1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7 tuần 19 tuyết chuẩn CV 5512 của bộ

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phẩm chất: - Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm dân gian, biết trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta - Tự trọng, trung thực trong giao tiếp và trong việc

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU

- Hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ.

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

2 Về năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống

3 Về phẩm chất:

- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm dân gian, biết trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta

- Tự trọng, trung thực trong giao tiếp và trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

- Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, chủ động trong học tập và biết giúp đỡ, học hỏi bạn bè xung quanh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sống có trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0.

Trang 2

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, tư liệu "Tục ngữ Việt Nam”, phiếu

học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về tục ngữ để kết nối vào bài học,

tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi khám phá về tục ngữ bằng cách chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” để xác định vấn đề cần giải quyết: Thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

* Ca dao:1, 3 :

- Câu 1: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào đối với cảnh đẹp quê hương đất nước

-Câu 3: Là lời ngợi ca công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái.

*Tục ngữ: 2, 4:

-Câu 2: Thể hiện kinh nghiệm về dự báo thời tiết

-Câu 4: Thể hiện kinh nghiệm về trồng trọt

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

trò chơi: “Ai nhanh hơn”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 2 hs tham gia

trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt sắp xếp

các câu sau đây vào hai nhóm theo thể loại

thích hợp và lí giải vì sao lại sắp xếp như

thế?

1 Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

2 Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.

3 Công cha như núi Thái sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

4 Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gọi HS nhận xét, thống nhất ý kiến.

GV nhận xét, dẫn vào bài mới:

Ca dao là những câu thơ có thể hát thành

những làn điệu dân ca, ru con hoặc ca

dao là lời thơ của dân ca kết hợp lời và

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Ca dao:1 3 Tục ngữ: 2 4 Câu 1: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào đốivới cảnh đẹp quê hương đất nước

Câu 3: Là lời ngợi ca công ơn to lớn của cha

mẹ đối với con cái

->Diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng người lao động ->Ca dao

Câu 2: Thể hiện kinh nghiệm về dự báo thờitiết

Câu 4: Thể hiện kinh nghiệm về trồng trọt

->Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời

sống-> Tục gữ

Trang 3

nhạc để diễn tả một cách sinh động và sâu

sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng

người lao động Vậy thế nào là tục ngữ? Và

nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết

cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa

của những câu tục ngữ trong bài học như

thế nào?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Đọc- Chú thích ( Đọc và tìm hiểu tác giả tác phẩm)

a) Mục tiêu:

+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu chú thích (đọc, tác phẩm, từ khó)

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tục ngữ, một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu khái quát khái niệm

(Hình thức, nội dung, phạm vi sử dụng) và đề tài (Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;

Tục ngữ về con người và xã hội) qua các nguồn tài liệu và qua phần chú thích trong SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

* Khái niệm Tục ngữ

- Hình thức: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh mỗi

câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý

- Nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất,

về con người và xã hội

- Sử dụng: Được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

* Đề tài

+ Từ câu 1 đến 4 : Những câu tục ngữ về thiên nhiên

+ Từ câu 5 đến 8 : Những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng khai thác chú thích trảlời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vầnlưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phépđối giữa 2 câu

Trang 4

?Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

Tục ngữ chia làm hai đề tài lớn: Tục ngữ về

thiên nhiên nhiên và lao động sản xuất; Tục

ngữ về con người và xã hội Bài học hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu đề tài về đề tài thứ

nhất: Tục ngữ về thiên nhiên nhiên và lao

động sản xuất.

- Giới thiệu một số cuốn ca dao, tục ngữ

VN-> tìm đọc để biết thêm những kinh

nghiệm, trí tuệ của nhân dân ta về mọi mặt

của đời sống.

một ý trọn vẹn; có hình ảnh, nhịp điệu, vần, đối,dễ thuộc, dễ nhớ => đọc rõ ràng, ngắt nhịp phù hợp với nhịp điệu của câu.

- Nội dung: Tục ngữ diến đạt những kinh nghiệm

về cách nhìn nhận của dân gian với thiên nhiên,LĐSX, con người và xã hội; tục ngữ giàu hình ảnh => nên đọc nhấn mạnh vào những câu, những cụm từ miêu tả nhằm gợi cảm xúc cho người nghe

- Tục ngữ được hiểu theo nghĩa đen và nghĩa bóng

- Phạm vi sử dụng: Sử dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của cuộc sống.

