THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY TNHHTrong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống, Công Ty TNHH ThươngMại Và Dịch Vụ Tám Đức đã sử
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY TNHH
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống, Công Ty TNHH ThươngMại Và Dịch Vụ Tám Đức đã sử dụng cả tư liệu lao động (yếu tố vật chất) vàlao động sống (yếu tố con người) Toàn bộ các chi phí đó bao gồm các khoảnmục chi phí chủ yếu sau:
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Trang 2+ Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung
2.2.2 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vì Công Ty Tám Đức tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ nên đến cuối kỳ công ty mới xác định được đơn giá xuất khotrên cơ sở tính toán theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế vậtĐơn giá bình vật liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳquân gia quyền =
Số lượng vật + Số lượng vật liệu liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Do đó trong kỳ có phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất kho vật liệu Kếtoán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập kho phiếu xuất kho vật liệu để ghi vào
sổ chi tiết vật liệu (mở cho từng loại vật liệu) theo chỉ tiêu số lượng; cuối kỳsau khi tính được đơn giá vật liệu xuất kho kế toán mới tính ra giá vốn vậtliệu xuất dùng trong kỳ và lên bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu, sau đólên bảng phân bổ vật liệu
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán chi phí giá thành căn
cứ vào bảng phân bổ vật liệu
Ở Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Tám Đức cung cấp 3 loạitiệc phục vụ khách hàng là: tiệc thường, tiệc cưới, tiệc bubffe nên công ty mở
TK 621 chi tiết cho 3 loại tiệc cụ thể như sau:
TK 6211: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Thường
TK 6212: Chi phí Nguyên vật liệu ttrực tiếp Tiệc Cưới
TK 6213: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Bubffe
Trang 3Nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch
vụ ăn uống rất phong phú chi phí nguên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phíthực phẩm chế biến như: hải sản tươi sống, gia cầm, hàng khô, gia vị, các loạirau củ quả
Để hạch toán các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của dịch vụ ăn uốngnhư chi phí thực phẩm chế biến, hàng hoá, kế toán phải căn cứ vào các chứng
từ gốc như phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu để hạchtoán Do tính chất kinh doanh của công ty nên vật liệu tồn đầu tháng không
có, trong tháng công ty xuất nguyên vật liệu để chế biến sản phẩm, dưa theocác phiếu nhập nguyên vật liệu phát sinh trong tháng
ví dụ: ngày 2 tháng 12 năm 2008
+ xuât kho nguyên vật liệu phục vụ cho tiệc thường
Trích phiếu xuất Công Ty Tám Đức
Trang 4129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng biểu 2.1 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hằng số: 1286
Xuất tại: Kho công ty
Xuất ngày 02 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng Thủ Kho Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
(Trích) phiếu xuất hàng hoá, thực phẩm, hải sản chế biến cho tiệc cưới
129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng biểu 2.2 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2008
Trang 5Người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hằng Số: 1350
Yêu Cầu Thực xuất
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
(Trích) Phiếu xuất thực phẩm, đồ khô, rau củ quả chế biến cho Tiệc Bubffe.
129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Bảng biểu 2.3 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2008
Xuất tại: Kho công ty
Số Lượng
Trang 6+ xuât kho nguyên vật liệu phục vụ cho Tiệc Thường
Trích phiếu xuất Công Ty Tám Đức
(Trích) phiếu xuất hải sản, thực phẩm, rau củ quả chế biến cho Tiệc thường
