1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhiễm HIVAIDS và một số yếu tố liên quan ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng tỉnh tiền giang năm 2020

78 71 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC HUỲNH THỊ TỐ TRINH THỰC TRẠNG NHIỄM HIV/AIDS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI TẠI CỘNG ĐỒNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HUỲNH THỊ TỐ TRINH

THỰC TRẠNG NHIỄM HIV/AIDS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI TẠI CỘNG ĐỒNG

TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

HUỲNH THỊ TỐ TRINH

THỰC TRẠNG NHIỄM HIV/AIDS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI TẠI CỘNG ĐỒNG

TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường và tất cả các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lã Ngọc Quang và TS Nguyễn Thành Chung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang, các chuyên trách HIV/AIDS của các Trung tâm Y tế tuyến huyện và các nhân viên tiếp cận cộng đồng của dự án USAID SHIFT đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng khóa đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại địa phương

Tôi mong được sự chỉ dẫn, góp ý tiếp theo của các thầy cô đối với luận văn nghiên cứu của tôi Tôi xin được dùng những kết quả nghiên cứu này vào công tác phòng chống HIV/AIDS tại địa phương

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2020

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 4

TỒNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm, định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu 4

1.1.1 Khái niệm về HIV và giám sát HIV 4

1.1.2 Giới tính và Giới 5

1.1.3 Hành vi tình dục (sexual bihaviour) 6

1.2 Tình hình nhiễm HIV của MSM trên Thế giới 7

1.3 Tình hình nhiễm HIV của MSM ở Việt Nam 9

1.4 Tình hình nhiễm HIV tại Tiền Giang 10

1.5 Một số yếu tố liên quan tới tình hình nhiễm HIV trong nhóm MSM 11

1.5.1 Yếu tố về nhân khẩu học 11

1.5.2 Yếu tố về kiến thức phòng tránh nhiễm HIV trong nhóm MSM 12

1.5.3 Yếu tố về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm MSM 12

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: 13

1.7 Khung lý thuyết: 15

Chương 2 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 17

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu: 17

2.5 Phương pháp chọn mẫu: 18

2.6 Phương pháp thu thập số liệu: 18

2.7 Các biến số nghiên cứu: 19

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá: 20

Trang 5

2.9 Phương pháp phân tích số liệu: 21

2.10 Vấn đề y đức của nghiên cứu: 222

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Kiến thức, thực hành phòng chống HIV/AIDS 25

3.3 Tỷ lệ nhiễm HIV và Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV 28

Chương 4: BÀN LUẬN ……… ………35

4.1 Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu 35

4.2 Nhiễm HIV trong nhóm MSM 38

4.3 Các mối liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM… 39

4.4 Sai số và hạn chế của nghiên cứu……… 40

KẾT LUẬN 42

KHUYẾN NGHỊ……… ……….43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

BCS Bao cao su

CDC Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (Center for

Disease Control and Prevention)

CI Khoảng tin cậy

HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (Human

UNAIDS Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về phòng chống

HIV/AIDS (The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS)

WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Các thông tin cá nhân của nhóm MSM

Bảng 3.2 Kiến thức về HIV/AIDS và cách phòng tránh

Bảng 3.3 Hành vi nguy cơ nhiễm HIV/AIDS

Bảng 3.4 Kết quả xét nghiệm HIV

Bảng 3.5 Liên quan giữa đặc điểm cá nhân của MSM với nhiễm HIV

Bảng 3.6 Liên quan kiến thức HIV với nhiễm HIV của MSM

Bảng 3.7 Liên quan hành vi nguy cơ nhiễm HIV của MSM với nhiễm HIV

Bảng 3.8 Liên quan giữa nhận thức về nguy cơ nhiễm HIV/AIDS của MSM với nhiễm HIV

Bảng 3.9 Mô hình hồi quy đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV của MSM

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nam quan hệ tình dục đồng giới nam (MSM) đang là nhóm nguy cơ cao lây truyền HIV và ngày càng gia tăng Tại Tiền Giang qua 7 năm nay chưa có một cuộc nghiên cứu nào tìm hiểu tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trên nhóm MSM tại tỉnh Tiền Giang nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên nhóm đối tượng này với mục tiêu mô

tả thực trạng nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng Tiền Giang và phân tích các yếu tố liên quan tới nhiễm HIV của nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng Tiền Giang năm 2020

Thời gian nghiên cứu được triển khai từ tháng 12/2019 đến tháng 6/2020 trên

170 MSM Địa điểm nghiên cứu ở 4 huyện Cái Bè, Châu Thành, Thành phố Mỹ Tho và Thị xã Gò Công Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang MSM được nhân viên tiếp cận cộng đồng tiếp cận phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn đã thiết kế và xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng

Khách hàng nam tự nhận có hành vi quan hệ tình dục đồng giới đang sinh sống tại 4 huyện Cái Bè, Châu Thành, Thành Phố Mỹ Tho và Thị xã Gò Công được nhân viên tiếp cận cộng đồng là MSM ở 4 huyện thông qua bạn bè giới thiệu và thông qua các trang mạng xã hội dùng cho người đồng tính (Blued, Grindr, Zalo, Facebook, ) tìm bạn làm quen có định vị vị trí các khách hàng ở xung quanh họ nhắn tin làm quen và mời các khách hàng đó ra phỏng vấn và làm xét nghiệm Kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở MSM là 20,6% Các đối tượng có trình độ học vấn từ Trung học phổ thông trở lên có khả năng nhiễm cao hơn 3,6 lần so với các đối tượng có trình độ Trung học cơ sở trở xuống (OR= 3,64, CI=1,42-9,35; p=0,003) Nhận thức nguy cơ nhiễm của bản thân không có khả năng nhiễm HIV của các đối tượng lại có khả năng nhiễm HIV cao hơn 6,49 lần so với các đối tượng nhận thức bản thân có khả năng nhiễm HIV (OR=6,49, CI=2,90-14,53; p<0,001) Đối tượng có tuổi trung bình QHTD lần đầu là 18,5 (2,61) nhỏ nhất là 13 tuổi, lớn nhất 32 tuổi Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra khuyến nghị là cần đẩy mạnh truyền thông can thiệp phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS trên nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới nam tại địa phương

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, theo kết quả giám sát trọng điểm (GSTĐ) cho thấy, nhiễm HIV trong nhóm MSM tăng nhanh từ 5,1% (2015) lên 7,5% ( 2016) và 12,2% (2017) (1) Ước tính số người MSM nhiễm mới năm 2018 là 24% người quan hệ tình dục đồng giới và người chuyển giới nữ (1)

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM một số tỉnh khu vực phía Nam qua GSTĐ-2015 ở An Giang là 1,4%, Sóc Trăng 5,3%; Cần Thơ 8% và Thành phố Hồ Chí Minh là 11,4% (2)

Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV ở nhóm MSM tại Cần Thơ, An Giang qua GSTĐ năm 2019 là biết nơi xét nghiệm HIV (OR=3,22; KTC95%: 1,16-8,97); MSM có xét nghiệm HIV nhưng không biết kết quả (OR=6,42; KTC95%: 1,59-26,01) và MSM biết bạn tình bị nhiễm HIV (OR=11,85; KTC95%: 2,41-58,28) (3)

Độ tuổi nhiễm HIV đồng giới nam chủ yếu ở nhóm dưới 30 tuổi, đặc biệt ở nhóm 20 tuổi rất lớn Không chỉ nhiễm mà số tử vong cũng rất lớn Các chuyên gia

lo ngại có thể bùng lên một đợt dịch HIV mới ở nhóm đối tượng này (4)

