Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng Các chứng từ mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng như sau: - Thông tin đề nghị xuất hoá đơn Proforma Invoice - Phiếu xuất kho Material Isu
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ NẶNG TẤT HỒNG
I ĐẶC ĐIỂM CỦA PHẦN HÀNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NẶNG TẤT HỒNG
1 Kế toán chi tiết hàng hóa
Hạch toán chi tiết hàng hóa phải theo dõi cụ thể cho từng mặt hàng vềhiện vật giá trị trong quá trình nhập xuất Do đó công tác hạch toán kế toáncần kết hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và bộ phận quản lý kho hàng Định
kỳ hàng tháng làm bản đối chiếu tồn kho nhằm theo dõi được lượng hàng tồnkho và tăng cường giám sát việc quản lý kho và hiệu quả hạch toán kế toánhàng hóa của phòng kế toán Hiện nay có ba phương pháp hạch toán chi tiếthàng hóa: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển, phương pháp sổ số dư Chi nhánh Công ty TNHH thiết bị nặng TấtHồng sử dụng phương pháp thẻ song song:
Trang 2Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hóa
Sơ đồ I.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất linhkiện để ghi " thẻ kho" (mở theo từng danh điểm trong kho) Kế toán vật tưdựa vào chứng từ nhập, xuất phòng phụ tùng cung cấp và hóa đơn xuất bán đểcập nhật số lượng và trị giá vật tư Cuối kỳ phòng kế toán tiến hành đối chiếu
số liệu trên sổ kế toán (Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn ) theo từng danh điểm
và từng loại vật tư với bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thực tế của bộ phậnquản lý kho hàng Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu
số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, tồn khotrong từng danh điểm vật tư kịp thời chính xác
Trang 3Chi nhánh Công ty TNHH thiết bị nặng Tất Hồng là một đơn vị phụ thuộcnên việc quản lý kho hàng tại đây có những đặc điểm khá riêng biệt Hànghóa tại Chi nhánh được nhập từ kho hàng tại Tất Hồng Singapore, hàng hóa ởđây là những loại vật tư, thiết bị có giá trị lớn, nhỏ khác nhau, số lần nhậpxuất diễn ra thường xuyên Số lượng vật tư đưa vào kho lớn nên việc theo dõicũng khó khăn, do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra khohàng thường xuyên của phòng kế toán và phụ tùng
- Hàng hoá mua được thực hiện theo phương thức hàng nhập từ TấtHồng Singapore và định kỳ Công ty Tất Hồng Hồ Chí Minh sẽ chuyển trả TấtHồng Singapore
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
Giá thực tế
hàng nhập =
Giá muahàng hoá(ghi trênhoá đơn)
+
Chi phímuakhác
+ Thuế nhập
-Các khoảnCKTM,GGHM (nếucó)
- Chi nhánh sử dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theophương pháp giá bình quân gia quyền Đây là phương pháp tính giá phù hợpvới đặc điểm kinh doanh của chi nhánh Công việc theo dõi hàng xuất nhậpkho do phòng kế toán và người quản lý kho phải diễn ra đồng thời
Theo phương pháp này căn cứ vào giá thực tế của vật tư tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị vật tư.Căn cứ vào lượng vật tư xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân xác định giáthực tế xuất trong kỳ
Giá thực tế vật tư
Giá bình quâncủa một đơn vị *
Lượng vật tưxuất kho
Trang 4vật tư
1.1 Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng
Các chứng từ mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng như sau:
- Thông tin đề nghị xuất hoá đơn (Proforma Invoice)
- Phiếu xuất kho (Material Isue Form)
- Biên bản bàn giao (Delivery Order)
- Bản chào giá phụ tùng (Facsimile)
- Hóa đơn GTGT ( Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Các chứng từ phản ánh thanh toán ( Phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửingân hàng )
1.2 Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản chi nhánh đang áp dụng là hệ thống tài khoản theochế độ do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006-BTC của Bộ tàichính ngày 20/03/2006
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh hệ thông tài khoản sử dụng bao gồmhầu hết các tài khoản theo quy định trong đó các tài khoản được chi tiết thànhnhiều tiểu khoản theo các đối tượng
1.2.1 Tài khoản 156 - Hàng hoá
Tài khoản 156 không mở chi tiết cho từng loại hàng hoá.Tất cả những biến động của hàng hóa trong kỳ đều được phản ánh lên một tài khoản duy nhất TK156 Tài khoản phản ánh hàng hoá tồn kho, xuất, nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho thực tế
Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
* Bên Nợ:
