Trình bày được các yêu cầu đối với GV và những định hướng cơ bản trong việc thực hiện PP giáo dục KLTC ở trường THPT.... Về phát triển trí tuệ.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
GIÁO DỤC KỶ LUẬT TÍCH CỰC
Trang 2MỤC TIÊU Học xong chuyên đề này, học viên cần:
1 Phân biệt khái niệm về TPTTTE với giáo dục KLTC
2 Phân tích được sự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục KLTC trong các trường THPT.
3 Thay đổi quan niệm về kỷ luật đối với HS, tích cực sử dụng các biện pháp GDKLTC trong quá trình dạy học /giáo dục.
4 Trình bày được các yêu cầu đối với GV và những định hướng cơ bản trong việc thực hiện PP giáo dục KLTC ở trường THPT.
Trang 3I Sự cần thiết phải sử dụng giáo dục
Trang 41.2 Về phát triển trí tuệ
- Hệ thần kinh phát triển mạnh
-Hoạt động tư duy phát triển mạnh
-Có khả năng phán đoán và giải quyết vấn
đề một cách nhạy bén (đôi khi còn vội vàng theo cảm tính).
Trang 51.3 Về phát triển nhân cách
Sự tự ý thức
Là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của HS THPT Ý thức làm người lớn khiến các em thích khẳng định mình, muốn thể hiện cá tính của mình một cách độc đáo của mình…
Cần lắng nghe ý kiến, giúp các em nhìn nhận khách quan về nhân cách của mình, tự nhận thức và xác định được giá trị, xác định được điểm mạnh, điểm yếu để tự điều chỉnh hoàn thiện bản thân, tránh những suy nghĩ lệch lạc, phiến diện hoặc là quá ảo tưởng hoặc quá tự ty dẫn đến các biểu hiện hành vi không tích cực
Trang 6Sự hình thành thế giới quan
Có nhu cầu tìm hiểu khám phá về tự nhiên, xã hội,
về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử, những định hướng giá trị về con người
Quan tâm đến nhiều vấn đề như: thói quen đạo đức,
cái xấu, cái đẹp, cái thiện, cái ác, quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm…
Phải khéo léo, tế nhị khi phê phán những biểu hiện tư tưởng qua thái độ hành vi chưa đúng đắn của HS giúp các em thay đổi nhận thức, điều chỉnh thái độ hành vi của mình GV cần tìm hiểu hoàn cảnh, tâm tư tình cảm, suy nghĩ của HS, nguyên nhân của những hành vi không tích cực để giúp các
em phát triển đúng hướng
Trang 7Hoạt động giao tiếp
Nhu cầu sống tự lập Thích được giao lưu, thích tham
gia các hoạt động tập thể
Tình bạn đối với các em ở tuổi này có một ý nghĩa đặc
biệt quan trọng Tình yêu nam nữ bắt đầu nảy nở
Hãy bình tĩnh coi đây là sự phát triển bình thường và tất yếu trong sự phát triển của con người, tế nhị, khéo léo không nên can thiệp một cách thô bạo làm tổn thương đến tình cảm và lòng tự trọng của các em
Trang 82 Thực trạng trừng phạt thân thể và xúc phạm
tinh thần của HS trong các trường THPT –
nguyên nhân và hậu quả
Trừng phạt thân thể trẻ em là các
hành vi (đánh đập, bắt quỳ gối, lạm
dụng, đe dọa…), thái độ (kỳ thị, khinh
miệt ) lời nói (chửi mắng, lăng nhục,
mỉa mai…) do người lớn hoặc người có
quyền gây ra nhằm giáo dục trẻ nhưng
làm tổn thương các em về thể xác hoặc
tinh thần
Trang 9Hoạt động nhóm :
- Mỗi người hãy kể lại 1 trường hợp TPTTTE trong thực tiễn mà mình đã trải qua khi còn nhỏ hoặc đã đọc, đã nghe hay đã chứng kiến
- Mỗi nhóm chọn 1 trường hợp điển hình nhất để chia
sẻ trước lớp Chú ý làm rõ:
+Việc đó xảy ra ở đâu?
+ Xảy ra như thế nào?
