Nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực trạng thực hiện quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN QUANG HUY
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHUẨN BỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT
CÓ KẾ HOẠCH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN QUANG HUY
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHUẨN BỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT
CÓ KẾ HOẠCH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS.BS LÊ THỊ HẰNG
HÀ NỘI, 2020
Trang 3I
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IV TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VI
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 4
1.2 Quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật 6
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình 13
1.4 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 16
1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu (28, 31) 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Thiết kế nghiên cứu 19
2.4 Cỡ mẫu 19
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.6 Các biến số nghiên cứu 22
2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 22
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 24
2.10 Sai số có thể gặp phải trong nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Thực trạng công tác thực hiện quy trình CBNB trước PT 27
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quy trình CBNB trước PT 35
3.3.1 Đặc điểm nhân lực NVYT 35
3.3.2 Đặc điểm của ca phẫu thuật 37
3.3.3 Một số yếu tố hỗ trợ việc thực hiện quy trình 38
3.3.4 Một số yếu tố cản trở việc thực hiện quy trình 42
3.4 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng 45
Chương 4: BÀN LUẬN 47
Trang 4II
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 47
4.2 Thực trạng thực hiện quy trình CBNB trước PT của NVYT 48
4.2.1 Chuẩn bị người bệnh trước ngày phẫu thuật của NVYT 48
4.2.2 Công tác chuẩn bị tinh thần cho người bệnh của NVYT 49
4.2.3 Công tác chuẩn bị thể chất cho người bệnh của NVYT 50
4.2.4 Công tác chuẩn bị hồ sơ bệnh án trước phẫu thuật của NVYT 51
4.2.5 Công tác bàn giao người bệnh giữa khoa điều trị và phòng mổ 52
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác CBNB trước PT 53
4.3.1 Đặc điểm nhân lực y tế 53
4.3.2 Đặc điểm ca phẫu thuật 53
4.3.3 Yếu tố hỗ trợ việc thực hiện quy trình 54
4.3.4 Yếu tố cản trở việc thực hiện quy trình 56
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 57
KẾT LUẬN 59
KHUYẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
Trang 5III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASA : American Society of Anesthesiologists (Hiệp Hội gây mê hồi sức Hoa Kỳ) ATNB : An toàn người bệnh
ATPT : An toàn phẫu thuật
BHYT : Bảo hiểm y tế
CBNB : Chuẩn bị người bệnh
CLS : Cận lâm sàng
ECG : Electro Cardio Graphy (Điện tâm đồ)
GMHS : Gây mê hồi sức
PTV : Phẫu thuật viên
Trang 6IV
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của nhân viên y tế 26
Bảng 3.2: Chuẩn bị người bệnh trước ngày phẫu thuật 28
Bảng 3.3: Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh trước phẫu thuật 29
Bảng 3.4: Chuẩn bị thể chất cho người bệnh trước phẫu thuật 30
Bảng 3.5: Chuẩn bị hồ sơ bệnh án của người bệnh trước phẫu thuật 31
Bảng 3.6: Chuẩn bị, bàn giao người bệnh 33
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân viên y tế và mức độ tuân thủ quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật 35
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình thực hiện và giới tính của nhân viên y tế 36
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa việc tuân thủ quy trình thực hiện và loại phẫu thuật 37
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình thực hiện và chuyên khoa phẫu thuật 37
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa tuân thủ quy trình thực hiện với bệnh nhân có thẻ BHYT 38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân loại phẫu thuật của người bệnh được quan sát 27
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của điều dưỡng 27
Biểu đồ 3.3: Thực trạng công tác khám trước ngày phẫu thuật của BS gây mê 36
Trang 7V
Lời cảm ơn!
Thành công không chỉ một cá nhân tạo ra mà còn gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều người khác Trong suốt thời gian học tập tại trường, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học
và các Quý thầy cô - Trường Đại học Y tế Công Cộng đã nhiệt tình trong việc truyền đạt những vốn kiến thức quý báu giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian học tập tại trường, lấy đó làm hành trang trong con đường phát triển sự nghiệp của bản thân
Với tất cả sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS.BS Lê Thị Hằng và Ths Nguyễn Thị Thanh Nhiệm đã tận tâm, chỉ bảo em qua những buổi thảo luận, hướng dẫn và truyền đạt mọi kinh nghiệm, tạo điều kiện để giúp em hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty, bệnh viện, lãnh đạo các khoa phòng và các bạn đồng nghiệp Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đã tạo điều kiện trong công tác giám sát, phỏng vấn cũng như cung cấp các ý kiến tham khảo quan trọng để giúp tôi thu thập được những thông tin chính xác, khách quan làm cơ sở hoàn thiện luận văn này
Tôi biết ơn tới người thân, gia đình, bạn bè đã luôn là điểm tựa vững chắc, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chương trình học tập của khoá học này
Mặc dù nghiên cứu này khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kính mong sự nhận xét và góp ý, chỉ bảo của Quý thầy cô đồng nghiệp Tôi xin mang kết quả thu được trong nghiên cứu của mình chia sẻ với các Quý đồng nghiệp và mọi người
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Học viên
NGUYỄN QUANG HUY
Trang 8VI
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
An toàn là một trong những tiêu chí cơ bản để đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân Theo tổ chức y tế Thế giới (WHO) với dữ liệu từ 56 quốc gia, an toàn trong phẫu thuật là nguyên nhân của gần 1 triệu ca tử vong hàng nằm trên toàn thế giới, một nửa trong số đó được coi là có thể phòng ngừa được (1, 2) Tuân thủ quy định chuẩn bị trước phẫu thuật là
Mục tiêu: Mô tả thực trạng thực hiện quy trình CBNB trước phẫu thuật có kế
hoạch của NVYT tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện này từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2020
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang,
định lượng kết hợp định tính trên sự quan sát việc chuẩn bị 151 người bệnh (NB) được
mổ có kế hoạch của 38 điều dưỡng khoa có phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel Các biến số trong nghiên cứu bao gồm chuẩn bị trước ngày phẫu thuật, chuẩn bị tinh thần, chuẩn bị thể chất, chuẩn
bị hồ sơ bệnh án, chuẩn bị, bàn giao người bệnh và các biến về yếu tố ảnh hưởng theo các bước trong hướng dẫn quy trình chuẩn bị người bệnh của điều dưỡng (3, 4) Thang
đo sử dụng bảng kiểm bệnh viện xây dựng theo hướng dẫn xây dựng bảng kiểm quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế Số liệu định tính thu thập qua 7 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo
BV, trưởng các khoa có người bệnh phẫu thuật và 1 cuộc thảo luận nhóm với nhân viên
y tế khoa và được gỡ băng phân tích
Kết quả: Nhìn chung, tỷ lệ NVYT tuân thủ đầy đủ các bước đạt mức 62,5%, chuẩn
bị trước ngày PT đạt yêu cầu thấp hơn hẳn là 45,5% Chuẩn bị không đạt trước PT chiếm tới 22,5%, công tác chuẩn bị HSBA cũng không đạt là 15,23% Nghiên cứu cũng chỉ ra NVYT có thâm niên công tác ngắn <5 năm ít tuân thủ quy trình hơn so với NVYT có thâm niên công tác dài hơn Các yếu tố cản trở việc thực hiện quy trình là nhân lực, sự hợp tác giữa NVYT và NB hay kiểm tra giám sát đều tương tự so với các nghiên cứu khác
Kết luận và khuyến nghị: Công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của
NVYT đã thực hiện đạt ở mức trung bình Các bước đã được thực hiện nhưng còn chưa tốt tại Bệnh viện là chuẩn bị hồ Sơ Bệnh án và chuẩn bị NB trước ngày phẫu thuật Yếu
