1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán chi phí đầy đủ và sự phù hợp của gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại bệnh viện đa khoa phương đông

130 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG 1.1 Quy trình thực hiện gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK Phương Đông trực tiếp và phân bổ chi phí của các phòng gián tiếp 41 3.1 Bảng mô tả chi phí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

1 TS NGUYỄN KIẾN DOANH

Hà Nội – 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ……… ……… vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU……… ……….… …viii

ĐẶT VẤN ĐỀ viii

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm cơ bản về chi phí và phân loại chi phí 3

1.2 Phân loại chi phí 3

1.3 Quan điểm chi phí 4

1.4 Các bước tính toán chi phí 5

1.5 Cách tiếp cận tính toán chi phí 6

1.6 Phân bổ chi phí cho các hoạt động 7

1.7 Một số nghiên cứu chi phí trên thế giới và tại Việt Nam 10

1.7.1 Trên thế giới 10

1.7.2 Một số nghiên cứu về chi phí tại Việt Nam 12

1.8 Tổng quan về bệnh viện đa khoa Phương Đông 17

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian nghiên cứu 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 21

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 21

2.5 Phương pháp chọn mẫu: 22

2.6 Biến số nghiên cứu 22

2.7 Phương pháp thu thập số liệu 23

Trang 4

2.7.1 Thu thập số liệu định lượng 23

2.7.2 Số liệu định tính 24

2.8 Phương pháp tính toán 25

2.9 Các bước tính toán 26

2.10 Xử lý số liệu 29

2.11 Đạo đức nghiên cứu 30

2.12 Hạn chế nghiên cứu 76

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu và các khoa/phòng tại BVDK Phương Đông 31

3.1.1 Thông tin chung về hoạt động của các khoa/phòng tại bệnh viện 06 tháng đầu năm 2020 31

3.1.2 Tổng hợp số liệu sản phẩm 06 tháng đầu năm 2020 tại BVĐK Phương Đông 33

3.2 Chi phí đầy đủ gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa 34

3.2.1 Chi phí trực tiếp 34

3.2.2 Chi phí gián tiếp 51

3.4 Tổng chi phí gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVDK Phương Đông 53

3.5 Sự phù hợp của các chi phí cấu thành lên gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK Phương Đông 55

3.5.1: Sự phù hợp của chi phí đầy đủ gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa từ quan điểm nhà cung cấp dịch vụ 56

3.5.2 Đánh giá sự phù hợp về các tỷ trọng các cấu phần cấu thành chi phí: 59

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 65

4.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu và các khoa/phòng tại BVDK Phương Đông 65

Trang 5

4.1.1 Thông tin chung về hoạt động của các khoa/phòng tại bệnh viện 06 tháng đầu

năm 2020 65

4.1.2 Về đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 65

4.2 Về cấu phần chi phí đầy đủ gói khám 66

4.3 Đánh giá sự phù hợp của các tỷ trọng chi phí, từ quan điểm nhà cung cấp dịch vụ 71

CHƯƠNG V KẾT LUẬN 78

5.1 Chi phí đầy đủ gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK Phương Đông năm 2020 78

5.2 Sự phù hợp của các cấu phần chi phí của gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVDK Phương Đông năm 2020 78

CHƯƠNG VI: KHUYẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABC Activity Based Costing

(Phương pháp phân bổ chi phí dựa theo hoạt động)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Quy trình thực hiện gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa

tại BVĐK Phương Đông

trực tiếp và phân bổ chi phí của các phòng gián tiếp

41

3.1 Bảng mô tả chi phí nhân sự, khấu hao CSHT, CCDC và TTB và chi

thường xuyên của các khoa trực tiếp tham gia vào cung cấp gói dịch

vụ trong 06 tháng đầu năm 2020

43

3.2 Bảng mô tả chi phí nhân sự, khấu hao CSHT, CCDC và chi thường

xuyên của các phòng/ban gián tiếp trong 06 tháng đầu năm 2020

44

3.3 Số liệu sản phẩm 06 tháng đầu năm các khoa/phòng tại BVĐK

Phương Đông năm 2020

45

3.4 Bảng mô tả đặc điểm chung của khách hàng sử dụng gói khám 47 3.5 Mô tả thời gian trung bình của nhóm nhân lực theo quy trình 48 3.6 Chi phí lương trung bình của nhân sự tham gia trực tiếp vào quy trình

cung cấp gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa

51

3.7 Bảng mô tả chi phí khấu hao trang thiết bị y tế thực hiện trực theo

các quy trình cung cấp gói khám

52

3.8 Chi phí khấu hao CSHT và CCDC các khoa/phòng trực tiếp tham gia

gói khám

54

3.9 Mô tả chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng CSHT, CCDC và TTB các

khoa/phòng trực tiếp tham gia gói khám

55

Trang 8

Bảng Tên bảng Trang 3.10 Bảng mô tả chi phí vật tư tiêu hao, thuốc, hóa chất trung bình của các

dịch vụ trong gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa

56

3.11 Chi phí điện, nước, vệ sinh, xử lý chất thải, giặt là, xử lý nước thải

của các quy trình cung cấp gói khám trực tiếp

3.14 Bảng mô tả phân bổ chi phí từ các khoa phòng gián tiếp tại bệnh viện

sang cho các khoa/phòng trực tiếp thực hiện cung cấp gói khám tầm

soát ung thư đường tiêu hóa

69

3.15 Bảng mô tả phân bổ chi phí gián tiếp trung bình cho các quy trình

trực tiếp

71

3.16 Bảng mô tả các cấu phần chi phí gián tiếp cầu thành lên gói khám

tầm soát ung thư đường tiêu hóa

72

3.17 Bảng mô tả tổng chi phí đầy đủ cấu thành lên gói dịch vụ tầm soát

ung thư đường tiêu hóa tại bệnh viện đa khoa Phương Đông đầu năm

2020

74

3.18 Bảng mô tả tỷ lệ giá bán niêm yết, giá thu trung bình thực tế so với

chi phí đầy đủ cung cấp gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa

77

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ/BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 Khung lý thuyết sử dụng nhằm tính toán chi phí đầy đủ gói

dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa

29

Biểu 3.1 Biểu đồ mô tả tỷ trọng cấu phần chi phí trực tiếp cấu thành lên

gói khám

67

Biểu 3.2 Biểu đồ mô tả tỷ trọng các cấu phần chi phí gián tiếp tham gia

vào gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa

73

Biểu 3.3 Biểu đồ mô tả tỷ trọng gói khám theo 07 cấu phần chi phí 75

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Khung lý thuyết tính toán chi phí đầy đủ gói dịch vụ tầm soát ung

thư đường tiêu hóa

17

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tính toán chi phí đầy đủ của các dịch vụ tại bệnh viện là hết sức cần thiết cho

việc quản lý, phân bổ nguồn lực hiệu quả Nghiên cứu “Tính toán chi phí đầy đủ và

sự phù hợp của chi phí cung cấp gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại bệnh viện đa khoa Phương Đông 6 tháng đầu năm 2020” với mục tiêu xác định chi phí

đầy đủ và đánh giá sự phù hợp của chi phí thực hiện gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại bệnh viện đa khoa Phương Đông theo khía cạnh của nhà cung cấp dịch vụ

Với thiết kế nghiên cứu tiến cứu, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng

Số liệu thu thập từ phiếu quan sát khách hàng, số liệu thứ cấp từ các khoa/phòng và hệ thống lưu trữ số liệu của bệnh viện dùng cho thiết kế định lượng Thông tin thu thập

từ số liệu các cuộc phỏng vấn, nội dung được định hướng tới phân tích, đánh giá sự phù hợp của các cấu phần chi phí, các tỷ trọng của các cấu phần chi phí đó được dùng cho thiết kế định tính Số liệu sau khi thu thập được xử lý, tính toán và phân tích trên excel 16 và gỡ băng thu thập ý kiến chủ đích

Sau khi nghiên cứu, kết quả của xác định được chi phí đầy đủ của gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa là 2.463.917 đồng, trong đó chi phí trực tiếp l.693.946 đồng (68,75%), chi phí gián tiếp là 769.971 đồng (31,25%) Chi phí đầy đủ để cung cấp gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa bằng 57,70% giá niêm yết của gói khám tại viện, so với giá thu trung bình thực tế trên mỗi lượt khách hàng sử dụng 88,77% Tỷ lệ chênh lệch chi phí đầy đủ so với giá niêm yết là phù hợp, so với giá thu thực tế là tương đối phù hợp Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong cấu phần trực tiếp là phù hợp so với hoạt động cung cấp gói khám thực tế, tỷ trọng các cấu phần lên chi phí gián tiếp là phù hợp với hoạt động, tuy nhiên chi phí lương gián tiếp còn cao, thời gian cần phải thực hiện các phương án quản lý hoạt động bộ phận gián tiếp

Từ kết quả của nghiên cứu, tác giả đã đưa ra khuyến nghị cho bệnh viện rằng, bệnh viện cần xem xét, đánh giá kĩ lưỡng để đưa ra mức ưu đãi khi ban hành các chương trình truyền thông gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa cho phù hợp, mức ưu đãi cao nhất không nên cao hơn 42,3% giá niêm yết tại bệnh viện Cần tiếp tục xây dựng và triển khai hệ thống quản lý công việc của các nhân viên bộ phận gián tiếp hiệu quả hơn