+ Việc đó đã để lại những hậu quả như thế nào đ/v trẻ em? (về sức khoẻ, tính mạng, tâm lý, học tập, cuộc sống tương lai của trẻ)
Trang 10NGUYÊN NHÂN & HẬU QUẢ CỦA TÌNH TRẠNG TPTTTE Ở VN
Thảo luận chung
Qua phân tích các câu chuyện trên và qua thực tiễn ở địa phương, có thể khái quát như thế nào về nguyên nhân và hậu quả của tình trạng TPTT trẻ em ở Việt Nam nói chung và TPTT trẻ em trong các trường học Việt Nam nói riêng?
Trang 11KẾT LUẬN
Nguyên nhân của tình trạng TPTTTE ở VN
• Chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
• Nhận thức hạn chế của người lớn về TE, về pháp luật, nóng nảy, bất lực, thiếu hiểu biết
• GV chưa có PPGD phù hợp; thiếu kinh nghiệm sống; muốn ra oai với HS; GV bị căng thẳng do áp lực công việc hoặc gặp khó khăn trong cuộc sống; thiếu đạo đức nghề nghiệp; thiếu hiểu biết pháp luật…
• HS gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống ở
GĐ hoặc ngoài XH (bị ngược đãi, bị bỏ rơi, bệnh tật…) bướng bỉnh, lì lợm…
• Chưa có các biện pháp chế tài phù hợp
Trang 12Hậu quả của việc TPTT và xúc phạm tinh thần HS:
TPTT và xúc phạm tinh thần HS gây ảnh hưởng không
tốt tới:
Sự phát triển thể chất và tinh thần của HS
Chất lượng giáo dục (Trẻ chán học, học tập sút
kém, thậm chí bỏ học)
Mối quan hệ giữa người lớn với trẻ em (Trẻ hận
người lớn, mất lòng tin với người lớn, xa lánh người lớn, ảnh hưởng tới mối quan hệ thầy trò…)
Trật tự, an toàn xã hội (Trẻ bỏ nhà đi bụi, gia tăng
TNXH, phạm pháp,…)
Trang 13Thảo luận chung
Qua phần chia sẻ của các nhóm, có thể rút ra kết luận như thế nào về thực trạng TPTTTE ở VN?
Trang 14KẾT LUẬN
• Ở VN hiện nay vẫn còn tình trạng TPTTTE
ở trong gia đình, nhà trường và ngoài XH với nhiều hình thức khác nhau.
• TPTTTE đã gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khoẻ, tính mạng, nhân phẩm, danh
dự, quá trình học tập và cuộc sống của trẻ em.
Trang 153 MỘT SỐ VĂN BẢN LUẬT PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH VỀ TRỪNG PHẠT THÂN THỂ TRẺ EM:
• + Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE
Trang 16II KHÁI NIỆM GIÁO DỤC KỶ LUẬT TÍCH CỰC
Trang 17
Hoạt động: Xử lý tình huống Hai HS A và B nói chuyện riêng trong giờ học, GV gọi em A
trả lời câu hỏi Em hốt hoảng đứng dạy và không thể trả lời
- Một người trả lời câu hỏi này?
-Nói với HS mắc lỗi
- Lặp lại đi
- Cứ đứng đấy đến hết giờ để
không còn nói được nữa,
- Lần sau còn nói chuyện riêng sẽ
phải quét lớp cả tuần
Gọi HS A đứng dạy -Cô nhắc lại câu hỏi nhé!
-Nói với cả lớp
Em nào có thể giúp bạn trả lời câu hỏi này?
Nói với HS mắc lỗi
- Em nhắc lại câu trả lời đi.
Nghe HS trả lời và động viên:
- Em A trả lời đúng rồi, B nhắc lại cho
các bạn cùng nghe nào.
Nói với A và B nhắc nhở nhẹ nhàng.
- Hai bạn có chuyện gì cần thiết phải
trao đổi ngay trong lớp không? Có biết mình đã mắc lỗi gì không?
- Nếu không các em cần chú ý trật tự
nghe giảng để hiểu bài và không ảnh hưởng đến các bạn khác nhé.
Anh chị hãy nêu quan điểm của
mình về cách cư xử của GV trong
hai tình huống trên!
