1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI

49 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Chế Tạo Thiết Bị Điện Đông Anh Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 99,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Công tyđể phù hợp với yêucầu quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, theo đótoàn bộ công tác kế toán của Công tyđều tập chu

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI

I> Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Công tyđể phù hợp với yêucầu quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, theo đótoàn bộ công tác kế toán của Công tyđều tập chung tại phòng Tài chính kếtoán Dưới các phân xưởng không có bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhânviên thống kê phân xưởng, làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán banđầu, thu thập chứng từ gửi về phòng Tài chính kế toán Công tylà đơn vị hạchtoán độc lập có quan hệ trực tiếp với ngân hàng vừa hạch toán độc lập vừahạch toán chi tiết

Phòng tài chính kế toán gồm 10 người Đứng đầu là kế toán trưởng, một phóphòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán, thủ quỹ Bộmáy kế toán của Công tycó nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thựchiện toàn bộ công tác thu thập và xử lý các thông tin kế toán, công tác thống

kê trong phạm vi toàn Công ty, hướng dẫn và kiểm tra thống kê phân xưởngthực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, cung cấp cho Giám đốc nhữngthông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo chuyên môn hoá cao củacán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản

lý và yêu cầu trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công tyđược sắp xếp nhưsau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

Trang 2

2 Chức năng, nhiệm vụ.

- Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính kế toán): Chỉ đạo chung toàn bộ

công tác kế toán toàn Công ty Tham mưu đắc lực cho Giám đốc trong việcquản lý, sử dụng chỉ tiêu tài chính đúng mục đích, đúng chế độ và hiệu quả

- Kế toán tổng hợp (Phó phòng Tài chính kế toán): Thay mặt kế toán trưởng

giải quyết toàn bộ công việc khi kế toán trưởng đi vắng Phụ trách theo dõitoàn bộ công tác tài chính kế toán Hướng dẫn hạch toán kế toán, tổng hợpbáo cáo, theo dõi chi tiết công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các quỹ

- Kế toán thanh toán tiền mặt: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ thu chi bằng

tiền mặt và các nghiệp vụ có liên quan như: chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu tạm ứng, phải thu, phải trả

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán ( Kiêm kế toán tổng

hợp )

Thủquỹ

Kếtoán

t iàisảncổđịnh

Kếtoántiềnlươn

g vàibảohiểnxãhội

Kế toánnguyê

n vậtliệucông

cụ dụngcụ

Kếtoánmua

h ngàivàithanhtoánvớingườ

i bán

Kếtoántậphợpchiphívàitínhgiá

th nhàiphẩmtiêuthuxácđịnhKQKD

Kếtoánthanhtoántiềngửingân

h ngài

Nhân viên thống kê phân xưởng

Trang 3

khác Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 1, Nhật ký Chung chứng từ

số số 10, bảng kê số 1, bảng kê chi tiết TK 641, 642, 133

- Kế toán thanh toán TGNH: Theo dõi chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, vay

vốn, ký cược, ký quỹ qua Ngân hàng Lập báo cáo, Nhật ký Chung chứng từ

số 2, số 4, bảng kê Nhật ký Chung chứng từ số 2, bảng kê chi tiết TK 641,

642, 133

-Kế toán TSCĐ: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và trích khấu hao

TSCĐ Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 9 và bảng phân bổ khấu haoTSCĐ

-Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ

mua vật tư và công nợ thanh toán với người bán Lập báo cáo Nhật ký Chungchứng từ số 5

- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ

nhập - xuất - tồn kho nguyên vật lỉệu và công cụ dụng cụ Lập bảng kê số 3,bảng phân bổ số 2

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ

thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải thu, phải trả theo lương choCBCNV toàn Công ty Lập bảng phân bổ số 1

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm:

Theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí, tính giá thành chi tiết cho từng sảnphẩm, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Lập Nhật ký Chung chứng số 7,bảng kê số 4

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi

chi

tiết tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm Tổng hợp doanh thu bánhàng, chi tiết công nợ phải thu, chi tiết thuế GTGT tăng phải nộp, xác địnhkết quả

kinh doanh cuối kỳ Lập bảng kê số 8, nhật ký chứng từ số 8, bảng kê số 11,nhật ký chứng từ số 10

