1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn thành phố hồ chí minh

81 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp người dân có thể nhanh chóng ra quyết định mua hợp đồng bảo hiểm để được sự đảm bảo về mặt tài chính khi rủi ro xảy ra là mục tiêu của đề tài “ Giải pháp nâng cao quyết định mua

Trang 1

………

NGUYỄN HUY HỒNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHĨA LUẬN THẠC SĨ

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Nguyễn Thanh Hùng, Tiến sĩ ………….…

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ

KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 3

Tp HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2012

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Nguyễn Huy Hoàng Giới tính: Nam 5/ Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 07/10/1985 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 10170770

Khoá (Năm trúng tuyển): 2010

1- TÊN ĐỀ TÀI:

Giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

Đề tài mong muốn tìm ra các giải pháp phù hợp nhất nhằm nâng cao quyết định mua BHNT của người dân tại Tp.HCM thông qua việc đạt được các mục tiêu sau:

9 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận mua BHNT của khách hàng

9 Chọn lựa mô hình ứng dụng phù hợp với đề tài

9 Đánh giá thực trạng người dân Tp.HCM theo mô hình trên

9 Đề nghị các giải pháp nâng cao khả năng chấp nhận mua của người dân Tp.HCM

9 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp nâng cao khả năng chấp nhận mua BHNT của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/05/2012

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05/09/2012

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Nguyễn Thanh Hùng, Tiến sĩ

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô Khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã mang đến những kiến thức thật bổ ích cho tôi trong suốt khóa học

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến người thầy của tôi – Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng, người đã dành thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, động viên và có những góp ý sâu sắc giúp tôi hoàn thành được khóa luận của mình Ngoài ra, thầy còn là người truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong cuộc sống Thầy đã định hướng cho tôi con đường tương lai đúng đắn bằng cả tấm lòng của một người thầy

Tôi xin cám ơn hai thầy giáo – Tiến sĩ Phạm Quốc Trung, Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tuân

đã cho tôi những góp ý hướng dẫn chi tiết và rõ ràng giúp tôi thực hiện đề tài

Tôi xin cám ơn anh Nguyễn Minh Hoàng – Trưởng ban giám sát và anh Hà Duy Mỹ - Trưởng ban tư vấn đã cung cấp thông tin về tình hình bảo hiểm hiện nay và những góp

ý cải thiện các yếu tố nâng cao quyết định mua bảo hiểm của người dân

Cuối cùng, con xin gửi lời biết ơn to lớn nhất, trân trọng nhất đến cha mẹ - những người đã sinh ra con, những người luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất cho con và luôn tạo điều kiện thật tốt cho con học tập đến ngày hôm nay

Rất mong nhận được sự đóng góp chia sẻ của các thầy cô trong hội đồng để khóa luận này trở nên hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 09 năm 2012

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 5

TÓM TẮT

Con người hiện nay dù sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh nhưng cũng không thể lường trước những thảm họa, rủi ro trong cuộc sống Rủi ro xảy đến

mà con người chưa có chuẩn bị để đối phó là điều bất hạnh trong gia đình và trở thành

hệ lụy cho xã hội Để giúp người dân có thể nhanh chóng ra quyết định mua hợp đồng bảo hiểm để được sự đảm bảo về mặt tài chính khi rủi ro xảy ra là mục tiêu của đề tài “ Giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”

Đề tài được thực hiện bằng cách tìm hiểu các mô hình nghiên cứu trước có liên quan, thông qua phân tích thực trạng về người dân tại thành phố Hồ Chí Minh đề xuất bảng câu hỏi khảo sát dùng để thu thập dữ liệu từ thực tế Kết quả khảo sát 198 người dân đã mua và chưa mua bảo hiểm nhân thọ, kết hợp cùng kết quả nghiên cứu của Lê thị Thu

Hà (2011) đã xác định được các yếu tố cần cải thiện bao gồm yếu tô “Ý kiến của người thân”, yếu tố “Kênh phân phối phù hợp” và yếu tố “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận” Thông qua nghiên cứu định tính, sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với các lãnh đạo, chuyên gia trong lãnh vực bảo hiểm đã tìm ra được các giải pháp cải thiện cho các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân

Đối với từng giải pháp, đề tài đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi và đề xuất các điều kiện cần thiết hỗ trợ để thực hiện thành công các giải pháp Việc ứng dụng thành công các giải pháp sẽ giúp người dân có lòng tin mạnh mẽ vào bảo hiểm nhân thọ, từ đó người dân nhanh chóng tham gia bảo hiểm tạo nếp sống tốt đẹp cho người dân Việt Nam trong ý thức bảo vệ bản thân và gia đình mình

Bên cạnh đó đề tài cũng còn tồn tại một số hạn chế nhất định Tác giả đã đề ra các hướng phát triển cần thiết để công tác nghiên cứu các giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 6

ABSTRACT

People today despite living in the era of science and technology development strength but also failed to anticipate, risks in life Risks that humans is not prepared to deal misfortune in the family and the implications for society To help people be able to quickly decide to buy insurance contracts to be assured of financial risks is the goal of the project "Advanced Solutions decided to buy life insurance in the local Ho Chi Minh City "

Threads is done by understanding the relevant previous research model, through the analysis of the situation of people in Ho Chi Minh City proposed survey questionnaire used to collect data from actual Survey Results 198 people were buying and not buying life insurance, combined with the findings of Le Thi Thu Ha (2011) have identified factors need improvement include factors "Opinion of relative", factors

"Distribution Chanel " and elements "Attitudes toward risk and profit" Through research, technical uses in-depth interviews with leaders and experts in the insurance sector has found effective solutions to improve the factors affecting the decision to purchase life insurance of the people

For each solution, subjects evaluated the effectiveness, feasibility and propose necessary conditions to support successful implementation of the solution The successful application of solutions that will help people have a strong belief in life insurance, which quickly insured people make better lifestyle for the people of Vietnam in the sense of protecting the himself and his family

Besides topics also exist some limitations The author has set out the necessary development to research advanced solutions decide to buy life insurance more and more complete

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận cao học “Giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng

Các số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu hay tài liệu nào trước đây

Học viên thực hiện Nguyễn Huy Hoàng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do hình thành đề tài .1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3

Ý nghĩa đề tài 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Qui trình thực hiện……… 5

1.6 Bố cục khóa luận 7

1.7 Tóm tắt 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Các định nghĩa 8

2.1.2 Thuyết nhu cầu 9

2.2 Các mô hình nghiên cứu trước có liên quan 10

Trang 9

2.2.2 Mô hình của Võ Thị Bích Loan (2005) 10

2.2.3 Mô hình của Lê Thị Thu Hà (2011) .10

2.3

Chọn mô hình nghiên cứu đề tài 11

2.3.1 M ô hình ứng dụng cho đề tài 11

2.3.2 C ác khái niệm trong mô hình 12

2.3.3 T hang đo sử dụng và các biến quan sát 15

2.4

Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 N ghiên cứu định lượng 17

2.4.2 N ghiên cứu định tính 18

2.5 Tóm tắt 18

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BHNT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 19

