1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong tiếng Thái và tiếng Việt

22 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 552,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở đây, cần nhắc lại rằng bác bỏ không nhất thiết phải dùng câu phủ định (đây là trường hợp chọn lối bác bỏ gián tiếp), và ngược lại, câu phủ định không nhất thiết chỉ dùng để bác bỏ, m[r]

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

SIRIWONG HONGSAWAN

NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ

TRONG TIẾNG THÁI VÀ TIẾNG VIỆT

LU N ÁN TIẾN S NG N NG HỌC

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án 8

4 Đóng góp mới của luận án 9

5 Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu 9

6 Bố cục của luận án 10

7 Kết quả có thể đạt được 11 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined 1.1 Lý thuyết “Hành động ngôn từ” (Theory of Speech Act) của John L Austin và John R Searle Error! Bookmark not defined

not defined.

not defined.

1.2 So sánh lý thuyết “Hành động ngôn từ” của John L Austin và của John R Searle Error! Bookmark not defined

1.2.1 Những nét tương đồng Error! Bookmark not defined 1.2.2 Những nét khác biệt Error! Bookmark not defined.

1.3 Quan điểm của một số nhà ngôn ngữ học khác có liên quan đến lý thuyết

not defined

1.3.1 John R Searle, Ferenc Kiefer và Manfred BierwischError! Bookmark not defined.

defined.

1.3.3 Michale L Geis Error! Bookmark not defined 1.3.4 Susan M Gass and Joyce Neu Error! Bookmark not defined.

Trang 3

3

1.4 Khái niệm “Hành động bác bỏ” (The Speech Act of Denial) Error!

Bookmark not defined

1.4.1 Hành động bác bỏ trong tương quan của cặp thoại xác tín-bác bỏ Error! Bookmark not defined.

1.4.2 Đặc điểm của “Hành động bác bỏ” Error! Bookmark not defined.

not defined.

1.4.4 Quan hệ giữa hành động bác bỏ (một hành động ngôn từ) và câu phủ

định (một kiến trúc ngôn ngữ) Error! Bookmark not defined 1.4.5 Phân biệt hành động từ chối và hành động bác bỏError! Bookmark not defined.

1.4.6 Cặp thoại xác tín / bác bỏ trong lí thuyết hội thoạiError! Bookmark not defined.

1.5.2 Chiến lược về phép lịch sự Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2 “HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ” TRONG TIẾNG THÁI Error!

Bookmark not defined

2.1 Chiến lược gián tiếp Error! Bookmark not defined

2.1.1 Bác bỏ thông qua tiền giả định Error! Bookmark not defined

2.1.1.1 Bác bỏ thông qua bác bỏ tiền giả định 64 2.1.1.2 Bác bỏ thông qua cách chất vấn tiền giả định 66 2.1.1.3 Bác bỏ thông qua tính vô lí tiền giả định 68

2.1.2 Bác bỏ thông qua hàm ý Error! Bookmark not defined

Trang 4

4

2.1.2.1 Bác bỏ thông qua hàm ý do cố tình vi phạm phương châm hội thoại 70

2.1.2.2 Bác bỏ thông qua hàm ý phản đối ngầm 71

2.1.2.3 Bác bỏ thông qua hàm ý cầu khiến 72

2.1.2.4 Bác bỏ hàm ý của câu hỏi 73

2.1.2.5 Bác bỏ theo suy diễn hàm ý 74

2.1.2.6 Bác bỏ bằng cách so sánh dân gian 75

2.1.2.7 Bác bỏ bằng cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ 76

2.1.2.8 Bác bỏ bằng cách tỷ dụ (simile) 78

2.1.2.9 Bác bỏ bằng cách chơi chữ 79

2.1.2.10 Bác bỏ bằng cách mỉa mai 82

2.1.2.11 Bác bỏ bằng cách thề 85

2.1.2.12 Bác bỏ theo luật suy diễn modus tollens 87

2.1.2.13 Bác bỏ siêu ngôn ngữ (metalanguage) 88

2.2 Chiến lược trực tiếp Error! Bookmark not defined

2.2.1 Bác bỏ bằng cách dùng từ, ngữ phủ định.Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Bác bỏ bằng cách dùng từ, ngữ khẳng định, đối lập với kết cấu có nghĩa

phủ định trước đó .Error! Bookmark not defined 2.2.3 Bác bỏ bằng cách dùng tính từ đối lập Error! Bookmark not defined 2.2.4 Bác bỏ bằng cách dùng từ nghi vấn Error! Bookmark not defined 2.2.5 Bác bỏ với việc nêu cơ sở bác bỏ trước khi bác bỏError! Bookmark not defined.