Trang 18• GDKLTC là phương pháp giáo dục đạo
đức giúp học sinh tiến bộ hơn trên cơ
sở học sinh tự tìm, tự nhận ra và tự sửa chữa những khuyết điểm của mình.
Trang 19Giáo dục KLTC là giáo dục dựa trên
Trang 20• Ý nghĩa của giáo dục kỷ luật tích cực?
• Học sinh phát huy được tính tích cực
• Phát triển ưu điểm của mỗi cá nhân
• Giáo dục học sinh bằng tình thương, ý thức trách nhiệm và sự công bằng
Trang 21Hoạt động 2 : Nêu lợi ích của việc sử dụng các biện pháp GDKLTC đối với
Trang 22Lợi ích của việc sử dụng các
biện pháp GDKLTC :
1/ Đối với HS:
– Có nhiều cơ hội chia sẻ, bày tỏ cảm xúc, được mọi người quan tâm, tôn trọng, lắng nghe ý kiến.
– Tích cực, chủ động hơn trong học tập.
– Tự tin trước đám đông.
– Phát huy được khả năng của mình.
– Say mê học tập, Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô, bạn be hơn.
Trang 23– Được sự đồng thuận của gia đình HS và XH.
– Yêu nghề, yêu trẻ tích luy kinh nghiệm
Trang 243/ Đối với nhà trường, gia đình,
cộng đồng, xã hội
– Nhà trường trở thành môi trường học thân
thiện, an toàn, tạo được niềm tin đối với GĐ, XH.
– Đào tạo được những công dân tốt
– Giảm thiểu được các tệ nạn, bạo hành, bạo lực
trong nhà trường và xã hội.
– Gia đình hạnh phúc, XH văn minh, nhân ái.
Trang 25III CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI GV THPT TRONG VIỆC THỰC HIỆN GDKLTC
Trang 272.1 Những điều giáo viên cần thực hiện
trong giáo dục KLTC:
dung, độ lượng với HS
- Tôn trọng, hợp tác, dân chủ trong quan hệ với HS
- Khuyến khích tính độc lập, chủ động, tự giác học tập, khả năng tự học và chia sẻ kinh nghiệm trong học tập.
- Đối xử công bằng, không phân biệt, không trù dập, không thành kiến với học sinh.
Trang 28- Khuyến khích và tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực cá nhân, kỹ năng hợp tác và cách ứng xử được xã hội công nhận ( Biết kính trọng, yêu quý, biết ơn cha
mẹ, thầy cô ; Lịch sự, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử; quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọi người )
- Bản thân phải gương mẫu, có trách nhiệm, luôn giữ chữ tín với học sinh.
- Luôn là người bạn lớn để học sinh tôn trọng và tin tưởng
•
Trang 292.2 Những điều giáo viên cần tránh :
HS
Lãnh đạm, dửng dưng, không đòi hỏi gì ở HS; thiếu trách
nhiệm, thờ ơ, không quan tâm đến HS;
Quá dễ dãi, thoải mái, ít chú trọng đến việc giám sát cách cư
xử của HS, không nghiêm khắc trong việc yêu cầu HS thực hiện các qui định, qui ước trong trường học và cộng đồng
Phân biệt đối xử, đánh giá thiếu công bằng với các HS
Có những lời nói, hành vi , thái độ làm tổn thương đến thể chất
và tinh thần của HS.
Trang 30
IV MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN TRONG VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KLTC
Trang 31 Xác định việc học sinh mắc lỗi là bình thường
Phải tìm hiểu nguyên nhân khi HS mắc lỗi
HS cần được biết các em đã mắc lỗi gì, nhận ra
lỗi của mình trước khi các em phải nhận một hình thức xử phạt do tập thể quy định.
Các hình thức thưởng phạt phải do tập thể HS
và GV thỏa thuận, thống nhất trước GV không
tự đưa ra những hình thức xử phạt mà các em chưa được biết.
Trang 32 Các hình thức xử phạt phạt phải nhất quán,
công bằng, không phân biệt đối xử và không làm tổn thương đến thể xác và tinh thần của HS.
Xử lí kỉ luật HS phải xuất phát từ tình yêu
thương các em; trên cơ sở vì sự tiến bộ, sự phát triển tương lai của trẻ;