1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm nước hồ xuân hương thành phố đà lạt và đề xuất các giải pháp quản lý

173 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA MÔI TRƯỜNG PHAN NHẬT HẠNH THƯ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI GÂY Ô NHIỄM NƯỚC HỒ XUÂN HƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ... Trên cơ sở điều tra, phân t

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

PHAN NHẬT HẠNH THƯ

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI GÂY

Ô NHIỄM NƯỚC HỒ XUÂN HƯƠNG THÀNH PHỐ

ĐÀ LẠT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

2 TS Nguyễn Thế Vinh - Giáo viên phản biện

3 TS Lê Văn Khoa - Giáo viên phản biện

4 TS Lâm Văn Giang - Thư ký hội đồng

5 TS Võ Lê Phú - Giáo viên hướng dẫn

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

Đà Lạt, ngày 01 tháng 10 năm 2012

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: PHAN NHẬT HẠNH THƯ – Phái: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 20/12/1983 – Nơi sinh: Ninh Sơn – Ninh Thuâ ̣n

Chuyên ngành: Quản lý Môi trường – MSHV: 10260552

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm nước Hồ Xuân Hương Thành phố Đà Lạt và Đề xuất các giải pháp quản lý

II NHIÊ ̣M VỤ VÀ NỘI DUNG:

(i) Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, hiện trạng công tác quản lý môi trường và đánh giá ảnh hưởng các chất ô nhiễm đến chất lượng nước Hồ Xuân Hương

(ii) Xác định các nguồn thải và tính toán tổng tải lượng các nguồn xả thải gây ô nhiễm nước hồ Xuân Hương

(iii) Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm cho lưu vực

hồ Xuân Hương

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/10/2012

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 26/02/2013

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS VÕ LÊ PHÚ

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Ngoại trừ những nội dung đã được trích dẫn, các số liệu, thông tin là chính xác, trung thực; các đánh giá và nhận xét dựa vào các kết quả phân tích thực tế của bản thân tôi và chưa từng được công bố trong các công trình nào khác trước đây

Tác giả Phan Nhật Hạnh Thư

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ phía nhà trường, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến

TS Võ Lê Phú, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:

ThS Lê Quang Huy - giảng viên Khoa Môi trường trường Đại học

Đà Lạt và bà Nguyễn Khánh Ngân - chuyên viên Chi cục BVMT Tỉnh Lâm Đồng đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Quý Thầy Cô Khoa Môi trường - Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã bỏ công sức quý báu truyền đạt kiến thức cho tôi, tạo điều kiện học tập và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

Quý chuyên gia chuyên ngành đã nhiệt tình đánh giá và cung cấp những nhận xét thiết thực giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình; người thân và bạn bè đã hỗ trợ tôi về tinh thần và cung cấp những thông tin quý báu có giá trị thiết thực cho đề tài nghiên cứu của luận văn này

Đà Lạt, ngày 26 tháng 02 năm 2013 Người thực hiện luận văn Phan Nhật Hạnh Thư

Trang 6

TÓM TẮT

Hồ Xuân Hương (HXH) được biết đến như là “hòn ngọc Xuân Hương” của Thành phố Đà Lạt đã và đang đứng trước tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng kèm theo hiện tượng phú dưỡng bùng phát mạnh do tiếp nhận nhiều nguồn thải không qua xử lý trong những năm gần đây Mặc dù đã có nhiều giải pháp và công trình nghiên cứu nhằm giải quyết hiện tượng tảo lam bùng phát, cho đến nay vẫn chưa có biện pháp xử lý triệt để và hiệu quả nào cho vấn đề này tại hồ Xuân Hương

Chất lượng nước hồ Xuân Hương có xu hướng bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng có chưa nitơ, photpho Nồng độ BOD và COD tại một số vị trí quan trắc cao và vượt Quy chuẩn cho phép nhiều lần Nồng độ các chất dinh dưỡng TN, TP (>0,15mg/l) luôn ở ngưỡng cao, có khả năng gây phú dưỡng hóa

Kết quả điều tra khảo sát trên diện tích 743,37ha hoạt động sản xuất nông nghiệp, 1.062 cơ sở sản xuất công nghiệp - kinh doanh - dịch vụ và 2.500 hộ dân sống trong lưu vực như sau: Nhận thức của cộng đồng về vấn đề BVMT là rất thấp (<20%); Chưa

có sự kiểm soát về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và các phế phẩm thải ra từ hoạt động nông nghiệp; Chỉ có 3,1% lượng nước thải từ các khu dân cư, hoạt động kinh doanh - sản xuất - dịch vụ và các hoạt động du lịch được thu gom xử lý

Tải lượng các chất ô nhiễm vào lưu vực hồ Xuân Hương hàng năm bao gồm: 1.890,61 tấn TSS; 1.396,12 tấn BOD5; 1.651,92 tấn COD; 414,54 tấn Nitơ tổng; 72 tấn Phospho tổng Kết quả tính toán cũng cho thấy nguồn phân tán là nguồn gây ô nhiễm chính cho

hồ Xuân Hương, chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp, sân golf Tuy nhiên, các nguồn thải này vẫn chưa được kiểm soát

Để giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm nước HXH trước mắt và lâu dài, một số giải pháp

đã được đề xuất, bao gồm các nhóm giải pháp sau: (i) hành chính; (ii) quy hoạch; (iii) quan trắc; (iv) kiểm soát nguồn thải; (v) kỹ thuật; (vi) nâng cao nhận thức và một số giải pháp hỗ trợ khác Công tác quản lý môi trường cần được thực hiện một cách đồng

bộ và tổng thể, trong đó giải pháp hành chính là quan trọng và cần ưu tiên thực hiện

Trang 7

ABSTRACT

The Xuan Huong Lake known as "The Xuan Huong Pearl" of Da Lat City, was long due received untreated wastewater and effluents from upstream sources, which has been increasingly faced with critical environmental pollution and algal bloom (eutrophication) in recent years Though many works and research projects have been carried out, there is no effective solution to solve this problem at the Xuan Huong Lake

Water quality of the Xuan Huong Lake trends to be exacerbated by organic substances, nutrient matter The concentration of BOD, COD excesses permitted standards at some monitoring locations Concentrations of nutrients (Total nitrogen, total phosphor, > 0.15 mg/l) are always at high levels, causing eutrophication

Surveys were conducted in 743.37 ha of agricultural areas; 1,062 industrial factories and services, and 2,500 households in the basin found that: public awareness on protection is very low (<20%); pesticide residues and other waste products from agricultural activities are yet controlled; only 3.1% of wastewater from residential areas, manufacturing and services and tourism activities is collected and treated

Annual pollutant loads discharging into the Xuan Huong basin, including: TSS: 1,890.61 tons; BOD5: 1,396.12 tons; COD: 1,651.92 tons; total nitrogen (T-N): 414.54 tons; total phosphor (T-P): 72 tons The loading calculations also show that nonpoint sources are the main pollution contributor of the Xuan Huong Lake These non-pollution sources include agricultural, golf course practices, and have not been well controlled yet

In order to mitigate and prevent the Xuan Huong Lake from degradation both short and long terms, several solutions are proposed, including: (i) administration; (ii) planning; (iii) monitoring; (iv) pollution source controlling; (v) technology; (vi) public awareness and some other supporting measures The environmental management practice requires

an integrated approach of above-mentioned measures, in which administrative measure

is the important and first priority

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN a TÓM TẮT b ABSTRACT c

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7

1.3 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 8

1.4 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.4.2 Nội dung nghiên cứu 8

