với đối tượng khách hàng đặc biệt thì cũng có cách tiếp cận đặc biệt như sau:
Trang 33Hình 3.9: Sơ đồ thực hiện các bước tiếp cận khách du lịch Đối với dịch vụ wifi, mục tiêu đề ra là thu hút được 20% tổng số khách quốc tế đến TP Hồ Chí Minh trong năm tới cùng với ít nhất 2% số lượng khách du lịch nội địa tham gia sử dụng các dịch vụ cung cấp như : data roaming, dịch vụ dữ liệu theo các gói khác nhau cho các loại đối tượng khác nhau hay các vị trí địa lý khác nhau, các dịch vụ GTGT trên mạng wifi Ngoài ra, wifi còn là một kênh thông tin quan trọng nhằm nâng cao dịch vụ du lịch đến du khách trong nước và quốc tế cũng như giúp các doanh nghiệp địa phương quảng bá các sản phẩm dịch vụ của mình một cách dễ dàng
và thuận lợi nhất Vì vậy, việc hướng tới khách hàng di lịch có 2 mục đích đó là: doanh thu cho công ty và thúc đẩy dịch vụ du lịch phát triển Đây sẽ là điều kiện thuận lợi để hợp tác với các tổ chức liên quan khi triển khai kinh doanh dịch vụ wifi
3.2.2.4 Kết luận
Qua việc phân tích khách hàng của dịch vụ, ta thấy được thị trường cho dịch vụ wifi còn nhiều tiềm năng, nhu cầu thông tin liên lạc và giải trí cho các tổ chức, doanh nghiệp cũng như cá nhân ngày càng tăng Bên cạnh đó, tập khách hàng là khách du lịch cũng đóng góp đáng kể vào doanh thu khi tham gia sử dụng dịch vụ wifi
3.2.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Hiện tại có một số nhà cung cấp dịch vụ wifi trên thị trường bao gồm: Công ty điện toán truyền số liệu VDC, FPT Telecom, Công ty Cổ phần NetNam, Công ty Cổ phần Viễn thông ATI Việt Nam, Viettel
Trang 34Hình 3.10: Thông tin chi tiết về các nhà cung cấp dịch vụ hiện tại
(Nguồn: Tác giả thu thập thông tin và phân tích)
Hình 3.10 là một vài điểm chính về các dịch vụ wifi được cung cấp bởi các nhà cung cấp nêu trên Qua đó có thể rút ra những kết luận như sau:
Các dịch vụ đều mới chỉ được cung cấp trên diện nhỏ, chủ yếu là:
- Các trường đại học, cao đẳng
- Khu dân cư và khu vực trung tâm thành phố lớn
Đối tượng hướng đến chủ yếu là sinh viên với các gói cước giá rẻ
Hình thức thanh toán rất hạn chế, chủ yếu là thanh toán trả trước bằng thẻ
Một số dịch vụ hiện đã dừng cung cấp do một số nguyên nhân sau:
Trang 35 Sự tăng trưởng mạnh doanh số smartphone trong năm vừa qua và xu hướng tiếp tục tăng trong thời gian tới
Nhu cầu sử dụng internet di động ngày càng cao, đặc biệt là giới trẻ
Sự phát triển của các mạng xã hội và tiện ích giải trí di động cũng làm tăng nhu cầu truy nhập internet mọi lúc mọi nơi
Yêu cầu ngày càng cao về tốc độ và mức độ ổn định của mạng internet di động,
trong khi 3G chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu này (xem phụ lục 1: Lợi thế
của công nghệ wifi)
Chi phí sử dụng wifi thấp hơn so với 3G- mạng internet di động hiện nay
3.2.4 ĐỐI THỦ TIỀM ẨN
Như đã phân tích ở trên, công nghệ wifi có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với các công nghệ khác như 3G, LTE … về phương thức triển khai Nhưng, chính những thuận lợi, tính khả thi về mặt công nghệ này sẽ khiến rào cản công nghệ gia nhập thấp đi Các đối thủ tiềm ẩn có thể lấn sân sang triển khai dịch vụ wifi đó là:
Mạng di động MVNO (Mobile Virtual Network Operator): Ưu điểm của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào
cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ
Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam Điển hình là trường hợp của Gtel hay trước đó là Sphone Vì vậy, khả năng có nhà khai thác mới tham gia vào thị trường viễn thông và cạnh tranh trực tiếp với 3G, wifi là điều hoàn toàn có thể xảy ra
3.2.5 SẢN PHẨM THAY THẾ
Wifi là công nghệ đang được sử dụng rất phổ biến tại thời điểm hiện tại ở Việt Nam Tuy nhiên, công nghệ mới WiMax (tên kỹ thuật là 802.16), sẽ trở nên phổ dụng WiMax chính là phiên bản phủ sóng diện rộng của Wi-Fi với thông lượng tối đa có thể lên đến 70 Mb/giây và tầm xa lên tới 50 km, so với 500 m của Wi-Fi hiện nay
Trang 36Ở thời điểm này, Wifi là công nghệ mạng thống lĩnh trong các gia đình TV, đầu đĩa, đầu ghi và nhiều thiết bị điện tử gia dụng có khả năng dùng Wi-Fi đang xuất hiện ngày một nhiều Điều đó cho phép người sử dụng truyền nội dung khắp các thiết
bị trong nhà mà không cần dây dẫn Nhưng về lâu dài, công nghệ truy cập không dây này hoàn toàn có thể bị thay thế Khi các thiết bị hỗ trợ WiMax xuất hiện ngày càng nhiều thì công nghệ WiMax sẽ trở nên phổ biến và có thể công nghệ wifi sẽ không còn được hỗ trợ trong các thiết bị nữa Sự chạy đua công nghệ là vô cùng khốc liệt và các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng Wifi cần tính đến thời gian của vòng đời sản phẩm trước khi công nghệ này trở nên lỗi thời
3.2.6 KẾT LUẬN:
Qua việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài, các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ wifi có thể tóm tắt như sau (các yếu tố này sẽ được đưa vào ma
trận SWOT để phân tích):
Môi trường vĩ mô
Chính trị - pháp luật: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách và pháp luật để ngành viễn thông nói riêng và ngành CNTT nói chung phát triển
Kinh tế: Dấu hiệu về sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam, thu nhập người dân cũng tăng lên đáng kể
Công nghệ: Công nghệ wifi có nhiều ưu điểm khi triển khai, sự ra đời của các thiết bị đầu cuối có hỗ trợ Wifi càng kích thích người dùng sử dụng công nghệ này hơn Nguy cơ là rào cản gia nhập ngành thấp nên sẽ có nhiều đối thủ
Xã hội: Tốc độ phát triển của số thuê bao internet và nhu cầu về nội dung số sẽ
là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các nhà cung cấp nội dung số và hạ tầng mạng ở Việt Nam nói chung và dịch vụ wifi nói riêng
Môi trường vi mô:
Nhà cung cấp: nhiều nhà cung cấp giúp VNPT tối ưu chi phí và tránh tình trạng độc quyền, lệ thuộc vào đối tác khi chỉ có một nhà cung cấp duy nhất
Khách hàng : thị trường cho dịch vụ wifi còn nhiều tiềm năng, nhu cầu thông tin liên lạc và giải trí cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân ngày càng tăng
Trang 37Đối thủ cạnh tranh: có nhiều nhà cung cấp tuy đang còn ở dạng nhỏ lẻ (cơ hội) nhưng có xu hướng tăng mạnh trong thời gian tới (nguy cơ)
Đối thủ tiềm ẩn: nguy cơ từ các nhà cung cấp mới và các nhà đầu tư nước ngoài Sản phẩm thay thế: wifi có thể bị thay thế bởi công nghệ ưu việt hơn là wimax khi các thiết bị đầu cuối hỗ trợ wimax nhiều hơn