Trang 10

3.1

Tổng quan về địa bàn Tp.HCM 19

3.1.1 Đ ịa lý tự nhiên 19

3.1.2 T ình hình kinh tế Tp.HCM 19

3.2 Thực trạng BHNT trên địa bàn Tp.HCM 20

3.2.1 Sự hình thành và phát triển 20

3.2.2 Khảo sát thực trạng khi xem xét các yếu tố 21

3.2.2.1 Thực trạng về Thái độ đối với tài sản thừa kế 21

3.2.2.1 Thực trạng về Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận 22

3.2.2.1 Thực trạng về Kênh phân phối phù hợp 24

3.2.2.1 Thực trạng về Ý kiến người thân 26

3.2.2.1 Thực trạng về Mục đích mua sản phẩm 27

3.2.2.1 Thực trạng về Các sự kiện trong cuộc sống 28

3.3 Tóm tắt 29

Trang 11

4.1 Kết quả khảo sát tại Tp.HCM 30

4.1.1 Bảng câu hỏi khảo sát 30

4.1.2 Phân tích kết quả khảo sát bằng phần mềm SPSS 16.0 30

4.1.2.1 Phân tích nhân tố .30

4.1.2.1 Phân tích trung bình .31

4.2 Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà (2011) .33

4.3 Xác định các yếu tố cần cải thiện 34

4.3.1 Yếu tố “Thái độ với tài sản thừa kế” 34

4.3.2 Yếu tố “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận” 35

4.3.3 Yếu tố “Kênh phân phối phù hợp” 36

4.3.4 Yếu tố “Mục đích mua sản phẩm” 37

4.3.5 Yếu tố “Các sự kiện trong cuộc sống” 38

4.3.6 Yếu tố “Ý kiến của người thân” 39

4.3.7 Giải pháp sơ bộ cho các yếu tố theo thứ tự ưu tiên .39

4.4 Tóm tắt 40

CHƯƠNG 5: TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ CHÍNH THỨC 41

5.1 Đánh giá các giải pháp sơ bộ của nhà quản lý doanh nghiệp 41

Trang 12

5.1.1 Mục tiêu đánh giá .41

5.1.2 Các đối tượng tham gia 41

5.1.3 Kết quả đánh giá 41

5.2 Giải pháp đề nghị chính thức 42

5.2.1 Giải pháp cho yếu tố “Kênh phân phối phù hợp” .42

5.2.2 Giải pháp cho yếu tố “Ý kiến của người thân” 43

5.2.3 Giải pháp cho yếu tố “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận” 43

5.2.4 Giải pháp cho yếu tố “Mục đích mua sản phẩm” 43

5.3 Đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi 44

5.3.1 Đối với giải pháp của “Kênh phân phối phù hợp” 44

5.3.2 Đối với giải pháp của “Ý kiến của người thân” 46

5.3.3 Đối với giải pháp của “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận” 47

5.3.4 Đối với giải pháp của “Mục đích mua sản phẩm” 47

5.4 Các đề xuất khác 48

5.5 Các hỗ trợ để thúc đẩy tính khả thi của đề tài 51

5.6 Tóm tắt 52

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .53

Trang 13

6.1 Kết quả đạt được của đề tài 53

6.2 Hạn chế, kiến nghị và bài học kinh nghiệm 53

6.3 Hướng phát triển của đề tài 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC A 57

PHỤ LỤC B 60

PHỤ LỤC C 63

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các biến quan sát của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu .17

Bảng 4.1: Giá trị trung bình các biến quan sát .32

Bảng 4.2: Giá trị trung bình biến quan sát “Thái độ đối với tài sản để lại” 33

Bảng 4.3: Giá trị trung bình biến quan sát “Thái độ đối với tài sản để lại” 34

Bảng 4.4: Giá trị trung bình biến quan sát “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận” 35 Bảng 4.5: Giá trị trung bình biến quan sát “Kênh phân phối phù hợp” 36

Bảng 4.6: Giá trị trung bình biến quan sát “ Mục đích mua sản phẩm ” 37

Bảng 4.7: Giá trị trung bình biến quan sát “ Các sự kiện cuộc sống ” 38

Trang 14

Bảng 4.8: Giá trị trung bình biến quan sát “ Ý kiến của người thân ” 39

Bảng 4.9: Yếu tố cần cải thiện và thứ tự ưu tiên 40

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Qui trình thực hiện đề tài .6 Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow .10 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà .11 Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu giải pháp nâng cao quyết định mua BHNT

của người dân tại Tp.Hồ Chí Minh 12

Trang 15

đã tạo ra một công cụ thông minh bảo vệ mình, đó chính là bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm nhân thọ ra đời nhằm cộng đồng hóa, chia sẻ những rủi ro và khắc phục nhanh các tổn thất xảy ra Khi tham gia bảo hiểm nhân thọ, bằng những khoản phí bảo hiểm hằng năm, khách hàng sẽ được bảo vệ về tài chính khi có rủi ro xảy ra, những khoản tiền công ty chi trả cho người thụ hưởng, khi điều không may đến với khách hàng, sẽ giúp cho gia đình người đó có khả năng tiếp tục duy trì mức sống hiện tại trong vòng

ba hoặc năm năm như khi vẫn còn người đó hoặc hổ trợ tương lai học vấn cho con cái, giúp họ thực hiện những mong ước ngay cả khi không còn đồng hành cùng gia đình nữa[1] Những khoản tiền đáo hạn giúp cho khách hàng có thể tận hưởng cuộc sống hưu trí an nhàn sau khi cống hiến cả cuộc đời vất vả làm việc

Việt Nam đang là cường quốc về tai nạn giao thông Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia trong năm 2011, cả nước xảy ra 44.548 vụ tai nạn giao thông, làm 11.395 người chết và 48.734 người bị thương Trung bình mỗi ngày có 122 vụ tai nạn, làm chết 31 người và bị thương 133 người Việt Nam đứng thứ 4 về số người chết

      

[1]

Trang 16

vì tai nạn giao thông trên thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Thái Lan [2] Trong năm 2011,