Trang 5 Trị giá mua, nhập kho của hàng hóa nhập kho trong kỳ ( theo phươngpháp kê khai thường xuyên )
Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (theo phương pháp kêkhai thường xuyên )
Chi phí thu mua hàng hóa ( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận ( theo phương pháp kiểm
kê định kỳ )
* Bên Có :
Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa
Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại người bán ( theo phương pháp kê khaithường xuyên)
Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuất ( theo phương pháp kê khaithường xuyên)
Trị giá vốn hàng hoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển ( theo phương phápkiểm kê định kỳ )
Số dư bên Nợ : Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ
Tài khoản 156 - Hàng hoá được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1561 - Giá mua của hàng hoá
- Tài khoản 1562 - Phí mua hàng hoá
1.2.2 Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Bên Nợ : Trị giá vốn hàng hóa cung cấp theo hóa đơn
- Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ vào tài khoảnxác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 632 không có số dư
1.2.3 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Trang 6Tài khoản phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệptrong kỳ và các khoản giảm doanh thu.
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả doanh
* Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ
1.2.4 Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại:
Tài khoản dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinhtế
- Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng
- Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511
- Tài khoản không có số dư cuối kỳ
1.2.5 Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm dịch
vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
Kết cấu nội dung tài khoản:
- Bên Nợ: Doanh thu số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngườimua hoặc trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra
Trang 7- Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vàodoanh thu trong kỳ
- Tài khoản không có số dư cuối kỳ
1.2.6 Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán:
Tài khoản dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chokhách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan của doanhnghiệp
Kết cấu nội dung tài khoản:
- Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thutrong kỳ
- Tài khoản không có số dư cuối kỳ
1.2.6 Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ ; Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
Do đặc thù hoạt động bán hàng của Chi nhánh, Kế toán sử dụng hai Tàikhoản trên để theo dõi các khoản công nợ của ba chi nhánh, đó là căn cứ đểcuối tháng đối chiếu công nợ nội bộ
Trang 8Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp
* Theo phương thức cấp hàng hóa cho đơn vị trực thuộc để bán :
- Nếu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ghi:
2.1 Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
* Chi phí bán hàng gồm các khoản :
Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dụng cụ đồ dùng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
Chi phí khấu hao tài sản cố định trong khâu bán hàng
Trang 9 Chi phí bảo hành khi bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài : tiền thuê bốc vác, vận chuyển
Chi phí bằng tiền khác
2.2 Hệ thống chứng từ sử dụng
Chi phí nhân viên : Bảng thanh toán lương
Chi phí khấu hao : Bảng trích khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì : Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
Chi phí băng tiền khác : Phiếu chi
2.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641 - Chi phíbán hàng Tài khoản phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghoá như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hành sản phẩm, chi phí tiền lươngcho nhân viên bán hàng…
Nội dung kết cấu Tài khoản:
+ Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh+ Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Tài khoản được mở chi tiết như sau:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên: Theo dõi toàn bộ tiền lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản bảo hiểm cho nhânviên, cước vận chuyển, bốc dỡ hàng…
- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản chi phí cật liệu liênquan đến hàng như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân viênbánh hàng…
- TK 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là các khoản chi phí cho dụng cụcân đong, đo, đếm, bàn ghế… phục vụ cho bán hàng
