1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng triển khai và chất lượng số liệu trên hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh hưng yên năm 2019

115 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống không những giúp cán bộ y tế CBYT thực hiện công việc chuyên môn như quản lý và theo dõi lịch sử tiêm chủng của đối tượng, lập kế hoạch tiêm chủng, quản lý vắc xin vật tư tiêm c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ TIẾN DŨNG

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CỦA TỈNH HƯNG YÊN

NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ TIẾN DŨNG

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG SỐ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TIÊM CHỦNG QUỐC GIA TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CỦA TỈNH HƯNG YÊN

NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Y tế công cộng cùng tất cả các quý thầy cô của Trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Dương Thị Hồng và TS BS Phạm Quang Thái đã tâm huyết tận tình hướng dẫn, khuyến khích, động viên và truyền đạt những kiến thức khoa học và chuyên môn quý báu giúp em học tập và hoàn thành nghiên cứu

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Lãnh đạo và cán bộ Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia và khu vực miền Bắc đã tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ y tế tỉnh Hưng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Sau cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn

bè đã giành cho em những tình cảm, sự sẻ chia, chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT LUẬN VĂN viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Vắc xin 4

1.1.2 Tiêm chủng 4

1.1.3 Khái niệm hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia 4

1.2 Công tác tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam 5

1.2.1 Lịch sử phát triển của Chương trình tiêm chủng mở rộng 5

1.2.2 Các loại vắc xin sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng 6

1.2.3 Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR tại Việt Nam 6

1.3 Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới 10

1.3.1 Giới thiệu hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới 10

1.3.2 Chất lượng số liệu hệ thống thông tin tiêm chủng trên thế giới 12

1.4 Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng tại Việt Nam 14

1.4.1 Quy định báo cáo tiêm chủng 14

1.4.2 Giới thiệu một số phần mềm và ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt Nam 15 1.4.3 Giới thiệu Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia 17

1.4.4 Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia 20

1.4.5 Chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia 21

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 22

1.6 Khung lý thuyết áp dụng 23

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Thiết kế nghiên cứu 26

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 26

Trang 5

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.5.1 Phương pháp hồi cứu 27

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn và quan sát 27

2.5.3 Phương pháp đánh giá tính chính xác và đầy đủ của số liệu tiêm chủng 28

2.6 Biến số nghiên cứu 29

2.7 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 30

2.9 Sai số và biện pháp khắc phục 31

2.9.1 Những hạn chế có thể dẫn đến sai số 31

2.9.2 Biện pháp khắc phục 31

2.10 Đạo đức nghiên cứu 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 32

3.1.1 Cơ sở vật chất 32

3.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực 33

3.1.3 Tình hình sử dụng và quản lý số liệu trên Hệ thống 34

3.1.4 Đánh giá kỹ năng sử dụng Hệ thống của cán bộ phụ trách tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng của tỉnh Hưng Yên 36

3.1.5 Tính hữu dụng của Hệ thống 37

3.1.6 Kinh phí cho triển khai và hoạt động của Hệ thống 38

3.1.7 Hỗ trợ sử dụng Hệ thống 39

3.2 Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 40

3.2.1 Tính đầy đủ 40

3.2.2 Tính chính xác 41

Chương 4 BÀN LUẬN 45

4.1 Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 45

4.2 Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 50

KẾT LUẬN 55

1 Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 55

Trang 6

2 Tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm

chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019 56

KHUYẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn 60

Phụ lục 2 Biến số nghiên cứu 78

Phụ lục 3: Mẫu sổ tiêm chủng trẻ em 86

Phụ lục 4: Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ 88

Phụ lục 5: Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng bất thường sau tiêm chủng 90

Phụ lục 6: Sổ Quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCG Bacille Calmette - Gue’rin (Vắc xin phòng Lao)

DPT Diphtheria - Pertussis - Tetanus (Vắc xin Bạch hầu -

Ho gà - Uốn ván)

Hệ thống Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia

HTTTTC Thông tin tiêm chủngHệ thống thông tin tiêm chủng

VNPT Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại vắc xin sử dụng trong 6

Bảng 1.2 Lịch tiêm vắc xin của trẻ từ 0-18 tháng tuổi 6

Bảng 1.3 Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng 7

Bảng 3.1 Thông tin chung về các cơ sở tiêm chủng trong nghiên cứu 32

Bảng 3.2 Thực trạng nguồn điện và kết nối Internet tại các đơn vị 32

Bảng 3.3 Thực trạng nguồn nhân lực sử dụng Hệ thống tại các đơn vị 33

Bảng 3.4 Thực trạng sử dụng Hệ thống tại các đơn vị 34

Bảng 3.5 Thời điểm nhập số liệu quy trình tiêm chủng 4 bước tại các đơn vị 34

Bảng 3.6 Nguồn số liệu dùng để tổng hợp báo cáo hàng tháng tại các đơn vị 35

Bảng 3.7 Kỹ năng sử dụng Hệ thống trong quản lý đối tượng của cán bộ 36

Bảng 3.8 Kỹ năng sử dụng Hệ thống trong quản lý vắc xin và vật tư 36

Bảng 3.9 Kỹ năng thống kê báo cáo của cán bộ phụ trách tiêm chủng tại 14 cơ sở tiêm chủng đánh giá có thực hiện báo cáo 37

Bảng 3.10 Thời gian lập kế hoạch tiêm chủng trước và sau khi sử dụng Hệ thống 37

Bảng 3.11 Thời gian làm báo cáo hàng tháng trước và sau khi sử dụng Hệ thống 38

Bảng 3.12 Nguồn kinh phí và nội dung chi cho triển khai Hệ thống 39

Bảng 3.13 Thực trạng hỗ trợ sử dụng Hệ thống tại các cơ sở tiêm chủng 39

Bảng 3.14 Số lượng đối tượng tiêm chủng được nhập lên Hệ thống 40

Bảng 3.15 Báo cáo kết quả tiêm chủng trên Hệ thống 40

Bảng 3.16 Quản lý vắc xin và vật tư tiêm chủng trên Hệ thống 41

Bảng 3.17 So sánh thông tin nhân khẩu học của đối tượng tiêm chủng 41

Bảng 3.18 So sánh tính chính xác của báo cáo kết quả tiêm chủng 42

Bảng 3.19 So sánh thông tin về lịch sử tiêm chủng các loại vắc xin 42

Bảng 3.20 So sánh tính chính xác thông tin lịch sử tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib giữa cơ sở tiêm chủng mở rộng và cơ sở tiêm chủng dịch vụ 43

Bảng 3.21 So sánh số liệu tồn kho vắc xin và vắc xin tiêm chủng trên Hệ thống với sổ quản lý của các cơ sở tiêm chủng 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Số lượng đơn vị có máy tính, máy in và máy quét mã vạch 33 Biểu đồ 3.2 Sử dụng và quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng và cấp mã tiêm chủng cá nhân trên Hệ thống 35 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đơn vị được cấp kinh phí cho hoạt động của Hệ thống 38

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu thực trạng triển khai và chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia (Hệ thống) tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên được tiến hành từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020 với 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019; và (2) Đánh giá tính đầy

đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống tại tỉnh Hưng Yên năm 2019 Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang với cỡ mẫu đánh giá thực trạng Hệ thống gồm 165 cơ

sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, đánh giá kỹ năng sử dụng Hệ thống gồm 17 đơn vị, đánh giá quản lý đối tượng và kết quả tiêm chủng trên 243 trẻ em, các tính năng của

Hệ thống và sổ sách tiêm chủng Số liệu được thu thập qua trích xuất hồi cứu thông tin trên ứng dụng Kobotoolbox, quan sát và phỏng vấn bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