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 9

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 9

1.6 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

1.6.1 Phương pháp luận 10

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu 11

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 15

1.7.1 Ý nghĩa khoa học 15

1.7.2 Ý nghĩa thực tế 15

CHƯƠNG 2 16

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA LƯU VỰC HỒ XUÂN HƯƠNG 16

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16

2.1.1 Lưu vực hồ Xuân Hương 16

Trang 9

2.1.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.1.2 Khí hậu 17

2.1.1.3 Địa hình 19

2.1.1.4 Sông suối 20

2.1.2 Hiện trạng các hồ lắng 21

2.1.3 Hồ Xuân Hương 22

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA LƯU VỰC 24

2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

2.2.1.1 Dân số 24

2.2.1.2 Văn hóa 24

2.2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 25

2.2.1.4 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng đất trên lưu vực hồ Xuân Hương 26

2.2.2 Định hướng phát triển KT – XH và quy hoạch trong lưu vực hồ Xuân Hương đến năm 2020 27

2.2.2.1 Khái quát phương hướng , mục tiêu phát triển KT – XH của Thành phố Đà La ̣t đến năm 2020 27

2.2.2.2 Một số đi ̣nh hướng phát triển KT – XH và quy hoa ̣ch trong khu vực nghiên cứu 30

CHƯƠNG 3 32

HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỒ XUÂN HƯƠNG 32

3.1 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 32

3.1.1 Cơ sở pháp lý 32

3.1.2 Các cơ quan chức năng có vai trò trong công tác quản lý 34

3.1.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm 35

3.1.4 Khái quát các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước hồ đã thực hiện 41

3.1.5 Đánh giá các tồn tại trong công tác quản lý 43

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG LƯU VỰC HỒ XUÂN HƯƠNG 44

3.2.1 Hiện trạng thu gom xử lý và các nguồn nước thải trong lưu vực 44

3.2.1.1 Hiện trạng thu gom xử lý nước thải 44

3.2.1.2 Đánh giá các nguồn nước thải gây ô nhiễm 46

3.2.2 Chất lượng nước mặt 48

3.2.2.1 Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường nước hồ 48

3.2.2.2 Kết quả khảo sát chất lượng bùn đáy của hồ 60

Trang 10

3.2.2.3 Diễn biến chất lượng môi trường nước trong những năm gần đây 61

3.2.2.4 Một số nhận định, đánh giá liên quan đến tình trạng bùng phát tảo 63 3.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 63

3.3.1 Các vấn đề môi trường hiện nay 64

3.3.2 Các vấn đề môi trường tiềm tàng 65

CHƯƠNG 4 66

ĐÁNH GIÁ VÀ TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG CÁC NGUỒN THẢI GÂY Ô NHIỄM CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ XUÂN HƯƠNG 66

4.1 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI 66

4.1.1 Khái quát các nguồn xả thải vào hồ Xuân Hương 66

4.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho hồ Xuân Hương 68

4.1.2.1 Ô nhiễm môi trường do các hoạt động nông nghiệp 68

4.1.2.2 Ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp, dịch vụ 70

4.1.2.3 Ô nhiễm môi trường tại các vùng tập trung dân cư 72

4.1.2.4 Ô nhiễm môi trường do các hoạt động du lịch 72

4.2 TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TỪ CÁC NGUỒN XẢ THẢI VÀO LƯU VỰC HỒ XUÂN HƯƠNG 73

4.2.1 Tải lượng các chất ô nhiễm do nguồn thải tập trung 73

4.2.1.1 Nguồn nước thải công nghiệp 73

4.2.1.2 Nguồn nước thải từ các hoạt động kinh doanh - dịch vụ 75

4.2.1.3 Nguồn nước thải sinh hoạt 77

4.2.1.4 Nguồn nước thải từ hoạt động chăn nuôi 78

4.2.1.5 Nguồn nước thải từ hoạt động y tế 78

4.2.2 Tải lượng các chất ô nhiễm do nguồn thải phân tán 79

4.3 DỰ BÁO KHẢ NĂNG Ô NHIỄM TRONG TƯƠNG LAI 81

4.3.1 Dự báo tải lượng các ô nhiễm do nguồn thải cố định 82

4.3.1.1 Nguồn nước thải công nghiệp 82

4.3.1.2 Nguồn nước thải từ các hoạt động kinh doanh - dịch vụ 82

4.3.1.3 Nguồn nước thải sinh hoạt 84

4.3.1.4 Nguồn nước thải từ hoạt động chăn nuôi 86

4.3.1.5 Nguồn nước thải từ hoạt động y tế 87

4.4.2 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm do nguồn thải phân tán 89

4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỔNG TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM 91

Trang 11

4.4.1 So sánh tỷ lệ phần trăm chất ô nhiễm theo hiện trạng và các kịch bản

trong tương lai 91

4.4.2 Đánh giá kết quả tính toán tải lượng 95

CHƯƠNG 5 98

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM HỒ XUÂN HƯƠNG 98

5.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HIỆN TẠI98 5.1.1 Phân tích 98

5.1.2 Đánh giá 101

5.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 102

5.2.1 Giải pháp hành chính 103

5.2.2 Kiểm soát nguồn thải 105

5.2.2.1 Nguồn thải phân tán 105

5.2.2.2 Nguồn thải tập trung 107

5.2.2.3 Kiểm soát xói lở, bồi lắng 109

5.2.3 Giải pháp quy hoạch 110

5.2.4 Quan trắc chất lượng môi trường 111

5.2.5 Giải pháp kỹ thuật 114

5.2.5.1 Xử lý nước vào hồ 114

5.2.5.2 Nạo vét hồ 116

5.2.5.3 Tăng cường quá trình chuyển hóa chất ô nhiễm bằng chế phẩm sinh học 117

5.2.5.4 Tăng cường khả năng tự làm sạch của hồ cũng như hệ thống dòng chảy lưu vực hồ 117

5.2.6 Nâng cao nhận thức cộng đồng 121

5.2.7 Ứng dụng công cụ quản lý môi trường 122

5.2.8 Quản lý chất thải rắn 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 124

1 KẾT LUẬN 124

2 KIẾN NGHỊ 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 130

PHỤ LỤC 131

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các yếu tố khí hậu - thời tiết của trạm quan trắc tại Đà Lạt và các trạm gần

tỉnh Lâm Đồng 18

Bảng 2.2 Các yếu tố khí hậu – thờ i tiết ở Đà La ̣t trong năm 2011 19

Bảng 2.3 Tổng hợp các hồ trong lưu vực hồ Xuân Hương 21

Bảng 2.4 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2001 – 2010, Thành phố Đà Lạt 25

Bảng 2.5 Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất trên lưu vực hồ Xuân Hương 26

Bảng 2.6 Các khu quy hoạch dự kiến trong lưu vực hồ Xuân Hương 31

Bảng 3.1 Thành phần chất thải từ các nguồn xả thải vào hồ Xuân Hương 48

Bảng 3.2 Ký hiệu vị trí lấy mẫu 49

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước tháng 8 năm 2012 50

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước tháng 12 năm 2012 52

Bảng 3.5 Chất lượng bùn đáy tại hồ Xuân Hương 60

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng các loại phân bón trên lưu vực hồ 69

