- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tơng ứng với tài khoản 621.Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình xây dựng.- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tơng ứng với tài k
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CễNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
2.1 Đặc điểm, phõn loại chi phớ sản xuất tại Cụng ty
2.1.1 Đặc điểm chi phớ sản xuất
Cũng nh trong các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất củaCụng ty Cổ phần Lắp máy điện nước và xõy dựng là quá trình kết hợp của bayếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Khi tham gia vàoquá trình thi công, ba yếu tố này tạo nên ba loại chi phí tơng ứng: chi phí vềtiền công trả cho ngời lao động, về t liệu lao động và về đối tợng lao động.Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giátrị đợc gọi là chi phí sản xuất
Có thể nói: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống cầnthiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kì nhất
định đợc biểu hiện bằng tiền Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn –chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá
2.1.2 Phõn loại chi phớ sản xuất
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phísản xuất tại Cụng ty Cổ phần Lắp máy điện nước và xõy dựng cũng đợc phânloại theo những tiêu thức khác nhau Đó là việc sắp xếp chi phí sản xuất vàotừng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Xét về mặt lýluận cũng nh trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau nhphân theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theo quan hệ của chiphí với quá trình sản xuất Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng ít nhiều chomục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc
độ khác nhau Vì thế các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữvai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tại công ty, chi phí sản xuất đợc phân loại theo mục đích, công dụng,gồm 3 khoản mục:
Trang 2- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tơng ứng với tài khoản 621.Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình xây dựng.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: tơng ứng với tài khoản 622
TK này cũng đợc mở chi tiết theo từng công trình hoặc hạng mục công trình.Tuy nhiên, tại công ty thờng thì mỗi đội chỉ thực hiện thi công một công trìnhnên kế toán công ty ít khi theo dõi chi tiết cho tài khoản này Còn đối với các
xí nghiệp, hạch toán độc lập, số lao động thờng lớn và có thể thực hiện mộtlúc nhiều công trình, kế toán xí nghiệp sẽ mở chi tiết cho tài khoản này
- Chi phí sản xuất chung: tơng ứng với tài khoản 627 Đây là TK rấtphức tạp, bao gồm nhiều TK cấp 2 Do công ty không mở riêng TK chi phí sửdụng máy thi công nên phần chi phí phát sinh liên quan đợc hạch toán quacác tài khoản cấp 2 của TK 627 Khoản mục này có liên quan đến nhiều đối t-ợng nên cần thiết phải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng và tùy thuộc vàoloại chi phí nào mà có tiêu thức phân bổ riêng
2.2 Đối tượng và phương phỏp kế toỏn chi phớ sản xuất tại Cụng ty
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xâydựng thì dự toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung, thuế và lãi Nhng kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế không tách khoản mục thuế vàlãi, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giớihạn đó
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cầnthiết và quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định
đúng đối tợng, tập hợp chính xác các khoản chi phí phát sinh phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp mới giúp việc tổ chức công tác kếtoán chi phí đợc tốt Từ khâu tổ chức nhập chứng từ kế toán ban đầu đến khâumã hóa các đối tợng tập hợp chi phí giúp máy tính dễ dàng xử lí tổng hợp sốliệu và phản ánh vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp đều phải luôn bám sát đối tợngtập hợp chi phí đã xác định
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độquản lý, trình độ hạch toán của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây lắp, do
đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất nên đối tợng
Trang 3tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định từng công trình, hạng mục côngtrình hay theo từng đơn đặt hàng Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất xây lắp đúng và phù hợp có ý nghĩa rất to lớn trong việc tổ chức hạch toánban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Cụng ty Cổ phần Lắp máyđiện nước và Xõy dựng là từng công trình, hạng mục công trình