Số liệu thu thập được làm sạch, nhập liệu và xử lý phân tích trên phần mềm Excel

2016 và SPSS 22.0

Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh có điện và Internet; 98,8% có máy tính; 12,1% có máy in và 3,6% có máy đọc mã vạch Có 80,2% số cán bộ tiêm chủng đã được tập huấn về sử dụng Hệ thống và 98,3% số cán bộ có nhu cầu được tập huấn mới/tập huấn lại 98,2% số đơn vị đã được cấp tài khoản truy cập Hệ thống nhưng khoảng một nửa số đơn vị nhập liệu quy trình trong buổi tiêm chủng Kỹ năng sử dụng Hệ thống để quản lý đối tượng, vắc xin vật tư tiêm chủng và tạo báo cáo còn hạn chế Sử dụng Hệ thống giúp giảm thời gian làm báo cáo và lập kế hoạch tiêm chủng hàng tháng từ 2,4 đến 4,5 lần Chỉ

có 6,8% số cơ sở tiêm chủng ở Hưng Yên được cấp kinh phí cho triển khai Hệ thống từ kinh phí địa phương Còn 28,4% số đối tượng điều tra chưa được nhập trên

Hệ thống và 9,0% thông tin về nhân khẩu học của đối tượng chưa khớp giữa sổ tiêm chủng cá nhân và Hệ thống 100% các cơ sở TCMR có báo cáo kết quả tiêm chủng trên Hệ thống nhưng chỉ 78,8% khớp thông tin giữa sổ quản lý và Hệ thống Hầu hết thông tin về tiền sử tiêm chủng các loại vắc xin trong TCMR và công tác quản

lý vắc xin vật tư tiêm chủng khớp nhau giữa sổ quản lý và Hệ thống

Trang 11

Kết quả nghiên cứu cho thấy các cơ sở tiêm chủng tại Hưng Yên cần được tiếp tục đầu tư về kinh phí cho mua sắm trang thiết bị, tổ chức tập huấn và giám sát

hỗ trợ để đảm bảo Hệ thống được sử dụng tốt và hiệu quả

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm chủng phòng bệnh bằng vắc xin là một thành tựu to lớn của y học ở thế

kỷ XVIII Tiêm vắc xin phòng bệnh có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với trẻ em [1] Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch không chỉ có tác dụng phòng bệnh đối với trẻ mà còn mang lại những lợi ích to lớn đối với xã hội và là một chương trình mang tính nhân văn sâu sắc

Tại Việt Nam, chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) bắt đầu từ năm

1985 trên toàn quốc với 4 loại vắc xin phòng 6 bệnh cơ bản cho trẻ dưới 1 tuổi là lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi [2] Trải qua hơn 30 năm triển khai, chương trình đã đạt được một số thành tựu to lớn bao gồm thanh toán bệnh bại liệt năm 2000, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh năm 2005, tỷ lệ mắc và chết các bệnh truyền nhiễm có vắc xin dự phòng như bệnh sởi, ho gà, bạch hầu giảm từ trăm tới hàng nghìn lần so với trước khi triển khai chương trình, số vắc xin mới được đưa vào trong chương trình TCMR ngày càng tăng (hiện nay có 11 loại), tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng 8 bệnh cơ bản cho trẻ dưới 1 tuổi gồm lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, viêm gan vi rút B và viêm phổi/viêm màng não

do Haemophilus influenza type B (Hib) đạt trên 90% trong nhiều năm liên tục [2]

Việc theo dõi lịch sử tiêm chủng một cách chính xác của từng trẻ em và phụ

nữ nói riêng, độ bao phủ của chương trình TCMR nói chung là rất quan trọng Qua

đó quản lý được thực trạng tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch, xác định được vùng nguy cơ do tỷ lệ tiêm chủng thấp để đưa ra giải pháp phù hợp như nhắc nhở các bà

mẹ cho trẻ đi tiêm chủng bổ sung kịp thời, tổ chức các chiến dịch tiêm chủng nhằm tăng cường độ bao phủ trong cộng đồng Trước đây, việc quản lý tình trạng tiêm chủng tại các địa phương chủ yếu bằng sổ sách và báo cáo kết quả tiêm chủng lên tuyến trên bằng giấy tờ Thực tế cho thấy việc quản lý này còn nhiều hạn chế về quản lý, theo dõi và báo cáo số liệu do tình trạng biến động dân số lớn, thay đổi chỗ

ở, không giữ hoặc mất sổ tiêm chủng, không nhớ tiền sử tiêm chủng, đặc biệt là việc quản lý đối tượng khó khăn trong bối cảnh tiêm chủng dịch vụ ngày càng mở

Trang 13

rộng Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong thời đại số hóa hiện

nay vào việc quản lý hệ thống tiêm chủng có vai trò hết sức quan trọng

Năm 2015, Bộ Y tế (BYT) đã phối hợp với Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) xây dựng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia (gọi tắt là Hệ thống) Hệ thống được triển khai thí điểm tại một số tỉnh/thành phố và triển khai đồng bộ trên toàn quốc bắt đầu từ tháng 6/2017 Hệ thống không những giúp cán bộ

y tế (CBYT) thực hiện công việc chuyên môn như quản lý và theo dõi lịch sử tiêm chủng của đối tượng, lập kế hoạch tiêm chủng, quản lý vắc xin vật tư tiêm chủng, báo cáo kết quả tiêm chủng mà còn giúp cha mẹ trẻ chủ động khai báo thông tin, đăng ký tiêm chủng, hẹn lịch tiêm, nhận tin nhắn nhắc lịch tiêm chủng, tra cứu lịch

sử tiêm chủng [3] Tuy nhiên, việc triển khai Hệ thống cũng còn nhiều khó khăn, thách thức về cơ sở vật chất (mạng Internet không ổn định, cơ sở vật chất máy tính

cũ, thiếu…), nhân lực (năng lực không đồng đều, thay đổi cán bộ tiêm chủng…), phần mềm Hệ thống (chưa đầy đủ tính năng, lỗi hệ thống…) Do đó, việc đánh giá triển khai Hệ thống tại các địa phương giúp phát hiện các vấn đề tồn tại trên cơ sở

đó đưa ra các hành động phù hợp nhằm củng cố và nâng cao chất lượng Hệ thống trong thời gian tới

Cùng với các tỉnh/thành phố trong cả nước, tỉnh Hưng Yên triển khai ứng dụng phần mềm Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia từ ngày 1/6/2017

Để tìm hiểu thực trạng các hoạt động triển khai và quản lý Hệ thống trên địa bàn

tỉnh Hưng Yên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng triển khai và chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ

sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019

2 Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các cơ sở y tế của tỉnh Hưng Yên năm 2019

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm cơ bản

Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho

cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [5]

Tiêm chủng là một biện pháp can thiệp rộng lớn mang tính cộng đồng Quá trình này gồm nhiều công đoạn với quy mô khác nhau, trong đó chương trình TCMR với vai trò cung cấp dịch vụ tiêm chủng, còn người dân chủ yếu là trẻ em - đối tượng được hưởng dịch vụ tiêm chủng

1.1.3 Khái niệm hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Hệ thống thông tin tiêm chủng (HTTTTC) là các cơ sở dữ liệu được vi tính hóa, dựa trên dân số, ghi lại tất cả các liều tiêm chủng được cung cấp bởi các nhà cung cấp tham gia cho những người cư trú trong một khu vực chính trị nhất định

- HTTTTC cung cấp dữ liệu tổng hợp về tiêm chủng để sử dụng trong hoạt động giám sát chương trình và hướng dẫn hành động y tế công cộng với mục tiêu cải thiện tỷ lệ tiêm chủng và giảm tỷ lệ mắc bệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc xin Đặc điểm nổi bật của HTTTTC là lịch sử tiêm chủng của người dân được theo dõi suốt đời cho dù đối tượng có thay đổi chỗ ở hay địa điểm tiêm chủng Bên cạnh

đó là các tiện ích cho người dân như chủ động khai báo thông tin, đăng ký tiêm chủng, hẹn lịch tiêm, nhận tin nhắn nhắc người dân đi tiêm chủng, tra cứu lịch sử tiêm chủng

- Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia là Hệ thống thông tin để phục vụ

công tác quản lý của BYT về hoạt động tiêm chủng trên phạm vi toàn quốc Hệ thống bao gồm các phân hệ chính: quản lý danh mục; quản lý tài khoản; quản lý đối tượng; quản lý lịch tiêm chủng theo kháng nguyên; quản lý các bước, tiêm chủng; quản lý vật tư, vắc xin; quản lý thống kê, báo cáo

Trang 16

- Lịch sử tiêm chủng là thông tin liên quan đến các lần tiêm, uống vắc xin,

huyết thanh phòng bệnh đã được đối tượng tiêm chủng sử dụng và được ghi nhận trong hệ thống

- Thông tin tiêm chủng là thông tin cá nhân, lịch sử tiêm chủng và dinh

dưỡng của đối tượng tiêm chủng

Thông qua Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia sẽ hỗ trợ cán bộ tiêm chủng thực hiện nghiệp vụ lập kế hoạch, ghi chép thông tin tiêm chủng theo quy trình 4 bước và kết xuất các báo cáo theo quy định Đây là hệ thống báo cáo trực tuyến trên nền tảng web, người dùng có thể truy cập qua máy tính Để sử dụng Hệ thống, người dùng chỉ cần có 01 máy tính hoặc điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối mạng và có tài khoản đăng nhập

Hệ thống cũng có khả năng liên kết với cổng thông tin giúp người dân tra cứu lịch sử tiêm, đặt lịch tiêm, đăng ký chuyển đổi cơ sở tiêm và nhận tin nhắn nhắc lịch tiêm chủng, từ đó nâng cao chất lượng và tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ tại từng địa phương Việc sử dụng Hệ thống sẽ giúp các CBYT, đặc biệt là tuyến cơ sở giảm tải lượng hồ sơ cần lưu trữ, thuận tiện hơn trong việc báo cáo số liệu, đồng thời giúp việc quản lý đối tượng tiêm chủng tại địa phương được tốt hơn, không bỏ sót các mũi tiêm của trẻ

1.2 Công tác tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam

1.2.1 Lịch sử phát triển của Chương trình tiêm chủng mở rộng

Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do BYT khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vong cao Sau một thời gian thí điểm, Chương trình từng bước được mở rộng dần cả về địa bàn và đối tượng tiêm chủng, để từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi và phụ nữ có thai là đối tượng của Chương trình trên toàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với Chương trình TCMR Đến năm 2015, đã

có 11 vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ em được đưa vào Chương trình [5]

Trang 17

1.2.2 Các loại vắc xin sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Có 8 loại vắc xin sử dụng trong TCMR cho trẻ dưới 1 tuổi hiện đang triển khai trên toàn quốc [5]

Bảng 1.1 Các loại vắc xin hiện sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

2 Viêm gan B Viêm gan B (VGB)

3 bOPV Bại liệt uống gồm 2 type 1 và 3

4 DPT-VGB-Hib Bạch hầu – ho gà – uốn ván – VGB – viêm

phổi/màng não mủ do Hib

5 IPV Bại liệt tiêm gồm 3 type 1, 2 và 3

7 Viêm não Nhật Bản Viêm não Nhật Bản (VNNB)

8 Sởi-Rubella Sởi và Rubella

1.2.3 Lịch tiêm chủng cho trẻ em trong chương trình TCMR tại Việt Nam

Ngày 17/03/2010, BYT có quyết định thay đổi về lịch tiêm chủng các vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR [6] như sau:

Bảng 1.2 Lịch tiêm vắc xin của trẻ từ 0-18 tháng tuổi

- VGB mũi 0 trong vòng 24 giờ

Trang 18

STT Tuổi của trẻ Vắc xin sử dụng

Bảng 1.3 Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc

trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Trẻ sơ sinh Liều sơ sinh: tiêm trong vòng

24 giờ sau khi sinh Vắc xin phối hợp

có chứa thành phần viêm gan B

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

2 Bệnh lao Vắc xin lao Trẻ em

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 Trẻ em

dưới 2 tuổi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Trang 19

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 Trẻ em

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 Trẻ em

dưới 2 tuổi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Vắc xin uốn ván đơn giá

Phụ nữ có thai

* Trường hợp 1 Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền

sử tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm

đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

- Lần 3: ít nhất 6 tháng sau lần

2 hoặc kỳ có thai lần sau

- Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

- Lần 5: ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ có thai lần sau

* Trường hợp 2 Đối với người

Trang 20

* Trường hợp 3 Đối với người

đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều

cơ bản và 1 liều nhắc lại:

- Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 năm sau lần 1

6 Bệnh bại liệt Vắc xin bại liệt

uống đa giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 Vắc xin bại liệt

tiêm đa giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 5 tháng tuổi

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Trang 21

8 Bệnh sởi Vắc xin sởi đơn

giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp

có chứa thành phần sởi

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi Lần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1 Lần 3: 1 năm sau lần 2

10 Bệnh rubella Vắc xin phối hợp

có chứa thành phần rubella

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Nghiên cứu đánh giá số liệu các vắc xin trong chương trình TCMR Việc đánh giá tỷ lệ tiêm chủng theo kháng nguyên trên Hệ thống giúp đánh giá thực tế bệnh phòng được cho trẻ em Các trẻ được tiêm chủng vắc xin trong TCMR hay

tiêm chủng dịch vụ đều được quản lý và phản ánh chính xác hơn

1.3 Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới

1.3.1 Giới thiệu hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng trên thế giới

Các HTTTTC ở các nước đang phát triển chưa được chú trọng và chưa thể áp dụng CNTT vào quản lý số liệu tiêm chủng kể từ khi WHO triển khai chương trình tiêm chủng vào cuối những năm 1970 và các số liệu báo cáo về vắc xin và vật tư được sử dụng cũng như số liệu về đối tượng trẻ tiêm chủng đều sử dụng và lưu trữ

bằng hệ thống báo cáo giấy

Trang 22

Tại Mỹ, HTTTTC được bắt đầu từ những năm 1970 và được tài trợ từ các tổ chức liên bang, tiểu bang và các tổ chức tư nhân và được hỗ trợ bởi Ủy ban tư vấn vắc xin quốc gia từ năm 1999 [8] Từ năm 2001-2003, sau khi triển khai thí điểm thành công HTTTTC tại một số bang và thành phố, Mỹ đã đạt một số thành tựu từ năm 2004-2017 là 85% trẻ em dưới 19 tuổi trở lên có 2 hồ sơ tiêm chủng trở lên trong HTTTTC; 85% các nhà cung cấp vắc xin được quản lý trên hệ thống; và hơn 70% tại các khu vực trọng điểm được đăng ký và xử lý trong vòng 30 ngày [9]

Trong năm 2016, 55 khu vực pháp lý ở 49 tiểu bang và 6 thành phố ở Mỹ đã

sử dụng HTTTTC để thu thập và quản lý dữ liệu tiêm chủng và hỗ trợ các nhà cung cấp tiêm chủng và các chương trình tiêm chủng HTTTTC cũng hỗ trợ đạt được các mục tiêu tiêm chủng của liên bang, bao gồm cả việc sử dụng HTTTTC cho các cuộc điều tra về độ bao phủ của tiêm chủng HTTTTC còn được sử dụng làm khung lấy mẫu bổ sung cho các cuộc điều tra tiêm chủng như Khảo sát Tiêm chủng Quốc gia (NIS), giúp giảm chi phí thu thập dữ liệu và hỗ trợ tăng độ chính xác của số liệu [10] Đến năm 2017, HTTTTC đã ghi nhận có 50 tiểu bang, 5 thành phố và 1 quận

và 8 vùng lãnh thổ tham gia; có 95% trẻ em dưới 6 tuổi, 79% thanh thiếu niên

(11-17 tuổi) và 51% người lớn (từ 19 tuổi trở lên) tham gia [11]