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quản lý chi phí là vấn đề cấn thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế nói riêng Vấn đề tính toán nguồn lực và sử dụng nguồn lực là hết sức cần thiết, khi các bệnh viện tư nhân phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động, việc sử dụng nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và khả năng phát triển của đơn vị Quản lý chi phí giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể lựa chọn, tính toán để đưa ra các quyết định quản trị tối ưu đối với việc phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp của mình Bệnh viện đa khoa (BVĐK) Phương Đông là một bệnh viện tư nhân thuộc tổ hợp y tế Phương Đông [1] Bệnh viện là một đơn vị doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, giúp chia sẻ áp lực quá tải y tế với hệ thống y tế Việt Nam, nhưng cũng phải đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và tạo ra giá trị kinh tế Để quản lý tốt vấn đề tài chính, bệnh viện cần có các thông tin, trong đó thông tin về chi phí là quan trọng nhất để đưa ra được các chính sách quản lý phù hợp Thông tin về chi phí sẽ giúp cho việc phân bổ nguồn lực khi cung cấp dịch vụ hợp lý, cải thiện hiệu suất hoạt động của bệnh viện, đồng thời định hướng cho việc đầu tư hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ Để có được thông tin chi phí, bệnh viện phải xác định, phân tích cụ thể các khoản mục cấu thành nên chi phí trong việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật [2]

Hiện nay việc tính toán chi phí đầy đủ của dịch vụ tại BVĐK Phương Đông có nhiều điểm còn dang dở Tại thời điểm tiến hành nghiên cứu, bệnh viện chưa từng thực hiện các báo cáo về việc đánh giá chi phí đầy đủ thực hiện của từng gói dịch vụ, gây bất lợi cho việc đưa ra các chiến lược cạnh tranh Các báo cáo về vấn đề tài chính mới đang thực hiện báo cáo các khoản thu chi lớn, chưa có đủ nhân lực tính toán đến chi phí đầy đủ từng gói dịch vụ riêng lẻ Hơn nữa trong thời gian đầu hoạt động, vấn đề phân bổ nhân lực tại các khoa/phòng chưa ổn định, bệnh viện vẫn đang bỏ ngỏ vấn đề tính toán chi phí chi tiết dịch vụ cho giai đoạn sau

Gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa là gói dịch vụ khám mới bao gồm các danh mục: Khám với bác sĩ nội tiêu hóa, thực hiện các xét nghiệm đông máu, xét nghiệm viêm gan B, C, HIV, tổng phân tích máu, siêu âm ổ bụng, thực hiện điện tâm

đồ, nội soi gây mê dạ dày không sinh tiết có test Hp, nội soi gây mê đại tràng không sinh thiết và khám lại với bác sĩ chuyên khoa [3] Để thu hút khách hàng sử dụng dịch

Trang 12

vụ, ngoài đảm bảo chất lượng chuyên môn y tế, bệnh viện còn tặng ưu đãi thông quá các chương trình giảm giá gói dịch vụ cho khách hàng Tuy nhiên để biết mức ưu đãi gói dịch vụ bao nhiêu là đủ, nhà quản lý cần có các thông tin liên quan đến thị trường

và quan trọng là thông tin về chi phí đầy đủ cung cấp gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa, để ra các quyết định giảm giá phù hợp Gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa là một gói dịch vụ mới đi vào hoạt động, chưa được hạch toán chi phí đầy đủ một cách chi tiết Vì thế, cần thiết phải tính toán chi phí đầy đủ cung cấp gói dịch vụ từ phía nhà cung cấp dịch vụ để xác định các thông tin về chi phí, trả lời cho câu hỏi của nhà quản lý Tính toán chi phí gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa còn là tiền đề để thực hiện việc xác định chi phí cung cấp các gói dịch vụ hoặc chi phí cung cấp các kỹ thuật khám chữa bệnh khác sau này tại bệnh viện

Từ tất cả các lý do trên, chúng tôi xin tiến hành nghiên cứu: “Tính toán chi phí

đầy đủ và sự phù hợp của chi phí cung cấp gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông năm 2020” Kết quả nghiên cứu là cơ sở để

đưa ra các khuyến nghị cung cấp gói khám này hợp lý tại BVĐK Phương Đông

Trang 13

Mục tiêu nghiên cứu

1 Tính toán chi phí đầy đủ gói dịch vụ khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông, năm 2020, trên quan điểm nhà cung cấp dịch

vụ

2 Đánh giá sự phù hợp của các cấu phần chi phí cầu thành lên gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông, năm 2020, trên quan điểm nhà cung cấp dịch vụ

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm cơ bản về chi phí, phân loại chi phí và quan điểm về chi phí 1.1.1 Khái niệm về Chi phí:

Chi phí: “Chi phí, là toàn bộ các hao phí mà cơ sở cung cấp bỏ ra để chi trả vật

tư, công nhân, thiết bị, nhà xưởng và phí quản lý hành chính, để có thể cung cấp một dịch vụ nào đó” [4], [5]

Giá: có thể được hiểu là nguồn lực (thường được đo lường bằng đơn vị tiền tệ)

mà khách hàng phải trả để được quyền sử dụng/sở hữu sản phẩm, dịch vụ [6]

1.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau Thông thường, chi phí thường được được phân loại thành các nhóm như sau [8] [9]:

Theo chức năng

Chi phí trực tiếp (direct costs): Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hoá hay cung cấp dịch vụ Ví dụ: thuốc, vật tư tiêu hao (VTTH), hóa chất sử dụng cho một lần phẫu thuật u xơ tử cung [9]

Chi phí gián tiếp (indirect costs): Là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hoá hay cung cấp dịch vụ Ví dụ: chi phí cho sự tham gia của

bộ phận hành chính, kế toán trong tổng chi phí cho một gói dịch vụ [9]

Theo tính chất của chi phí

Chi phí cố định (fixed costs): Là những mục chi phí không bị ảnh hưởng bởi sản lượng, hay những thay đổi về quy mô hoạt động trong một phạm vi phù hợp Ví dụ: Chi phí sửa chữa trang thiết bị tại khoa khám bệnh [8], [9]

Chi phí biến đổi (variable costs): Là những hạng mục chi phí thay đổi theo qui

mô hoạt động của tổ chức Ví dụ: chi phí VTTH trực tiếp cho người bệnh thay đổi theo

số lượng người bệnh phục vụ [8], [9]

Theo loại đầu vào

Chi phí vốn hay chi phí đầu tư (capital costs): “Là những mục chi phí thông thường mà nhà đầu tư phải trả một lần, ngay từ khi bắt đầu một dự án hay một can

Trang 15

thiệp y tế Thông thường đó là các khoản chi phí lớn, có giá trị sử dụng trên một năm”

Ví dụ: chi phí giải phòng mặt bằng, chi phí xây dựng nhà cửa [8], [9]

Chi phí thường xuyên (recurrent costs): “Là những chi phí xảy ra nhiều lần, lặp

đi lặp lại trong một năm hoặc nhiều năm” Ví dụ: chi phí điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu [8], [9]

Theo mối quan hệ giữa chi phí và sản phẩm

Tổng chi phí (total cost): “Là tổng của tất cả các nhóm chi phí để sản xuất, cung cấp một lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định Tuỳ theo góc độ phân tích ở trên, tổng chi phí có thể tính bằng chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp, bằng chi phí cố định + chi phí biến đổi hay bằng chi phí vốn + chi phí thường xuyên” [9]

Chi phí trung bình (average cost): “Là chi phí trung bình cho một đơn vị sản phẩm đầu ra Chi phí trung bình bằng tổng chi phí cho loại sản phẩm, dịch vụ đó chia cho số lượng sản phẩm, dịch vụ” [9]

Chi phí cận biên (marginal cost): Là chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một lượng nhỏ (thường là một đơn vị sản phẩm, dịch vụ đầu ra), được xác định bằng cách tính toán tất cả các phần tăng thêm trong tổng chi phí phát sinh từ việc tăng thêm một

số lượng sản phẩm đầu ra nhất định Chi phí biên thường không bao gồm chi phí cố định [9]

1.1.3 Quan điểm chi phí

Có nhiều quan điểm về chi phí, các quan điểm đứng trên góc độ người sử dụng dịch vụ, quan điểm từ cơ quan chi trả (các cơ quan bảo hiểm), quan điểm chi phí từ hệ thống y tế, quan điểm từ phía toàn bộ xã hội và quan điểm từ phía nhà cung cấp [10]

Đứng trên quan điểm từ phía nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ, chi phí là tất cả các khoản người sử dụng dịch vụ cần phải trả cho cơ sở y tế trên cơ sở tính đúng, tính

đủ, của việc cung cấp dịch vụ Tìm hiểu về chi phí sản xuất là một công việc rất quan trọng, giúp cho các nhà quản lý đánh giá hiệu quả của từng quy trình cung cấp ra dịch

vụ, từ đó có phương án quản lý, đánh giá và thiết lập quy trình dịch vụ hoạt động hiệu quả Tuy nhiên tính toán chi phí đầy đủ DVYT không phải là công việc dễ dàng, nó đòi hỏi các biến số phải được đo lường, thu thập chính xác Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống máy tính đầy đủ, nguồn lực về tài chính, đặc biệt là nguồn lực