+ Tục ngữ với ca dao: Tục ngữ là câu nói diễnđạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện

tả nội tâm của con người

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu:

+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tụcngữ

+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ

b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu

tục ngữ qua hệ thống câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập

Nhóm những câu tục ngữ về

Trang 5

Câu Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

a Nhóm về những câu tục ngữ về thiên nhiên

u

Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng

1 Tháng năm đêm ngắn,

ngày dài; tháng mười

ngày ngắn, đêm dài

Nêu lên đặc điểm

thời gian

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí.

2 Khi trời đêm nhiều sao

thì trời nắng, khi trời

vắng, khi trời không có

hoặc ít sao thì trời mưa.

Quan sát, thực tiễn

đặc điểm thời tiết.

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc.

màu ráng mỡ gà thì khi

ấy dự báo chuẩn bị có

bão.

Quan sát, thực tiễn

dự báo giông bão dự báo thiên tai để mọi người phòngchống.

b Nhóm về những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Câu Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng

ví như vàng

giá trị của đất đai trong lao động sản xuất của con người

Cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này.

của các yếu tố thời vụ, đất đai

đã được khai phá, chăm bón

với nghề trồng trọt.

Kinh nghiệm về tầm quan trọng của thời vụ sản xuất quyết định sản lượng, năng xuất.

Nhắc nhở và khẳng định tầm quan trọng của thời

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung, cho

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- 2-3 HS báo cáo kết quả làm việc

Trang 6

? Để đưa ra được kinh nghiệm, nhân dân ta

phải quan sát thời gian rất nhiều ngày,

nhiều đêm, nhiều năm Nhưng ngày nay

chúng ta có thể giải thích hiện tượng này

bằng khoa học Hãy dựa vào kiến thức địa

lý qua hình ảnh trên để giải thích?

GV chốt: Như vậy, từ xa xưa khi khoa học

chưa phát triển, bằng những quan sát,

những trải nghiệm thực tiễn ông cha ta đã

đúc rút được những tri thức rất bổ ích trong

việc dự đoán thiên nhiên thời tiết Ta có

cảm giác như mỗi một người nông dân bình

dị đều là những nhà thiên văn học tài ba

? Hiện nay, khoa học đã cho phép con người

dự báo bão khá chính xác Vậy kinh nghiệm

“trông kiến bò lên cao đoán bão lụt”, hay

“trông ráng đoán bão” của dân gian còn tác

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Vào giữa mùa hạ (22/6), trái đất đến gần giữa mút của quỹ đạo, lúc này nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời, thời gian chiếu sáng nhiều hơn thời gian khuất trong bóng tối nên thời kì này nửa cầu Bắc có đêm dài ngày ngắn “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” Vào giữa mùa đông 22/12) nửa cầu Nam ngả về phía mặt trời nhiều hơn nên nửa cầu Bắc thời gian được chiếu sáng ít hơn thời gian khuất trong bóng tối, có đêm dài hơn ngày

“Ngày tháng mười chưa cười đã tối”.

- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng.

- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủy văn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thức rất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời.

Đất để ở, đất để cấy cày làm ăn, đất nuôi sống con người Ca dao có câu:

“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”

Đất có giá trị như vậy, nhưng hiện nay nhiều nơi đất đai bị bỏ hoang, bị xói mòn, bạc màu, ô nhiễm…

Trang 7

GV chốt: Thủ lĩnh da đỏ Xi -at-tơn của đã

tững cảnh báo : “Đất là mẹ Điều gì xảy ra

với đất cũng sẽ xảy ra với những đứa con

của đất” Truyện ngụ ngôn có “Kho báu

trong vườn cây”, “Lão nông và các con”

cũng là để khẳng định giá trị to lớn của đất.

Vậy trách nhiệm của chúng ta là trân trọng

và bảo vệ đất đai- môi trường.

? Hình ảnh trên gợi liên tưởng tới câu tục

ngữ nào trong bài? Ngày nay, người nông

dân vận dụng sáng tạo mô hình phát triển

kinh tế như thế nào?