Tại Tiền Giang, theo số liệu điều tra vẽ bản đồ năm 2010 của ngành y tế cho thấy có gần 400 MSM hiện đang sinh sống tại Thành phố Mỹ Tho, Cái Bè, Châu Thành và Thị xã Gò Công Năm 2011, Tiền Giang có tiến hành 01 cuộc điều tra trên nhóm MSM tại cộng đồng Kết quả cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV là 2,9% (5) thấp hơn tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM trên toàn quốc, tuy nhiên tỷ lệ này khá cao so với một số tỉnh lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long như: Cần Thơ (GSTĐ 2013) 1,3% (6); Kiên Giang (2013) là 2% (7)

Theo số liệu báo cáo Quý I/2019 và Quý II/2019 của Khoa Phòng chống HIV/AIDS Tiền Giang trong tổng số 14.242 (Quý I 6.724, Quý II 7.500) khách hàng được xét nghiệm HIV và phát hiện 198 ca dương tính với HIV (Quý I 95, Quý

II 103) Trong tổng số khách hàng xét nghiệm HIV có 309 khách hàng MSM (Quý I

225, Quý II 84) xét nghiệm HIV chiếm 2,2% và phát hiện 58 ca dương tính chiếm 29,3% số ca dương toàn tỉnh, chưa kể bạn tình của những ca nhiễm HIV MSM 70,7% ca dương tính còn lại được phát hiện trên các đối tượng nguy cơ khác như:

Trang 10

tiêm chích ma túy (NCMT) 6%; Phụ nữ bán dâm (PNBD) 0%; vợ /chồng/ bạn tình người nhiễm HIV 0,5%, (8, 9) Số liệu báo cáo này tổng hợp từ báo cáo của 11 huyện/thị/thành phố trong tỉnh và tại phòng tư vấn xét nghiệm khẳng định của Khoa phòng chống HIV/AIDS phát hiện ra, ngoài cộng đồng còn rất nhiều MSM chưa tiếp cận được để làm tư vấn xét nghiệm HIV.

Qua 7 năm đến nay, toàn tỉnh chưa có một cuộc điều tra nào về nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới, nhóm đối tượng này vẫn là nhóm khó tiếp cận và tự kỳ thị nhiều nhất, ngại đến cơ sở y tế để tư vấn xét nghiệm Các dự án Ngân hàng Thế giới, Quỹ toàn cầu đã kết thúc không còn tài trợ cho các cuộc điều tra nữa, tình hình nhiễm HIV tại Tiền Giang có xu hướng càng gia tăng trong nhóm nguy cơ cao nhất

là MSM Hơn nữa, số liệu giám sát thông qua lượng khách hàng đến với dịch vụ y

tế không phản ánh hết thực trạng nhiễm HIV/AIDS của nhóm đối tượng này

Vì thế để tìm hiểu các hành vi nguy cơ của họ và có các biện pháp can thiệp giúp họ thay đổi những hành vi và hạn chế lây nhiễm HIV trong nhóm đối tượng

này, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng nhiễm HIV/AIDS và một số yếu tố liên quan ở nhóm Nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng tỉnh Tiền Giang năm 2020”

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng Tiền Giang năm 2020

2 Phân tích các yếu tố liên quan tới nhiễm HIV của nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại cộng đồng Tiền Giang năm 2020

Trang 12

Chương 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm, định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm HIV và giám sát HIV

Theo qui định tại Điều 2 của Luật phòng chống nhiễm virút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), thuật ngữ HIV và AIDS được hiểu như sau:

- HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Human Immunodeficiency Virus”

là vi rút gây ra suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh (10)

- AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Accquired Immune Deficiency Syndrome” là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong (10)

- Nhiễm trùng cơ hội là nhiễm trùng xảy ra do cơ thể bị suy giảm miễn dịch vì

bị nhiễm HIV (10)

- Hành vi nguy cơ cao là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ làm lây nhiễm HIV (10)

- Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS là việc thu thập thông tin định kỳ và hệ thống về các chỉ số dịch tễ học HIV/AIDS của các nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau để biết được chiều hướng và kết quả theo thời gian nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (10)

- Giám sát trọng điểm HIV/AIDS là việc thu thập thông tin thông qua xét nghiệm HIV theo định kỳ và hệ thống trong các nhóm đối tượng được lựa chọn để theo dõi tỷ lệ và chiều hướng nhiễm HIV qua các năm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (10)

Trang 13

- Xét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể (10)

- HIV dương tính là kết quả xét nghiệm mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người đã được xác định nhiễm HIV (10)

- Nhóm giáo dục đồng đẳng là những người tự nguyện tập hợp thành một nhóm để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và giúp đỡ những người có cùng cảnh ngộ (10)

và các vùng địa lý (11) Khi một người nam giới được phẩu thuật chuyển thành phụ

nữ, nhìn bên ngoài thì họ có vóc dáng của phụ nữ nhưng không thể có buồng trứng, không thể mang thai và tiết sữa

1.1.2.2 Giới

Giới (gender) Là thuật ngữ dùng để chỉ các đặc điểm xã hội của phụ nữ và nam giới trong các mối quan hệ xã hội Các đặc điểm này bao gồm vai trò, vị trí, trách nhiệm của phụ nữ và nam giới trong các mối quan hệ xã hội (11)

Ví dụ: Nam giới phải mạnh mẽ giữ vai trò trụ cột kinh tế trong gia đình, hôn nhân, quan hệ tình dục với phụ nữ Ngược lại nữ giới phải dịu dàng, chăm chỉ, chăm sóc gia đình, giỏi nội trợ

Trang 14

1.1.2.3 Định kiến giới

Là nhận thức, quan điểm, thái độ, nhận định, đánh giá chưa đúng, thiên lệch hoặc tiêu cực của cộng đồng về đặc điểm, vi trí, vai trò, trách nhiệm, năng lực củaphụ nữ và nam giới trong các mối quan hệ xã hội Định kiến giới thường giới hạnở những gì cộng đồng mong muốn hoặc cho phép nam giới hay phụ nữ thực hiện trong các quan hệ xã hội (11)

Ví dụ: phụ nữ nấu nướng tốt hơn nam giới; nam giới không tham gia vào các công việc lặt vặt trong gia đình (giặt giũ, chăm con) vì quan niệm cho rằng đây là công việc của phụ nữ

Theo quan niệm nam giới là người làm kinh tế tạo cơ sở vật chất trong gia đình, người làm việc nặng, duy trì dòng họ còn nữ giới là người quản lí chi tiêu trong gia đình, người chăm sóc gia đình, làm việc nhẹ, không có vai trò trong duy trì dòng họ, chỉ có vai trò tại gia đình (11)

1.1.3 Hành vi tình dục (sexual bihaviour)

Thuật ngữ “nam có quan hệ tình dục đồng giới” được sử dụng cho tất cả nam giới có quan hệ tình dục với nam giới khác, cho dù người đó có đặc tính tình dục như thế nào Nhiều người nam có quan hệ tình dục với nam giới khác, nhưng vẫn tự nhận là người có khuynh hướng tình dục đồng giới hoặc tình dục với cả hai giới (bisexual) Những người này có thể vẫn quan hệ tình dục qua đường hậu môn hoặc chỉ quan hệ tình dục với nam giới khác vì được trả tiền hoặc do hoàn cảnh thuận tiện (12)