2.2.6 Bác bỏ bằng cách dùng một số cấu trúc chuyên dụng khác Error! Bookmark not defined.

2.3 Sự hình thành một số khuôn bác bỏ trong tiếng TháiError! Bookmark not

defined

2.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 “HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ” TRONG TIẾNG VIỆT Error!

Bookmark not defined

3.1 Chiến lược gián tiếp Error! Bookmark not defined

3.1.1 Bác bỏ thông qua tiền giả định Error! Bookmark not defined

Trang 5

5

3.1.1.1 Bác bỏ thông qua bác bỏ tiền giả định 117

3.1.1.2 Bác bỏ thông qua cách chất vấn tiền giả định 119

3.1.1.3 Bác bỏ thông qua tính vô lí tiền giả định 120

3.1.2 Bác bỏ thông qua hàm ý Error! Bookmark not defined 3.1.2.1 Bác bỏ thông qua hàm ý do cố tình vi phạm phương châm hội thoại121 3.1.2.2 Bác bỏ thông qua hàm ý phản đối ngầm 122

3.1.2.3 Bác bỏ thông qua hàm ý cầu khiến 122

3.1.2.4 Bác bỏ hàm ý của câu hỏi 123

3.1.2.5 Bác bỏ theo suy diễn hàm ý 124

3.1.2.6 Bác bỏ bằng cách so sánh dân gian 125

3.1.2.7 Bác bỏ bằng cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ 126

3.1.2.8 Bác bỏ bằng cách tỷ dụ (simile) 127

3.1.2.9 Bác bỏ bằng cách chơi chữ 128

3.1.2.10 Bác bỏ bằng cách mỉa mai 129

3.1.2.11 Bác bỏ bằng cách thề 131

3.1.2.12 Bác bỏ theo luật suy diễn modus tollens 132

3.1.2.13 Bác bỏ siêu ngôn ngữ (metalanguage) 132

3.2 Chiến lƣợc trực tiếp Error! Bookmark not defined 3.2.1 Bác bỏ bằng cách dùng từ, ngữ phủ định.Error! Bookmark not defined. 3.2.2 Bác bỏ bằng cách dùng từ, ngữ khẳng định, đối lập với kết cấu có nghĩa phủ định trước đó Error! Bookmark not defined 3.2.3 Bác bỏ bằng cách dùng tính từ đối lập 142

3.2.4 Bác bỏ bằng cách dùng từ nghi vấn Error! Bookmark not defined 3.2.5 Bác bỏ với cách nêu ra cơ sở của bác bỏ trước khi bác bỏ………….150

3.2.6 Bác bỏ bằng cách dùng một số cấu trúc chuyên dụng khác Error! Bookmark not defined.

3.3 Sự hình thành một số khuôn bác bỏ trong tiếng ViệtError! Bookmark not

defined

3.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined

Trang 6

6

CHƯƠNG 4 ĐỐI CHIẾU “HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ” TRONG TIẾNG THÁI

VÀ TIẾNG VIỆT 157 4.1 Những nét tương đồng và khác biệt Error! Bookmark not defined

4.1.1 Những nét tương đồng Error! Bookmark not defined 4.1.2 Những nét khác biệt Error! Bookmark not defined.

4.2 Những vấn đề về phép ứng xử lịch sự, văn hóa và đặc điểm tư duy của người Thái Lan và người Việt Nam thể hiện qua hành động bác bỏ Error!

Bookmark not defined

4.2.1 Phép lịch sự Error! Bookmark not defined 4.2.2 Văn hóa và cách tư duy Error! Bookmark not defined.

4.3 Phân tích văn hóa và cách tư duy của người Thái Lan và người Việt Nam thông qua hành động bác bỏ 193 4.4 Tiểu kết 195 KẾT LU N………197 DANH MỤC CÁC C NG TR NH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ C LIÊN QUAN ĐẾN LU N ÁN 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO 13 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ (HĐBB) trên cứ liệu tiếng Thái và tiếng Việt có thể cho thấy những nét tương đồng và khác biệt về ngôn ngữ, về tính lịch sự, về cách ứng xử văn hóa và cách thức tư duy thể hiện trong hành động ngôn

từ (HĐNT) của hai dân tộc Hiện nay vẫn còn ít tài liệu tham khảo cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài về các HĐNT xét theo góc độ đối chiếu, đặc biệt là đối chiếu tiếng Thái với tiếng Việt

