1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện da liễu trung ương năm 2019

115 295 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN PHƯƠNG TRANG KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN PHƯƠNG TRANG

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN PHƯƠNG TRANG

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH BÁO CÁO SỰ CỐ Y KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THÀNH CHUNG

HÀ NỘI, 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thành Chung

và ThS Dương Kim Tuấn - đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện luận văn nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các khoa phòng Bệnh viện

Da liễu Trung ương, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài này

Học viên

Nguyễn Phương Trang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm về sự cố y khoa 4

1.2 Một số quy định của BYT liên quan đến BCSC y khoa 4

1.2.1 Quy định của BYT 4

1.2.2 Quy trình báo cáo sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo TT43/2018/TT-BYT 5

1.2.3 Phân loại sự cố y khoa 8

1.3 Hậu quả của sự cố y khoa 10

1.4 Một số nghiên cứu về báo cáo sự cố y khoa 11

1.4.1 Nghiên cứu về sự cố y khoa 11

1.4.2 Nghiên cứu về báo cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng 14

1.5 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 16

1.5.1 Giới thiệu về bệnh viện Da liễu Trung ương 16

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, tuyến, hạng 17

1.5.3 Một số thông tin về hoạt động của bệnh viện: 17

1.5.4 Hệ thống quản lý sự cố y khoa tại bệnh viện Da liễu TW 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.1 Nghiên cứu định lượng 22

2.1.2 Nghiên cứu định tính 22

Trang 5

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 22

2.3 Thiết kế 22

2.4 Cỡ mẫu 23

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5.1 Nghiên cứu định lượng 23

2.5.2 Nghiên cứu định tính 24

2.6 Các biến số nghiên cứu 25

2.6.1 Thang đo nghiên cứu định lượng 25

2.6.2 Chỉ số nghiên cứu định lượng 26

2.6.3 Nội dung nghiên cứu định tính 27

2.7 Phương pháp phân tích số liệu 27

2.7.1 Nghiên cứu định lượng 27

2.7.2 Nghiên cứu định tính 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28

3.2.Kiến thức, thái độ, thực hành BCSC y khoa của NVYT 29

3.2.1 Kiến thức, thái độ của NVYT 29

3.2.2 Thực hành báo cáo sự cố y khoa 36

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới báo BCSC y khoa tại BVDLTW 42

3.3.1 Yếu tố kiến thức, thái độ của NVYT 43

3.3.2 Yếu tố quản lý điều hành 46

3.3.3 Yếu tố tập huấn, đào tạo 48

3.3.4 Yếu tố tính chất công việc 48

Chương 4: BÀN LUẬN 50

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 50

4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế Bệnh viện Da liễu Trung ương 51

Trang 6

4.3 Kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế Bệnh

viện Da liễu Trung ương 51

4.3.1 Kiến thức về báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế Bệnh viện Da liễu Trung ương 51

4.3.2 Thái độ đối với báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế Bệnh viện Da liễu Trung ương 52

4.3.3 Thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế Bệnh viện Da liễu Trung ương 53

4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Da liễu Trung ương 56

4.4.1 Yếu tố kiến thức của nhân viên y tế về báo cáo sự cố y khoa 56

4.4.2 Yếu tố thái độ của nhân viên y tế về báo cáo sự cố y khoa 58

4.4.3 Yếu tố quản lý điều hành 60

4.4.4 Chương trình đào tạo, tập huấn về báo cáo sự cố 61

4.4.5 Yếu tố môi trường làm việc 62

4.5 Hạn chế của nghiên cứu 62

KẾT LUẬN 63

KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số quy định hiện có của BYT liên quan đến BCSC y khoa 4

Bảng 1.2 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ tổn thương 5

Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại 8

Bảng 1.4 Danh mục các sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo 9

Bảng 1.5 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển 11

Bảng 1.6 Sự cố y khoa trong phẫu thuật tại Bang Minnesota – Mỹ 12

Bảng 1.7 Nhiễm trùng bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam 12

Bảng 1.8 Một số hoạt động về chuyên môn trong 5 năm gần đây 17

Bảng 1.9 Số lượng báo cáo sự cố y khoa tại BVDLTW năm 2016-2018 20

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Kiến thức báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế 29

Bảng 3.3: Kiến thức về phân loại sự cố 30

Bảng 3.4 Thái độ tích cực của NVYT về sự cố y khoa và báo cáo sự cố 32

Bảng 3.5 Thái độ tiêu cực của NVYT về sự cố y khoa và báo cáo sự cố 34

Bảng 3.6 Thái độ lo ngại của NVYT về sự cố y khoa và báo cáo sự cố 35 Bảng 3.7 Số lượng báo cáo sự cố y khoa theo vị trí công tác trong vòng 6 tháng qua 36

Bảng 3.8 Hình thức báo cáo sự cố y khoa theo nghề nghiệp 37

Bảng 3.9 Trình tự báo cáo 38

Bảng 3.10 Thời điểm báo cáo sự cố y khoa theo vị trí công tác 39

Bảng 3.11 Những phản hồi sau khi NVYT báo cáo sự cố y khoa cho người quản lý hoặc giám sát 40

Bảng 3.12 Thời gian trung bình hoàn thành báo cáo sự cố y khoa 42

Bảng 3.13 Kiến thức chung của NVYT theo vị trí công tác 43

Bảng 3.14 Thái độ tích cực của NVYT theo trình độ chuyên môn 43

Bảng 3.15 Một số văn bản quy định của BYT về BCSC y khoa 46

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kiến thức chung về báo cáo sự cố y khoa 31

Trang 10

“Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân

viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019”

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 11/2018 – 6/2019 Số liệu định lượng thu thập từ bộ câu hỏi phát vấn, số liệu định tính thu thập từ phỏng vấn sâu lãnh đạo và nhân viên y tế Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 237 nhân viên y tế, trong đó điều dưỡng, kĩ thuật viên (67,5%), bác sĩ (17,3%), điều dưỡng trưởng (5,1%), trưởng phó khoa (10,1%), chúng tôi có được các kết quả chính như sau:

Kiến thức, thái độ và thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên

y tế Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019

Trong tổng số 237 đối tượng nghiên cứu, có 41 người đã báo cáo sự cố

y khoa trong 6 tháng gần đây chiếm tỷ lệ 17,3%, trong đó báo cáo giấy có 36 người lựa chọn; báo cáo miệng có 11 người lựa chọn; báo cáo qua điện thoại

có 11 người lựa chọn; báo cáo điện tử có 12 người lựa chọn; viết bản tường trình có 9 người lựa chọn Thời gian hoàn thành một báo cáo sự cố trung bình

là 28,2 phút, Trong đó, nhóm bác sỹ đa khoa có thời gian hoàn thành trung

Trang 11

bình lâu nhất với thời gian là 68,7 phút Nhóm hoàn thành nhanh nhất là nhóm điều dưỡng/kỹ thuật viên với thời gian trung bình là 20,79 phút

Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019

Yếu tố kiến thức và thái độ của nhân viên y tế

61,6% trả lời đúng khái niệm sự cố y khoa; 81,0% biết mục đích báo cáo sự cố, 70,5% biết được trình tự báo cáo sự cố y khoa Bên cạnh đó vẫn còn nhiều nhân viên y tế có thái độ lo ngại về công tác báo cáo sự cố y khoa:

là 7,2% nhân viên y tế lo lắng bị kỷ luật khi báo cáo sự cố y khoa với 17 người; có 14 người sợ bị đồng nghiệp trách móc khi báo cáo sự cố y khoa chiếm tỷ lệ 5,5%; có 13 người lo ngại bị để ý chiếm tỷ lệ 5,5%; có 12 người

lo ngại bị đổ lỗi chiếm tỷ lệ 5,1% và có 5 người cho rằng biểu mẫu còn phức tạp chiếm 2,1%

Yếu tố quản lý điều hành

Quy trình báo cáo sự cố cần chỉnh sửa để phù hợp với tình hình hiện tại của bệnh viện Ngoài ra, cần xây dựng chính sách khen thưởng, kỉ luật khuyến khích động viên nhân viên y tế báo cáo sự cố

Yếu tố môi trường công việc

Lượng bệnh nhân ngoại trú đông quá tải, đồng thời nhân lực chưa được tuyển dụng đủ theo đề án vị trí việc làm, nhiều nhân viên còn kiêm nhiệm nhiều vị trí nên áp lực công việc ảnh hưởng đến thực hiện báo cáo sự cố y khoa

Từ đó, chúng tôi khuyến nghị cần xây dựng các cơ chế chính sách động viên để xóa bỏ các rào cản về thái độ lo ngại của nhân viên y tế Tăng cường phản hồi trao đổi thông tin từ phòng Kế hoạch tổng hợp Triển khai các khóa tập huấn định kỳ cho nhân viên y tế Điều chỉnh lại quy trình báo cáo, làm rõ trách nhiệm của người báo cáo và người tiếp nhận báo cáo

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự cố y khoa (SCYK) là nguy cơ, rủi ro hoặc sai sót không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị do tác động các yếu tố khách quan, chủ quan, không do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh gây ra, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh theo các mức tổn thương từ nhẹ đến nặng [1] Báo cáo sự cố y khoa là trách nhiệm của toàn bộ nhân viên

y tế làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Quy trình báo cáo sự cố y

khoa bao gồm: Nhận diện SCYK, báo cáo và ghi nhận SCYK, phân loại sự

cố, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân gốc và cuối cùng là đưa ra khuyến cáo phòng ngừa sự cố [1]

Hiện nay, sự cố y khoa là một vấn đề rất được quan tâm, không chỉ ở những nước phát triển mà cả ở những nước đang phát triển như Việt Nam Theo một nghiên cứu được khảo sát trên 780 bệnh án cho thấy 13,5% người bệnh nhập viện gặp sự cố y khoa, trong đó có 49% sự cố có thể phòng ngừa được[13] Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới ước tính hàng năm có tới 0,4% đến 0,8% trường hợp tử vong do sự cố y khoa [10] Úc là một trong những nước có hệ thống y tế phát triển, tuy nhiên hàng năm có tới 470000 người bệnh gặp sự cố y khoa làm tăng 8% ngày điều trị, 18000 người tử vong,

17000 người tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời [22] [23] [28] Với các nước đang phát triển, tỷ lệ này sẽ còn cao hơn do những thiếu hụt về nhân lực có chất lượng, trang thiết bị thiếu thốn, trình độ quản lý còn hạn chế

Ở nước ta, sự cố y khoa gây hậu quả nghiêm trọng được ghi nhận như

sự cố y khoa xảy ra tại đơn nguyên thận nhân tạo, Khoa điều trị tích cực tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hòa Bình ngày 29/5/2017 đã làm 09 người tử vong

và 10 người bệnh phải đi cấp cứu tại bệnh viện Bạch Mai Hay sự cố tại bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh ngày 20/11/2017 làm 04 trẻ tử vong Những sự cố này không chỉ làm ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh mà còn

Trang 13

khiến cho nhiều nhân viên y tế rơi vào vòng lao lý, bệnh viện phải đối diện với những khiếu kiện và làm mất uy tín, thương hiệu bệnh viện

Sự cố y khoa là điều khó tránh khỏi đối với hệ thống y tế ở bất kỳ quốc gia nào, kể cả những quốc gia có nền y học tiên tiến Các thống kê trên thế giới cho thấy các sự cố y khoa thường gây hậu quả đối với bệnh nhân, nhẹ có thể gây kéo dài thời gian nằm viện, ảnh hưởng đến chức năng một số cơ quan, nặng có thể gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc dẫn đến tử vong Một sự cố y khoa sẽ hữu ích nếu như được báo cáo, phân tích tìm ra nguyên nhân gốc rễ, từ

đó rút ra kinh nghiệm để không lặp lại lần sau

Bệnh viện Da liễu Trung ương (BVDLTW) là bệnh viện hạng I trực thuộc

Bộ Y tế; là đơn vị đầu ngành trong cả nước về khám chữa bệnh da liễu, bệnh phong, bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị laser, phẫu thuật và chăm sóc da thẩm mỹ Hiện nay, bệnh viện đang áp dụng quy trình báo cáo sự cố y khoa của Bộ y tế tại bệnh viện.Trung bình mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng 1.400 lượt người bệnh đến khám, khoảng 3.500 lượt xét nghiệm huyết học và vi sinh Tuy nhiên, trong những năm gần đây với số lượng người bệnh thăm khám và các xét nghiệm ngày càng tăng cao nhưng số sự cố y khoa được báo cáo về phòng Kế hoạch tổng hợp lại không có nhiều sự biến đổi, cụ thể số sự cố y khoa được báo cáo là 13 sự cố trong năm 2016 và 13 sự cố trong năm 2017 [2] Tuy nhiên số liệu này còn quá ít so với thực tế Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế có tác động như thế nào đến việc báo cáo sự cố y khoa? Những yếu tố nào đã làm ảnh hưởng đến báo cáo sự cố

y khoa của nhân viên y tế tại bệnh viện? Để trả lời câu hỏi này và góp phần xây dựng một môi trường an toàn cho công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện, chủ động phòng ngừa những sự cố, sai sót lặp lại; xác định tầm quan trọng của hệ thống báo cáo sự số tự nguyện tại bệnh viện, tôi tiến hành nghiên cứu:

“Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân

viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về sự cố y khoa

Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống không mong muốn xảy

ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh [1]

Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near-miss) là tình huống đã xảy ra

nhưng chưa gây hậu quả hoặc gần như xảy ra nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời, chưa gây tổn thương đến sức khỏe của người bệnh[1]