129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng biểu 2.4 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hằng Số: 1286
Xuất tại: Kho công ty
Trang 8Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất phát sinh trong tháng để Lập bảng kê Nhập - Xuất - Tồn như sau: (Trích) bảng kê nhập xuất tồn NVL tháng 12 năm 2008
1672000
0 500 12500 6250000 170 80000
1360000
0 150 11000 1650000 02/12/08 xuất
Trang 9Căn cứ vào bảng kê nhập xuất, tồn NVL.Ta tính được đơn giá xuất kho củatừng loại NVL xuất dùng như sau:
Trang 10Bảng biểu 2.6 BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
STT TK ghi nợ TK621- Tiệc thường TK621- Tiệc cưới TK621- Tiệc bubffê
Trang 112.2.3 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí biểu hiện bằng tiền để trảcho công nhân dựa trên số lượng và chất lượng loa động để bù đắp hao phí vềsức lao động của họ Chi phí nhân công trực tiếp boa gồm: tiền lương, tiềnthưởng, tiền phụ cấp và các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhPhí Công Đoàn
Nhân viên phục vụ hàng ăn của của công ty có 21 người, trong đố nhânviên trực tiếp phục vụ khách hàng là 18 người nhân viên quản lý 3 người Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức áp dụng hình thức trả lươngtheo thời gian, tiền lương của họ được tính theo thời gian làm việc thực tế vớicông thức:
Trang 12Ta có bảng chấm công tháng 12/2008 như sau:
Trang 14* Cách tính lương phải trả và BHXH phải trả cho công nhân viên
Căn cứ vào bảng chấm công ta tính lương tháng của từng người
Ví dụ:
Tính lương tháng 12/2008 của chị Hoàng Ngọc Lan Số ngày làm việc củachị tháng này là 24 ngày và bậc lương của chị hiện nay là 2.49
Trang 15Theo cách tính như trên ta có lương thực lĩnh của chị Lan =
2,49 ¿ 720.000
= 24 – 896.400 – (2,49 ¿ 720.000)6% =788.832 (đồng) 24
Vậy thu nhập tháng 12 của chị Lan = Lương tạm ứng + Lương thực lĩnh
Ngoài việc tính toán tiền lương theo quy định cho người lao động công
ty còn thanh toán cho cán bộ công nhân viên các khoản sau:
+ Chi trả tiền lương nghỉ phép cho nhân viên trong công ty
Tiền lương nghỉ phép = Lương 1 ngày công ¿ Số ngày nghỉ phép
Trang 16Thực tế công ty thanh toán lưong nghỉ phép cho nhân viên là ngày nghỉ nào (theochế độ quy định) trả ngày đó chứ không được trích trước lương nghỉ phép cụ thể:Trong tháng 12/2008 chị Hà Thu Hương của phòng kế toán nghỉ 3 ngày
do đó chị được lĩnh thêm tiền lương nghỉ phép 3 ngày của tháng 1 là:
49.200 ¿ 3 =147.600 (đồng)
+ Chi phụ cấp:
Đối với phụ cấp lãnh đạo trách nhiệm trong công ty Được tính toán dựavào hệ số cấp bậc của Nhà nước quy định:
Mức phụ cấp = Mức lương tối thiểu ¿ Hệ số phụ cấp quy định
Sau khi đã tính tiền lương, phòng kế toán lập bảng thanh toán tiền lương
của từng tổ như sau:
Đơn vị: Cty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức
Mẫu số: 02- LĐTL
Trang 17Bộ phận: Bàn và Bếp
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng biểu 2.9 BẢNG THANH TOÁN TIỀN
LƯƠNG
Trang 18Tháng 12/2008
stt
Họ và tên bậc lương Hệ số Lương thời gian Nghỉ việc ngừng việc được hưởng
% lương Tổng số Tạm ứng Các khoản phải khấu trừ vào lương Thực lĩnh
Số công Số tiền
Trang 19Số công Số tiền
BHXH, BHYT Cộng Số tiền Ký nhận
Trang 20Hà Ngọc Linh
3.05 3.05 23 2.104.500
2.104.500 1.098.000 131.760 131.760 874.740
2
Ng Kim Hồng
3.05 3.05 24 2.196.000
2.196.000 1.098.000 131.760 131.760 966.240
3
Trang 21Hoàng Ngọc Lan
2.49 2.49 24 1.792.800
1.792.800 896.400 107.568 107.568 788.832
4
Ng Anh Tuấn
2.49 2.49 24 1.792.800
1.792.800 896.400 107.568 107.568 788.832
Trang 22Ng Thu Hà
2.49 2.49 23 1.718.100
1.718.100 896.400 107.568 107.568 714.132
6 Hoàng Tuấn Tú
2.26 2.26 24 1.627.200
1.627.200 813.600 97.632 97.632 715.968
7
Trang 23Ng Hà Nhân
2.26 2.26 24 1.627.200
1.627.200 813.600 97.632 97.632 715.968
8
Ng Văn Phong
2.26 2.26 23 1.559.400
1.559.400 813.600 97.632 97.632 648.168
Trang 24Ngô Thế Mạnh
2.04 2.04 24 1.468.800
1.468.800 734.400 88.128 88.128 646.272