Do mô hình kế toán công ty là tập trung nên trong thời gian thực tập ởcông ty, em đã tìm hiểu công trình nhà CT4 An Dơng – Hà Nội Hạng mụcnày đã hoàn thành vào tháng 12/2008 Đội xây dựng thực hiện công trình này
là đội xây lắp số 10
2.2.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại Cụng ty
2.2.2.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công ty luôn chiếm tỉtrọng lớn Nh công trình CT4 An Dơng, khoản mục này chiếm đến hơn 40%tổng chi phí sản xuất
Nguyên vật liệu xuất dùng có thể đợc huy động từ hai nguồn: cung cấptại kho và vật liệu mua ngoài
- Vật liệu cung cấp tại kho bao gồm những vật liệu đặc chủng nh sắt,thép, xăng, dầu… Khi có nhu cầu sử dụng, đội trởng các đội hoặc chủ nhiệmcông trình báo cáo với phòng kế toán để lập phiếu xuất kho
- Vật liệu mua ngoài: xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, phầnlớn vật liệu là do mua ngoài Để thực hiện, đội trởng hoặc chủ nhiệm lập
“Đơn xin tạm ứng” trình Giám đốc công ty kèm theo bản dự trù vật t sử dụng.Sau khi xem xét thấy lí do xin tạm ứng là hợp lí, giám đốc kí duyệt Đó là cơ
sở để thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt hoặc kế toán viết séc giao cho ngời xin tạmứng Các khoản tạm ứng này đợc theo dõi trên tài khoản 3311: Tạm ứng thicông công trình
Khi nhận đợc tiền, ngời xin tạm ứng đi mua vật t và chuyển thẳng đếnchân công trình Kế toán đội sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho và lập luônmột phiếu xuất kho để kịp thời đa vật liệu vào sản xuất Thủ tục này nhằmgiúp cho kế toán viên dễ hạch toán và quản lí
Trang 4Sau đó ngời xin tạm ứng sẽ gửi lại phòng kế toán công ty toàn bộ chứng
từ gốc: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT (hoặc hóa đơn BH),giấy đề nghị nhập xuất vật t Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kếtoán tiến hành nhập vào máy lần lợt từ phiếu nhập rồi đến phiếu xuất
Phiếu xuất kho có dạng nh sau:
Trang 5Ngời nhận hàng: Nguyễn Hoàng Huy Bộ phận: Đội 10
Nơi xuất kho: Công trình CT4 An Dơng – Hà Nội (phòng KH giao thẳng)
ST
T Tên nhãn hiệu vật t
M
ã số
Đơn vị
10005,53.626
10005,53.626
10.0006.875.80
04.900
10.000.00037.816.90017.767.400
Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng
Giấy đề nghị nhập xuất vật t thờng dùng để theo dõi xem hóa đơn bánhàng hoặc hóa đơn GTGT của số hàng này có đúng với giá trị vật liệu nhậpkho hay không (kiểm tra thực tế tại công trình số vật liệu nhập kho là baonhiêu) Mẫu giấy đề nghị này nh sau:
Trang 6Bảng 2.2:
Giấy xin đề nghị nhập xuất vật t
Tên tôi là: Nguyễn Hoàng Huy
Bộ phận công tác: Đội 10
Hiện đang thi công công trình: CT4 An Dơng – Hà Nội
Đề nghị công ty cho nhập xuất hóa đơn sau vào công trình trên
Tổng tiền hàng
vị bán Tiền hàng VAT
1 AR04736 31/10/08 72.142.730 65.584.300 6.558.430
Giám đốc duyệt Kế toán trởng Ngời đề nghị
Cụ thể, sau khi nhập chứng từ trên (phiếu xuất kho) ta thấy số liệu đợcthể hiện trên Nhật ký chung
Trang 7Sè tiÒn Nî
Sè tiÒn Cã
3311152133
65.584.3006.558.430
65.584.300
65.584.300
Trang 8Bảng 2.4:
Sổ cái tài khoản 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phát sinhNợ
điện CT T1 Nội Bài
……
Kết chuyển chi phí vậtliệu để tính giá thànhquý 3 + 4/08
1.145.121.262
1.274.686.409
23.413.449.701
6
48.110.007.986
Trang 9
-10.519.855.355
1.216.334.2162.716.794.5802.734.939.5803.342.388.112
5
10.519.855.355
Trang 102.2.2.2 Kế toỏn tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Trong công ty, không phải chỉ có công nhân chính thức trong biên chếmới tham gia xây dựng, vì di chuyển công nhân đến tận chân công trình là rấtkhó Do vậy, khi tiến hành thi công công trình, chủ nhiệm công trình thờngtiến hành thuê ngoài lao động, chủ yếu là lực lợng lao động địa phơng Cònlao động của công ty thực hiện những kết cấu phức tạp cần trình độ cao
Hình thức trả lơng mà công ty áp dụng cho công nhân trực tiếp xây lắp
là trả lơng khoán Căn cứ vào khối lợng, chất lợng công việc hoàn thành(doanh thu thực), căn cứ vào mức lơng tạm giao trong hợp đồng giao khoán
để trả lơng cho ngời lao động
Nhân viên kế toán trong công ty không phải tính lơng cụ thể trả cho