tố nhân lực và vấn đề điều hành tại Bệnh viện thiếu nhất quán ảnh hưởng tới công tác này Ngoài ra, các quy định chế tài cũng chưa đủ sức răn đe cũng như khuyến khích việc
Trang 9VII
thực hiện công tác chuẩn bị của NVYT Từ đó đưa ra khuyến nghị như sau: Ban lãnh
đạo bệnh viện phối hợp chuẩn hoá quy trình phù hợp với đơn vị giúp tiết kiệm thời gian cho công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật Phòng KHTH – QLCL tăng cường kiểm tra, giám sát đảm bảo việc thực hiện quy trình, quy định của các khoa có người bệnh phẫu thuật, lập biên bản các trường hợp vi phạm hoặc đề xuất khen thưởng kịp thời các cá nhân tập thể tuân thủ tốt việc thực hiện quy trình Tăng cường đào tạo cho NVYT
về công tác chuẩn bị theo quy trình (nhất là những nhân viên mới) Tuyển dụng đầy đủ nhân sự theo vị trí việc làm của từng khoa
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàng năm, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính, có khoảng 234,2 triệu ca phẫu thuật trên khắp thế giới Trong đó các vấn đề liên quan tới An toàn phẫu thuật là nguyên nhân dẫn đến hai triệu ca tử vong và bảy triệu ca biến chứng, một nửa trong số
đó được coi là có thể phòng ngừa được (2) Như vậy, trong số 150 người bệnh phải nhập viện, có một trường hợp tử vong do sự cố Y khoa Đặc biệt, 2/3 trong số các sự cố xảy
ra trong bệnh viện có liên quan đến phẫu thuật (5)
An toàn cho người bệnh được định nghĩa là việc ngăn ngừa các sai sót và tác động có hại đến người bệnh liên quan đến chăm sóc sức khoẻ (1) Trong vòng 50 năm qua, bằng các biện pháp an toàn người bệnh đã được cải thiện, các trường hợp tử vong
do các biến chứng trong phẫu thuật đã giảm đáng kể (6) Tuy nhiên, so với các nước có thu nhập cao, số người bệnh bị biến chứng do phẫu thuật tại các nước có thu nhập trung bình, thấp vẫn cao gấp 2-3 lần (6) Các bệnh lý về: Tai nạn thương tích, ung thư, tuổi thọ gia tăng… cho nên ngày càng gia tăng nguyên nhân bệnh tật cần can thiệt bằng phẫu thuật Công tác phòng ngừa đầu tiên đó là chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật sẽ làm giảm các tai biến trong và sau phẫu thuật, tạo tâm lý tốt để người bệnh yên tâm, tin tưởng hơn khi phẫu thuật Việc này giúp giảm các thắc mắc, phàn nàn liên quan đến sự thiếu hiểu biết của NB về tình trạng bệnh tật của họ (6) Việc không chuẩn bị tốt dẫn đến gia tăng nguy cơ xảy ra sự cố, sai sót y khoa trong phẫu thuật Sự cố y khoa không mong muốn làm tăng gánh nặng bệnh tật, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế Đó là nguyên nhân ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin của người bệnh đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ
y tế và cán bộ y tế (7)
Quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật được áp dụng tại bệnh viện Đa khoa Phương Đông theo hướng dẫn của Bộ Y Tế bao gồm các giai đoạn chờ mổ, trong ngày trước mổ và chuẩn bị trước khi chuyển người bệnh đến khoa phẫu thuật Theo nghiên cứu của Blits JD và cộng sự năm 2016 cho thấy việc người bệnh được bác sỹ thăm khám gây mê tiên lượng trước mổ, giải thích về tình trạng bệnh, được động viên tinh thần, chuẩn bị chu đáo về thể chất giúp giảm tới 2/3 số ca tử vong (CI 95%) trong
số hơn 35000 ca phẫu thuật (8) Cung cấp thông tin về các bước chuẩn bị và hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho người bệnh/người nhà người bệnh giúp người bệnh hợp tác tốt hơn trong quá trình chuẩn bị với cán bộ y tế, là bước ban đầu đảm bảo sự an toàn và thành công cho cuộc phẫu thuật
Trang 112 Việc chuẩn bị người bệnh trước mổ có kế hoạch giúp giảm một nửa các nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ, hạn chế các sự cố y khoa, từ đó hướng tới sự hài lòng người bệnh
so với mổ cấp cứu theo nghiên cứu của Đặng Hồng Thanh tại Bệnh viện Sa Đéc năm
2012 (9, 10) Bên cạnh đó, quy trình là một trong các thước đo của tiêu chí đánh giá chất lượng Bệnh viện, cơ sở để kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhằm chuẩn hóa kỹ thuật, hạn chế sự sai khác trong quá trình thực hiện và nâng cao chất lượng kỹ thuật của bệnh viện, đảm bảo an toàn cho người bệnh(11)
Bệnh viện Đa khoa Phương Đông là một bệnh viện tư nhân đã đi vào hoạt động
từ tháng 9/2018 Người bệnh có chỉ định phẫu thuật được đưa vào các khoa Phụ Sản, khoa Liên Chuyên khoa hoặc khoa Ngoại và được bàn giao giữa nhân viên khoa điều trị với nhân viên khoa GMHS để tiến hành phẫu thuật Việc chuẩn bị người bệnh trước mổ
và bàn giao được thực hiện bằng phiếu bàn giao người bệnh, bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật và nhận diện người bệnh bằng phỏng vấn trực tiếp người bệnh, các biểu mẫu và quy trình được xây dựng từ khi thành lập bệnh viện năm 2018 dựa trên tài liệu “Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh I - Bộ Y tế” (4) Hiện nay, trong quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện với định hướng phát triển ngoại khoa dẫn đến không ngừng gia tăng trường hợp người bệnh có chỉ định phẫu thuật Việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật có những thiếu sót là nguy cơ dẫn đến mất an toàn người bệnh (6) Hiện nay, bệnh viện chưa có nghiên cứu về việc chuẩn bị, bàn giao người bệnh trước phẫu thuật Nhằm đánh giá việc thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông như thế nào? Thực trạng ATPT, yếu tố nào liên quan tới việc thực hiện chuẩn bị, bàn giao người bệnh trước phẫu thuật Nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh,
chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực trạng thực hiện quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật có kế hoạch và một số yếu tố ảnh hưởng của nhân viên Y tế tại Bệnh viện
Đa khoa Phương Đông năm 2020” với mục tiêu như sau:
Trang 123
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng việc thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật có kế hoạch của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật có kế hoạch của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông năm 2020
Trang 134
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
Ngoại khoa là phân ngành trong y khoa liên quan đến điều trị bệnh hoặc tổn thương
bằng phẫu thuật Phẫu thuật là các thủ thuật dùng trong ngoại khoa để chữa bệnh hoặc chẩn đoán bệnh Ngoài ra còn mục đích tìm tòi trên cơ sở khoa học những phương pháp
và kỹ thuật mổ mới để giải quyết các yêu cầu chữa bệnh ngày một cao hơn (4)
Chuẩn bị người bệnh trước mổ là việc làm cần thiết đầu tiên cho tất cả các hoạt
động gây mê hồi sức tiếp theo Qua thăm khám, bác sĩ sẽ hiểu rõ được bệnh lý ngoại khoa cũng như các hoạt động phẫu thuật sẽ diễn ra (12), biết được tiền sử bệnh tật của gia đình và bệnh nhân, thói quen và tình trạng sức khoẻ hiện tại (12) Trên cơ sở đó, đánh giá được một cách chính xác bệnh tật và các nguy hiểm có thể xảy ra cũng như đề xuất khám hoặc chỉ định xét nghiệm chuyên khoa bổ sung Sau khi thăm khám người bệnh, bác sĩ gây mê đưa ra một kế hoạch gây mê và hồi sức tốt nhất cho người bệnh Qua thăm khám và những lời giải thích, động viên phù hợp sẽ giúp người bệnh hiểu, tin tưởng và hợp tác với thầy thuốc (12)
An toàn người bệnh là sự quan tâm của mỗi quốc gia, mỗi cơ sở y tế, người dân và
xã hội Tại Hội nghị Thượng đỉnh Bộ trưởng Y tế toàn cầu năm 2016 tại London, Vương Quốc Anh đã khởi xướng phát động mục tiêu an toàn người bệnh, tiếp theo là lần thứ hai tại Đức năm 2017, lần thứ ba tại Nhật năm 2018: An toàn người bệnh được đưa lên thành vấn đề ưu tiên hàng đầu trong chương trình nghị sự toàn cầu, đã đệ trình và thông qua Đại hội đồng y tế Thế giới tổ chức vào tháng 5/2017 tại Geneva, đã chính thức lấy ngày 17/9 hàng năm là ngày” An toàn người bệnh Thế giới”, bắt đầu từ năm 2019 (1, 13)
Nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được xây dựng, hướng dẫn và quy định các bệnh viện cần nghiêm túc triển khai thực hiện: Tăng cường hệ thống chính sách, văn bản pháp quy về ATNB; Bảo đảm thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế; Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo, phòng ngừa sự cố y khoa (7) Đồng thời tập trung chỉ đạo theo 6 mục tiêu toàn cầu về
an toàn người bệnh:
Xác định chính xác người bệnh
Bảo đảm giao tiếp hiệu quả