10 Phạm Ngọc Hà
2.04 2.04 23 1.407.600
1.407.600 734.400 88.128 88.128 585.072
Trang 2517.294.400
17.294.400 8.794.800 1.055.376 1.055.376 7.444.224
Đơn vị: Cty Tám Đức
Mẫu số: 02- LĐTL
Bộ phận: Phòng kế toán
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ/BTC
Trang 26Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng biểu 2.10 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 12/2008
stt
Họ và tên bậc lương Hệ số
Trang 27Lương thời gian Nghỉ việc ngừng việc được hưởng 100% lương
Tổng số Tạm ứng Các khoản phải khấu trừ vào lương Thực lĩnh
Số công Số tiền
Số công Số tiền
BHXH, BHYT Cộng Số
Trang 28Ký nhận
A B 1 2 5 6 7 8 11 12 13 15 16 C
1
Hà Thu Phương
2.05 2.05 24
Trang 291.476.000 738.000 88.560 88.560 649.440
2
Hà Thu Hương
2.05 2.05 21 1.291.500
3 147.600 1.439.100 738.000 88.560 88.560 612.540
Trang 303 Cao Thế Sơn
2.49 2.49 24 1.792.800
1.792.800 896.400 107.568 107.568 788.832
4
Ng Ngọc Anh
2.49 2.49 24 1.792.800
1.792.800 896.400 107.568 107.568 788.832
Trang 31Ng Minh Tâm
2.49 2.49 24 1.792.800
1.792.800 896.400 107.568 107.568 788.832
6 Đặng Thị Thu
2.26 2.26 24 1.627.200
Trang 321.627.200 813.600 97.632 97.632 715.968
7
Lê Hà Nhân
2.26 2.26 24 1.627.200
1.627.200 813.600 97.632 97.632 715.968
8
Trang 332.26 2.26 24 1.627.200
1.627.200 813.600 97.632 97.632 715.968
Cộng
13.027.500
3 147.600 13.175.100 6.606.012 792.720 792.733 5.776.380
Trang 34Đơn vị: Cty Tám Đức
Bảng biểu 2.11 BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Tháng 12/2008
Trang 35Bộ phận Bậc lương Lương sản phẩm Lương thời gian Phụ cấp trách nhiệm Nghỉ việc ngừng việc được hưởng100
% lương Tổng lương Tạm ứng
Các khoản khấu trừ Tổng số thanh toán
Số công
Số tiền
Hệ số
số tiền
Số công
Trang 36BHXH, BHYT Cộng
Bộ phận bàn và B ếp
24.43
236 17.294.400
17.294.400 8.794.800 1.055.376 1.055.376 7.444.224
Phòng Kế toán
18.35
189 13.027.500
Trang 373 147.600 13.175.100 6.606.012 792.720 792.720 5.776.380
23.24
184 15.430.000
15.430.000 7.356.000 432.700 432.700 7.564.946
Trang 3845.751.900
3 147.600 45.899.500 22.756.812 2.280.796 2.280.796 20.785.550
Trang 39Bảng biểu 2.12 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Cộng có
TK 334
KPCĐ (3382)
BHXH (3383)
BHYT (3384)
Trang 40Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm
2008 kế toán vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK622- chi phí nhân công trựctiếp, Tk 334- phải trả công nhân viên
Việc trích tính BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty TNHH TM và Dịch VụTám Đức
Theo quy định của Nhà nước về việc trích lập quỹ bảo hiểm xã hội công
ty trích lập như sau:
* Phần bảo hiểm xã hội tính vào chi phí của công ty như sau:
BHXH = 20% theo lương cơ bản của công nhân viên Trong đó người
sử dụng lao động 15%, người lao động nộp 5% Số tiền này được sở thươngbinh xã hội quản lý
Công ty còn trích 3% trên tổng quỹ lương của mình cho BHYT, trong
đó người sử dụng lao động chịu 2% và người lao động nộp 1 % để lại côngđoàn cơ sở để chi cho họp hành
Như vậy người lao động phải nộp BHXH là 6% tiền lương của mình vàcông ty phải nộp là 19% trên tổng quỹ lương của công ty
Hiện nay, Công Ty Tám Đức tính lương nghỉ BHXH như sau:
+ Nghỉ do ốm đau : Được hưởng 75% tổng lương
+ Nghỉ do sinh đẻ : Được hưởng 100% tổng lương
+ Làm thêm giờ, làm ca : Được hương 35% / 1 ngày lương
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống Chi phí sản xuất chung
là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất Chi phí sản xuất chung bao gồm các chiphí: Tiền lương cho nhân viên quản lý, nhân viên các bộ phận có liên quan,chi phí dịch vụ mua ngoài như: (chi phí tiền điện, chi phí tiền nước, chi phígiặt là, chi phí thuê đất, chi phí trông giữ phương tiện )
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
Trang 41627- chi phí sản xuất chung Chi phí nhân viên quản lý được phản ánhtrên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội của công ty.