Trang 16

về kỹ thuật [11] Tính chi phí đầy đủ thường được cho là rất tốn kém khi các doanh nghiệp nhỏ khó lòng tiếp cận sử dụng phương pháp tính toán chi phí đầy đủ dịch vụ

do khó khăn về tài chính Vì vậy, lựa chọn phương pháp tính toán chi phí phù hợp với doanh nghiệp cũng là điều cần phải chú ý tới [11]

Thuật ngữ chi phí trong nghiên cứu này có ý nghĩa rằng chi phí là trị giá của các nguồn lực về tài chính, được sử dụng để sản xuất, sáng tạo ra hàng hóa, dịch vụ Hay nói cách khác, chi phí là phí tổn nhà sản xuất phải chịu khi sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, hàng hóa Trong lĩnh vực y tế, chi phí y tế là giá trị của nguồn lực được

sử dụng để tạo ra một hoặc nhiều dịch vụ y tế (như 1 chương trình y tế) [12]

Để thuận tiện cho việc so sánh, các chi phí được tính toán quy ra thể hiện dưới dạng tiền tệ, đơn vị lưu hành thông dụng và thể hiện được rõ nhất nguồn lực thực được

sử dụng

1.2 Các bước tính toán chi phí, cách tiếp cận chi phí và phân bổ chi phí cho

các hoạt động

1.2.1 Các bước tính toán chi phí

Nguyên tắc tính toán chi phí: Chi phí được tính toán dựa trên nguyên tắc tính

đúng, tính đủ, không bỏ sót, tính đúp chi phí, tất cả các khoản chi của cơ sở y tế phải được đưa vào tính toán, nếu không thể tính được tất cả các loại chi phí, sẽ ưu tiên tính các phần chi phí lớn trước [13]

Bước 1: Xác định, liệt kê các loại chi phí

Liệt kê đầy đủ và phân loại các chi phí phù hợp với mục tiêu của nghiên cứu Cần tuân thủ nguyên tắc tính đúng, không bỏ sót, không liệt kê hai lần các chi phí, để làm được như vậy, cần bắt đầu bằng cách liệt kê các nguồn lực cần thiết liên quan đến quy trình cung cấp dịch vụ trước Tiếp sau đó là liệt kê, xác định các nguồn lực cần thiết để tham gia vào mỗi hoạt động [13] Hầu hết chi phí nguồn lực đều được ghi chép trong sổ cái kế toán như mua nguyên vật tư, hóa chất, điện nước, chi phí hạ tầng, máy móc thiết bị, lương nhân viên…

Bước 2: Đo lường các loại chi phí

Khi thực hiện các hoạt động sẽ phải sử dụng các nguồn lực, việc này tạo ra chi phí để tính được các chi phí này, cần phải ước tính số lượng của các nguồn lực sử dụng

Trang 17

trong hoạt động đó Điều này tức là phải ước tính số lượng mỗi đầu vào sử dụng cho hoạt động đó [13]

Sử dụng các đơn vị đo lường thích hợp để xác định số lượng nguồn lực/đầu vào

đã sử dụng Đo lường có thể bằng cách là đo lường trực tiếp từ quá trình hoạt động tạo

ra hoặc đo lường thông qua ước tính [13] Ví dụ, với biến nhân lực có thể tính toán trực tiếp thời gian dành ra để thực hiện một quy trình Với biến thời gian máy hoạt động cần thiết cho việc thực hiện các dịch vụ của gói khám, phương thức đo lường được dùng tính biến này là phương thức ước tính

Bước 3: Định giá

Xác định giá trị chi phí đơn vị cho các nguồn lực/đầu vào Xác định giá trị tiền

tệ cho các nguồn lực đó [13]

1.2.2 Cách tiếp cận tính toán chi phí

Để tính toán chi phí cung cấp dịch vụ y tế, các nhà nghiên cứu thường sử dụng một trong hai cách tiếp cận: Cách tiếp cận chi phí từ trên xuống (top - down), hoặc cách tiếp chi phí từ dưới lên (micro costing, bottom - up)

Phương pháp tiếp cận từ trên xuống (Top – down)

Cách tiếp cận từ trên xuống là cách tiếp cận bắt đầu từ tất cả các chi phí và phân

bổ các chi phí xuống các dịch vụ khác nhau, thông qua việc phân bổ tổng ngân sách (chi tiêu) cho từng bộ phận và dịch vụ nhằm ước tính trung bình chi phí cho mỗi dịch

vụ Nó bắt đầu từ việc thu thập cơ sở dữ liệu về tổng chi phí nguồn lực được sử dụng, phân bổ cho các đơn vị (khoa phòng của bệnh viện) và chia cho các đơn vị dịch vụ như số lượt khám bệnh hoặc số sản phẩm siêu âm [19] Phương pháp được tiến hành thông qua các bước: 1 Xác định tổng các chi phí; 2 Xác định số lượng sản phẩm; 3 Xác định chi phí trung bình từng sản phẩm; Đây là phương pháp tiếp cận chi phí đơn giản, dễ tính toán, tốn ít thời gian, tuy nhiên chí phí tính toán thường không chi tiết, ít chính xác, phương pháp này được sử dụng chủ yếu để cung cấp tổng quan về tác động của chi phí, và mặc dù phương pháp này dễ dàng hơn và tốn ít thời gian hơn nhưng không phù hợp cho đánh giá kinh tế vì thiếu chi tiết

Phương pháp tiếp cận từ dưới lên (bottom-up, micro costing)

Trang 18

Là phương thức tính chi phí cho từng dịch vụ tại thời điểm các nguồn lực bắt đầu được sử dụng và sau đó tập hợp các nguồn lực được sử dụng để cấu thành sản phẩm Thông qua tính toán, tổng hợp chi phí cho mỗi đầu vào được sử dụng để tạo ra một dịch vụ hay nói cách khác, tính toán chi phí từ việc thu thập dữ liệu từng khoản mục chi phí của mỗi cá nhân Do đó nếu đo được các nguồn lực được sử dụng để thực hiện dịch vụ thì có thể xác định chi phí thực tế của dịch vụ [20] Được tiếp cận thông qua các bước: 1 Xác định nguồn lực cần thiết; 2 Xác định số lượng đơn vị từng nguồn lực; 3 Xác định chi phí đơn vị từng nguồn lực; 4 Xác định chi phí từng loại nguồn lực; 5 Xác định chi phí chung

Nghiên cứu này kết hợp cả 2 cách tiếp cận chi phí từ dưới lên và từ trên xuống

để tính toán chi phí đầy đủ, trên quan điểm nhà cung cấp dịch vụ

1.2.3 Phân bổ chi phí cho các hoạt động

Phương pháp phân bổ

Phương pháp phân bổ được sử dụng để tính toán cho các phần chi phí chung cho nhiều bệnh nhân/dịch vụ Phương pháp phân bổ là để đảm bảo rằng tất cả các cấu phần chi phí được phân bổ cho các khoa lâm sàng Trong trường hợp không có đầy đủ thông tin chi phí ở mức chi tiết thì phương pháp phân bổ là lựa chọn duy nhất có thể Nguyên tắc của phương pháp phân bổ là xác định và phân bổ dần đến sản phẩm cuối cùng [17] Một số phương pháp phân bổ chi phí:

Phương pháp phân bổ trực tiếp

Phương pháp phân bổ trực tiếp (Direct Method): Là phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận gián tiếp cho các khoa phòng trực tiếp thực hiện Khi chi phí được sử dụng một cách rõ ràng cho hoạt động đơn lẻ, thì phân bố thẳng cho hoạt động đó [17] Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến với tính chất đơn giản, dễ tính toán, dễ thực hiện Phương pháp này không yêu cầu phải dự đoán công việc của bộ phận hỗ trợ, đây cũng là nhược điểm của phương pháp phân bổ trực tiếp, do tính toán có thể thiếu chính xác khi phân bổ chi phí [21]

Phương pháp phân bổ từng bước (Step – down)

Phương pháp phân bổ từng bước, hay còn gọi là phương pháp phân bổ liên tiếp,

là phương pháp áp dụng phương thức tính toán một phần các dịch vụ được cung cấp

Trang 19

bởi các phòng/ban hỗ trợ cho các khoa/phòng trực tiếp Đề áp dụng phương pháp này cần phải sắp xếp các phòng/ban theo thứ tự giảm dầm mức độ hỗ trợ Khi thực hiện lưu ý đến thứ tự phân bổ (ví dụ cần phân bổ chi phí sử dụng chung hành lang đến các khoa/phòng trước khi phân bổ chi phí hoạt động của phòng nhân sự…) [17]

