1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cẩm nang ngữ pháp tiếng anh lớp 9 rất hay cập nhật mới nhất

187 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy.. Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi

Trang 1

8 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ 20

182

Trang 2

2 Bị động của thì hiện tại tiếp diễn 21

4 Bị động của “ to have to be V3/ed ” Phải được … / phải bị 28

6 Câu bị động của chuyển khiến nhờ vả(nguyên nhân) 30

7 Câu bị động của các động từ chỉ giác quan…see/hear/watch/

31

look/ taste…

8 Câu bị động của các động từ chỉ yêu, thích 31

15 to expect sb to do st => to expect st to be V3/ed 35

16 Danh động từ bị động có thể theo sau một giới từ 35

Trang 3

II Mệnh đề quan hệ thay thế bởi động từ nguyên mẫu và bỏ đại từ

41

quan hệ

2 Khi mệnh đề quan hệ diễn tả: sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực 41hiện

II.“When ~ on which ~ at which ~ in which” (vào lúc ) 43

CHƯƠNG BỐN : CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI I, II , III VÀ HỖN HỢP 45

Trang 4

CHƯƠNG BẨY: PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN TỪ CÂU TRỰC TIẾP

71

SANG GIÁN TIẾP

III CHUYỂN CÂU KHẲNG ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH TỪ CÂU TRỰC TIẾP

66

SANG GIÁN TIẾP

1.Câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn của động từ thường 72

2.Câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn của động từ tobe 72

5 Câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 73

6 Câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn của động từ tobe 73

Trang 5

Grammar 9

7 Câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn của động từ thường 73

2 Câu hỏi gián tiếp mở đầu bằng một vấn từ để hỏi như: when,

75

who, why, how

CHƯƠNG 9: CÁCH SỬ DỤNG “MUST, HAVE TO,

CHƯƠNG 10: CÁCH SỬ DỤNG : WHEN ~ AS & WHILE 91

Trang 6

CHƯƠNG 12: CHỌN TỪ CÓ CÁCH PHÁT ÂM KHÁC CÁC TỪ KIA 98

A Phương pháp làm bài tập chọn từ có cách phát âm khác các từ 98

5 Nắm được một số quy tắc đọc các đuôi : ed, s, tion, tive, … 98

Trang 7

Grammar 9

6 Đánh dấu trọng âm của từ hai âm tiết bắt đầu bằng “a“ 104

7 Các từ tận cùng bằng các đuôi sau thì trọng âm nhấn vào âm tiết

105

ngay trước nó :

8 Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy … 105

9 Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, - 105

oon , - ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self

10.Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi 106

CHƯƠNG 16: MẪU CÂU, THÀNH NGỮ VÀ CÂU GIAO TIẾP… 124

CHƯƠNG 20: CẤU TRÚC THEO NHÓM VÀ MỘT SỐ CHÚ Ý 154

CHƯƠNG 21: NHỮNG ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THÔNG DỤNG 157

CHƯƠNG 23: NHỮNG CÂU CHUYỆN KHÔNG THỂ KHÔNG ĐỌC 167

Trang 8

ĐN: Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, thói quen hoặc chân lý.

5 often ~ usually ~ frequently thường xuyên, thường thường

8 sometimes ~ occasionally thỉnh thoảng

KĐ I do my homework Tôi làm bài tập về nhà.

He writes a letter Anh ấy viết một bức thư

PĐ I don’t read a book Tôi không đọc sách.

He doesn’t watch TV Anh ấy không xem TV

Do they give you a book ? Họ tặng bạn một quyển sách phải không

Does he make cakes ? Anh ấy làm bánh phải không? Đúng

CHÚ Ý:

5888 Động từ tận cùng là ss, s, ch, sh, x và o thì thêm “es” ở ngôi thứ ba số ít thể khẳng định

5

Trang 9

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy

(ĐVM)

23 Động từ tận cùng là “y” trước nó là phụ âm thì đổi “y” thành “ies”

She studies hard Cô ấy học tập chăm chỉ

2 Thì hiện tại đơn của động từ “tobe”

Định nghĩa và dấu hiệu tương tự như hiện tại đơn của động từ thường

“Tobe” nghĩa: Thì, là, bị, được, ở

PĐ The boy is not short Cậu bé đó thì không thấp

3 Thì hiện tại tiếp diễn

ĐN: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

1 Now ~at the moment ~at present Bây giờ

We/you/they are Ving

PĐ S be not (chia) Ving

NV Be(chia) S Ving ?

Yes, S be No, S be not

Trang 10

VD:

I am reading a book Tôi đang đọc sách

We are playing football at the Hiện giờ, chúng tôi đang chơi bóng đá moment

PĐ I am not working now Bây giờ, tôi không làm việc

Are you learning English? Bạn đang học tiếng Anh phải không ?