Trang 4

- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt tồn quỹ Đối chiếu tồn quỹ thực tế với số

dư hàng ngày trên sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

II Hình thức sổ kế toán Công tyáp dụng

Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty sản xuất thiết bịđiện Công tyđã sử dụng hệ thống sổ kế toán áp dụng cho ngành điện theoquyết định 159/TC/CĐKT ngày 29/12/1998 của Bộ Tài Chính, xây dựng dựatrên hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số1141TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toán Việt Nam ngày 01/11/1995 của Bộ TàiChính và các Quyết định sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính Niên độ kế toánbắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Hình thức sổ kế toán Công tyđang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng

từ Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việcghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết, giữa ghichép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng

 Hệ thống sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp: Các Nhật ký chứng từ, sổ cái, các bảng kê

Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như sổ kế toán chitiết TSCĐ, nguyên vật liệu cà công cụ dụng cụ, thành phẩm , còn sử dụngbảng phân bổ

 Trình tự ghi sổ:

(Sơ đồ trang sau)

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI CHÉP HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Trang 5

(1)

(2) (3) (3)

(4)

(5)

(4) (3)

(4)

(6)

(7)

(7)

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiển tra (1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết hoặc bảng kê, bảng phân bổ liên quan

(2) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa phản ánh trong các bảng kê, Nhật ký chứng từ thì đồng thời ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết

(3) Chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó ghi vào bảng kê, Nhật ký chứng từ liên quan

(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê, Nhật ký chứng từ liên quan rồi từ các Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái

(5) Căn cứ vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập báo cáo tổng hợp số liệu chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kế

toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp

số liệu chi tiết

Báo cáo t i chínhài

Trang 6

(6) Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp sốliệu chi tiết.

(7) Căn cứ vào số liệu Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái và tổng hợp số liệuchi tiết để lập báo cáo tài chính

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc xác định giá: Theo giá gốc

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhậptrước xuất trước

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp hạch toán Tài sản cố định:

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ (-) khấu hao luỹ kế Khấuhao Tài sản cố định tính theo phương pháp đường thẳng, khấu hao tài sản cốđịnh tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết định 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính

III Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tại Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội

1.Đặc điểm tình hình chung về nguyên vât liệu và công cụ dụng cụ ở Công tychế tạo thiết bị điện:

Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất các loạimáy biến áp cố công suất từ 50 đến 63000KVA, các loại dây Cáp nhôm trầntải điện A và AC, tủ điện, bảng điện, cầu dao cao thế, động cơ, máy phát, cácphụ tùng, phụ kiện, sửa chữa máy biến áp phục vụ cho ngành điện Sản xuấtcủa Công tymang nét đặc trưng của doanh nghiệp cơ khi chế tạo Thực thể tạonên sản phẩm hầu hết là kim loại Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp phảitrải qua nhiều bước công nghệ, chính vì vậy Công typhải sử dụng khối lượngnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tương đối lớn và nhiều chủng loại khácnhau trong quá trình sản xuất sản phẩm Do đó việc tổ chức quản lý tình hìnhthu mua và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cũng gặp không ít

Trang 7

những khó khăn, đòi hỏi cán bộ quản lý, kế toán vật liệu phải có trình độ vàtrách nhiệm trong công việc.

Mặt khác nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Công tysử dụngtrong quá trình sản xuất sản phẩm chủ yếu là kim loại màu, kim loại đen dễ bịôxy hoá, nếu không bảo quản tốt thì rất dễ bị hư hỏng do vận chuyển, do thờigian, do bảo quản v.v

Từ những đặc điểm trên của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đòi hỏiCông typhải có một hệ thống kho tàng đầy đủ tiêu chuẩn quy định để bảo đảmcho việc bảo quản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Bên cạnh nguyên vật liệu như đã nêu ở trên trong quá trình sản xuấtCông tycũng sử dụng một số loaị công cụ dụng cụ nhỏ phục vụ cho việc sảnxuất Tuy nhiên các loại công cụ dụng cụ này tương đối ít và có giá trị thấpcho nên khi xuất dùng toàn bộ giá trị của chúng được tính hết vào chi phí sảnxuất chung trong kỳ Do đó việc tổ chức quản lý tình hình thu mua và sử dụngcông cụ dụng cụ cũng đòi hỏi cản bộ quản lý cần được quan tâm

