1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình năm 2020

126 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ trong hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.... Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ HÀ

KIẾN THỨC VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ

TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ HÀ

KIẾN THỨC VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ

TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

2 PGS TS NGUYỄN THỊ MINH THỦY

HÀ NỘI, 2020

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô giáo và cán bộ, nhân viên của Trường Đại học Y tế Công Cộng đã giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường; đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ em trong quá trình suốt thực hiện đề tài nghiên cứu Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các phòng, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc huyện, Ủy ban nhân dân, Trạm y tế, nhân viên PHCNCĐ 38 xã, thị trấn, gia đình và bạn bè những người luôn hỗ trợ, tạo điều kiện, động và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Hà

Trang 5

MỤC LỤC

- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… … ii

- DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… …… vi

- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……… … viii

- TÓM TẮT NGHIÊN CỨU……… ix

- ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….… 3

- Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… … 4

1.1 Những vấn đề chung về khuyết tật và PHCN dựa vào cộng đồng 1.1.1 Những vấn đề chung về khuyết tật ……… 4

1.1.2 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng……… 5

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng 10

1.3 Một số nghiên cứu về nhân viên PHCNCĐ trên thế giới và Việt Nam……… 11

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới……… 11

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam……….……… 13

1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên Phục hồi chức năng cộng đồng……… 14

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu……….……… 15

1.6 Khung lý thuyết……… ……… 17

- Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… … 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 18

2.3 Thiết kế nghiên cứu……… …… 18

2.4 Cỡ mẫu……… …… 18

2.5 Phương pháp chọn mẫu……… … 18

2.6 Phương pháp thu thập số liệu:……… … 19

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu……… ……… 19

Trang 6

2.6.2 Tổ chức thu thập số liệu……… … … 20

2.7 Các biến số nghiên cứu……… ……… 21

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ……….… 21

2.8.1 Các khái niệm……….……… 21

2.8.2 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá……… … 21

2.9 Phương pháp phân tích số liệu……… 23

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu……… 24

- Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… …… 25

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu……….…… 25

3.2 Thực trạng kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ……… 26

3.2.1 Thực trạng kiến thức về thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ 26

3.2.2 Thực trạng về thực hiện nhiệm vụ……… ………… 36

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện của nhân viên PHCNCĐ 43 3.3.1 Mối liên quan đến kiến thức về thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ 43

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ……… 54

- Chương 4: BÀN LUẬN 65 4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu……….……… 65

4.1.1 Về nhóm tuổi……… 65

4.1.2 Đặc điểm về giới……… 65

4.1.3 Trình độ đào tạo chung về y tế……… 66

4.1.4 Thời gian làm nhân viên PHCNCĐ……… ……… 66

4.1.5 Lý do trở thành nhân viên PHCNCĐ……… 67

4.2 Thực trạng kiến thức và thực hiện nhiệm vụ PHCN DVCĐ của nhân viên PHCNCĐ……… ……… 67

4.2.1 Thực trạng kiến thức về thực hiện nhiệm vụ PHCNDVCĐ của nhân 67

Trang 7

viên PHCNCĐ……… ………

4.2.2 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ ……… 69

4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNDVCĐ 72 4.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNDVCĐ……… 72

4.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ……… 75

4.4 Những hạn chế của nghiên cứu……….……… 78

- KẾT LUẬN……….………… 79

5.1 Thực trạng về kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ trong hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

79 5.1.1 Thực trạng về kiến thức:……… 79

5.1.2 Thực trạng về thực hiện:……… 79

5.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ trong hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 79

5.3.1 Yếu tố liên quan đến kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ… 79 5.3.2 Yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ…… 80

- KHUYẾN NGHỊ……… …… 82

- TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….… 83

Phụ lục 1: Bảng biến số nghiên cứu……… …… 86

Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn nhân viên PHCNDVCĐ ……… 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi, giới, trình độ đào tạo về y tế và lý do trở

thành y tế thôn phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng………

25 Bảng 3.2 Kiến thức về phát hiện NKT……… ….……… 26

Bảng 3.3 Kiến thức về đánh giá nhu cầu PHCN……… 28

Bảng 3.4 Kiến thức về việc lập kế hoạch để triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT……… ……….…… 30

Bảng 3.5 Kiến thức về hướng dẫn, đánh giá việc hỗ trợ cho NKT…… 32

Bảng 3.6 Kiến thức về quản lý theo dõi NKT ……… 34

Bảng 3.7 Thực hiện điều tra phát hiện NKT ……….……… 36

Bảng 3.8 Thực hiện xây dựng kế hoạch và triển khai PHCNDVCĐ cho NKT 38 Bảng 3.9 Thực hiện triển khai PHCNDVCĐ cho NKT……….……… 39

Bảng 3.10 Thực hiện quản lý theo dõi NKT ……… 41

Bảng 3.11 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung của nhân viên PHCNCĐ về thực hiện PHCN DVCĐ……

43 Bảng 3.12 Mô hình hồi quy logistic một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung của nhân viên PHCNCĐ về thực hiện PHCN DVCĐ………

44 Bảng 3.13 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNCĐ về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT …… ………

45 Bảng 3.14 Mô hình hồi quy logistic một số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNCĐ về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT 47

Bảng 3.15 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNDVCĐ về triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT …

48 Bảng 3.16 Mô hình logistic một số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNCĐ về triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT………

50 Bảng 3.17 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNDVCĐ về quản lý theo dõi NKT ……… 51

Trang 9

Bảng 3.18 Mô hình logistic mốt số yếu tố liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNCĐ về quản lý theo dõi NKT ……… ……… 53 Bảng 3.19 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm

vụ chung của nhân viên PHCNCĐ ……… … 54 Bảng 3.20 Mô hình logistic một số yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm vụ

chung của nhân viên PHCNCĐ……… 56

Bảng 3.21 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến thực hiện của

nhân viên PHCNCĐ về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT……… 58

Bảng 3.22 Mô hình logistic một số yếu tố liên quan đến thực hiện của nhân

viên PHCNCĐ về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT……… 60

Bảng 3.23 Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến thực hiện của

nhân viên PHCNCĐ về triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT………… 61

Bảng 3.24 Mô hình logistic một số yếu tố liên quan đến thực hiện của nhân

viên PHCNCĐ về triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT……… 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Kiến thức phát hiện và báo cáo tình trạng NKT……… 29

Biểu đồ 3.2: Kiến thức triển khai thực hiện PHCNDVCĐ……… 33

Biểu đồ 3.3: Kiến thức về quản lý, theo dõi NKT……… 35

Biểu đồ 3.4: Thực trạng kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ 35 Biểu đồ 3.5: Thực hiện điều tra, phát hiện NKT……… 37

Biểu đồ 3.6: Thực hiện triển khai PHCNDVCĐ cho NKT……… 40

Biểu đồ 3.7: Thực hiện quản lý, theo dõi NKT……… 42

Biểu đồ 3.8: Thực hiện về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ……… 42

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), thành phần không thể thiếu được và quyết định thành công của chương trình là Nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng (PHCNCĐ), do vậy đánh giá nhiệm vụ và

kiến thức của họ hết sức quan trọng Chúng tôi tiến hành đề tài “Kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2020” được triển khai với 02 mục tiêu cụ thể: (1) Mô tả kiến

thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ tại huyện Quỳnh Phụ năm 2020; (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ tại huyện Quỳnh Phụ Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nghiên cứu định lượng Với cỡ mẫu 114 nhân viên PHCNCĐ đã từng