GV: Các câu tục ngữ trên đều là những

kinh nghiệm quý về việc dự báo thời tiết và

sản xuất nông nghiệp => Xuất phát và

phản ánh đúng thực tiễn nước ta vốn là một

nước thuần nông( nông nghiệp là hoạt động

sản xuất chủ đạo và phụ thuộc nhiều vào tự

nhiên) Điều đặc biệt là những kinh nghiệm

trên đều được rút ra từ sự quan sát thực tiễn

lâu dài nhưng cũng chính vì vậy không phải

câu tục ngữ nào cũng đúng( nó chỉ đúng với

tùng đại phương và ở một thời điểm nhất

định) Mặc dù vậy chúng ta vẫn phải khẳng

định đây là những kinh nghiệm quý báu thể

hiện tư duy sắc sảo của cha ông Đó thực sự

là túi khôn, là cẩm nang của dân tộc ta.

Cần kết hợp linh hoạt giữa các nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Đó cũng chính là mô hình kinh tế vườn- ao- chuồng (V-A-C) mà nước ta đã

áp dụng trong mấy chục năm gần đây trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của cha ông.

Trang 8

Liên hệ: Em hãy tìm những câu tục ngữ

khác đúc kết kinh nghiệm trong LĐSX?

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

a) Mục tiêu:

+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ

thuật, nêu nội dung, ý nghĩa của tục ngữ

c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên linh hoạt trong tổ chức dạy học: sử dụng phối hợp các hình thức hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, bàn theo nhiệm vụ cụ thể.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

hệ thống câu hỏi

? Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt

có gì đặc biệt? Đặc điểm chung về hìnhh

tức của tục ngữ?

? Ý nghĩa của những câu tục ngữ này

trong đời sống hiện nay?

? Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu

biết, khả năng quan sát cách diễn đạt của

nhân dân?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -Tục ngữ là một trong những thể loại của văn học dân gian Khác với ca dao, dân ca là những khúc hát tâm tình, thiên về khía cạnh tinh thần, tình cảm, tục ngữ có chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm sống trên rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày Vì thế, tục ngữ được xem là kho kinh nghiệm và tri thức thực tiễn vô cùng phong phú

Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn,

có vần hoặc không vần

Nội dung: Phản ánh, truyền đạt những kinhnghiệm quý báu của nhân dân trong việc quansát các hiện tượng thiên nhiên và trong laođộng sản xuất Những câu tục ngữ ấy là túikhôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chấttương đối chính xác vì không ít kinh nghiệmđược tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát

-Ông cha ta đã dùng kinh nghiệm thực tiễn để quan sát để đúc rút thành tri thức song không phải lúc nào cũng chính xác.

Trang 9

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

*GV: Tục ngữ ra đời từ rất lâu rồi, khi

khoa học kĩ thuật chưa phát triển Ông cha

ta đã dùng kinh nghiệm thực tiễn để quan

sát để đúc rút thành tri thức song không

phải lúc nào cũng chính xác Vì vậy, để phát

huy tối đa bài học của của các câu tục ngữ,

chúng ta cần kết hợp với khoa học khí

tượng, vũ trụ để dự đoán chính xác hơn

thời tiết và kết hợp với khoa học kĩ thuật

trong trồng trọt chăn nuôi, đem lại hiệu quả

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để học sinh luyện tập củng cố kiến thức

c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

trò chơi: “tiếp sức đồng đội”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia

trong vòng 5 phút 2 đội lần lượt

tìm những câu tục ngữ có nội dung tương

tự với các câu tục ngữ có trong bài

Gv nhận xét, chấm điểm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

? Các câu tục ngữ trong bài nhắc nhở ta điều

gì trong cuộc sống? Để phát huy tối đa bài

học của của các câu tục ngữ, chúng ta cần

lưu ý gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, suy nghĩ, viết bảng

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

(1) Con trâu là đầu cơ nghiệp (2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi (3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

(4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.

(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối (8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng (9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.

(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

-Quan sát các hiện tượng thiên nhiên thời tiết, để

chủ động trong trong lao động sản xuất.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

Trang 10

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.

b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm câu tục ngữ ở địa phương nơi em sinh sống liên quan đến nội dung bài học

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

Ca dao tục ngữ về Hải Phòng

- Hải Phòng có bến Sáu Kho

Có sông Tam Bạc, có lò Xi măng

- Đứng trên đỉnh núi ta thề

Không giết được giặc, không về Núi Voi

-Thuốc lào Vĩnh Bảo

Chồng hút, vợ say

Thằng con châm đóm

Lăn quay ra giường

-Dù ai buôn đâu, bán đâu

? Tìm hiểu giá trị của các câu ca dao, tục

ngữ của địa phương (nhờ ông bà, bố mẹ,

người có hiểu biết)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bày nếu còn thời gian

+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm

Tiết sau nộp kết quả

Trang 11

-Yc hs nhận xét câu trả lời.