Bảng 4.2 Các loại hình kinh doanh trên lưu vực hồ Xuân Hương 70

Bảng 4.3 Hình thức xử lý nước thải của các đối tượng kinh doanh dịch vụ 71

Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của Nhà máy rượu vang Đà Lạt 74

Bảng 4.5 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên lưu vực hồ Xuân Hương 75

Bảng 4.6 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải các chợ trên lưu vực hồ Xuân Hương76 Bảng 4.7 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua hầm tự hoại 76

Bảng 4.8 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đã qua hầm tự hoại 76

Trang 14

Bảng 4.9 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên lưu

vực hồ Xuân Hương 77

Bảng 4.10 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên lưu vực hồ 78

Bảng 4.11 Tải lượng ô nhiễm từ chăn nuôi trên lưu vực hồ 78

Bảng 4.12 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế trên lưu vực hồ 79

Bảng 4.13 Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước mưa chảy tràn 80

Bảng 4.14 Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn mùa mưa của lưu vực hồ 80 Bảng: 4.15 Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn mùa khô của lưu vực hồ 81 Bảng 4.16 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải từ chợ theo Kịch bản 1 83

Bảng 4.17 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải từ chợ theo Kịch bản 2 83

Bảng 4.18 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên lưu vực hồ Xuân Hương 84

Bảng 4.19 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên lưu vực hồ Xuân Hương theo kịch bản 1 85

Bảng 4.20 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên lưu vực hồ Xuân Hương theo kịch bản 2 86

Bảng 4.21 Dự báo tải lượng ô nhiễm từ chăn nuôi trên lưu vực hồ theo kịch bản 1 87 Bảng 4.22 Dự báo tải lượng ô nhiễm từ chăn nuôi trên lưu vực hồ theo kịch bản 2 87 Bảng 4.23 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế trên lưu vực hồ Xuân Hương theo kịch bản 1 88

Bảng 4.24 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế trên lưu vực hồ Xuân Hương theo kịch bản 2 89

Bảng 4.25 Diện tích sử dụng đất trên lưu vực hồ Xuân Hương đến năm 2020 89

Bảng 4.26 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn vào mùa mưa đến năm 2020 90

Trang 15

Bảng 4.27 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn vào mùa khô đến năm 2020 90 Bảng 4.28 Kết quả tổng tải lượng vào hồ Xuân Hương theo hiện trạng 91 Bảng 4.29 Dự báo kết quả tổng tải lượng vào hồ đến năm 2020 theo Kịch bản 1 92 Bảng 4.30 Dự báo tổng tải lượng vào hồ đến năm 2020 theo Kịch bản 2 94 Bảng 4.31 Tổng hợp kết quả tổng tải lượng vào hồ qua các kịch bản 95 Bảng 5.1 Phân tích đánh giá theo Phương pháp SWOT 98 Bảng 5.2 Các thông số, tần suất, vị trí và thời gian quan trắc chất lượng nước hồ 113

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ khoanh vùng khảo sát 10

Hình 1.2 Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước hồ Xuân Hương 13

Hình 2.1 Lưu vực Hồ Xuân Hương trên nền hệ thống thủy văn 17

Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch lưu vực Hồ Xuân Hương đến năm 2020 27

Hình 3.1 Ranh giới hê ̣ thống thu gom và xử lý nước thải chung của Thành phố Đà Lạt 45

Hình 3.2 Ranh giới thu gom nước thải sinh hoa ̣t trong lưu vực hồ Xuân Hương 46

Hình 3.3 Nồng độ pH trong mùa mưa và mùa khô 54

Hình 3.4 Nồng độ TSS trong mùa mưa và mùa khô 54

Hình 3.5 Nồng độ DO trong mùa mưa và mùa khô 55

Hình 3.6 Nồng độ BOD trong mùa mưa và mùa khô 55

Hình 3.7 Nồng độ COD trong mùa mưa và mùa khô 56

Hình 3.8 Nồng độ N-NH4+ trong mùa mưa và mùa khô 57

Hình 3.9 Nồng độ NO3 tổng trong mùa mưa và mùa khô 57

Hình 3.10 Nồng độ Nitơ tổng trong mùa mưa và mùa khô 57

Hình 3.11 Nồng độ PO4 tổng trong mùa mưa và mùa khô 58

Hình 3.12 Nồng độ Phospho tổng trong mùa mưa và mùa khô 58

Hình 3.13 Thông số Tổng Coliform trong mùa mưa và mùa khô 59

Hình 4.1 Tình hình sử dụng các loại phân bón 69

Hình 4.2 Hình thức xử lý nước thải của các hộ kinh doanh dịch vụ 71

Hình 4.3 Tỷ lệ tải lượng BOD5 vào lưu vực hồ theo hiện trạng 91

Hình 4.4 Tỷ lệ tải lượng Tổng Nitơ vào lưu vực hồ theo hiện trạng 92

Hình 4.5 Tỷ lệ tải lượng Tổng Phospho vào lưu vực hồ theo hiện trạng 92

Trang 17

Hình 4.6 Tỷ lệ tải lượng BOD5 vào lưu vực hồ theo kịch bản 1 93

Hình 4.7 Tỷ lệ tải lượng Tổng Nitơ vào lưu vực hồ theo kịch bản 1 93

Hình 4.8 Tỷ lệ tải lượng Tổng Phospho vào lưu vực hồ theo kịch bản 1 93

Hình 4.9 Tỷ lệ tải lượng BOD5 vào hồ Xuân Hương theo kịch bản 2 94

Hình 4.10 Tỷ lệ tải lượng Tổng Nitơ vào hồ Xuân Hương theo kịch bản 2 94

Hình 4.11 Tỷ lệ tải lượng Tổng Phospho vào hồ Xuân Hương theo kịch bản 2 95

Hình 4.12 Tổng tải tượng TSS qua các kịch bản 96

Hình 4.13 Tổng tải tượng BOD5 qua các kịch bản 96

Hình 4.14 Tổng tải tượng Tổng N qua các kịch bản 96

Hình 4.15 Tổng tải tượng Tổng P qua các kịch bản 96

Hình 5.1 Sơ đồ đề xuất thực hiện công tác phối hợp giữa các Sở, Ban ngành 104

Hình 5.2 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước hồ Xuân Hương 112

Hình 5.3 Sơ đồ minh họa công nghệ đất ngập nước kiến tạo 114

Hình 5.4 Trạm xử lý nước thải theo công nghệ đất ngập nước kiến tạo được thiết kế tạo cảnh quan đẹp 115

Hình 5.5 Vùng đệm xử lý nước thải theo công nghệ đất ngập nước kiến tạo được thiết kế tạo cảnh quan đẹp 116

Hình 5.6 Ví dụ ứng dụng vòi phun nước tạo cảnh quan kết hợp làm thoáng 118

Hình 5.7 Sơ đồ khuếch tán ôxy qua đập tràn 119

Hình 5.8 Sơ đồ thiết bị làm giàu ôxy cho nguồn nước bằng khí nén 120

Hình 5.9 Sơ đồ cấu tạo miệng xả phân tán (a), cống xả ejectơ (b) 121

Trang 18

MỞ ĐẦU

Thành phố Đà Lạt là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa và đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của Tỉnh Lâm Đồng cũng như trong khu vực Tây Nguyên Đà Lạt cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300km về phía Tây Nam, cách Buôn Ma Thuột 190km về phía Bắc, cách Phan Rang 110 km về phía Đông, cách Nha Trang