được tham gia các hoạt động của dự án “Tổ chức phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh tại Việt Nam”, theo phương pháp

chọn mẫu toàn bộ, nghiên cứu được triển khai bắt đầu từ tháng 10/2019 đến tháng 6/2020 trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Kết quả nghiên cứu về thực trạng có 56,2% nhân viên PHCNCĐ có kiến thức đạt về thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ, trong đó tỷ lệ kiến thức đạt theo từng nhiệm vụ bao gồm: Phát hiện và báo cáo tình trạng NKT, đánh giá nhu cầu PHCN; Triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT; Quản lý theo dõi NKT chiếm tỷ lệ lần lượt là: 64,9%; 59,6%; 81,5% Tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ đạt trong thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ là 39,5% trong đó tỷ lệ thực hiện đạt theo từng nhiệm vụ bao gồm: Phát hiện và báo cáo tình trạng NKT, đánh giá nhu cầu PHCN; Triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT; Quản lý theo dõi NKT chiếm tỷ lệ lần lượt là: 81,6%; 41,2%; 98,2% Về một số yếu tố liên quan: Liên quan đến kiến thức chung và kiến thức thực hiện trong từng nhiệm vụ bao gồm: Kinh phí, Tài liệu về PHCN và có mối liên quan tác động qua lại giữa kiến thức trong từng nhiệm vụ với nhau Một số yếu tố liên quan đến thực hiện nhiệm vụ chung và thực hiện từng nhiệm vụ của nhân viên PHCN bao gồm: Tuổi và kiến thức chung về thực hiện nhiệm vụ

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế giới có hơn 1 tỷ người khuyết tật chiếm khoảng 15% dân số Số lượng người khuyết tật tiếp tục tăng bởi sự phát triển dân số, gia tăng các bệnh mạn tính, các vấn đề sức khỏe, môi trường, tai nạn giao thông, bạo lực, thiên tai, tiến bộ của y học trong bảo vệ và kéo dài cuộc sống[18]….khoảng 80% người khuyết tật sống ở các nước đang phát triển[22]

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ) được Tổ chức Y tế thế giới khởi xướng dựa trên Tuyên bố Alma-Ata năm 1978 Chương trình được đẩy mạnh như một chiến lược để cải thiện sự tiếp cận các dịch vụ phục hồi chức năng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình bằng sử dụng tối đa nguồn lực địa phương[22] Khoảng 70% người khuyết tật có thể được giúp đỡ tại cộng đồng, 30% còn lại là khuyết tật nặng và đa khuyết tật đòi hỏi phải can thiệp chuyên môn ở tuyến cao hơn Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng có nhiều ưu điểm, hiệu quả, tiết kiệm cho xã hội, cho người khuyết tật và gia đình, tiết kiệm được nguồn lực y tế đặc biệt phù hợp với các nước đang phát triển Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đã thay đổi cuộc sống của người khuyết tật, thay đổi nhận thức của toàn bộ cộng đồng Người khuyết tật (NKT) được phục hồi chức năng tại nhà có nhiều cơ hội việc làm, được hòa nhập và trở thành một thành viên bình đẳng của cộng đồng, trẻ khuyết tật có cơ hội đi học[13]

Từ năm 1987 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đã chính thức được giới thiệu và triển khai tại Việt Nam, mở ra một cuộc cách mạng trong việc đưa dịch vụ PHCN về tận những vùng sâu, vùng xa cho người khuyết tật nghèo khó[2]

Có rất nhiều người tham gia chương trình PHCNDVCĐ, nhưng một trong những người tham gia không thể thiếu trong các chương trình PHCNDVCĐ đó là nhân viên y tế thôn bản, họ là cánh tay nối dài của ngành y tế, là nhân tố quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh Đặc biệt trong chương trình PHCNDVCĐ họ được gọi là nhân viên PHCNCĐ Nhân viên PHCNCĐ là những người đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong việc triển khai các hoạt động của chương trình Họ là những người đầu tiên tiếp xúc với người khuyết tật/gia đình NKT và cộng đồng, là cầu nối giữa NKT, gia đình NKT

Trang 13

với ngành y tế và các ban, ngành, đoàn thể khác trong việc chăm sóc, giúp đỡ NKT

Là người truyền tải những lợi ích của chương trình mang đến cho NKT, giúp cải thiện cuộc sống cho NKT và phản ánh các mong muốn của NKT đến chương trình do vậy sự giúp đỡ của họ với NKT sẽ phù hợp và mang lại hiệu quả tốt

Công tác phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại huyện Quỳnh Phụ được triển khai thực hiện từ năm 2004 và duy trì cho đến nay Năm 2006 đến năm 2016, huyện Quỳnh Phụ được thụ hưởng dự án “Tổ chức phục hồi chức năng cho nạn nhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh tại Việt Nam” của Bộ Y tế Dự án

đã chuyển giao kiến thức và thực hiện về PHCNDVCĐ cho các nhân viên PHCNCĐ Qua thực tế thực hiện dự án cho thấy kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của chương trình nhưng điều này chưa được địa phương đánh giá đúng mức

Đã có một số tác giả nghiên cứu về chăm sóc NKT tại nhà trong chương trình PHCNDVCĐ tại huyện Quỳnh Phụ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu tìm hiểu thực trạng nhân viên PHCNCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong hoạt động PHCNDVCĐ Để góp phần nghiên cứu thực trạng về năng lực của nhân viên PHCNCĐ nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật và đánh giá kết quả thực hiện chương trình PHCNDVCĐ của huyện Quỳnh Phụ

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2020” nhằm đánh giá kiến thức và thực hiện nhiệm vụ PHCNDVCĐ của nhân viên

PHCNCĐ Đồng thời trả lời câu hỏi nghiên cứu: Có bao nhiêu nhân viên PHCNCĐ tham gia chương trình PHCNDVCĐ có kiến thức và thực hiện đúng nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ? Các yếu tố như đặc điểm nhân khẩu học, trình độ chuyên môn, được đào tạo tập huấn, tiếp cận các thông tin, tài liệu về hướng dẫn PHCNDVCĐ, phụ cấp hàng tháng của nhân viên PHCNCĐ…có liên quan đến kiến

thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ như thế nào?

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2020

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2020

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Những vấn đề chung về khuyết tật và PHCN dựa vào cộng đồng

1.1.1 Những vấn đề chung về khuyết tật

1.1.1.1 Khái niệm khuyết tật

- Khuyết tật là những thuật ngữ chung cho các khiếm khuyết, hạn chế hoạt động và hạn chế sự tham gia, đề cập đến những khía cạnh tiêu cực của sự tương tác giữa cá nhân (với điều kiện sức khỏe) và các yếu tố ngữ cảnh của cá nhân đó (về môi trường và các yếu tố cá nhân)

- Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn[11]

1.1.1.2 Phân loại khuyết tật: Theo Luật Người khuyết tật năm 2010 NKT được

phân loại như sau:

- Phân loại theo dạng tật bao gồm:

- Phân loại theo Mức độ khuyết tật bao gồm:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một

số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc hai nhóm trên

1.1.1.3 Tình hình khuyết tật trên thế giới và ở Việt Nam

Theo báo cáo của WHO 2011[33]: thế giới có hơn một tỷ người khuyết tật chiếm khoảng 15% của dân số toàn cầu

Trang 16

Một khảo sát quốc gia tại Hàn Quốc về người khuyết tật ước tính 2.683.400 người khuyết tật, trong đó 58% là nam giới và 42% là nữ giới Người khuyết tật thể chất chiếm khoảng 50% toàn bộ dân số bị khuyết tật[26]