Để tính toán chi phí cho dịch vụ/hoạt động nào đó, cần phải lấy chi phí của từng khoa phòng khối hoạt động gián tiếp phân bổ cho các hoạt động trực tiếp Trong các khoa phòng hoạt động gián tiếp, chi phí lại phân bổ cho chính khoa/phòng đó và cho các khoa phòng hoạt động gián tiếp khác [17] Với bệnh viện, các chi phí vận hành và chi phí chung được phân bổ cho khoa và dần đến các đơn vị sản phẩm Phương pháp này đảm bảo tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp được phân bổ hợp lý cho các khoa thích hợp để toàn bộ các chi phí liên quan đến bán sản phẩm/sản phẩm được tính toán đầy đủ [17]

1.3 Thông tư, quy định, văn bản liên quan đến tính toán chi phí dịch vụ y tế

- Nghị định 177/2013/NĐ – CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết về hướng dẫn

và thi hành một số điều của luật giá Theo nghị định này, các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước phải thực hiện kê khai giá, niêm yết công khai giá, nghị định cũng quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra các yếu tố hình thành lên giá

- Thông tư 25/2014/BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 17/02/2014 về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Trong thông tư này quy định các phương pháp tính giá, định giá cho các hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, và kiểm tra yếu tố cấu thành lên giá

- Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/03/2017 của Bộ Y tế quy định mức tối

đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp Thông

tư số 44/2017/TT-BYT ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư 02

- Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 quy định hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp

Trang 20

- Nghị định 85/2012/ NĐ – CP ngày 15/10/2012, nghị định quy định về giá dịch

vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám chữa bệnh Trong đó có khoản 3 điều

20 quy định, thanh toán theo giá dịch vụ là thanh toán dựa trên giá của từng dịch vụ,

kỹ thuật y tế được quy định cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tiền thuốc, hóa chất,

vật tư tiêu hao, vật tư thay thế người bệnh đã sử dụng Đối với giá dịch vụ yêu cầu đơn

vị phải xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, phương án giá và quyết định mức thu theo

nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí hợp lý, hợp pháp, có tích lũy theo quy định tại

Điều 18, Nghị định này

1.4 Quy trình thực hiện gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại

BVĐK Phương Đông

Quy trình triển khai gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK

Phương Đông được ban hành kèm theo theo quyết định số 339/QĐ – BVPĐ ngày 05

tháng 10 năm 2019 về việc ban hành gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại

BVĐK Phương Đông [3]

Bảng 1.1: Quy trình thực hiện gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại

BVĐK Phương Đông:

Khoa/phòng thực hiện Quy trình triển khai các hoạt động gói khám tầm

soát ung thư đường tiêu hóa

- Test nhanh HIV, viêm gan B, viêm gan C

- Các xét nghiệm đông máu cơ bản

Trang 21

Phòng chụp X – quang (Khoa

CĐHA)

Chụp X – quang tim, phổi

Phòng đo điện tâm đồ (Khoa TDCN) Đo điện tâm đồ cho chuẩn bị gây mê nội soi

Phòng siêu âm (Khoa CĐHA) Siêu âm ổ bụng tổng quát

Khám với bác sĩ nội soi (Khoa

TDCN)

Khám, khai thác tiền sử người bệnh phục vụ nôi soi: Khai thác tình trạng bệnh lý, tình trạng đường ruột, các loại thuốc mẫn cảm…

Phòng chờ chuẩn bị khách hàng Chuẩn bị cho khách hàng tháo thụt, làm sạch đường

ruột bằng cách sử dụng thuốc sạch ruột

Khám với bác sĩ gây mê (Khoa

TDCN)

Gây mê chuẩn bị nội soi

Phòng nội soi (Khoa TDCN) Nội soi dạ dày, nội soi đại trực tràng

Khu vực chờ hồi tỉnh (Phòng nội soi) Khu vực theo dõi sau mê sau nội soi

Phòng khám bác sĩ nội tiêu hóa ban

1.5 Một số nghiên cứu chi phí trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.1 Một số nghiên cứu chi phí trên thế giới

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về chi phí sàng lọc ung thư đại trực tràng,

trong đó rất nhiều nghiên cứu tính toán chi phí sàng lọc ung thư đại trực tràng trong

các nghiên cứu phân tích chi phí – hiệu quả Sau đây là một số nghiên cứu có liên quan

đến chủ đề tính toán chi phí sàng lọc ung thư đại trực tràng

Nghiên cứu “Chi phí cung cấp dịch vụ sàng lọc ung thư đại trực tràng trong

chương trình kiểm soát ung thư Đại trực tràng của CDC: So sánh giữa nội soi đại tràng

và sàng lọc dựa trên FOBT/FIT tại một trung tâm CDC tại Hoa Kỳ, năm 2009” của

các tác giả Sujha Subramanian, Florence K và các công sự Nghiên cứu được thực

hiện nhằm so sánh chi phí của hai phương pháp sàng lọc ung thư đại trực tràng sử dụng

FOBT/FIT và nội soi đại trực tràng Nghiên cứu sử dụng cơ sở dữ liệu về chi phí của

Trang 22

các đối tượng tham gia sàng lọc với thời gian theo dõi là 3 năm Chi phí được phân loại thành chi trực tiếp và gián tiếp cho y tế Kết quả của nghiên cứu cho thấy, trong 3 năm đầu tiên, sàng lọc dựa trên FOBT/FIT đã sàng lọc được nhiều đối tượng hơn so sánh với sàng lọc sử dụng nội soi đại trực tràng (1471 so với 879 đối tượng) Các tác giả đã tính toán chi phí của một lần nội soi sàng lọc ung thư đại trực tràng dao động từ

$ 645 đến $1600, chi phí bao gồm chi phí trực tiếp dành cho y tế cho sàng lọc và chi phí gián tiếp dành cho y tế gồm chi phí quản lý và phục vụ Chi phí trung bình cho mỗi khách hàng sàng lọc sử dụng nội soi đại trực tràng và FOBT/FIT lần lượt là 1.150 đô

la Mỹ và 304 đô la Mỹ Trong đó, chi phí trực tiếp của sàng lọc sử dụng nội soi đại trực tràng và FOBT/FIT lần lượt là $920 và $244; chi phí gián tiếp dành cho y tế của sàng lọc sử dụng nội soi đại trực tràng và FOBT/FIT lần lượt là $230 và $60

Nghiên cứu “Phân tích chi phí của phương pháp chụp cắt lớp đại tràng so với phương pháp nội soi đại trực tràng để sàng lọc ung thư đại trực tràng trên đối tượng sử dụng bảo hiểm thương mại tại Hoa Kỳ, năm 2016” của nhóm tác giả Sawhney TG, Pyenson BS, Rotter D, Berrios M nhằm so sánh chi phí sàng lọc ung thư đại trực tràng bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) và nội soi đại trực tràng, trên nhóm đối tượng sử dụng bảo hiểm thương mại ở Hoa Kỳ Nghiên cứu tiến hành hồi cứu số liệu

về yêu cầu thanh toán chi phí bảo hiểm y tế thương mại Theo đó, ước tính chi phí nội soi đại trực tràng và các chi phí phụ trợ như chuẩn bị nhuận tràng, gây mê, theo dõi đề phòng biến chứng Chi phí chụp cắt lớp cũng được tính toán bao gồm cả các dịch vụ phục vụ và phụ trợ Kết quả của nghiên cứu cho thấy chi phí tầm soát nội soi đại trực tràng trung bình cho nhóm đối tượng có BHYT thương mại trong nghiên cứu là 2.033

đô la mỹ (N = 406.068), chi phí chụp cắt lớp đại tràng CT thấp hơn 22% so với chi phí nội soi đại trực tràng, trung bình thấp hơn 265 đô la Mỹ do tiết kiệm được khâu gây

mê và giảm đáng kể các dịch vụ phụ trợ Nghiên cứu đưa ra kết luận, việc sử dụng phương pháp chụp cắt lớp đại tràng CT để sàng lọc ung thư đại trực tràng là có hiệu quả sàng lọc và chi phí thấp hơn nội soi đại trực tràng

Mặc dù không cụ thể ước tính chi phí của gói tầm soát ung thư đại trực tràng nhưng nghiên cứu “Áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động để tính giá chi phí trong Bệnh viện và biện pháp khắc phục tại Bệnh viện Shahid Faghihi, năm 2009” của tác giả Rajabi và Dabiri và cộng sự [24] là nghiên cứu tiến hành hạch toán chi phí

Trang 23

các dịch vụ trong bệnh viện bằng phương pháp tính toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) Kết quả nghiên cứu cho thấy, chi phí cho ngày nằm trên giường trong đơn vị phẫu thuật được tính khoảng 17,53 đô la Mỹ; nhưng mức giá cho giường này là 9,94

đô la Mỹ; với độ chênh lệch là 7,6 đô la Mỹ Chi phí tính toán trong bệnh viện có sự khác biệt đáng kể so với mức giá ban hành, vì mức giá ban hành chỉ xác định giá chi phí mà không dựa vào thông tin về chi phí thực tế Nghiên cứu cũng chỉ ra các khoa của bệnh viện cũng chưa sử dụng hết nguồn lực có sẵn Điều này dẫn đến tổn thất cho bệnh viện trong thời gian dài Nhóm tác giả cũng đưa ra khuyến nghị nên điều chỉnh giá dịch vụ theo phương pháp ABC để có thông tin chi phí chính xác [24]