Trang 10- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao tài sản ở bộphận bán hàng (nhà cửa, phương tiện vận chuyển…)
- TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí phát sinh trong thờigian bảo hành theo hợp đồng
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụmua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ, vận chuyểnhàng…
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trongquá trình bán hàng, ngoài chi phí kể trên như chi phí tiếp khách của bộ phậnbán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm…
Có TK 153 : Xuất dùng với giá trị nhỏ phân bổ 1 lần
+ Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 ( 6414)
Trang 113 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1 Nội dung Chi phí Quản lý doanh nghiệp
* Chí phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất cứ một hoạt động nào
* Chi phí quản lý nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: bao gồm các khoản tiền lương, tiền côngphải trả trực tiếp cho nhân viên và các khoản trích theo lương
Chi phí vật liệu dùng cho quản lý: là giá trị của các loại vật liệu xuất
sử dụng cho hoạt động quản lý
Trang 12Chi phí công cụ đồ dùng: là giá trị phân bổ của các loại công cụ dụng
cụ đồ dùng sử dụng cho quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản thuế, phí, và lệ phí phải nộp
- Hóa đơn GTGT hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
Kết cấu nội dung tài khoản như sau:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Các khoản giảm giá chi phí, kết chuyển chi phí sang tài khoảnxác định kết quả
+ Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Tài khoản được mở chi tiết như sau :
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 Chí phí vật liệu quản lý
- TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
Trang 13- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 144 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
4.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh
Trang 15Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại được biểuhiện quả chỉ tiêu lợi nhuận hay lỗ từ tiêu thụ Đó là phần chênh lệch giưadoanh thu thuần với giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
Khi kết quả có lãi nghĩa là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đãtạo ra lợi nhuận Như vậy bản chất của hạch toán xác định kết quả kinhdoanh là xác định lãi lỗ đó cũng chính là mối quan tâm của doanh nghiệp
4.2 Hệ thống chứng từ sử dụng
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Biên bản xử lý tài sản thừa thiếu
- Biên lai thu thuế
- Chứng từ, giấy báo của bên tổ chức liên doanh
4.3 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 911 và TK 421
* TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 16- Kết chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
và ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
+ Tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối
+ Bên Nợ : Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh
+ Bên Có : Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
4.4 Phương pháp hạch toán
+ Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu :giảm giá hàng bán, doanh thu hàng trả lại
Nợ TK 511
Có TK 521 : chiết khấu thương mại
Có TK 531 : doanh thu hàng bán bị trả lại
Trang 17- Chi nhánh nhập hàng từ Công ty Tất Hồng Singapore về, mọi chi phínhập hàng cũng như các khoản thuế phải chịu cho lô hàng đó Chi nhánh đềuphải thanh toán còn giá trị lô hàng được nhập từ Singapore thì Công ty TNHHthiết bị nặng Tất Hồng tại Hồ Chí Minh là trụ sở chính có trách nhiệm thanhtoán.
- Chi nhánh áp dụng phương thức mua hàng trực tiếp, các chứng từ sửdụng khi nhập hàng về kho:
+ Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (phụ lục tờ khai nếu có)
+ Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu
Trang 18+ Đề nghị thu mua hàng (Purchase Order)
+ Hoá đơn
+ Packing List
+ Phiếu nhập kho (Material Input Form)
+ Hoá đơn GTGT về chi phí nhập hàng
+ Bảng kê thanh toán cho đơn vị vận chuyển
+ Các chứng từ thanh toán khác
* Quá trình nhập hàng tại Chi nhánh có những điểm rất đặc trưng đó làhàng được nhập từ Singapore về Chi nhánh nhưng Công ty Tất Hồng tại HồChí Minh sẽ thanh toán trị giá lô hàng cho Singapore, mọi chi phí liên quancho lô hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các khoản thuế nhập khẩu, thuếGTGT theo tờ khai nhập khẩu thì Chi nhánh công ty phải chịu trách nhiệmthanh toán
