GV: Tuy nhiên việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và vất vả -> Xuất hiện nhu cầu cần một ngôn ngữ trung gian gần gũi, tự nhiên để con người dễ sử dụng và máy tính cũ[r]
Trang 1-o0o -GIÁO ÁN LÊN LỚP MON-HOC: TIN HỌC - LỚP 8
Người soạn : Dương Thùy Giang Ngày soạn : 12/10/2017
Ngày duyệt : 24/10/2017 Người duyệt: Nguyễn Thị Sự
Trang 2BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình;
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 Về kỹ năng
- Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước, con người ra lệnh cho máy tính ra sao? lang=SV style='mso-ansi-language:SV'>- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình;
- Biết vai trò của chương trình dịch
3 Về thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, ham thích viết chương trình để hướng dẫn máy tính, rô bốt thực hiện công việc đơn giản
guage:SV'>- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình;
- Biết vai trò của chương trình dịch
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tin học có liên quan
2 Học sinh
Đọc bài trước khi đến lớp, SGK
III PHƯƠNG PHÁP
Trang 3- Đặt vấn đề, vấn đáp, gợi mở, phân tích, trực quan, thảo luận nhóm, mô phỏng.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp (thời gian: 1 phút):
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Không
3 Giảng bài mới:
NỘI
DUNG
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GHI BẢNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
* Khởi
động
5
phút
GV: Để thoát khỏi phần mềm, em làm thế nào?
GV: Khi làm việc với Word, Exel
em sử dụng các nút lệnh gì?
GV: Khi thực hiện các thao tác chính là ra lệnh cho máy tính thực hiện 1 công việc nào đó
GV: Lệnh là gì?
GV: Đưa ra ví dụ Rô bốt nhặt rác
GV : Em phải ra những lệnh nào
để rôbốt hoàn thành việc nhặc rác
bỏ vào thùng đúng nơi qui định
GV: Cho rôbôt chạy trên mô hình
để hs hình dung bằng trực quan
nsi-language: SV'> GV: Khi thực hiện các thao tác chính là ra lệnh cho máy tính thực hiện 1 công việc nào đó
GV: Lệnh là gì?
GV: Đưa ra ví dụ Rô bốt nhặt rác
GV : Em phải ra những lệnh nào
để rôbốt hoàn thành việc nhặc rác
HS: Nháy vào nút lệnh Close
HS : Trả lời HS: Quan sát và nhớ các thao tác
t h ự c h i ệ n c ủ a rôbốt
HS: Nhắc lại các
l ệ n h m à r o b ô t phải làm để hoàn thành công việc.
GV: Lệnh là gì?
GV: Đưa ra ví dụ
Rô bốt nhặt rác
GV : Em phải ra những lệnh nào
đ ể r ô b ố t h o à n thành việc nhặc rác bỏ vào thùng
đ ú n g n ơ i q u i định
Để rô-bốt hoàn thành nhiệm vụ ta ra các lệnh sau:
1 Tiến hai bước
2 Quay trái, tiến 1 bước
3 Nhặt rác
4 Quay phải, tiến 3 bước
5 Quay trái, tiến hai bước
6 Bỏ rác vào thùng
Trang 4bỏ vào thùng đúng nơi qui định.
1 Viết
chương
trình –
ra lệnh
cho
máy
tính
làm
việc
10
phút
GV: Em có cách hướng dẫn nào khác cho rô-bốt thực hiện công việc đó không?
GV: Liên hệ từ các lệnh điều khiển
rô bốt nhặt rác để giới thiệu khái niệm viết chương trình máy tính
GV: Chương trình là gì?
GV: Ví dụ về chương trình rô bốt nhặt rác
GV: Để điều khiển rô-bốt nhặt rác như VD trên thì 1 lệnh có điều khiển được rô bốt hoàn thành công việc không? Tại sao?
GV: Vậy tại sao cần viết chương trình
HS: 2 cách Cách 1: Ra từng lệnh để rôbốt thực hiện
Cách 2: Chỉ dẫn
để rô bốt thực hiện lần lượt các thao tác trên
HS: Không Cần phải viết nhiều lệnh
- Viết chương trình: viết các lệnh để điều khiển, chỉ dẫn máy tính thực hiện tự động 1 loạt các thao tác liên tiếp
- Chương trình máy tính: là một dãy các lệnh
mà máy tính có thể hiểu
và thực hiện được
Ví dụ: Chương trình rô-bốt nhặt rác
* T ạ i s a o c ầ n v i ế t chương trình?
Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp
M ộ t l ệ n h đ ơ n g i ả n không đủ để chỉ dẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trong một chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn
2
Chươn
g trình
và
ngôn
ngữ lập
trình
19
phút
GV: Máy tính có thể hiểu được các lệnh mà con người viết lệnh tiếng Việt bình thường như các ví dụ đã học không ?
GV: Vậy máy tính chỉ có thể hiểu ngôn ngữ nào ?
HS: Không hiểu được
HS: Ngôn ngữ
d à n h c h o m á y tính
- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ dành cho máy tính
là các dãy bít nhị phân chỉ gồm 0 và 1
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
Trang 5GV: Đưa khái niệm ngôn ngữ máy tính
GV: Ví dụ: Khi nói chuyện với người chỉ biết tiếng Anh ta phải dùng tiếng Anh hay dịch sang tiếng Anh thì người đó mới có thể hiểu được Tương tự như vậy để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các công việc ta phải dùng ngôn ngữ máy
GV: Tuy nhiên việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và vất vả -> Xuất hiện nhu cầu cần một ngôn ngữ trung gian gần gũi, tự nhiên để con người dễ
sử dụng và máy tính cũng có thể hiểu được -> Ngôn ngữ lập trình ra đời
GV: Vậy ngôn ngữ lập trình là gì ?
GV: Máy tính chưa thể hiểu được chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Máy tính chỉ có thể hiểu chương trình bằng ngôn ngữ máy
-> Cần có chương trình chuyển đổi chương trình viết bằng NNLT sang ngôn ngữ máy-> Chương trình dịch
GV: Chương trình dịch là gì ?
GV: Giới thiệu việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm 2 bước
GV: Giới thiệu khái niệm môi trường lập trình và một số NNLT
HS: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ
d ù n g đ ể v i ế t chương trình máy tính
HS: Là chương trình chuyển đổi
c h ư ơ n g t r ì n h được viết bằng
N N L T t h à n h
c h ư ơ n g t r ì n h bằng ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
- Chương trình dịch: Là chương trình chuyển đổi chương trình được viết
b ằ n g N N L T t h à n h chương trình bằng ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
- Việc tạo ra chương trình máy thực chất gồm
2 bước:
+ Viết chương trình bằng NNLT
+ Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
- Môi trường lập trình là một phần mềm kết hợp chương trình soạn thảo, chương trình dịch cùng các công cụ hỗ trợ tìm kiếm, sửa lỗi và thực hiện chương trình
- Một số NNLT: Pascal,
C, Java, Basic,
Trang 6
4 Củng cố (thời gian: 5 phút):
- Con người chỉ dẫn máy tính như thế nào?
- Viết chương trình là gì?
- Tại sao phải viết chương trình?
t-weight:normal'>HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực hiện của rôbốt
HS: Nhắc lại các lệnh mà robôt phải làm để hoàn thành công việc.
GV: Lệnh là gì?
GV: Đưa ra ví dụ Rô bốt nhặt rác
GV : Em phải ra những lệnh nào để rôbốt hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào thùng đúng nơi qui định
5 Hướng dẫn tự học (thời gian: 5 phút):
- Hướng dẫn bài 1 SGK/9: Lệnh ”Tìm kiếm và thay thế” trong phần mềm soạn thảo văn bản có
thể được hiểu là dãy các lệnh sau:
1 Tìm kiếm từ cần tìm.
2 Nếu không tìm thấy thì thông báo hoàn thành công việc.
3 Nếu tìm thấy thì thực hiện việc thay thế cụm từ này.
4 Tìm tiếp bằng cách thực hiện lại lệnh 1 cho phần văn bản tiếp theo.
- Học bài, làm bài tập 1-5 SGK, bài tập 1-11 Vở bài tập
- Đọc trước bài 2
i-language:PT-BR;font-weight:normal'>GV : Em phải ra những lệnh nào để rôbốt hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào thùng đúng nơi qui định
V RÚT KINH NGHIỆM