Về phẩm chất: - Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm dân gian, biết trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta - Tự trọng, trung thực trong giao tiếp và trong việc
Trang 1TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
- Hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
2 Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống
3 Về phẩm chất:
- Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm dân gian, biết trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta
- Tự trọng, trung thực trong giao tiếp và trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, chủ động trong học tập và biết giúp đỡ, học hỏi bạn bè xung quanh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sống có trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0.
Trang 22 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, tư liệu "Tục ngữ Việt Nam”, phiếu
học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về tục ngữ để kết nối vào bài học,
tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi khám phá về tục ngữ bằng cách chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” để xác định vấn đề cần giải quyết: Thế nào là tục ngữ? Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Ca dao:1, 3 :
- Câu 1: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào đối với cảnh đẹp quê hương đất nước
-Câu 3: Là lời ngợi ca công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái.
*Tục ngữ: 2, 4:
-Câu 2: Thể hiện kinh nghiệm về dự báo thời tiết
-Câu 4: Thể hiện kinh nghiệm về trồng trọt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
trò chơi: “Ai nhanh hơn”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 2 hs tham gia
trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt sắp xếp
các câu sau đây vào hai nhóm theo thể loại
thích hợp và lí giải vì sao lại sắp xếp như
thế?
1 Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
2 Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
3 Công cha như núi Thái sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
4 Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gọi HS nhận xét, thống nhất ý kiến.
GV nhận xét, dẫn vào bài mới:
Ca dao là những câu thơ có thể hát thành
những làn điệu dân ca, ru con hoặc ca
dao là lời thơ của dân ca kết hợp lời và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Ca dao:1 3 Tục ngữ: 2 4 Câu 1: Thể hiện tình yêu và niềm tự hào đốivới cảnh đẹp quê hương đất nước
Câu 3: Là lời ngợi ca công ơn to lớn của cha
mẹ đối với con cái
->Diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng người lao động ->Ca dao
Câu 2: Thể hiện kinh nghiệm về dự báo thờitiết
Câu 4: Thể hiện kinh nghiệm về trồng trọt
->Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời
sống-> Tục gữ
Trang 3nhạc để diễn tả một cách sinh động và sâu
sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng
người lao động Vậy thế nào là tục ngữ? Và
nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết
cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa
của những câu tục ngữ trong bài học như
thế nào?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Đọc- Chú thích ( Đọc và tìm hiểu tác giả tác phẩm)
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu chú thích (đọc, tác phẩm, từ khó)
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tục ngữ, một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu khái quát khái niệm
(Hình thức, nội dung, phạm vi sử dụng) và đề tài (Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Tục ngữ về con người và xã hội) qua các nguồn tài liệu và qua phần chú thích trong SGK
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Khái niệm Tục ngữ
- Hình thức: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh mỗi
câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý
- Nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất,
về con người và xã hội
- Sử dụng: Được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
* Đề tài
+ Từ câu 1 đến 4 : Những câu tục ngữ về thiên nhiên
+ Từ câu 5 đến 8 : Những câu tục ngữ về lao động sản xuất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác chú thích trảlời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vầnlưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phépđối giữa 2 câu
Trang 4?Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
Tục ngữ chia làm hai đề tài lớn: Tục ngữ về
thiên nhiên nhiên và lao động sản xuất; Tục
ngữ về con người và xã hội Bài học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu đề tài về đề tài thứ
nhất: Tục ngữ về thiên nhiên nhiên và lao
động sản xuất.
- Giới thiệu một số cuốn ca dao, tục ngữ
VN-> tìm đọc để biết thêm những kinh
nghiệm, trí tuệ của nhân dân ta về mọi mặt
của đời sống.
một ý trọn vẹn; có hình ảnh, nhịp điệu, vần, đối,dễ thuộc, dễ nhớ => đọc rõ ràng, ngắt nhịp phù hợp với nhịp điệu của câu.
- Nội dung: Tục ngữ diến đạt những kinh nghiệm
về cách nhìn nhận của dân gian với thiên nhiên,LĐSX, con người và xã hội; tục ngữ giàu hình ảnh => nên đọc nhấn mạnh vào những câu, những cụm từ miêu tả nhằm gợi cảm xúc cho người nghe
- Tục ngữ được hiểu theo nghĩa đen và nghĩa bóng
- Phạm vi sử dụng: Sử dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của cuộc sống.