* Xem xét ví dụ cụ thể sau: Nhập khẩu lô hàng theo tờ khai nhập khẩu số5284/NKD ngày 21.04.2010
Nhận được chứng từ đầy đủ cho lô hàng nhập, Kế toán xác định đốitượng thanh toán và vào phiếu nhập kho và phiếu nhập chi phí cụ thể
Trang 19Biểu số II.11 Phiếu nhập kho
CHI NH¸NH C¤NG TY TNHH THIÕT BÞ NÆNG TÊT HåNG
Số 11, lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO Số: 020/10/HN
Ngày 25 tháng 4 năm 2010 Nợ: 156
Có: 3311Người giao hàng:
Đơn vị: BAN021 - Tat Hong Machinery PTE.LTD
Địa chỉ: 18 Sungei Kadut Avenue
Số hoá đơn: TK5284 Seri: TKNK Ngày 21 tháng 4 năm 2010
Nội dung: Nhập khẩu phụ tùng theo TK5284/NKD ngày 21.04/ Inputing
SPS fr Custom No 5284/NKD on Apr 21' 2010
STT khoMã
Tên, nhãn hiệu, quycách phẩm chất vậttư( sản phẩm, hàng
hóa)
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
1 KC 1878127731 - Liner, Set Cái 6,00 13 107 084 78 642 508
2 KC 1878121361 - Gasket Set; Eng (Bộ gioăng phớt) Cái 1,00 17 991 017 17 991 017
3 KC 1122710721 - Metal set; Conn (Bạc biên) Cái 6,00 262 768 1 576 611
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 20Biểu số II.12 Phiếu nhập chi phí
CHI NH¸NH C¤NG TY TNHH THIÕT BÞ NÆNG TÊT HåNG
Số 11, lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO Số: 020/HN/10
Ngày 25 tháng 4 năm 2010 Nợ: 156
Có: 3311Người giao hàng:
Đơn vị: BAN140 - Công ty Cổ phần giao nhận ISO
Địa chỉ: Số 154 Lô C, Khu ĐTM Đại Kim, Hoàng Mai, HN
Số hoá đơn: TK5284 Seri: ĐNTT Ngày 21 tháng 4 nặm 2010Nội dung: Nhập khẩu phụ tùng theo TK5284/NKD ngày 21.04/Inputing
SPS from Custom No 5284/NKD on Apr 21' 2010
STT khoMã Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vậttư( sản phẩm, hàng hóa) vị tínhĐơn Thànhtiền
2 KC 1878121361 - Gasket Set; Eng (Bộ gioăng phớt) Cái 299 314
3 KC 1122710721 - Metal set; Conn (Bạc biên) Cái 26 230
Tổng cộng tiền thanh toán 1 821 145
Bằng chữ: Một triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng
Nhập, ngày tháng năm
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Diễn giải về nghiệp vụ nhập hàng trên:
Trang 21* Số tiền phải trả người bán (TK 3311) cho Công ty Tat HongMachinery PTE.LTD là 111 279 206 do Công ty TNHH thiết bị nặng TấtHồng - Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh thanh toán sau khi nhận được bản đốichiếu công nợ do Singapore chuyển về yêu cầu thanh toán, khoản tiền thuế
NK và thuế GTGT của hàng nhập khẩu do Chi nhánh trực tiếp thanh toán cho
cơ quan thuế theo tờ khai thuế
* Số tiền phải trả người bán (TK 3311) cho Công ty Cổ phần Giao nhậnISO là 1 821 145 Đây là khoản chi phí liên quan đến nhập hàng như chi phívận chuyển, bốc dỡ, phí Hải quan Khi nhận được đề nghị thanh toán (cácchứng từ hợp lệ) từ ISO thì Chi nhánh sẽ thanh toán cho khoản này theo yêucầu
Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán tiến hành nhập số liệu vào sổ chi tiết
TK 156- Hàng hóa (xem biểu II.24)
- Trường hợp theo dõi hàng xuất từ kho Quảng Ninh, kế toán Chi nhánh
Hà Nội căn cứ vào phiếu xuất kho thực tế để làm phiếu xuất
Trang 22Xem xét ví dụ sau: Ngày 9 tháng 4 xuất phụ tùng từ kho Quảng Ninh, kếtoán lập phiếu xuất kho:
Biểu II.21 Phiếu xuất kho
CHI NH¸NH C¤NG TY TNHH THIÕT BÞ NÆNG TÊT HåNG
Số 11, lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ký hiệu:
Xuất tại kho: KC - Kho chính
Thựcnhập
1 4642641 - Filter; Fuel(Lọc nhiên liệu) Cái 4,00
2 4679981 - Fuel Filter(Phin lọc) Cái 4,00
Tổng cộng
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất, ngày tháng năm Nhập, ngày tháng năm
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Trường hợp theo dõi hàng xuất từ kho Hà Nội, kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho thực tế để vào phiếu xuất
Trang 23Xem xét ví dụ sau: Ngày 1 tháng 4 xuất phụ tùng từ kho Hà Nội bán chokhách hàng, kế toán lập phiếu xuất kho:
Biểu II.22 Phiếu xuất kho
CHI NH¸NH C¤NG TY TNHH THIÕT BÞ NÆNG TÊT HåNG
Số 11, lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ký hiệu:
Xuất tại kho: KC - Kho chính
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơngiá
Thànhtiền
Thựcxuất
Thựcnhập
Tổng cộng
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất, ngày tháng năm Nhập, ngày tháng năm
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Đối với phương thức bán hàng trực tiếp: : Căn cứ vào hợp đồng bánhàng được ký kết giữa Chi nhánh và khách hàng cụ thể, kế toán tiến hành xác
Trang 24định giá vốn của lô hàng xuất bán và lập hóa đơn bán hàng Căn cứ hóa đơnbán hàng và giá vốn giá vốn đã được xác định kế toán vào sổ chi tiết liênquan.