NV Yes, I am No, I am not Đúng vậy Không đúng

CHÚ Ý:

5888 Động từ tận cùng là “e” bỏ “e” thêm “ing”

23 Động từ có một nguyên âm tận cùng là phụ âm đơn, thì gấp đôi phụ âm

trước khi thêm “ing”

5888 Động từ tận cùng là “l” ta phải gấp đôi “l” trước khi thêm “ing”

Các từ 2 âm tiết được kết thúc bởi [phụ âm – nguyên âm – phụ âm] và trọng âm của

từ rơi vào âm tiết thứ 2 ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”

Động từ tận cùng là “ie” ta đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “ing”

4 Thì hiện tại hoàn thành

ĐN: Diễn tả hành động đã xảy ra mà kết quả còn để lại ở hiện tại

ST

T

5 recently ~ lately ~ newly gần đây

6 so far ~ up to now ~ up to the cho tới bây giờ

present ~ till/until now

7 Since +

Mốc QK

,+ HTHT từ lúc/ khiMệnh đề QK

Trang 11

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy

(ĐVM)

10 It be the first/second… + time đó là lần đầu tiên /thứ hai…

CT:

KĐ I/we/you/they have V3/ed

He/she/it has V3/ed

PĐ I/we/you/they haven’t V3/edHe/she/it hasn’t V3/ed

HaveI/we/you/they V3/ed ? Has + he/she/it + V3/ed?

VD:

I have just read a book Tôi vừa đọc một quyển sách

KĐ He has already done his Anh ấy đã làm bài tập về nhà rồi

homework

PĐ She has not learnt English for 5 Cô ấy không học tiếng Anh được

How long have you learned Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi

NV I have learned it for 5 years Tôi đã học nó được khoảng 5 năm

Has your friend been interested in Bạn của bạn thích đọc sách phải

reading books ? Yes, she has không? Đúng vậy

5 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

ĐN: Diễn tả hành động đã xảy ra mà còn đang tiếp diễn đến hiện tại

đến hiện tại

CT:

KĐ I/we/you/theyHe/she/it has been Vinghave been Ving

PĐ S haven’t/hasn’t been Ving

Trang 12

NV Have /has S been Ving ?

Yes, S have/has No, S haven’t/hasn’t

VD:

I have been living in Hanoi for Bây giờ tôi đã đang sống ở Hà Nội

Người đàn ông đã đang đọc tờ báo đó

The man has been reading the

newspaper for an hour được khoảng một tiếng

PĐ She has not been going to schoolfor two weeks now. Hai tuần nay cô ấy không đi tớitrường.

Have the children been playing Những đứa trẻ đang chơi

Yes, they have No, they haven’t Đúng vậy Không đúng

II_ CÁC THÌ QUÁ KHỨ

1 Thì quá khứ đơn của động từ thường

ĐN: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không liên quan đến hiện tại

1 last day~yerterday~the day hôm qua

before

7 When + QKTD,+ QKĐ Khi (Chỉ hai hành động xảy ra song song)

8 In + time (QK) In 1980 vào năm 1980

KĐ Yesterday I worked hard.He went to school late last week Anh ấy đã đi học muộn tuần trước.Hôm qua tôi làm việc chăm chỉ.

PĐ She didn’t meet me Cô ấy đã không gặp tôi

Did he buy a cat ? Anh ấy đã mua một con mèo phải không

Trang 13

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

CHÚ Ý:

Động từ tận cùng là “y” trước nó là phụ âm thì đổi “y” thành “ied”

VD: carry  carried mang try  tried cố gắng

Động từ có một nguyên âm tận cùng là một phụ âm đơn thì gấp đôi phụ âm

trước khi thêm “ed”

Động từ tận cùng là “l” ta phải gấp đôi “l” trước khi thêm “ed"

Động từ có trọng âm ở âm tiết thứ hai thì gấp đôi phụ âm trước khi

thêm “ed”

2 Thì quá khứ đơn của động từ “to be”

Định nghĩa và dấu hiệu tương tự như thì quá khứ đơn của động từ thường

NV Yes, S was.Were we/you/they ?No, S wasn’t.

Yes, S were No, S weren’t

VD:

KĐ He was very trong last year.They were weak. Năm ngoái anh ta đã rất khoẻ.Họ đã bị ốm.

PĐ She was not lazy before.These pupils were not good. Trước đó cô ấy không lười biếng.Những học sinh này không ngoan.

NV Was the reference bookexpensive? Yes, it was. Sách tham khảo đã rất đắt phải không?Đúng vậy.

3 Thì quá khứ tiếp diễn

ĐN: Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ tại thời điểm xác định

At that time + Mốc QK Tại thời điểm đó + Mốc QK

2

At + time (Yesterday) Tại + thời gian (Hôm qua)

3

Trang 14

4 always Hành động lặp đi, lặp lại bao hàm ý không hài

lòng trong quá khứ

6 While + QKTD,+ QKTD Trong khi

CT:

KĐ I/he/she/it was VingWe/you/they were Ving

PĐ I/he/she/it wasn’t VingWe/you/they weren’t Ving

Was he/she/it Ving ?