+ Tục ngữ với ca dao: Tục ngữ là câu nói diễnđạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện
tả nội tâm của con người
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
a) Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tụcngữ
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu tục ngữ
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu
tục ngữ qua hệ thống câu hỏi được thiết kế theo phiếu bài tập
Nhóm những câu tục ngữ về
Trang 5Câu Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
a Nhóm về những câu tục ngữ về thiên nhiên
Câ
u
Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng
1 Tháng năm đêm ngắn,
ngày dài; tháng mười
ngày ngắn, đêm dài
Nêu lên đặc điểm
thời gian
người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí.
2 Khi trời đêm nhiều sao
thì trời nắng, khi trời
vắng, khi trời không có
hoặc ít sao thì trời mưa.
Quan sát, thực tiễn
đặc điểm thời tiết.
dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc.
màu ráng mỡ gà thì khi
ấy dự báo chuẩn bị có
bão.
Quan sát, thực tiễn
dự báo giông bão dự báo thiên tai để mọi người phòngchống.
b Nhóm về những câu tục ngữ về lao động sản xuất
Câu Ý nghĩa Cơ sở thực tiễn Áp dụng
ví như vàng
giá trị của đất đai trong lao động sản xuất của con người
Cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này.
của các yếu tố thời vụ, đất đai
đã được khai phá, chăm bón
với nghề trồng trọt.
Kinh nghiệm về tầm quan trọng của thời vụ sản xuất quyết định sản lượng, năng xuất.
Nhắc nhở và khẳng định tầm quan trọng của thời
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung, cho
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 2-3 HS báo cáo kết quả làm việc
Trang 6? Để đưa ra được kinh nghiệm, nhân dân ta
phải quan sát thời gian rất nhiều ngày,
nhiều đêm, nhiều năm Nhưng ngày nay
chúng ta có thể giải thích hiện tượng này
bằng khoa học Hãy dựa vào kiến thức địa
lý qua hình ảnh trên để giải thích?
GV chốt: Như vậy, từ xa xưa khi khoa học
chưa phát triển, bằng những quan sát,
những trải nghiệm thực tiễn ông cha ta đã
đúc rút được những tri thức rất bổ ích trong
việc dự đoán thiên nhiên thời tiết Ta có
cảm giác như mỗi một người nông dân bình
dị đều là những nhà thiên văn học tài ba
? Hiện nay, khoa học đã cho phép con người
dự báo bão khá chính xác Vậy kinh nghiệm
“trông kiến bò lên cao đoán bão lụt”, hay
“trông ráng đoán bão” của dân gian còn tác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Vào giữa mùa hạ (22/6), trái đất đến gần giữa mút của quỹ đạo, lúc này nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời, thời gian chiếu sáng nhiều hơn thời gian khuất trong bóng tối nên thời kì này nửa cầu Bắc có đêm dài ngày ngắn “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” Vào giữa mùa đông 22/12) nửa cầu Nam ngả về phía mặt trời nhiều hơn nên nửa cầu Bắc thời gian được chiếu sáng ít hơn thời gian khuất trong bóng tối, có đêm dài hơn ngày
“Ngày tháng mười chưa cười đã tối”.
- Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn tác dụng.
- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xem dự báo thời tiết của đài khí tượng thủy văn Vì vậy kinh nghiệm này vẫn là tri thức rất bổ ích cho chúng ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời.
Đất để ở, đất để cấy cày làm ăn, đất nuôi sống con người Ca dao có câu:
“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”
Đất có giá trị như vậy, nhưng hiện nay nhiều nơi đất đai bị bỏ hoang, bị xói mòn, bạc màu, ô nhiễm…
Trang 7GV chốt: Thủ lĩnh da đỏ Xi -at-tơn của đã
tững cảnh báo : “Đất là mẹ Điều gì xảy ra
với đất cũng sẽ xảy ra với những đứa con
của đất” Truyện ngụ ngôn có “Kho báu
trong vườn cây”, “Lão nông và các con”
cũng là để khẳng định giá trị to lớn của đất.
Vậy trách nhiệm của chúng ta là trân trọng
và bảo vệ đất đai- môi trường.
? Hình ảnh trên gợi liên tưởng tới câu tục
ngữ nào trong bài? Ngày nay, người nông
dân vận dụng sáng tạo mô hình phát triển
kinh tế như thế nào?