Tương tự như vậy, nghiên cứu “Giá dịch vụ y tế tại các bệnh viện khác nhau ở

Ấn Độ” của nhóm tác giả Chatterjee S, Levin C, Laxminarayan R và các cộng sự thực hiện năm 2013 [22], nhằm ước tính chi phí 1 lần khám ngoại trú, 1 ngày điều trị nội trú, 1 ca phẫu thuật tại 5 bệnh viện tại Ấn Độ, từ đó đưa ra khuyến nghị giúp nhà cung cấp dịch vụ cải thiện hiệu quả việc sử dụng nguồn lực Nghiên cứu sử dụng phương pháp ABC Kết quả nghiên cứu cho thấy, chi phí 1 lần khám ngoại trú dao động từ 94 rupee (bệnh viện huyện) đến 2.213 rupee (bệnh viện tư) (1 USD = 50 rupee) Chi phí

1 ngày điều trị nội trú dao động từ 394 rupee (bệnh viện huyện) đến 614 rupee (Bệnh viện trường đại học), 1.959 rupee (Bệnh viện từ thiện) và 6.996 rupee (Bệnh viện tư) Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong các cấu phần chi phí, chi phí nhân lực chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là chi phí vật tư ở cả bệnh viện quận và bệnh viện chăm sóc đại học Nguồn nhân lực chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tất cả các bệnh viện: 19,99% ở bệnh viện tư nhân; 20,93% ở bệnh viện trường đại học; 26,29% ở bệnh viện tư; 26,93% ở bệnh viện từ thiện và 27,04% ở bệnh viện huyện [22] Kết quả của nghiên cứu có thể giúp cho các bệnh viện hiểu cấu trúc chi phí của dịch vụ và điều hành bệnh viện hiệu quả hơn và xác định các vấn đề có thể làm giảm đáng kể chi phí đơn vị [22]

1.5.2 Một số nghiên cứu về chi phí tại Việt Nam

Tại Việt Nam, có một số nghiên cứu về chi phí đầy đủ cung cấp dịch vụ, thực hiện trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau:

Nghiên cứu “Uớc tính chi phí dịch vụ của lượt khám chữa bệnh tại một số trạm

y tế xã tỉnh Kon Tum trong năm 2012” của Lê Trí Khải, Nguyễn Công Khẩn và các công sự, thực hiện tại 6 trạm y tế xã, tỉnh Kon Tum, trên quan điểm của người cung

Trang 24

ứng dịch vụ y tế, tại trạm y tế xã [25] Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp phân bổ chi phí từng bước (Step-down) và phương pháp chi phí nguồn (Resource Costing Method) Theo đó, chi thường xuyên được phân loại theo năm thành phần chi phí: 1) Chi phí lao động; 2) Thuốc; 3) Vật tư tiêu hao; 4) Vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác; 5) Đào tạo và nghiên cứu Chi phí đầu tư được phân loại theo hai thành phần chi phí: 1) Khấu hao nhà cửa; 2) Khấu hao TTB (bao gồm TTB y tế và phi y tế) Chi phí lao động bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, phí BHYT, phí bảo hiểm xã hội và những khoản tiền thưởng Chi phí sửa chữa nhỏ, vận hành và chi thường xuyên khác bao gồm tiền điện, nước, nhiên liệu, vật tư, văn phòng phẩm, viễn thông, vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng nhỏ và chi phí sửa chữa tài sản cố định, du lịch, v.v ước tính chi phí đơn vị của dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú bao gồm bảy thành phần (5 thành phần chi phí thường xuyên và 2 thành phần chi phí đầu tư Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy, chi phí đơn vị trung bình lượt khám chữa bệnh của 6 trạm y tế xã với

3, 5 và 7 thành phần chi phí tương ứng lần lượt là 55.900 đồng; 134.800 đồng và 147.200 đồng Chi phí lao động chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (53,6%) trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí thuốc, vật tư y tế tiêu hao (36,9%) và sau đó là khấu hao nhà cửa, trang thiết bị (8,4%); tỷ lệ chi phí vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác là không đáng kể (1,0%) Tỷ lệ thu hồi chi phí trung bình là 6,2% (nếu chỉ tính chi phí thường xuyên) và 5,4% (nếu tính cả chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên) so với chi phí thực tế [25] Kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp thông tin quan trọng

để xây dựng giá định suất cho các TYT xã, phản ánh chi phí thành phần của các dịch

vụ được cung cấp Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin về chi phí đầy đủ của dịch vụ khám chữa bệnh để có thể đảm bảo rằng các cơ sở cung ứng dịch vụ được chi trả đầy

đủ để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động [25]

Nghiên cứu “Chi phí đầy đủ trường hợp đẻ thường và đẻ mổ tại bệnh viện quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh, năm 2016” của tác giả Vương Thị Sinh, với mục tiêu nghiên cứu nhằm tính toán chi phí và so sánh với mức viện phí áp dụng hiện nay cho các dịch vụ đẻ thường và đẻ mổ có BHYT và không BHYT [26] Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu số liệu sẵn có tại bệnh viện quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh năm 2017 để tính toán và phân tích Kết quả của nghiên cứu thu được, chi phí đầy đủ cho một ca đẻ thường là 3.260.000 đồng (±690.500 đồng), trong đó chi phí trực tiếp là 2.555.900 đồng (78,4%), chi phí gián tiếp là 704.000 đồng (21.6%), chi phí cho một

Trang 25

ca đẻ mổ lấy thai lần 1 là 9.761.600 đồng (±1.353.400 đồng), trong đó chi phí trực tiếp cho 1 ca đẻ mổ lần 1 là 6.193.000 đồng (63,44%), chi phí gián tiếp cho 1 ca đẻ mổ lần

1 là 3.568.700 đồng (36,56%) Chi phí đầy đủ của dịch vụ đẻ thường cao hơn giá dịch

vụ là 914.600 đồng Chi phí đầy đủ của dịch vụ đẻ mổ lấy thai lần 1 là 4.197.200 đồng Kết thúc nghiên cứu, tác giá đã đưa ra khuyến nghị tới bộ y tế rằng cần quy định lại mức phí của các dịch vụ này hợp lý hơn tại bệnh viện [26]

Nghiên cứu “Xác định chi phí đầy đủ 2 gói dịch vụ cơ bản tại khoa Kiểm tra sức khỏe, Bệnh viện E, năm 2017” của tác giả Trần Thị Huệ với mục tiêu nghiên cứu xác định chi phí đầy đủ, đánh giá sự phù hợp chi phí đầy đủ của gói dịch vụ khám nội chung và gói dịch vụ khám theo yêu cầu cơ xương khớp, trên quan điểm nhà cung cấp dịch vụ [27] Phương pháp nghiên cứu là kết hợp định tính và định lượng, số liệu được thu thập từ phiếu thanh toán, chi phí khám ngoại trú, phiếu phỏng vấn, số liệu thứ cấp

và quan sát bệnh nhân, sau đó tính toán cấu phần định lượng, thông tin định tính có được từ các cuộc phỏng vấn sâu với nội dung định hướng sự phù hợp chi phí đầy đủ

đã được tính toán ở nghiên cứu định lượng Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy, đối với cấu phần định lượng, tổng chi phí trung bình của gói khám cơ xương khớp là 1.558.214 đồng, trong đó chi phí trực tiếp chiếm 86,7%, chi phí gián tiếp chiếm 23,3% Đối với gói khám nội chung, tổng chi phí trung bình là 1.452.800 đồng, trong đó chi phí trực tiếp chiếm 85,60% chi phí, chi phí giản tiếp chiếm 14,4% tổng chi phí Cấu phần chi phí đầy đủ của gói khám cơ xương khớp và gói khám nội chung cơ bản tương đồng nhau Cấu phần chi phí thuốc, VTTH, hóa chất chiếm tỷ lệ cao nhất (39,1% và 34,85%); tiếp đến là cấu phần nhân lực (29,1% và 29,85%); cấu phần sửa chữa, duy

tu, bảo dưỡng CSHT, máy móc (14,7% và 16,8%); chi thường xuyên (9,4% và 10,2%); chi phí khấu hao trang thiết bị chiếm tỷ lệ thấp (6,7% và 7,4%); chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường không đáng kể [27]

Trong nghiên cứu này, tác giả đã đề cập đến xem xét tính phù hợp của chi phí

đầy đủ, trên phương diện xem xét chênh lệch giá thu và đánh giá tỷ trọng các cấu phần chi phí so với thực tế Kết quả của nghiên cứu cho thấy chi phí đẩy đủ của hai gói dịch

vụ khám chưa phù hợp với giá thu, khi chi phí bỏ ra mới chỉ tương đồng với giá niêm yết tại viện, do điều kiện của bệnh viện công lập, giá niêm yết dịch vụ không thể thu tăng thêm một cách tự động, khiến cho hoạt động cung cấp dịch vụ không có lợi nhuận