130 km về phía Đông Bắc Nhờ có địa thế tự nhiên thuận lợi, khí hậu trong lành mát

mẻ quanh năm và một chính sách phát triển kinh tế thông thoáng nên trong những năm qua Thành phố Đà Lạt luôn thu hút nhiều dự án đầu tư về du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng cũng như về nông nghiệp

Đà Lạt là một địa điểm du lịch nổi tiếng gắn liền với địa danh Đồi Cù và hồ Xuân Hương nằm ngay trung tâm Thành phố Ngày 16 tháng 11 năm 1988, Bộ Văn hoá Thông tin đã ra quyết định số 1288/VH-TT công nhận hồ Xuân Hương là di tích lịch sử văn hoá Đây là thắng cảnh đầu tiên ở Lâm Đồng được xếp hạng thắng cảnh Quốc gia Ngày nay, ngoài chức năng chính là điều tiết nước cho lưu vực, hồ Xuân Hương còn đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của người Đà Lạt, góp phần đáng kể cho hình ảnh du lịch của Tỉnh Lâm Đồng nói chung và Thành phố Đà Lạt nói riêng

Trong thời gian gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nước hồ do các tác nhân như rác thải, các chất hữu cơ, vi khuẩn, đặc biệt là chất dinh dưỡng từ các nguồn thải khác nhau ngày càng nhiều không được xử lý theo dòng chảy vào hồ Chất lượng nước của hồ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nước của tất cả các nguồn bổ cập vào hồ Trong phạm vi lưu vực khoảng 2.800 ha, chất lượng nước hồ Xuân Hương

bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các hoạt động canh tác nông nghiệp, sản xuất công nghiệp chế biến, dịch vụ và sinh hoạt của người dân, hồ Xuân Hương còn là hạ nguồn của

hồ Chiến Thắng, hồ Mê Linh và hồ Than Thở Do đó, nước hồ Xuân Hương thường trong tình trạng ô nhiễm do chất hữu cơ và dư thừa chất dinh dưỡng

Để có thể đánh giá về tình hình ô nhiễm chất lượng nước hồ Xuân Hương, cần thiết phải có một nghiên cứu tổng quát về các nguồn thải và tải lượng thải gây ô nhiễm

Trang 19

chất lượng nước hồ Trên cơ sở điều tra, phân tích và đánh giá hiện trạng, thành phần, tính chất, lưu lượng các nguồn thải, nghiên cứu này sẽ nhằm mục đích xây dựng các giải pháp quản lý và kiểm soát nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nước hồ và các định hướng về quy hoạch, kiểm soát và quản lý chất lượng nước khu vực thượng nguồn trong tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hồ Xuân Hương nằm ngay trung tâm Thành phố Đà Lạt Hồ được hình thành từ năm 1919 và đến khi cầu Ông Đạo được xây dựng (năm 1935) đã tạo thành hồ Xuân Hương ngày nay với diện tích 42.6598 m2

(42,66 ha) là nơi tiếp nhận các dòng thải chính của Thành phố (Phòng TNMT, 2012)

Khi được hình thành chính thức (năm 1935), hồ Xuân Hương đã đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong diện mạo của Thành phố Đà Lạt Với chức năng là hồ cảnh quan, điều tiết nước cho lưu vực, bảo đảm môi trường sinh thái của trung tâm Thành phố Đà Lạt, hồ cũng là nguồn nước thuộc suối Cam Ly - đầu nguồn sông Đa Dâng và điểm quan trắc quốc gia đối với chất lượng nước sông Đồng Nai Do đó, diễn biến về xu hướng chất lượng nước hồ Xuân Hương luôn được quan tâm cả về cấp độ địa phương và quốc gia (TT.Khai thác Công trình Thủy lợi Đà Lạt, 2009) Kết quả quan trắc chất lượng nước tại lưu vực hồ Xuân Hương qua từ năm 2008 đến năm 2011 do Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Lâm Đồng thực hiện, hàm lượng Nitơ tổng và Phốtpho tổng trong nước hồ trung bình là 4,31 mg/l và 0,92 mg/l - khá cao so với giới hạn gây ra hiện tượng tảo nở hoa (TT.Quan trắc TNMT, 2012)

Đứng trước hiện tượng tảo nở hoa do phú dưỡng không kiểm soát được, gây bức xúc trong dư luận, trong những năm qua đã có nhiều dự án, đề tài nghiên cứu hiện trạng chất lượng môi trường nước hồ cũng như thành phần và mật độ tảo Tuy nhiên, chưa có một dự án hay đề tài nào nghiên cứu chi tiết khả năng gây ô nhiễm môi trường hồ do các nguồn tiếp nhận cũng như đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể nhằm bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ Xuân Hương Vì vậy, vấn đề quản lý môi trường lưu vực sẽ là thách thức rất lớn đối với Thành phố Đà Lạt

Trang 21

Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển kinh tế hiện hay, cùng với việc gia tăng sản xuất nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ du lịch và sinh hoạt của người dân khu vực thượng nguồn, chắc chắn ô nhiễm môi trường nước hồ Xuân Hương sẽ gia tăng một cách mạnh mẽ Để bảo vệ chất lượng nước hồ và thúc đẩy công tác kiểm soát nguồn thải do các hoạt động từ thượng lưu cần có những giải pháp hợp lý, các giải pháp này phải vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa đáp ứng được yêu cầu cấp bách trước

mắt Do vậy, đề tài “Nghiên cứu, dánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm nước hồ

Xuân Hương Thành phố Đà Lạt và đề xuất các giải pháp quản lý” là thực sự cần

thiết và cấp bách

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tình hình ô nhiễm nguồn nước tại các sông, hồ đang là vấn đề phổ biến và cấp bách hiện nay tại Việt Nam Đặc biệt là sự nở hoa hoă ̣c ta ̣o váng của vi khuẩn lam trong các thủy vực đã được ghi nhâ ̣n , công bố trên các ta ̣p chí , báo cáo và thông tin đại chúng Nở hoa của vi khuẩn lam xảy ra ở mô ̣t số hồ tại Việt Nam như hồ Tây, Hoàn Kiếm ở Hà Nô ̣i, hồ Núi Cốc ở Thái Nguyên, hồ Xuân Hương ở Đà Lạt, hồ Tri ̣ An ở Đồng Nai, hồ Hòa Mỹ ở Huế Nguyên nhân chính được giả thuyết là do phú dưỡng hóa Đến nay, đã có nhiều đề tài, công trình cứu nghiên cứu về ô nhiễm môi trường nước, phú dưỡng hóa với các hướng tiếp cận khác nhau

Đề tài “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước và phú dưỡng hồ Dầu Tiếng” do Nguyễn Thị Vân Hà và cộng sự thực hiê ̣n năm 2006

đã đánh giá được hiện trạng dinh dưỡng của hồ Dầu Tiếng Theo đề tài này, sự phú dưỡng hóa ở hồ Dầu Tiếng là do phospho và đã xác định được nồng độ phospho tới hạn tại hồ Dầu Tiếng là 0,02 mg/l Bên cạnh đó, đề tài đã áp dụng phương pháp nghiên cứu mới là dùng ảnh viễn thám để đánh giá phú dưỡng cho hồ Đề tài sử dụng ảnh Landsat TM7 có chu kỳ chụp cách nhau 16 ngày; kết quả cho thấy có thể dùng ảnh viễn thám để giải đoán chất lượng nước qua độ đục, SDD, chlorophyll a, tổng Phospho, qua đó đánh giá khả năng phú dưỡng nước của hồ