NV Yes, S was. No, S wasn’t.

Were we/you/they Ving?

Yes, S were No,S weren’t

VD:

KĐ When he was reading, she rang Khi anh ấy đang đọc sách, thì cô ấy đã

gọi điện

PĐ The clown was not performing at Người diễn viên hề đó không biểu diễn

3 p.m yesterday vào lúc 3 giờ chiều ngày hôm qua

NV Was she doing exercise? Cô ấy đã đang tập thể dục phải không?

4 Thì quá khứ hoàn thành

ĐN: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ trước một hành động khác hoặc một mốcthời điểm trong qúa khứ

5 QKĐ + QKHT (thời điểm xảy ra hành động và sự kiện khác nhau về thời

Trang 15

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

PĐ After I had not finished doing myhomework, I got bad marks Sau khi tôi không hoàn thành bài tập vềnhà, tôi đã bị điểm kém.

NV

Had you helped him? Bạn đã giúp đỡ anh ta phải không?

5 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD)

ĐN : Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ trước một thời điểm xác định hoặc hành động khác trong quá khứ

1 MĐQK(that)+QKHTTD + for time

CT:

KĐ S had been Ving

PĐ S hadn’t been Ving

NV Had S been Ving ?

VD:

I knew that he had been learning Tôi biết rằng anh ta đã đang học tiếng

English for five years Anh được khoảng năm năm

PĐ He said that he had not beenliving in Hanoi for six months. Anh ta nói rằng mình đã không sống ởHà Nội được khoảng sáu tháng.

Had the boy been doing his Cậu bé đã đang làm bài tập về nhà phải

III CÁC THÌ TƯƠNG LAI

1 Thì tương lai đơn

ĐN: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định

Trang 16

KĐ I will buy a new dictionarytomorrow. Tôi sẽ mua một cuốn từ điển vào ngàymai.

PĐ She will not borrow his money Cô ấy sẽ không mượn tiền của anh ta.

NV Will you stay at home? Bạn sẽ ở nhà chứ ?

CHÚ Ý:

“Will” thường dùng cho mọi ngôi

“Shall” thường dùng cho ngôi “I” hoặc “we”

S + will/shall = S’ll

S+ will/shall + not = S + won’t /shan’t

2 Thì tương lai gần

ĐN: Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai có dự định.

dấu hiệu tương tự như thì tương lai đơn

I am going to V

KĐ He/she/it is going to V

We/you/they are going to V

PĐ S am /is/are not going to V

NV Am/is /are S going to V?Yes, S be. No, S be not.

VD:

KĐ I am going to leave here Tôi sắp sửa rời đây

PĐ He is not going to read it Anh ấy sẽ không đọc nó

Are you going to give her a Bạn dự định tặng cô ấy một bông hoa

3 Thì tương lai tiếp diễn

ĐN : Diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

1 At this time

+ Mốc TL Tại thời điểm này

2 At that time (Tomorrow) Tại thời điểm đó + Mốc TL (Ngày mai)

CT:

Trang 17

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

KĐ S will /shall be Ving

PĐ S won’t /shan’t be Ving

NV

Will/shall S be Ving ?

Yes, S will No, S won’t /shan’t

VD:

I will be buying a new Tôi sẽ đang mua một cuốn từ điển mới vào thời

KĐ dictionary at this time điểm này ngày mai

tomorrow

PĐ She will not be flying to Cô ấy sẽ không bay tới Hà Nội vào lúc 7 giờHanoi at 7 am tomorrow sáng ngày mai.

NV

Will you be staying at Bạn sẽ đang ở nhà phải không ?

home? Yes, I will Đúng vậy

Thì tương lai hoàn thành.

ĐN: Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành vào một thời điểm nhất định trong

tương lai

CT:

KĐ S will /shall have V3/ed

PĐ S won’t /shan’t have V3/ed

NV

Will/shall S have V3/ed ?

Yes, S will/shall No, S won’t /shan’t

VD:

We will have accomplished the Vào cuối năm sau chúng tôi sẽ

TOEFL test by the end of next year hoàn thành bài thi TOEFL

PĐ She will not have flown to Hanoi bythe time Cô ấy sẽ không bay tới Hà Nội vàolúc đó.

NV

Will you have stayed at home? Bạn sẽ đang ở nhà phải không ?

5 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trang 18

ĐN: Diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai trong khoảng một mốc thời gian

nhất định.

1 by the end of ….for time vào cuối của …khoảng

2 by the time ~ by then… for time vào lúc…khoảng

CT:

KĐ S will /shall have been Ving

PĐ S won’t /shan’t have been Ving

NV

Will/shall S have been Ving?