Theo các thống kê của Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009 có 6,1 triệu NKT, tương ứng với 7,8% dân số từ 5 tuổi trở lên Những người có khó khăn trong việc thực hiện ít nhất một trong bốn chức năng nhìn, nghe, vận động và tập trung hoặc ghi nhớ được coi là NKT Tỷ lệ NKT theo bốn dạng khuyết tật: các vấn đề về thị giác là phổ biến nhất, tiếp theo là chức năng vận động và tập trung hoặc ghi nhớ[1]

Theo kết quả nghiên cứu về thực trạng tàn tật và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hải Dương của Phạm Thị Nhuyên, Trần Trọng Hải, Trần Như Nguyên cho thấy tỷ lệ tàn tật ở nam (55,7%) nhiều hơn nữ (44,3%); Người khuyết tật có trình độ văn hóa rất thấp: mù chữ 37,3%, cấp tiểu học 53,1%; Hầu hết những người khuyết tật rất nghèo túng: 97,2% thuộc mức kinh tế hộ đói nghèo[2]

1.1.2 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khởi xướng dựa trên Tuyên bố Alma-Ata năm 1978[16] WHO đã đưa ra khái niệm PHCNDVCĐ vào đầu những năm 1980 PHCNDVCĐ được thiết kế để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật thông qua các sáng kiến cộng đồng Để tạo điều kiện cho điều này, WHO đã xuất bản Sổ tay PHCNDVCĐ đào tạo trong cộng đồng cho người khuyết tật vào năm 1989 Dựa trên những phát triển toàn cầu này và nhờ tham khảo ý kiến của các bên liên quan, ILO, UNESCO và WHO đã cập nhật báo cáo vị trí chung của PHCNDVCĐ (2004) và tái cấu trúc PHCNDVCĐ như một chiến lược phục hồi, cân bằng cơ hội, giảm nghèo và hòa nhập xã hội cho người khuyết tật [27]

1.1.2.1 Định nghĩa, vai trò

- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện pháp thực hiện tại cộng đồng nhằm chuyển giao kiến thức về vấn đề khuyết tật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến NKT, gia đình của họ và cộng đồng nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội và hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật[11]

Trang 17

- Vai trò của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: Thúc đẩy, hỗ trợ và triển khai các hoạt động phục hồi chức năng ở cấp cộng đồng và tạo điều kiện cho người giới thiệu tiếp cận các dịch vụ phục hồi chức năng chuyên biệt hơn[8]

1.1.2.2 Mục tiêu chính của chương trình PHCNDVCĐ[13]

Mục tiêu của PHCNDVCĐ là nhằm bảo đảm lợi ích Công ước về quyền của những người khuyết tật thông qua:

- Hỗ trợ NKT phát huy tối đa khả năng về thể chất và tinh thần, tiếp cận với các dịch vụ và cơ hội thông thường và trở thành những người đóng góp cho cộng đồng

và xã hội

- Xây dựng và trang bị cho cộng đồng để tăng cường và bảo hộ cho quyền của NKT

ví dụ như loại bỏ các rào cản cho sự tham gia của NKT

- Tạo thuận lợi cho việc xây dựng năng lực, tính tự lực và huy động cộng đồng của NKT và gia đình

1.1.2.3 Nguyên tắc của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Các nguyên tắc PHCNDVCĐ được dựa trên các nguyên tắc của Công ước về Quyền của Người khuyết tật Những nguyên tắc này được sử dụng để hướng dẫn tất

cả các khía cạnh của PHCNDVCĐ[16]

Những nguyên tắc quan trọng của PHCNDVCĐ là[8]:

- Tham gia: PHCNDVCĐ phải có sự tham gia của NKT, nghĩa là NKT cùng thực

hiện PHCNDVCĐ như là một nhân tố đóng góp cho chương trình từ việc tham gia xây dựng các kế hoạch hoạt động tới thực hiện, giám sát và đánh giá hoạt động NKT cần thiết phải có sự tham gia trong chương trình, đó là vì chính NKT mới hiểu

cụ thể nhất về những nhu cầu họ cần

- Hoà nhập: Hoà nhập có nghĩa là gỡ bỏ tất cả những trở ngại mà NKT gặp phải

khi tiếp cận các dịch vụ và hoạt động cộng đồng Hoà nhập cũng có nghĩa là đưa

vấn đề khuyết tật và NKT vào những hoạt động chủ yếu của cộng đồng

- Bền vững: Tính bền vững của chương trình PHCNDVCĐ thể hiện ở chỗ những

hiệu quả, tác động của chương trình phải được duy trì lâu dài Điều này cũng có nghĩa là phải có những thành phần tham gia chương trình có thể chủ động nguồn lực và thực hiện được các can thiệp/hỗ trợ NKT một cách độc lập, không phụ thuộc

Trang 18

vào sự hỗ trợ từ bên ngoài Để đảm bảo được tính bền vững của chương trình thì các cơ quan, ban ngành trong bộ máy nhà nước cần có mối liên kết chặt chẽ với các

tổ chức phát triển, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức của NKT tại cộng đồng

- Nâng cao quyền cho NKT: NKT và gia đình họ được tham gia vào việc ra quyết

định và kiểm soát các nguồn lực Nâng cao quyền cho NKT cũng có nghĩa là tạo điều kiện để NKT tham gia vào vai trò lãnh đạo trong chương trình Nếu được đào tạo và hỗ trợ tốt, một số NKT không chỉ là người thụ động hưởng lợi mà còn là nhân viên PHCNCĐ, vừa là người hướng dẫn và cũng là người cung cấp các hoạt động hỗ trợ cho NKT khác[8]

1.1.2.4 Các thành phần tham gia vào PHCNDVCĐ và nhiệm vụ của mỗi thành viên[7]:

Nguồn nhân lực có thể huy động để tham gia vào PHCNDVCĐ tại cộng đồng là rất lớn với đủ các thành phần khác nhau:

- Thành viên gia đình của NKT:

Gia đình NKT đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường hỗ trợ giúp cho NKT có thể phát triển được hết tiềm năng của mình

- Các thành viên của cộng đồng bao gồm cả các tổ chức quần chúng như:

Cán bộ chính quyền địa phương: xã, phường; nhân viên PHCNCĐ các tuyến

từ tuyến tỉnh xuống đến cộng đồng; các chuyên gia PHCNDVCĐ tuyến Trung ương; Ban Điều hành PHCNDVCĐ ở các tuyến…và quan trọng nhất vẫn là nhân viên PHCNCĐ

- Các ban ngành liên quan, tổ chức : Ngành Y tế, ngành Giáo dục; ngành Thương

binh xã hội….Các tổ chức xã hội: Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ Các tổ chức phi chính phủ trong nước và ngoài nước Các tổ chức của NKT

Trang 19

1.1.2.5 Thực hiện chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên thế giới và ở Việt Nam

a) Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên thế giới:

Tại buổi tư vấn quốc tế về Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được tổ chức tại Helsinki, Phần Lan năm 2003 Với sự tham gia của trên 180 cá nhân và đại diện của gần 300 tổ chức, chủ yếu đến từ các quốc gia thu nhập thấp và trung bình

đã hợp tác chặt chẽ để phát triển các hướng dẫn phục hồi dựa vào cộng đồng bao gồm: Cung cấp hướng dẫn về cách phát triển và củng cố các chương trình PHCNDVCĐ; Thúc đẩy PHCNDVCĐ như một chiến lược phát triển dựa vào cộng đồng liên quan đến người khuyết tật; Hỗ trợ các bên liên quan để đáp ứng các nhu cầu cơ bản và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật và gia đình họ; Khuyến khích trao quyền cho người khuyết tật và gia đình họ[11]