Trang 26

Đánh giá tỷ trọng các cấu phần chi phí, nghiên cứu đã cho thấy các cấu phần có tỷ lệ phù hợp với tình hình thực tế thực hiện tại bệnh viện, khi cấu phần chiếm tỷ trọng cao nhất là cấu phần thuốc, hóa chất, VTTH ở cả hai gói khám (39,1% và 34,85%) là phù hợp với thực tế thực hiện gói dịch vụ, cấu phần thấp nhất là cấu phần chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường chiếm tỷ lệ không đáng kể là phù hợp Qua nghiên cứu tác giá cũng đưa ra khuyến nghị cho bệnh viện E rằng cần xây dựng cơ cấu chi phí đối với các dịch vụ bệnh viện cung cấp, lộ trình tăng giá phù hợp để đảm bảo bao phủ chi phí

và có tính cạnh tranh [27]

Nghiên cứu “Chi phí phẫu thuật thay van tim hai lá ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viện Tim mạch Việt Nam năm 2018” của tác giả Ngô Văn Lượng với mục tiêu nghiên cứu xác định chi phí đầy đủ của bệnh nhân thay van tim 2 lá và phân tích sự hợp lý và bất hợp lý các khoản mục chi phí phẫu thuật thay van tim 2 lá từ góc độ nhà cung cấp dịch vụ [28] Kết quả của nghiên cứu cho thấy, chi phí trung bình 1 ca phẫu thuật van tim hai lá ở bệnh nhân điều trị nội trú là 107.198.500,5 đồng (Không tính chi phí điều trị trước và sau phẫu thuật, chỉ tính chi phí phục vụ cho ca mổ trong phòng mổ), trong đó chi phí trực tiếp là 105.233.073,5 đồng, chiếm 98,1% tổng chi phí dịch

vụ, chi phí gián tiếp là 1.965.427 đồng, chiếm 1,83% tổng chi phí Trong đó, chi phí trực tiếp của phẫu thuật van tim hai lá bao gồm: trung bình chi phí thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là chi phí nhân lực, còn lại các chi phí khác có tỷ lệ nhỏ và chi thường xuyên khác Trong chi phí gián tiếp, chi phí nhân lực

có tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là các khoản chi thường xuyên khác Số tiền bệnh viện thu được từ phẫu thuật thay van tim hai lá bằng phương pháp phẫu thuật nội soi chỉ bằng 16,4% chi phí mà bệnh viện phải bỏ ra để thực hiện phẫu thuật nếu tính theo 7 khoản mục chi phí [28]

Nghiên cứu cũng đánh giá thêm về tính hợp lý và bất hợp lý của chi phí phẫu

thuật tim 2 lá so với giá thu của bệnh viện và tỷ trọng các khoản mục chi phí của phẫu thuật van tim 2 lá Sau khi tiến hành đánh giá, nghiên cứu đã đưa ra kết luận về các ý kiến đánh giá chênh lệch chi phí bỏ ra và giá thu của bệnh viện là bất hợp lý, tỷ trọng các khoản mục chi phí của phẫu thuật van tim hai lá và chi phí trong gói dịch vụ thay van tim hai lá tại bệnh viện Tim mạch Việt Nam là phù hợp, khi chi phí chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm chi phí thuốc, hóa chất, VTTH và chi phí này cao nhất là phù hợp

Trang 27

với nhận định Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị đến bệnh viện tim mạch Việt Nam, bệnh viện cần điều chỉnh giá dịch vụ y tế nói chung

và giá dịch vụ phẫu thuật thay van tim hai lá hàng năm khi có sự biến đổi của các chi phí đầu vào Bệnh viện cũng cần thay đổi giá dịch vụ phẫu thuật thay van tim hai lá bằng phương pháp nội soi theo hướng tính đúng, tính đủ cấu phần chi phí thực hiện [28]

Hay nghiên cứu “Chi phí đầy đủ và khả năng chi trả cho gói khám tư vấn và phát hiện sớm ung thư vú tại Khoa Tầm soát Ung thư, Bệnh viện Ung bướu Thành phố

Hồ Chí Minh năm 2019” của tác giả Nguyễn Minh Tâm nhằm mục đích tính toán chi phí đầy đủ và đánh giá khả năng chi trả của người dân cũng như đánh giá sự phù hợp của chi phí đầy đủ của gói khám tầm soát ung thư vú từ góc độ của lãnh đạo bệnh viện [29] Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu sổ sách để đo lường chi phí đầy đủ của gói khám, tìm hiểu khả năng chi trả của người dân thông qua việc phát và thu thập phiếu khảo sát để đánh giá khả năng sẵn sàng chi trả của người dân Ngoài ra, đề tài

sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để đánh giá sự phù hợp chi phí đầy đủ của gói khám Kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy, chi phí đầy đủ của

gói khám cơ bản đều cao hơn giá dịch vụ hiện đang niêm yết tại viện, chi phí cần thiết cho các chỉ định ngoài gói cũng cao hơn giá dịch vụ đang niêm yết, có 72,2% đối tượng tham gia khảo sát cho rằng số tiền bỏ ra cho gói khám là phù hợp Nghiên cứu cũng đưa ra kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng gói khám tầm soát ung thư tuyến

vú là 48,4% từ gia đình, người thân; 92,9% từ thu nhập của bản thân; 77,5% đồng ý là giá của bệnh viện đưa ra; 89,2% đồng ý do uy tín của cơ thể và 75,4% đồng ý rằng do ảnh hưởng của tính chất bệnh [29] Nghiên cứu cũng đưa ra khuyến nghị như xem xét

và cân đối lại các khoản mục chi phí về nghiên cứu khoa học, tái đầu tư để giảm giá gói khám; tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để duy trì uy tín của bệnh viện

Từ việc tổng quan tài liệu thu thập cho thấy, đã có nhiều nghiên cứu thực hiện nhằm ước tính chi phí tầm soát, sàng lọc ung thư đại trực tràng hoặc tính toán chi phí dịch vụ y tế trên quan điểm cộng đồng hoặc của nhà cung cấp dịch vụ, đông thời cũng xem xét các vấn đề khác nhau của chi phí ở trong và ngoài nước Tại Việt Nam, cũng

có nghiên cứu được thực hiện nhằm tính toán chi phí đẩy đủ của dịch vụ và đã đặt vấn

Trang 28

đề về sự hợp lý, bất hợp lý hoặc phù hợp, tuy nhiên các nghiên cứu chi phí tại Việt Nam chủ yếu được thực hiện tại các cơ sở y tế công lập (TYT, BV tỉnh, BV quận, huyện) [22 -27], hiếm có nghiên cứu nào về chi phí dịch vụ được thực hiện ở bệnh viện tư nhân tại Việt Nam Từ đó, tác giả thực hiện nghiên cứu này với mục đích xác định được chi phí đầy đủ và xem xét sự phù hợp của tỷ trọng các cấu phần cấu thành nên chi phí gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK Phương Đông, một bệnh viện tư nhân nhằm cung cấp thông tin về chi phí đầy đủ cho các nhà quản lý bệnh viện có thêm thông tin để quản lý bệnh viện hiệu quả

1.6 Tổng quan về bệnh viện đa khoa Phương Đông

Nằm trong địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Bệnh viện đa khoa Phương Đông là một bệnh viện tư nhân thuộc tổ hợp y tế Phương Đông, đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông (INTRACOM) tiền thân là Công ty Đầu

tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Đô thị Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động ngày 24 tháng 2 năm 2019 [1] Bệnh viện đa khoa Phương Đông ra đời với tầm nhìn trở thành một bệnh viện 5 sao, tiêu chuẩn quốc tế, mang trong mình sứ mệnh mang đến cho khách hàng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh hoàn hảo

Bệnh viện tọa lạc trên diện tích 9,5 ha tại phía đông Bắc Từ Liêm, với quy mô hơn 1.000 giường bệnh Giai đoạn I, bệnh viện đưa vào hoạt động 250 giường với 23 khoa phòng, được tổ chức thành các nhóm gồm 14 phòng chức năng, 3 khoa cận lâm sàng và 6 khoa lâm sàng Bệnh viện có tổng số 430 công nhân viên, vận hành thử nghiệm đầu tiên từ tháng 6 năm 2018, chính thức hoạt động từ tháng 2/ 2019 Tính đến tháng 10 năm 2019, bệnh viện đã đón tiếp 96,556 lượt khách hàng ngoại trú, đón 153 lượt khám đoàn bao gồm cả nội viện và ngoại viện Tỷ lệ hài lòng người bệnh tại bệnh viện đạt trên 87,6% trong 6 tháng đầu năm 2019 [30]

Gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa được bệnh viện triển khai từ cuối năm

2019, hiện nay gói khám đang được đông đảo khách hàng quan tâm sử dụng, với lưu

lượng khách hàng sử dụng gói trung bình hàng ngày từ 3 – 5 lượt Việc tìm hiểu chi

phí cấu thành lên gói khám sẽ giúp cho ban lãnh đạo bệnh viện có thông tin ra nhanh chóng giúp định hướng phát triển gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa nói riêng và cơ sở để quản lý các gói dịch vụ khác trong thời gian tới tại bệnh viện nói chung