1.1 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty

+> Phân loại nguyên vật liệu

Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công tyđãphải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Chúng có vai trò, côngdụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động thường xuyên, liên tục hàngngày trong qúa trình sản xuất kinh doanh Nhằm tổ chức tốt công tác quản lý

và hạch toán nguyên vật liệu bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệutheo từng thứ, loại nguyên vật liệu khác nhau Nhờ có sự phân loại này mà kếtoán nguyên vật liệu có thể theo dõi được tình hình biến động của từng thứ,từng loại nguyên vật liệu từ đó cung cấp thông tin được chính xác kịp thờicho việc lập kế hoạch thu mua dự trữ về nguyên vật liệu, đồng thời tính toánchính xác số chi phí về nguyên vật liệu chiếm trong tổng giá thành sản phẩm

Trang 8

Theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng nguyên vật liệu thì toàn

bộ nguyên vật liệu ở Công tyđược chia thành các loại như sau (và thể hiện sựphân loại đó trên các tài khoản)

- Kim loại màu

- Kim loại đen

- Nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm

TK 152.3 Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết máy móc thiết

bị mà Công tyđang sử dụng như: Vòng bị, mô tơ, phụ tùng ô tô

TK 152.5 – Vật liệu khác:

Gồm các phế liệu thu hồi thừa, các đầu mẩu dây đồng, lá đồng, thépmẩu, đầu mẩu tôn si líc

+> Phân loại công cụ dung cụ

Cũng giống như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được chia thành cácloại sau đây:

Trang 9

- Công cụ dụng cụ chuyên dùng cho lắp ráp như : Bàn ren, bàn ta rô

- Công cụ dụng cụ chuyên dùng cho gia công như: Dao phai, búa, kìm,khoan, cờ lê, mỏ lết, tô vít

- Công cụ dụng cụ chuyên dùng cho bảo hộ lao động như: Quần áo, mũ,

- Giầy, găng tay, khăn mặt

2 Các loại chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng:

2.1> Kế toán tăng nguyên liệu.

<a> Chứng từ sử dụng đối với nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu.

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, Phòng Vật tư lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu Hàng tháng sau khinhân viên tiếp liệu mang vật tư về, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất lượng, quycách, số lượng và ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư sau khi đã đối chiếuhoá đơn mua hàng Hoá đơn mua hàng phải có chữ ký và đóng dấu của trưởngphòng kế toán và các đơn vị liên quan Căn cứ vào hoá đơn mua hàng vàphiếu nhập kho thủ kho tiến hành kiểm nhận nhập kho, ghi số lượng thựcnhập vào cột thực nhập trên phiếu nhập kho, ghi số lượng nhập kho vào thẻkho và chuyển hoá đơn, phiếu nhập kho cho kế toán nguyên vật liệu để kếtoán ghi số lượng nhập kho vào sổ kho, tính ra giá trị nguyên vật liệu và công

cụ dụng cụ nhập kho

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên phải có đầy đủ chữ ký của các phòngban:

Một liên lưu ở phòng vật tư

Một liên giao cho thủ kho khi nhập hàng để vào thẻ kho

Một liên giao cho người bán

Các loại chứng từ hạch toán ban đầu có mẫu như sau: ( Trang sau)

Trang 10

Mẫu 1: HOÁ ĐƠN (GTGT ) Mẫu số: 01 GTGT

Liên 2 (Giao khách hàng) CN/100 – B

Ngày 06 tháng 08 năm 2004

No 097388Đơn vị bán hàng: Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện Phân Phối

Địa chỉ: Đống Đa-Hà Nội.Số TK 710A-739946 NH Công thương ChươngDương - MS

Điện thoại: 04 8730057

Họ tên người mua hàng: Đ/c Giác

Đơn vị: Công tychế tạo Thiết Bị Điện

Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh- Hà Nội - Số tài khoản: 710A - 00002 NH Côngthương Đông anh

MS Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán

STT Tên hàng hoá

dịch vụ

Đơn vị tình Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng tiền thanh toán: 17.506.940,

2

5 8 5 1 1 20

0

0 1

1 0

Trang 11

(Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm linh sáu ngàn chín trăm bốn mươi đồng chẵn.)