Theo báo cáo từ năm 1987 đến năm 2007 của 22 quốc gia ở Châu Á, Châu Phi và Trung Mỹ về kết quả của các chương trình PHCNDVCĐ ở các nước thu nhập thấp và trung bình cho thấy: PHCNDVCĐ đã dạy cho người khuyết tật các kỹ năng để thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, khuyến khích trẻ em khuyết tật đến trường, giúp tìm việc làm hoặc hoạt động tạo thu nhập, thường liên quan đến đào tạo nghề Chương trình PHCNDVCĐ đã ảnh hưởng đến thái độ của cộng đồng, làm thay đổi cách nhìn nhận đối với người khuyết tật, tăng mức độ chấp nhận và hòa nhập xã hội và huy động các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của NKT [32]

PHCNDVCĐ đã tạo ra sự khác biệt lâu dài trong cuộc sống của người khuyết tật PHCNDVCĐ cải thiện sức khỏe của NKT; sự tham gia và hòa nhập của người khuyết tật trong gia đình và trong cộng đồng[19]

Chương trình phục hồi dựa vào cộng đồng là một trong những sáng kiến của

Tổ chức Y tế Thế giới thông qua nỗ lực kết hợp của nhiều bên liên quan bao gồm người khuyết tật, gia đình, cộng đồng, các tổ chức y tế của chính phủ và phi chính phủ, giáo dục, dạy nghề và xã hội cũng như các dịch vụ khác để hỗ trợ người khuyết tật trong cộng đồng[24]

Chương trình PHCNDVCĐ có năm thành phần chính: y tế, giáo dục, sinh kế,

xã hội và trao quyền Các chương trình của PHCNDVCĐ là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy PHCNDVCĐ như một chiến lược phát triển toàn diện dựa

Trang 20

vào cộng đồng Tập trung vào việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản, giảm nghèo, tiếp cận lợi ích của các sáng kiến phát triển chính thống, cộng đồng bao gồm và trao quyền cho người khuyết tật và gia đình họ Chương trình PHCNDVCĐ cũng tập trung vào việc thực hiện Công ước về Quyền của Người khuyết tật bằng các sáng kiến dựa vào cộng đồng[27]

Theo nghiên cứu về đánh giá chương trình PHCNDVCĐ ở Nam Belize sau một năm thực hiện kết quả cho thấy: Thế mạnh chính của chương trình là nâng cao nhận thức về khuyết tật cho những người tham gia chương trình PHCNDVCĐ Điểm yếu chính của chương trình bao gồm: thiếu chương trình đào tạo nghề, thiếu cách tiếp cận có hệ thống để xác định NKT hoặc các yếu tố rủi ro đối với bệnh tật

và khuyết tật[28]

Theo nghiên cứu về kết quả và tác động của các chương trình phục hồi dựa vào cộng đồng tại các cộng đồng Trung Quốc đã cho thấy ý nghĩa của việc phục hồi chức năng Phục hồi dựa vào cộng đồng là một chiến lược để phát triển toàn diện dựa vào cộng đồng [21]

Qua thực hiện PHCNDVCĐ ở nhiều nước trên thế giới như các quốc gia của Châu Á, Châu Phi và Trung Mỹ cho thấy vai trò to lớn của chương trình đối với NKT PHCNDVCĐ tập trung vào tăng cường chất lượng sống của NKT và gia đình

họ, giải quyết các nhu cầu cơ bản và đảm bảo hòa nhập và sự tham gia cho NKT

b) Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam:

Ban đầu chương trình được thí điểm tại 6 xã của tỉnh Tiền Giang với sự giúp

đỡ tài chính của tổ chức Radda Barmen, hỗ trợ kỹ thuật của chuyên gia Tổ chức y tế thế giới P Mendis và chuyên gia đầu ngành trong nước, TS Trần Trọng Hải[2]

Tốc độ triển khai chương trình PHCNDVCĐ tại Việt Nam tương đối nhanh, từ 6 tỉnh vào giai đoạn 1987 - 1992 tăng lên 14 tỉnh giai đoạn 1993 - 1997 và 21 tỉnh giai đoạn 1998 - 2004 Tính đến năm 2004, có 46/62(74% tỉnh thành tại Việt Nam đã triển khai chương trình PHCNDVCĐ với độ bao phủ ở 24% số huyện và 24% số xã) Mạng lưới nhân viên PHCNCĐ đang ngày một phát triển, hình thành một hệ thống chỉ đạo từ Trung ương (Bộ y tế và các Bộ ngành khác) xuống tận các xã/phường, với sự tham gia quan trọng của các nhân viên PHCNCĐ và gia đình NKT [7]

Trang 21

Bộ Y tế đã ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch quốc gia về phát triển phục hồi chức năng giai đoạn 2014 -2020 trong đó đưa ra nhiều giải pháp triển khai thực hiện, trọng đó tập trung vào công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về PHCNDVCĐ cho chính quyền các cấp trong việc đầu tư đúng mức cho công tác PHCNDVCĐ để những người khuyết tật được hưởng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, PHCN cũng như các dịch vụ khác của cộng đồng; Tuyên truyền cho cộng đồng về các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, PHCN và PHCNDVCĐ để mọi người biết cách chủ động phát hiện, phòng ngừa Đồng thời thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và Giáo dục

& Đào tạo trong việc triển khai công tác PHCNDVCĐ Hoàn thiện và nhân rộng mô hình PHCNDVCĐ[3]

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng[15]

Nhân viên y tế thôn, bản thực hiện nhiệm vụ của chương trình PHCNDVCĐ được gọi là nhân viên PHCNCĐ, là những người trực tiếp tham gia triển khai chương trình PHCNDVCĐ tại tuyến cơ sở Họ là những người đầu tiên tiếp xúc với NKT/gia đình và cộng đồng

1.2.1 Vai trò

Nhân viên PHCN cộng đồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình phát hiện, PHCN cho nạn nhân và NKT, giúp họ hòa nhập xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống Điều này được thể hiện rõ qua các hoạt động của nhân viên PHCNCĐ

1.2.2 Nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

1.2.2.1 Điều tra, phát hiện NKT:

- Phát hiện người khuyết tật và phân loại dạng tật của người khuyết tật tại địa bàn phụ trách;

- Thông báo tình hình NKT với Trạm Y tế;

- Đánh giá mức độ và xác định nhu cầu phục hồi chức năng của NKT

1.2.2.2 Triển khai thực hiện PHCN dựa vào cộng đồng cho NKT:

- Lập kế hoạch PHCN cho những NKT mà mình phụ trách;

- Hướng dẫn kỹ thuật PHCN tại nhà cho NKT và gia đình;

Trang 22

- Thăm hộ gia đình: Động viên khuyến khích NKT và gia đình, đánh giá tiến bộ của NKT;

- Phối hợp với ban, ngành, đoàn thể địa phương tạo điều kiện cho NKT được hòa nhập cộng đồng;

- Giới thiệu NKT với các chương trình hỗ trợ y tế miễn phí (KCB, phẫu thuật, cung cấp dụng cụ trợ giúp …), chương trình hỗ trợ về giáo dục (miễn giảm học phí, tặng sách vở, quần áo …) và chương trình hỗ trợ về xã hội (hỗ trợ khó khăn, hỗ trợ xây sửa nhà cửa …), hỗ trợ trẻ khuyết tật đi học, NKT đi làm, tổ chức các hoạt động vui chơi, các sự kiện cộng đồng để NKT tham gia…