350 dịch vụ y tế đồng loạt tăng giá [3] Tỷ lệ người mắc bệnh hiểm nghèo ngày càng tăng do điều kiện mội trường ô nhiễm, thực phẩm chứa nhiều chất độc hại nguy hiểm Theo nghiên cứu của tập đoàn Towers Watson (2011) một trong số bốn người nam và một trong số bốn người nữ có thể mắc phải một trong những căn bệnh hiểm nghèo trước khi bước vào độ tuổi 65 Khi người trụ cột mất đi, không ít các gia đình đã lâm cảnh nợ nần thậm chí không còn nhà để ở, những đứa trẻ phải sống thiếu thốn điều kiện vật chất lẫn giáo dục, những người già neo đơn không còn người chăm sóc, sống nhờ lòng hảo tâm, bố thí của mọi người; tệ nạn xã hội cũng tăng cao, gây bất ổn cho cuộc sống … tất cả những chuyện đó sẽ không xảy ra nếu có trong tay một hợp đồng bảo hiểm Chi phí chữa bệnh, chi phí nằm viện, chi phí phẫu thuật hay chi phí mai táng

… đều được hỗ trợ chi trả, giảm gánh nặng kinh tế cho các gia đình Cho nên, bảo hiểm nhân thọ thực sự mang lại sự bình an trong tâm hồn mỗi con người có trách nhiệm với bản thân và gia đình mình, đặc biệt với cộng đồng giàu truyền thống văn hóa

và các thành viên trong gia đình quan tâm đến nhau như tại Việt Nam

Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam không ngừng phát triển về loại hình bảo hiểm và số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Theo tạp chí bảo hiểm (2010), từ năm 1996 đến giữa năm 1999, hoạt động bảo hiểm mang tính bao cấp và độc quyền Lúc này, thị trường bảo hiểm nhân thọ chỉ có duy nhất một công ty, đó là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam - Bảo Việt Bảo Việt cung cấp các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ thông qua mạng lưới các công

ty trực thuộc trên toàn quốc Từ cuối năm 1999 về sau, một số các doanh nghiệp trong nước và công ty bảo hiểm nước ngoài được cấp phép hoạt động Tính đến nay, trên thị trường bảo hiểm đã có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ gồm

      

Trang 17

Bảo Việt, Bảo Minh, Manulife, Prudential, AIA, Bảo hiểm Bưu điện Prevoir, Acelife, Dai-ichi life, NewYork Life, Cathay…

Bảo hiểm nhân thọ đã có mặt tại thị trường Việt Nam hơn mười năm nay Thế nhưng doanh thu BHNT ở Việt Nam chỉ chiếm khoảng 0,7% GDP, nếu so với các nước trong khu vực thì đúng là Việt Nam đang ở mức thấp nhất (Indonexia 0,9%, Philipine 1%, Thái Lan 2-3%, Đài Loan gần 14%, Singapore 5% Hong Kong 10%, Hàn Quốc 6,5%)

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây số người tham gia bảo hiểm có tăng, nhưng tổng phí bảo hiểm so với GDP thì không tăng vì GDP trong những năm qua tăng khá nhanh Nếu thu nhập tăng thì tỉ lệ bảo hiểm cũng phải tăng tương ứng và được cộng

hiểm nhân thọ Việt Nam là một thị trường trẻ và cực kỳ tiềm năng [4]

Tuy nhiên, theo khảo sát của Vietcycle (2011) tỷ lệ người dân sở hữu bảo hiểm tại Việt Nam khá thấp, chỉ 6,6% Và cũng chỉ 25% người dân tại ba thành phố chính của Việt

phần chỉ sở hữu một sản phẩm bảo hiểm Trong khi, ở Philippines hay Hồng Kông,

bảo hiểm nghiêm trọng Con người Việt Nam đang phải đối mặt với các nguy cơ, rủi ro trong cuộc sống mà không hề có bất cứ sự bảo vệ nào Hơn lúc nào hết, người dân cần phải có trong tay một hợp đồng BHNT

Hiện nay, theo cơ sở dữ liệu đang có vẫn chưa tìm thấy một đề tài nghiên cứu nào đưa

ra giải pháp thiết thực để người dân có thêm nhiều động lực cũng như hài lòng để tham gia BHNT Để giúp cho người dân có thể nhanh chóng ra quyết định mua một hợp đồng bảo hiểm để bảo vệ cho mình và người thân là lý do thôi thúc tôi chọn đề tài

nghiên cứu các “Giải pháp nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người

dân tại Thành phố Hồ Chí Minh”

      

[4]

  http://vietnamnet.vn/vn/kinh‐te/39988/vi‐sao‐nguoi‐viet‐chua‐mua‐bao‐hiem‐de‐duoc‐bao‐ve‐.html

[5]

Trang 18

Ngoài ra, sự phát triển của lĩnh vực BHNT cũng góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước nói chung Lĩnh vực BHNT đã góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huy động tiền mặt nhàn rỗi trong nhân dân đồng thời là một công cụ kìm hãm lạm phát hữu hiệu, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người, giúp cải thiện cuộc sống hiện tại của các thành phần cư dân trong xã hội, từ đó góp phần ổn định và phát triển đất nước

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài mong muốn tìm ra các giải pháp phù hợp nhất nhằm nâng cao quyết định mua BHNT của người dân tại Tp.HCM thông qua việc đạt được các mục tiêu sau:

9 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận mua BHNT của khách hàng

9 Chọn lựa mô hình ứng dụng phù hợp với đề tài

9 Đánh giá thực trạng người dân Tp.HCM theo mô hình trên

9 Đề nghị các giải pháp nâng cao khả năng chấp nhận mua của người dân Tp.HCM

9 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp nâng cao khả năng chấp nhận mua BHNT của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đưa ra những giải pháp tối ưu giúp người dân Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và người dân Việt Nam nói chung nâng cao quyết định mua BHNT để được bảo vệ tài chính cho gia đình mình trước những rủi ro không lường trong cuộc sống Đồng thời nghiên cứu này cũng có giá trị giúp các công ty bảo

Trang 19

hiểm nhân thọ hiểu nhiều hơn về khách hàng của mình, giúp các công ty có thể tìm ra những giải pháp phù hợp để phát triển doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu khách hàng, gia tăng doanh số bán ra

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng điều tra là các khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh có độ tuổi từ 25 đến

55 vì đa số các khách hàng ở độ tuổi này đều có việc làm và thu nhập tương đối ổn định, có nhận thức về cuộc sống cao, có khả năng độc lập về tài chính, ít chịu sự chi phối của người khác khi ra quyết định cho một vấn đề nào đó Số người điều tra dự kiến khoảng 150 người đang sở hữu hợp đồng BHNT Nghiên cứu những đối tượng này cho ta biết được chính xác điều gì tác động mạnh nhất đến quyết định mua và duy trì hợp đồng BHNT của người dân, từ đó giải pháp đưa ra sẽ càng thiết thực hơn

Đề tài được thực hiện tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm kinh tế tài chính với đa dạng các thành phần dân cư từ mọi vùng miền trên cả nước, một địa bàn khá đặc trưng của Việt Nam để nghiên cứu các giải pháp cho người dân