Nguyên nhân gốc là nguyên nhân ban đầu có mối quan hệ nhân quả

trực tiếp dẫn đến việc xảy ra sự cố y khoa, nguyên nhân gốc có thể khắc phục được để phòng ngừa sự cố y khoa[1]

1.2 Một số quy định của BYT liên quan đến BCSC y khoa

1.2.1 Quy định của BYT

Bảng 1.1 Một số quy định hiện có của BYT liên quan đến BCSC y khoa

1 TT18/2009/TT-BYT (về Kiểm soát nhiễm khuẩn) 10/2009

2 TT07/2011/TT-BYT (Hướng dẫn công tác điều dưỡng

3 TT19/2013/TT-BYT (Quản lý chất lượng dịch vụ

5 QĐ 4858/QĐ-BYT ( Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện) 12/2013

6 QĐ 6858/QĐ-BYT (Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện

7 TT 43/2018/TT-BYT (Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y

khoa trong các cơ sơ khám bệnh, chữa bệnh) 12/2018

Trang 16

1.2.2 Quy trình báo cáo sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo TT43/2018/TT-BYT

a) Nhận diện sự cố y khoa

Khi phát hiện sự cố y khoa, nhân viên y tế có trách nhiệm nhận diện và phân biệt sự cố y khoa theo các trường hợp mô tả, diễn biến tình huống, mức

độ tổn thương theo quy định

b) Báo cáo và ghi nhận sự cố y khoa

* Báo cáo sự cố y khoa bao gồm:

- Báo cáo tự nguyện đối với các sự cố y khoa từ mục 1 đến mục 6 (Bảng1.2)

- Báo cáo bắt buộc đối với các sự cố y khoa từ mục 7 đến mục 9 (Bảng 1.2) và các sự cố y khoa nghiêm trọng gồm: sự cố y khoa gây tử vong cho 01 người bệnh và nghi ngờ có nguy cơ tiếp tục gây tử vong cho người bệnh tiếp theo hoặc sự cố y khoa gây tử vong cho 02 người bệnh trở lên trong cùng một tình huống, hoàn cảnh hoặc do cùng một nguyên nhân

Bảng 1.2 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ tổn thương

STT Mô tả sự cố y khoa

Phân nhóm

Hình thức báo cáo

Theo diễn biến tình huống

Theo mức độ tổn thương đến sức khỏe, tính mạng người bệnh

(Cấp độ nguy cơ-NC)

1 Tình huống có nguy cơ

gây ra sự cố (near miss)

Trang 17

trực tiếp đến người bệnh,

chưa gây nguy hại

4 Sự cố đã xảy ra tác động

trực tiếp đến người bệnh,

cần phải theo dõi hoặc đã

can thiệp điều trị kịp thời

nên không gây nguy hại

tự nguyện

5 Sự cố đã xảy ra gây nguy

hại tạm thời và cần phải

can thiệp điều trị

bình[2]

(NC2)

6 Sự cố đã xảy ra, gây nguy

hại tạm thời, cần phải can

thiệp điều trị và kéo dài

thời gian nằm viện

F

7 Sự cố đã xảy ra gây nguy

hại kéo dài, để lại di

8 Sự cố đã xảy ra gây nguy

hại cần phải hồi sức tích

- Báo cáo tự nguyện được thực hiện bằng văn bản hoặc báo cáo điện

tử Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp thì có thể báo cáo trực tiếp hoặc báo cáo qua điện thoại nhưng sau đó vẫn phải thực hiện ghi nhận lại bằng văn bản

Trang 18

- Báo cáo bắt buộc

Báo cáo bằng văn bản hỏa tốc hoặc báo cáo điện tử đối với sự cố y khoa gây tổn thương nặng (NC3) Riêng đối với sự cố y khoa nghiêm trọng quy định phải báo cáo trước bằng điện thoại trong thời hạn 01 giờ, kể từ khi phát hiện sự cố

* Báo cáo và ghi nhận sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Báo cáo sự cố y khoa

+ Báo cáo tự nguyện: Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa báo cáo cho bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nội dung báo cáo tối thiểu cần có: Địa điểm, thời điểm xảy ra và mô tả, đánh giá sơ bộ về sự cố, tình trạng của người

bị ảnh hưởng, biện pháp xử lý ban đầu theo Mẫu Báo cáo sự cố y khoa

+ Báo cáo bắt buộc: Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa phải báo cáo cho trưởng khoa, bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa Trưởng khoa chịu trách nhiệm báo cáo cho Lãnh đạo cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh Lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp chịu trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nội dung báo cáo phải đầy đủ tất cả các thông tin có trên Mẫu Báo cáo sự cố y khoa quy định và ghi rõ họ tên người báo cáo

- Ghi nhận sự cố y khoa:

+ Phòng quản lý chất lượng, Tổ quản lý chất lượng hoặc nhân viên chuyên trách về quản lý chất lượng là bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện việc ghi nhận các báo cáo trực tiếp, báo cáo qua điện thoại bằng Mẫu Báo cáo sự cố y khoa để lưu giữ

+ Tất cả các sự cố y khoa được báo cáo phải được ghi nhận và lưu giữ vào hồ sơ hoặc vào hệ thống báo cáo sự cố y khoa trực tuyến Các sự cố y khoa nghiêm trọng quy định được phải chia sẻ báo cáo đến cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bộ Y tế

Trang 19

1.2.3 Phân loại sự cố y khoa

Tùy theo mục đích sử dụng mà có các cách phân loại sự cố y khoa khác nhau Các cách phân loại hiện tại bao gồm: Phân loại theo nguy cơ đối với người bệnh, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểm chuyên môn

1.2.3.1 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại đối với người bệnh

Theo kinh nghiệm của một số nước, sự cố y khoa được phân loại theo các cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng Bao gồm phân loại theo mức độ nguy hại của người bệnh, theo theo tính chất nghiêm trọng của sự cố làm cơ sở để đo lường và đánh giá mức độ nguy hại cho người bệnh10

Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại

Mức

Mức độ nguy hại

A Sự cố xảy ra có thể tạo ra lỗi/sai sót

Không nguy hại cho NB

B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên NB

C Sự cố đã xảy ra trên NB nhưng không gây hại

D Sự cố đã xảy ra trên NB đòi hỏi phải theo dõi

E Sự cố xảy ra trên NB gây tổn hại sức khỏe tạm

thời đòi hỏi can thiệp chuyên môn

Nguy hại cho

NB

F Sự cố xảy ra trên NB ảnh hưởng tới sức khỏe

hoặc kéo dài ngày nằm viện

G Sự cố xảy ra trên NB dẫn đến tàn tật vĩnh viễn

H Sự cố xảy ra trên NB phải can thiệp để cứu sống

NB

I Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tử vong

Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and

Expended Index for categorizing Errors, June 12,2001

Trang 20

1.2.3.2 Danh mục các sự cố y khoa cơ sở y tế phải báo cáo

Bảng 1.4 Danh mục các sự cố y khoa nghiêm trọng phải báo cáo[17]