Bảo đảm an toàn sử dụng thuốc
Trang 145
Bảo đảm an toàn phẫu thuật: Phẫu thuật đúng vị trí, đúng phương pháp và đúng người bệnh
Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Giảm nguy cơ và hậu quả do ngã
Việc đảm bảo an toàn phẫu thuật: Phẫu thuật đúng vị trí, đúng phương pháp và đúng người bệnh là yếu tố quan trọng giúp phát hiện những nguy cơ sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn người bệnh Các công tác kiểm tra được quy định vào các thời điểm lên lịch
mổ, vào thời điểm bệnh nhân nhập viện, vào bất kỳ thời điểm nào có bàn giao người bệnh giữa các NVYT và có sự tham gia khi NB tỉnh táo/nhận thức được nếu có thể Việc kiểm tra được thực hiện bởi cả ekip phẫu thuật Tất cả các công tác này giúp phát hiện những nguy cơ sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn người bệnh Công tác này là đặc biệt quan trọng trong quá trình chuẩn bị và bàn giao người bệnh trước phẫu thuật (5) (14)
Đặc biệt, Bộ Y tế đã tích cực tham gia trong cuộc vận động đưa ra sáng kiến
“Ngày An toàn người bệnh Thế giới”
Tổ chức Y tế thế giới đã đề ra mười mục tiêu chính nhằm hướng tới An toàn phẫu thuật như sau:
Phẫu thuật đúng bệnh nhân, đúng vùng mổ
Sử dụng các phương pháp giảm đau phù hợp tránh gây tổn hại cho người bệnh
Đánh giá và chuẩn bị đối phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức năng hô hấp
Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu
Tránh sử dụng đồ hay thuốc gây dị ứng ở những NB biết có nguy cơ dị ứng
Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu các nguy cơ nhiễm trùng ngoại khoa
Tránh để quên dụng cụ mổ hay bông gạc trong vùng mổ
Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm phẫu thuật
Thông báo kế quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện ATPT
Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi số lượng và kết quả PT
Nhiễm khuẩn: là sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng dẫn tới
phản ứng tế bào, tổ chức hoặc toàn thân, thông thường biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc (3)
Trang 156
Nhiễm khuẩn bệnh viện: là những nhiễm khuẩn xảy ra ở các bệnh nhân trong
thời gian nằm viện, mà họ hoàn toàn không có các bệnh nhiễm khuẩn tiềm tàng trước thời điểm nhập viện (3)
Nhiễm khuẩn vết mổ: Là những nhiễm khuẩn tại vị trí PT trong thời gian từ khi
mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau
mổ với PT có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant) Nhiễm khuẩn vết mổ được chia thành 3 loại: (1) Nhiễm khuẩn vết mổ nông (nhiễm khuẩn da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da), (2) Nhiễm khuẩn vết mổ sâu (nhiễm khuẩn tại các lớp cân và/hoặc lớp
cơ tại vị trí rạch da), (3) Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể (3)
Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Hồng Thanh tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc năm 2012 cho thấy: trong 281 người bệnh được phẫu thuật cấp cứu có 18 người bệnh nhiễm trùng vết mổ tại Bệnh viện này Đối với phẫu thuật kế hoạch, con số này chỉ là 8 trường hợp có ghi nhận nhiễm trùng vết mổ trong tổng số 225 người bệnh được phẫu thuật Điều đó cho thấy tỷ lệ người bệnh nhiễm khuẩn vết mổ giảm đáng kể giữa những người bệnh được chuẩn bị phẫu thuật theo kế hoạch và người bệnh phẫu thuật cấp cứu (10)
Theo định nghĩa của WHO: Sự cố y khoa không mong muốn là tổn thương làm
cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày nằm viện hoặc chết (15) Nguyên nhân do công tác quản lý khám chữa bệnh hơn là do biến chứng bệnh của người bệnh Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa (15)
1.2 Quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
1.2.1 Chuẩn bị trước ngày phẫu thuật
* Nhiệm vụ chuẩn bị của Bác sĩ
Đối với các trường hợp phẫu thuật có kế hoạch bệnh nhân cần được khám toàn diện
tỉ mỉ, lần lượt từng cơ quan
Khi phẫu thuật đã có chỉ định thì quan hệ giữa thầy thuốc và bệnh nhân được đặt ra một cách nghiêm túc Bằng sự giải thích, thầy thuốc phải tạo cho bệnh nhân một lòng tin Nói chuyện về diễn tiến cuộc mổ, cách dùng dẫn lưu, ống nội khí quản một cách chi tiết để bệnh nhân hiểu rõ từ đó có thể chấp nhận những vật này tốt hơn về tâm lý cũng như sinh lý Những kinh nghiệm của lần mổ trước, thời kỳ hồi tỉnh được nhắc lại
để trấn an bệnh nhân thêm (3)
Trang 167
Khám bệnh nhân, nhận định tình trạng người bệnh: tiền sử, các triệu chứng của bệnh, thuốc đang sử dụng,… Hướng dẫn người bệnh cần nhịn ăn tối thiểu trước 6-8h trước giờ dự kiến phẫu thuật, đặc biệt lưu ý người bệnh chế độ dinh dưỡng để chuẩn bị
sức khỏe hậu phẫu (3)
Khai thác tiền sử bệnh nội khoa:
Bệnh lý về hệ tim mạch: Hỏi tiền sử đau ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, bệnh van tim, tăng huyết áp, viêm tắc động mạch
Bệnh lý về hệ hô hấp: Tiền sử hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao phổi cũ Ngoài ta cần phải khai thác thêm để biết bệnh nhân có các bệnh khác kèm theo như gan mật (viêm gan virus B,C), tiêu hoá (loét dạ dày tá tràng), tiết niệu, bệnh thần kinh (tiền sử động kinh, tai biến mạch máu não ), nội tiết (bướu cổ, đái đường ), bệnh
hệ thống, sốt sét, sốt cao ác tính, porphyrin (3)
Tiền sử bệnh ngoại khoa:
Tiền sử phẫu thuật, loại phẫu thuật, các biến chứng, thời gian nằm hồi sức của lần mổ trước
Khai thác tiền sử dị ứng:
Cơ địa dị ứng với thời tiết, thức ăn, hoá chất, phấn hoa, lông thú, nhựa latex
Dị ứng thuốc: Dị ứng kháng sinh họ Penicilin, thuốc tê, thuốc mê, giảm đau, vaccin
Tiền sử gia đình: Bệnh lý về máu, Porphyrin, hen phế quản, bệnh tự miễn
Xét nghiệm cơ bản theo bệnh và tính chất cuộc mổ
Bác sĩ có trách nhiệm đánh giá và chỉ định y lệnh đầy đủ các xét nghiệm cho NB
để đảm bảo quá trình phẫu thuật diễn ra thuận tiện và an toàn cho cả NB và NVYT, bao gồm:
Huyết học: Công thức máu (CTM), hồng cầu, bạch cầu, Hematocrit, huyết sắc
tố, thời gian máu chảy, máu đông, nhóm máu
Sinh hoá: chức năng thận tiết niệu (urê, creatinin), chức năng gan (SGOT, SGPT, GGT), đường máu, điện giải đồ
Miễn dịch: Viêm gan vius A, B, C; HIV; các marker…phát hiện ung thư sớm… Xét nghiệm nước tiểu tìm hồng cầu, bạch cầu, cặn tinh thể, cấy tìm vi trùng
Trang 178 Xét nghiệm đường máu trước mọi PT Duy trì lượng đường máu < 200 mg/dL trong suốt thời gian PT cho tới 48 giờ sau PT Không truyền dung dịch glucose trong và sau PT
Xét nghiệm albumin huyết thanh cho mọi NB phẫu thuật có kế hoạch Những NB
mổ kế hoạch có suy dinh dưỡng nặng cần xem xét trì hoãn PT và cần được truyền đạm, bồi dưỡng nâng cao thể trạng trước PT
Phát hiện và điều trị mọi ổ nhiễm khuẩn ngoài vị trí PT và ổ nhiễm khuẩn tại vị trí PT trước khi mổ đối với các PT có chuẩn bị
Chụp X-quang ngực thẳng: Các bất thường có thể phát hiện đó là tim to hoặc các bệnh phế quản phổi mạn tính tắc nghẽn, các di căn, lao phổi
Điện tim (ECG): Cho tất cả bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc các bệnh nhân có tiền sử tim mạch, tăng huyết áp, lao phổi, loạn nhịp, đái tháo đường, rối loạn nước điện giải để điều chỉnh trước mổ (3)
Theo kết quả nghiên cứu của Marcos Guedes Miranda Junior và Cộng sự tại Brazil năm 2020 về kiến thức của bác sĩ gây mê trong việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật cho biết: Trong số 50 BS gây mê được hỏi có 64% biết về quy trình an toàn phẫu thuật Kết quả cho thấy 98% BS đã từng trải qua lỗi, 76% đánh dấu vị trí sẽ phẫu thuật, 98% kiểm tra vật liệu sẽ được sử dụng, 98% đã tạm dừng phẫu thuật sau khi bệnh nhân được gây mê và 34% không biết quy trình Trong số các bác sĩ gây mê trả lời bảng câu hỏi cho biết 76% chưa từng được đào tạo và 58% cảm thấy có động lực để tuân thủ quy trình và chỉ 24% báo cáo sự cố gặp phải (2)
Chỉ định kháng sinh dự phòng: từ trước những năm 1960, việc sử dụng kháng sinh dự phòng chưa phổ biến, các nghiên cứu mới ghi nhận việc sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật không hiệu quả và chỉ được bác sĩ phẫu thuật nhận ra bệnh nhân mắc bệnh làm tăng nguy cơ phải sử dụng kháng sinh cao hơn (1) Ban đầu, việc sử dụng kháng sinh dự phòng đã được đưa ra khi bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật để đề phòng, giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng tại chỗ trước phẫu thuật nhiều hơn 2 giờ trước khi rạch da (1) Tuy nhiên các nghiên cứu về sau đã chỉ ra thời gian tối ưu hơn cho việc tiêm tĩnh mạch kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật là từ 20-30 phút trước gây mê (tuỳ loại kháng sinh) đạt hiệu quả cao hơn trong việc dự phòng nhiễm khuẩn (1, 16)