GV: Các câu tục ngữ trên đều là những
kinh nghiệm quý về việc dự báo thời tiết và
sản xuất nông nghiệp => Xuất phát và
phản ánh đúng thực tiễn nước ta vốn là một
nước thuần nông( nông nghiệp là hoạt động
sản xuất chủ đạo và phụ thuộc nhiều vào tự
nhiên) Điều đặc biệt là những kinh nghiệm
trên đều được rút ra từ sự quan sát thực tiễn
lâu dài nhưng cũng chính vì vậy không phải
câu tục ngữ nào cũng đúng( nó chỉ đúng với
tùng đại phương và ở một thời điểm nhất
định) Mặc dù vậy chúng ta vẫn phải khẳng
định đây là những kinh nghiệm quý báu thể
hiện tư duy sắc sảo của cha ông Đó thực sự
là túi khôn, là cẩm nang của dân tộc ta.
Cần kết hợp linh hoạt giữa các nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Đó cũng chính là mô hình kinh tế vườn- ao- chuồng (V-A-C) mà nước ta đã
áp dụng trong mấy chục năm gần đây trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của cha ông.
Trang 8Liên hệ: Em hãy tìm những câu tục ngữ
khác đúc kết kinh nghiệm trong LĐSX?
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
a) Mục tiêu:
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ
thuật, nêu nội dung, ý nghĩa của tục ngữ
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên linh hoạt trong tổ chức dạy học: sử dụng phối hợp các hình thức hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, bàn theo nhiệm vụ cụ thể.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
hệ thống câu hỏi
? Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt
có gì đặc biệt? Đặc điểm chung về hìnhh
tức của tục ngữ?
? Ý nghĩa của những câu tục ngữ này
trong đời sống hiện nay?
? Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu
biết, khả năng quan sát cách diễn đạt của
nhân dân?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -Tục ngữ là một trong những thể loại của văn học dân gian Khác với ca dao, dân ca là những khúc hát tâm tình, thiên về khía cạnh tinh thần, tình cảm, tục ngữ có chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm sống trên rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày Vì thế, tục ngữ được xem là kho kinh nghiệm và tri thức thực tiễn vô cùng phong phú
Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn,
có vần hoặc không vần
Nội dung: Phản ánh, truyền đạt những kinhnghiệm quý báu của nhân dân trong việc quansát các hiện tượng thiên nhiên và trong laođộng sản xuất Những câu tục ngữ ấy là túikhôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chấttương đối chính xác vì không ít kinh nghiệmđược tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát
-Ông cha ta đã dùng kinh nghiệm thực tiễn để quan sát để đúc rút thành tri thức song không phải lúc nào cũng chính xác.
Trang 9nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
*GV: Tục ngữ ra đời từ rất lâu rồi, khi
khoa học kĩ thuật chưa phát triển Ông cha
ta đã dùng kinh nghiệm thực tiễn để quan
sát để đúc rút thành tri thức song không
phải lúc nào cũng chính xác Vì vậy, để phát
huy tối đa bài học của của các câu tục ngữ,
chúng ta cần kết hợp với khoa học khí
tượng, vũ trụ để dự đoán chính xác hơn
thời tiết và kết hợp với khoa học kĩ thuật
trong trồng trọt chăn nuôi, đem lại hiệu quả
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để học sinh luyện tập củng cố kiến thức
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua
trò chơi: “tiếp sức đồng đội”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia
trong vòng 5 phút 2 đội lần lượt
tìm những câu tục ngữ có nội dung tương
tự với các câu tục ngữ có trong bài
Gv nhận xét, chấm điểm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
? Các câu tục ngữ trong bài nhắc nhở ta điều
gì trong cuộc sống? Để phát huy tối đa bài
học của của các câu tục ngữ, chúng ta cần
lưu ý gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, suy nghĩ, viết bảng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
(1) Con trâu là đầu cơ nghiệp (2) Nắng tháng tám, rám trái bưởi (3) Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
(4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.
(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối (8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng (9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.