- Ví dụ xem xét nghiệp vụ bán hàng cho Chi nhánh Tổng công ty CổPhần dịch vụ dầu khí - Công ty Cảng dịch vụ dầu khí ngày 19 tháng 4 năm2010:
Kế toán vào phần mềm kế toán lập Hóa đơn bán hàng ngày 19 tháng 4năm 2010
Trang 25Biểu II.23 Hóa đơn bán hàng
CHI NH¸NH C¤NG TY TNHH THIÕT BÞ NÆNG TÊT HåNG
Số 11, lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 19 tháng 4 năm 2010 Ký hiệu: AP/2010B
Số: 53478
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: MUA110 - CN TCty cổ phần dịch vụ dầu khí - Cty cảng dịch vụ
DK
Địa chỉ: 65A đường 30/4, phường Thống Nhất, TP Vũng Tàu
Nội dung: Xuất bán phụ tùng cho Cty cảng dịch vụ dầu khí - MIF 0028
( Selling SPS for PVC Vũng Tàu)
Tài khoản Nợ: 1311
STT khoMã
Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩmchất vật tư( sảnphẩm, hàng hóa)
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
1 HN
4619113 - Wire Rope; Hoist (Cáp cương cần) Mét 190,00 461 890,000 87 759 100
2 HN
4620513 - Wire Rope; Hoist (Cáp tời chính cẩu) Mét 300,00 780 520,000 234 156 000
3 HN 4620513 - Wire Rope; Hoist (Cáp tời
Tổng cộng tiền thanh toán: 503 876 010
Bằng chữ: Năm trăm linh ba triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm mười đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Theo dõi tình hình biến động hàng hoá trong tháng 4 năm 2010 dưới
biểu sau:
Trang 26Biểu II.24: Sổ cái Tài khoản 156 - Hàng Hoá
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NẶNG TẤT HỒNG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 156 - Hàng hóa
0015A/10/HN 4/1/2010 Nhập mua PT cho phòng Part từ V-Trac theo HĐ3603, 3757 Inputing SPs for Part Dept. 3311 6 199 000
0009A/10/HN 4/1/2010 Nhập khẩu Pt theo TK228/PMD ngày 1.04Inputing SPs fr Cus No 228/NKD Apr 1 3311
0009A/10/HN 4/1/2010 Nhập khẩu Pt theo TK228/PMD ngày 1.04
Inputing SPs fr Cus No 228/NKD Apr 1 33332 94 7790013/10/HN 4/1/2010 Chi phí nhập khẩu theo TK893/NKD tháng 3
Inputing SPs fr Cus No 893/NKD 3311 553 900
53468 4/5/2010 Xuất bán PT cho Cty than TNĐM- Mif0011/10/CPHN
Selling SPs for TNDM Co. 632 1 570 800
53469 4/6/2010 Xuất bán PT cho Cty 18 - Mif0023/10/HN
Selling SPs for 18 Co. 632 921 525
53470 4/7/2010 Xuất bán hàng cho Cty Đức Hoà - Mif0024/10/HNSelling SPs for Duc Hoa Co. 632 7 621 809
Trang 270004/10/CP 4/7/2010 Xuất hàng cho phòng service sửa cylinder máy ZX670H serial: 20468 (Quang Hanh); FOC parts for ZX670H
serial 20468
6415 25 124 295
53471 4/8/2010 Xuất bán PT cho Cty 472 - Mif0025/10/HN
Selling SPs for 472 Co. 632 1 770 090
53472 4/9/2010 Xuất bán Pt cho XN than 917- Mif0014, 0015/10/CPHN
Selling SPs for 917 Co. 632 32 782 033
53473 4/9/2010 Xuất bán PT cho XN than 917- Mif0014/10/HN
Selling SPs for 917 Co. 632 20 615 500
53474 4/9/2010 Xuất bán PT cho Cn than 917- Mif0014/10/CPHN