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

TÊN BÀI DẠY:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

Môn học: Ngữ văn; lớp: 7B6Thời gian thực hiện: 2(74+75)

TIẾT 74+75 :

Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn

KHÁI QUÁT VỀ TỤC NGỮ CA DAO HẢI PHÒNG

Trang 12

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0,

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, tư liệu, hình ảnh

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề /Mở đầu

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển

năng lực giao tiếp

b) Nội dung:

- Cho hs nghe băng bài hát đúm - Thuỷ Nguyên.

- Học sinh cảm nhận về làn điệu và lời ca trên

c) Sản phẩm: cảm nhận của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-Cho hs nghe băng bài hát đúm - Thuỷ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, cảm nhận, trả lời

Trang 13

-GV chốt lại: Trong kho tàng văn học dân gian

ca dao tục ngữ chiếm khối lượng tương đối lớn,

nó được phổ biến rộng rãi ở khắp mọi vùng

miền trên cả nước Tuy nhiên mỗi địa phương

lại có những câu ca dao, tục ngữ nói riêng về

địa phương mình làm nên nét đặc sắc riêng Vậy

có những câu ca nào nói về Hải Phòng cô trò

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu:

- Nắm được sơ lược về tục ngữ, ca dao Hải Phòng

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.

- Nắm được truyền thống hát đúm ở Thủy Nguyên- Hải Phòng

b) Nội dung:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những nét đặc sắc về tục ngữ, ca dao Hải Phòng

- Tìm hiểu tiếp về hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian rất độc đáo của Hải Phòng- hátđúm ở Thủy Nguyên- Hải Phòng

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

1 Tục ngữ Hải Phòng- kho chứa những kinh nghiệm đời sống của người dân Hải Phòng.

Tục ngữ Hải Phòng khái quát, đúc kết các địa danh, sản vật, những nét đặc trưng trongđời sống lao động, những nét đẹp văn hoá đặc sắc của người Hải Phòng

- Kinh nghiệm về lao động sản xuất

2 Ca dao Hải Phòng- tiếng nói tâm hồn, tình cảm của người dân lao động.

a Tự hào về quê hương giàu truyền thống đậm đà bản sắc văn hoá Việt:

- Lễ hội chọi trâu

- Chống giặc ngoại xâm

Trang 14

b Tự hào với những ngành nghề đặc trưng:

- Nghề làm muối gian nan nhọc nhằn

c Tác phong, cá tính Hải Phòng (tình yêu lứa đôi, chân dung người phụ nữ)

3 Hát đúm Thuỷ Nguyên- một truyền thống hát dân gian quí giá của thành phố biển Hải Phòng.

Hát đúm: là thể loại hát đối đáp giữa 1 nam và 1 nữ

- Địa điểm sinh hoạt: tại đình Phục Lễ, trên đường đi, ngoài cánh đồng

- Thời gian: 4-> 10 tết nguyên đán

- Trình tự: gặp gỡ, hát chào, hát mừng, hát hỏi, hát mời trầu, hát cưới, hát tiễn

- Mục đích: thử tài văn chương kiến thức, ướm lời yêu đương

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên linh hoạt trong tổ chức dạy học: sử dụng phối hợp các hình thức hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, bàn theo nhiệm vụ cụ thể.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ

thông câu hỏi

? Văn bản nên đọc với giọng như thế nào?

? Tục ngữ HP đúc rút những kinh nào của

- Đầu huyện Cổ Chẩm Lai VuCuối huyện Củ Lí, Củ Li, Củ Sòi

3 Truyền thống

Vd :Đông Cổ Am- Nam Hành Thiện

4 Những bài học về ứng xử đạo lý, tâmlinh: “Tháng tám giỗ cha

Tháng ba giỗ mẹ”

5 Kinh nghiệm dựng vợ gả chồngGái lấy chồng

Ngày đăng: 31/01/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w