1) Sự cố do phẫu thuật, thủ thuật

- Phẫu thuật nhầm vị trí trên người bệnh

- Phẫu thuật nhầm người bệnh

- Phẫu thuật sai phương pháp trên người bệnh

- Sót gạc dụng cụ

- Tử vong trong hoặc ngay sau khi phẫu thuật thường quy

2) Sự cố do môi trường

- Bị shock do điện giật

- Bị bỏng trong khi điều trị tại bệnh viện

- Cháy nổ ôxy, bình ga, hóa chất độc hại

3) Sự cố liên quan tới chăm sóc

- Dùng nhầm thuốc (sự cố liên quan 5 đúng)

- Nhầm nhóm máu hoặc sản phẩm của máu

- Sản phụ chuyển dạ hoặc chấn thương đối với sản phụ có nguy cơ thấp

- Bệnh nhân bị ngã trong thời gian nằm viện

- Loét do tỳ đè giai đoạn 3-4 và xuất hiện trong khi nằm viện

- Thụ tinh nhân tạo nhầm tinh trùng hoặc nhầm trứng

- Không chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh dẫn đến xử lý không kịp thời

- Hạ đường huyết

- Vàng da ở trẻ trong 28 ngày đầu

- Tai biến do tiêm/chọc dò tủy sống

4) Sự cố liên quan tới quản lý người bệnh

- Giao nhầm trẻ sơ sinh lúc xuất viện

- Người bệnh gặp sự cố y khoa ở ngoài cơ sở y tế

- Người bệnh chết do tự tử, tự sát hoặc tự gây hại

5) Sự cố liên quan tới thuốc và thiết bị

- Sử dụng thuốc bị nhiễm khuẩn, thiết bị và chất sinh học

- Sử dụng các thiết bị hỏng/thiếu chính xác trong điều trị và chăm sóc

- Đặt thiết bị gây tắc mạch do không khí

6) Sự cố liên quan tới tội phạm

- Do thầy thuốc, NVYT chủ định gây sai phạm

- Bắt cóc người bệnh

- Lạm dụng tình dục đối với người bệnh trong cơ sở y tế

Nguồn: NQF, Serious Reportable Event in Health Care 2006 update

Trang 21

1.2.3.3 Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn

Hiệp hội an toàn người bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm:

1) Nhầm tên người bệnh

2) Thông tin bàn giao không đầy đủ

3) Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật

4) Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc có nguy cơ cao

5) Nhiễm trùng bệnh viện

6) Người bệnh ngã

1.3 Hậu quả của sự cố y khoa

Hậu quả về sức khỏe: hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng ngày nằm viện trung bình, tăng chi phí điều trị, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin đối với cán bộ y tế và cơ sở cung cấp dịch vụ

Tại Mỹ (Utah- Colorado): các sự cố y khoa không mong muốn đã làm tăng chi phí bình quân cho việc giải quyết sự cố cho một người bệnh là 2262 US$ và tăng 1,9 ngày điều trị/người bệnh [10] Theo một nghiên cứu khác của Viện Y học Mỹ chi phí tăng $2595 và thời gian nằm viện kéo dài hơn 2,2 ngày/người bệnh [28]

Ở Australia hàng năm: 470 000 NB nhập viện gặp sự cố y khoa, tăng 8% ngày điều trị (thêm 3,3 triệu ngày điều trị) do sự cố y khoa, 18000 tử vong, 17000 tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời [24] [25] [28]

Tại Anh: Bộ Y tế Anh ước tính có 850.000 sự cố xảy ra hàng năm tại các bệnh viện Anh quốc, chỉ tính chi phí trực tiếp do tăng ngày điều trị đã lên tới 2 tỷ bảng Bộ Y tế Anh đã phải sử dụng 400 triệu bảng để giải quyết các khiếu kiện lâm sàng năm 1998/1999 và ước tính phải chi phí 2,4 tỷ bảng Anh

để giải quyết những kiện tụng chưa được giải quyết Chi phí cho điều trị

Trang 22

nhiễm khuẩn bệnh viện lên tới 1 tỷ bảng Anh hàng năm Con số kiện tụng lên tới 38000 đối với lĩnh vực chăm sóc y tế gia đình và 28000 đơn kiện đối với lĩnh vực bệnh viện [15]

Tại Nhật Bản, theo số liệu của tòa án, bình quân mỗi ngày người dân kiện và đưa bệnh viện ra tòa từ 2-3 vụ Thời gian giải quyết các sự cố y khoa tại Nhật Bản trung bình 2 năm/vụ khiếu kiện [26]

1.4 Một số nghiên cứu về báo cáo sự cố y khoa

1.4.1 Nghiên cứu về sự cố y khoa

Theo các nhà nghiên cứu y học Mỹ, lĩnh vực y khoa là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất đối với khách hàng Các chuyên gia y tế Mỹ nhận định

“Chăm sóc y tế tại Mỹ không an toàn như người dân mong đợi và như hệ thống y tế có thể, ít nhất 44000 - 98000 người tử vong trong các bệnh viện của Mỹ hàng năm do các sự cố y khoa [28] Số người chết vì sự cố y khoa trong các bệnh viện của Mỹ, cao hơn tử vong do tai nạn giao thông, Ung thư

vú, tử vong do HIV/AIDS là ba vấn đề sức khỏe mà người dân Mỹ quan tâm hiện nay [15][11][12] Tiếp theo nghiên cứu của Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) các nước như Úc, Anh, Canada, đã tiến hành nghiên cứu sự cố y khoa và đã công bố kết quả như sau:

Bảng 1.5 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển [22]

NC

Số

sự cố

Tỷ lệ (%)

1 Mỹ (Harvard Medical Practice Study) 1989 30.195 1133 3,8

3 Mỹ (Utah-Colorado Study)* 1992 14.565 787 5,4

4 Úc (Quaility in Australia Health Case Study) 1992 14.179 2353 16,6

5 Úc (Quaility in Australia Health Case Study)** 1992 14.179 1499 10,6

Ghi chú: * Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Úc;

** Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Mỹ

Trang 23

Bảng 1.6 Sự cố y khoa trong phẫu thuật tại Bang Minnesota – Mỹ[10]

JM, Donaldson MS 2000) Theo Viện nghiên cứu Y học Mỹ và Úc gần 50% các sự cố y khoa không mong muốn liên quan đến người bệnh có phẫu thuật [17][19][20][22]