Selling SPs for 917 Co. 632 2 551 3050016/10/HN 4/12/2010 Nhập khẩu PT theo TK5194/NKD ngày 07.04
Inputing SPs fr Cus No 5194/NKD Apr 07 3311 315 188 8440016/10/HN 4/12/2010 Nhập khẩu PT theo TK5194/NKD ngày 07.04
Inputing SPs fr Cus No 5194/NKD Apr 07 33332 15 759 4420017/10/HN 4/13/2010 Nhập khẩu PT theo TK1185/NKD ngày 13.04
Inputing SPs fr Cus No 1185/NKD 3311 41 775 9230017/10/HN 4/13/2010 Nhập khẩu PT theo TK1185/NKD ngày 13.04
Inputing SPs fr Cus No 1185/NKD 33332 4 177 5920018/10/HN 4/13/2010 Nhập khẩu Pt theo TK1187/NKD ngày 13.04
Inputing SPs fr Cus No 1187/NKD Apr 13 3311 9 432 5910018/10/HN 4/13/2010 Nhập khẩu Pt theo TK1187/NKD ngày 13.04
Inputing SPs fr Cus No 1187/NKD Apr 13 33332 428 0590018/10/HN 4/13/2010 Phí nhập khẩu lô PT theo TK1187/NKD ngày 13.04
Forwarding fees for Cus No1187 3311 465 4550016/10/HN 4/15/2010 Chi phí nhập khẩu PT theo TK5194/NKD ngày 07.04
Forwarding fees for Cus No 5194/NKD 3311 3 090 449
Trang 280017/10/HN 4/15/2010 Chi phí nhập khẩu theo TK1185/NKD ngày 13.04
Inputing SPs fr Cus No 1185/NKD 3311 765 4550009A/10/HN 4/15/2010 Chi phí nhập khẩu theo TK228/PMD ngày 1.04
Inputing SPs fr Cus No 228/NKD 3311 2 149 395
53476 4/15/2010 Xuất bán Pt cho cty Trờng Sơn- Mif0003/10/HCM
Selling SPs for Truong Son Co. 632 1 548 0520018/10/
CPHN 4/16/2010 Nhập mua PT cho phòng Part từ V-Trac theo HĐ3614 Inputing SPs for Part Dept. 3311 2 230 000
0019A/10/HN 4/16/2010 Nhập khẩu Pt theo TK1232/NKD ngày 16.04
Inputing SPs fr Cus No 1232/NKD Apr 16 3311 2 033 7200019A/10/HN 4/16/2010 Nhập khẩu Pt theo TK1232/NKD ngày 16.04
Inputing SPs fr Cus No 1232/NKD Apr 16 33332 61 1020019A/HN/10 4/16/2010 Chi phí nhập khẩu theo TK1232/NKD ngày 16.04
Inputing SPs fr Cus No 1232/NKD 3311 770 4540027A/10/HN 4/16/2010 Xuất hàng cho phòng service sửa máy AF180 serial: 00-
336; FOC parts for AF180, serial No 00-336 6415 2 230 000
53477 4/19/2010 Xuất bán PT cho Cty cảng dịch vụ dầu khí - Mif0028/10/HN
Selling SPs for PVC Vung Tau
632 349 207 208
53478 4/19/2010 Xuất bán PT cho Cty Bảo Sơn- Mif0029/10/Hn
Selling SPs for Bao Son 632 4 644 158
53479 4/19/2010 Xuất bán PT cho Cty VIMECO- Mif0027/10/HN
Selling SPS for VIMECO 632 40 018 504
53480 4/20/2010 Xuất bán PT cho Cty than QHanh - Mif0017/10/CPHN
Selling SPs for Quang Hanh Co. 632 97 079 948
53481 4/20/2010 Xuất bán PT cho Cty than QHanh - Mif0017/10/CPHN
Selling SPs for Quang Hanh Co. 632 80 502 199
Trang 290011/10/HN 4/21/2010 Nhập khẩu Pt theo DHK Inv No E-11000148 ngày 13.04
Inputing SPs Inv No E-11000148 3311020/10/HN 4/25/2010 Nhập khẩu Pt theo TK5284/NKD ngày 21.04
Inputing SPS fr Cus No 5284/NKD Apr 21 3311 111 279 206020/10/HN 4/25/2010 Nhập khẩu Pt theo TK5284/NKD ngày 21.04