Khi nói đến những nghiên cứu về ngữ dụng học và đặc biệt về hành động (HĐ) giao tiếp có liên quan đến tiếng Thái và tiếng Việt, người ta chỉ chủ yếu nhắc

Trang 7

7

đến một số luận văn thạc sĩ và một vài (rất ít) luận án tiến sĩ của Thái Lan và Việt Nam Quả thật, từ năm 1996 đến nay có một số luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ thực hiện tại Thái Lan và Việt Nam sử dụng lý thuyết “Hành động ngôn từ” của John L Austin và John R Searle Ở Thái Lan có những luận văn và luận án như

“The Speech Act of Apologizing in Thai” (วัจนกรรมการขอโทษในภาษาไทย) của Thasanee Makthavornvattana (1998), “The Speech Act of Promising in Thai Children: a Metapragmatic Study” (วัจนกรรมการคัดค้านของเด็กไทย: การศึกษาเชิงอภิวัจนปฏิบัติศาสตร์) của Sinee Wanitchanon (1998), “Linguistic Device in Examination in Chief, Cross-Examination, Re-Examination in Trial” (กลวิธีทางภาษาในการถามซัก ถามค้าน ถามติง ในการพิจารณาคดี) của Sareeya Thabthan (2000), “Responding to Apologies in Thai” (การตอบรับค าขอโทษในภาษาไทย) của Passapong Pewporchai (2002), “Indirectness as Communicative Strategy in Japanese Language” (กลวิธีการสื่อสารโดยการพูดอ้อมในภาษาญี่ปุ่น) của Watcharachai Khobluang (2004), “Strategies for Expressing Conflict in Thai” (กลวิธีการแสดงความเห็นโต้แย้งในภาษาไทย) của Supasinee Pothiwit (2004), v.v Còn trong văn liệu tiếng Việt, đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu như: “Ngữ nghĩa-ngữ dụng câu hỏi chính danh (Trên ngữ liệu tiếng Việt)” của Lê Đông (1996), “Một số khác biệt giao tiếp lời nói Việt - Mĩ trong cách thức khen và tiếp nhận lời khen” của Nguyễn Quang (1999), “Hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao (các hành thức thoại dẫn)” của Mai Thị Hảo Yến (2000), “Cơ sở giải nghĩa hàm ẩn của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại” của Đặng Thị Hảo Tâm (2002), “Một số đặc điểm ngôn ngữ-văn hóa ứng xử của hành vi từ chối trong tiếng Việt (có sự đối chiếu với tiếng Anh)” của Nguyễn Phương Chi (2004), “Phương thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)” của Trần Chi Mai (2005), “Hành động phản bác trong tiếng Việt” của Nguyễn Thị Kim Dung (2006), v.v Có thể thấy, trong một bối cảnh nghiên cứu chung như vậy, việc nghiên cứu HĐBB trong phối cảnh đối chiếu giữa tiếng Thái và tiếng Việt quả thật là một khoảng trống cần được bổ khuyết càng sớm càng tốt

Ngày nay trong xu thế hội nhập của toàn cầu hóa, việc thương lượng, đàm phán kinh tế giữa các quốc gia là lĩnh vực của những chấp thuận và BB, vậy cần

Trang 8

8

phải biết cách BB và biết cách giữ hòa khí v.v Đối với HĐBB, chúng tôi cho rằng đây là một đề tài nghiên cứu đầy hứa hẹn vì cấu trúc ngôn ngữ dùng để thực hiện HĐBB rất phong phú Đặc biệt là HĐNT này liên quan đến một loạt nhân tố ngữ dụng thú vị, chẳng hạn như phải chọn chiến lược bác bỏ (BB) như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, sử dụng những biểu thức điều biến (modification) nào để có thể bảo đảm được tính lịch sự Có thể nói BB là một trong những HĐ dễ làm mất lòng người đối thoại nhất, vì thế việc nghiên cứu loại HĐNT này sẽ góp phần làm sáng