1.5 QUI TRÌNH THỰC HIỆN

Qui trình thực hiện đề tài được thể hiện qua sơ đồ Hình 1.1

Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu, tìm hiểu các lý thuyết và các mô hình nghiên cứu liên quan trước đây Qua đó xác định mô hình với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân TP.HCM

Bước 2: Dựa vào các yếu tố đã xác định ở bước một, lập bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát thái độ của người dân về BHNT Kết hợp kết quả khảo sát với kết quả nghiên cứu trước đây thứ tự ưu tiên các yếu tố cần cải thiện được xác định

Trang 20

Bước 3: Khảo sát định tính để đánh giá khả năng cải thiện của các yếu tố của bước hai Nếu không thể cải thiện thì loại bỏ yếu tố đó Nếu có khả năng, tiến hành nghiên cứu định tính từ đó các giải pháp chính thức được đề xuất

Bước 4: Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp

Xác định vấn đề: nâng cao

quyết định mua BHNT

của người dân

Mô hình nghiên cứu trước đây

Chọn mô hình nghiên cứu cho đề tài

Lập bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát

Kết quả nghiên cứu trước Kết quả khảo sát

Xác định các yếu tố cần cải thiện và thứ tự ưu tiên

Nghiên cứu định tính (Thảo luận nhóm)

Trang 21

Khóa luận dự kiến bao gồm năm chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa

đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và qui trình thực hiện đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết gồm các định nghĩa, các mô hình nghiên cứu liên quan, chọn mô hình nghiên cứu cho đề tài

Chương 3: Thực trạng về tình hình mua bảo hiểm của người dân trên địa bàn Tp.HCM

Trang 22

Chương 4: Khảo sát và phân tích dựa vào số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê Đề xuất các yếu tố cần cải thiện và thứ tự ưu tiên

Chương 5: Nghiên cứu định tính Kết hợp thực tiễn đưa ra giải pháp chính thức Đánh giá hiệu quả và tính khả thi các giải pháp

Chương 6: Kết luận và kiến nghị gồm giá trị thực tiễn, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng đề tài

1.7 TÓM TẮT

Chương một giới thiệu lý do cần thiết hình thành đề tài là để người dân có được sự bảo

vệ tài chính trước rủi ro khôn lường trong cuộc sống Mục tiêu đề tài muốn giúp người dân nhanh chóng ra quyết định mua BHNT bảo vệ cho mình và người thân Đối tượng

và phạm vi thực hiện đề tài là tại Tp.HCM Chương này cũng giới thiệu sơ lược về phương pháp và qui trình thực hiện đề tài

Chương hai tiếp theo sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước

đó Chọn mô hình phù hợp cũng được trình bày làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp giúp nâng cao quyết định mua BHNT của người dân TP.HCM

Trang 23

mua – Hành vi sau mua Tuy nhiên, trong việc mua sắm thông thường, người tiêu dùng

có thể bỏ qua một vài giai đoạn hoặc không theo thứ tự các bước của quá trình

• Theo Jones (1999), bảo hiểm nhân thọ là một hợp đồng giữa một cá nhân và một công ty bảo hiểm nhân thọ để bảo hiểm cho bản thân mình hoặc người thân, hoặc giữa một tổ chức với công ty bảo hiểm nhân thọ để bảo hiểm cho nhân viên của mình với mục đích là đảm bảo an toàn tài chính cho người tham gia bảo hiểm

• Theo Oviatt (1905), nền tảng của bảo hiểm nhân thọ là sự công nhận giá trị sống của con người và khả năng bồi thường cho sự mất mát giá trị đó

• Sản phẩm BHNT: mang đặc điểm chung của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm:

9 Sản phẩm dịch vụ:

o Khách hàng không thể chỉ ra được màu sắc, kích thước, hình dáng hay mùi vị của sản phẩm Khi mua sản phẩm chỉ nhận được lời hứa, lời cam kết về những đảm bảo vật chất trước các rủi ro: là một sản phẩm vô hình

o Là sản phẩm không thể tách rời (việc tạo ra sản phẩm trùng với việc sử dụng sản phẩm: cung ứng và tiêu thụ là một thể đồng nhất) và không thể cất trữ

o Sản phẩm không được bảo hộ bản quyền, dễ bị sao chép

9 Sản phẩm bảo hiểm:

o Là sản phẩm không mong đợi

o Sản phẩm vừa mang tính tiết kiệm vừa rủi ro

Trang 24

o Có vai trò như vật thế chấp

o Các loại hợp đồng đa dạng và phức tạp

2.1.2 Thuyết nhu cầu

Nhà tâm lý học Maslow (1943) đã phát triển một lý thuyết rất nổi tiếng được thừa nhận

và sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Đó là Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Need) của con người Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc

Nhu cầu an toànNhu cầu xã hộiNhu cầu tôn trọng

Nhu cầu thể hiện

Nhu cầu cơ bản

Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow

Các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước Theo thang bậc nhu cầu của Maslow, mặc dù nhu cầu bảo hiểm không phải là nhu cầu căn bản nhất của con người, song lại là nhu cầu kề cận với nhu

Trang 25

cầu căn bản và khi nhu cầu bảo hiểm được thỏa mãn, thì sẽ có tác động trở lại để thực hiện tốt hơn nhu cầu căn bản cũng như các nhu cầu khác

2.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.2.1 Nghiên cứu của Võ Thị Bích Loan (2005)

Võ Thị Bích Loan (2005) chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT bao gồm hai nhóm chính:

• Nhóm đặc điểm cá nhân: yếu tố nhân khẩu, các sự kiện trong cuộc sống, thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, kiến thức về BHNT, thái độ với tài sản để lại

• Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm: nhận thức giá trị của sản phẩm, danh tiếng công ty, ý kiến gia đình, kinh nghiệm mua bảo hiểm trước đây, kênh phân phối thích hợp

2.2.2 Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà (2011)

Lê Thị Thu Hà (2011) đã chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT bao gồm các yếu tố “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận”, “Thái độ đối với tài sản thừa kế”, “Mục đích mua sản phẩm”, “Các sự kiện trong cuộc sống”, “Kênh phân phối phù hợp” và “Ý kiến của người thân”

Kết quả hồi qui của nghiên cứu cho thấy có bốn biến độc lập tác động lên quyết định

mua BHNT: Thái độ đối với tài sản thừa kế, Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, Kênh

phân phối thích hợp và Ý kiến gia đình theo thứ tự quan trọng giảm dần Phương trình

hồi qui từ kết quả của mô hình như sau:

- 0.7839 + 0.692*(TÀI SẢN THỪA KẾ)

Trang 26

+ 0.636*(THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO) + 0.526*(KÊNH PHÂN PHỐI) + 0.516*(Ý KIẾN NGƯỜI THÂN)