Sự cố y khoa liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện: WHO công bố NKBV từ 5-15% người bệnh nội trú và tỷ lệ NKBV tại các khoa điều trị tích cực từ 9-37%; Tỷ lệ NKBV chung tại Mỹ chiếm 4,5% [19] Năm 2002, theo ước tính của CDC tại Mỹ có 1,7 triệu người bệnh bị NKBV, trong đó 417,946 người bệnh NKBV tại các khoa hồi sức tích cực (24,6%) [27]

Bảng 1.7 Nhiễm trùng bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam [7]

Trần Hữu Luyện Giám sát NKVM của 1000 NB

Lê Thị Anh Thư Giám sát VPBV liên quan thở

Nguồn: Báo cáo KSNK Bộ Y tế / Bệnh viện Bạch mai tổ chức năm 2005,

2008, 2012

Trang 24

Các nghiên cứu của các bệnh viện về nhiễm khuẩn bệnh viện được báo cáo trong các hội nghị, hội thảo về KSNK cho thấy nhiễm khuẩn bệnh viện hiện mắc từ 4,5%-8% người bệnh nội trú

Theo một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ về “Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên y tế đối với sự cố y khoa” của Ecem Yaprak (2015) trên

652 nhân viên cho thấy chỉ có 9% nhân viên đồng ý với nhận định "Người đã thực hiện sai sót y khoa không có lỗi", trong khi 65,8% đồng ý với nhận định

"Kiến thức giúp nhận diện đúng sự cố y khoa", 42% đồng ý với nhận định

"Nếu sự cố y khoa bị ngăn chặn trước khi nó xảy ra thì không cần phải báo cáo" và 8,2% đồng ý với nhận định "Tôi đã tránh báo cáo các sự cố y khoa mà tôi đã phạm phải” Trong tổng số 652 nhân viên 33,7% đồng ý với nhận định

"Sự cố y khoa xảy ra vì thiếu giao tiếp của nhân viên", 46,3% đã trả lời “tôi không chắc chắn” về vấn đề này, “các sự cố không mong muốn nên được giải thích cho người thân của người bệnh/ người bệnh” là mục nhận được nhiều phản hồi không chắc chắn nhất trong số các mục [17]

Tại Việt Nam, một nghiên cứu về “Kiến thức, thái độ, hành vi báo cáo

sự cố y khoa của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện quận Thủ Đức năm 2017 và một số yếu tố ảnh hưởng” cho thấy chỉ có 10,4% nhân viên

y tế có kiến thức đúng về báo cáo sự cố; 88,4% nhân viên ủng hộ việc báo cáo

sự cố Bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều người lo sợ khi tham gia báo cáo (30,5%); trong đó thiếu sự phản hồi thông tin từ phòng Quản lý chất lượng là nổi trội hơn cả và nhóm bác sỹ có kiến thức đúng, có thái độ tích cực trong báo cáo cao hơn nhóm điều dưỡng nhưng lại có hành vi đúng về báo cáo sự

cố thấp hơn [5]

Một nghiên cứu tiến hành trên 468 nhân viên y tế tại Bệnh viện Hùng Vương cho kết quả có 340 (72,6%) biết đến báo cáo sự cố, và những yếu tố rào cản khiến NVYT không báo cáo sự cố là không tìm thấy phiếu báo cáo sự

cố tại khoa chiếm 4,1%; nghĩ rằng có báo cáo cũng không được xử lý chiếm

Trang 25

7,8%; phiếu báo cáo sự cố quá dài, không có thời gian viết phiếu chiếm 9,7%; phát hiện sự cố nhưng không có thời gian để báo cáo chiếm 22,9%; chưa hiểu khi nào cần báo cáo chiếm 25,4%; báo cáo nhưng không được phản hồi chiếm 34,5%; tâm lý e ngại (sợ bị kỷ luật, sợ đồng nghiệp ghét, sợ Ban Chủ nhiệm khoa…) chiếm 42,3% [4]

Một cuộc khảo sát 186 bác sĩ và 587 y tá ở Nam Úc cho thấy rào cản của việc ít báo cáo là do thiếu thông tin phản hồi chiếm tỷ lệ 57,7% ở nhóm y

tá và 61,8% ở nhóm bác sĩ (Kingston và cộng sự, 2004) [18]

1.4.2 Nghiên cứu về báo cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng

Theo nghiên cứu của Trần Thị Bích Bo (2017) thì hầu hết nhân viên chưa có kiến thức đúng về báo cáo sự cố y khoa (89,6%), đa phần nhân viên biết rằng có hệ thống báo cáo sự cố của bệnh viện, biết được mục đích báo cáo và sẵn sàng tham gia báo cáo nhưng chỉ có 16,9% nhân viên hiểu đúng về định nghĩa sự cố y khoa Có 88,4% nhân viên có thái độ tích cực và 74,3% nhân viên sẵn sàng báo cáo sự cố y khoa Nhóm bác sĩ có kiến thức chung đúng, thái độ tích cực cao hơn nhóm điều dưỡng nhưng lại có hành vi đúng về báo cáo sự cố thấp hơn

Trong nghiên cứu của Trần Minh Đức (2018), có 24,8% NVYT có BCSC trong vòng 6 tháng Nhóm NVYT có kiến thức tốt về BCSC: 97,8% nhân viên biết về BCSC y khoa, 82,9% trả lời đúng mục đích BCSC, trên 91% biết về gánh nặng hậu quả sự cố y khoa và 94,5% nhân viên trả lời đúng

về phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại Nhóm NVYT có kiến thức chưa tốt: có 56,9% trả lời đúng về khái niệm, 52,9% đúng về đơn vị tiếp nhận BCSC và 34,7% đúng về người chịu trách nhiệm BCSC Về thái độ, có 79,9% NVYT có thái độ tích cực về BCSC y khoa Nhóm có thái độ chưa tích cực

do một số nguyên nhân: thái độ lo ngại sẽ bị đưa ra cuộc họp chiếm 20,8%, lo ngại bị đổ lỗi 20,1% và lo ngại bị kỷ luật 18,6%

Trang 26

Theo các nhà nghiên cứu, yếu tố ảnh hưởng đến sự cố y khoa gồm: Yếu

tố người hành nghề, yếu tố chuyên môn, yếu tố môi trường công việc và yếu

tố ảnh hưởng tới quản lý và điều hành cơ sở y tế [3]

* Yếu tố con người

a) Sai sót không chủ định

- Do thiếu tập trung khi thực hiện các công việc thường quy (bác sĩ ghi

hồ sơ bệnh án, điều dưỡng tiêm và phát thuốc cho người bệnh ) Các sai lầm này không liên quan tới kiến thức, kỹ năng của người hành nghề mà thường liên quan tới các thói quen công việc

- Do quên (bác sĩ quên không chỉ định các xét nghiệm cấp để chẩn đoán, điều dưỡng viên quên không bàn giao thuốc, quên không lấy bệnh phẩm xét nghiệm, )

- Do tình cảnh của người hành nghề (mệt mỏi, ốm đau, tâm lý, )