Inputing SPs fr Cus No 5284/NKD Apr 21 33332 14 399 239020/HN/10 4/25/2010 Chi phí nhập khẩu theo TK5284/NKD ngày 21.04
Inputing SPs fr Cus No 5284/NKD 3311 1 743 355
53482 4/26/2010 Xuất bán PT cho XN than 917- Mif0018/10/CPHN
Selling SPs for 917 Co. 632 2 185 819
53484 4/26/2010 Xuất bán PT cho XN than 917-Mif0018/10/CPHN
Selling SPs for 917 Co. 632 8 106 446
53485 4/26/2010 Xuất bán PT cho Cty Phúc Sơn- Mif0018/10/CPHN
selling SPs for Phuc Son 632 2 548 677
53486 4/29/2010 Xuất bán PT cho cty Máy- VIMCO - Mif0032/10/HN
Selling SPs for VIMCO 632 942 480
53488 4/29/2010 Xuất bán PT cho Cn Tất Hồng Quang Ninh-
Mif0012-017/10/CP Selling SPs for Quang Ninh branch. 632 142 248 204
53489 4/29/2010 Xuất bán PT cho Cty than TNĐM- Mif0019/10/CPHN
Selling SPs for Tay Nam Da Mai Co. 632 9 517 904PXCL04 4/30/2010 Chênh lệch NX: 4619113 - Wire Rope; Hoist (Cáp cương cần) 632 - 1
PXCL04 4/30/2010 Chênh lệch NX: 4620513 - Wire Rope; Hoist (Cáp tời
PXCL04 4/30/2010 Chênh lệch NX: 4620779 - Rope; Stell wire (Cáp tời phụ cẩu) 632 - 1
Trang 30Xem xét ví dụ 1: Ngày 08 tháng 4 năm 2010 xuất hoá đơn và thu tiền hàng từ Công ty Xây dựng 472 BQP Kế toán
lập phiếu thu tiền mặt:
Trang 31Biểu II.25: Phiếu thu tiền mặt
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NẶNG TẤT HỒNG
Số 11, Lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Quyển số
PHIẾU THU Số: THHE-HN841
Ngày 8 tháng 4 năm 2010
Nợ: 1111 : 2 965 982Có: 1311: 2 965 982
Họ, tên người nộp tiền: MUA - Công ty Xây dựng 472 - BQP
Địa chỉ: Phường Tân Lập - TP Thái Nguyên - Thái Nguyên
Lý do nộp: Thu tiền hàng Công ty 472 - BQP theo HĐ53471
(Receiving the money from 472 Co - Inv No 53471)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản (TGNH): Kế toánkiểm tra tài khoản Chi nhánh tại ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo Có củangân hàng và chi tiết khoản tiền hàng khách hàng chuyển trả, Kế toán lậpphiếu thu ngân hàng (chi tiết tài khoản tại Ngân hàng Eximbank Hà Nội)
và hạch toán theo dõi công nợ phải thu khách hàng
Trang 32Xem xét ví dụ 2: Ngày 22 tháng 4 năm 2010 nhận đặt cọc tiền hàng
từ Công ty Vimid chuyển vào tài khoản Chi nhánh tại Ngân hàngEximbank Hà Nội Kế toán lập phiếu thu ngân hàng:
Biểu số II.26: Phiếu thu tiền ngân hàng
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NẶNG TẤT HỒNG
Số 11, Lô 2B, Khu ĐTM Trung Yên, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Về khoản: Thu tiền đặt cọc tiền hàng của Công ty Vimid ngày 22.04
(Receiving the Deposit from Vimid on April 22’ 2010)
Thu tiền đặt cọc tiền
Bằng chữ:Chín mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi lăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 Giấy báo Có ngân hàng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):…
Ngày … tháng… năm…
THỦ QUỸ NGƯỜI NỘP TIỀN