Trang 22

Bên ca ̣nh đó, vấn đề tảo bùng phát và ô nhiễm hữu cơ tại hệ thống mương, hồ ao có chức năng điều hòa, cảnh quan không chỉ riêng ở Thành phố Đà Lạt mà đã và đang trở thành vấn đề thời sự cấp bách tại nhiều đô thị trong cả nước thể hiện qua một số

đề tài, chương trình nghiên cứu như:

Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Quy trình quản lý tổng hợp xử lý ô nhiễm nước tại hồ Trúc Bạch với sự tham gia của cộng động” giai đoạn 2010-2012;

 Chương trình cấp bách xử lý ô nhiễm sông hồ tại Hà Nội, bao gồm: hồ Đền

Lừ, Thanh Nhàn, Xã Đàn, Ngọc Khánh;

Một nghiên cứu khác của Bùi Đức Tuấn với đề tài “Một số nhận xét về tình

hình phú dưỡng hóa ở các hồ Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ”, báo cáo đã chỉ

ra được hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm chất dinh dưỡng tại các hồ chứa trên

Từ đầu năm 2000 trở lại đây, ô nhiễm chất lượng nước hồ do nước thải và chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh sống, sản xuất của cộng đồng dân cư trong phạm vi Tỉnh Lâm Đồng nói chung và đối với hồ Xuân Hương Đà Lạt nói riêng là vấn đề nan giải và khó khăn cho công tác quản lý, xử lý kiểm soát ô nhiễm của các cơ quan chức năng Nhằm tìm hiểu cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến ô nhiễm chất lượng nguồn nước tại hồ Xuân Hương, nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến ô nhiễm nguồn nước và một số biện pháp bảo vệ chất lượng môi trường nước

hồ đã được thực hiện Có thể kể đến một số đề tài được nghiên cứu tại địa phương trong thời gian như sau:

 Năm 2004, dự án “Xử lý ô nhiễm nguồn nước hồ lắng số 3” do chủ đầu tư là Ban quản lý và khai thác công trình thủy lợi và Trung tâm Nghiên cứu và quản lý kỹ thuật môi trường TP.HCM đã thực hiện trong thời gian 03 tháng Kết quả của dự án là chất lượng nước hồ có cải thiện đáng kể Tuy nhiên với cách tiếp cận xử lý cấp thời và chưa sát với tình hình thực tế, các nguồn ô nhiễm liên tục đổ vào hồ chưa được xử lý với tải lượng cao nên dự án không mang lại hiệu quả về lâu dài

Trang 23

Đề tài “Hiện tượng tảo nở hoa trong các thuỷ vực của Thành phố Đà Lạt, ảnh hưởng của nó đến chất lượng nước và biện pháp xử lý” do Th.S Lâm

Ngọc Tuấn - Trường Đại học Đà Lạt thực hiện năm 2007 Đề tài bước đầu thực hiện nghiên cứu phân loại định danh, định lượng được một số thành phần phiêu sinh thực vật và các độc tố phát sinh trong môi trường nước do các phiêu sinh thực vật này Tuy nhiên, đề tài chưa đề cập và nghiên cứu đến giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm chất lượng môi trường nước do độc tố từ tảo và các chất ô nhiễm gây ra

Năm 2011, Trung tâm Nông nghiệp TP Đà Lạt đã thực hiện dự án “Nghiên cứu một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp vùng thượng lưu hồ Xuân Hương” Dự án đã khảo sát tổng thể nguồn thải

phía thượng lưu hồ Xuân Hương, đề xuất một số định hướng giải pháp xử lý nhưng phần lớn chỉ mới tập trung vào xử lý chất thải rắn từ hoạt động nông nghiệp (phế phẩm nông nghiệp) làm phân vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước

Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể các nguồn thải (bao gồm nguồn thải tập trung và nguồn thải phân tán) vào hồ Xuân Hương với phạm vi toàn lưu vực hồ Xuân Hương Hiện tại, Hồ Xuân Hương vẫn đang tiếp nhận nhiều dòng

Trang 24

ô nhiễm đổ vào hồ có tính liên tục, luôn biến động và phụ thuộc vào thời tiết cũng như các hoạt động của con người trong lưu vực hồ nên cần phải có những khảo sát và đánh giá hiện trạng nguồn nước liên tục

Bên cạnh đó, cũng có một số đề tài khác nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm chất lượng nước, hiện tượng tảo nở hoa tại các khu vực trong cả nước Song những đề tài này chỉ mới đề cập đến những vấn đề hiện trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm mà chưa đi vào chi tiết, phân tích đánh giá và đề ra các giải pháp giảm thiểu

ô nhiễm cụ thể đối với việc quy hoạch quản lý vùng thượng nguồn của lưu vực

Do vậy, để xây dựng những giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp đối với lưu vực

hồ Xuân Hương cần phải có những đánh giá, xác định cụ thể về các nguồn thải gây

ô nhiễm nước hồ

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường các hồ chứa nước do hoạt động sản xuất công nghiệp , hoạt động nông nghiệp , sinh hoạt của con người ,… rất được các nước trên thế giới quan tâm Qua tìm hiểu và tham khảo công trình nghiên cứu

của Ban Sinh học thuộc Bang Washington, Hoa Kỳ về đề tài Đánh giá tải lượng tối

đa cho phép của hồ Chelan thuộc miền Bắc Cascades, cung cấp nước cho 6.000 dân

và 7.200 ha đất nông nghiệp và nước cho nhà máy thủy điện trong vùng cho thấy đề tài đã đánh giá chất lượng nước hồ và nhận dạng, ước tính tải lượng các nguồn thải, tính toán tải lượng cho phép , từ đó đưa ra kết luận nước hồ thuộc loại nghèo dinh dưỡng và có nồng độ DO cao Qua đó, đề tài đã đưa ra các biê ̣n pháp để giữ cho chất lượng nước hồ tốt và ngăn chặn sự suy giảm chất lượng nước do việc gia tăng phát triển tại lưu vực (Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2009)

Ngoài ra , đã có nhiều nghiên cứu giải quyết các vấn đề ô nhiễm chất lượng nước như hồ San Dieguito tại Thành phố Rancho Santa Fe, California với diện tích mặt nước 26 ha liên tục bị nhiễm tảo hoa trước đây và đến nay lượng nước vào hồ đã được xử lý làm nước cấp với lưu lượng khoảng 60.000 – 160.000 m3

/ngày; Hồ chứa nước cấp Thành phố Woolsang, Hàn Quốc; Hồ trung tâm Thành phố Nanital, Ấn

Độ (8,7 triệu m3); Hồ tiếp thu nước thải nhà máy xử lý nước thải Whalen Lake Bird Sanctuary, Oceanside, California; Đập Willow Creek – Portland, Oregon, USA

Trang 25

Tuy nhiên, có thể thấy các đề tài và các chương trình nghiên cứu ở nhiều nước tập trung chủ yếu vào nghiên cứu giải quyết các vấn đề cấp bách tại một khu vực, một địa phương nhất định, một số đề tài lại đưa ra các giải pháp tổng quát chung chung, khó áp dụng trong những điều kiện khác biệt như điều kiện thực tế, cụ thể tại hồ Xuân Hương - Đà Lạt