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Mẫu 2:

Đơn vị PHIẾU NHẬP KHO Số: 6434 Mẫu số: 01-VTĐịa chỉ Ngày 07/08/2004 QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT

Nợ TK: 152 (152.21) Ngày 01/11/1995 của BTC

Có TK: 331

Họ tên người giao hàng: Đ/c Giác - Phòng vật tư

Theo hoá đơn số: 0973388 ngày 07/08/2004 của Trung tâm Thiết Bị LướiĐiện Phân Phối

Nhập tại kho: đ/c Luyện

Đơn vị tính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiền

Theo CT

Thực nhập

Trang 12

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

Tài khoản: 111.1 Tiền VNĐ

- Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ

- Tk 331: Phải trả người bán

<c> Định khoản kế toán

Công tytính thuế theo phương pháp khấu trừ

(1) Căn cứ vào phiếu nhập kho số 6434 ngày 7 tháng 8 năm 2004 theo hoáđơn GTGT ngày 6 tháng 8 năm 2004 Nhập kho vật liệu Dây điện từ êmay

1,5 của công ty Trung tâm Thiết bị lưới điện Phân Phối Số lượng 256,7 kgđơn giá chưa thuế là 62.000đ/kg thuế GTGT 10%

Nợ Tk 152 (152.21) : 15.915.400

Nợ Tk 133: 1.591.400,

Có Tk 331 (TTTBLĐ Phân phối): 17.506.940,(2) Căn cứ vào phiếu nhập kho Đồng đỏ thanh cái số 6435 ngày 12 tháng 8năm 2004 theo hoá đơn GTGT ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Công tythiết bịđiện KANAKA số lượng là 515 Kg đơn giá chưa thuế là 58.000đ/kg, thuếGTGT 5%

Nợ Tk 152 (152.21): 29.870.000,

Nợ Tk 133: 1.493.500,

Trang 13

Có Tk 331(NM Kanaka):31.363.500,(3) Căn cứ vào phiếu nhập kho số 6436 ngày 15 tháng 8 năm 2004 và hoáđơn GTGT ngày 14 tháng 8 năm 2004 của Công tythiết bị điện KANAKA sốlượng là 600 Kg đơn giá chưa thuế là 58.000đ/kg, thuế GTGT 5%.Kế toánđịnh khoản:

Nợ Tk 152 (152.21): 34.800.000,

Nợ Tk 133: 1.740.000,

Có Tk 331(NMKANAKA):36.540.000, (4) Căn cứ vào phiếu nhập kho Tôn si lic số 6437 ngày 20 tháng 8 năm 2004

và hoá đơn GTGT ngày 19 tháng 8 năm 2004 của công ty TNHH Hoàng Hà

số lượng 1000kg với trị giá chưa thuế là 16.000đ/kg thuế GTGT 5% Đãthanh toán bằng tiền mặt

Kế toán định khoản:

Nợ Tk 152 (152.21): 16.000.000,

Nợ Tk 133: 800.000,

Có Tk 111: 16.800.000,

<d> Quy trình luân chuyển

(Sơ đồ trang sau)

Trang 14

Sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ sách tăng nguyên vật liệu

(1) (2)

(5)

(3)

(6)

(4) (7)

(8)

(9)

(1) Bộ phận sản xuất đề nghị mua hàng

(2) Bộ phận mua hàng và phòng vật tư chấp nhận, quyết định mua hàng và lập hoá đơn mua hàng với người bán

(3) Bộ phận mua hàng kiểm tra hàng về quy cách, chất lượng theo đơn đặt hàng và chuyển hoá đơn của đơn vị bán cho thủ kho để làm thủ tục nhập kho

(4) Thủ kho tiến hành nhập kho và ghi thẻ kho, chuyển hoá đơn cho phòng kế toán

Sổ chi tiết công nợ

Kế toán thanh toán Sổ tiền mặt, tiền

gửi

Sổ chi tiết vật tư

Kế toán vật tư Thủ kho

Kế toán tổng hợp

Sổ cái TK 152,331

Trang 15

7.015.830.391

Tk 133

(5) Phòng kế toán một mặt theo dõi công nợ( nếu mua hàng chưa thanh toán)hoặc sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng( nếu thanh toán ngay) Mặt khác giaocho kế toán vật tư để lập phiếu nhập kho

(6) Kế toán vật tư vào sổ chi tiết nguyên vật liệu

(7) Kế toán vật tư chuyển phiếu nhập kho kèm theo hoá đơn của người bán,biên bản kiểm tra chất lượng cho kế toán tổng hợp

(8) Kế toán tổng hợp vào sổ NKCT

(9) Từ sổ NKCT kế toán vào sổ cái TK 152,

<e> Phản ánh vào sơ đồ chữ T

Căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan sau khi tiến hành định khoản kế toántiến hành phản ánh vào sơ đồ chữ T như sau:

Tk 133

2.544.222

454.986.688

2.2.Kế toán giảm nguyên vật liệu.