Trang 189 Theo một nghiên cứu năm 2016 của Blitsz JD và cộng sự cho thấy việc đánh giá tác động của việc khám đánh giá trước phẫu thuật của BS gây mê: trong số 35.535 người bệnh có 22 người (0,06%) được khám tiền mê và 24 người bệnh trong tổng số 28.883 tương ứng (0,08%) không được khám tiền mê Nghiên cứu cho thấy, trong 13.964 ở mỗi nhóm thì có 23 trường hợp tử vong (0,16%) ở nhóm không được khám tiền mê và 11 trường hợp tử vong (0,08%) từ 13.964 người bệnh được khám tiền mê Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với OR = 0.48, 95% CI = 0.22 – 0.96, P = 0,04 Kết quả nghiên cứu cho thấy việc khám gây mê gắn liền với việc giảm tỷ lệ tử vong (8)
Theo đánh giá năm 2017 của Martin LA về mối liên quan giữa việc trao đổi cung cấp thông tin về cuộc phẫu thuật giữa NVYT và người bệnh trên 1917 người bệnh, cho biết: Người bệnh có chuẩn bị phẫu thuật theo kế hoạch được hướng dẫn đầy đủ, cung cấp nhiều nguồn thông tin sức khoẻ trước khi phẫu thuật từ NVYT cao hơn so với người bệnh không được chuẩn bị theo kế hoạch 92% so với 77%, p <0,001) và trước khi rời bệnh viện 91% so với 69%, p = 0,02) (17) Việc chuẩn bị người bệnh theo kế hoạch có mối tương quan tích cực với việc phải quay trở lại điều trị trong vòng 1 tháng ở những người bệnh có chuẩn bị trước là 7% so với 22% ở nhóm không chuẩn bị (p =
<0,01) hoặc sau phẫu thuật có chuẩn bị là 9% so với 23% không được chuẩn bị (p
<0,001) (17)
Theo nghiên cứu của J Madison Hyer và cộng sự được đăng trên Tạp chí phẫu thuật thế giới năm 2020 đánh giá sự kết hợp của vai trò của chi tiêu trước phẫu thuật (chỉ định cận lâm sàng chuyên sâu) với giảm thiểu các tai biến rủi ro trong hậu phẫu từ năm 2013 – 2015 nghiên cứu trên hơn 1 triệu người bệnh liên quan đến các phẫu thuật phình động mạch chủ bụng ghép động mạch vành, cắt đại tràng, phẫu thuật nội soi khớp háng, phẫu thuật khớp gối toàn bộ hoặc cắt bỏ phổi cho kết quả: Chi tiêu trước phẫu thuật của người bệnh có mức chi tiêu trung bình cao gấp gần 60 lần so với người sử dụng mức chi tiêu thấp và thấp cũng như chi phí của cuộc phẫu thuật dẫn đến tỷ lệ biến chứng của cuộc phẫu thuật mức chi tiêu siêu thấp cao gần gấp đôi so với những người sử mức chi tiêu trung bình (OR =1,96, 95% CI 1,89 – 2.04) Các kết quả bất lợi sau phẫu thuật như tái nhập viện trong 30 ngày (OR = 1,64, 95% CI 1,58 – 1,69) và tỷ lệ tử vong (OR = 2,22; 95% CI 2.04 - 2.42) (18)
1.2.2 Chuẩn bị trong ngày phẫu thuật
Chuẩn bị tinh thần người bệnh:
Trang 1910 Trước ngày phẫu thuật, điều dưỡng giải thích cho người bệnh về mục đích, hướng dẫn kỹ thuật, thời gian và nơi tắm trước phẫu thuật
Điều dưỡng cũng cần chia sẻ, động viên người bệnh cùng hợp tác trong công việc chuẩn bị trước phẫu thuật cho người bệnh, đồng thời cũng giải đáp các thắc mắc nếu có trong phạm vi quyền hạn (3)
Việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật qua các bước tuy nhiên, theo khảo sát thực trạng công tác chuẩn bị người bệnh phẫu thuật Tim hở ở người trưởng thành, tại đơn vị phẫu thuật tim mạch – viện tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai 2015, qua nghiên cứu của tác giả Dương Quốc Nhật, mới chỉ có 93,3% người bệnh được bác sỹ giải thích trước PT và còn 7,8% thân nhân người bệnh chưa được giải thích Tỷ lệ khám trước mổ của PTV là 88% và BS gây mê là 96% Vẫn còn 1,1% người bệnh chưa được đeo vòng định danh khi được đưa tới phòng phẫu thuật (19)
Chuẩn bị thể chất người bệnh
Việc chuẩn bị thể chất giúp người bệnh được đánh giá toàn trạng trước khi tiến hành
ca phẫu thuật Công việc này cũng giúp cho bác sĩ tiên lượng và chuẩn bị sẵn những phương án dự phòng để xử trí đối với người bệnh hạn chế sự cố ý khoa không mong muốn
Chuẩn bị chế độ ăn uống của NB: NB được hướng dẫn trước ngày phẫu thuật khoảng
1 tuần về lưu ý bổ sung chế độ dinh dưỡng như đạm, đường, vitamin, uống nhiều nước, trước ngày phẫu thuật ăn đồ lỏng như cháo, sữa Nhịn ăn uống 6-8 giờ trước phẫu thuật, thụt tháo 2 lần theo chỉ định của phẫu thuật viên trước và trong ngày phẫu thuật
Công tác đánh giá toàn trạng người bệnh: dấu hiệu sinh tồn, da niêm mạc, tiền sử, bệnh sử; ý thức, tuổi tác Chuẩn bị các xét nghiệm theo y lệnh của Bác sĩ
Chuẩn bị vệ sinh cá nhân, vệ sinh da vùng phẫu thuật: Hoá chất khử khuẩn: Chlorhexidine gluconate 2-4% hoặc dung dịch chứa povidone iodine 4% được đóng chai nhỏ 20 ml Quần áo bệnh nhân sạch tại buồng tắm dành cho người bệnh và nước máy sạch, khăn tắm sạch Đánh dấu vị trí vết mổ do bác sĩ phẫu thuật viên trực tiếp thực hiện đối với các phẫu thuật đối xứng là đặc biệt quan trọng
Loại bỏ lông trước PT trừ những BN PT sọ não hoặc NB có lông tại vị trí rạch da gây ảnh hưởng tới các thao tác trong quá trình PT Những NB có chỉ định loại bỏ lông, cần tiến hành trong vòng 1 giờ trước PT và loại bỏ bằng kéo cắt (hoặc máy cạo râu), không sử dụng dao cạo để loại bỏ lông Việc loại bỏ lông cần do điều dưỡng thực hiện
Trang 2011 Tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn năm 2018 tác giả Lê Xuân Trường cho thấy việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tại khoa lâm sàng đã thực hiện tốt với 100% người bệnh được chuẩn bị đạt yêu cầu bước này 96% người bệnh được thông báo đầy đủ về thời gian phẫu thuật và căn dặn trước phẫu thuật Trong đó, 4% người bệnh chưa được
vệ sinh tại chỗ, 66,7% người bệnh chưa được thụt tháo, và 84,7% chưa được thay băng
vô trùng, tỷ lệ tuân thủ về hỏi tiền sử dị ứng thực hiện tại khoa Ngoại BVĐK Sài Gòn chỉ là 88,89% và thực hiện không đồng đều tại các khoa khác nhau Một số sai số thường hay gặp phải đó là phỏng vấn viên và đối tượng nghiên cứu quen biết do sử dụng các bảng kiểm được thiết kế sẵn và thái độ hợp tác của các đối tượng được phỏng vấn (20) Năm 2016, tác giả Trần Thị Thảo và cộng sự đã làm nghiên cứu tại Bệnh viện Việt Nam – Thuỵ Điển Uông Bí cho thấy có 32% người bệnh không được bác sĩ gây mê khám trước mổ, người bệnh được chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo quy định chỉ đạt 49,3%, trong đó kết quả nghiên cứu cũng cho thấy còn 10,5% phiếu cam đoan thực hiện phẫu thuật thủ thuật chưa thực hiện đầy đủ theo quy định dành cho người bệnh trước mổ; 10% NB không được thông báo về các ảnh hưởng sau phẫu thuật 10,1% NB chưa được đánh dấu vị trí phẫu thuật và được sát khuẩn băng kín (21)
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án
Sự tham gia của bệnh nhân vào quá trình chăm sóc và điều trị là việc không thể thiếu trong một tổ chức có văn hóa chất lượng và an toàn Các tổ chức quốc tế như Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO), công nhận rằng việc chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân sẽ được
an toàn hơn rất nhiều khi khi bệnh nhân thực hiện các quyền của mình để tham gia vào các quyết định chăm sóc, tiếp nhận thông tin với ngôn ngữ và phương pháp giao tiếp mà
họ có thể hiểu được, được cung cấp thông tin và được quyết định chấp thuận hay không cho các điều trị và thủ thuật/ phẫu thuật có nguy cơ cao cũng như sự có mặt của người bảo hộ khi thích hợp (9)
Người bệnh được giải thích và ký cam đoan phẫu thuật trước ngày phẫu thuật, hồ sơ phẫu thuật điều dưỡng cần hoàn thiện như: Phiếu duyệt mổ, các chỉ định cận lâm sàng của bác sĩ, phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc, phiếu y lệnh, phiếu thử phản ứng thuốc, bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật … Các phiếu này cần được hoàn thiện và ghi chép đầy đủ để báo cáo BS chẩn đoán và tiên lượng (22)
Kết quả đánh giá thực trạng chuẩn bị và bàn giao người bệnh trước mổ tại Bệnh viện
354 của Bùi Thị Huyền năm 2015 cho kết quả: Cam kết phẫu thuật, phiếu khám trước
Trang 2112