tỏ những vấn đề trung tâm nhất của ngữ dụng học

Theo từ điển tiếng Việt (1997) của Hoàng Phê (Chủ biên), BB là: “…bác đi, gạt đi không chấp nhận” [40, 22] Còn theo từ điển tiếng Việt (2001) của Bùi Quang Tịnh, BB là: “không nạp, không nhận” [57, 30] Hiệu lực của lời nói BB được Nguyễn Thị Thìn (2003) mở rộng, cụ thể hóa ở phương diện phạm vi, đó là: “…phủ định một lời khẳng định, đoán định, phê phán buộc tội trước đó của người đối thoại” [55, 174] BB là một trong những HĐ dễ đe dọa đến thể diện người nghe nhất cho nên trong tiếng Thái và tiếng Việt có những chiến lược làm giảm thiểu sự mất thể diện Ở đây, cũng cần phân biệt BB với từ chối BB khác với từ chối vì BB

là BB về mặt thông tin, tức là có một người đưa ra một nhận định (tiếng Anh gọi là

“statement” hoặc “assertion”) sau đó có người phủ định (PĐ) thông tin đó Còn từ chối là không chấp nhận lời mời Ví dụ, có người mời: “Em có muốn đi ăn cơm với

anh không?” Người được mời có thể từ chối: “Em không đi được vì em có hẹn rồi”

Mặc dù tiếng Thái và tiếng Việt có nguồn gốc khác nhau (tiếng Thái có nguồn gốc “Thái Kadai” và tiếng Việt có nguồn gốc “Nam Á” [96, 1] ), có diện mạo ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp khác nhau, chúng tôi vẫn đặt ra giả thuyết nghiên cứu là: bên cạnh những điểm khác biệt thì HĐNT nói chung và BB nói riêng trên cứ liệu hai thứ tiếng ắt có nhiều điểm tương đồng, thể hiện những phương diện chung nào đó trong chiến lược giao tiếp Việc tìm hiểu HĐBB theo hướng đối chiếu, so sánh như vậy là rất quan trọng trong việc dạy và học tiếng với tư cách là một ngoại ngữ

2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng của luận án là HĐBB, một loại HĐNT luôn luôn đe dọa xúc phạm thể diện, và do đó nó đặt ra nhiều vấn đề có liên quan về lịch sự, về ứng xử

Trang 9

2.3 HĐBB là HĐ có rất nhiều dấu hiệu tường minh (explicit), đã ổn định hay đang trên đường ổn định Trong trường hợp lí tưởng nhất, khi dấu hiệu BB là ổn định, có thể thấy quan hệ giữa BB (một HĐ) và một loại câu, đó là câu PĐ1

(một kiến trúc ngôn ngữ)

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Luận án đặt cho mình mục đích và nhiệm vụ sau đây:

3.1 Khảo sát HĐBB trên cứ liệu tiếng Thái và tiếng Việt

3.2 Tìm hiểu những nét tương đồng và khác biệt trong cấu trúc hình thức và ngữ nghĩa của những phát ngôn dùng để thực hiện HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt

3.3 Phân tích ảnh hưởng của phép lịch sự đối với HĐBB, qua đó đưa ra những nhận xét về cách ứng xử văn hóa và cách thức tư duy của hai dân tộc Thái và Việt được thể hiện qua HĐBB

4 Đóng góp mới của luận án

Về ý nghĩa lý luận, luận án góp phần làm rõ những tương đồng và khác biệt của HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt ở cả hai mặt hình thức tổ chức và ngữ nghĩa-ngữ dụng Sau nữa, đối với một loại HĐNT có nhiều điểm thú vị như BB, luận án cũng đặt cho mình nhiệm vụ bước đầu giải thích những tương đồng, khác biệt của HĐ này trong tiếng Thái và tiếng Việt từ góc độ tư duy và văn hóa

1

Ở đây, cần nhắc lại rằng bác bỏ không nhất thiết phải dùng câu phủ định (đây là trường hợp chọn lối bác bỏ gián tiếp), và ngược lại, câu phủ định không nhất thiết chỉ dùng để bác bỏ, mà có thể dùng để miêu tả cũng như thực hiện nhiều hành động ngôn từ khác

Trang 10

10

Về ý nghĩa thực tiễn, chúng tôi cho rằng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có tác dụng tích cực trong việc biên soạn các tài liệu giảng dạy và xây dựng phương pháp học ngoại ngữ theo lí thuyết HĐNT, ứng dụng trong lĩnh vực dịch thuật, góp phần tăng sự hiểu biết về phép lịch sự, về ứng xử văn hóa ngôn từ và về phương thức tư duy của người Thái Lan và người Việt Nam Tất cả đều là chìa khóa cho sự hợp tác thành công và có hiệu quả giữa hai dân tộc