1.3 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tiếp cận theo hướng nghiên cứu toàn diện về các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước hồ Xuân Hương, và tải lượng ô nhiễm của một số nguồn thải chính trong lưu vực Qua đó đề xuất các biện pháp quản lý mang tính tổng thể phù hợp với điều kiện thực tế nhằm giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm, và bảo vệ chất lượng nước hồ Xuân Hương với những yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài

1.4 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm nước hồ Xuân Hương và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước hồ

1.4.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây được thực hiện:

(i) Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm và các phương pháp quản lý chất lượng môi trường của các hồ nước ngọt trong nước và trên thế giới:

 Các chương trình, dự án và đề tài nghiên cứu có liên quan

 Một số văn bản pháp lý của Tỉnh Lâm Đồng và Thành phố Đà Lạt về việc quản lý, kiểm soát các nguồn xả thải trên lưu vực hồ Xuân Hương

(ii) Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, hiện trạng công tác quản lý môi trường và đánh giá mức độ ảnh hưởng các chất ô nhiễm đến chất lượng nước hồ

 Phân tích hiện trạng công tác quản lý môi trường lưu vực hồ Xuân Hương

 Lấy mẫu, phân tích chất lượng nước trên lưu vực và trong hồ Xuân Hương

Trang 26

 Nhận xét, đánh giá kết quả phân tích theo các Quy chuẩn hiện hành

 Đánh giá ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến thuỷ hệ và đời sống con người trong khu vực

(iii) Điều tra khảo sát, tính toán tổng tải lượng các nguồn xả thải gây ô nhiễm nước

 Tính toán tổng tải lượng một số chất ô nhiễm đặc trưng trong nguồn nước hiện tại nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm từ các nguồn thải khác nhau

 Dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Đà Lạt đến

2020 để tính toán dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai qua các kịch bản quản lý kiểm soát ô nhiễm khác nhau

(iv) Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm cho lưu vực hồ Xuân Hương

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

sát được thể hiện trong Hình 1.1

Trang 27

Nghiên cứu đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm nước hồ Xuân Hương và đề xuất

Trang 28

giải pháp quản lý môi trường lưu vực là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh nước thải của hoạt động kinh tế xã hội đến chất lượng nước hồ, đồng thời dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội trong khu vực có khả năng gia tăng ô nhiễm đối với hồ trong tương lai Từ mối quan hệ này rút ra được các vấn đề còn tồn tại và đưa ra giải pháp quản lý môi trường lưu vực hồ Xuân Hương tốt hơn, đồng thời giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm nước hồ Xuân Hương trong tương lai

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các nội dung nêu trên, các phương pháp nghiên cứu được tiến hành: (i) Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này được sử dụng thông qua việc thu thập các thông tin, các số liệu tài liệu về hiện trạng chất lượng môi trường, số lượng nguồn thải, điều kiện tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội… Các nguồn thông tin, số liệu thu thập bao gồm:

 Số liệu tổng quan về Thành phố Đà Lạt: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, số liệu quan trắc các năm, thống kê danh sách các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành Những thông tin, số liệu được tổng hợp thu thập thông qua các số liệu hiện

có, các báo cáo chuyên đề, các đề tài nghiên cứu của các cơ quan chức năng và từ các website có liên quan

 Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến nội dung đề tài tại các cơ quan ban ngành chức năng Tỉnh Lâm Đồng

 Tham khảo các quy định bảo vệ môi trường và các biện pháp quản lý ô nhiễm chất lượng nước hồ của một số địa phương khác và trên thế giới (ii) Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa

Phương pháp này được áp dụng để tiến hành khảo sát, điều tra thực địa về tất cả các nguồn gây ô nhiễm (point sources và non – point sources) trên lưu vực hồ Xuân Hương Bảng khảo sát điều tra được lập dưới dạng phiếu điều tra dành riêng cho từng loại hình hoạt động (công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ khác) sẽ

Trang 29

được thực hiện nhằm thu thập các thông tin về:

 Loại hình gây ô nhiễm (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại…)

 Quy mô, diện tích, công suất sản xuất, thời gian hoạt động

 Quy mô dân số của khu đô thị hay khu dân cư tập trung, hệ thống thu gom và

xử lý chất thải (nước thải), hiện trạng sử dụng nước, nguồn nước sử dụng (dành cho nguồn thải từ sinh hoạt của các hộ dân)

Việc khảo sát này đã được tiến hành theo kế hoạch khảo sát; lập hồ sơ quản lý các nguồn xả thải vào hồ Xuân Hương được thực hiện trong năm 2011 – 2012 do UBND Thành phố Đà Lạt là cơ quan quản lý và Phòng Tài nguyên – Môi trường

Thành phố Đà Lạt là đơn vị thực hiện

(iii) Phương pháp lấy mẫu, phân tích chất lượng nước

Phương pháp này được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt của hồ và lưu vực hồ, đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của các nguồn gây ô nhiễm chính đổ vào hồ

Chất lượng nước mặt hồ Xuân Hương sẽ được đánh giá thông qua 02 đợt quan trắc vào mùa khô (tháng 8) và mùa mưa (tháng 12) Mỗi đợt khảo sát, tiến hành thu 27

mẫu tại các vị trí khác nhau như trình bày trong Hình 1.2

Trang 30

 QCVN 43:2012/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích

Hình 1.2 Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước hồ Xuân Hương

(Tác giả tạo lập từ Bản đồ Thành phố Đà Lạt) (v) Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các thông tin thu thập từ khảo sát, các số liệu về chất lượng nước qua các đợt quan trắc sẽ được thống kê, lưu giữ ở dạng Word hoặc Excel Các số liệu sẽ được xử lý trên phần mềm Excel, kết quả số liệu sẽ được biểu diễn thành dạng bảng và biểu đồ (vi) Phương pháp xác định tải lượng nguồn thải

Đề tài tập trung vào 4 nguồn gây ô nhiễm, bao gồm: công nghiệp; sinh hoạt; nông nghiệp; và nước mưa chảy tràn Tải lượng ô nhiễm của từng nguồn được tính toán theo các công thức sau:

 Sinh hoạt

Li = C i x Q thải

Trang 31

Li: Tải lượng của thông số i được xét (kg/ngày.đêm)

Ci: Nồng độ trung bình của thông số i được xét (kg/m3

Li: Tải lượng của thông số i được xét (kg/ngày)

Ci: Nồng độ trung bình của thông số i được xét (kg/m3

 Nước mưa chảy tràn (Nguồn phân tán: non-point source pollution)

L i = Q x C i

Li: Tải lượng chất ô nhiễm trong tính cho thông số i (kg/ngày)

Ci: Nồng độ trung bình của thông số i (mg/l) Nồng độ trung bình của thông số i tham khảo theo đánh giá nhanh về chất lượng nước của WHO

Q: Lưu lượng nước mưa chảy tràn được tính theo phương trình Rational (ft3/s)

Q = c x i x A

c: Hệ số chảy tràn + Đất vườn: c = 0,08 – 0,41 + Đất đô thị: c = 0,3 – 0,75 i: Lượng mưa trung bình (inch/h)

A: Diện tích chảy tràn (arce) (1 arc = 4.046,86 m2)

Trang 32

(vii) Phương pháp phân tích hệ thống (phương pháp SWOT)