Có thể phân loại nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) theo nhiều cách: Theo đặc tính tình dục (đồng tính nam (gay), đồng tính (homosexual), tình dục khác giới (Heterosexual); tình dục cả hai giới (Bisexual), chuyển đổi giới tính hoặc những khái niệm tương tự) mà không quan tâm đến hành vi tình dục (12);

Theo thừa nhận và công khai về đặc tính tình dục (công khai là đồng tính nam hoặc còn ẩn giấu) (12);

Theo bạn tình (nam/ nữ hoặc chuyển đổi giới tính) (12);

Trang 15

Theo các lý do để chọn lựa bạn tình (ý thích tự nhiên, bị cưỡng ép hoặc chịu

áp lực, được thúc đẩy làm mại dâm, do hoàn cảnh thuận tiện, hoặc chỉ là vui chơi, phải sống trong môi trường toàn nam giới) (12);

Theo vai trò trong các thực hành tình dục cụ thể (cho, nhận, cả cho cả nhận, không có vai trò nào, tình dục qua đường miệng, thủ dâm cho nhau hoặc những hành động khác) (12);

Theo đặc tính vai trò và hành vi có liên quan đến giới (nam hay nữ, tính nam hoặc tính nữ, y phục giống nữ hoặc y phục theo giới tính đang mang) (12)

1.2.Tình hình nhiễm HIV của MSM trên Thế giới

Tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc điều trị và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu nên các biện pháp hiệu quả nhằm hạn chế đến mức tối đa tác hại và sự lan truyền của HIV ra cộng đồng là dự phòng sự lây lan HIV ngoài cộng đồng và có các biện pháp can thiệp hữu hiệu

Năm 2013 ước tính toàn thế giới có 35 triệu người nhiễm HIV trên toàn cầu,

có 2.1 triệu người mới nhiễm năm 2013 số người nhiễm HIV đã giảm so với những năm trước, ít hơn 15% so với năm 2009 Dịch tập trung ở các nhóm đối tượng nguy

cơ cao Tỷ lệ nhiễm HIV ở Nam quan hệ tình dục đồng giới ở các khu vực Châu

Mỹ, Châu Âu, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương có xu hướng tăng (13)

Trong năm 2014 ước tính có 1.4 triệu ca nhiễm mới, có 63% là nữ Số người mới nhiễm ở Đông Âu và Trung Á tăng 30% từ năm 2000 đến năm 2014 phần lớn

do người tiêm chích ma túy Ở Trung Đông và Bắc Phi phát hiện nhiễm HIV gia tăng đáng kể từ năm 2000 trong nhóm phụ nữ mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới và bạn tình của họ Ở Châu Á và Thái Bình Dương số người nhiễm HIV cũng tăng nhẹ từ năm 2010 đến nay Ở Bắc Mỹ và Tây Âu đang phải đối mặt với dịch bệnh tăng trở lại trong các nhóm MSM, phụ nữ bán dâm, NCMT và bạn tình của họ (14)

Một nghiên cứu về tỷ lệ xét nghiệm HIV trong nhóm MSM ở Trùng Khánh Trung Quốc năm 2010 tỷ lệ nhiễm HIV là 11,7% Độ tuổi trung bình của lần quan

hệ tình dục đầu tiên với một người đàn ông là 20 tuổi (IQR: 18-23) Hơn một người bạn tình nam trong sáu tháng qua 56%, có 18% hiện đang sống với bạn tình nam

Trang 16

Nghiên cứu còn cho thấy 51% người tham gia nhận thấy nguy cơ nhiễm HIV cao khi tiếp xúc với người đồng tính Trong số 477 MSM có bạn tình nam gần đây trong sáu tháng qua, 94% trong số họ đã sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn và 19% luôn sử dụng bao cao su (15)

Tỷ lệ nhiễm HIV cao ở nam giới có QHTD đồng giới tại 12 thành phố ở Ấn

Độ năm 2013 Tỷ lệ nhiễm HIV là 7,0% (range:1,7%- 13,1%) Tuổi trung bình là 25 tuổi (16)

MSM chiếm tỷ lệ mới nhiễm HIV từ 50% đến 80% ở một số nước trong khu vực Châu Á và Thái Bình Dương Năm 2015, ước tính tỷ lệ mới nhiễm HIV ở

những người trưởng thành tại Philippines là 81% , Thái Lan là 51% (17)

Tại Ba Lan, năm 2016 có 87,3% được chẩn đoán là nhiễm HIV mới phát hiện chủ yếu ở nam giới, ở độ tuổi từ 20- 39 tuổi (71,2%), 81,2% là nam quan hệ tình dục đồng giới nam (18)

Nam QHTD đồng giới tại Nhật Bản chiếm 78% trong tổng số các trường hợp nhiễm HIV tại Nhật Bản năm 2016 Hơn 30% trường hợp mới phát hiện nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS hàng năm Cho thấy một tỷ lệ nhiễm lớn những người nhiễm HIV không biết tình trạng nhiễm của họ (19)

Tỷ lệ hiện nhiễm HIV tại Brazil tăng cao 21,7% năm 2016 Do nhiều nguyên nhân khác nhau như sự kỳ thị phân biệt đối xử với người MSM, chính sách tôn giáo, tuổi, trình độ học vấn, họ không đi xét nghiệm HIV (20)

Tại Thái Lan, những người đàn ông quan hệ tình dục đồng giới có tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn nhiều Nghiên cứu này cho rằng 40% MSM dương tính với HIV không có quan hệ tình dục với một người đàn ông trong suốt 12 tháng Khoảng 4,31% quan hệ tình dục không được bảo vệ, có 12,28% giao hợp qua đường hậu môn và miệng không được bảo vệ Khoảng 16,6% thực hành hành vi tình dục có nguy cơ (21)

Các chuyên gia lo ngại có thể bùng lên một đợt dịch HIV mới ở nhóm đối tượng này (4)

Trang 17

1.3 Tình hình nhiễm HIV của MSM ở Việt Nam

Dịch HIV ở Việt Nam tập trung ở các quần thể chính và các bạn tình của họ - những người tiêm chích ma túy, những người đàn ông quan hệ tình dục với nam giới, gái mại dâm và bạn tình của những người nhiễm HIV (22)

Kể từ ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên năm 1990 tại Thành phố Hồ Chí Minh Tính đến ngày 30/9/2010 cả nước có 180,312 người nhiễm HIV hiện đang còn sống, trong đó có 42.339 bệnh nhân AIDS và tổng số người tử vong do HIV/AIDS là 48.368 trường hợp Cho đến nay đã có 100% số tỉnh, thành phố, 97,8% số quận huyện và trên 74% số xã phường báo cáo có người nhiễm HIV/AIDS

Qua kết quả GSTĐ HIV và lồng ghép hành tại khu vực phía Nam 2010 - 2014

tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM dao động ở mức 2 - 10% và có xu hướng gia tăng 2,5 % năm 2012 lên 9,5% năm 2014 (23)

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM ở An Giang năm 2010 là 6,3% Yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV là độ tuổi, tuổi có nguy cơ cao nhất là 25 tuổi và QHTD không an toàn (24)

Theo kết quả Giám sát trọng điểm cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy là 14%, nhóm MSM là 12,2% và phụ nữ bán dâm là 3,7% Tỷ

lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy thay đổi không đáng kể, tuy nhiên tỷ

lệ nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới có xu hướng tăng nhanh

từ 5,1% năm 2015 lên 7,4% năm 2016 và 12,2% năm 2017 Sự gia tăng tỷ lệ lây nhiễm HIV ở MSM, đặc biệt trong nhóm trẻ tuổi, dần sẽ là nhóm chính nhiễm mới HIV ở Việt Nam (1) Các can thiệp cho MSM tại khu vực phía Nam chưa thể ngăn chặn sự bùng phát dịch HIV qua QHTD đồng giới (23)