- Do kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hạn chế áp dụng các quy định chuyên môn không phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự cố y khoa không mong muốn xảy ra ngay đối với các thầy thuốc có kinh nghiệm nhất và đang trong lúc thực hiện công việc chuyên môn có trách nhiệm với người bệnh

b) Sai sót chuyên môn

- Cắt xén hoặc làm tắt các quy trình chuyên môn

- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp

* Đặc điểm chuyên môn y tế bất định

- Bệnh tật của người bệnh diễn biến, thay đổi

- Y học là khoa học chẩn đoán luôn kèm theo xác suất

- Can thiệp nhiều thủ thuật, phẫu thuật trên người bệnh dẫn đến rủi ro

và biến chứng bất khả kháng

- Sử dụng thuốc, hóa chất đưa vào cơ thể dễ gây sốc phản vệ, phản ứng v.v,

* Môi trường làm việc nhiều áp lực

- Môi trường vật lý (tiếng ồn, nhiệt độ, diện tích )

Trang 27

- Môi trường công việc (quá tải, thiếu nhân lực, thiếu phương tiện ); Môi trường tâm lý (tiếp xúc với người ốm, tâm lý luôn căng thẳng…)

* Quản lý và điều hành dây chuyền khám chữa bệnh

- Một số chính sách, cơ chế vận hành bệnh viện đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể làm gia tăng sự cố y khoa liên quan tới BHYT, tự chủ, khoán quản làm tăng lạm dụng dịch vụ y tế

- Tổ chức cung cấp dịch vụ: Dây chuyền khám chữa bệnh khá phức tạp, ngắt quãng, nhiều đầu mối, nhiều cá nhân tham gia trong khi hợp tác chưa tốt

- Thiếu nhân lực nên bố trí nhân lực không đủ để bảo đảm chăm sóc người bệnh 24 giờ/24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần Các ngày cuối tuần, ngày lễ việc chăm sóc, theo dõi người bệnh chưa bảo đảm liên tục

- Đào tạo liên tục chưa tiến hành thường xuyên

- Kiểm tra giám sát chưa hiệu quả, thiếu khách quan

1.5 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Giới thiệu về bệnh viện Da liễu Trung ương

Ngày 28 tháng 1 năm 1982, Bộ Y tế ra Quyết định số 70/BYT-QĿ thành lập Viện Da liễu Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế nằm trong Bệnh viện Bạch Mai Năm 2006, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 486/QĐ-TTg về việc thành lập Viện Da liễu Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế Năm 2009, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 4453/QĐ-BYT về việc đổi tên Viện Da liễu Quốc gia thành Bệnh viện Da liễu Trung ương trực thuộc Bộ Y tế

Bệnh viện Da liễu Trung ương là tuyến cuối cùng chịu trách nhiệm khám và điều trị bệnh ngoài da và các bệnh lây truyền qua đường tình dục toàn quốc Là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế

Với đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao, trang bị máy móc, trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, bệnh viện Da Liễu Trung ương luôn là nơi khám chữa bệnh có chất lượng hàng đầu, là niềm tin cậy của người bệnh và nhân dân trên cả nước Tính đến tháng 11 năm 2018, Bệnh viện có 350 cán bộ nhân viên, được Bộ Y tế giao chỉ tiêu 150 giường bệnh Bệnh viện có các khoa phòng chức năng sau:

Trang 28

12 khoa điều trị và cận lâm sàng, Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến,

8 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Hành chính; Phòng Vật tư trang thiết bị; Phòng Tài chính kế toán; Phòng Điều dưỡng; Phòng Công tác xã hội; Phòng Công nghệ thông tin

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, tuyến, hạng

Bệnh viện Da liễu Trung ương là bệnh viện chuyên khoa hạng I, bệnh viện thực hiện 6 chức năng và nhiệm vụ chính:

6 Quản lý kinh tế trong bệnh viện

1.5.3 Một số thông tin về hoạt động của bệnh viện:

Bảng 1.8 Một số hoạt động về chuyên môn trong 5 năm gần đây (2014-2018)

2

Công suất sử dụng giường (%)

- Theo giường kế hoạch

- Theo giường thực kê

111,5 97,8

7 Số lượt người bệnh điều trị

Trang 29

1.5.4 Hệ thống quản lý sự cố y khoa tại bệnh viện Da liễu TW

1.5.4.1 Hệ thống quản lý chất lượng của bệnh viện

 Bệnh viện hiện chưa có phòng Quản lý chất lượng, nhân sự phụ trách QLCLBV đều làm việc kiêm nhiệm Hệ thống quản lý chất lượng BV bao gồm: a) Hội đồng QLCLBV là đơn vị cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, giải pháp đảm bảo và cải tiến chất lượng các dịch vụ khám, chữa bệnh và các hoạt động khác trong bệnh viện Hội đồng QLCLBV bao gồm lãnh đạo bệnh viện và các trưởng khoa/phòng

b) Mạng lưới QLCLBV bao gồm các điều dưỡng trưởng, kỹ thuật viên trưởng các khoa và nhân viên các phòng chức năng

c) Tổ QLCLBV bao gồm nhân viên phòng Kế hoạch tổng hợp và phó trưởng các khoa/phòng Tổ trưởng là phó trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp chuyên trách về QLCL

 Phòng Kế hoạch tổng hợp hiện đang là đơn vị chịu trách nhiệm về báo cáo sự cố y khoa, là nơi tiếp nhận, xử lý và phản hồi, đưa ra khuyến cáo phòng ngừa sự cố y khoa

Trang 30

1.5.4.2 Quy trình báo cáo SCYK và thực trạng báo cáo SCYK tại BVDLTW

Quy trình báo cáo sự cố y khoa được áp dụng tại Bệnh viện Da liễu TW

Cuối năm 2009, bệnh viện đã ban hành Quy định về việc quản lý sai sót, sự cố y khoa và được bổ sung chỉnh sửa lại vào tháng 12/2014 với mục đích ghi nhận, điều tra, phân tích tìm hiểu nguyên nhân gốc từ đó đưa ra những khuyến nghị kịp thời, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị cho người bệnh

Nhận diện sự cố y khoa

Hình thức báo cáo và ghi nhận SCYK

- Người phát hiện sự cố: Báo cáo miệng, phiếu báo cáo

sự cố, báo cáo qua điện thoại (Thông tin tối thiểu cần báo cáo: Địa điểm, thời điểm xảy ra, mô tả và đánh giá

sơ bộ sự cố)