Trong đó Y: quyết định mua BHNT (1: mua BHNT ; 2: không mua BHNT)

2.3 CHỌN LỰA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1 Mô hình ứng dụng cho đề tài

Ở nghiên cứu này, tác giả kế thừa và sử dụng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng của tác giả Lê Thị Thu Hà (2011) vì mô hình

đề xuất các yếu tố cụ thể, cần thiết ảnh hưởng đến quyết định của người dân tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng và người dân Việt Nam nói chung Các yếu tố này đã được chọn lọc bao gồm các yếu tố: Thái độ đối với tài sản thừa kế (β=0.692), Thái độ đối với rủi

ro và lợi nhuận (β=0.636), Kênh phân phối thích hợp (β=0.526), và Ý kiến gia đình (β=0.516) Yếu tố Mục đích mua sản phẩm và Các sự kiện trong cuộc sống bị loại bỏ Tuy nhiên, theo ý kiến các chuyên gia tư vấn và đào tạo cho rằng người dân khi chứng kiến các rủi ro xảy ra gây khó khăn, vất vả cho gia đình hay người thân quen thì khả năng mua bảo hiểm là cao nhất Người dân Tp Hồ Chí Minh luôn đối mặt với các rủi

ro và nguy cơ trong cuộc sống cao: trộm cướp, tai nạn, nhiều vụ giết người thương tâm, ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội … luôn đứng đầu cả nước Người dân luôn muốn bản thân và gia đình an toàn Cho nên, Sự kiện trong cuộc sống sẻ là một yếu tố tốt làm tăng khả năng mua BHNT Dễ thấy người dân ở Tp Hồ Chí Minh do có nhiều cơ hội làm ăn nên số người giàu có cũng khá nhiều và số người mắc nợ cũng nhiều không kém Người giàu có luôn muốn bảo vệ số tài sản làm ra và người mắc nợ cũng muốn trả được hoàn toàn số nợ nếu chẳng may mất sớm để không làm ảnh hưởng đến gia đình Ai cũng có mục đích, toan tính riêng cho mình Cho nên, yếu tố Mục đích mua sản phẩm cũng là một động lực cho quyết định mua BHNT của người dân Tp.HCM

Trang 27

hiện nay, do môi trường sống cần sự tự lập cao, người dân cần tự bảo vệ mình trước mọi việc trong cuộc sống

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN THỪA KẾ

THÁI ĐỘ VỚI RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN

KÊNH PHÂN PHỐI PHÙ HỢP

Ý KIẾN CỦA NGƯỜI THÂN

CÁC SỰ KIỆN TRONG CUỘC SỐNG

MỤC ĐÍCH MUA SẢN PHẨM

QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao

quyết định mua BHNT của người dân tại Tp.Hồ Chí Minh

2.3.2 Các khái niệm trong mô hình

2.3.2.1 Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ

Theo ông Nguyễn Thanh An (2011), “Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ hay còn gọi

là tham gia bảo hiểm nhân thọ là sự đồng ý của cá nhân cho một công ty bảo hiểm đảm

Trang 28

bảo về mặt tài chính khi cá nhân gặp rủi ro trong thời gian được bảo hiểm Khi đáo hạn hợp cá nhân được nhận lại một khoản tiền cộng với lãi suất cam kết của công ty” Quyết định mua còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài và nhận thức của người dân đối với loại hình bảo hiểm

2.3.2.2 Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận

Allport (1970) định nghĩa: “Thái độ là một trạng thái thiên về nhận thức (learned) để phản ánh việc thích hay không thích một đối tượng cụ thể nào đó” Theo nghiên cứu của tổ chức tái bảo hiểm Thụy Sỹ (2011), người dân Việt Nam rất sợ rủi ro về tài chính, đứng thứ 10/11 các nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Khi tâm lý lo ngại rủi ro càng lớn, người ta sẽ tích cực mua BHNT để chống lại các rủi ro tài chính trong tương lai Theo Lê Thị Thu Hà (2011), khi tìm hiểu về BHNT, một số khách hàng sẽ cân nhắc về lợi nhuận còn một số khác tìm kiếm sự an toàn về tài chính Với các khách hàng khác nhau thì thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận khác nhau và yếu tố này có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHNT

2.3.2.3 Thái độ đối với tài sản thừa kế

Theo điều 634 Bộ Luật Dân Sự 2005 định nghĩa “Tài sản thừa kế là tài sản người chết

để lại thuộc sở hữu hợp pháp của người chết Đây là tài sản riêng hoặc là một phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác” Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình [6] .Lê Thị Thu

Hà (2011) cho rằng khi một người có thái độ tích cực đối với việc để lại tài sản cho người thân sau này thì họ sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định mua BHNT

Trang 29

2.3.2.4 Kênh phân phối phù phù hợp

Jones (1999) và Sheth (2001) định nghĩa “Kênh phân phối hay còn được gọi là kênh tiếp thị là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá trình đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng.” Và “Kênh phân phối phù hợp

là loại hình kênh phân phối đáp ứng nhu cầu khách hàng với một loại sản phẩm nhất

hợp sẽ làm cho khách hàng có niềm tin để quyết định mua BHNT nhanh hơn và dễ dàng hơn Theo nghiên cứu của tổ chức tái bảo hiểm Thụy Sỹ (2011),số đông người được hỏi tại Việt Nam (91%- cao nhất trong khu vực) tìm hiểu các thông tin về bảo hiểm thông qua nhân viên môi giới bảo hiểm, 47% qua gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

và qua mạng internet là 46%

2.3.2.5 Ý kiến của người thân

Ajzen và Fishbein (1975) cho rằng “Ý kiến của người thân là những thái độ, suy nghĩ

và cảm xúc của người thân (cha mẹ, vợ chồng, con cái , bạn bè, đồng nghiệp …) đối với quyết định, hành động của bản thân con người” Đây là hệ quả việc hình thành thái độ chủ quan của họ Ý kiến của những người ảnh hưởng cụ thể là người thân trong gia đình ảnh hưởng đến quyết định mua và duy trì hợp đồng dài hạn Điều đó được khẳng định trong nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà (2011) và Retzloff (2005)

2.3.2.6 Mục đích mua sản phẩm

Người ta mua bảo hiểm vì các quyền lợi mà nó mang lại như: hỗ trợ chi phí nằm viện, chí phí phẫu thuật, thuốc men, quỹ học tập cho con, quỹ hưu trí an nhàn … Theo Lê Thị Thu Hà (2011), yếu tố này góp phần lớn vào việc cuốn hút người dân tiếp cận BHNT Khi người dân muốn thể hiện khả năng độc lập, tự lo lắng cho bản thân trước mọi chuyện Hoặc khi một người muốn bảo hiểm số tiền đang mắc nợ, người đó sẻ