(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
-Quan sát các hiện tượng thiên nhiên thời tiết, để
chủ động trong trong lao động sản xuất.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
Trang 10- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm câu tục ngữ ở địa phương nơi em sinh sống liên quan đến nội dung bài học
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
Ca dao tục ngữ về Hải Phòng
- Hải Phòng có bến Sáu Kho
Có sông Tam Bạc, có lò Xi măng
- Đứng trên đỉnh núi ta thề
Không giết được giặc, không về Núi Voi
-Thuốc lào Vĩnh Bảo
Chồng hút, vợ say
Thằng con châm đóm
Lăn quay ra giường
-Dù ai buôn đâu, bán đâu
? Tìm hiểu giá trị của các câu ca dao, tục
ngữ của địa phương (nhờ ông bà, bố mẹ,
người có hiểu biết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bày nếu còn thời gian
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm
Tiết sau nộp kết quả
Trang 11-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Môn học: Ngữ văn; lớp: 7B6Thời gian thực hiện: 2(74+75)
TIẾT 74+75 :
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn
KHÁI QUÁT VỀ TỤC NGỮ CA DAO HẢI PHÒNG
Trang 12II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0,
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, tư liệu, hình ảnh
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề /Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển
năng lực giao tiếp
b) Nội dung:
- Cho hs nghe băng bài hát đúm - Thuỷ Nguyên.
- Học sinh cảm nhận về làn điệu và lời ca trên
c) Sản phẩm: cảm nhận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Cho hs nghe băng bài hát đúm - Thuỷ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, cảm nhận, trả lời
Trang 13-GV chốt lại: Trong kho tàng văn học dân gian
ca dao tục ngữ chiếm khối lượng tương đối lớn,
nó được phổ biến rộng rãi ở khắp mọi vùng
miền trên cả nước Tuy nhiên mỗi địa phương
lại có những câu ca dao, tục ngữ nói riêng về
địa phương mình làm nên nét đặc sắc riêng Vậy
có những câu ca nào nói về Hải Phòng cô trò
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu văn bản
a) Mục tiêu:
- Nắm được sơ lược về tục ngữ, ca dao Hải Phòng
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
- Nắm được truyền thống hát đúm ở Thủy Nguyên- Hải Phòng
b) Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những nét đặc sắc về tục ngữ, ca dao Hải Phòng
- Tìm hiểu tiếp về hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian rất độc đáo của Hải Phòng- hátđúm ở Thủy Nguyên- Hải Phòng
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1 Tục ngữ Hải Phòng- kho chứa những kinh nghiệm đời sống của người dân Hải Phòng.
Tục ngữ Hải Phòng khái quát, đúc kết các địa danh, sản vật, những nét đặc trưng trongđời sống lao động, những nét đẹp văn hoá đặc sắc của người Hải Phòng
- Kinh nghiệm về lao động sản xuất
2 Ca dao Hải Phòng- tiếng nói tâm hồn, tình cảm của người dân lao động.
a Tự hào về quê hương giàu truyền thống đậm đà bản sắc văn hoá Việt:
- Lễ hội chọi trâu
- Chống giặc ngoại xâm
Trang 14b Tự hào với những ngành nghề đặc trưng:
- Nghề làm muối gian nan nhọc nhằn
c Tác phong, cá tính Hải Phòng (tình yêu lứa đôi, chân dung người phụ nữ)
3 Hát đúm Thuỷ Nguyên- một truyền thống hát dân gian quí giá của thành phố biển Hải Phòng.
Hát đúm: là thể loại hát đối đáp giữa 1 nam và 1 nữ
- Địa điểm sinh hoạt: tại đình Phục Lễ, trên đường đi, ngoài cánh đồng
- Thời gian: 4-> 10 tết nguyên đán
- Trình tự: gặp gỡ, hát chào, hát mừng, hát hỏi, hát mời trầu, hát cưới, hát tiễn
- Mục đích: thử tài văn chương kiến thức, ướm lời yêu đương
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên linh hoạt trong tổ chức dạy học: sử dụng phối hợp các hình thức hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, bàn theo nhiệm vụ cụ thể.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ
thông câu hỏi
? Văn bản nên đọc với giọng như thế nào?
? Tục ngữ HP đúc rút những kinh nào của
- Đầu huyện Cổ Chẩm Lai VuCuối huyện Củ Lí, Củ Li, Củ Sòi
3 Truyền thống
Vd :Đông Cổ Am- Nam Hành Thiện
4 Những bài học về ứng xử đạo lý, tâmlinh: “Tháng tám giỗ cha
Tháng ba giỗ mẹ”
5 Kinh nghiệm dựng vợ gả chồngGái lấy chồng