Tại Guatemala năm 2012 đã phát triển SIGSA Web, một hệ thống quản lý cổ phiếu tích hợp hồ sơ y tế, bao gồm đăng ký tiêm chủng và quản lý kho vắc xin Nhưng nó không bao giờ được chấp nhận hoàn toàn bởi tất cả các bên liên quan Văn phòng WHO tại khu vực châu Phi đã phát triển hệ thống quản lý tiêm chủng định kỳ để báo cáo dữ liệu bao phủ tiêm chủng ở cấp huyện PATH (Program for Appropriate Technology in Health) - tổ chức phi chính phủ đã phát triển Trình quản

lý thiết bị dây chuyền lạnh, một công cụ dựa trên Microsoft Access để nhập và phân tích hàng tồn kho thiết bị dây chuyền lạnh [12]

Một số quốc gia bao gồm Úc, Canada, Đan Mạch, Ý, Hà Lan, New Zealand,

Na Uy, Scotland, Thụy Điển và Vương quốc Anh đã triển khai HTTTTC một cách độc lập hoặc kết hợp dữ liệu tiêm chủng các hệ thống báo cáo y tế khác Một HTTTTC có khả năng hoạt động tương tự như các hệ thống của Mỹ là hệ thống đăng ký Tiêm chủng trẻ em của Úc [13]

Trang 23

1.3.2 Chất lượng số liệu hệ thống thông tin tiêm chủng trên thế giới

Nghiên cứu của Priority Health, một tổ chức chăm sóc có quản lý của Michigan, nhằm điều tra việc sử dụng dữ liệu củ a HTTTTC và đánh giá chất lượng, chương trình ưu đãi của nhà cung cấp, phân tích chi phí và lợi ích Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn và các cuộc thảo luận nhóm với các nhà quản lý Dịch vụ Y tế và Quản lý ưu tiên Kết quả cho thấy trong năm 2007, dữ liệu HTTTTC đã ghi nhâ ̣n tăng tỷ lệ tiêm chủng ở trẻ em từ 6,49% lên 54,13% và ở vị thành niên tăng từ 57,63% lên 77,97% Lợi ích về chi phí cũng được chỉ ra với tỷ lệ chi phí/lợi ích là 8,06 [14]

Nghiên cứu đánh giá HTTTTC Quốc gia của WHO thực hiện tại 2 nước Kenya năm 2015 và Ghana năm 2016 Nghiên cứu tìm hiểu về chất lượng số liệu của HTTTTC phục vụ cho việc cải thiện hiệu suất của chương trình tiêm chủng Trong năm 2015 và 2016, các đánh giá HTTTTC đã được tiến hành ở Kenya và Ghana sử dụng phương pháp đánh giá mới nhất được xây dựng bởi WHO và CDC nhằm xác định các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề chất lượng dữ liệu tiêm chủng để

từ đó xây dựng các kế hoạch nhằm cải thiện chất lượng dữ liệu tiêm chủng Những thách thức về chất lượng dữ liệu phổ biến ở cả hai quốc gia trên bao gồm độ tin cậy thấp đối với dữ liệu dân số ở cấp độ cơ sở (Kenya = 50%, Ghana = 53%) và không khớp về dữ liệu giữa các sổ đăng ký trẻ em và bảng kiểm đếm tại cơ sở (Kenya = 0%, Ghana = 3%) Ở Kenya, thách thức mang tính hệ thống bao gồm sự hạn chế về giám sát hỗ trợ và thiếu nguồn lực để truy cập, sử dụng hệ thống báo cáo điện tử; ở Ghana, thách thức lớn nhất là trình độ của các đơn vị tuyến dưới kém Các kế hoạch cho việc cải thiện chất lượng dữ liệu trên HTTTTC quốc gia dựa trên nghiên cứu đánh giá trên sẽ được triển khai thực hiện tại hai quốc gia trên HTTTTC quốc gia

có thể giúp các quốc gia xác định và giải quyết các nguyên nhân gốc rễ về chất lượng số liệu tiêm chủng, qua đó để cung cấp các bằng chứng mạnh mẽ hơn cho các khoản đầu tư trong tương lai vào các chương trình tiêm chủng [15]

Kết quả của cuộc đánh giá tính đầy đủ và chính xác của IIS Wisconsin:

Trong số 1863 bệnh nhân mắc Sởi-rubella được chọn, 98% (n = 1833) có hồ sơ khách hàng WIR và 97% trong số 30.899 đối tượng tiêm chủng đã được ghi nhận

Trang 24

trong WIR % UTD là 49,3% chỉ sử dụng vắc xin Sởi-Rubella, 76,5% chỉ sử dụng WIR và 75,2% theo ước tính của Khảo sát Chủng ngừa Quốc gia Trong số các vắc xin trùng khớp, 99% có cùng ngày quản lý, 96% có cùng tên và 95% có cùng số

lô So với bệnh nhân từ các phòng khám được nhập dữ liệu vào WIR bằng cách trao đổi dữ liệu từ hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh nhân từ các phòng khám được nhập dữ liệu bằng giao diện người dùng dựa trên Web ít có khả năng có hồ sơ khách hàng trong WIR (tỷ lệ chênh lệch: 0,3; KTC (khoảng tin cậy) 95%: 0,1-0,9) và ít có khả năng có cùng tên (tỷ lệ chênh lệch: 0,3; KTC 95%: 0,1-0,5) [16]

Cuộc điều tra “Mạng dữ liệu phân tán hỗ trợ nhu cầu thông tin y tế công cộng” của Tabano DC và cộng sự thực hiện tại Hoa Kỳ năm 2017 với mục tiêu tìm hiểu khả năng hỗ trợ của các mạng dữ liệu về sức khỏe cộng đồng sẽ giúp thúc đẩy hợp tác, mở rộng nguồn lực và phát triển hệ thống y tế Các nhà nghiên cứu tiến hành các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với 16 nhà cung cấp thông tin y tế chính ở Hoa Kỳ, được xác định là các bên liên quan mạng dựa trên kinh nghiệm của họ trong việc thúc đẩy CNTT y tế và chức năng mạng lưới Nội dung điều tra bao gồm kinh nghiệm của họ và cơ sở hạ tầng được sử dụng để phát triển mạng dữ liệu, bao gồm cả tiện ích của từng mạng để xác định và mô tả các quần thể, sử dụng và tính bền vững Các phản hồi phỏng vấn của người cung cấp thông tin chính đã được nhóm lại theo chủ đề để minh họa mạng lưới hỗ trợ sức khoẻ cộng đồng, bao gồm: (1) cơ sở hạ tầng và chia sẻ thông tin; (2) các biện pháp chăm sóc sức khoẻ dân cư; và (3) tính bền vững của mạng Như vậy, hợp tác giữa mạng lưới dữ liệu lâm sàng và các CSYT công cộng tạo cơ hội thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng để hỗ trợ y tế công cộng Mạng dữ liệu có thể cung cấp các nguồn lực để tăng cường thông tin và

cơ sở hạ tầng về sức khỏe dân số [17]

Trên thế giới hiện nay đã có nhiều nước sử dụng HTTTTC quốc gia để quản

lý dữ liệu tiêm chủng Các nghiên cứu và đánh giá hệ thống cho thấy HTTTTC đã

và đang góp phần giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về chất lượng hoạt động của hệ thống tiêm chủng từ đó đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hệ thống hoàn thiện hơn

Trang 25

Nghiên cứu của Barbara E Mahon và cộng sự cho thấy trong số 350 đối tượng trên các trang web là người dùng đăng ký hiện tại, 307 (87,7%) trùng khớp với hồ sơ đăng ký Tuy nhiên, vẫn còn những khác biệt liên quan đến quản lý vắc xin ho gà, phổ biến là tình trạng cập nhật thông tin tiêm chủng (22,6%), lịch sử tiêm chủng (34,7%), cập nhật ngày tiêm chủng (10,2%) và thông tin đối tượng được quản

lý (34,4%) Trong số 438 đối tượng từ các trang web có kế hoạch chuyển dữ liệu tiêm chủng điện tử trực tiếp đến cơ quan đăng ký, có 393 (88,9%) đối tượng khớp với hồ sơ đăng ký; sự khác biệt xảy ra thường xuyên về lịch sử tiêm chủng (11,9%), thông tin cá nhân của đối tượng (29,1%), nhà sản xuất vắc xin (94,4%) và số lô vắc xin (95,1%) Điều này đặt ra những khó khăn trong việc sử dụng dữ liệu tiêm chủng dựa trên đăng ký để nghiên cứu hiệu quả của vắc xin [18]