Trang 30

mua một mệnh giá bảo hiểm bằng hoặc lớn hơn số nợ để khi chẳng may xảy ra chuyện dẩn đến tử vong, gia đình sẽ có đủ tiền trả nợ

2.3.2.7 Các sự kiện trong cuộc sống

“Sự kiện trong cuộc sống là tất cả những việc xảy ra trong cuộc đời của mỗi con người.”[7] Cuộc sống con người sẽ trải qua nhiều sự kiện, có người là nạn nhân trực tiếp của các sự kiện, hoặc bản thân chứng kiến tác hại của các sự kiện xấu qua người thân quen, hoặc được tuyên truyền bởi truyền hình, báo chí, internet … những điều đó

sẽ càng thôi thúc con người ý thức cao hơn phòng tránh sự kiện xấu, giảm thiểu rủi ro cho bản thân và gia đình Anderson – Nevin (1975) và Lê Thị Thu Hà (2011) cũng cho rằng đây là yếu tố dể thuyết phục mọi người cho các đại lý bảo hiểm tiếp cận khách

hàng dể dàng hơn

2.3.3 Thang đo sử dụng và các biến quan sát

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert năm mức tương đương với mức độ đồng ý (từ rất không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) của đối tượng khảo sát Mỗi mức được gán giá trị

từ 1 đến 5 Bảng 2.1 thể hiện các biến quan sát của các yếu tố

      

[7]

 

Trang 31

STT YẾU TỐ

1 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI

TÀI SẢN THỪA KẾ

- Muốn để lại nhiều tài sản

Lê Thị Thu Hà (2011)

- Tài sản để lại là cần thiết

- Mua bảo hiểm là tiết kiệm tài sản để lại

- Không mạo hiểm kinh doanh

- Chấp nhận lợi nhuận thấp nhưng ít rủi ro

- Cân nhắc rủi ro và lợi nhuận

Allport (1970), Swiss Re (2011), Lê Thị Thu Hà (2011)

3

KÊNH

Bảng 2.1: Các biến quan sát của các yếu tố tác động nâng cao khả năng

mua BHNT trong mô hình nghiên cứu

PHÂN PHỐI

PHÙ HỢP

- Dễ dàng tìm hiểu sản phẩm

- Có nhiều hình thức để giao dịch BHNT

- Tính chuyên nghiệp của đại lý bảo hiểm

- Tính linh hoạt của đại lý

Kotler (1999), Jones (1999), Sheth (2001), Swiss Re (2011)

- Bảo hiểm số nợ đang có

- Muốn nâng cao giá trị bản thân

- Lập gia đình

- Trách nhiệm của bản thân với gia đình Anderson –

Nevin (1975), CÁC SỰ KIỆN

CUỘC SỐNG

- Con đi học trường quốc tế

6

- Đồng hành cùng con

- Chứng kiến sự bất hạnh của người quen

- Tránh bất hạnh như người quen

Lê Thị Thu Hà (2011)

Trang 32

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện thông qua nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập dữ liệu từ đối tượng nghiên cứu, kiểm định và

đánh giá các nhân tố trong mô hình

2.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu, kích thước mẫu

Đối với phân tích nhân tố, theo Gorsuch (1983) và Hairy et al (2005) số lượng mẫu cần gấp năm lần số lượng biến Trong đề tài này có tất cả 26 biến quan sát

Vì thế số mẫu tối thiểu cần khảo sát là 26 x 5 = 130 mẫu

2.4.1.2 Thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập bằng cách dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn khách hàng đã mua BHNT tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thông qua bảng câu hỏi Bảng câu hỏi còn được đưa lên trang Web hỗ trợ (http://docs.google.com) và gởi đường địa chỉ này đến các diễn đàn, các group trò chuyện, vui chơi trên địa bàn Tp.HCM Bảng câu hỏi đã thể hiện cam kết thông tin chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu chứ không dùng trong mục đích kinh doanh, thương mại

2.4.1.3 Phân tích dữ liệu

Dựa vào thông tin trên bảng khảo sát mà ta thu thập được, ta sử dụng phần mềm SPSS

để phân tích dữ liệu Nghiên cứu chủ yếu phân tích nhân tố và tính giá trị trung bình Phân tích ý nghĩa số liệu, diễn giải kết quả Mục đích của nghiên cứu này vừa để sàng lọc các biến quan sát, vừa để xác định các biến nào tác động ít nhất đến quyết định mua BHNT của người dân

Trang 33

2.4.2 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận trực tiếp với các nhà quãn lý, tư vấn, đào tạo trong lãnh vực bảo hiểm nhằm đánh giá các giải pháp sơ bộ từ đó đưa ra các giải pháp chính thức với thứ tự ưu tiên hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh Ý kiến các chuyên gia được tổng hợp và thực hiện trên quan điểm được nhiều người đề nghị nhất

2.5 TÓM TẮT

Chương hai nêu ra các định nghĩa và các lý thuyết cơ bản cần thiết cho đề tài nghiên cứu Có nhiều yếu tố tác động mạnh đến quyết định mua BHNT Đề tài sử dụng mô hình của tác giả Lê Thị Thu Hà (2011) cho nghiên cứu ứng dụng bởi các yếu tố trong

mô hình phù hợp với tình hình người dân tại TP.HCM trong điều kiện hiện nay

Chương tiếp theo sẽ tìm hiểu về thực trạng tình hình BHNT của người, qua đó cho chúng ta cái nhìn rõ ràng hơn về tình trạng từng yếu tố nghiên cứu đối với người dân trên địa bàn Tp.HCM

Trang 34

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích tự nhiên là 2.056 km2 Vùng đô thị với 140

km2 bao gồm 19 quận: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Tân Bình, Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, Quận Thủ Đức, Quận Gò Vấp, Quận Bình Tân và Quận Tân Phú Vùng nông thôn rộng lớn với 1.916 km2, bao gồm 5 huyện: huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ, huyện Bình Chánh, huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi,

Dân số bình quân trên địa bàn thành phố đến năm 2011 ước tính 7.600,4 ngàn người, tăng 2,8% so với năm 2010; khu vực thành thị là 6.316,9 ngàn người,chiếm 83,1% trong tổng dân số, tăng 2,7% so năm trước Tỷ lệ tăng cơ học 20,75‰; tỷ lệ tăng tự nhiên dân số 10,32‰

3.1.2 Tình hình kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011

Năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt mức tăng 10,3%; tuy mức tăng không bằng năm trước và kế hoạch đề ra cho năm 2011 nhưng cao hơn mức tăng 8,6% của năm 2009 Tổng sản phẩm GDP của thành phố năm 2011 là 503,23 nghìn tỷ đồng, bình quân thu nhập đầu người đạt 3.130 USD/người/năm.[8]