Yes, S will/shall No, S won’t /shan’t

VD:

By the end of the month he will have Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ đang

been living here for ten years sống ở đây khoảng mười năm

By the end of the month he will not Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ không

PĐ have been working here for ten đang làm việc ở đây khoảng mười

By the end of the month will he Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ đang

NV have been studying here for ten học tập ở đây khoảng mười năm phải

6 Thì tương lai trong quá khứ

ĐN : Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm tương lai trong quá khứ

CT:

KĐ S would/should /could V

PĐ S would/should /could not V

Would/should/could S V?

NV Yes, S would /should /could

No, S would /should /could not

NV Would you use this room? Bạn sẽ sử dụng căn phòng này chứ ?

CHÚ Ý :

“Would” dùng cho mọi ngôi

Trang 19

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

“could” dùng cho tất cả mọi ngôi để chỉ khả năng ở trong quá khứ

S +would/should = S’d

S +would/should + not =S wouldn’t /shouldn’t

7 Thì tương lai hoàn thành trong quá khứ

ĐN: Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm tương lai trong quá khứ trước một hành

động khác hoặc mốc thời gian trong quá khứ

CT:

KĐ S would/should /could have V3/ed

PĐ S would/should /could not have V3/ed

Would/should /could S have V3/ed ?

NV Yes, S would /should /could

No, Swould /should /could +not

VD:

KĐ Her mother would have made a Mẹ của cô ta sẽ kiếm được nhiều tiền

lot of money

PĐ I should have not sent her money Tôi sẽ không gửi cho cô ta tiền

Would your father have been Ba của bạn sẽ hạnh phúc phải không ?

No, he would not

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ

DH: Thường xuất hiện trong bài tập viết lại câu với if/ wish hoặc trong câu trực tiếp đổi sang gián tiếp

CT:

KĐ S would/should /could have been Ving

PĐ S would/should /could not + have been Ving

Would/should /could S have been Ving ?

NV Yes, S would /should /could

No, Swould /should /could not

VD:

“Her mother will have been They told that her mother would have

“Mẹ của cô ta sẽ phải làm việc Họ kể rằng mẹ của cô ta sẽ phải làm

Pleasant to explain pupils’ questions relating to English

Trang 20

CHƯƠNG 2: CÂU BỊ ĐỘNG

MÔ HÌNH CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG:

S

I CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ HIỆN TẠI

Bị động của thì hiện tại đơn

CT:

I am V3/ed (byo)

KĐ He/she /It is V3/ed (byo)

We/you/they are V3/ed (byo)

PĐ S benot V3/ed (byo)

NV Be S V3/ed (byo)?Yes, S be. No, S be not.

KĐ I buy a book.Tôi mua một quyển sách. The book is bought (by me)Quyển sách được tôi mua.

PĐ They don’t meet me. I am not met (by them ).

NV

Họ ngưỡng mộ bạn phải không ? Bạn được ngưỡng mộ phải không ?

Bị động của thì hiện tại tiếp diễn

CT:

I am being V3/ed (by o)

KĐ He/she/it is being V3/ed (byo)

We /you /they are being V3/ed (byo)

PĐ S be not being V3/ed (byo)

NV Be S being V3/ed (by o)?Yes, S be. No, S be not.

She is writing a letter A letter is being written

Trang 21

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

PĐ She isn’t cleaning the floor.Cô ấy không đang quét nhà. The floor isn’t being cleanedNhà không đang được quét.

Is your mother using the Is the computer being used by your

NV

Mẹ của bạn đang sử dụng máy vi Máy vi tính đang được mẹ bạn sử dụng

3 Bị động của thì hiện tại hoàn thành

I/we/you/they have been V3/ed (byo)

He/she/it has been V3/ed (byo)

PĐ S haven’t/hasn’t been V3/ed (byo)

NV Have /has S been V3/ed (byo) ?

Yes, S have/has No, S haven’t/hasn’t

I have already found the key The key has already been found by me

KĐ Tôi đã tìm thấy chiếc chìa khoá Chiếc chìa khoá đã được tôi tìm thấy.

rồi

PĐ They have not known her.Họ không biết cô ấy She has not been knownCô ấy không được biết.

Have you met my friend? Has my friend been met (by you)?

NV

Bạn đã gặp người bạn của tôi Người bạn của tôi đã được bạn gặp

II CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ QUÁ KHỨ

1 Bị động của thì quá khứ đơn

KĐ I/he/she/it was V3/ed (byo)We/you/they were V3/ed (byo)

PĐ S wasn’t/ weren’t V3/ed (byo)

NV

Was/were S V3/ed (byo)?

Yes, S was/were No, S wasn’t/ weren’t

KĐ I used this pen.Tôi đã sử dụng cái bút này. This pen was used by me.Chiếc bút này được tôi sử dụng.

PĐ She didn’t buy this book This book wasn’t bought by her

Trang 22

Cô ấy đã không mua quyển sách Quyển sách đã không được cô ấy mua này.