Trang 29

Chi thường xuyên khác

Chi lương, thưởng, phụ cấp, đóng góp của nhân sự

trực tiếp tham gia gói khám

Chi phí thuốc, VTTH, hóa chất tham gia trực tiếp vào

gói khám

Chi phí duy tu, bảo dưỡng TTB, CSHT, CCDC trực

tiếp tham gia gói khámChi phí khấu hao CSHT, CCDC trực tiếpChi phí khấu hao TTB trực tiếp

Chi tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý rác thải, môi

trường,

Chi phí gián tiếp

Khấu hao CSHT của các bộ phận gián tiếp, bộ phận

hỗ trợ, quản lý

Tiền công, lương, các loại phụ cấp, đóng góp của bộ

phận gián tiếp, quản lý, hỗ trợ

Chi phí thường xuyên phục vụ hoạt động các khoa,

phòng hỗ trợ, quản lýChi phí khấu hao CCDC của bộ phận gián tiếp

Đánh giá sự phù hợp

Sự phù hợp về sự chênh lệch chi phí thực hiện - gói khám so với giá niêm yết, giá thu thực tế

Sự phù hợp về tỷ lệ các cấu phần chi phí

Sự phù hợp của chi phí so với số lượng khách hàng và

nguồn lực hiện tại của bệnh viện

Trang 30

Sơ đồ 1: Khung lý thuyết sử dụng nhằm tính toán chi phí đầy đủ gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa

Trong khung lý thuyết, phần nghiên cứu định lượng theo hướng dẫn tính toán chi phí dịch vụ nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về xây dựng chi phí đầy

đủ của các dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh [31], phần nghiên cứu định tính được tham khảo từ nghiên cứu “ Xác định chi phí đầy đủ 2 gói dịch vụ cơ bản tại khoa Kiểm tra sức khỏe, Bệnh viện E, năm 2017” của tác giả Trần Thị Huệ [27] và nghiên cứu

“Chi phí phẫu thuật thay van tim hai lá ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viện Tim mạch Việt Nam năm 2018” của tác giả Ngô Văn Lượng [28]

Trang 31

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cấu phần định lượng

- Khách hàng đăng ký sử dụng gói tầm soát ung thư đường tiêu hóa

- Toàn bộ hồ sơ, sổ sách kế toán, tài liệu, báo cáo tài chính liên quan đến nhà cửa, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị y tế và các tài sản khác, chi phí khấu hao tài sản, chi phí thường xuyên cho vận hành các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Bệnh viện trong 06 tháng đầu năm 2020

- Hồ sơ bệnh án hoặc giấy thanh toán toàn bộ chi phí sau khi khách hàng sử dụng gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông

Cấu phần định tính

- Đại diện ban giám đốc, cán bộ quản lý phòng TCKT, trưởng khoa khám chữa bệnh, trưởng khoa thăm dò chức năng

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu Cầu phần định lượng Cấu phần định tính

Tiêu chuẩn lựa chọn - Khách hàng hoàn thành

gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa và không sử dụng thêm dịch

vụ khác

- Đại diện ban lãnh đạo, phụ trách khoa khám bệnh, Phòng TCKT, trưởng khoa TDCN

Tiêu chuẩn loại trừ Hồ sơ bệnh án và phiếu

thanh toán của đối tượng khi tiếp cận không đủ thông tin cần thu thập cho nghiên cứu

2.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện toàn bộ nghiên cứu: Từ tháng 12 năm 2019 - tháng 10 năm 2020

Trang 32

- Thời gian thu thập số liệu: Từ ngày 1 tháng 4 năm 2020 – đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2020

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa Phương Đông, số 9, phố Viên, đường

Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm, T.P Hà Nội

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

- Cấu phần định lượng nhằm tính toán chi phí đầy đủ gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa từ góc độ nhà cung cấp dịch vụ

- Cấu phần định tính được thực hiện sau khi thực hiện nghiên cứu định lượng nhằm phân tích các cấu phần cấu thành lên chi phí thực hiên gói dịch vụ và xem xét

sự phù hợp của các cấu phần chi phí đó

n: Cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu

Z(1-α/2) : Hệ số tin cậy (Chọn độ tin cậy 95% thì giá trị của Z = 1,96)

σ: Giá trị độ lệch chuẩn của đặc tính trong quần thể

ɛ: Sai số chấp nhận được (chọn sai số tương đối là 8%)

µ: Giá trị trung bình của đặc tính nghiên cứu trong quần thể

Do chưa có nghiên cứu nào tính toán gói chi phí cung cấp dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại các cơ sở y tế tại Việt Nam Vì vậy, để ước tính cỡ mẫu thực hiện nghiên cứu, nhóm nhiên cứu tiến hành xác định µ(giá trị trung bình đặc tính) và

σ (Độ lệch chuẩn của đặc tính trong quần thể) bằng cách chọn ngẫu nhiên 30 phiếu thanh toán chi phí gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa tại BVĐK Phương Đông nhằm ước tính các giá trị µ (chi phí khám trung bình) và giá trị σ (độ lệch chuẩn của trung bình đó)

Trang 33

Kết quả có µ=2,627,505 đ, σ = 1,144,790 đ, thay số được n = 98, thực tế thu thập thông tin trên 110 đối tượng Có 02 đối tượng không hoàn thành quy trình theo dõi thu thập số liệu, do đó tổng số đối tượng thực tế trong nghiên cứu là 108.

Cỡ mẫu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 4 nhóm đối tượng với cụ thể cỡ mẫu

như sau

- Đại diện ban lãnh đạo bệnh viện (n=1)

- Trưởng phòng TCKT (n=1)

- Trưởng khoa khám chữa bệnh (n=1)

- Trưởng đơn nguyên TDCN (n=1)

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

Đối với cấu phần định lượng

- Lựa chọn toàn bộ lượng khách hàng sử dụng gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa trong thời gian diễn ra nghiên cứu từ 01/04/2020 – 30/06/2020 để đo lường một số cấu phần cấu thành chi phí

Đối với cấu phần định tính

- Chọn mẫu có chủ đích toàn bộ đối tượng thỏa mãn tiêu chí lựa chọn

2.6 Biến số nghiên cứu

Nhóm biến số nghiên cứu định lượng:

Bao gồm các nhóm biến số chi phí trực tiếp và gián tiếp (Chi tiết được trình bày trong Phụ lục….)

Nhóm chủ đề nghiên cứu định tính bao gồm:

+ Sự phù hợp của chi phí gói tầm soát so sánh với giá: Nhận xét về sự chênh

lệch chi phí thực hiện gói khám so với giá dịch vụ, giá thu thực tế

+ Sự phù hợp về tỷ lệ của cấu phần cấu thành lên chi phí đầy đủ: Bao gồm tỷ lệ của nhóm chi phí nhân lực; nhóm chi phí thuốc, VTTH, hóa chất, nhóm chi phí khấu hao TTB, nhóm chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường, nhóm chi phí khấu hao CSHT

và CCDC, nhóm chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa CSHT, CCDC và TTB và nhóm chi phí chi thường xuyên

Trang 34

+ Sự phù hợp về các cấu phần chi phí so với quy mô khách hàng v

2.7 Phương pháp thu thập số liệu

2.7.1 Thu thập số liệu định lượng

Thu thập số liệu bằng phiếu thu thập số liệu chung về chi phí, thu thập từ phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự, phòng tổ chức cán bộ, phòng KHTH, bao gồm 8 cấu phần:

Bảng 2.3: Bảng tóm tắt phương thức thu thập số liệu của các cấu phần chi phí

Cầu phần Nguồn thông tin Công cụ thu thập Cấu phần 1: Thu thập chi

Bảng kiểm quan sát thực

tế, bảng thu thập chi phí lương nhân sự (Phụ lục 2: Bảng 7 và Bảng 8; trang

82, 83)

Cấu phần 2: Thu thập số

liệu chi phí khấu hao trang

thiết bị trực tiếp tham gia

gói khám

Báo cáo khấu hao tài sản

và trang thiết bị năm 2020

Bảng kiểm thu thập số liệu (Phụ lục 2, Bảng 9, trang 84)

Biểu thu thập số liệu từ báo cáo sửa chữa của phòng hành chính quản trị (Phụ lục 2, Bảng 6, 13, trang 80, 90)

Trang 35

Cấu phần 5: Thuốc, vật tư

tiêu hao, hóa chất liên

quan trực tiếp đến quá

và định mức từ phòng TCKT

Bảng kiểm quan sát thực

tế (Phụ luc 2, Bảng 4, trang 79)

Cấu phần 6: Điện, nước,

vệ sinh môi trường, xử lý

chất thải, giặt là: Thu thập

chi phí tiêu hao điện,

nước, vệ sinh môi trường,

Cấu phần 7: Thu thập chi

phí khác của bộ phận gián

tiếp, quản lý, vận hành:

Xác định chi phí vận hành,

chi thường xuyên trực tiếp

và gián tiếp thực hiện dịch

vụ từ chi phí bộ phận gián

tiếp

Bảng thu thập các chi phí thường xuyên 06 tháng đầu năm 2020 từ phòng TCKT

Bảng kiểm thu thập số liệu (Phụ lục 2, Bảng 12 trang 87)

Bảng kiểm thu thập số liệu liên quan (Phụ lục 2, Bảng

2, 3, trang 77, 78)