Phương pháp này dùng để phân tích các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống Dựa vào phương pháp này để đánh giá hệ thống quản lý môi trường, xác định thứ tự ưu tiên của các hành động quản lý nhằm xây dựng giải pháp quản lý và kiểm soát hữu hiệu cho môi trường lưu vực hồ Xuân Hương

Phân tích SWOT là một công cụ phân tích về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:

- Phân tích điểm mạnh (S: strength), điểm yếu (W: weakness) là sự đánh giá từ bên trong, tự đánh giá về khả năng của hệ thống trong việc thực hiện mục tiêu của hệ thống

- Phân tích cơ hội (O: opportunities), thách thức (T: threats) là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống

Phân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu thế, yếu thế và khảo sát cơ hội và thách thức mà một hệ thống gặp Khi thực hiện phân tích SWOT sẽ giúp tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực mà hệ thống có ưu thế và ở đó có cơ hội nhiều nhất (Chế Đình Lý, 2006)

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.7.1 Ý nghĩa khoa học

Đây là một đề tài nghiên cứu đầu tiên xem xét ô nhiễm hồ Xuân Hương với mối quan hệ đầy đủ của tất cả các nguồn thải và hoạt động của con người trong toàn bộ lưu vực hồ Đề tài là tài liệu tham khảo tốt cho các nghiên cứu liên quan đến hồ Xuân Hương cũng như các nghiên cứu về ô nhiễm nguồn nước trong các hồ chứa tương tự

1.7.2 Ý nghĩa thực tế

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho UBND Tỉnh Lâm Đồng và UBND Thành phố Đà Lạt và các cơ quan liên quan tham khảo đề đưa ra các giải pháp quản lý, kiểm soát, xử lý ô nhiễm hồ Xuân Hương cũng như tăng cường công tác quản lý môi trường cho Thành phố Đà Lạt và các địa phương trong Tỉnh

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA LƯU VỰC HỒ

XUÂN HƯƠNG 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Lưu vực hồ Xuân Hương

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực hồ Xuân Hương nằm trên địa bàn Thành phố Đà Lạt về phía Đông Bắc, địa giới hành chính được xác định như sau (Phòng TNMT Đà Lạt, 2011):

 Phía Bắc giáp huyện Lạc Dương

 Phía Đông giáp Phường 11, Phường 12 Thành phố Đà Lạt

 Phía Tây giáp Phường 8, Phường 2, Phường 1 Thành phố Đà Lạt

 Phía Bắc giáp Phường 10, Phường 3 Thành phố Đà Lạt

Khảo sát lưu vực Hồ Xuân Hương với diện tích khoảng 2.800ha, gồm có các hồ lớn như hồ Xuân Hương, hồ Chiến Thắng, hồ Thái Phiên, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện,

hồ Mê Linh và hệ thống các nhánh suối lớn, nhỏ với diện tích mặt nước 120,57 ha chiếm 4,5% diện tích toàn lưu vực

Trên địa bàn Thành phố Đà Lạt có trên 20 dòng suối có chiều dài hơn 4km, toàn bộ đều là những dòng suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đó có 14 suối bắt nguồn từ độ cao trên 1.500m Dòng suối dài nhất ở Đà Lạt là suối Cam Ly, bắt nguồn từ núi You Boggey (1.642 m) chảy qua hồ Than Thở, hồ Xuân Hương,

đổ vào thác Cam Ly, sau đó suối chuyển dòng chảy từ Đông sang Tây rồi xuôi về Nam, đổ vào sông Đa Dâng ở Huyện Lâm Hà

Lưu vực hồ Xuân Hương được xem là đầu nguồn hệ thống suối Cam Ly đổ về phía

tả ngạn sông Đồng Nai Thượng trước khi chảy về vùng Đông Nam Bộ Vị trí này đã đặt ra yêu cầu cho công tác bảo vệ môi trường của lưu vực HXH cần thiết và quan trọng trong bảo vệ nguồn nước của cả hệ thống sông Đồng Nai nói chung

Trang 34

 Rất thuận lợi cho phát triển du lịch và nghỉ dƣỡng, lợi thế này đƣợc phát huy cao hơn nhiều so với nơi khác nhờ ƣu thế về cảnh quan và vị trí địa lý

Trang 35

Trạm quan trắc

Đà Lạt

Bảo Lộc Khánh Long

Phan Rang

Nha Trang

B Ma Thuột

- Tối cao trung bình 23,9 27,7 31,4 31,3 30,3 28,7

4 Số ngày mưa TB (ngày) 167 191 169 60 128 156

7 Số giờ nắng TB (giờ/năm) 1.868 1.988 2.096 2.536 2.492 2.451

8 Số ngày có sương mù (ngày) 80 85,4 - - 0,8 20

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, 2010

Ghi chú: (-) Không có số liệu đo đạc

Trang 36

Bên cạnh đó, cường độ mưa lớn, là một trong những yếu tố gây rửa trôi xói mòn đất, mưa nhiều trong mùa hè đã hạn chế sức hấp dẫn về du lịch, mây mù nhiều ảnh hưởng đáng kể đến vận tải đường không Các yếu tố khí hậu - thời tiết tại Đà Lạt

năm 2011 được thể hiện trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 Các yếu tố khí hậu – thơ ̀ i tiết ở Đà La ̣t trong năm 2011

Chỉ tiêu Đơn

vị

Cả năm

 Đối với địa hình đồi núi: có thể chia làm 2 khu vực:

 Khu vực nằm ở phía Đông: bao gồm các dãy núi có độ cao thay đổi từ 1.450 –1.550m Hầu hết diện tích có độ dốc rất lớn, nhiều thác, thực bì chủ yếu là rừng thông nguyên sinh, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp kết hợp với du lịch

 Khu vực phía Bắc: Bao gồm các dãy núi có độ cao thay đổi từ 1.600m đến 1.700m, đặc biệt có núi Liang Biang (thuộc Huyện Lạc Dương) cao tới 2.165m

Trang 37

 Đối với địa hình thung lũng: Dạng địa hình này có vai trò quan trọng trong

bảo vệ nguồn nước, cải tạo khí hậu và tạo nên những nét đẹp riêng cho cảnh quan lưu vực nói riêng và Thành phố Đà Lạt nói chung Chiếm khoảng 30% trong đó diện tích mặt nước chiếm khoảng 4,5% tổng diện tích toàn lưu vực

2.1.1.4 Sông suối

Trên lưu vực hồ Xuân Hương có khoảng trên 10 dòng chảy, chủ yếu là các suối đầu nguồn nên số lượng các suối cạn chiếm trên 50% số dòng chảy (những con suối có dòng chảy vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô)

Do độ dốc bình quân trên một số lưu vực có nơi lên đến 30 - 40%, với mức độ chia cắt địa hình mạnh, nên các dòng suối đều chảy trên một khu vực miền núi có độ cao địa hình lớn Dòng chảy bị chi phối chủ yếu do địa hình, thường men vào các thung lũng giữa núi và các hợp thuỷ

Mật độ lưới dòng chảy khá dày, dao động trong khoảng 0,6 – 0,9 km/km2 Do hầu hết các dòng suối chưa đạt đến trắc diện cân bằng nên xâm thực sâu trên các dòng suối chiếm ưu thế, lòng sâu và hẹp, sườn dốc đứng, thường không có bậc thềm, hệ

số uốn khúc thấp

Do chịu sự chi phối trực tiếp của môi trường địa lý (khí hậu, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm thực vật) tới sự hình thành dòng chảy, nên mô đun dòng chảy toàn năm trên các dòng suối trong lưu vực dao động 35 - 40 l/s/km2