<a> Các chứng từ và thủ tục xuất nguyên vật liệu

Căn cứ vào dự trù vật tư được duyệt do các bộ phận có nhu cầu sử dụngvật tư mang đến, phòng Vật tư viết phiếu xuất kho cho từng loại vật tư Mỗiphiếu xuất kho được lập thành 4 liên:

- Một liên lưu tại cuống sổ ở phòng vật tư

- Một liên người nhận hàng sau khi nhận hàng sẽ giữ

- Hai liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất vật tư, thủ kho tiến hànhxuất vật tư theo đúng chủng loại, ghi số lượng xuất kho vào cột thực xuất trênphiếu xuất kho, ghi số lượng xuất kho vào cột xuất trên thẻ kho, chuyển hai

Tk 152

Tk 111

28.974.391

Tk 331

Trang 16

liên phiếu xuất kho này cho kế toán nguyên vật liệu để kế toán ghi số lượngxuất kho vào cột xuất trên sổ kho, ghi đơn giá xuất kho lên cột đơn giá và tính

ra thành tiền trên phiếu xuất kho Kế toán nguyên vật liệu lưu một liên, mộtliên chuyển cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành để làm căn

cứ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Mỗi phiếu xuất kho khi chuyển cho kế toán phải có đầy đủ chữ ký củathủ tưởng đơn vị, kế toán trưởng, phụ trách cung tiêu, người nhận hàng, thủkho

SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ

Thủ kho

Kế toán vậtLưu chứng từ kế toán

Trang 17

Họ tên người nhận hàng: đ/c Hồng- PX máy biến áp

Lý do xuất: Sản xuất máy Biến áp 125 MVA-220KV

Xuất tại kho: đ/c Luyện

Đ/v tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền Y/c T/x

Trang 18

Để phản ánh tình hình xuất nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản

- Tài khoản 152 (152.1, 152.2, 152.3, 152.4, 152.6)

- Tài khoản 621 Chi phí NVL trực tiếp

- Tài khoản 627 Chi phí quản lý chung

- Tài khoản 641 Chi phí bán hàng

- Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

<c> Định khoản kế toán:

Để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng kế toán áp dụng tính giá hạch toán

VD: - Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1425 ngày 12 tháng 8 năm 2004xuất kho dây điện từ êmay  1,5 cho phân xưởng máy biến áp với số lượng

258 kg đơn giá 62.000đ/kg, kế toán định khoản như sau:

- Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1427 ngày 19/8/2004 xuất kho vật liệu đồng

đỏ thanh cái cho bộ phận quản lý phân xưởng số lượng là 300kg đơn giá là58.000đ/kg kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 627: 17.400.000,

Có 152 : 17.400.000,

Tổng hợp xuất nguyên vật liệu dùng cho từng bộ phận trong sản xuất tháng 8năm 2004 như sau:

Nợ Tk 621: 4.904.781.074,

Nợ Tk 627: 17.400.000,

Nợ Tk 642: 26.037.040,

Trang 19

Nợ Tk 632: 14.733.000,

Nợ Tk 133: 2.244.365,

Có TK 152: 4.965.195.479,

<d> Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ sách xuất nguyên vật liệu cho

sản xuất kinh doanh

(1) (2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(9) (8)

(10) (11)

(1) Bộ phận có nhu cầu sử dụng NVL đề nghị xuất dùng NVL tới phòng Vật tư

(2) Phòng Vật tư chấp nhận đơn lập phiếu xuất kho Sau đó phòng vật tư xuất trình phiếu xuất kho cho kế toán trưởng và PGĐ kỹ thuật ký duyệt Một liên lưu tại cuống, một liên chuyển đến các bộ phận

(3) Phòng vật tư chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho (4) Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để xuất nguyên vật liệu cho người nhận, người nhận ghi vào phiếu xuất kho số hàng thực nhận và ký vào phiếu xuất kho

(5) Thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó cuối ngày chuyển cho phòng kế toán (6) Phòng kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Phòng vật

thuật

Bộ phận sử

dụng NVL

Thủ kho

Người nhận

Kế toán

Sổ chi tiết chi phí SXKD

Sổ chi tiết NVL

Kế toán NVL

Sổ NKCT Tk 152Sổ cái

Kế toán tổng hợp

Trang 20

(7) Đồng thời chuyển cho kế toán nguyên vật liệu.