mổ, vẫn còn thiếu 1,3 - 2% Tỷ lệ vệ sinh toàn thân hay tại chỗ đạt 58%, 66.7% người bệnh chưa được thụt tháo trước phẫu thuật; băng vô trùng vùng mổ đạt 84.7% Bàn giao bệnh nhân: Việc kiểm tra, đối chiếu thông tin người bệnh chưa đạt còn 3.3% (23) Việc
ký bàn giao người bệnh giữa khoa giao và khoa nhận là 48% Khi kiểm tra thực tế, việc thực hiện kiểm tra vệ sinh toàn thân và tại chỗ người bệnh thấp hơn so với kết quả trong phiếu chuẩn bị NB trước mổ (28% so với 42%) (23)
Bàn giao người bệnh tại khoa GMHS
Điều dưỡng khoa/phòng phát cho người bệnh 1 bộ quần áo sạch, 1 khăn tắm sạch
và 1 chai dung dịch khử khuẩn và hướng dẫn người bệnh thực hiện tắm theo kỹ thuật: Làm ướt đầu và toàn thân bằng nước => Lấy dung dịch khử khuẩn thoa đều lên đầu và toàn thân Tránh để dung dịch khử khuẩn tiếp xúc với niêm mạc mắt, miệng => Chà nhẹ nhàng toàn thân, đặc biệt chà vùng chuẩn bị rạch da trong 3 phút => Xả lại bằng nước sạch => Lau khô đầu và toàn thân bằng khăn sạch => Mặc quần áo sạch, đeo vòng định danh (16)
Người bệnh không được dùng bất kỳ loại phấn, hoá chất nào thoa lên người sau khi tắm bằng dung dịch khử khuẩn Người bệnh sẽ được điều dưỡng thực hiện các thủ thuật đặc biệt của từng người nếu có như đặt sonde tiểu, sonde dạ dày… Sát khuẩn vùng da phẫu thuật, phủ gạc vô khuẩn và băng lại Điều dưỡng vận chuyển người bệnh lên phòng
mổ, bàn giao người bệnh với nhân viên khoa GMHS cùng bệnh án
Nhân viên khoa GMHS tiếp nhận người bệnh cùng bệnh án, hỏi người bệnh và xác nhận đầy đủ bằng lời nói, kiểm tra lại toàn bộ theo bảng kiểm của bên nhận bàn giao và
ký vào biên bản bàn giao người bệnh
Ký sổ bàn giao người bệnh giữa khoa có NB phẫu thuật và khoa GMHS, báo cáo kết quả bàn giao với điều dưỡng trưởng khoa có người bệnh phẫu thuật
Theo nghiên cứu của A Saleem và cộng sự năm 2015, đánh giá về quá trình bàn giao người bệnh giữa khoa có người bệnh PT và khoa phẫu thuật tại Hoa Kỳ và Canada cho thấy việc được đào tạo về bàn giao người bệnh ảnh hưởng đến chất lượng sức khoẻ của người bệnh Trong số 244 trường hợp nhân viên y tế tham gia khảo sát có 85 trường hợp (77%) sau một năm tốt nghiệp đại học (PGY 1) và 50 trường hợp (96%) sau hai năm tốt nghiệp đại học (PGY 2) không được đào tạo đầy đủ kiến thức về bàn giao người bệnh trước phẫu thuật Trong số các cư dân Mỹ được hỏi liên quan đến quá trình bàn giao người bệnh trước phẫu thuật, 67% người bệnh cho rằng có tổn hại nhỏ và 6% có
Trang 2213 gây hại lớn nếu quá trình bàn giao người bệnh không đầy đủ nếu chỉ bàn giao bằng hồ
sơ bệnh án Trong đó, yếu tố thường xuyên được báo cáo để nhằm cải thiện quá trình bàn giao người bệnh là trao đổi thông tin người bệnh bằng lời nói (24)
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình
Cơ sở vật chất, điều kiện làm việc
Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng của bệnh viện có vai trò quan trọng trong tạo nên ấn tượng khi người bệnh đến bệnh viện Cơ sở vật chất còn là điều kiện để bệnh viện triển khai các hoạt động chuyên môn phục vụ người bệnh Phòng bệnh khang trang, sạch sẽ, tiện nghi sẽ tạo cho người bệnh cảm giác thoải mái, yên tâm trong thời gian nằm điều trị tại Bệnh viện (14) Theo kết quả nghiên cứu của Vương Thanh Chiến tại BV Trưng Vương, cho thấy sự hài lòng của NB 87,8% có liên quan mật thiết tới cơ sở vật chất ở mức chấp nhận cả về tỷ lệ và điểm số trung bình (25) Quyền lợi của người bệnh thông qua những nội dung chăm sóc hướng tới người bệnh cung cấp những phương tiện phục
vụ cá nhân tại bệnh viện, sự tiện nghi trong khi nằm viện, những thực hành chăm sóc trợ giúp cá nhân như vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường buồng bệnh, cung cấp đồ vải, tiện nghi buồng bệnh, dịch vụ ăn uống trong bệnh viện, sự thuận tiên cho NVYT trong công tác (26)
Đặc điểm nhân lực NVYT
Nhân viên y tế trực tiếp tham gia vào quá trình chuẩn bị và bàn giao người bệnh theo quy trình gồm hai đối tượng chính là Bác sĩ và Điều dưỡng Bác sĩ phẫu thuật viên chịu trách nhiệm thăm khám, tư vấn và hướng dẫn người bệnh bao gồm những Bác sĩ lâu năm trong nghề, có nhiều kinh nghiệm trong việc nắm bắt tâm lý và định hướng cho người bệnh Một số bác sĩ hỗ trợ là những Bác sĩ trẻ phụ trách điều trị bệnh nhân tại khoa, bác sĩ học việc sẽ phụ trách việc chuẩn bị những thủ tục cần thiết theo quy trình Theo nghiên cứu của A.Saleem tại Mỹ và Canada cho thấy những BS được đào tạo sau
2 năm chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tốt hơn những bác sĩ sau 1 năm ra trường, điều đó làm tăng sự hài lòng cho người bệnh (24) Do tại các trường mặc dù được đào tạo các kiến thức cơ bản nhưng còn thiếu kinh nghiệm, cần sự kinh nghiệm thực hành giúp thực hiện tốt hơn việc hướng dẫn và chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
Đối tượng điều dưỡng đa phần là những điều dưỡng trẻ, được đào tạo thực hiện tuân thủ quy trình khi làm việc tại Bệnh viện kết hợp với kiến thức sẵn có trong quá trình học tập, đa phần có trình độ cao đẳng và đại học sẽ tiếp thu nhanh những kiến thức
Trang 23 Loại phẫu thuật, thủ thuật
Việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật dựa trên các điều kiện sau đây:
1 Mức độ khó và phức tạp của phẫu thuật, thủ thuật
2 Mức độ nguy hiểm đối với tính mạng của người bệnh
3 Yêu cầu về phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế sử dụng cho phẫu thuật, thủ thuật
4 Yêu cầu về số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật
5 Thời gian thực hiện phẫu thuật, thủ thuật
Loại phẫu thuật được chia làm 4 mức độ như sau:
Phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt là: Phẫu thuật, thủ thuật rất phức tạp về bệnh lý,
rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị
y tế chuyên dụng Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 3 đến 4 giờ hoặc lâu hơn Phẫu thuật, thủ thuật loại I: Phẫu thuật, thủ thuật khá phức tạp về bệnh lý, nguy
hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tuyến tỉnh Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế chuyên dụng Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 2 đến 3 giờ hoặc lâu hơn
Phẫu thuật, thủ thuật loại II là những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện
ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tuyến tỉnh và một số cơ sở tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại I Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến
3 giờ hoặc lâu hơn
Trang 2415
Phẫu thuật, thủ thuật loại III: Những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện
ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại II Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến 2 giờ hoặc lâu hơn (29)
Yếu tố lãnh đạo quản lý, điều hành
Sự hỗ trợ của Bệnh viện có ảnh hưởng lớn tới áp dụng quy trình trong chăm sóc người bệnh Theo sự phát triển của Ngành Y tế, nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tương ứng với nhu cầu ngày càng cao của con người trong điều trị và chăm sóc, bệnh viện cần không ngừng đào tạo cho cán bộ y tế có chất lượng, tạo điều kiện cho nhân viên y tế làm việc trong môi trường tốt nhất, với những quy định thưởng, phạt rõ ràng làm cho nhân viên y tế tự tin và yêu nghề của mình và thái độ của họ trong việc áp dụng quy trình trong điều trị và chăm sóc người bệnh (12)
Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2018, qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Dung cho thấy công tác chuẩn bị các chỉ định cận lâm sàng có 18,6% vẫn còn thiếu, chưa đầy đủ theo y lệnh của Bác sĩ, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chẩn đoán của các bác sĩ cũng như những sự cố có thể xảy ra khi phẫu thuật, 89,3% NB được điều dưỡng giải thích, động viện trước phẫu thuật Tuy nhiên, tác giả còn một số hạn chế như: chưa đề cập đến tính hợp lý của quy trình tại đơn vị Đối tượng nghiên cứu có tư tưởng đối phó khi có điều tra viên dễ dẫn đến sai số trong nghiên cứu; cỡ mẫu nhỏ dẫn đến các chỉ số thông kê đo lượng bằng tỷ số chênh OR, X2 bị hạn chế, không thực hiện được (28)
Nhận thức và sự phối hợp giữa các khoa, giữa NB với NVYT
Người bệnh được tiếp nhận hướng dẫn của nhân viên y tế và tuân thủ theo quy trình như thời gian nhịn ăn, cách bổ sung dinh dưỡng nhiều ngày trước phẫu thuật, quy trình