Did he speak English ? Was English spoken by him ? Yes, It

NV Anh ấy đã nói tiếng Anh đúng Tiếng Anh đã được anh ấy nói phải

We/you/they were being V3/ed (byo)

PĐ S wasn’t/ weren’t being V3/ed (byo)

NV

Was/were S being V3/ed (byo)?

Yes, S was/were No, S wasn’t/ weren’t

They were reading a book A book was being read

Họ đang đọc một quyển sách Một quyển sách đã đang được đọc.

They were not washing clothes at Clothes were not being washed at 5

PĐ 5 o’clock yesterday.Họ không giặt quần áo vào lúc 5 o’clock yerterday.Quần áo không được giặt vào lúc 5

Were they giving him the silver Was the silver cup being given to him

cup ? Yes, they were ? Yes, It was

NV Họ đang trao cho anh ta một chiếc Chiếc cúp bạc đang được trao cho anh

3 Bị động của thì quá khứ hoàn thành

KĐ S had been V3/ed (byo)

PĐ S hadn’t been V3/ed (byo)

NV

Had S been V3/ed (byo)?

Trang 23

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

Tôi đã nhìn thấy cô ấy Cô ấy đã bị tôi nhìn thấy.

My father hadn’t bought it It hadn’t been bought by my father

PĐ Cha của tôi đã không mua nó. Nó đã không được ba tôi mua

Had you arranged the reference Had the reference books been

NV Yes, I had.Bạn đã sắp xếp lại những quyển Yes, it had.Những quyển sách tham khảo đã

sách tham khảo cẩn thận chưa? được sắp xếp cẩn thận chưa?

III CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ TƯƠNG LAI

1 Bị động của thì tương lai gần

KĐ S be going to be V3/ed (byo)

PĐ S be not going to be V3/ed (by)

NV Be S going to be V3/ed (byo)?Yes, S be. No, S be not.

KĐ They are going to repair the carHọ sắp sửa chiếc xe ô tô. The car is going to be repaired Chiếc xe ô tô sắp được sửa.

He is not going to build a new The new house is not going to be built

PĐ house.Anh ta sẽ không xây một căn nhà by him.Căn nhà mới sẽ không được anh ta

Is the man going to sell the house Is the house going to be sold by the

NV Yes, he is.Người đàn ông sắp bán căn nhà Yes, it is.Căn nhà sắp được người đàn ông bán

IV BỊ ĐỘNG CỦA 10 ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (KT)

Loại một

CT :

Trang 24

will Bị động của thì tương lai đơn (sẽ)shall

would Bị động của thì tương lai trong quá khứ (sẽshould

can (byo) Bị động của “can” ở hiện tại (Có thể)

KĐ S + could (“be”không Bị động của “could” ở quá khứ

(Có thể )chia)

He will ask her some questions She will be asked some questions

Anh ấy sẽ hỏi cô ấy một vài câu hỏi Cô ấy sẽ được hỏi một vài câu hỏi.

KĐ He would open a shop A shop would be opened (by him)

Anh ấy sẽ mở một cửa hàng Một cửa hàng sẽ được khai trương.

(bởi anh ta)

PĐ I can’t speak English.Tôi không thể nói được tiếng Anh Tiếng Anh không được tôi nói.English can’t be spoken by me.

NV Yes, I must.Bạn phải gặp anh ta đúng không? Anh ta phải được gặp đúng không ?Yes, he must.

have been trong quá khứ

may V3/ed (byo) Nói về một sự việc không chắc chắn xảy ra

must Nói về một sự việc chắc chắn xảy ra trong

quá khứ

Trang 25

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

PĐ S KT not have been V3/ed (byo)

NV KT S have been V3/ed (byo)?

They will have built a house A house will have been built

Họ sẽ xây một ngôi nhà Một ngôi nhà sẽ được xây.

PĐ He can not have bought it.Anh ta không thể mua nó. It can’t have been bought by him.Nó không thể được anh ta mua.

Must you have helped him ? Must he have been helped by you?

NV Yes, I will.Bạn phải giúp đỡ anh ta chứ? Yes, he will.Anh ta phải được bạn giúp đỡ chứ?

How many N(s/es) S V? How many N(s/es) (byo)?

Ex:

What do you do today? What is done today ?

Trang 26

Who wrote that novel? Who was that novel written by?

Ai đã viết cuốn tiểu thuyết đó? ~ Was that novel written by whom?

Cuốn tiểu thuyết đó được viết bởi ai?

c>Bị động của các vấn từ để hỏi (Where/when )

Where/When Trợ ĐT S V (byo)? Where/When be S V3/ed (byo)?

Ex:

Where did you meet her? Where was she met?

Câu bị động của “ought to” (nên)

CT

KĐ S ought to be V3/ed (byo)

PĐ S oughtn’t to be V3/ed (byo)

NV Ought S to be V3/ed (byo)?Yes, S would. No, S would not.