1.4 Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng tại Việt Nam

1.4.1 Quy định báo cáo tiêm chủng

Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng theo quy định Thông tư 34/2018/TT-BYT

Chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ theo quy định của Thông tư 34 bao gồm báo cáo việc sử dụng vắc xin, báo cáo các trường hợp phản ứng thông thường sau tiên, báo cáo các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, định kỳ, báo cáo đột xuất

Báo cáo theo quy định của Dự án TCMR Quốc gia

Theo yêu cầu của chương trình TCMR, việc quản lý tiêm chủng ở các tuyến được thực hiện bằng các loại sổ sách sau:

Tại tuyến xã:

- Sổ A2.1/YTCS: Sổ tiêm chủng cơ bản cho trẻ em (Phụ lục 3)

- Sổ A2.2/YTCS: Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ (Phụ lục 4)

- Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng bất thường sau tiêm chủng (Phụ lục

5)

- Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn (Phụ lục 6)

Tại tuyến tỉnh, huyện: Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn (15/10 TCMR)

Tại các bệnh viện có phòng sinh đẻ: Sổ theo dõi tiêm vắc xin VGB trong vòng 24 giờ đầu sau sinh

Trang 26

Chế độ báo cáo tại các tuyến được quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BYT bao gồm các báo định kỳ, báo cáo đột xuất theo các phụ lục sau [19]:

- Phụ lục VIII: Báo cáo tình hình sử dụng vắc xin

 Mẫu số 1: Báo cáo tình hình sử dụng vắc xin trong Chương trình TCMR

 Mẫu số 2: Báo cáo tình hình sử dụng vắc xin dịch vụ

- Phụ lục IX: Báo cáo kết quả tiêm chủng

 Mẫu số 1: Báo cáo kết quả tiêm chủng trong TCMR (trẻ < 1 tuổi)

 Mẫu số 2: Báo cáo kết quả tiêm chủng trong TCMR (trẻ 18 – 24 tháng)

 Mẫu số 3: Báo cáo kết quả tiêm chủng cho phụ nữ có thai trong TCMR

1.4.2 Giới thiệu một số phần mềm và ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt

Nam

Phần mềm đăng kí tiêm chủng (ImmReg)

Năm 2012, Tổ chức PATH hợp tác với Chương trình TCMR Quốc gia trong khuôn khổ dự án Optimize đã phát triển và thử nghiệm phần mềm Đăng ký tiêm chủng (ImmReg), một hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử cho phép lưu trữ và theo dõi các thông tin về tiêm chủng tại tỉnh Bến Tre ImmReg đơn giản hóa quy trình ghi chép, tự động chiết xuất các báo cáo, giải phóng CBYT khỏi Hệ thống báo cáo giấy Đánh giá cuối cùng của dự án thí điểm năm 2015 tại tỉnh Bến Tre cho thấy tỉ lệ tiêm chủng đúng lịch tăng lên tới 20% đối với vắc xin sởi, bại liệt uống và DPT-VGB-Hib Thành công của phần mềm này là cơ sở để xây dựng nên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia sau này [19]

Hệ thống quản lý vắc xin, vật tư và báo cáo tiêm chủng

Để quản lý hiệu quả công tác TCMR, số liệu quản lý vắc xin và các báo cáo TCMR cần phải được cập nhật thường xuyên, liên tục và mở rộng phạm vi ở tất cả các tuyến Dự án TCMR đã xây dựng Phần mềm trực tuyến “Quản lý vắc xin, vật tư

và báo cáo TCMR” với sự hỗ trợ kỹ thuật của tổ chức PATH Phần mềm này được xây dựng trên nguyên tắc hỗ trợ tối đa người sử dụng trong việc truy cập, giao diện thân thiện, gần với các biểu mẫu hiện đang sử dụng trong TCMR và có thể truy xuất

số liệu sang một số ứng dụng khác Phần mềm được thiết kế bằng ngôn ngữ web

Trang 27

cập nhật, đưa vào các ứng dụng mới trên cơ sở tham khảo các bảng biểu, tính năng của phần mềm Vactrax đã được thí điểm trong các năm 2011- 2012 [20]

Một số ưu điểm nổi bật của phần mềm quản lý vắc xin và báo cáo tiêm chủng:

- Phần mềm không phải cài đặt mà hoạt động trực tiếp trên web và yêu cầu máy tính phải có nối Internet, giao diện phần mềm sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn tiếng Việt, dễ nhìn, dễ sử dụng

- Quản lý chi tiết thông tin vắc xin và vật tư tiêm chủng bao gồm: Lập kế hoạch dự trù vắc xin và vật tư tiêm chủng; nhập kho, cấp phát vắc xin và vật tư tiêm chủng đến các địa phương gồm cả chức năng nhập trả lại từ các đơn vị

- Quản lý chặt chẽ việc hủy vắc xin do hết hạn dùng, hư hỏng không thể trả lại

- Phần mềm có đầy đủ hệ thống báo cáo tiêm chủng theo quy định, dạng báo cáo (bảng, biểu, đồ thị)

- Cho phép quản lý và phân quyền người dùng đến từng cấp

- Phần mềm đã triển khai tại Văn phòng Chương trình tiêm chủng Quốc gia, các Viện khu vực và 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

Hệ thống quản lý tiêm chủng dịch vụ (Vacicare)

Đây là một phần mềm quản lý tiêm chủng được Viettel xây dựng riêng cho

cơ sở tiêm chủng dịch vụ vào năm 2018 với quy mô khoảng 3000 cơ sở trên toàn quốc, giúp liên thông dữ liệu (đối tượng, ID, lịch sử tiêm chủng) với hệ thống tiêm chủng quốc gia và quản lý thêm các yêu cầu đặc thù của cơ sở tiêm chủng dịch vụ như chuỗi phòng tiêm, kho chẵn/lẻ/ngoại giao, gói giá đa dạng (khác với hệ thống tiêm chủng quốc gia chủ yếu phục vụ cơ sở TCMR, tiêm miễn phí) Tích hợp trên phần mềm tiêm chủng dịch vụ là dịch vụ SMS (Short Message Services – Dịch vụ tin nhắn ngắn) tiêm chủng dịch vụ với các gói cước theo năm để cung cấp cho người dân thông qua cơ sở tiêm [21]

Ứng dụng Doctor Babee

Doctor Babee là ứng dụng miễn phí của công ty Nhật Bản ISB chi nhánh tại Việt Nam, được xây dựng cho người dùng Việt Nam, cho phép theo dõi lịch tiêm

Trang 28

chủng cụ thể của từng loại vắc xin dựa trên thông tin ngày sinh của trẻ, giúp người dùng biết rõ thời điểm tiêm từng loại vắc xin Ứng dụng này sử dụng các thông tin tiêm chủng được khuyến cáo bởi WHO nên rất đáng tin cậy và chuẩn xác Ứng dụng có cả hai phiên bản cho 2 hệ điều hành phổ biến của điện thoại thông minh là Android và iOS [22]

Sổ tiêm chủng điện tử Zalo

Từ ngày 5/11/2016, dự án Sổ tiêm chủng Zalo của BYT đã được ra mắt thử nghiệm giúp các bậc phụ huynh dễ dàng theo dõi quá trình tiêm chủng của bé và nhận được tin nhắn khi sắp đến ngày tiêm Các chức năng của Sổ tiêm chủng khá đơn giản gồm tạo sổ tiêm, theo dõi lịch tiêm và các thông tin khác (báo cáo tổng hợp quá trình tiêm, tìm điểm tiêm, thông tin vắc xin) [23]

Ứng dụng Sổ tiêm chủng của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)