1.2.2.3 Quản lý theo dõi NKT:

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình của NKT cho Trạm Y tế;

- Định kỳ bổ sung thông tin của NKT;

- Sử dụng các biểu mẫu theo dõi, giám sát đánh giá kết quả PHCN cho NKT

1.3 Một số nghiên cứu về nhân viên PHCNCĐ trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trong hội thảo quốc tế về PHCNDVCĐ vào năm 1998, các đại biểu đã thảo luận về những thách thức lớn nhất của chương trình PHCNDVCĐ Các vấn đề liên quan đến nhân viên Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng đều được mọi người xác định là một trong những vấn đề quan trọng: vấn đề khó khăn trong việc tìm kiếm nhân viên PHCNCĐ mới, nhân viên bỏ việc, cần thêm nguồn lực cho đào tạo liên tục nhân viên mới, thiếu động lực trong số các nhân viên, và cần phải trả ưu đãi hoặc tiền lương cho các nhân viên [23]

Xác định năng lực của người lao động trong cộng đồng để phát triển bao gồm khuyết tật ở các vùng nông thôn của Nam Phi, Botswana và Malawi cho thấy một số lỗ hổng như thiếu chương trình giảng dạy, đào tạo và chính sách cho những người tham gia phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng[25]

Theo nghiên cứu của H Hasan và S M Aljunid về sự hài lòng trong công việc của những nhân viên PHCNDVCĐ trong việc chăm sóc người khuyết tật ở khu vực bờ biển phía đông của bán đảo Malaysia Kết quả cho thấy phần lớn những người tham gia là từ 20 đến 40 tuổi (70%), nữ (95%) và có 1-5 năm kinh nghiệm

Trang 23

làm việc Tổng điểm hài lòng trung bình là 79,8 ± SD = 7,85 Mức độ hài lòng trung bình cao nhất cho yếu tố liên quan là 4,6 ± SD = 0,59 với khoảng 95% người tham gia hài lòng rằng "chương trình PHNCDVCĐ là một công việc đầy thách thức", trong khi mức độ hài lòng thấp nhất cho yếu tố liên quan là "mức lương của nhân viên PHCNCĐ trên cơ sở là chấp nhận được", với điểm trung bình là 2,3 ± SD

= 0,97 với khoảng 59% người tham gia cảm thấy không hài lòng Kết quả của nghiên cứu này xác định rằng các yếu tố không hài lòng cao nhất trong số các nhân viên PHCNDVCĐ là về tiền lương[24]

Theo nghiên cứu của J Paterson, W Boyce và M Jamieson tìm hiểu thái độ của những nhân viên PHCNCĐ ở phía nam Ấn Độ đối với người khuyết tật đã chỉ

ra rằng: Nhân viên PHCNCĐ ở miền nam Ấn Độ có xu hướng trẻ, nữ và thiếu kinh nghiệm làm việc Họ có thái độ tích cực đối với người khuyết tật, bị ảnh hưởng bởi

số lượng giáo dục của họ Các chương trình giáo dục PHCNDVCĐ dường như ít ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên PHCNCĐ, có lẽ phản ánh sự thiếu các chiến lược giáo dục hướng cụ thể vào sự phát triển thái độ[31]

Theo nghiên cứu của A Moran và các cộng sự về mối quan hệ giữa các đặc điểm của bệnh nhân và nhóm và sử dụng nhân viên hỗ trợ trong các dịch vụ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng của người cao tuổi ở Anh đã chỉ ra rằng: Nhân viên hỗ trợ đã cung cấp tới 36% dịch vụ chăm sóc bệnh nhân trực tiếp và dành ít thời gian hơn(36 phút) cho mỗi lần tiếp xúc với so với các chuyên gia có trình độ (75,8 phút) Các yếu tố khác liên quan đến đầu vào của nhân viên hỗ trợ bao gồm nguồn giới thiệu, cường độ chăm sóc, cách sắp xếp cuộc sống thông thường và tỷ lệ nhân viên hỗ trợ trong một nhóm Kết quả chỉ ra rằng các yếu tố ở cấp độ bệnh nhân

và nhóm là một yếu tố quyết định trong tỷ lệ chăm sóc nhân viên hỗ trợ được cung cấp cho người già trong cộng đồng, cho thấy có thể phù hợp để giới thiệu một triển khai nhân viên hỗ trợ có mục tiêu rõ ràng hơn dựa trên các đặc điểm ở cấp độ bệnh nhân, có thể tạo điều kiện sử dụng hiệu quả hơn thời gian hành nghề đủ điều kiện cho các bệnh nhân phụ thuộc, phức tạp hơn[29]

Trang 24

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của Phạm Thị Cẩm Hưng[12] năm 2019 về “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành, và hiệu quả can thiệp về nhiệm vụ của nhân viên PHCN dựa vào cộng đồng tại Hải Dương” với cách tính điểm đạt khi tổng điểm kiến thức, thực hành đạt từ mức trung bình trở lên (tổng điểm kiến thức, thực hành

≥ 50% của tổng điểm tối đa) và không đạt khi tổng điểm kiến thức, thực hành < 50% của tổng điểm đối đa đã chỉ ra thực trạng kiến thức, thực hành; các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của nhân viên PHCNCĐ như sau:

Về kiến thức của nhân viên PHCNCĐ có 33,3% nhân viên PHCNCĐ kiến thức không đạt; 66,7% nhân viên PHCNCĐ kiến thức đạt

Về thực hành: 81,3% nhân viên PHCNCĐ thực hành không đạt, 18,7% nhân viên PHCNCĐ thực hành đạt

Trong phần một số yếu tố liên quan nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng:

- Có mối liên quan giữa thời gian công tác, được tập huấn về PHCN, làm việc nhóm của nhân viên PHCNCĐ với kiến thức của nhân viên PHCNCĐ

- Có mối liên quan giữa nhân viên PHCNCĐ được tập huấn về PHCN, trình độ của nhân viên PHCNCĐ, làm việc nhóm, nhân viên PHCNCĐ có kiến thức đạt yêu cầu với thực hành của nhân viên PHCNCĐ về PHCNDVCĐ

Theo báo cáo đánh giá cuối kỳ dự án “Tổ chức phục hồi chức năng tại cộng đồng cho nạn nhân chất độc hóa học do mỹ sử dụng trong chiến tranh tại Vệt Nam” [5] năm 2013 triển khai tại 3 tỉnh Thái Bình, Quảng Ngãi, Đồng Nai trên đối tượng

là cán bộ Trạm y tế và nhân viên PHCNCĐ đã cho thấy tuổi trung bình là 40 tuổi;

nữ chiếm số nhiều 84,4%; Số năm công tác trong lĩnh vực PHCN DVCĐ trung bình

là 4 năm; 90,6% đã được tập huấn về PHCN cho NN/NKT Cán bộ Trạm y tế và nhân viên PHCNCĐ có kiến thức đạt về PHCN cho NN/NKT là 94%; về thực hành trung bình cứ 21 ngày y tế thôn đến thăm NN/NKT 1 lần Trung bình mỗi nhân viên PHCNCĐ quản lý 20NN/NKT; Trung bình mỗi nhân viên PHCNCĐ trực tiếp tập luyện 7NN/NKT cho đến khi thành viên gia đình NKT có thể thực hiện được các bài tập PHCN cho NKT Trung bình thời gian đi giám sát của cán bộ y tế xã 3 tuần/ lần Số nhân viên PHCNCĐ thực hiện ghi chép sổ sách theo dõi đạt tỷ lệ 95%