Trang 35

3.2 THỰC TRẠNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

3.2.1 Sự hình thành và phát triển

Năm 1996 đánh dấu sự ra đời của ngành bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam bằng việc Bộ Tài chính cho phép Bảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm nhân thọ tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp.HCM nhằm đáp lại yêu cầu của quá trình

mở cửa và hội nhập cũng như yêu cầu phát triển của bản thân ngành bảo hiểm nhân thọ Sau thời gian thí điểm, Bộ Tài chính đã lần lượt cấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài Trong năm 1999 cấp giấy phép cho 3 doanh nghiệp là Prudential, Manulife, Bảo Minh – CMG – nay là Daiichi Life), sau đó

là AIA (năm 2000), Prevoir, ACE Life, Great Eastern Life Cathay Life… Đến nay trên thị trường đã có 17 doanh nghiệp hoạt động và theo dự báo sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cấp giấy phép hoạt động trong thời gian tới

Với sự gia nhập của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẻ cả về quy mô, sản phẩm, chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp

• Về hợp đồng: theo khảo sát của Vietcycle (2011), Việt Nam hiện có số hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực đến cuối năm 2011: 5.614.000 hợp đồng chính (bằng khoảng 6,6% dân số), trong đó Tp.HCM có gần 1.460.000 hợp đồng chính (chiếm 26% tổng số hợp đồng)

• Về kênh phân phối đại lý: thị trường đã tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động Theo thống kê từ bộ tài chính (2/2012), tổng số đại lý đang hoạt động cuối năm 2011 là 220.000 người, trong đó Tp.HCM có khoảng 7.000 đại lý đang hoạt động Do Tp.HCM có mặt toàn bộ các công ty bảo hiểm nhân thọ cho đến phi nhân thọ nên thu hút một lực lượng khá lớn lao động tham gia trong lãnh vực này

• Về sản phẩm: Đến nay, thị trường đã cung cấp cho công chúng hầu hết các dòng sản phẩm từ sản phẩm truyền thống đến bảo hiểm liên kết chung (universal life) và gần đây là bảo hiểm liên kết đơn vị (unit linked)

Trang 36

Sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam cũng là một nhân tố thúc đẩy

sự hình thành và phát triển của khung pháp lý cho thị trường bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng, đánh dấu bằng sự ra đời của Luật kinh doanh bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam vào năm 2000 TP.HCM là nơi phát triển nhanh nhất và nhiều nhất về số lượng hợp đồng bảo hiểm trên toàn quốc

3.2.2 Khảo sát thực trạng khi xem xét các yếu tố

Trong phần này, đề tài sẽ đi sâu vào phân tích và tìm hiểu về thực trạng các yếu tố trong mô hình ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân Tp.HCM Qua đó cho thấy những thách thức cũng như thuận lợi trong việc sử dụng các yếu tố nghiên cứu tác động đến người dân

3.2.2.1 Thực trạng về Thái độ đối với tài sản thừa kế

™ Muốn để lại nhiều tài sản:

Người dân Tp.HCM đa phần thuộc tầng lớp trung lưu và giàu có Người dân muốn bản thân giàu có và con cháu giàu có cho nên tâm lý muốn để lại thật nhiều của cải là việc làm chính đáng Những người sắp bước vào tuổi 50 trở đi mua sắm nhà cửa đất đai để dành cho thế hệ tiếp theo hơn là phục vụ cho nhu cầu ăn mặc ở của bản thân Như vậy, người dân ở độ tuổi trung niên trở đi rất xem trọng BHNT Riêng tại Công ty BHNT AIA Việt Nam, năm 2011 số người tham gia bảo hiểm từ 45 – 59 tuổi chiếm 41,23% tổng số hợp đồng có hiệu lực.[9]

™ Tài sản để lại là cần thiết

Tương tự, người dân Tp.HCM cảm thấy việc để lại tài sản là cần thiết Lí do là người dân ngày càng tạo ra nhiều của cải, đa phần những người có tài sản lớn đều trải qua thời kì bao cấp cực khổ Tâm lý mong muốn con cháu có một cuộc sống đầy đủ, không vât vả là động lực cho việc để lại nhiều tài sản sau này BHNT là một kênh đầu thiết thực cho mong muốn để lại tài sản kế thừa

Trang 37

™ Mua bảo hiểm là tiết kiệm tài sản để lại

Đứng trên quan điểm người mua, BHNT chưa phải là một hình thức tiết kiệm tài sản

để lại Nguyên nhân vì mức độ lạm phát quá cao, giá trị tiền mặt đề lại sau này sẽ nhanh chóng mất giá Thay vì đầu tư tiết kiệm cho tài sản để lại bằng việc mua bảo hiểm, nhiều người đã mang tiền đi đầu tư sang lạnh vực khác có giá trị tăng theo thời gian và lạm phát như đất đai, nuôi trồng …

3.2.2.2 Thực trạng về Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận

™ Không thích mạo hiểm đầu tư

Tình hình khủng hoảng kéo dài từ 2008 đến nay vẫn chưa có sự cải thiện đáng kể: sản xuất đình trệ, các kênh đầu tư đều trở nên không an toàn Người dân Tp.HCM đã bắt đầu quan tâm đến kênh đầu tư tại bảo hiểm Tuy nhiên, nhiều người vẫn cho rằng, việc rút và vay từ tài khoản bảo hiểm rất phiền phức và cần có thời gian (thường là sau 02 năm đóng phí, tài khoản bảo hiểm mới bắt đầu có giá trị đầu tiên) làm người dân băn khoăn Mọi người cho rằng lãi suất ít hấp dẫn mà thủ tục vay rút tiền từ tài khoản thiếu linh hoạt làm người dân ít quan tâm đến bảo hiểm

™ Muốn ăn chắc mặc bền

Quan điểm này dành cho đa số công nhân viên chức có nguồn thu nhập ổn định đủ trang trải các chi phí gia đình và có dư một ít để tiết kiệm Tâm lý an phận làm người dân ít muốn để ý, tìm hiểu đến các kênh đầu tư khác Tâm lý nhóm đối tượng này ít dám mạo hiểm, muốn an toàn trong mọi tình huống nên rất quan tâm đến BHNT

™ Không mạo hiểm kinh doanh

Theo thống kê của tổng cục thống kê (2012) gần 60 % doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM ngưng sản xuất hoặc sản xuất cầm chừng Việc kinh doanh nói chung đang gặp khó khăn hơn bao giờ hết: lạm phát tăng, nhu cầu trong và ngoài nước giảm mạnh,