KĐ She ought to buy it It ought to be bought by her

PĐ He oughtn’t to smoke cigarettes Cigarettes oughtn’t to be smoked

Anh ta không nên hút thuốc lá Thuốc lá không nên được hút hằng

NV Ought you to sing this song ? Ought this song to be sung ?

No, I oughtn’t Bài hát này nên được hát phải không? Bạn nên hát bài hát này nhé ? Không nên.

Không nên.

3 Câu bị động của “used to” (thường xuyên )

KĐ S + used to be V3/ed (byo)

PĐ S + usedn’t to be V3/ed (byo)~S + did not use to be V3/ed (by0)

NV Did + S use to be V3/ed (byo)? Used + S to be V3/ed (byo)?

Trang 27

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

KĐ They used to eat bread. Bread used to be eaten.

Trước đó họ thường ăn bánh mỳ Bánh mỳ thường được ăn trước đó.

This man usedn’t to use her room Her room usedn’t to be used by this

Người đàn ông này đã không sử man

thường được người đàn ông này sử dụng.

Did you use to clean the house ? Did the house use to be cleaned ?

NV Bạn thường xuyên quét nhà phải Căn nhà đã thường được quét dọn

“to have to be done” Phải được … / phải bị

CHÚ Ý:

“have to” được sử dụng như một động từ thường a>

Câu bị động của “have to” ở hiện tại.

KĐ S have to to do OS has to to do O S have to be done (byo)S has to be done (byo)

PĐ S don’t /doesn’t have to do O S don’t /doesn’t have to be done(byo)

Do/does S have to do O? Do/does S have to be done (byo)?

No, S do/does not No, S do/does not

I have to do my homework My homework has to be done

KĐ Tôi phải làm bài tập về nhà Bài tập về nhà của tôi phải được làm.

The boy doesn’t have to repair the The bicycle doesn’t have to be

PĐ bicycle.Cậu bé không phải sửa lại chiếc xe Chiếc xe đạp không được cậu bé sửarepaired by the boy.

Trang 28

Do the men have to help her? Does she have to be helped by the

NV Những người đàn ông giúp đỡ cô ấy phải không? Yes, she does.Cô ấy phải được những người đàn ông

Đúng vậy.

b>Câu bị động của “have to” ở thì hiện tại hoàn thành

KĐ S have/has had to do O S have/has had to be done (byo)

PĐ S have/has not had to do O S have/has not had to be done (byo)

Have/has S had to do O? Have/has S had to be done (byo)?

No, S haven’t/hasn’t

She has had to do this exercse This exercise has had to be done (by

KĐ Cô ấy đã phải làm bài tập này. her)

Bài tập này đã phải được cô ấy làm.

c>Câu bị động của “have to” ở qúa khứ

PĐ S didn’t have to do O S didn’t have to be done (byo)

Did S have to do O? Did S have to be done (byo)?

KĐ She had to give up it. It had to be given up by her.

Cô ấy đã phải từ bỏ nó Nó phải được cô ấy từ bỏ.

d>Câu bị động “have to” của thì tương lai đơn

KĐ S will/shall have to do O. S will/shall have to be done (byo).

Trang 29

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

(byo)

Will/shall S have to do O? Will/shall S have to be done (byo)?

No, S won’t/shan’t No, S won’t/shan’t

I will have to buy these cats These cats will have to be bought by

Tôi sẽ phải mua những con mèo này. me.Những con mèo này sẽ phải được tôi

Cách 3: S2 be thought to have done sth

(Trong trường hợp V2 ở quá khứ => have V3/ed)

Ex:

They say that she is nice C1 It is said that she is nice

Họ nói rằng cô ấy xinh đẹp. C2 Người ta nói rằng cô ấy xinh đẹp.

She is said to be nice

Cô ấy được nói là xinh đẹp.

People believed that you were C1 It was believed that you were right

Người ta tin rằng bạn đã C2 You were believed to be right

Bạn được tin là đã đúng.

Câu bị động chuyển khiến nhờ vả (nguyên nhân)

CT:

Trang 30

1 She has me repair a car.Cô ấy nhờ tôi sửa chiếc xe. She has a car repaired (by me)Chiếc xe của cô ấy được tôi sửa.

He got them to rebuilt the kitchen He got the kitchen rebuilt

2 Anh ấy nhờ họ xây lại căn bếp Căn bếp của anh ấy được ai đó xây

We saw her go home alone She was seen to go home alone

Chúng tôi đã nhìn thấy cô ấy đi về Cô ấy được nhìn thấy đi về nhà một

b>Dạng 2:

Active : S see/watch O V-ing

Passive : S be seen/watched V- ing …

Ex:

+ They saw the lorry running down the hill

Họ nhìn thấy chiếc xe tải đang chạy xuống đồi.

The lorry was seen running down the hill

Chiếc xe tải được nhìn thấy là đang chạy xuống đồi.