vệ sinh cơ thể, vệ sinh vùng mổ giúp cuộc phẫu thuật an toàn và giảm thiểu các sự cố y khoa không mong muốn có thể sảy ra Các thông tin được trao đổi thường xuyên giữa các đơn vị bằng giao tiếp lời nói và hồ sơ bệnh án giữa các khoa/phòng khi bàn giao người bệnh Việc cung cấp thông tin một cách chính thức bằng lời nói có thể giúp giảm bớt khối lượng công việc của điều dưỡng và tăng cường sự hài lòng của người bệnh (22)
Theo nghiên cứu của A Saleem và cộng sự năm 2015, đánh giá về quá trình bàn giao người bệnh giữa khoa có người bệnh PT và khoa phẫu thuật tại Hoa Kỳ và Canada
Trang 2516 cho thấy việc được đào tạo về bàn giao người bệnh ảnh hưởng đến chất lượng sức khoẻ của người bệnh Trong số các cư dân Mỹ được hỏi liên quan đến quá trình bàn giao người bệnh trước phẫu thuật, 67% người bệnh cho rằng có tổn hại nhỏ và 6% có gây hại lớn nếu quá trình bàn giao người bệnh không đầy đủ nếu chỉ bàn giao bằng hồ sơ bệnh
án Trong đó, yếu tố thường xuyên được báo cáo để nhằm cải thiện quá trình bàn giao người bệnh là trao đổi thông tin người bệnh bằng lời nói (24)
Cơ chế theo dõi, đánh giá quá trình, tổ chức thực hiện
Để xác định các quy trình điều trị và chăm sóc các đối tượng người bệnh có nguy
cơ cao, đặc biệt là trong phẫu thuật/thủ thuật thì Bệnh viện cần xây dựng quy trình điều trị đối tượng này Việc thống nhất quy trình tránh sự sai khác trong quá trình tổ chức điều trị và chăm sóc trong Bệnh viện Bệnh viện tổ chức thực hiện giám sát việc tuân thủ các phác đồ điều trị để có những thông tin giúp cải tiến việc đào tạo nhân viên sử dụng các phác đồ đã xây dựng nhằm nâng cao chất lượng Bệnh viện (9)
Để đánh giá về nhận thức về an toàn người bệnh của PTV tại Enugu, Nigeria, Nwosu, A D G, Onyekwulu năm 2019 đã tiến hành nghiên cứu trên tổng cộng có 309 bác sĩ phẫu thuật Đa số các BS phẫu thuật (51,9%) có nhận thức kém về các vấn đề an toàn người bệnh 120 người được hỏi (38,8%) có nhận thức về phương thức làm thế nào
để ngăn ngừa phẫu thuật sai vị trí, trong khi chỉ có 35 người được hỏi (chiếm 11,3%) thường xuyên thực hành một phương pháp để ngăn ngừa phẫu thuật nhầm chỗ Tình trạng chuyên môn của các bác sĩ phẫu thuật và thâm niên công tác cho thấy mối liên hệ với nhận thức về các vấn đề an toàn người bệnh (30)
1.4 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Đa khoa Phương Đông đã đi vào hoạt động theo Giấy phép hoạt động số 234/GPHĐ-BYT ngày 28/9/2018 của Bộ Y tế cấp, là một bệnh viện Đa khoa tư nhân được phân hạng III theo quy định phân hạng Bệnh viện Ngoài công lập
Bệnh Viện Phương Đông năm trên địa bàn Phường Cổ Nhuế 2 - Quận Bắc Từ Liêm, trực thuộc Công ty tổ hợp Y tế Phương Đông với số giường khi thiết kế đủ công suất là hơn 1000 giường Giai đoạn I là 106 giường cho 7 khoa Lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng và các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho người dân phía tây Thủ đô
Mặc dù trong thời gian ngắn hoạt động, nhờ chính sách thu hút nguồn nhân lực đặc thù, tính đến tháng 10 năm 2019, Bệnh viện đã thu hút đội ngũ chuyên gia y tế giỏi, giàu
Trang 2617 kinh nghiệm đã từng làm việc tại các Bệnh viện Trung Ương gồm 97 Bác sĩ, 152 điều dưỡng, kỹ thuật viên và nhân viên khác
Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa Phương Đông là Bệnh viện
tư nhân Đa khoa hạng III, với sứ mệnh cung cấp các dịch vụ y tế chất lượng cao, thực hiện 6 chức năng nhiệm vụ chính như sau:
Bảng 1.1: Một số hoạt động của BVĐK Phương Đông năm 2019
4 Tổng số thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại BV 15,000 Thẻ
7 Kết quả điều trị nội trú (Khỏi; Đỡ/giảm; không
8 Tổng số ngày điều trị của người bệnh nội trú 5,528 Ngày
9 Số ngày điều trị trung bình của người bệnh nội trú 4.8 Ngày
17 Tổng số xét nghiệm về Sinh hoá thực hiện 129,148 Mẫu
18 Tổng số xét nghiệm về Huyết học thực hiện 24,287 Mẫu
19 Tổng số xét nghiệm về Vi sinh thực hiện 15,529 Mẫu
Trang 271.5 Khung lý thuyết nghiên cứu (28, 31)
Đặc điểm nhân lực
- Trình độ chuyên môn, Thâm niên công tác của
NVYT, Độ tuổi, Giới tính của NVYT
- Kiến thức về thực hiện quy trình
- Số lượng nhân sự tham gia quy trình
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY TRÌNH
Điều kiện làm việc
- Cơ sở vật chất, TTBYT, dược phẩm
- Phối hợp, hỗ trợ các khoa liên quan
- Môi trường làm việc
Quản lý, điều hành
- Văn bản pháp lý, Quyết định, chính sách
- Kiểm tra, giám sát
- Mức độ hợp lý, tính dễ tiếp cận
- Đào tạo, cập nhật kiến thức
- Cơ hội phát triển nghề nghiệp
- Phân công công việc
Thực hiện quy trình chuẩn bị
NB trước phẫu thuật của NVYT
Đặc điểm ca Phẫu thuật
- Chuyên khoa PT: Ngoại, sản, LCK
- Hội chẩn
- Hướng dẫn, tư vấn cho NB: chế độ ăn trước PT
- Hướng dẫn ký cam kết phẫu thuật
- Đánh giá tình trạng SK toàn thân NB
- Chuẩn bị CLS theo y lệnh
Chuẩn bị trong ngày PT
- Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh
- Chuẩn bị thể chất cho NB: Chuẩn bị vệ sinh cá nhân:
vệ sinh vùng da phẫu thuật; Làm gọn tóc người bệnh;
Tháo các tư trang của NB
- Lấy lại dấu hiệu sinh tồn
- Nhận bàn giao, kiểm tra lại theo bảng kiểm
- Hỏi người bệnh
- Ký biên bản bàn giao
- Báo cáo kết quả bàn giao
Trang 28Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Định lượng: Nhân viên y tế thực hiện chuẩn bị ca phẫu thuật có kế hoạch của khoa Ngoại – Gây mê Hồi sức, Phụ Sản, Liên Chuyên khoa (Răng Hàm Mặt, Mắt, Tai Mũi Họng) được quan sát trong giờ hành chính (từ 7h30 – 17h00) và HSBA của người bệnh được phẫu thuật có kế hoạch tại các khoa này
- Định tính: Lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo các khoa có người bệnh phẫu thuật, khoa GMHS và nhân viên khoa có người bệnh phẫu thuật
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo các khoa đồng ý tham gia nghiên cứu Lựa chọn những ca phẫu thuật có kế hoạch trong giờ hành chính trong thời gian từ (7h30 – 17h00); Lựa chọn các ca phẫu thuật không có sự tham gia của nhóm nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Lãnh đạo khoa từ chối tham gia nghiên cứu, những ca phẫu thuật cấp cứu, những ca phẫu thuật ngoài giờ hành chính, loại trừ những ca phẫu thuật trong
đó có nhân viên tham gia là cán bộ nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 10/03/2020 - 10/07/2020
- Địa điểm thu thập số liệu: Tại bệnh viện đa khoa Phương Đông
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, định lượng kết hợp định tính
2.4 Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu trong nghiên cứu được tính theo công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ (Để đánh giá được thực trạng thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật) trong từng giai đoạn:
- n: Số ca phẫu thuật cần thiết để mô tả quá trình thực hiện của NVYT
- α: mức ý nghĩa thống kê (chọn α= 0,05 tương ứng với độ tin cậy 95%) ta được Z(1-α/2) = 1,96
Trang 2920
- p = 96.7%: Dựa theo tỷ lệ tuân thủ thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước
mổ theo kết quả đánh giá về thực trạng chuẩn bị người bệnh trước mổ có kết hoạch tại Bệnh viện Việt Nam – Thuỵ Điển Uông Bí (21)
- D = 0.03: Sai số mong muốn;
- Cỡ mẫu tính được n = 136
- Cỡ mẫu thực tế n= 151 ca phẫu thuật
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ ca phẫu thuật đủ điều kiện theo tiêu chuẩn lựa chọn từ khi được Hội đồng Y đức thông qua đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu
Trong quá trình thu thập dữ liệu, với số lượng có 38 điều dưỡng, NHS và dự kiến quan sát 151 lượt chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo kế hoạch thì mỗi người được quan sát với tần suất là 4 lần (151/38) Mỗi lượt quan sát sẽ được điều tra viên quan sát NVYT thực hiện chuẩn bị người bệnh 151 lượt quan sát là 151 người bệnh và
hồ sơ bệnh án được chuẩn bị trước phẫu thuật Điều dưỡng trưởng của khoa có người bệnh phẫu thuật sẽ phối hợp với chuyên viên phòng KHTH - QLCL trực tiếp quan sát
và rà soát hồ sơ bệnh án do điều dưỡng thực hiện (28)
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu viên kiểm tra hồ sơ bệnh án tại khoa có NB phẫu thuật trước khi người bệnh được bàn giao từ khoa có NB phẫu thuật lên phòng mổ 2 giờ để đánh giá các bước chuẩn bị và thực hiện được ghi chép trong HSBA và phản hồi trực tiếp với NVYT chuẩn