Từ tháng 10/2015, VNPT cung cấp miễn phí ứng dụng Sổ tiêm chủng trên điện thoại thông minh, giúp các bậc cha mẹ quản lý các mũi tiêm cho con và người thân trong gia đình bằng cách đăng ký lịch tiêm chủng, cung cấp các thông tin cần thiết về vắc xin mà trẻ cần phải tiêm và nhắc lịch tiêm chủng Đồng thời ứng dụng cũng giúp nhân viên y tế biết được các loại vắc xin trẻ đã tiêm và chưa tiêm khi cha

mẹ đưa trẻ đến CSYT để tiêm phòng

Ứng dụng nằm trong hệ sinh thái VNPT – HIS cho ngành y tế, xây dựng đồng bộ dữ liệu y tế với cổng TrueLife nên khi sử dụng ứng dụng này mà không phải tạo tài khoản mới Để sử dụng, người dùng truy cập vào ứng dụng và đăng ký bằng tài khoản Facebook, số điện thoại, email… Ứng dụng cũng hoạt động trên cả 3 nền tảng iOS, Android và Windows phone [24]

1.4.3 Giới thiệu Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Trong thời gian từ 2015 tới nay, Cục Y tế dự phòng đã chủ trì, phối hợp cùng với Cục Công nghệ thông tin - BYT và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) xây dựng “Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia”

Trang 29

Đây là hệ thống phần mềm sử dụng trong quản lý tiêm chủng và là hệ thống quản lý thống nhất trên toàn quốc, thực hiện quản lý từ gốc tức là theo từng đối tượng tiêm chủng từ đó tăng cường hiệu quả, tiết kiệm công sức, chi phí trong công tác thống kê, báo cáo, phân tích, dự báo, chỉ đạo quản lý từ tuyến trên xuống tuyến dưới thông qua một hệ thống chung liên kết với nhau qua mạng Internet Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng với việc phân cấp quản lý, đảm bảo tính bảo mật cho

hệ thống cũng như cho đối tượng người dân tham gia hệ thống Với 10 phân hệ và

166 chức năng đã thay thế hoàn toàn báo cáo giấy giúp giảm chi phí, thời gian, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở Giúp CBYT nắm được tình hình tiêm chủng trên phạm vi cả nước, từng tỉnh, huyện, xã phụ trách nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành

và triển khai các hoạt động tiêm chủng một cách kịp thời, khoa học, linh hoạt và hiệu quả Cán bộ tiêm chủng cũng như cán bộ điều hành nhanh chóng phát hiện được những đối tượng chưa được tiêm đủ mũi; bản, làng, xã, phường có tỷ lệ tiêm chủng thấp để có sự nhìn nhận một cách chính xác về tỷ lệ bao phủ tiêm chủng và triển khai ngay các hoạt động hỗ trợ, vận động người dân tham gia nhằm tạo hiệu quả cao nhất cho công tác tiêm chủng phòng bệnh

Thông qua Hệ thống, lịch sử tiêm chủng người dân được theo dõi suốt đời Đặc biệt dù đối tượng tiêm chủng thay đổi chỗ ở vẫn được theo dõi trên Hệ thống Bên cạnh đó là các tiện ích cho người dân như chủ động khai báo thông tin, đăng ký tiêm chủng, hẹn lịch tiêm, nhận tin nhắn nhắc người dân đi tiêm chủng, tra cứu lịch

sử tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng

Hệ thống cho cơ sở tiêm chủng sẽ quản lý toàn bộ danh sách đối tượng tiêm chủng trên toàn quốc, tin học hóa toàn bộ quá trình tiêm chủng từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện tiêm chủng theo 4 bước: tiếp đón, khám sàng lọc, thực hiện tiêm, theo dõi sau tiêm; quản lý kho vật tư vắc xin (xuất nhập tồn kho); quản lý các báo cáo thống

kê (tự động tổng hợp và kết xuất báo cáo theo biểu mẫu quy định, tự động xây dựng các biểu đồ, bản đồ theo các chiều phân tích khác nhau); gửi tin nhắn tới người dân (thay cho việc lập/in/gửi giấy mời tiêm bằng giấy)

Hệ thống gồm 08 nhóm chức năng chính:

- Dashboard (Bảng thông tin tổng hợp);

Trang 30

- Quản lý tiêm chủng: quản lý đối tượng, quản lý kế hoạch tiêm, thực hiện tiêm, quản lý cán bộ tiêm;

- Quản lý kho vật tư vắc xin: xuất/nhập/tồn kho;

- Quản lý danh mục;

- Quản lý người dùng;

- Xem và kết xuất các báo cáo theo Thông tư 34/2018/TT-BYT;

- Xem và kết xuất các báo cáo theo Chương trình TCMR Quốc gia;

- Tiện ích (tải biểu mẫu nhập dữ liệu đối tượng, kiểm tra dữ liệu, nhập liệu)

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình của Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Phạm vi triển khai áp dụng của Hệ thống bao phủ 4 tuyến từ Trung ương (Cục Y tế dự phòng, Chương trình TCMR Quốc gia, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur 4 khu vực), Sở Y tế, CDC/Y tế dự phòng các tỉnh, các Trung tâm Y tế

Đối tượng vãng lai Chưa có trong danh sách

Chưa có trên hệ thống

Kiểm tra hoặc nhập bổ sung danh

sách, lịch sử đối tượng tiêm

TRƯỚC NGÀY TIÊM CHỦNG TRONG NGÀY TIÊM SAU NGÀY TIÊM

Nhập kho/Dự trù vật tư vắc xin

Tim kiếm đối tượng

Tạo mới đối tượng

Kiểm tra số liệu và báo cáo

Nhắn tin

SMS Gửi Giấy

mời

Kết thúc Bắt đầu

Trang 31

(TTYT) quận/huyện, các trạm y tế (TYT) xã/phường và các Bệnh viện, phòng khám

có tiêm VGB sơ sinh, tiêm chủng dịch vụ trên phạm vi trên toàn quốc

1.4.4 Thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ theo Nghị Quyết số số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử, BYT đã triển khai xây dựng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia để quản lý tất cả các đối tượng tiêm chủng là trẻ em, phụ nữ theo mã số (ID), quản lý suốt đời từ khi trẻ sinh ra, quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng và các tiện ích khác cho người dùng như quét mã vạch, nhắn tin cho người dân, cổng thông tin tra cứu lịch sử tiêm chủng Ngày 28/7/2017, BYT đã ban hành Quyết định số 3421/QĐ-BYT về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia [3]

Trang thiết bị và Cơ sở hạ tầng

- 100% TTYT dự phòng/CDC các tỉnh, thành phố có máy tính đã kết nối Internet và có máy in [25]

- 100% TTYT quận/huyện/thị xã đã có máy tính kết nối Internet và có máy in [25]

- Tại TYT xã/phường/thị trấn: 90% đơn vị có máy tính kết nối Internet và có máy in [25]

Theo Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của BYT quy định về tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin; tổ chức tiêm chủng; giám sát, điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng; chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ về hoạt động tiêm chủng Qua đó, Thông tư hướng dẫn giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về các kết quả tiêm chủng cũng như tình hình sử dụng vắc xin và vật tư tiêm chủng tại các tuyến nhằm cải thiện hệ thống hoàn thiện hơn

Kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thái và cộng sự cho thấy tất cả các cơ

sở tiêm chủng của tỉnh Hà Nam đều triển khai Hệ thống theo yêu cầu của BYT Phần lớn cơ sở vật chất đảm bảo bảo ổn định phục vụ hoạt động của Hệ thống Tuy nhiên còn 21,9% cơ sở có tình trạng Internet chậm và rất chậm, 100% cơ sở chưa có máy quét mã vạch 77,7% CBYT sử dụng thành thạo Hệ thống, tuy nhiênvẫn tồn tại 40% xã, phường không nhập thông tin ngay trong buổi tiêm chủng Có tới 98,6%

Trang 32

đơn vị trả lời Hệ thống hữu dụng và đóng góp không nhỏ cho hoạt động tiêm chủng [26]