ng-ời lao động mà phần này do phòng Tổ chức lao động và tiền lơng thực hiện.Ngày 15 đến 20 hàng tháng, kế toán đội phải tập hợp chứng từ lơng của thángtrớc liền kề, gửi lên phòng Tổ chức lao động và tiền lơng Nhân viên phòngnày sẽ căn cứ vào đơn giá lơng khoán, căn cứ bảng chấm công để tính ra lơngphải trả Sau đó trình lên Giám đốc công ty xin tạm ứng lơng Khi đó, dựa vàobảng thanh toán lơng đã đợc kí duyệt, kế toán viên đối chiếu đơn giá lơngkhoán đã đợc xây dựng của từng ngời, tiến hành tính lại lơng và nhập vàomáy
Kế toán sử dụng tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp” để tậphợp và phân bổ tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp Thông thờng,khoản mục chi phí này đợc hạch toán chi tiết cho đối tợng chịu chi phí Vìthế, khi nhập bảng lơng vào máy, phải chỉ rõ là công trình hoặc hạng mụccông trình nào Dới đây là mẫu bảng lơng, đi kèm với bảng lơng luôn là phiếutrích vay công trình, có tính chất nh là phiếu xin tạm ứng
Trang 11Bảng 2.6:
Bảng lơng
Đơn vị: Đội 10 Tháng 11năm 2008
Số tiền: Sáu mơi triệu đồng chẵn
Định mức Ngời chấm công Trởng phòng- Đội trởng
Tổng số tiền
1.000.0001.000.0001.000.0001.000.000
Bảng lơng này gồm cả lơng công nhân trực tiếp và lơng nhân viên quản
lí đội Công nhân trong danh sách của công ty ngoài tiền lơng theo đơn giá
ơng còn có hệ số lơng Đây là căn cứ để kế toán tính các khoản trích theo
l-ơng cho ngời lao động hởng biên chế
Trang 12B¶ng 2.7:
§¬n vÞ: §éi 10 TrÝch vay c«ng tr×nh
H¹ng môc c«ng tr×nh: CT4 An D¬ng
§éi: 10 Hä vµ tªn tæ trëng: Lª Thanh H¶i
TrÝch vay l¬ng c«ng tr×nh CT4 An D¬ng
- TrÝch vay l¬ng c«ng tr×nh CT4 An D¬ng (kho¸n)
- TrÝch vay l¬ng c«ng tr×nh (qu¶n lÝ)
24.025.00030.000.00015.975.000
T¹m øng thi c«ng c«ng tr×nhPh¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªnChi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
3311334
622 60.000.000
30.000.00024.025.000
………
Díi ®©y lµ Sæ c¸i TK 622 vµ sæ chi tiÕt cho c«ng tr×nh
Trang 13B¶ng 2.9: Sæ c¸i TK 622- Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
3311334154
30.000.00024.025.000
Trang 1425/11/08
31/12/08
D đầu kì:
Phân bổ lơng tháng 10 (khoán)Phân bổ lơng tháng 10
Phân bổ lơng tháng 12 (khoán)Phân bổ lơng tháng 12
Kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp để tính giá thành quý4/08
……
158.227.20611.562.96230.000.000 24.025.000
1.264.366.182
-825.155.038836.718.000
1.264.366.182
Cộng 2.216.930.431 2.216.930.431
Trang 152.2.2.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất chung
Tại công ty Lắp mỏy điện nước và Xõy dựng không tổ chức tài khoản623: chi phí sử dụng máy thi công nên những chi phí phát sinh liên quan đếnmáy thi công cũng hạch toán vào tài khoản 627 Nh vậy, hạch toán vào TK
627 gồm những nội dung sau:
- Tiền lơng của nhân viên quản lí đội, chủ nhiệm, tổ trởng, nhân viên sửdụng máy thi công
- Các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp ( công nhântrong danh sách)
- Chi phí liên quan đến nguyên vật liệu xuất dùng quản lí, chi phí công cụ,dụng cụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội
- Chi phí bảo hành công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Vì đội xây dựng không tổ chức hạch toán riêng và không có cơ cấuquản lí tổ chức chặt chẽ nh xí nghiệp nên đội xây dựng thờng không có máymóc phục vụ cho thi công Do vậy, khi phát sinh nhu cầu sử dụng máy, độithờng tiến hành đi thuê ngoài Chi phí này sẽ đợc theo dõi qua TK 6277
* Tập hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến tiền lơng nhân viên quản lí
Nh trong phần kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chứng từ làmcăn cứ nhập vào máy là bảng thanh toán lơng và cũng theo dõi trên phiếutrích vay công trình Nhân viên quản lí thờng đợc trả lơng theo thời gian, dựavào hệ số lơng cơ bản, hệ số các loại phụ cấp (nh phụ cấp độc hại), mức lơngtối thiểu để xác định lơng cơ bản của từng ngời Sau đó căn cứ vào hiệu quảcông việc để nhân thêm hệ số Có các loại hệ số sau:
- Hệ số cấp bậc, chức vụ, cơng vị lãnh đạo
- Hệ số trình độ (đại học, cao đẳng, trung cấp)
- Hệ số thi đua nh đi sớm, về muộn, làm đúng giờ
Việc hạch toán chi phí liên quan đến TK 6271 tơng tự TK 622
* Chi phí liên quan đến chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí mua ngoài
Trang 16Chi phí liên quan đến VL, CCDC tơng tự các phần trên vì dạng nhậpchứng từ ban đầu liên quan đến tài khoản phản ánh chi phí là giống nhau.Chi phí dịch vụ mua ngoài: cũng gồm nhiều mục trong đó có phần chiphí thuê máy móc phục vụ cho thi công, Chi phí này đợc tập hợp trực tiếp chotừng đối tợng vì có nhu cầu thi công công trình nào, chủ nhiệm công trìnhmới tiến hành đi thuê.