2.7.2 Số liệu định tính

Cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện tại phòng riêng sử dụng hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 3, 4, 5):

Trang 36

- Trước khi phỏng vấn, nghiên cứu viên trình bày mục đích, đưa ra dẫn chứng

và xin phép chuyên gia được ghi âm và ghi chép

- Thời gian thảo luận nhóm là 25 -30 phút cho đến khi thông tin được bão hòa

- Công cụ: Điện thoại có chức năng ghi âm, bút, giấy

2.8 Phương pháp tính toán

Xác định chi phí đầy đủ dịch vụ y tế 06 tháng đầu năm tài chính 2020, đơn vị tính chi phí quy đổi ra đồng Việt Nam (đồng) Chi phí đầy đủ gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa được tính toán từ góc độ của nhà cung cấp dịch vụ

Phương pháp tiếp cận

Sử dụng kết hợp phương pháp từ trên xuống và từ dưới lên để ước tính chi phí đầy đủ gói dịch vụ tầm soát ung thư đường tiêu hóa Phương pháp từ dưới lên được sử dụng để đo lường một số cấu phần chi phí trực tiếp, phương pháp từ trên xuống dùng

để đo lường các thành phần chi phí gián tiếp và chi phí phân bổ chung

Phương pháp phân bổ

Chi phí trực tiếp: Một số khoản mục chi phí trực tiếp không thể ước tính dựa trên phương pháp tính toán từ dưới lên do hạn chế về số liệu và thời gian thu thập số liệu bao gồm: Chi phí nước, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường…được tính theo phương pháp từ trên xuống: Lấy tổng chi phí tương ứng của từng khoản mục chi cho tổng số sản phẩm

Chi phí gián tiếp: “Chi phí của các khoa phòng gián tiếp cung cấp dịch vụ gói tầm soát sẽ phân bổ cho khoa, phòng trực tiếp cung cấp dịch vụ gói tầm soát và cho chính các khoa phòng gián tiếp theo các tiêu thức phân bổ

Thành phần chi phí

Chi phí trực tiếp: gồm 7 cấu phần chi phí = Chi phí thuốc, hóa chất, VTTH, chi phí điện, nước, vệ sinh, xử lý chất thải + chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa CSHT, TTb trực tiếp thực hiện dịch vụ + chi phí thường xuyên của các khoa, phòng trực tiếp thực hiện gói khám + chi phí lương, thưởng, phụ cấp, đóng góp của nhân viên trực tiếp thực hiện gói khám + chi phí khấu hao TTB tại các khoa trực tiếp thực hiện gói khám

Trang 37

+ chi phí khấu hao CSHT trực tiếp là chi phí khấu hao các tòa nhà của các khoa trực tiếp thực hiện gói khám

Chi phí gián tiếp: gồm 4 cấu phần chi phí = Chi thường xuyên của các phòng/ban gián tiếp + chi phí lương, thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp của nhân lực các phòng/ban gián tiếp + chi phí khấu hao CSHT (đây là khấu hao CSHT của các khoa, phòng gián tiếp và cơ sở hạ tầng mà bệnh viện sử dụng chung) + chi phí khấu hao CCDC các phòng/ban gián tiếp

2.9 Các bước tính toán

Bước 1: Xác định, liệt kê các đơn vị chi phí

Toàn bộ nguồn lực của gói khám được xác định và liệt kê dựa vào hoạt động, quy trình gói khám được thực hiện bao gồm các bước sau: Đăng ký gói khám, kiểm tra chỉ số sinh tồn → khám lâm sàng với bác sĩ → Lấy máu và thực hiện các xét nghiệm(Tổng phân tích máu, test nhanh hiv, viêm gan B,C, thời gian đông máu) → Thực hiện cận lâm sàng (siêu âm, X – quang tim phổi, đo lưu huyết não) → Chuẩn bị nội soi(uống thuốc nhuận tràng) → Khám với bác sĩ gây mê, bác sĩ nội soi → gây mê

→ Nội soi dạ dày, đại tràng → Khám kết luận

Bước 2: Đo lường

Đo lường số lượng các loại nguồn lực mà gói khám sử dụng, chi phí nhân lực được đo lường trực tiếp thông qua quan sát, chi phí thuốc, hóa chất, VTTH được thu thập thông qua trung bình sử dụng trong kỳ hoặc lịch sử khám ngoại trú của từng khách hàng và từ đó xác định nguồn lực này so với định mức dịch vụ kỹ thuật từ phòng TCKT

Bước 3: Định giá

Trong bước này chi phí đơn vị của các dịch vụ cung ứng được tính toán, quy ra đơn vị Việt Nam đồng

Quy trình tính toán chi phí đơn vị được ước tính theo 05 bước:

Bước 1: Liệt kê các đơn vị chi phí

Các đơn vị chi phí được liệt kê thành 02 loại, một loại là chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng, loại còn lại là chi phí của đơn vị tham gia gián tiếp vào

Trang 38

quá trình cung cấp gói khám Đơn vị phát sinh trực tiếp chi phí dịch vụ bao gồm 04 khoa, phòng, đơn vị gián tiếp bao gồm 14 khoa, phòng, bao gồm:

Bảng 2.4: Bảng liệt kê các đơn vị chi phí phát sinh chi phí trực tiếp và gián tiếp

STT Đơn vị phát sinh chi phí trực tiếp Đơn vị phát sinh chi phí gián tiếp

1,2,3, phòng họp…)

Bước 2: Tính toán tổng chi phí trực tiếp của từng đơn vị chi phí

Tiến hành xác định toàn bộ các nguồn lực tại các khoa phòng để tạo ra dịch vụ tại các đơn vị chi phí Tổng chi phí trực tiếp tại các khoa/phòng phát sinh chi phí được tính toán bằng tổng chi phí thuốc, VTTH, hóa chất sử dụng trực tiếp, chi phí điện,

Trang 39

nước, vệ sinh môi trường, chi phí duy tu sửa chữa thiết bị, khấu hao tài sản, nhà, cơ sở

hạ tầng, chi phí vận hành trung trong 1 năm

Bước 3: Xác định nguyên tắc phân bổ và phân bổ chi phí gián tiếp

Bước tiếp theo, phân bổ chi phí của các khoa phòng gián tiếp, cho các khoa phòng trực tiếp cung cấp dịch vụ thông qua các tiêu thức phân bổ Để việc phân bổ chi phí được thuận tiện, tác giả tiến hành liệt kê toàn bộ các khoa/phòng/ban và phân loại đơn vị phát sinh chi phí

Bước 4: Tính toán tổng chi phí

Tổng chi phí của mỗi đơn vị chi phí = Tổng chi phí trực tiếp + tổng chi phí gián tiếp sau khi phân bổ

Bước 5: Tính chi phí đơn vị

Xác định Chi phí đơn vị của mỗi quy trình dịch vụ = Tổng chi phí từng khoa phòng/tổng số lượng dịch vụ được từng nhóm chi phí cung ứng

Sau khi thu thập thông tin về các dịch vụ được cung ứng cho người bệnh (Liệt

kê nguồn lực: Bước 1), Xác định số lượng các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng thông qua phiếu thu thập thông tin, tiến hành tính toán tổng chi phí của gói dịch vụ bằng cách tính nhân tổng số lượng dịch vụ được cung ứng cho người bệnh và chi phí đơn vị của từng dịch vụ

Cách thức phân bổ chi phí

Áp dụng phương thức phân bổ trực tiếp để phân bổ các chi phí của các khoa/phòng gián tiếp cung cấp gói dịch vụ khám Các cầu phần chi phí điện, nước, khấu hao tài sản, trang thiết bị, lương, phụ cấp, thưởng…của các khoa/phòng gián tiếp

sẽ được phân bổ cho các khoa/phòng trực tiếp, theo các tiêu thức phân bổ riêng để đảm bảo chi phí được phân bổ đầy đủ nhất

Bảng 2.5: Phân bổ chi phí vận hành chung của các khoa/phòng trực tiếp

và gián tiếp

TT Nhóm chi phí cần phân bổ Cách thức phân bổ

Trang 40

1 Chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng

Phân bổ theo thời gian sử dụng thiết bị

*số công suất của các máy trực tiếp/

3 Chi phí nhiên liệu, nước, VSMT,

thông tin liên lạc

Phân bổ theo số lượng nhân viên của khoa, phòng

4 Chi phí duy tu, bảo dưỡng CSHT,

máy móc trực tiếp

Phân bổ theo giá trị khấu hao CSHT, CCDC tại các khoa, phòng

5 Chi phí phòng đào tạo Phân bổ theo tỷ lệ nhân sự các phòng/ban

6 Chi phí thường xuyên khác (thuê

mướn, cho đơn vị dự toán )

Phân bổ theo tỷ trọng chi phí thường xuyên của các mục chi từ 1 – 5 đầu tiên

7 Phân bổ chi phí của phòng nhân sự Theo tỷ lệ nhân viên các khoa, phòng

8 Phòng điều dưỡng, truyền thông,

10 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn Phân bổ theo số diện tích phòng/ban

11 Phòng HCQT Theo tỷ lệ chi thường xuyên các khoa

Xử lý số liệu định tính

Ngày đăng: 31/01/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w