Nhân lực thực hiện Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Bên cạnh việc củng cố về CNTT, việc tăng cường nhân lực hoạt động trong lĩnh vực thông tin y tế cũng được chú trọng Hàng năm Dự án TCMR thường xuyên

tổ chức các lớp tập huấn nhằm đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ chuyên trách tiêm chủng cũng như bổ sung kiến thức về Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia để các cán bộ chuyên trách tại các tuyến nắm vững hơn về Hệ thống

1.4.5 Chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Nghiên cứu “Thực trạng hoạt động của hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng điện tử tại thành phố Hà Nội năm 2017" được xây dựng nhằm mô tả thực trạng nhân lực, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng điện tử và hoạt động của hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng điện tử của Thành phố Hà Nội theo 6 chức năng chính của Hệ thống Nghiên cứu còn tiến hành nhằm đánh giá kết quả triển khai và tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng bằng hệ thống phần mềm sau 7 tháng triển khai tại địa bàn Thành phố Hà Nội, qua đó giúp các nhà quản lý đánh giá được tình hình

và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng, nâng cao hiệu quả triển khai áp dụng Hệ thống [27]

Nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ tiêm chủng có tính tương tác cao trên điện thoại di động và website” của Trần Xuân Bách và cộng sự năm

2016 tại Phòng Tiêm chủng, Trường Đại học Y Hà Nội được thực hiện nhằm xây dựng ứng dụng quản lý tiêm chủng có tính tương tác cao giữa cơ sở cung cấp dịch

vụ và khách hàng trên nền tảng điện thoại di động thông minh và website Nghiên cứu sử dụng phương pháp ứng dụng điện thoại di động thông minh cho các khách hàng được lập trình cho các hệ điều hành Android và iOS kết nối website và phần mềm quản trị phòng khám Nghiên cứu đã thu được một số kết quả khả quan về ứng dụng này, đó là các chức năng tương tác cao thông qua tin nhắn, tư vấn điện thoại,

Trang 33

theo dõi diễn biến sau tiêm, hệ thống quản lý phòng tiêm chủng dựa trên website thuận tiện, kết nối hiệu quả giữa các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ [28]

Kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thái và cộng sự cho thấy tất cả các cơ

sở tiêm chủng của tỉnh Hà Nam đều triển khai Hệ thống theo yêu cầu của BYT Chất lượng số liệu trên Hệ thống nhìn chung chưa chính xác và chưa đầy đủ, vẫn còn 15,8% đối tượng không được nhập thông tin lên Hệ thống Chỉ có 36,3% đối tượng có thông tin khớp giữa Hệ thống và thực tế Trong số các mũi tiêm thì mũi VGB sơ sinh có tỷ lệ khớp thấp nhất (35,8%) [26]

Từ những nghiên cứu và khảo sát trên cho thấy Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng đang góp phần rất quan trọng trong việc quản lý thông tin y tế, tạo cơ sở cho việc theo dõi, quản lý và nâng cao sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên trong quá trình triển khai HTTTTC Quốc gia còn nhiều tồn tại đặc biệt về tính chính xác số liệu trên hệ thống và số liệu điều tra thực tế Vì vậy, để hoàn thiện Hệ thống cần được đánh giá, rà soát và nâng cấp hệ thống liên tục nhằm hoàn thiện chất lượng số liệu trên hệ thống

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Tỉnh Hưng Yên có khoảng 1.296.000 dân, trong đó số trẻ dưới 1 tuổi là khoảng 25.330, số phụ nữ có thai khoảng 27.460, số trẻ 18 tháng tuổi khoảng 25.421

Tỉnh Hưng Yên có 10 thành phố/huyện/thị xã, trong đó có 10 bệnh viện tuyến huyện và 03 bệnh viện tuyến tỉnh; có 162 xã/thị trấn

Từ ngày 01/6/2017, tỉnh Hưng Yên triển khai ứng dụng phần mềm hệ thống trên Internet Khi triển khai quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, mỗi em bé chào đời sẽ được cấp một mã ID riêng Với mã ID này, phụ huynh có thể theo dõi đầy đủ các mũi tiêm, thậm chí phần mềm sẽ “nhắc lịch” đưa trẻ đi tiêm chủng đúng thời gian nếu có đăng ký dịch vụ nhắc lịch Sau gần 2 tháng triển khai chương trình quản

lý thông tin tiêm chủng quốc gia, đến ngày 15/7/2017 toàn tỉnh có 156/162 TYT cấp

xã đã triển khai nhập đối tượng trên phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, cấp mã ID cho 52.686 đối tượng, hiện còn 06 TYT cấp xã chưa nhập xong Để

Trang 34

việc triển khai hệ thống được đồng bộ, hiệu quả, SYT đã chỉ đạo CDC tỉnh cử cán

bộ giám sát, hỗ trợ cho các TYT, đặc biệt là vào ngày tiêm chủng; hỗ trợ nâng cao trình độ CNTT cho các TYT còn hạn chế Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu triển khai, phần mềm tiêm chủng mới chỉ trợ giúp cho CBYT và các CSYT quản lý đối tượng

và thông tin tiêm chủng Việc nhắc lịch và mời người dân đi tiêm chủng vẫn được các CBYT triển khai trực tiếp như trước đây Đến trước thời điểm nghiên cứu tại Hưng Yên có tổng 165 cơ sở tiêm chủng, bao gồm các cơ sở tiêm chủng trong chương trình TCMR và các cơ sở tiêm chủng dịch vụ (TCDV) Tuy nhiên chưa có đánh giá về thực trạng triển khai và chất lượng số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

1.6 Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu này dựa trên Khung lý thuyết đánh giá Hệ thống giám sát của Trung tâm phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ và một số nghiên cứu cùng chủ đề trước

đó [26], [27]:

Trang 35

và trên Hệ thống

- Khớp số tiêm và

số tồn vắc xin trên

hệ thống với sổ quản lý

Tính đầy đủ: kiểm tra sự đầy đủ của các thông tin:

- Nhân khẩu học (tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ…)

- Báo cáo kết quả tiêm chủng

- Tiền sử tiêm chủng các loại vắc xin

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối với mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng triển khai Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

+ Các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thuộc diện phải sử dụng

Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bao gồm bệnh viện có phòng sinh, TYT và cơ sở tiêm chủng dịch vụ nhằm thu thập thông tin về hiện trạng, nguồn lực,

số liệu trên hệ thống

+ Cán bộ chuyên trách tiêm chủng các tuyến và cán bộ phụ trách nhập liệu tiêm chủng tại bệnh viện có phòng sinh, TYT và cơ sở tiêm chủng dịch vụ của tỉnh Hưng Yên để đánh giá năng lực sử dụng Hệ thống

+ Các báo cáo/sổ sách: Sổ tiêm chủng cá nhân, báo cáo kết quả tiêm chủng,

sổ quản lý tiêm chủng; sổ quản lý vắc xin, vật tư tiêm chủng và vắc xin tồn kho tại các cơ sở được chọn vào nghiên cứu

- Đối với mục tiêu 2: Đánh giá tính đầy đủ và chính xác của số liệu trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

+ Số liệu quản lý tiêm chủng trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại trang web tiemchung.vncdc.gov.vn

+ Số liệu quản lý tiêm chủng của TYT trên sổ sách

+ Số liệu trong sổ tiêm chủng cá nhân của trẻ được thu thập tại hộ gia đình

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

+ Báo cáo kết quả tiêm chủng, sổ quản lý tiêm chủng; sổ quản lý vắc xin, vật

tư tiêm chủng và vắc xin tồn kho tại các cơ sở được chọn vào nghiên cứu đã được xác nhận của đơn vị (có chữ ký của lãnh đạo đơn vị, đã được đóng dấu nếu có)

+ CBYT trực tiếp tham gia vào công tác quản lý tiêm chủng và sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

+ Bố, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Trang 37

+ Cơ sở tiêm chủng bị mất sổ sách quản lý công tác tiêm chủng, vắc xin và vật tư tiêm chủng