- Đối với hệ thống: Thực hiện hình thức báo cáo giấy hoặc báo cáo điện tử

Phân loại sự cố

- Theo mức độ ảnh hưởng đối với người bệnh

- Theo tác nhân gây sự cố

Trang 31

Khi có sự cố xảy ra, NVYT tại các khoa/phòng nhận biết hoặc phát hiện sự cố có trách nhiệm báo cáo ngay với lãnh đạo khoa/phòng NVYT phụ trách sự cố tại khoa/phòng báo cáo sự cố bằng “phiếu báo cáo sự cố” hoặc gửi gọi điện thoại về phòng Kế hoạch tổng hợp trong vòng 24 giờ đến 72 giờ (tùy theo mức độ ảnh hưởng đến NB của sự cố)

Nhân viên chuyên trách quản lý sự số tại phòng Kế hoạch tổng hợp liên

hệ với nhân viên phụ trách BCSC tại khoa/phòng có sự cố để tìm hiểu nguyên nhân và xử lý sự cố trong vòng 24 giờ Nếu sự cố nghiên trọng, ngoài khả năng giải quyết của nhân viên chuyên trách thì phải báo cáo lên Hội đồng QLCL hoặc Ban giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo

Nhân viên chuyên trách quản lý sự cố phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với khoa/phòng xảy ra sự cố triển khai phương án giải quyết Sau khi khắc phục sự cố, phòng Kế hoạch tổng hợp cập nhật sự cố vào sổ tổng hợp sự

cố Sau đó phải có thông báo tình hình sự cố cho các khoa/phòng, họp và đưa

Trang 32

 Báo cáo giúp cải thiện việc chăm sóc

 Giúp học tập kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp

 Giúp phòng tránh các sai sót

 Báo cáo không thay đổi được gì

 Báo cáo chỉ thêm việc

 Không có trách nhiệm phải báo cáo

 Lo ngại khi BCSC

Bệnh viện

 Quy trình BCSC, chính sách xử lý sự cố y khoa

của BV (Chính sách khuyến khích, khen

thưởng, hình thức phạt hay kỷ luật, chính sách

đảm bảo tính bảo mật)

 Chương trình đào tạo, tập huấn về BCSC, hình

thức báo cáo, môi trường làm việc

Bên ngoài

 Chính sách chung, các văn bản pháp lý: Thông

tư, Nghị định Quyết định…

THỰC HÀNH BÁO CÁO

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu định lượng

Cán bộ quản lý, nhân viên y tế đang công tác tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng BVDLTW

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

Cán bộ quản lý, nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng BVDLTW

 Tiêu chuẩn không lựa chọn:

Cán bộ quản lý, nhân viên y tế đi công tác xa hoặc nghỉ theo quy định, không có mặt tại bệnh viện trong thời điểm nghiên cứu

2.1.2 Nghiên cứu định tính

- Lãnh đạo bệnh viện

- Lãnh đạo phòng Kế hoạch tổng hợp phụ trách quản lý hệ thống ghi nhận sự cố y khoa

- Nhân viên chuyên trách quản lý sự cố phòng Kế hoạch tổng hợp

- Nhân viên y tế theo vị trí công việc (Bác sỹ, điều dưỡng, kĩ thuật viên, dược sĩ)

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2018 đến tháng 6/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da liễu Trung ương

Trang 34

- Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu thêm một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy định báo cáo sự số y khoa của NVYT tại BVDLTW năm 2019

2.4 Cỡ mẫu

 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ Mẫu được chọn là tất cả nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng Bệnh viện Da liễu Trung ương: 237 NVYT

 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định tính:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

Phỏng vấn sâu 07 người đại diện cho bệnh viện và các khoa, trong đó:

- Ban giám đốc: 01 người;

- Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp: 01 người;

- Nhân viên chuyên trách quản lý sự cố phòng Kế hoạch tổng hợp: 01 người;

- Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để chọn nhân viên y tế theo từng vị trí công việc

+ Dược: 01 người;

+ Bác sĩ: 01 người;

+ Điều dưỡng: 01 người;

+ Kĩ thuật viên: 01 người;

Thảo luận nhóm: 02 cuộc TLN:

- 01 cuộc TLN với 05 NVYT trong nhóm 50 NVYT có điểm kiến thức, thái độ cao nhất;

- 01 cuộc TLN với 05 NVYT trong nhóm 50 NVYT có điểm kiến thức, thái độ thấp nhất

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Nghiên cứu định lượng

Bộ công cụ: Cấu trục dữ liệu gồm những phần chính sau:

Trang 35

 Thông tin chung của người tham gia bộ câu hỏi

 Thông tin về kiến thức liên quan đến ghi nhận và BCSC y khoa

 Thông tin về thái độ đối với BCSC y khoa của NVYT

 Thông tin về thực hành BCSC y khoa của NVYT

Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi tự điền được chỉnh sửa dựa trên bộ công cụ của Trần Thị Bích Bo (2017) Bộ câu hỏi điều tra được chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế tại bệnh viện Da liễu Trung ương dựa trên cơ sở các quy định, thông tư 43/2018/TT-BYT của Bộ y tế và Tài liệu đào tạo liên tục về an toàn người bệnh của Cục Quản lý khám chữa bệnh Bộ câu hỏi được lược bỏ những câu hỏi không thực tế áp dụng vì Bệnh viện Da liễu Trung ương là bệnh viện chuyên khoa còn Bệnh viện Quận Thủ Đức là bệnh viện đa khoa Tiến hành khảo sát:

 Điều tra viên (ĐTV): Nghiên cứu viên chính (học viên)

 Cách thức tiến hành: Tiến hành lần lượt tại từng khoa

 ĐTV mời đối tượng nghiên cứu đến phòng hành chính của khoa/phòng, giải thích về nghiên cứu và phát phiếu tự điền cho đối tượng theo

bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

 Sau khi thu phiếu, ĐTV kiểm tra lại thông tin trong phiếu xem đã đầy

đủ chưa, nếu chưa đầy đủ sẽ trao đổi lại để hoàn thành bộ câu hỏi

2.5.2 Nghiên cứu định tính

Sau khi tiến hành nghiên cứu định lượng, nghiên cứu viên xử lý sơ bộ kết quả và có sự điều chỉnh nội dung hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm dựa trên kết quả nghiên cứu bước đầu của nghiên cứu định lượng

Phỏng vấn sâu (PVS):

Dựa vào bản hướng dẫn PVS, phỏng vấn 02 người là lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo phòng Kế hoạch tổng hợp, 01 NVYT phụ trách quản lý hệ thống BCSC y khoa Các cuộc PVS này do học viên trực tiếp tiến hành ghi

âm và ghi chép có biên bản phỏng vấn

o Thời gian PVS: 30 – 45 phút/cuộc

Trang 36

o Thời điểm: Buổi trưa ngoài giờ hành chính

o Địa điểm: Tại phòng làm việc của đối tượng được phỏng vấn

Thảo luận nhóm (TLN):