5 Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu: Để làm sáng tỏ HĐBB trên cứ liệu tiếng Thái

và tiếng Việt, luận án sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chung là phương pháp qui nạp và phương pháp diễn dịch, vận dụng chúng một cách linh hoạt, trong đó phương pháp qui nạp là phương pháp chủ đạo

Phương pháp qui nạp được thực hiện qua việc thu thập tư liệu về HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt, từ đó đi đến khái quát hóa hai chiến lược BB với những biểu hiện cụ thể của chúng

Phuơng pháp diễn dịch được thể hiện trong luận án thông qua nguyên lí lịch

sự, diễn giải nguyên lí này với tư cách là nguyên lí phổ quát chi phối giao tiếp ngôn

từ nói chung và BB nói riêng

Đi vào những vấn đề cụ thể, luận án sử dụng một loạt các thủ pháp nghiên cứu ngôn ngữ học như thủ pháp miêu tả định tính, thủ pháp so sánh đối chiếu và thủ pháp phân tích ngữ cảnh Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp khảo sát mang tính xã hội học, áp dụng cho các phiếu điều tra HĐBB

5.2 Tư liệu nghiên cứu: Ngữ liệu nghiên cứu được khai thác từ các nguồn chính sau đây:

5.2.1 Tư liệu chính được rút ra từ những phiếu điều tra HĐBB của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành tiếng Thái và Ngôn ngữ học của Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Chulalongkorn, Băng Cốc, Thái Lan và sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngôn Ngữ học của Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia

Hà Nội, Việt Nam Số lượng của phiếu điều tra cho mỗi ngôn ngữ là 100 phiếu, được phát bằng cách gửi thư điện tử và phát trực tiếp Những câu trả lời tiêu biểu

Trang 11

11

được người viết chọn để làm ví dụ cho luận án Trong trường hợp có phát ngôn BB hay mà chúng tôi chưa hiểu rõ hoặc muốn tìm hiểu thêm về ý nghĩa và cách sử dụng phát ngôn đó, chúng tôi sẽ phỏng vấn thêm bằng cách chát online, gửi thư điện tử, hoặc hỏi trực tiếp chủ nhân của lời BB đó

5.2.2 Ngoài ra không thể không kể đến những phát ngôn BB được quan sát từ thực tế tiếng Thái và tiếng Việt vì người viết luận án trực tiếp trải nghiệm môi trường sinh ngữ trong cả hai xã hội Thái Lan và Việt Nam

5.2.3 Một số phát ngôn BB được chọn lọc và suy ngẫm dựa trên tư liệu quan sát được trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong các ấn phẩm chính thức

về ngôn ngữ học trong tiếng Thái và tiếng Việt

Cả 3 phương pháp trên vừa mang tính ngoại quan (extrospective) (quan sát, thu thập tư liệu) nhưng vừa mang tính nội quan (introspective), có tính đến những đánh giá chủ quan của bản thân người viết luận án

6 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm bốn chương:

Chương thứ nhất: Phần cơ sở lí thuyết Chương này nhấn mạnh vào lí thuyết

HĐNT của John L Austin và John R Searle Sau đó là lí thuyết về nguyên lí lịch sự của Penelope Brown và Stephen C Levinson, cùng một số vấn đề có liên quan khác như vấn đề cặp thoại (xác tín / BB), tiền giả định (TGĐ) và hàm ý (HY) Tất

cả nhằm đến mục đích là nêu ra một cái phông (background) tri thức cần thiết cho việc tìm hiểu HĐBB

Chương thứ hai: Miêu tả về HĐBB trong tiếng Thái

Chương thứ ba: Miêu tả về HĐBB trong tiếng Việt

Chương thứ tư: Đối chiếu những nét tương đồng và khác biệt trong HĐBB

giữa tiếng Thái và tiếng Việt Trong chương này, một số khuôn mẫu của HĐBB trong hai ngôn ngữ sẽ được xem xét tỉ mỉ Chương này cũng phân tích nguyên lí lịch sự, cách ứng xử văn hóa có liên quan và cách thức tư duy được thể hiện trong HĐBB của người Thái và người Việt

7 Kết quả có thể đạt đƣợc

Ngày đăng: 31/01/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w