Chi phí giặt là: là chi phí cho việc giặt các đồ của phòng ăn như khăntrải bàn một, khăn trải bàn đôi, khăn đỏ, khăn ăn
Ở Công Ty không kinh doanh dịch vụ giặt mà đi thuê giặt Do đó để theodõi số lượng giặt là trong tháng của công ty, kế toán đã lập sổ giao nhận đồ giặt
là để làm cơ sở phân bổ chi phí và thanh toán đối với nhà cung cấp dịch vụ Trích mẫu sổ giao nhận đồ giặt là của công ty
Bảng biểu 2.13 SỔ GIAO NHẬN ĐỒ GIẶT LÀ
Kínhận
Công ty thanh toán tiền giặt là cho nhà cung cấp vào cuối tháng Chi phí
về giặt là được phản ánh vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung của côngty
Chi phí tiền điện là chi phí mà công ty phải trả cho nhà cung cấp điện Kếtoán căn cứ vào hoá đơn tiền điện và phiếu chi để hạch toán và ghi vào bảngphân bổ chi phí sản xuất chung
Kinh doanh dịch vụ ăn uống là hoạt động kinh doanh sử dụng tài sản cốđịnh tương đối cao do vậy hàng tháng kế toán phải tiến hành tính khấu hao tàisản cố định và phân bổ cho từng bộ phận kinh doanh Tài sản cố định được sử
Trang 42định, kế toán phải dựa vào định mức thời gian sử dụng của tài sản để tínhkhấu hao cho tài sản
Trích bảng phân bổ tính khấu hao tài sản cố định của công ty
Trang 43CTY TNHH TÁM ĐỨC
129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Tháng 12 năm 2008
GIÁ TSCĐ
THỜI GIAN ĐƯA VÀO
SỬ DỤNG
THỜI GIAN
DỰ TÍNH TRÍCH KHẤU HAO
GIÁ TRỊ CÒN LẠI THÁNG TRƯỚC CHUYỂN SANG
CỘNG DỒN LUỸ KẾ
TRÍCH KH THÁNG NÀY
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
2 Tivi LG 54" 3 cái 64,454,545 t7/2007 5năm 47,266,673 12,890,904 1,074,242 46,192,431
3 Tivi Sam Sung 40R71 2 cái 60,000,000 t7/2007 5năm 51,500,000 6,000,000 500,000 51,000,000 4
6 Xe ôtô 1 cái 1,055,090,909 t5/2008 15năm 993,543,941 70,339,392 8,792,424 984,751,517
Trang 44chung cho từng bộ phận kinh doanh.
Ngoài việc tính và phân bổ khấu hao kế toán còn tiến hành lập và tính giá trịcông cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí kinh doanh hàng tháng Công cụ dụng cụ khiđưa vào sử dụng kế toán chuyển toàn bộ giá trị vào tài khoản 627- chi sản xuấtchung Căn cứ vào thời gian sử dụng theo thiết kế, đặc tính kỹ thuật để phân bổ giátrị vào chi phí hàng thàng Công cụ dụng cụ tại công ty được chia làm 3 nhóm sau: Nhóm thứ nhất là đồ gỗ bao gồm bàn, ghế, đũa ăn, kệ tivi , Nhóm thứ hai đồ
sứ và thuỷ tinh: ly uống nước, ấm trà, bát ăn cơm, lọ hoa, bể nuôi hải sản, Nhómthứ ba là đồ INỐC nôi lẩu muôi canh, bàn nấu kệ bếp, khay đựng đồ, bếp gas dulịch
Trích tờ kê chi phí tại công ty Tám Đức
Trang 45Diễn Giải TK ĐƯ Số tiền
2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung của toàn doanh nghiệp.
- Để tính giá thành sản phẩm cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán phân bổ vàkết chuyển chi phí cuối kỳ Công Ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức dùng kếtoán thủ công nên cuối kỳ kế toán phải lập chứng từ kết chuyển chi phí Đối với chiphí sản xuất chung liên quan đến cả ba lạoi sản phẩm nên kế toán phân bổ cho 3loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là số lượng tiệc khách đã dùng cụ thể trong
kỳ căn cứ vào bảng bảng tổng hợp số lượng tiệc xuất bán trong tháng có số lượngtiệc thường, tiệc cưới, tiệc buffe xuất bán trong tháng kế toán đã tập hợp và phân
bổ chi phí sản xuất chung như sau:
Căn cứ vào các số liệu tính toán trên bảng phân bổ tiền lương, BPB khấu hao tàisản cố định, bảng kê chi phí Kế toán lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung chohoạt động kinh doanh của nhà hàng
Trích bảng phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty Tám Đức