bị người bệnh hoàn thiện trước khi NB được chuyển tới phòng mổ
Nhóm nghiên cứu: Gồm nhân viên quản lý chất lượng và điều dưỡng trưởng khoa quan sát trực tiếp quá trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo lịch phẫu thuật (được phòng KHTH thông qua) của NVYT để mô tả quá trình chuẩn bị của NVYT Toàn bộ NVYT (bao gồm ĐD, NHS và BS) tham gia công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tại 3 khoa nơi có người bệnh được phẫu thuật theo kế hoạch có mặt tại Bệnh viện vào thời điểm thu thập số liệu tại thời điểm nghiên cứu được mời tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính có chủ đích: Nghiên cứu viên:
Phỏng vấn sâu với các đối tượng: 7 cuộc phỏng vấn
+ 1 PVS với đại diện lãnh đạo bệnh viện
Trang 3021 + 3 PVS với 3 lãnh đạo khoa có NB phẫu thuật
+ 3 PVS với 3 ĐDT tại các khoa có NB phẫu thuật
+ 1 cuộc thảo luận nhóm với Nhân viên Y tế các khoa có NB phẫu thuật
Để phân tích theo chủ đề: Các văn bản pháp quy, hướng dẫn của Bộ Y tế, WHO, quy định của bệnh viện, cơ chế giám sát, động viên, khuyến khích, thưởng phạt; xử lý sự
cố y khoa
+ Sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo Bệnh viện đến việc tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
+ Nhận thức, sự hiểu biết, kỹ năng thực hành của Nhân viên y tế với quy trình chuẩn
bị người bệnh trước phẫu thuật
+ Sự phối hợp giữa các khoa/phòng trong việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật + Sự hợp tác và mức độ hài lòng của NB đối với NVYT
- Sử dụng 2 phương pháp thu thập số liệu để đánh giá việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng, gồm: quan sát và phỏng vấn sâu
* Công cụ phương pháp thu thập số liệu định lượng
Giai đoạn 1: Kiểm tra HSBA: Để đánh giá một số công việc chuẩn bị người bệnh của
BS, ĐD đã thực hiện, không thể quan sát được, các chỉ định của BS hoặc các ghi chép của ĐD trong quá trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật Các thông tin cơ bản của
ca bệnh, người bệnh, nội dung chuẩn bị của NVYT Thông tin thu thập được ghi nhận
(Phụ lục 2)
Giai đoạn 2: Kiểm tra việc chuẩn bị theo bảng kiểm quan sát và bảng kiểm chuẩn bị
người bệnh trước mổ của Bệnh viện Đa khoa Phương Đông bao gồm: Kiểm tra việc chuẩn bị tinh thần người bệnh, hỏi người bệnh đã được tư vấn trước phẫu thuật hay chưa; kiểm tra các mục về công tác chuẩn bị thể chất và thực hiện các CLS của người
bệnh… (Phụ lục 3)
Giai đoạn 3: Quan sát trực tiếp quá trình bàn giao người bệnh bao gồm: vận chuyển
người bệnh, kiểm tra đối chiếu thông tin người bệnh, bàn giao trực tiếp bằng lời nói và
ký bàn giao… với mục đích đánh giá việc thực hiện bàn giao người bệnh trước phẫu thuật của nhân viên y tế đã thực hiện
Quan sát trực tiếp: được tiến hành đối với công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
khi NVYT thực hiện trên người bệnh tại phòng mổ (Phụ lục 3)
Trang 3122
* Phương pháp thu thập số liệu định tính:
- Xin duyệt ban lãnh đạo và trưởng các khoa phòng: Tổ chức cuộc thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu với đối tượng được lựa chọn, gửi giấy mời tham gia
- Nghiên cứu viên điều hành trực tiếp cuộc thảo luận dựa trên hướng dẫn thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu Ghi chép lại bằng văn bản do một thư ký hỗ trợ và ghi âm lại cuộc phỏng vấn Nội dung cuộc thảo luận và phỏng vấn tập trung làm rõ vấn đề về các hiểu biết về chuẩn bị người bệnh, kiến thức về phòng chống nhiễm khuẩn, các quan điểm liên quan đến thực hành, cải tiến quy trình và hoạt động của mạng lưới giám sát chất lượng Bệnh viện (Theo phụ lục 4)
2.6 Các biến số nghiên cứu
Trình bày phần biến số nghiên cứu thành bảng theo mục tiêu nghiên cứu, gồm: tên biến số, định nghĩa biến, phân loại, phương pháp thu thập được áp dụng bộ công cụ xây dựng sẵn của Bệnh viện trên cơ sở quy trình chuẩn của Bộ Y tế đã ban hành (4) Đối chiếu với mục tiêu để đảm bảo đủ các biến số đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu định tính tham khảo bộ công cụ PVS của Nguyễn Thị Ngọc Dung (28) Các biến số sẽ là căn cứ để phát triển các phiếu hỏi và các bảng trống trong kế hoạch phân tích số liệu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định các biến số theo mục tiêu nghiên cứu
đã đưa ra, bao gồm:
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng việc thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước
phẫu thuật có kế hoạch của nhân viên y tế Các biến số nghiên cứu (Phụ lục 1)
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình chuẩn
bị người bệnh trước phẫu thuật có kế hoạch của nhân viên y tế (Phụ lục 2)
2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Dựa trên bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật đang áp dụng và quy trình đang áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông, chúng tôi tiến hành đánh giá thực trạng việc chuẩn bị của NVYT bao gồm các thành phần:
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án, NB trước ngày mổ: Thể hiện thông qua quá trình chuẩn
bị các thủ tục hành chính, chẩn đoán, các cận lâm sàng, hội chẩn, khai thác tiền sử dị ứng và các cam kết phẫu thuật, hướng dẫn người bệnh trước khi nhập viện trong ngày
mổ, đảm bảo tính an toàn cho phẫu thuật và chuẩn bị sức khỏe cho NB sẵn sàng vào cuộc mổ
Trang 3223 Chuẩn bị tinh thần và thể chất cho người bệnh: Thể hiện qua việc tư vấn của NVYT, giải thích những rủi ro, tai biến có thể gặp phải, thông báo thời gian, dự kiến cuộc mổ để người bệnh an tâm và có những chuẩn bị tốt nhất cho ngày phẫu thuật
Chuẩn bị vùng mổ, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, dùng các thuốc đặc hiện, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng
Chuẩn bị người bệnh trong ngày mổ: Thể hiện qua việc người bệnh được thụt tháo theo y lệnh, đã nhịn ăn đủ thời gian trước khi phẫu thuật, được đeo vòng định danh, kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn, được tắm và vệ sinh vùng mổ, đánh dấu vị trí vết mổ, tạo điều kiện cho cuộc mổ an toàn, tránh nhầm lẫn, sai sót, nhiễm khuẩn
Quy ước đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu đo lường bằng thang đo mức
độ thực hiện (Likert) về công tác chuẩn bị người bệnh với các mục tiêu được xây dựng Mỗi bước được đánh giá 2 điểm theo hướng dẫn xây dựng bảng kiểm quy trình kỹ thuật như sau:
- Thực hiện một phần, chưa đầy đủ: 1 điểm
- Không thực hiện là không làm hoặc bỏ sót bước thực hiện theo quy trình
Các yếu tố quan trọng được đánh dấu sao (*) là bước bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo quy trình được đánh giá đạt yêu cầu theo từng nhóm thành phần được đánh giá Nếu một trong các bước này không đạt thì toàn bộ quy trình tính là không tuân thủ (14)
Để đánh giá dựa trên cách chọn mẫu và số lần quan sát với từng mức điểm theo quy định đạt yêu cầu là:
- Mức chuẩn bị NB giỏi, xuất sắc đạt từ 90% - 100%
- Mức chuẩn bị NB khá 70% - 89%
- Mức đã chuẩn bị NB nhưng chỉ đạt mức điểm trung bình hoặc yếu: dưới 69% Cách tính điểm chuẩn bị người bệnh của một lần quan sát = tổng điểm/2/28 tiêu chí
Trang 3324
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
+ Nhập thông tin của phiếu phỏng vấn bằng phần mềm EpiData Version 3.1
+ Kiểm tra các thông tin sau nhập số liệu để tránh những sai sót trong quá trình nhập phiếu
+ Phân tích thông tin thu được bằng phần mềm SPSS 22.0 và excell 13.0
+ Phân tích theo chủ đề các thông tin định tính thu được từ nghiên cứu, nhóm nghiên cứu xác định mức độ kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế và phân tích một
số yếu tố liên quan đến tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật như thâm niên công tác, khoa/phòng … với kiến thức và thực hành đạt được
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Những nhân viên y tế được hỏi ý kiến và đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Những người không đồng ý hoặc từ chối tham gia nghiên cứu, sẽ không đưa vào mẫu nghiên cứu và không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào
- Thông tin nhạy cảm đều được giữ bí mật và mã hóa trên máy tính, đảm bảo không tiết lộ thông tin