Trang 25

Theo nghiên cứu của Bùi Đình Lĩnh [10] năm 2005 về “Thực trạng hoạt động

y tế thôn và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, với cách tính điểm đạt khi tổng điểm kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn ≥ 50% của tổng điểm tối đa và không đạt khi tổng điểm kiến thức < 50% Thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn đạt khi tổng điểm thức ≥ 70% tổng điểm tối đa và không đạt khi tổng điểm kiến thức < 70% nghiên cứu đã chỉ ra rằng:

Về kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn có 84,02% nhân viên y tế thôn có kiến thức đạt; 15,98% nhân viên y tế thôn có kiến thức không đạt về thực hiện nhiệm vụ

Về thực hiện về nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn có 31,36% nhân viên y

tế thôn có kiến thức đạt; 68,64% nhân viên y tế thôn có kiến thức không đạt về thực hiện nhiệm vụ

Trong phần một số yếu tố liên quan nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng: có mối liên quan giữa nhân viên y tế thôn có kiến thức đạt về nhiệm vụ với mức độ thực hiện các nhiệm vụ

- Những nhân viên y tế thôn có kiến thức về nhiệm vụ đạt thì thực hiện nhiệm vụ tốt hơn những nhân viên y tế thôn có kiến thức về nhiệm vụ chưa đạt

1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên Phục hồi chức năng cộng đồng

Khi triển khai các chương trình PHCNDVCĐ, mối quan tâm lớn là triển khai, duy trì hiệu quả của chương trình PHCNDVCĐ, trong đó liên quan đến các hoạt động của các nhân viên PHCNCĐ Các hội nghị về PHCNDVCĐ đều thảo luận các vấn đề liên quan đến các nhân viên PHCNCĐ, các dự án rất kỳ vọng về vai trò và trách nhiệm của nhân viên PHCNCĐ Kiến thức và thực hiện trong công việc của nhân viên PHCNCĐ luôn được quan tâm trong sự phát triển của các chương trình PHCNDVCĐ Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số vấn đề hay gặp ở hầu hết các nhân viên PHCNCĐ Những vấn đề này bao gồm:

- Đào tạo tập huấn cho nhân viên PHCNCĐ: Nhân viên PHCNCĐ được đào tạo từ vài tuần đến hai năm Tuy nhiên nhân viên PHCNCĐ vẫn được xem là thiếu sự đào tạo chuyên nghiệp, nhân viên PHCNCĐ vẫn phải dựa vào các chuyên gia bên ngoài[20]

Trang 26

- Thu nhập của nhân viên PHCNCĐ: Hầu hết các nhân viên PHCNCĐ làm việc theo chế độ kiêm nghiệm không được hưởng lương từ ngân sách mà chỉ được hỗ trợ phụ cấp Do vậy để có thể có thời gian dành cho nhiệm vụ họ đã chọn, hoặc có thể dành một khoảng thời gian cụ thể của tháng hoặc năm, hoặc trong một khoảng thời gian giới hạn để thực hiện nhiệm vụ của họ Những bất lợi do sử dụng y tế thôn không được trả lương cũng có thể ảnh hưởng đến bản thân người khuyết tật Họ không có động lực vì họ làm không nhận được tiền lương, chất lượng công việc của họ cuối cùng sẽ giảm, thái độ đối với nhiệm vụ về PHCNDVCĐ cũng giảm, có thể sẽ giảm thời gian hỗ trợ cộng đồng sang việc kiếm sống cho gia đình[24]

- Thiếu Kiến thức và Kỹ năng: Do không được đào tạo thường xuyên liên tục nên nhân viên PHCNCĐ gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ Những nhân viên có kiến thức về nhiệm vụ của mình càng cao thì thực hiện nhiệm vụ càng đạt[10]

1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Quỳnh Phụ là một trong 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình cách thành phố Thái Bình khoảng 25km về phía Đông Bắc Phía Tây Bắc giáp với tỉnh Hải Dương, phía Đông Bắc giáp với huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng Tổng diện tích của Quỳnh Phụ là 209129km2 gồm 38 xã, thị trấn; dân số 251611 với 70.222 hộ gia đình Theo điều tra năm 2007 toàn huyện phát hiện được 9000 người khuyết tật chiếm khoảng 7% dân số

Mạng lưới y tế của huyện bao gồm Phòng Y tế, 02 bệnh viện đa khoa huyện;

01 Trung tâm y tế huyện 38 Trạm Y tế xã, thị trấn; 03 phòng khám đa khoa tư nhân

và 79 phòng khám chuyên khoa và 165 cơ sở dược Tại 02 Bệnh viện đa khoa huyện đều có khoa Đông Y – PHCN; tại 38 trạm y tế xã, thị trấn đều bố trí 01 phòng khám bệnh đông y – PHCN và phân công 01 cán bộ phụ trách chương trình PHCN dựa vào cộng đồng; tại các thôn, tổ dân phố có 114 nhân viên PHCNCĐ

Chương trình phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại huyện Quỳnh Phụ được triển khai thực hiện từ năm 2004 đến nay Năm 2006, huyện Quỳnh Phụ được thụ hưởng dự án “Tổ chức phục hồi chức năng tại cộng đồng cho nạn nhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam” Những thành công, hiệu quả

từ các hoạt động của dự án mang lại những lợi ích thiết thực về sức khoẻ thể chất, tinh thần và cơ hội hoà nhập xã hội cho NN&NKT Trong quá trình triển khai thực

Trang 27

hiện Dự án đã tập trung vào một số hoạt động như: Tập luyện PHCN tại nhà, chuyển giao kiến thức về PHCN cho NN/NKT và gia đình, cộng đồng, thay đổi về nhận thức, thái độ, sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, người dân và chính bản thân người khuyết tật về vấn đề chăm sóc, hỗ trợ, tập luyện cho NKT trong công việc PHCN và hòa nhập cộng đồng Có nhiều thành phần tham gia trong chương trình PHCNDVCĐ tại Quỳnh Phụ: cán bộ nhân viên khoa PHCN Bệnh viện đa khoa huyện, nhân viên chuyên trách về PHCN, lãnh đạo địa phương, nhân viên PHCNCĐ, gia đình NKT, người khuyết tật… cán bộ PHCN, giảng viên Đặc biệt trong quá trình triển khai Dự

án đã mở các lớp tập huấn cho nhân viên PHCNCĐ và cán bộ y tế trên địa bàn huyện

về điều tra phát hiện, phân loại khuyết tật và đánh giá nhu cầu PHCN của NKT; các

kỹ thuật PHCN tại nhà cho nạn nhân/NKT, tư vấn và tuyên truyền, ghi chép biểu mẫu quản lý và điều hành chương trình, hướng dẫn cách sử dụng sổ tay cộng tác viên và

sổ theo dõi tập luyện PHCN tại nhà, hướng dẫn làm dụng cụ tự tạo

Dự án đã tập trung vào việc hoàn thiện mô hình PHCN cho nạn nhân tại cộng đồng Do vậy khi dự án kết thúc vào năm 2016, song đến nay chương trình PHCNDVCĐ của huyện vẫn được tiếp tục triển khai thực hiện ở giai đoạn 3 trong

mô hình PHCN cho nạn nhân chất độc da cam/ NKT tại cộng đồng (giai đoạn duy trì chương trình) Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện chương trình PHCN dựa vào cộng đồng của huyện hiệu quả chưa cao, kinh phí dành cho chương trình rất khó khăn, tài liệu cung cấp không đầy đủ và các chương trình tập huấn, bổ sung kiến thức cho nhân viên PHCNCĐ hầu như không có