Câu bị động của các động từ chỉ yêu thích

a> DẠNG 1

CĐ S like/want/remember/try (O1) to do O2

BĐ S like/want O2 to be done (by O1)

She wants us to help him She wants him to be helped

1 Cô ta muốn chúng tôi giúp đỡ anh Cô ta muốn anh ta được giúp đỡ.

ta.

Trang 31

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

b> DẠNG 2: being + V3/ed

CĐ S like/hate/ remember/try (O1) doing O2

BĐ S like/hate/ remember/try O2 being done (by O2)

He hates people laughing at her He hates her being laughed at

Anh ấy ghét người ta cười cô ta Anh ấy ghét cô ta bị chế giễu.

I remember taking you to go to I remember you being taken to the

Tôi nhớ đã dẫn bạn đi xem vườn Tôi nhớ rằng bạn đã được dẫn đi xem

CĐ S would like (O1) to do O2

BĐ S would like (O2) to be done (by O1)

He would like to give her a He would like a flower to be given to

1 flower.Anh ấy muốn tặng cho cô ta một her.Anh ấy muốn một bông hoa được tặng

Cách 1: S(o1) be given/sent O2 (by O)

Cách 2: S(o2) be given/sent to O1 (by O)

Ex: I gave her a postcard

Cách1: She was given a postcard (by me)

Trang 32

Cô ấy được tặng một chiếc bưu thiếp bởi tôi.

Cách 2: A postcard was given to her (by me)

Một chiếc bưu thiếp được tôi tặng cho cô ấy.

câu trên có giới từ “to” bởi vì có 2 cách nói:

1 Give some body something

2 Give something to somebody

b> Các động từ thường đi với giới từ forlà: buy, get, make, do, leave, save, …

CT:

Chủ động : S buy O1 O2

Bị động:

Cách 1: S(o1) be bought O2 (by O)

Cách 2: S(o2) be bought for O1 (by O)

Ex:

+ My brother has bought me some English books

Em trai của tôi mua cho tôi một vài quyển sách tiếng Anh.

→ Some English books have been bought for me by my brother.

Một vài quyển sách tiếng Anh đó được mua cho tôi bởi em trai của tôi.

10 Dạng động từ nguyên mẫu: to be + V3/ed

Để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được

Ex:

+ This exercise is to be done Bài tập này phải được giải.

+ This matter is to be discussed soon Vấn đề này phải được thảo luận sớm.

0 They gave Mary a lot of presents.

Họ tặng Mary nhiều quà.

1 → It was Mary who was given a lot of presents.

Chính Mary được tặng nhiều quà.

2 My friend sends me some flowers.

Người bạn của tôi gửi cho tôi một vài bông hoa.

+ → It is some flowers that are sent to me by my friend

Trang 33

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

* Note:

Get + V3/ed có thể dùng thay cho be + V3/ed trong một số trường hợp

Ex:

She got impressed by his sincerity.

0 She was impressed by his sincerity.

Cô ta bị ấn tượng bởi sự chân thành của anh ta.

Anh ta đã cho tôi đi.

+ → I was allowed to go

Tôi đã được phép đi.

They let him know the truth

Họ cho phép anh ta biết sự thật.

He is let know the truth

Anh ta được phép biết sự thật.

13 Động từ make:

Chủ động : S make O V …

Bị động : S be made to V …Ex:

My mother made me clean the room

Mẹ của tôi bắt tôi quét dọn căn phòng.

→ I was made to clean the room by my mother

Tôi bị bắt quét dọn căn phòng bởi mẹ của tôi.

Ex:

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

This table is made of wood Chiếc bàn này được làm bằng gỗ.

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi

khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk

to be made with: Được làm với (chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Sau “There be” có thể dùng động từ nguyên mẫu dạng chủ động hoặc bị động

Ex:

Trang 34

0 There is a lot of work to do / to be done.

Có nhiều việc phải làm/ được làm.

1 There are some letters to write / to be written.

Có nhiều bức thư phải viết/được viết.

to expect sb to do st => to expect st to be V3/ed

Ex:

0 She expected them to finish all the exercises.

Cô ấy mong muốn họ hoàn thành tất cả các bài tập.

+ All the exercises expected to be finished

Tất cả các bài tập mong muốn được hoàn thành.

Danh động từ bị động có thể theo sau một giới từ

Ex:

0 He went to the party without being invited.

1 He got angry for not having been told that result.

Anh ấy tức giận vì không được thông báo kết quả.

She needs to water the flowers

Cô ấy cần tưới hoa.

The flowers need watering The

flowers need to be watered.

The flowers need be watered.

Hoa cần được tưới.

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động

+ It is your duty to help him in his study

Trách nhiệm của bạn là phải giúp đỡ anh ấy học tập.

Trang 35

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

Bạn phải có trách nhiệm giúp đỡ anh ấy học tập.

0 You are supposed to learn English now (passive)

Bạn phải có trách nhiệm học tiếng Anh bây giờ.