(8) Kế toán nguyên vật liệu tiến hành ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu

(9) Sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp

(10) Kế toán tổng hợp làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chứng từ

(11) Từ sổ Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái Tk 152

4.904.781.074

Tk 62717.400.000

Tk 642

14.733.000

Tk 632

2.244.365

Trang 21

Quá trình ghi chép ở kho:

Sau khi làm thủ tục nhập - xuất kho, ghi số lượng thực nhập, thực xuất lên phiếu nhập, phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành ghi số lượng thực nhập, thực xuất lên thẻ kho, mỗi thẻ kho được lập để theo dõi chi tiết tình hình nhập – xuất - tồn của từng loại vật tư theo mẫu:

Mẫu 04(Trang bên)

Mẫu 4:

Đơn vị THẺ KHO Mẫu số: 06 - VT Tên kho Ngày lập thẻ 01/07/2004 QĐ số1141/TC/QĐ/CĐKT

Tờ số 01 Ngày 01/11/1995 của BTC Tên nhãn hiệu quy cách: Dây điện từ êmay  1,5

Đơn vị tính: Kg

Mã số: 37503150

S

T

T

Chứng từ

Diễn giải

Ngày nhập xuất

xác nhận

1

2

3

4

5

6

6433 1424

6434 1425

12/7/2004 27/7/2004

7/8/2004 12/8/2004 K201/07/2004 TTTBLĐPPhối PXBA Cộng T7/2004 TTTBLĐPPhối PXBA

290

256,7

175

258

0 290 15

15

271, 7 13,7

Quá trình ghi chép ở phòng kế toán:

Trang 22

Sau khi nhận được các phiếu nhập, phiếu xuất kho, kế toán nguyên vậtliệu căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất kho để ghi vào sổ kho vật liệu vàtheo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.

Sổ kho được chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu Định kỳ kế toáncộng sổ kho xác định số lượng tồn kho cuối kỳ của từng loại nguyên vật liệu

để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Nếu thấy chênh lệch sẽ cùng thủ khotìm rõ nguyên nhân để từ đó có biện pháp xử lý

Sổ kho được kế toán mở có mẫu như sau:

Trang 23

Cộng 7/2004

TTTBLĐPPhối PXBA

Kg Kg

Kg Kg

62.000 62.000 62.000 62.000 62.000 62.000

290

256,7

17.980.000

15.996.000

0

Công tác kế toán tăng công cụ dụng cụ ở Công tycũng tương tự như kế

toán tăng nguyên vật liệu Thủ tục nhập kho áp dụng theo đúng quy trình như

đối với nguyên vật liệu

Chứng từ hạch toán có mẫu như sau:

Trang 24

Mẫu 6: HOÁ ĐƠN (GTGT ) Mẫu số: 01 GTKT

Liên 2 (Giao khách hàng) CN/100 – B

Ngày 21 tháng 08 năm 2004

No 085679

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Kim Khí

Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh

Điện thoại: 04 8730057 MS

Họ tên người mua hàng: Đồng chí Thiệu

Đơn vị: Công tychế tạo Thiết Bị Điện

Địa chỉ : Thị trấn Đông Anh - Hà Nội - số tài khoản

MSHình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hoá

dịch vụ

Đơn vị tình Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 225.000 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 22.500, Tổng tiền thanh toán: 247.500,

(Cộng tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm đồng chẵn)

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký tên ) (ký tên ) (Ký tên )

0

Ngày đăng: 30/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ (Trang 16)
Sơ đồ phản ánh - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
Sơ đồ ph ản ánh (Trang 20)
Sơ đồ phản ánh - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
Sơ đồ ph ản ánh (Trang 29)
Bảng kê số 3: Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
Bảng k ê số 3: Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Trang 37)
Mẫu 14: BẢNG KÊ SỐ 3 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
u 14: BẢNG KÊ SỐ 3 (Trang 39)
Mẫu 15: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH HÀ NỘI
u 15: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w