Trang 38

ngân hàng thắt chặt không hỗ trợ cho vay … Các doanh nghiệp dần giải thể và phá sản Điều này gây tâm lý chán nản cho những người có mong muốn kinh doanh Người dân muốn giữ tiền chờ đợi qua cơn khủng hoảng nên không hứng thú nhiều cho việc mua BHNT Sự phát triển của thị trường tài chính một mặt cho phép nâng cao hiệu quả đầu

tư của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, đồng thời tạo là cơ sở cho sự ra đời của các sản phẩm bảo hiểm gắn với đầu tư, tích hợp sản phẩm bảo hiểm nhân thọ với các sản phẩm bảo hiểm tài chính khác (chẳng hạn, có thể kết hợp sản phẩm bảo hiểm với các sản phẩm tín dụng ngân hàng…) Bên cạnh đó, sự lên xuống của thị trường chứng khoán trong thời gian qua cho thấy nhu cầu ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư chuyên nghiệp (chẳng hạn, các quỹ đầu tư) ngày càng cấp thiết, tạo tiền đề cho sự phát triển của sản phẩm liên kết đơn vị (unit Linked)

™ Chấp nhận lợi nhuận thấp nhưng ít rủi ro

Người dân Tp.HCM luôn cho rằng trong kinh doanh lợi nhuận đi kèm với rủi ro Việc chấp nhận Lợi nhuận thấp nhưng ít rủi ro là tâm lý muốn được an toàn trong đầu tư kinh doanh BHNT đáp ứng hoàn toàn nhóm đối tượng này Các sản phẩm bảo hiểm lợi nhuận rất thấp nhấp khả năng chi trả lại rất cao Nhằm nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có quy định nâng mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ 400 tỷ lên 600 tỷ đồng Đối với các doanh nghiệp được phép triển khai bảo hiểm liên kết đơn vị thì yêu cầu về mức vốn điều lệ đã góp phải cao hơn mức vốn pháp định từ 200 tỷ đồng trở lên Ngoài ra còn có luật chuyển giao hợp đồng giữa các công ty Bảo hiểm nếu chẳng may công ty đó không còn khả năng chi trả, Nhà nước sẽ đứng ra chi trả cho dân Điều này đáp ứng được sự lo âu cho người dân muốn an toàn đầu tư

™ Cân nhắc rủi ro và lợi nhuận

Trong năm 2011 tỷ lệ lạm phát của Tp.HCM là 18,58% và dự báo trong năm 2012 tỷ lệ này còn cao hơn, làm nhớ đến tình trạng lạm phát trong những năm đầu bảo hiểm nhân

Trang 39

thọ được triển khai Lạm phát cao kéo theo hệ quả là làm giảm niềm tin của công chúng đối với các khoản đầu tư dài hạn, các hợp đồng bảo hiểm dài hạn đồng thời làm cho lãi suất ngắn hạn tăng lên cao (như lãi suất tiết kiệm ngân hàng), tạo ra sự cạnh tranh lớn đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Đối với những người ưu thích mạo hiểm kinh doanh đầu tư thì BHNT chưa thực sự là lựa chọn Số tiền nhận được lúc đáo hạn không thể làm hài lòng người thích đầu tư Nhìn chung, bảo hiểm sẽ thích hợp hơn cho những người biết lo xa, không nghĩ nhiều đến cái trước mắt thì mới tạo được khoản an toàn cho bản thân và gia đình

3.2.2.3 Thực trạng về Kênh phân phối phù hợp

Trong bảo hiểm, kênh phân phối là những phương pháp mà khách hàng tiếp cận và tìm hiểu về sản phẩm trước khi quyết định là có mua BHNT hay không Sự lựa chọn các sản phẩm BHNT của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả và hiệu năng của kênh phân phối sản phẩm: thư, internet, báo đài … Nói cách khác, thông qua kênh phân phối có kết quả tốt, dễ tiếp cận và phù hợp thì khách hàng sẽ chọn và mua sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ vào bất cứ lúc nào Một ý kiến khác cho rằng, ở sâu trong ý thức con người vẫn luôn tìm kiếm sự bảo vệ cho bản thân và gia đình khỏi rủi

ro Tuy nhiên, nếu không được khơi gợi và kích thích thì điều đó không được thể hiện Kênh phân phối sẽ gây tác động mạnh cho yếu tố này Năng lực nhân viên tư vấn có vai trò ảnh hưởng lớn đến khách hàng Các đại lý tư vấn cho khách hàng một cách khoa học, giúp khách hàng đánh giá đúng tình trạng hoàn cảnh của mình, cũng như sự bảo vệ đầy đủ mà họ cần có để đảm bảo an toàn tài chính cho bản thân và gia đình Khả năng cải thiện là rất cao vì đây cũng chính là mục tiêu hướng đến của các công ty bảo hiểm

Trang 40

™ Dễ dàng tìm hiểu sản phẩm

Người dân hiện nay không biết trong BHNT có các sản phẩm gì, quyền lợi ra sao Mỗi công ty BHNT có từ 25 đến 40 sản phẩm bảo hiểm khác nhau, tính ra trên thị trường có gần 300 sản phẩm bảo hiểm Vậy mà rất ít người dân biết được chuyện này Các công

ty không dám công bố chi tiết sản phẩm của mình trên các phương tiện đại chúng vì sợ các công ty khác bắt chước hoặc tìm thấy sơ hở trong sản phẩm, llam2 giảm uy tín công ty Hệ quả là người dân “mù” về các sản phẩm Nên khi có nhu cầu người dân cũng không biết có sản phẩm nào phù hợp hay không

™ Có nhiều hình thức để giao dịch BHNT

Trên góc độ khách hàng tại Tp.HCM cho rằng, hiện tại chỉ có một hình thức duy nhất

để giao dịch là thông qua đại lý bảo hiểm Các đại lý bảo hiểm là người của chính công

ty bảo hiểm đào tạo và chỉ giao dịch khi gặp mặt trực tiếp Điều này gây khó khăn cho những người đi làm bận rộn Cho nên hình thức giao dịch bảo hiểm cực kì hạn chế

™ Tính chuyên nghiệp của đại lý bảo hiểm

Đến nay đại lý bảo hiểm nhân thọ chưa nhận được sự đánh giá cao của công chúng và chưa được chính thức thừa nhận như một nghề nghiệp chuyên nghiệp Người dân vẫn nghe đâu đó có chuyện về các đại lý bảo hiểm lừa gạt khách hàng, hứa hẹn những điều không có Người dân tâm lý không thiện cảm với nhân viên tư vấn, và tâm lý này khó

có thể cải thiện trong thời gian ngắn, cần các biện pháp khắc phục mạnh mẽ và chắc chắn tạo lòng tincho người dân

™ Tính linh hoạt của đại lý

Đại lý bảo hiểm được đánh giá là có mặt “mọi lúc mọi nơi” Ý kiến này một phần khen ngợi nhưng nhiều người vẫn cho rằng đại lý bảo hiểm rất dai, đeo bám khách hàng đến chừng kí được hợp đồng mới thôi

Ngày đăng: 31/01/2021, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w