Tuy có sự tham gia phối hợp của các ban ngành từ tỉnh đến xã, nhưng Chương trình PHCNDVCĐ tại Quỳnh Phụ vẫn còn một số hạn chế: Chương trình PHCN cộng đồng triển khai ở một số xã chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao, thiếu kinh phí, tài liệu cung cấp không đầy đủ và các chương trình tập huấn, bổ sung kiến thức còn hạn chế chất lượng báo cáo về chương trình của cán bộ chuyên trách, cộng tác viên chưa tốt… Vì vậy rất cần sự quan tâm, phối hợp hơn nữa của các ban ngành, đoàn thể, sự tham gia của cả cộng đồng để khắc phục hậu quả tàn tật, giúp người khuyết tật

Trang 28

Yếu tố liên quan

- Tuổi, giới, dân tộc

- Điều tra, phát hiện NKT

- Triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT:

Lập kế hoạch, hướng dẫn

kỹ thuật PHCN, thăm hộ gia đình; Phối hợp ban, ngành, đoàn thể…

- Quản lý theo dõi NKT

Nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng thuộc chương trình PHCN cho người

KT là nạn nhân do ảnh hưởng của chất độc da cam

Người khuyết tật

Kiến thức về nhiệm

vụ của nhân viên

PHCNCĐ:

- Điều tra, phát hiện NKT

- Triển khai thực hiện

Trang 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: Nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng thuộc

chương trình Phục hồi chức năng cho người KT là nạn nhân do ảnh hưởng chất độc

da cam huyện Quỳnh Phụ

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Tại thời điểm nghiên cứu họ đang thực hiện vai trò nhân viên PHCNCĐ + Đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ: Những người từ chối tham gia nghiên cứu, những người vắng

mặt tại địa bàn, hoặc không làm việc trong thời gian thực hiện nghiên cứu

+ Những người chưa được tập huấn về PHCNDVCĐ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2019 đến tháng 6/2020

* Địa điểm nghiên cứu: 38 xã, thị trấn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

+ Mô tả cắt ngang nghiên cứu định lượng

+ Nghiên cứu sử dụng số liệu định lượng được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi có cấu trúc

2.4 Cỡ mẫu:

Để đạt được thông tin một cách toàn diện nhất cũng như căn cứ vào nguồn lực thực hiện, nghiên cứu tiến hành chọn mẫu toàn bộ nhân viên PHCNCĐ tại các

xã, thị trấn huyện Quỳnh Phụ đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn

Theo danh sách Phòng Y tế đến tháng 7/2019 toàn huyện có 114 nhân viên PHCNCĐ đủ điều kiện tham gia nghiên cứu

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

Nhóm nghiên cứu chọn mẫu toàn bộ các nhân viên PHCNCĐ tại 38 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, theo danh sách của Phòng y tế và các Trạm Y tế

xã tính đến tháng 01/7/2019

Trang 30

2.6 Phương pháp thu thập số liệu:

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Phỏng vấn qua bộ câu hỏi có cấu trúc dựa vào phân công nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

Thiết kế phiếu điều tra dựa theo dựa vào “Cuốn sổ tay cộng tác viên phục hồi chức năng cộng đồng”[15] được áp dụng tại cộng đồng và tham khảo bộ công cụ của luận án tiến sĩ y học của Phạm Thị Cẩm Hưng về “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành, và hiệu quả can thiệp về 6 nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ dựa vào cộng đồng tại Hải Dương”[12]

Nội dung Phiếu điều tra: gồm 4 phần:

Phần 1: Những yếu tố về nhân khẩu và xã hội học của nhân viên PHCNDVCĐ Phần này bao gồm các câu hỏi về tuổi, giới, trình độ chuyên môn, những kinh nghiệm được đào tạo, bổ sung kiến thức trong quá trình làm việc…

Phần 2: Kiến thức về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

Gồm 45 câu hỏi liên quan đến kiến thức của nhân viên PHCNCĐ về nhiệm vụ:

- Điều tra, phát hiện NKT

- Triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT: Lập kế hoạch, hướng dẫn kỹ thuật PHCN, thăm hộ gia đình; Phối hợp ban, ngành, đoàn thể…

- Quản lý theo dõi NKT

Phần 3: Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

Gồm 34 câu hỏi liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ về nhiệm vụ:

- Điều tra, phát hiện NKT

- Triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT: Lập kế hoạch, hướng dẫn kỹ thuật PHCN, thăm hộ gia đình; Phối hợp ban, ngành, đoàn thể…

- Quản lý theo dõi NKT

Phần 4 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ Dựa vào phần câu hỏi đóng thiết kế sẵn liên quan đến CTV: tuổi, giới, bổ sung kiến thức, kinh phí cho nhân viên PHCNCĐ, tài liệu…

Trang 31

2.6.2 Tổ chức thu thập số liệu

Bước 1: Tập huấn cho 38 điều tra viên là cán bộ chuyên trách chương trình

PHCNDVCĐ của 38 xã, thị trấn về bộ câu hỏi và kỹ năng phỏng vấn

Bước 2: Điều tra thử và chỉnh sửa phiếu điều tra

Điều tra viên: Số liệu được nghiên cứu viên chính và 38 cán bộ phụ trách

chương trình PHCNDVCĐ của 38 xã, thị trấn của huyện Quỳnh Phụ tham gia thu thập Điều tra thử 9 nhân viên PHCNCĐ của 3 xã:Quỳnh Hải, Thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Hồng của huyện

Chỉnh sửa và in/photo phiếu điều tra: Trong thời gian điều tra thử giáo viên

hướng dẫn, điều tra viên và học viên thực hiện điều tra Sau khi điều tra, nhóm nghiên cứu tiến hành thảo luận, chỉnh sửa phiếu điều tra cho phù hợp, sau đó tiến hành in để điều tra chính thức

Bước 3: Tiến hành điều tra

Nguyên tắc: Kế hoạch thu thập số liệu được gửi đến trước cho Phòng Y tế

huyện Quỳnh Phụ và các Trưởng trạm Y tế, cán bộ chuyên trách chương trình PHCNDVCĐ của 38 xã, thị trấn để các trưởng trạm, cán bộ chuyên trách nắm rõ tình hình triển khai Tại trạm y tế, học viên giới thiệu về mục tiêu của đợt thực tập cộng đồng, gặp gỡ trưởng trạm y tế và cán bộ phụ trách PHCNDVCĐ của xã, thị trấn Lấy danh sách nhân viên PHCNCĐ sau đó tổ chức điều tra, phỏng vấn nhân viên PHCNCĐ theo đúng nội dung trong phiếu điều tra

Phần phỏng vấn: Điều tra viên phỏng vấn từng nhân viên PHCNCĐ nhằm:

- Thu thập các thông tin chung về nhân viên PHCNCĐ; Sự tham gia tập huấn trong chương trình PHCNDVCĐ Điều tra về kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ: Phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi

- Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

Bước 4: Thu thập và phân tích số liệu điều tra

Sau khi kết thúc điều tra điều tra viên và học viên tổng hợp phiếu điều tra, học viên phân tích số liệu dưới sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn

Trang 32

2.7 Các biến số nghiên cứu

- Trình bày chi tiết trong phụ lục 1 trang 84

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Các khái niệm

- Khái niệm người khuyết tật: Là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể, hoặc bị suy giảm chức năng biểu hiện dưới các dạng tật khiến cho lao động,

sinh hoạt, học tập gặp khó khăn (theo luật NKT 2010)

- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện pháp thực hiện tại cộng đồng nhằm chuyển giao kiến thức về vấn đề khuyết tật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến người khuyết tật, gia đình của họ và cộng đồng nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội và hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật[11]

- Nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ:

a Điều tra, phát hiện NKT:

b Triển khai thực hiện PHCN dựa vào cộng đồng cho NKT:

c Quản lý theo dõi NKT:

2.8.2 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá : Có tham khảo theo đánh giá điểm luận án

tiến sĩ y học của Phạm Thị Cẩm Hưng về “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành,

và hiệu quả can thiệp về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ dựa vào cộng đồng tại

Hải Dương”[12]

- Đánh giá kiến thức: gồm kiến thức về các nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

chia làm 3 mức độ của thang điểm Likert cụ thể[30]:

+ Không biết: 0 điểm

+ Biết không rõ ràng: 1 điểm

Trang 33

Biết rõ ràng: Là khi đối tượng phỏng vấn trả lời đúng, đầy đủ nội dung của câu hỏi

- Trong mỗi câu trả lời về kiến thức được đánh giá là đạt khi điểm của câu trả lời đạt tối đa là 2 điểm, không đạt < 2

- Kiến thức đạt trong từng nhiệm vụ khi tổng số điểm các câu trả lời trong phần nhiệm vụ đó ≥ 70% tổng số điểm; không đạt khi tổng số điểm các câu trả lời trong từng nhiệm vụ < 70% tổng số điểm tối đa của nhiệm vụ đó

- Kiến thức chung đạt đồng thời phải đạt kiến thức trong từng nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ bao gồm: Đạt về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT và đạt về triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT và đạt về Quản lý theo dõi NKT

Căn cứ vào mẫu phiếu điều tra trong phụ lục 2- Điểm kiến thức của nhân viên PHCNDVCĐ ở các nhiệm vụ như sau:

câu hỏi

Kiến thức không đạt

Kiến thức đạt

1 Phát hiện và báo cáo

Trang 34

- Thực hiện chung đạt đồng thời thực hiện trong từng nhiệm vụ cùa NVPHCN bao gồm: Đạt về thực hiện phát hiện và báo cáo tình trạng NKT và đạt về thực hiện triển khai thực hiện PHCNDVCĐ cho NKT và đạt về thực hiện Quản lý theo dõi NKT

Căn cứ vào mẫu phiếu điều tra trong phụ lục 2 - Điểm thực hiện của nhân viên PHCNCĐ ở các nhiệm vụ như sau:

Tổng số nội dung câu hỏi

Thực hiện không đạt

Thực hiện đạt

1 Phát hiện và báo cáo

Mục tiêu 1: Tất cả các câu hỏi về nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ đều có giá trị

ngang nhau trong tổng số các câu Sử dụng thuật toán thống kê tính tổng các câu trả lời trong từng nhiệm vụ, sắp xếp các mức đạt và không đạt theo quy định đánh giá kiến thức và thực hiện từ đó tính ra phần trăm mức độ của từng loại kiến thức và thực hiện, điểm cao nhất, thấp nhất, và trung bình của kiến thức và thực hiện từng nhiệm vụ và tất cả các nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hiện nhiệm vụ

của nhân viên PHCNCĐ Chúng tôi xét một số yếu tố liên quan như giới, tuổi, đào tạo chuyên môn về y tế, thời gian làm nhân viên PHCN, được tập huấn về PHCNDVCĐ, kinh phí cho nhân viên PHCNCĐ, tài liệu về PHCN Kiến thức và

Trang 35

thực hiện trong từng nhiệm vụ với kiến thức và thực hiện nhiệm vụ chung Riêng với phần thực hiện chúng tôi phân tích thêm yếu tố liên quan là kiến thức chung và kiến thức trong từng nhiệm vụ

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng đạo đức của Trường Đại học y tế Công Cộng theo Quyết định số 9/2020/YTCC-HD3, ngày 31 tháng 01 năm 2020

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi, giới, trình độ đào tạo về y tế và lý do trở thành nhân viên phục hồi chức năng cộng đồng

Trang 37

78,9% Có đến 50% đối tượng tham gia nghiên cứu làm nhân viên PHCNCĐ do tự nguyện Và thời gian tham gia làm nhân viên y tế thôn trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao 77,2% Trong đó thời gian làm nhân viên y tế thôn nhỏ nhất là 5 năm; lớn nhất là 40 năm, trung bình là 18,04 năm; và thời gian làm nhân viên PHCNCĐ chủ yếu từ 5-

10 năm chiếm tỷ lệ 72,8% Thời gian làm nhân viên PHCNCĐ nhỏ nhất là 5 năm; lớn nhất là 16 năm, trung bình là 10,05 năm

3.2 Thực trạng kiến thức và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ

3.2.1 Thực trạng kiến thức về thực hiện nhiệm vụ của nhân viên PHCNCĐ 3.2.1.1 Kiến thức về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT, đánh giá nhu cầu PHCN của nhân viên PHCNCĐ

Trang 38

- Có 6/8 mục của nội dung có tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ trả lời đạt trên 50%

là mục 2,4,5,6,7,8; có 2/8 mục của nội dung có tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ trả lời đạt dưới 50% là mục 1,3 Trong đó: Nội dung câu hỏi về khuyết tật về nghe nói chiếm

tỷ lệ đạt cao nhất 72,8%; và các định nghĩa về NKT và PHCNDVCĐ có tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ trả lời đạt thấp nhất đều chiếm tỷ lệ 43% tổng số người tham gia nghiên cứu

Trang 39

Bảng 3.3 Kiến thức về đánh giá nhu cầu PHCN

Biểu mẫu thu thập thông tin về

khiếm khuyết và nhu cầu PHCN của

NKT

Nhận xét: Trong 9 mục của nội dung câu hỏi phỏng vấn nhân viên PHCNCĐ về kiến thức phát hiện và báo cáo tình trạng NKT, đánh giá nhu cầu PHCN liên quan đến đánh giá nhu cầu PHCN chúng tôi thấy rằng:

- Có 7/9 mục của nội dung có tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ trả lời đạt trên 50%

là mục 1,2,3,4,5,7,8; có 2/9 mục của nội dung có tỷ lệ nhân viên PHCNCĐ trả lời đạt dưới 50% là mục 6,9 Trong đó: Nội dung câu hỏi về người nhận báo cáo khi phát hiện được NKT chiếm tỷ lệ đạt cao nhất 93,9%; và tiêu chí đánh giá nhu cầu

Trang 40

PHCN cho NKT chiếm tỷ lệ đạt thấp nhất 36,8% tổng số người tham gia nghiên cứu

Biểu đồ 3.1: Kiến thức phát hiện và báo cáo tình trạng NKT

Nhận xét: Kiến thức về phát hiện và báo cáo tình trạng NKT của các nhân viên PHCN ở mức đạt chiếm tỷ lệ là 64,9%, khoảng 1/3 nhân viên PHCNCĐ có kiến thức phát hiện và báo cáo tình trạng NKT không đạt Điểm kiến thức phát hiện

và báo cáo tình trạng NKT: Điểm trung bình là 25,7, điểm cao nhất là 34; điểm thấp

nhất 10, độ lệch chuẩn 6,92

Ngày đăng: 31/01/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w