Dịch HIV/AIDS chủ yếu tập trung ở 2 thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, chiếm 35% số người nhiễm HIV của cả nước; tiếp đến là các tỉnh, thành Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng, Quảng Ninh, An Giang, Thái Nguyên, Đồng Nai, mỗi tỉnh chiếm khoảng 3% số người nhiễm HIV cả nước

Sự gia tăng tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm MSM, đặc biệt trong nhóm trẻ tuổi sẽ là nhóm chính nhiễm mới HIV ở Việt Nam Một số địa bàn có nguy cơ lây

Trang 18

nhiễm HIV cao ở các vùng sâu, vùng xa cũng sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng do người dân không có đủ kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư cao nhưng chưa được xét nghiệm phát hiện địa bàn trọng điểm về dịch HIV/AIDS (1)

Qua báo cáo của UNAIDS số người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của

họ ở các nước Châu Á và Thái Bình Dương, chưa đến một nửa số MSM biết tình trạng nhiễm HIV của họ Năm 2015, Việt Nam chỉ có 32% MSM biết tình trạng nhiễm HIV của mình, vì thế vô tình họ làm lây lan HIV cho bạn tình của họ và ngoài cộng đồng ngày càng cao (25)

Năm 2015, 8/13 tỉnh thành phố khu vực phía Nam triển khai Giám sát trọng điểm HIV đã thực hiện giám sát HIV quần thể nam QHTD đồng giới Tỷ lệ hiện nhiễm HIV chung ở quần thể MSM là 5,4% năm 2015 Tỷ lệ hiện nhiễm dao động

từ 0% Đồng Tháp, 1,4% An Giang, 2% Đồng Nai, 2,6% Cà Mau, 5,3 % Sóc Trăng, 8% Cần Thơ, 11,3% Kiên Giang đến 11,4% ở Thành phố Hồ Chí Minh (2)

MSM là một quần thể nguy cơ mới nổi trong những năm gần đây và tỷ lệ hiện mắc HIV ở quần thể này năm 2015 cao gấp đôi so với quần thể PNMD tại khu vực phía Nam 5,4% ở MSM so với 2,6% ở PNMD Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang và Cần Thơ là các địa phương có tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở quần thể này cao nhất khu vực (2)

Tính đến hết tháng 9-2018, số người nhiễm HIV hiện được báo cáo đang còn sống là 208.750 trường hợp, lũy tích người nhiễm HIV tử vong được báo cáo là 98.519 trường hợp Ước tính số người nhiễm mới HIV trong năm 2018, có khoảng 5.500 người từ 15 tuổi nhiễm HIV và trẻ em nhiễm mới là 268 trẻ Số người nhiễm mới là người lớn giảm 64% so với năm 2010 Trong số nhiễm mới HIV, có 36% là phụ nữ bịlây từ chồng, bạn tình bị nhiễm HIV, 24% là người quan hệ tình dục đồng giới và người chuyển giới nữ, 23% là người nghiện chích ma túy, 10% là người mua dâm, 5% là nam giới lây từ vợ, bạn tình bị nhiễm HIV, 2% là phụ nữ bán dâm

1.4 Tình hình nhiễm HIV tại Tiền Giang

Từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại tỉnh được phát hiện ở Cái Bè tháng 12/1992 do lây qua đường tình dục Cách 10 năm đến năm 2002 số ca mới phát hiện

Trang 19

nhiễm HIV là 350 ca, chuyển AIDS là 48 ca, tử vong 38 ca Tính đến ngày 30/11/2016, có 4.483 trường hợp nhiễm HIV được phát hiện (2.650 ca trong tỉnh,

1833 ca ngoài tỉnh), trong đó có 3.583 nhiễm HIV đang còn sống được báo cáo (1.802 trong tỉnh; 1.781 ngoài tỉnh), 764 người chuyển AIDS hiện còn sống (575 trong tỉnh; 189 ngoài tỉnh) Hiện toàn tỉnh có 98,8% (171/173) xã/phường đã phát hiện có người nhiễm HIV và 100% huyện thị đều có ca nhiễm HIV (26)

Hình thái lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất 39,4%; kế đến là đường máu (chủ yếu TCMT) chiếm 25,1%; lây truyền từ mẹ sang con 1,8%; 33,7% không rõ đường lây truyền Số trường hợp nhiễm HIV phát hiện là nam giới chiếm 77%, nữ chiếm 23% (26)

Theo số liệu báo cáo Quý I/2019 và Quý II/2019 của Khoa Phòng chống HIV/AIDS Tiền Giang trong 6 tháng có 309 khách hàng MSM (Quý I 225, Quý II 84) làm xét nghiệm HIV, phát hiện 58 khách hàng dương tính chiếm 29,3% số ca dương tính toàn tỉnh, chưa kể bạn tình của những ca nhiễm HIV MSM (8, 9) Số liệu báo cáo này tổng hợp từ báo cáo của 11 huyện/thị/thành phố trong tỉnh và tại phòng tư vấn xét nghiệm khẳng định của Khoa phòng chống HIV/AIDS phát hiện

ra, ngoài cộng đồng còn rất nhiều MSM chưa tiếp cận được để làm tư vấn xét nghiệm HIV

Tính đến ngày 31/8/2019 toàn tỉnh có 5.354 trường hợp nhiễm HIV được phát hiện, 1773 ca chuyển sang giai đoạn AIDS và 959 ca tử vong (27)

Từ đầu mùa dịch năm 1992 mãi đến năm 2010 Tiền Giang mới bắt đầu điều tra can thiệp trên nhóm MSM, kết quả qua điều tra tỷ lệ nhiễm ở MSM là 2,9% Đã hơn 7 năm, Tiền Giang chưa có một cuộc điều tra lại nào về tình hình nhiễm HIV trên nhóm MSM, các đối tượng này vẫn là nhóm khó tiếp cận và tự kỳ thị nhiều nhất, ngại đến các cơ sở y tế làm xét nghiệm nên làm lây truyền HIV trong cộng đồng

1.5 Một số yếu tố liên quan tới tình hình nhiễm HIV trong nhóm MSM

1.5.1 Yếu tố về nhân khẩu học

Qua điều tra về MSM tại Tiền Giang năm 2011 tuổi trung bình của nhóm MSM là 25 tuổi Trình độ học vấn trung học cơ sở chiếm 43,3%, trung học phổ

Trang 20

thông 32,5% Sống với gia đình 77,4%, MSM sống một mình 10,0% Thu nhập hàng tháng 55,4% trên 2 triệu và 29,7% có thu nhập từ 1 đến 2 triệu đồng (5)

Nghiên cứu về MSM tại Việt Nam năm 2014 cho biết MSM nằm trong độ tuổi trẻ dưới 25 tuổi chiếm 71,2%, phần lớn MSM chưa lập gia đình chiếm 84,2% 8,2% MSM sống chung với bạn tình nam, có QHTD chưa đầy 20 tuổi (28)

Kết quả nghiên cứu về MSM tại Thừa Thiên Huế công bố năm 2015 cho thấy

tỷ lệ nhiễm HIV của MSM là 1,5% Độ tuổi 20 - 29 chiếm chủ yếu (68,0%), trình

độ cao đẳng - đại học là 62,0%, 24,0% là phổ thông trung học Độc thân 87,0%, sống với gia đình là 71,0% (29)