+ Trẻ không có hoặc bị mất phiếu/sổ tiêm chủng cá nhân

+ Người chăm sóc trẻ không có mặt tại thời điểm nghiên cứu hoặc điều kiện sức khỏe không thể trả lời phỏng vấn (câm, điếc, tâm thần,…)

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020

- Địa điểm: Tỉnh Hưng Yên

2.3 Thiết kế nghiên cứu

- Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Đối với mục tiêu 1: Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống

- Chọn toàn bộ 165 cơ sở tiêm chủng thuộc diện triển khai Hệ thống theo quy định của BYT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Đánh giá kiến thức và kỹ năng của cán bộ về sử dụng Hệ thống: Do hạn chế

về nguồn lực nên chọn mẫu chủ đích 17 đơn vị sau (tùy vào yêu cầu áp dụng của từng chức năng mà lựa chọn các cơ sở tiêm chủng cho phù hợp):

• Tuyến tỉnh (3 đơn vị): CDC tỉnh Hưng Yên, bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, phòng tiêm dịch vụ Safpo Hưng Yên

• Tuyến huyện (8 đơn vị): 3 TTYT tuyến huyện và 3 cơ sở tiêm chủng dịch

vụ thuộc thành phố Hưng Yên, huyện Phù Cừ và Tiên Lữ, 2 bệnh viện tuyến huyện thuộc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ (huyện Phù Cừ không có bệnh viện tuyến huyện)

• Tuyến xã (6 đơn vị): 6 TYT xã thuộc 3 huyện trên (chọn ngẫu nhiên 2 TYT/huyện) gồm: Phường Trung Nghĩa và phường Quảng Châu của thành phố Hưng Yên; xã Minh Tân và xã Phan Sào Nam của huyện Phù Cừ; xã An Viên và xã

Dị Chế của huyện Tiên Lữ

Đối với mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng số liệu trên Hệ thống thông qua so

sánh số liệu thu được từ đối tượng tiêm chủng, số liệu quản lý vắc xin và sổ sách, báo cáo của 17 cơ sở tiêm chủng đã được chọn ở trên

Trang 38

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho xác định một tỉ lệ:

𝑛 = 𝑍(1−∝

2 )

2 𝑃(1 − 𝑃)

𝑑2Trong đó:

n: Là cỡ mẫu

α: Mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số tin cậy Z1-α/2 =1,96

p: Xác suất phát hiện ra một lỗi bất kì (không khớp thông tin giữa điều tra và

số liệu trên hệ thống) khi điều tra 1 đối tượng tiêm chủng trên Hệ thống được lấy từ báo cáo nhanh của Văn phòng TCMR miền Bắc năm 2018 ở mức là 20% [29] nên

ta có p = 0,2

d: sai số tuyệt đối ở mức 0,06

Theo tính toán, cỡ mẫu là 170 đối tượng tiêm chủng

Cách chọn mẫu: Do hạn chế về nguồn lực, chọn ngẫu nhiên 3 huyện tại tỉnh Hưng Yên và mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 02 xã/phường để được các đơn vị nghiên cứu Tại mỗi đơn vị nghiên cứu, chọn ngẫu nhiên 27 trẻ Theo WHO, cách chọn mẫu chỉ tiêu yêu cầu tối thiểu 5-15 trẻ tại mỗi cụm [30] Tổng số cỡ mẫu được chọn vào nghiên cứu là 243 đối tượng

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Phương pháp hồi cứu

Trích xuất, hồi cứu, so sánh số liệu liên quan đến việc thực hiện các chức năng của hệ thống quản lý số liệu tiêm chủng điện tử và số liệu từ các báo cáo tiêm

chủng Các số liệu được trích xuất trực tiếp ra bảng dự kiến kết quả nghiên cứu

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn và quan sát

Bộ công cụ: Sử dụng bộ công cụ điều tra có cấu trúc được Dự án TCMR phát triển đã được đưa lên trang web của ứng dụng Kobotoolbox Bộ công cụ được thử nghiệm và hoàn thiện trước khi tiến hành nghiên cứu

Điều tra viên và giám sát viên: Điều tra viên là các giảng viên (02 giảng viên) và sinh viên (06 sinh viên) của Trường Đại học Y Hà Nội Giám sát viên gồm

05 cán bộ của Dự án Tiêm chủng mở rộng thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

có nhiều kinh nghiệm về công tác tiêm chủng và triển khai Hệ thống Các giám sát

Trang 39

viên và điều tra được được tập huấn kỹ về bộ công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Quy trình thu thập thông tin:

a Với mục tiêu thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho mục tiêu 1 về thực trạng triển khai sử dụng Hệ thống

- Gửi bộ câu hỏi được thiết kế sẵn bằng ứng dụng Kobotoolbox (https://www.kobotoolbox.org) đến các cơ sở tiêm chủng tham gia nghiên cứu kèm theo hướng dẫn cụ thể về mục đích, mục tiêu và cách điền bộ câu hỏi

- Phỏng vấn và quan sát 17 CBYT đại diện cho 17 cơ sở tiêm chủng được lựa chọn thực hành trên Hệ thống để đánh giá năng lực sử dụng Hệ thống

b Với mục tiêu thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho mục tiêu 2 về chất lượng số liệu trên Hệ thống

- Phỏng vấn hộ gia đình có đối tượng tiêm chủng được lựa chọn để thu thập

thông tin dựa trên sổ tiêm chủng cá nhân hoặc phiếu tiêm chủng của trẻ theo bộ

phiếu thu thập thông tin tại hộ gia đình (trang web: https://ee.kobotoolbox.org/x/#3jvu4c0o) sau đó so sánh số liệu thu thập thực tế với

Đo lường dựa trên so sánh trực tiếp giữa các nguồn số liệu trên hệ thống phần mềm, trên báo cáo giấy và kết quả điều tra thực tế

- Tính đầy đủ:

Trang 40

Định nghĩa: Là thông tin của đối tượng được quản lý trên hệ thống, có đủ các biến số theo biểu mẫu và số liệu theo danh sách

Đo lường: Rà soát thông tin trên Hệ thống theo đúng quy định của điều 4 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016: Thông tin trên Hệ thống được cho

là đầy đủ khi đảm bảo các nội dung được khai báo bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ thường trú của đối tượng tiêm chủng; Tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em; Tiền sử tiêm chủng, tiền sử bệnh tật liên quan đến chỉ định tiêm chủng [5]

2.6 Biến số nghiên cứu

* Biến số thông tin chung về đặc điểm cơ bản của các đối tượng nghiên cứu

- Thông tin hành chính chung về cơ sở tiêm chủng: Tên đơn vị, địa điểm, loại hình CSYT, loại hình dịch vụ tiêm chủng

- Thông tin về cán bộ tiêm chủng: Họ tên, chức vụ, tuổi, tính chất công việc liên quan tới tiêm chủng, tập huấn về HTTTTC

- Thông tin về đối tượng tiêm chủng: Họ tên trẻ, ngày tháng năm sinh, giới tính, mã số trên sổ tiêm chủng cá nhân và Hệ thống

* Biến số cho mục tiêu 1: Mô tả thực trạng triển khai Hệ thống trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Mạng điện lưới, internet, số máy tính, máy in, máy quét mã vạch dùng cho Hệ thống

- Nhân lực: Số cán bộ tham gia hệ thống, được tập huấn, kiến thức và kỹ năng

sử dụng Hệ thống

- Tình hình sử dụng Hệ thống: Tài khoản sử dụng, thời gian sử dụng, quy trình, nội dung quản lý

- Báo cáo số liệu: Loại số liệu báo cáo, nguồn số liệu

- Tính hữu dụng của Hệ thống: Thời gian sử dụng cho các nội dung tiêm chủng trước và sau khi dùng Hệ thống Khả năng ứng dụng Hệ thống trong triển khai công tác tiêm chủng đặc biệt là quản lý số liệu tiêm chủng, ghi chép kết quả

Ngày đăng: 31/01/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w