- Khi quan sát, xem HSBA nếu phát hiện thực hiện chưa đầy đủ các bước thì nhóm
NC sẽ gặp trực tiếp NVYT trao đổi và nhắc nhở tránh sai phạm tiếp theo
- Ngoài mục đích nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và đề xuất cải tiến quy trình với Ban Giám đốc Bệnh viện về quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật, nghiên cứu này không có mục đích nào khác
- Nghiên cứu được Hội đồng Y đức của Trường Đại học Y tế Công Cộng thông qua theo quyết định số 67/2020/YTCC-HD3 ngày 04 tháng 3 năm 2020 và Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Phương Đông xem xét phê duyệt và thông qua
2.10 Sai số có thể gặp phải trong nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số
Sai số của nghiên cứu:
- Quan sát trực tiếp và công khai dễ dẫn đến việc chuẩn bị NB trước phẫu thuật mất
tự nhiên, có thể làm không theo thói quen hàng ngày hoặc làm đối phó khi có sự kiểm tra liên tục của người giám sát, có thể dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác
- Để đánh giá mức độ hoàn thành một số tiêu chí không thể quan sát trực tiếp mà thông qua sử dụng tài liệu thứ cấp là HSBA khó tránh khỏi sai sót, NVYT làm đối phó và ghi vào HSBA nhưng không thực hiện
Trang 3425
- Điều dưỡng cùng lúc phải làm nhiều tiểu mục, nên có thể có sự chủ quan trong đánh giá mức độ đạt của tiểu mục, giữa các điều tra viên có sự sai khác về mức độ đánh giá đạt hay không, dễ xảy ra sai số Hạn chế của nghiên cứu
- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua Bảng kiểm được thiết kế sẵn của Bệnh viện nên
có thể gặp sai số trong các trường hợp quen biết giữa các nhân viên y tế
- Việc thu thập thông tin bằng phỏng vấn sâu có thể gặp sai số do thái độ hợp tác của đối tượng tham gia nghiên cứu và sự e ngại đối với môi trường y tế tư nhân đối với việc nêu quan điểm của cá nhân
Biện pháp khắc phục sai số:
- Nghiên cứu viên tiến hành đồng thời với sự giám sát độc lập của giám sát viên
để việc thực hiện có sự khách quan Việc thực hiện có sự phối hợp với điều dưỡng trưởng khoa đảm bảo tính khách quan và ghi nhận ngay tại thời điểm đánh giá, sau đó là nhắc nhở điều chỉnh kịp thời việc thực hiện trước khi kết thúc mỗi ca quan sát
- Giải thích đầy đủ những lợi ích về việc phối hợp với phỏng vấn viên, động viên tinh thần các nhân viên y tế được hỏi để đối tượng được phỏng vấn tin tưởng và hợp tác Nội dung câu hỏi được thiết kế ngắn gọn, rõ ràng
- Xây dựng tiêu chí đánh giá “Thực hiện đầy đủ” – “Thực không đầy đủ” – “không thực hiện” phù hợp nhất có thể với các khoa có chuẩn bị NB trước phẫu thuật, để có sự chính xác trong đánh giá chung về mức độ hoàn thành, thống nhất với điều tra viên các mức đánh giá như thế nào là đầy đủ hay thực hiện không đầy đủ
- Tổ chức các buổi gặp mặt trực tiếp các điều dưỡng viên, điều dưỡng trưởng khoa
để giải thích rõ mục đích nghiên cứu và điều tra, phỏng vấn
- Để hạn chế sai số, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thử nghiệm trước khi nghiên cứu chính thức để đánh giá bộ công cụ, mức độ phù hợp của bộ công cụ, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với người tham gia nghiên cứu và Điều tra viên, tập huấn kỹ càng cho điều tra viên để khai thác đúng thông tin theo mục tiêu của nghiên cứu
- Có sử dụng máy ảnh, camera, ghi âm để ghi hình lại cuộc điều tra để có thể đối chiếu khi có nghi ngờ
- Bố trí những khu vực phỏng vấn riêng để thu thập số liệu, không bị ảnh hưởng bởi các đối tượng khác, đảm bảo khu vực điều tra chỉ có điều tra viên và người tham gia nghiên cứu
Trang 35Qua thống kê đặc điểm chung của nhân viên y tế trong nghiên cứu cho thấy, số nhân viên y tế nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới là 86,84%, trong đó độ tuổi trên 30 tuổi chiếm tỷ lệ chủ yếu là 65,8% và nhóm độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ là 34,2% Trình độ học vấn của NVYT tham gia nghiên cứu có trình độ đại học (23,7%) và cao đẳng (63,2%) chiếm tỷ lệ đa số là 86,9%, còn số NVYT có trình độ trung cấp chiếm
tỷ lệ thấp 13,1%
Thâm niên công tác của NVYT chủ yếu là dưới 10 năm chiếm tỷ lệ 92,1%, trong đó dưới 5 năm chiếm tỷ lệ là 47,4% và từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ là 44,7% Số nhân viên y
tế có thời gian công tác trên 10 năm chiếm tỷ lệ thấp là 7,9%
Trong số 38 NVYT trong nghiên cứu, có 4 trường hợp (10,5%) được hỏi lần đầu cho biết không nắm rõ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của Bệnh viện
Trang 3627
Biểu đồ 3.1: Phân loại phẫu thuật của người bệnh được quan sát
Trong số 148 ca phẫu thuật thì phẫu thuật loại I chiếm đa số 64% phẫu thuật loại
II là 33%, còn phẫu thuật loại III chiếm tỷ lệ thấp là 2% và phẫu thuật loại đặc biệt chỉ chiếm tỷ lệ là 1% (1 ca)
3.2 Thực trạng công tác thực hiện quy trình CBNB trước PT
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của điều dưỡng
Biểu đồ 3.2 cho thấy việc thực hiện toàn bộ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật qua 28 bước theo quy trình Tỷ lệ hoàn thành toàn bộ các bước quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật đạt yêu cầu và không mắc phải các lỗi đặc biệt (đánh dấu *) trong quy trình là 67,5% (102 lượt)
Trang 37Không thực hiện
SL (n) Tỷ lệ
(%) SL (n)
Tỷ lệ (%) SL (n)
Tỷ lệ (%)
Thông báo lịch phẫu
thuật toàn bệnh viện
theo quy định
Chuẩn bị thủ tục trước ngày phẫu thuật:
Chuẩn bị đạt: 22,5% (34 lượt)
Chuẩn bị một phần không đầy đủ: 31,8% (48 lượt)
Chuẩn bị không đạt 45,7% (69 lượt)
Yếu tố quan trọng: (*)
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.2 cho thấy việc chuẩn bị đầy đủ các bước trước ngày phẫu thuật còn thấp (45,7%) Việc hướng dẫn chế độ ăn trước ngày phẫu thuật cho người bệnh là một bước rất quan trọng trong quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật, tuy nhiên có đến 21,2% chưa thực hiện tốt bước này và có tới 35,8% số ca phẫu thuật chưa được thông báo lịch mổ theo đúng quy định Đặc biệt, còn 2% trường hợp ca phẫu thuật có kế hoạch chưa thực hiện đầy đủ các chỉ định cận lâm sàng trước khi thực hiện cuộc phẫu thuật
Trang 3829
Bảng 3.3: Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh trước phẫu thuật
Thực hiện đạt
Thực hiện một phần không đầy đủ
Thực hiện không đạt
SL (n)
Tỷ lệ (%)
SL (n)
Tỷ lệ (%) SL (n)
Tỷ lệ (n)
1 Người bệnh được đón tiếp
NVYT: Tìm hiểu tâm lý
người bệnh trước mổ để giải
thích cho người bệnh yên
Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh:
Chuẩn bị đầy đủ: 83,44% (126 lượt)
Chuẩn bị một phần không đầy đủ: 9,93% (15 lượt)
Chuẩn bị không đạt 6,63% (10 lượt)
Yếu tố quan trọng: (*)
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.3 cho thấy việc chuẩn bị tinh thần cho người bệnh của điều dưỡng viên được thể hiện trong ghi chép HSBA và phỏng vấn người bệnh trước thời điểm người bệnh được chuyển lên phòng mổ Trong 151 lần quan sát số chuẩn bị đầy đủ theo quy trình đạt 83,44%, có chuẩn bị nhưng chưa đạt yêu cầu chung của bước
Trang 3930 này là 9,93% Đặc biệt, trong việc giải thích cho người bệnh các nguy cơ biến chứng sau mổ có thể xảy ra, có 6,63% trường hơp người bệnh trả lời không nắm rõ những nguy
cơ này và việc thực hiện của điều dưỡng cũng không được ghi chép lại trong HSBA Việc thăm hỏi người bệnh nhằm tìm hiểu những tâm tư, lo lắng, băn khoăn của người bệnh của điều dưỡng cũng chỉ đạt 88,7%
Bảng 3.4: Chuẩn bị thể chất cho người bệnh trước phẫu thuật
Thực hiện đạt
Thực hiện một phần không đầy đủ
Thực hiện không đạt
SL (n)
Tỷ lệ (%)
SL (n)
Tỷ lệ (%)
SL (n)
Tỷ lệ (%)
1
Đánh giá lại tình trạng
sức khỏe của người bệnh:
Tri giác (tỉnh, lơ mơ hay
hôn mê), cân nặng (gầy
hay béo), các chỉ số của
dấu hiệu sinh tồn (*)
Kiểm tra báo cáo các dấu
hiệu bất thường tại vùng
phẫu thuật), sát khuẩn và
băng vô khuẩn vùng mổ
Trang 4031
Thực hiện đạt
Thực hiện một phần không đầy đủ
Thực hiện không đạt
SL (n)
Tỷ lệ (%)
SL (n)
Tỷ lệ (%)
SL (n)
Tỷ lệ (%)
Chuẩn bị thể chất cho người bệnh:
Chuẩn bị đầy đủ: 76,7% (116 lượt)
Chuẩn bị một phần không đầy đủ: 11,9% (18 lượt)
Chuẩn bị không đạt 11,3% (17 lượt)
Thực hiện không đạt
SL (n) Tỷ lệ
(%) SL (n)
Tỷ lệ (%) SL (n)
Tỷ lệ (%)
1 Giấy cam kết chấp thuận
phẫu thuật của người 138 91.4 11 7.3 2 1.3