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM ở An Giang năm 2010 là 6,3% Yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV là độ tuổi, tuổi có nguy cơ cao nhất là 25 tuổi và QHTD không an toàn (24)

1.5.2 Yếu tố về kiến thức phòng tránh nhiễm HIV trong nhóm MSM

Nghiên cứu MSM ở Tiền Giang cho biết MSM có nghe thông tin về HIV/AIDS chiếm 93,3%, 88,5% MSM biết dùng BCS khi QHTD, 70,2% biết chung thủy với 1 bạn tình, 64,7% biết đúng 3 cách phòng lây nhiễm HIV Tỷ lệ MSM hiểu chưa đúng về các đường lây truyền HIV chiếm 37,7%, 14% cho rằng ăn chung và 32,5% cho rằng muỗi đốt có thể lây truyền HIV Nhận thức về nguy cơ nhiễm HIV của bản thân có 38,9% MSM cho rằng họ ít hay nhiều có nguy cơ đã bị nhiễm HIV; 54,2% cho rằng không có nguy cơ và 6,9% không biết có nguy cơ hay không.(5)

Kết quả nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế năm 2015 cho biết rằng MSM có kiến thức đúng về HIV/AIDS là 65,5%, 96,0% đã được nghe nói về HIV Hầu hết MSM hiểu biết 3 đường lây (83,5%) (29)

1.5.3 Yếu tố về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm MSM

Qua nghiên cứu về MSM tại Việt Nam (2014) tỷ lệ MSM cho biết luôn luôn

sử dụng BCS khi QHTD qua đường hậu môn với bạn tình nam trong 1 tháng qua là 33,1% Tỷ lệ này cao nhất trong nhóm MSM ở Cần Thơ (54,4%), tiếp đến là Khánh Hòa (47,4%), An Giang (26,8%) và thấp nhất ở Thành Phố Hồ Chí Minh (18,5%) 54% trong số họ cho biết có sử dụng BCS trong lần gần đây nhất khi QHTD với bạn

Trang 21

tình nam qua đường hậu môn Tỷ lệ này khác nhau ở các tỉnh, cao nhất là Cần Thơ (79,3%), Khánh Hòa (65,3%), An Giang (50%), thấp nhất là ở Thành Phố Hồ Chí Minh (37%) Gần 1/4 MSM báo cáo có bán dâm trong vòng 12 tháng qua Trong số

720 MSM tham gia nghiên cứu, 6% cho biết đã từng tiêm chích ma túy, trong đó 72,5% trong số họ có tiêm chích ma túy trong 1 tháng qua (28)

Nghiên cứu tại Huế 2015 cho biết 63,5% thích bạn tình nam, quan hệ tình dục lần đầu tiên với bạn tình nam là 74,0%, lý do quan hệ tình dục với bạn tình nam vì tình yêu là 49,3%, vì thỏa mãn tình dục là 43,2% Quan hệ tình dục với bạn tình nam trong tháng qua là 97,5% 64,0% có quan hệ tình dục vừa cả đường hậu môn

và đường miệng Chỉ có 31,8% sử dụng duy nhất đường miệng (29)

Nghiên cứu nhiễm HIV trong nhóm MSM ở An Giang năm 2010 Yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV là QHTD không an toàn (24)

Một nghiên cứu khác về MSM ở Israel năm 2016 cho rằng trong tất cả 276 MSM bị nhiễm HIV, có 202 (73,2%) đã sử dụng chất ma túy và rượu Những người

sử dụng chất ma túy và rượu trẻ tuổi hơn, có quan hệ tình dục sớm hơn, có nhiều bạn tình hơn, có nhiều khả năng thực hiện QHTD qua đường hậu môn không được bảo vệ với các bạn tình bình thường, thường tham gia vào quan hệ tình dục có trả tiền (30)

Nghiên cứu tại Bắc Kinh Trung Quốc cho biết MSM không bao giờ hoặc đôi khi sử dụng BCS khi QHTD qua đường hậu môn với bạn tình nam trong 6 tháng qua là (aOR = 1.515, 95% CI: 1.016–2.257, p = 0.041) (31)

Nghiên cứu ở San Fransisco năm 2017 tỷ lệ MSM uống rượu hàng tuần và ít nhất là hàng tuần là 24,9% và 19,3% Tỷ lệ uống rượu độc hại ở mức trung bình và cao lần lượt là 11,4% và 29,9% (32)

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu:

Huyện Cái Bè, Châu Thành là 2 huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Tiền Giang nằm dọc trên tuyến quốc lộ 1A là cửa ngõ đi qua các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, thuận tiện về vị trí địa lý, giao lưu kinh tế thương mại giữa các vùng nên tập trung nhiều dân di biến động đến làm việc và sinh sống, dẫn đến nhiều tệ nạn xảy ra, số trường hợp phát hiện nhiễm HIV cũng cao Thành phố Mỹ Tho là trung

Trang 22

tâm hành chính, thương mại của tỉnh Tiền Giang nơi tập trung nhiều khu công nghiệp của tỉnh, số trường hợp phát hiện nhiễm HIV cao nhất của tỉnh Thị xã Gò Công nằm ở phía Đông của tỉnh Tiền Giang, là đô thị đứng thứ hai của tỉnh sau Thành phố Mỹ Tho Thị xã Gò Công có tuyến quốc lộ 50 đi qua nối với Thành phố

Hồ Chí Minh 60 km về phía Bắc, cách Thành phố Mỹ Tho 35 km về phía Tây Theo số liệu điều tra vẽ bản đồ tại Tiền Giang năm 2010 của ngành Y tế cho thấy có khoảng 400 MSM hiện đang sinh sống tại tỉnh tập trung nhiều nhất tại Thành phố Mỹ Tho và Thị xã Gò Công (Thành phố Mỹ Tho 313 MSM; Thị xã Gò Công 75 MSM)

Tính đến 30/11/2016 Thành phố Mỹ Tho vẫn là địa phương có tổng số người phát hiện nhiễm HIV cao nhất 672 ca chiếm 25,3% toàn tỉnh, kế đến là Châu Thành

371 ca chiếm 14%, Cái Bè 351 ca chiếm 13,2%, Thị xã Gò Công 186 ca chiếm 7% toàn tỉnh (26)

Đã hơn 7 năm, từ khi các dự án Life Gap, World Bank, Quỹ toàn cầu đã kết thúc hỗ trợ cho Tiền Giang đến nay chưa có cuộc điều tra nào về các nhóm đối tượng nguy cơ cũng như nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới

Từ tháng 10/2018, Dự án USAID SHIFT bắt đầu hỗ trợ kỹ thuật về tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV/AIDS trên nhóm nguy cơ cao cho Tiền Giang để đạt được mục tiêu 90-90-90 vào năm 2020 chấm dứt dịch AIDS vào 2030 do Liên hợp quốc đưa ra Việt Nam đã cam kết Dự án SHIFT phối hợp cùng Sở Y tế đã chọn 4 huyện

có số đối tượng nguy cơ nhiều để can thiệp là Thành phố Mỹ Tho, Châu Thành, Cái

Bè và Thị xã Gò Công Dự án SHIFT hỗ trợ can thiệp và tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng trên các nhóm nguy cơ cao là nhóm mại dâm, nhóm nghiện chích ma túy, nhóm MSM và bạn tình/ vợ chồng/ con của những đối tượng đó, đặc biệt chú trọng đến nhóm MSM là nhóm khó tiếp cận, ngại đến các cơ sở y tế để làm xét nghiệm