* Chi phí sản xuất chung liên quan đến khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ tại đội sản xuất thờng khấu hao cho tài sản sử dụng ở đội
Số tiền Tổng nguyên giá TSCĐ
Tùy loại chi phí nào cần phân bổ, tiến hành bình thờng nh tính khấu hao Tiêuchuẩn phân bổ ở đây là phân bổ theo TK 511- Doanh thu (giá dự toán côngtrình đợc duyệt)
Bảng dới đây trích sổ cái TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 17Ph¸t sinhCã
Tr¶ tiÒn thuª giµn gi¸o CTT1 Néi Bµi
Trang 18TrÝch 2% KPC§ theo l¬ng quý 4
50.000145.503.393
29.586.12724.291.120434.152.0402.769.58412.643.662
811.475.9151.158.259.350
Céng 2.051.513.315 2.051.513.315
Trang 192.2.2.4 Tổng hợp chi phớ sản xuất và đỏnh giỏ sản phẩm dở dang tại Cụng ty
Đến kì hạch toán, các công trình cha hoàn thành đều phải đợc kiểm kê
để xác định giá trị sản phẩm làm dở Nhng ở công ty, sản phẩm xây lắp quy
định chỉ bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ, nên những côngtrình cha bàn giao thanh toán đợc coi là sản phẩm xây lắp dở dang Toàn bộchi phí phát sinh thuộc công trình đó đều là chi phí của sản phẩm dở dang.Khi công trình bàn giao thanh toán thì toàn bộ chi phí đã phát sinh sẽ đợc tínhvào giá thành công trình Công trình nhà CT4 An Dơng không có giá trị sảnphẩm dở cuối kì vì tại thời điểm 31/12/08 toàn bộ công trình đã hoàn thànhbàn giao Công trình này có giá trị sản phẩm làm dở đầu kì Giá trị sản phẩmlàm dở đầu kì là 520.681.536 đồng
Dới đây là Nhật ký chung sau khi thực hiện bút toán kết chuyển
Trang 20Sè tiÒn Nî
Sè tiÒn Cã
Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh DD
627
154 5.970.474.212
5.970.474.212
………
Trang 21Kết chuyển chi phí NVLTT
để tính giá thành quý 4/08Kết chuyển giá thành côngtrình hoàn thành bàn giao
Trang 222.3 Tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty
2.3.1 Đối tượng tớnh giỏ thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanhnghiệp xây lắp sản xuất ra đòi hỏi phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị.Xác định đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là công trình hạngmục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm lao vụkhác đã hoàn thành (nếu có)
2.3.2 Kỳ tớnh giỏ thành
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, các công trình thờng đợc tính giáthành sau khi đã thi công xong Để thuận lợi cho công tác kế toán cũng nhphục vụ tốt cho công tác quản lí, kì tính giá thành của công ty là quý hoặcnăm Đối với công trình nhà CT4 An Dơng - Hà Nội, tiến hành thi công hạngmục này từ cuối năm 2007 và đến năm 2008 thì hoàn thành kì tính giá thànhcông trình này là cuối năm 2008
2.3.3 Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty
Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn, theo công thứcsau:
đợc xác định từ trớc khi tiến hành sản xuất Nó đợc ghi trên hợp đồng kinh tế
và là cơ sở cho việc quyết toán giữa chủ đầu t và công ty
Giá thành thực tế của công trình đợc xác định trên cơ sở giá thành dựtoán Tuy nhiên, kế toán không theo dõi khoản chênh lệch giữa thực tế với