Dựa vào bản hướng dẫn TLN, tiến hành TLN đối với NVYT Các buổi TKN này do chính nghiên cứu viên chính (học viên) điều khiển và được ghi biên bản và ghi âm

o Thời gian TLN: 45-60 phút/cuộc

o Thời điểm: Buổi trưa ngoài giờ hành chính

o Địa điểm: Phòng Kế hoạch tổng hợp

2.6 Các biến số nghiên cứu

(Bảng biến số: Phụ lục 6)

2.6.1 Thang đo nghiên cứu định lượng

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thang đo Likert để đánh giá thái

độ và hành vi của đối tượng nghiên cứu Thang đo Likert bao gồm một câu hỏi đóng với 05 mức độ lựa chọn dựa vào vấn đề bằng cách cho điểm vấn đề [21]

I

Hoàn toàn không đồng ý Không bao giờ báo cáo Hoàn toàn không ảnh hưởng

1

II

Không đồng ý Hiếm khi báo cáo Không ảnh hưởng

2

III

Không ý kiến Đôi khi báo cáo Không ý kiến

3

IV

Đồng ý Thường xuyên báo cáo Ảnh hưởng

4

V

Hoàn toàn đồng ý Luôn luôn báo cáo Hoàn toàn ảnh hưởng

5

Trang 37

Để chuyển đổi từ thang Likert sang điểm trung bình, ta tính như sau: Giá trị khoảng cách bằng mức độ V trừ mức I chia cho số mức độ (có 5 mức độ): Giá trị khoảng cách = (Mức V – Mức I)/5 = 0,8

Vậy ta có giá trị khoảng cách trung bình giữa cấc mức độ là 0,8

o Thái độ tích cực khi điểm trung bình của thang đo thái độ/hành vi đạt

≥ 3,41 điểm (Tương đương với mức IV hoặc mức V)

o Thái độ chưa tích cực khi điểm trung bình của thang đo thái độ/ hành vi đạt < 3,41 điểm (Tương đương với mức I, mức II và mức III)

2.6.2 Chỉ số nghiên cứu định lượng

Đánh giá kiến thức chung, thái độ chung, hành vi chung về bác cáo sự

cố y khoa dựa trên bộ câu hỏi được lượng hóa bằng cách cho điểm

Câu hỏi về kiến thức của NVYT bao gồm 15 câu Tổng điểm kiến thức

là 15 điểm Dựa vào cách tính điểm cắt đoạn 75% trên tổng số điểm (Nguyễn Thị Kim Yến (2015), chúng tôi chia điểm kiến thức thành 2 nhóm “kiến thức chung đúng với tổng điểm 11,25 điểm (75%) và “kiến thức chung chưa đúng” với tổng điểm <11,25 điểm (<75%) [9]

Thái độ chung về báo cáo sự cố y khoa được chia thành 2 nhóm: Thái

độ tích cực và thái độ chưa tích cực Các biến số bao gồm 5 giá trị: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, không ý kiến, đồng ý và hoàn toàn đồng ý Thái

độ tích cực khi điểm thái độ chung ≥ 3,41 điểm và thái độ chưa tích cực khi điểm thái độ chung < 3,41 điểm [5]

Trang 38

2.6.3 Nội dung nghiên cứu định tính

Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc báo cáo sự cố y khoa tại Bệnh viện

Da liễu Trung ương:

 Quy trình, quy định báo cáo sự cố

 Yếu tố quản lý: bệnh viện và bên ngoài bệnh viện

 Nhân lực/ mạng lưới quản lý BCSC y khoa

 Những chính sách nhằm thúc đẩy công tác BCSC

 Khó khăn, thuận lợi khi BCSC y khoa

 Những kiến nghị, đề xuất về thay đổi quy trình BCSC y khoa

2.7 Phương pháp phân tích số liệu

2.7.1 Nghiên cứu định lượng

Xử lý làm sạch và nhập liệu: Bộ câu hỏi thu về được làm sạch và nhập vào phần mềm Epi Data 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 áp dụng các thuật toán thống kê mô tả, tính tỷ lệ, tần số

2.7.2 Nghiên cứu định tính

Dữ liệu sau khi thu thập được gỡ băng, mã hoá và phân tích, giải thích kết quả định lượng

2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng xét duyệt đề cương và Hội đồng y đức trường Đại học Y tế Công cộng thành lập thông qua theo quyết định số 126/2019/YTCC-HD3 ngày 16/4/2019 và được Ban giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương đồng ý cho thực hiện đề tài

Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng đầy đủ về mục đích, nội dung nghiên cứu, những bất lợi và lợi ích của đối tượng khi tham gia nghiên cứu Việc tham gia nghiên cứu của đối tượng là hoàn toàn tự nguyện

Số liệu nghiên cứu chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, không sao chép, không để lộ danh tính của đối tượng

Trong quá trình phỏng vấn, các đối tượng có quyền từ chối bất cứ câu hỏi nào mà họ không muốn trả lời, người nghiên cứu cũng không gây một áp lực nào đòi hỏi hoặc cố gắng thuyết phục đối tượng để lấy thông tin và họ có thể dừng cuộc phỏng vấn bất cứ khi nào họ muốn

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 40

Điều dưỡng/Kỹ thuật viên 160 67,5

Trong 237 đối tượng nghiên cứu, có 70 người là nam (29,5%), 167 người là nữ (70,5%); có 107 người trong độ tuổi từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (45,1%), có 45 người trong khoảng từ 45 tuổi đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là (15,2%)

Người có trình độ sau đại học là 48 người (20,3%) đại học 85 người (35,9%%), cao đẳng 78 người (32,9%), trung cấp 26 (11,4%) Chức danh nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là điều dưỡng, kỹ thuật viên 160 người (67,5%), tiếp đến là bác sĩ có 41 người (17,3%)

Người thuộc các khoa lâm sàng là 172 người (72,6%), các khoa cận lâm sàng là 65 (27,4%)

Người có thâm niên công tác từ 1 đến 5 năm có 72 người chiếm tỷ lệ cao nhất (30,4%), từ 5 năm đến 10 năm có 69 người (29,1%), từ 10 đến 15 năm có 34 người (14,0%), từ 15 đến 20 năm có 33 người (13,9%), dưới 1 năm

có 17 người (7,2%) và thấp nhất là trên 20 năm có 12 người (5,1%)

3.2.Kiến thức, thái độ, thực hành BCSC y khoa của NVYT

3.2.1 Kiến thức, thái độ của NVYT

3.2.1.1 Kiến thức về báo cáo sự cố y khoa

Bảng 3.2 Kiến thức báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế

Nội dung đánh giá kiến thức

về báo cáo sự cố y khoa

B6 Người chịu trách nhiệm báo cáo sự cố

trong khoa của Anh/Chị khi xảy ra sự cố 122 51,5 115 48,5 B7 phân loại số mức độ ảnh hưởng đến

người bệnh của sự cố trong quy trình báo

cáo sự cố được bệnh viện ban hành

Ngày đăng: 31/01/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w