Nhân viên tiếp cận cộng đồng tại 4 huyện được Dự án USAID SHIFT tuyển chọn và hỗ trợ tập huấn và được Sở Y tế Tiền Giang cấp giấy chứng nhận tư vấn và xét nghiệm HIV cho nhân viên tiếp cận cộng đồng

Trang 23

Giám sát viên tuyến Huyện được chọn là 4 cán bộ làm việc tại Trung tâm Y tế huyện đang quản lý chương trình HIV của Huyện sẽ giám sát hỗ trợ các bạn nhân viên tiếp cận cộng đồng tại địa bàn quản lý

Chúng tôi chọn 4 huyện mà Dự án hỗ trợ tư vấn xét nghiệm để làm nghiên cứu trên nhóm đối tượng nam quan hệ tình dục đồng giới

1.7 Khung lý thuyết:

Khung lý thuyết đánh giả tỷ lệ và yếu tố liên quan tới nhiễm HIV trong nhóm MSM được xây dựng dựa vào Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá chương trình phòng

chống HIV/AIDS của Bộ Y tế (33)

Trang 24

Các yếu tố liên quan đến tình hình nhiễm HIV trong nhóm MSM

Thông tin về nhân

- Nghe nói về HIV

- Hiểu sai lầm về HIV -Hiểu đúng cách phòng ngửa nhiễm HIV

nữ -QHTD với gái mại dâm

- QHTD bằng đường miệng

- QHTD qua đường hậu môn

Thực trạng nhiễm HIV của nhóm MSM

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn như sau:

- Nam giới tự nhận có hành vi quan hệ tình dục đồng giới nam, trên 18 tuổi

- Đang sinh sống tại Thành phố Mỹ Tho, Cái Bè, Châu Thành và Thị xã Gò Công

- Có quốc tịch Việt Nam

- Đồng ý xét nghiệm HIV và tham gia phỏng vấn

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Nam đồng giới bị khuyết tật nghe nói, rối loạn tâm thần không trả lời được câu hỏi phỏng vấn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1.Thời gian nghiên cứu: Từ 1/12/2019 đến 30/6/2020

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Huyện Cái Bè, Châu Thành, Thành Phố Mỹ Tho và Thị

xã Gò Công

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang phối hợp nghiên cứu định lượng phỏng vấn dựa trên bảng hỏi thiết kế sẳn

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu:

N: kích thước mẫu

Z21-a/2 : khoảng tin cậy 95%, tra bảng Z ta được 1,96

p: tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm MSM tại Kiên Giang qua GSTĐ của Viện Pasteur năm 2015 là 0,11 (2)

Trang 26

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện khách hàng nam tự nhận có hành vi quan hệ tình dục đồng giới đang sinh sống tại 4 huyện Cái Bè, Châu Thành, Thành Phố Mỹ Tho và Thị xã Gò Công được nhân viên tiếp cận cộng đồng là MSM ở 4 huyện thông qua bạn bè của nhóm MSM giới thiệu gặp phỏng vấn và làm xét nghiệm tại cộng đồng Nhân viên TCCĐ thông qua các trang mạng xã hội dùng cho người đồng tính (Blued, Grindr, Zalo, Facebook, ) tìm bạn làm quen có định vị vị trí các khách hàng

ở xung quanh họ nhắn tin làm quen và mời các khách hàng đó ra phỏng vấn và làm xét nghiệm

Tất cả các khách hàng thỏa các tiêu chuẩn lựa chọn trên được mời tham gia nghiên cứu cho đến khi đủ số lượng mẫu cần điều tra là 170 người được phỏng vấn trực tiếp và tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng

2.6 Phương pháp thu thập số liệu:

Phỏng vấn dựa theo Bộ câu hỏi thiết kế sẵn với 170 nam quan hệ tình dục đồng giới và kết quả xét nghiệm của họ được lấy từ nguồn số liệu thứ cấp như sau: Khách hàng nam tự nhận có hành vi quan hệ tình dục đồng giới được nhân viên tiếp cận cộng đồng tiếp cận, phỏng vấn trực tiếp và làm xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng bằng sinh phẩm xét nghiệm nhanh Determine HIV ½ lấy máu đầu ngón tay cho kết quả trong vòng 15 phút và Oraquick xét nghiệm bằng dịch miệng cho kết quả trong 20 phút do dự án USAID SHIFT tài trợ sinh phẩm Các kết quả xét nghiệm HIV đều thực hiện đúng quy trình, tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế theo Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 27/4/2018 “Quyết định ban hành hướng dẫn quốc gia xét nghiệm HIV” Nếu khách hàng xét nghiệm có kết quả có phản ứng với sinh phẩm xét nghiệm HIV thì nhân viên tiếp cận cộng đồng tiếp tục tư vấn và chuyển họ về Khoa Phòng chống HIV/AIDS để làm xét nghiệm khẳng định lại Các khách hàng tham gia phỏng vấn khi xét nghiệm có kết quả dương tính được cán bộ phòng tư vấn xét nghiệm tư vấn hỗ trợ tâm lý và chuyển gửi qua phòng khám chăm sóc điều trị HIV/AIDS sớm để giúp họ điều trị sớm nhằm cải thiện sức khỏe cho họ và giúp họ kéo dài cuộc sống Điều tra viên lấy kết quả khẳng định dương tính của khách hàng từ phòng tư vấn xét nghiệm HIV/AIDS Khoa Phòng

Trang 27

chống HIV/AIDS để làm số liệu điều tra, các số liệu thu thập được hoàn toàn được giữ bí mật chỉ phục vụ trong nghiên cứu không cung cấp cho bất kỳ ai biết

Số liệu thu thập dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn cho nhóm MSM Bộ câu hỏi có cấu trúc của cuộc điều tra cơ bản về đặc điểm nhân khẩu học, các hành vi nguy cơ, kiến thức về phòng lây nhiễm HIV

Trước khi phỏng vấn, những người tham gia được đọc bản thoả thuận tham gia nghiên cứu giải thích những mục tiêu của nghiên cứu và đảm bảo rằng sự tham gia của họ là hoàn toàn tình nguyện và tất cả các câu trả lời được tuyệt đối giữ bí mật Nếu người được phỏng vấn đồng ý tham gia điều tra, phải ký tên vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Mỗi ngày các nhân viên TCCĐ các huyện tập hợp các phiếu phỏng vấn khách hàng nộp cho giám sát viên tuyến Huyện kiểm tra phiếu đầy đủ thông tin vào cuối tuần giám sát viên tuyến Huyện nộp lại cho giám sát viên tuyến tỉnh Riêng tại Thành phố Mỹ Tho nộp trực tiếp cho giám sát viên tuyến tỉnh

2.7 Các biến số nghiên cứu:

A Thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu: học và tên, năm sinh, nơi ở,

nhóm tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, sống cùng với ai, thu nhập trung bình trong 1 tháng, uống rượu bia trong 1 tháng qua

B Kiến thức về HIV/AIDS và cách phòng tránh:

Có nghe nói về HIV/AIDS chưa

Ăn chung người nhiễm có bị nhiễm HIV không

Nhìn một người khỏe mạnh có biết người nào nhiễm HIV không

Sử dụng BCS đúng cách trong những lần QHTD có là giảm nguy cơ nhiễm HIV không

Muỗi hay các côn trùng khác đốt cắn có lây nhiễm HIV không

Dùng chung BKT khi tiêm chích có làm lây nhiễm HIV không

Dùng chung nhà vệ sinh công cộng với người nhiễm HIV có làm lây nhiễm HIV không

QHTD chung thủy với một bạn tình không bị nhiễm HIV và người này không

có bạn tình khác có bị nhiễm HIV không

Trang 28

C Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS

Bạn QHTD lần đầu tiên bao nhiêu tuổi

Trong 6 tháng qua bạn thường gặp bạn tình nam ở đâu

Trong 6 tháng qua bạn QHTD với bao nhiêu bạn tình nam

Trong 12 tháng qua bạn có QHTD với bạn tình nữ không

Trong 12 tháng qua bạn có QHTD với PNMD không

Bạn có thường uống rượu bia trước khi QHTD không

Có sử dụng chất ma túy trước khi QHTD không

Có QHTD đường miệng với bạn tình nam không

Trong lần gần đây QHTD với bạn tình nam qua đường hậu môn, bạn và bạn tình nam có dùng BCS không

Bạn có khả năng nhiễm HIV không

Tại sao bạn cho rằng bạn có khả năng bị nhiễm HIV

Tại sao bạn cho rằng bạn không có khả năng bị nhiễm HIV

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá:

Đối tượng MSM: MSM tự nhận có các hành vi QHTD đồng giới hoặc cả hai giới (12)

Có 2 loại xét nghiệm tại cộng đồng do dự án SHIFT hỗ trợ sinh phẩm:

Sinh phẩm Determine HIV ½: là phương pháp xét nghiệm nhanh lấy máu đầu ngón tay để kiểm tra tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, đọc kết quả trong 15 phút, kết quả xuất hiện 1 vạch ở vùng kiểm chứng và không có vạch ở vùng mẫu bệnh phẩm là không phản ứng (âm tính), kết quả xuất hiện 2 vạch ở vùng kiểm chứng và mẫu bệnh phẩm là có phản ứng (dương tính) cần phải tư vấn chuyển bệnh nhân về Khoa Phòng chống HIV/AIDS để lấy máu xét nghiệm thêm 2 loại sinh phẩm khác nữa để khẳng định có bị nhiễm hay không

Sinh phẩm Oraquick: lấy nước bọt ở niêm mạc miệng (nướu răng) để làm xét nghiệm HIV, có kết quả trong 20 phút Đọc kết quả cũng tương tự như đọc kết quả sinh phẩm Determine HIV ½

Khẳng định tình trạng nhiễm HIV: MSM được gọi là nhiễm HIV khi kết quả xét nghiệm có phản ứng với 3 sinh phẩm xét nghiệm HIV (Determine HIV ½ hoặc

Trang 29

Oraquick; SD Bioline HIV ½ 3.0 hoặc Vikia HIV ½ và Asan Easy Test HIV ½) Kết quả khẳng định do phòng xét nghiệm Khoa Phòng chống HIV của tỉnh trả lời trực tiếp cho khách hàng

Kiến thức đạt về phòng chống lây nhiễm HIV: khi MSM trả lời đúng tổng số 3/5 câu câu hỏi kiến thức về HIV/AIDS

Thực hành đạt về phòng chống lây nhiễm HIV: khi MSM trả lời đúng tổng số 2/3 câu hỏi về thực hành về phòng chống HIV/AIDS

2.9 Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp làm sạch số liệu: Bộ câu hỏi được mã hoá chuẩn để sử dụng

cho điều tra cơ bản Nhập dữ liệu bằng phần mềm nhập liệu Epi Data 3.1 và phân tích dữ liệu bằng SPSS 20.0 Dữ kiện được làm sạch và mã hoá số liệu trước khi phân tích

Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu được phân tích theo mục tiêu nghiên

Phân tích đa biến: sau khi phân tích hai biến, có 9 biến được đưa vào mô hình phân tích hồi quy đa biến là tuổi, trình độ học vấn, sống chung với ai, số bạn tình, uống rượu bia trước khi QHTD, dùng chất gây nghiện trước khi QHTD, quan

hệ đường miệng với bạn tình, QHTD đường hậu môn, nhận thức nguy cơ nhiễm số liệu được phân tích theo mô hình hồi quy logistic đa biến để xác định một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhiễm HIV/AIDS Đưa các biến số trong phân tích đơn biến vào phân tích đa biến để kiểm tra sự tương tác giữa các biến độc lập Sử dụng kiểm định R-Square để chẩn đoán mô hình hồi quy logistic đa biến

Trang 30

2.10 Vấn đề y đức của nghiên cứu:

Nghiên cứu được triển khai sau khi đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng xem xét và thông qua theo số 022/2020/YTCC-HD3 của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng về việc chấp thuận (cho phép) của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Trường Đại học Y tế công cộng và sau khi được sự chấp thuận của Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Tiền Giang

Sự tham gia nghiên cứu của các đối tượng hoàn toàn mang tính tự nguyện Tuyệt đối được giữ bí mật thông tin về người tham gia nghiên cứu Các thông tin về tên tuổi và địa chỉ của người tham gia nghiên cứu sẽ không được công bố

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin cá nhân của MSM

Biến số Tần số (n=170) Tỷ lệ % Tuổi trung bình (độ lệch chuẩn) 28,25 (7,65)

Nông dân/ công nhân/ thợ thủ công 85 50,0

Trang 32

Học sinh/ sinh viên 9 5,3

Hiện đang sống chung với

Sống cùng cha mẹ/ người thân 99 58,2

Không uống trong tháng qua 95 55,9

Kết quả Bảng 3.1 cho thấy: Các đối tượng tham gia nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 28 tuổi (18-56), trong đó nhóm tuổi 30 tuổi trở lên có tỷ lệ tham gia nghiên cứu đông nhất 32,9% ít nhất là nhóm dưới 20 tuổi 12,4 % Người Kinh chiếm số đông 97,1 %

Có 62,4 có học vấn từ phổ thông trung học trở lên trong đó 23 % là đang học cao đẳng/ đại học

Trang 33

50 % có nghề là công nhân/ nông dân/ thợ thủ công; 15,3% là nhân viên nhà nước; 14,1 % là nghề tự do; 11,2 % là kinh doanh/ buôn bán; còn lại là các ngành khác chiếm 9,4 % như học sinh/ sinh viên, nhân viên phục vụ/ mát- xa và thất nghiệp

Có 58,2 % hiện đang sống cùng với cha mẹ/ người thân; một số ít đang sống cùng vợ/ người yêu là nữ 2,4 %

62,4 % có thu nhập dưới 6 triệu đồng trong 1 tháng qua, còn lại trên 6 triệu đồng tháng

Trong 1 tháng qua, phần lớn các đối tượng không uống rượu bia chiếm 55,9%,

số ít uống rượu bia hằng ngày 1,8 %

Hiểu sai lầm về HIV/AIDS (n=167)

Ăn chung với người nhiễm có thể lây

Dùng chung nhà vệ sinh công cộng với

người nhiễm có thể lây nhiễm HIV

Hiểu đúng cách phòng ngừa nhiễm HIV (n=167)

Dùng bao cao su khi QHTD 153 91,62

Trang 34

Không dùng chung bơm kim tiêm 152 91,02

QHTD chung thủy với một bạn tình

không bị nhiễm HIV

Hiểu biết đúng về kiến thức HIV và

biết cách phòng tránh lây nhiễm HIV

Kết quả Bảng 3.2 cho thấy: Tỷ lệ các đối tượng có nghe nói về HIV/ AIDS chiếm 98,2 % MSM hiểu biết đúng cách về kiến thức HIV và cách phòng tránh lây nhiễm HIV chiếm 34,7 % Hiểu đúng cách phòng ngừa lây nhiễm HIV chiếm trên 60% Bên cạnh có một số đối tượng hiểu sai lầm kiến thức HIV và có quan niệm sai lầm khi nhìn 1 người có thể đoán được tình trạng bệnh của họ