Trên lưu vực hồ Xuân Hương, hệ thống suối dài nhất là hệ thống suối Cam Ly dài 64,1km Đây cũng là hệ thống suối lớn nhất Thành phố Đà Lạt, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cảnh quan và thoát nước cho khu vực trung tâm Dòng chảy trung bình nhiều năm tại hồ Xuân Hương là 0,7 m3/s, tổng lượng nước đến bình quân hằng năm là 22,1 triệu m3

(Chi cục BVTM Lâm Đồng, 2012)

Thượng nguồn có 2 nhánh suối lớn (Phòng TNMT, 2012):

 Nhánh 1: dài 3,7km, bắt nguồn gần hồ Đa Thiện, chảy theo hướng Bắc - Nam Dọc suối có 2 đập nhỏ (đập I và đập II Đa Thiện) được xây dựng để lấy nước phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 38

 Nhánh 2: dài 5,4km bắt nguồn gần một ngọn núi cao 1.583m thuộc xã Đạ Sar (huyện Lạc Dương), chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Trên nhánh này

có một đập nước được xây dựng từ năm 1981; hình thành hồ Chiến Thắng

Bảng 2.3 Tổng hợp các hồ trong lưu vực hồ Xuân Hương

Tên hồ Địa điểm

Diện tích lưu vực

Diện tích mặt nước Dung tích hồ

Hồ lắng số 1(hồ cầu sắt): là điểm hội tụ của 02 nhánh suối đi qua Phường 8

và Phường 9, trong khu vực này phần lớn diện tích là đất canh tác nông nghiệp và khu dân cư, trong đó một số hộ gia đình tổ chức chăn nuôi quy mô nhỏ Nhánh từ Phường 8 là nhánh suối nhỏ có chiều dài khoảng 04 km, trong khu vực này có Công ty thực phẩm Điền Trung, Công ty hoa Hasfarm đã lắp đặt hệ thống xử lý chất thải, nước thải Nhánh suối từ Phường 9 khoảng 7-8

Trang 39

km bắt nguồn từ hạ lưu hồ Than Thở, trong lưu vực có xí nghiệp rượu thuộc công ty thực phẩm, đã có hệ thống xử lý nước

Hồ lắng số 2 (hồ Amsuze): là nơi tiếp nhận nước của một phần lưu vực thông

qua một con suối có chiều dài khoảng 2,5 km (chạy dọc đường Phạm Hồng Thái, Phường 10) Một số hộ dân khu vực này đổ chất thải là các loại phế thải nông nghiệp và rác sinh hoạt dọc theo suối

Hồ lắng số 3 (hồ Đội Có): là điểm hội tụ cuối cùng của các mương suối với

chiều dài khoảng 1,5 km bắt nguồn từ khu dân cư đường Nguyễn Thái Học - Bùi Thị Xuân Các hoạt động chủ yếu trong khu vực này là: canh tác nông nghiệp (thải các loại bao bì hóa chất nông nghiệp); sinh hoạt của khu dân cư (vùng dân cư đông đúc, có nhiều hộ kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, quán ăn); sản xuất (trước kia có nhà máy bia đã có hệ thống xử lý nước thải, nhưng chưa hiệu quả, tuy nhiên đến nay đã di dời ra khu vực)

Hồ lắng số 4 (hồ phía sau vườn hoa): nằm trong địa bàn Phường 8 với chiều

dài suối khoảng 3 km, một số hộ dân sản xuất nông nghiệp ở khu vực này đổ chất thải là các phế phẩm nông nghiệp, bao bì hóa chất nông nghiệp xuống suối Hiện tại hồ lắng số 4 đã bị phù sa và rác thải bồi đắp làm giảm chức năng lắng lọc trước khi đổ ra hồ Xuân Hương

2.1.3 Hồ Xuân Hương

Hồ Xuân Hương có cao trình mực nước dâng bình thường là 1.477 m so với mực nước biển, diện tích khoảng 43 ha, độ sâu trung bình 1,5 -3,5 m, dung tích khoảng 7,2 triệu m3

Hồ có dòng chảy vào và ra thường xuyên với dòng chảy trung bình nhiều năm đo được Q0 = 0,7 m3/s, tổng lượng nước đến bình quân hàng năm Wo = 22,09 triệu m3 Chu vi hồ có đường giao thông chiều dài khoảng 5,5km đi qua nhiều địa điểm tham quan du lịch của Thành phố Đà Lạt như Vườn hoa Thành phố, công viên Yersin, quảng trường Lâm Viên, Đồi Cù (Chi cục BVTM Lâm Đồng, 2012) Toàn bộ các vùng thuộc lưu vực này thuộc một phần diện tích các Phường 1, 2, 3, 8,

9, 10, 11 và 12 của Thành phố, trong đó chủ yếu là địa bàn Phường 8 và Phường 9

Trang 40

Ngoài 04 lưu vực chính được thu nước vào hồ lắng trước khi chảy vào HXH, còn có một phần từ lưu vực sân Golf Đồi Cù cùng với một số cống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt của một số khu dân cư quanh hồ thải trực tiếp vào hồ

Đến nay, khu vực Phường 1, 2, 8 thuộc phạm vi dự án xử lý nước thải tập trung giai đoạn 1 của Thành phố nên nước thải sinh hoạt tại khu vực này đã được thu gom xử

lý, không còn thải trực tiếp vào hồ Xuân Hương

Từ những năm đầu thế kỷ 21 đến nay, với xu thế phát triển, hội nhập kinh tế thế giới, khu vực của đất nước nói chung và sự phát triển của Đà Lạt nói riêng, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp trong lưu vực HXH ngày càng gia tăng Các hoạt động này phát sinh lượng chất thải chưa được xử lý đổ vào

hồ Xuân Hương ngày càng nhiều, nên chất lượng môi trường nước ngày càng ô nhiễm Đặc biệt là vào mùa khô với sự bùng phát của tảo lam, phát sinh mùi hôi thối, gây mất cảnh quan trên mặt hồ

Trong nhiều năm qua, nhằm mục đích giải quyết tình trạng ô nhiễm nước HXH, chính quyền địa phương các cấp và các nhà khoa học đã tổ chức nhiều hội thảo để đưa ra các giải pháp xử lý ô nhiễm nước hồ Bên cạnh đó, các đơn vị chức năng đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp, giải pháp như xây dựng, cải tạo hồ lắng; lắp các song chắn rác tại các hồ lắng; nuôi bèo trong hồ lắng; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm; giăng lưới chắn rác; nạo vét lòng hồ và các hồ lắng; xử lý hút tảo lam trực tiếp trên mặt hồ Gần đây nhất, đầu năm 2010 UBND Tỉnh đã đầu tư với chi phí hơn 63 tỉ đồng để nạo vét, xây kè và nâng cấp đập cầu ông Đạo Nhưng hồ Xuân Hương vẫn tiếp tục xuất hiện tình trạng bùng phát tảo lam gây ảnh hưởng đến cảnh quan mặt hồ, gây ấn tượng không tốt đối với người dân địa phương cũng như

du khách đến với Thành phố Đà Lạt Điều đó cho thấy các giải pháp đến nay vẫn chưa đem lại hiệu quả và mang tính bền vững

Ngày đăng: 31/01/2021, 22:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w