Bảng 3.3 Hành vi nguy cơ nhiễm HIV/AIDS

Có QHTD với bạn tình

nữ trong 12 tháng qua

Có Không

22

148

12,9 87,1

Có QHTD với PNMD

trong 12 tháng qua

Có Không

7

163

4,1 95,9 Uống rượu bia trước khi

QHTD

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi

14

50

106

8,2 29,4 62,4

Trang 35

khi QHTD Không 158 92,9 QHTD qua đường

miệng với bạn tình nam

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi

69

75

26

40,6 44,1 15,3 QHTD với bạn tình nam

có dùng BSC gần đây

Có Không

61

109

35,9 64,1 Nhận thức về hành vi

nguy cơ nhiễm HIV của

bản thân

Có Không

43

127

25,3 74,7

Vì sao bạn cho rằng có

khả năng nhiễm HIV

(n=43)

Có nhiều bạn tình QHTD không dùng BCS

thường xuyên Tiêm chích chất gây nghiện

Ít tiêm chích chất gây nghiện Tinbạn tình không bị bệnh Chưa bao giờ truyền máu Không QHTD với mại dâm

Kết quả Bảng 3.3 cho thấy

Tuổi trung bình khi QHTD lần đầu là 18 tuổi (2,61) Tuy nhiên, một số có tuổi quan hệ tình dục đầu tiên lại khá sớm mới có 13 tuổi và trể nhất 32 tuổi

Đối tượng có quan hệ tình dục với 1 bạn tình nam trong 6 tháng qua chiếm tỷ

lệ cao nhất 41,2 %, thấp nhất là 3,5 % không có bạn tình nào trong 6 tháng qua

Có 87,7 % không QHTD với bạn tình là nữ trong 12 tháng qua; 95,9 % không

có quan hệ tình dục với phụ nữ mại dâm trong 12 tháng qua

Trang 36

Có 62,4 % đối tượng hiếm khi uống rượu, bia trước khi QHTD, kế đến là thỉnh thoảng 29,4 % và thường xuyên là 8,2 %

Đa số các đối tượng không sử dụng chất ma túy trước khi quan hệ tình dục là 92,9%

Thỉnh thoảng quan hệ tình dục qua đường miệng với bạn tình nam chiếm tỷ lệ cao nhất 44,1%, thấp nhất là hiếm khi 15,3 %, còn lại là quan hệ tình dục đường miệng thường xuyên

Phần lớn quan hệ tình dục bằng đường hậu môn gần đây với bạn tình là nam không dùng bao cao su chiếm tỷ lệ cao 64,1 %

Qua điều tra có 74,7 % tự nhận thức nguy cơ nhiễm cùa bản thân không có khả năng bị nhiễm HIV do họ cho rằng họ chung thủy chiếm tỷ lệ cao nhất 34,6 %; luôn dùng bao cao su đúng cách 29,9 %; tin bạn tình không bị bệnh 20,5 %; ít tiêm chích chất gây nghiện 7,1%; còn lại không quan hệ tình dục với mại dâm và chưa bao giờ truyền máu là 7,1 % và 0,8 %

3.3 Tỷ lệ nhiễm HIV và Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV

Bảng 3.4 Kết quả xét nghiệm HIV

Kết quả Bảng 3.4 cho thấy

Có 20,6 % kết quả xét nghiệm của MSM ban đầu tại cộng đồng là dương tính, còn lại là âm tính Các đối tượng tham gia nghiên cứu có kết quả xét nghiệm ban đầu tại cộng đồng có kết quả có phản ứng đều đồng ý chuyển về Khoa Phòng chống HIV/AIDS để xét nghiệm khẳng định lại đều có kết quả dương tính với HIV và được tư vấn hỗ trợ đưa vào điều trị ARV

Trang 37

Bảng 3.5 Liên quan giữa đặc điểm cá nhân của MSM với nhiễm HIV (n=170)

Xét nghiệm HIV χ2 OR, CI

95%

p Dương

tính (n=35)

Âm tính (n=135)

20- 24 25- 29

>= 30

3(14,3) 9(21,9) 15(28,9) 8(14,3)

18(85,7) 32(78,1) 37(71,1) 48(85,7)

4,086 - 0,252

Dân

tộc

Kinh Hoa Khác

35(21,2) 0(0) 0(0)

130(78,8) 4(100) 1(0)

CĐ, ĐH

0(0) 0(0) 6(12,0) 16(23,9) 13(33,3)

0(0) 14(100) 44(88,0) 51(76,1) 26(66,7)

0,014 * - 0,017

Nghề

nghiệp

Nông dân/công dân/Thợ thủ công

Nhân viên nhà

nước Học sinh/ sinh viên

Nghề tự do Nhân viên phục vụ/

mat xa Kinh doanh/buôn

bán Thất nghiệp

19 (22,4)

6 (23,1) 2(22,2) 6(25,0) 1(20,0)

1(5,3)

0(0)

66 (77,7)

20(76,9) 7(77,8) 18(75,0) 4(80,0)

18(94,7)

2(100)

0,666* - 0,702

Trang 38

Sống

chung

Cha mẹ/ người thân

Bạn tình nam Bạn bè Vợ/ người yêu là

nữ Một mình

19(19,2) 5(29,4) 4(18.2) 1(25,0) 6(21,4)

80(80,8) 12(70,6) 18(81,8) 3(75,0) 22(78.6)

3(100.0) 17(80,9) 40(78,4) 75(78,9)

1,000* - 0,837

*Kiểm định Fisher exact

Từ bảng trên cho thấy các biến thông tin về tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, sống chung với ai, thu nhập hàng tháng, uống rượu bia của đối tượng tham gia nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Biến trình độ học vấn của người tham gia nghiên cứu có mối liên quan với thực trạng nhiễm HIV của người tham gia nghiên cứu (p=0,017), có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

Bảng 3.6 Liên quan kiến thức HIV và cách phòng tránh lây nhiễm HIV với nhiễm HIV của MSM (n=167)

Kiến thức Không

đạt

23 (20,7%) 88 (79,3%) 0,98 (0,41-2,26)

0,953

Trang 39

Đạt 12 (20,3%)

47 (79,7%)

Cách phòng tránh

nhiễm HIV

Không đạt

71(82,6%) 15(17,4%)

1,48 (0,66-3,39) 0,304 Đạt 64(76,2%) 20(23,8%)

Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố kiến thức HIV (OR= 0,98; CI= 0,41 - 2,26; p > 0,05) và cách phòng tránh lây nhiễm HIV (OR= 1,48; CI= 0,66 - 3,39; p >0,05) với tỷ lệ nhiễm HIV từ kết quả trên (p>0,05)

Bảng 3.7 Liên quan hành vi nguy cơ nhiễm HIV của MSM với nhiễm HIV (n=170)

Biến Chỉ số

Xét nghiệm HIV χ2 OR, CI

95%

p Dương

tính (n=35)

Âm tính (n=135)

5(83,3%) 56(0,8%) 42(82,4%) 19(79,2%) 13(68,4%)

1,745 - 0,782

QHTD với bạn

tình nữ

Có Không

4(18,2%) 31(20,9%)

18(81,8%) 117(79,1%)

1(14,3%) 34(20,9%)

6(85,7%) 129(79,1%)

Ngày đăng: 31/01/2021, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w