It is your duty to learn English now (active)

Bổn phận của bạn bây giờ phải học tiếng Anh.

You should learn English now (active)

Bạn nên học tiếng Anh bây giờ.

Dạng 2: Thêm Let đầu câu

V1 O => Let O be V3/ed (V1)

Ex:

Write your name on the blackboard

Hãy viết tên của bạn nên bảng.

Let your name be written on the blackboard.

Cho phép tên của bạn được viết lên bảng.

Don’t close the door

Let not the door be closed

The door should be closed

Đừng mở cửa.

Không được mở cửa.

Cửa nên được đóng.

20 Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by”

Trang 36

10 be tired of bị mệt mỏi vì

15 be satisfied with đáp ứng, hài lòng với

Ex:

She is so disappointed at his job performance

Cô ấy thất vọng về cách làm việc của anh ta.

He is very interested in the environmental issues

Anh ta rất quan tâm đến những vấn đề môi trường.

Our team is composed of the best employees in our company

Đội của chúng tôi bao gồm những công nhân giỏi nhất ở trong công ty.

She has been married to him for 2 years

Cô ấy đã lập gia đình với anh ta khoảng hai năm.

The executives were satisfied with the presentation

Các giám đốc điều hành hài lòng với bài thuyết trình.

Clouds cover the sky

Những đám mây bao phủ bầu trời.

The sky is covered with clouds.

Bầu trời bị bao phủ đầy mây.

21 Qui tắc bị động

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by” nhưng nếu là vật

gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with”

Ex:

+ The bird was shot with the gun Con chim bị bắn bởi khẩu súng.

+ The bird was shot by the hunter Con chim bị bắn bởi người đi săn.

0 This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Món súp này nếm rất ngon vì nó được làm bằng nhiều gia vị.

Chủ từ của câu chủ động thành tân ngữ theo sau giới từ BY "By + Object" đứng cuối câu sau tất cả các tân ngữ khác Nếu sau BY là một đại từ vô nhân xưng mang

nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ đi, I , you, he thì tùy theo văn cảnh

Nếu có thời gian thì phải để thời gian cuối câu (by O + time)

Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt

Ex:

It is said that = people say that (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that (Người ta nói rằng)

Trang 37

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy.

(ĐVM)

CHƯƠNG 3: ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ MỆNH ĐỀ QUAN

HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH

A ĐẠI TỪ QUAN HỆ

I Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho người

1.“Who” (người mà ) là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ chỉ người của mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính

It is the good girl She helped me It is the good girl who helped me

Đó là một cô gái ngoan Cô ấy đã Đó là một cô gái ngoan người mà đã

This boy works hard He can speak This boy who can speak English well

Cậu bé này học tập chăm chỉ Anh ấy Cậu bé này người mà có thể nói tiếng

có thể nói được tiếng Anh giỏi Anh giỏi học tập chăm chỉ.

“Whom” (người mà ) là ĐTQH thay thế cho tân ngữ chỉ người của mệnh đề phụ Nóthường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính

This is the English teacher I admired This is the English teacher whom I

Đây là người giáo viên tiếng Anh Tôi Đây là người giáo viên tiếng Anh

3.“Whose” (của ai, của nó ) là đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người

của mệnh đề phụ và nó thường được đặt sau danh từ mà nó sở hữu của mệnh đề chính

I knew him His name was Tung I knew him whose name was Tung

Tôi biết anh ta Tên của anh ta là Tôi biết anh ta mà tên của anh ta là

II Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho vật

1.“Of which” (của nó ) là ĐTQH thay thế cho tính từ sở hữu chỉ vật của mệnh đề phụ

và nó thường được đặt sau danh từ mà nó sở hữu của mệnh đề chính

Trang 38

CÂU CHO TRƯỚC CÂU VIẾT LẠI

They gave me this book Its cover is They gave me this book cover of

Họ đã tặng tôi quyển sách này Bìa Họ đã tặng tôi quyển sách này bìa

“Which” (cái /con mà ) là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật của

mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó cùng nghĩa ở mệnh đề chính

He bought the book It was cheap He bought the book which was

Anh ấy đã mua một quyển sách Nó cheap

rẻ ( “which” thay thế cho chủ ngữ ).

That pen is nice I like it That pen which I like is nice

Cái bút đó thì đẹp Tôi thích nó Cái bút đó cái mà tôi thích thì đẹp.

(“which” thay thế cho tân ngữ chỉ vật).

III Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho vật và người

“That” là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người hoặc vật của mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính

This doctor is kind but he is poor This doctor that is poor is kind

Người bác sỹ này thì tốt bụng nhưng Người bác sỹ này người mà nghèo thì

(Thay thế cho CN chỉ người )

The lion tamer is very famous The lion tamer that children admire is

Người huấn luyện sư tử rất nổi tiếng Người huấn luyện sư tử người mà

Bọn trẻ ngưỡng mộ ông ấy bọn trẻ ngưỡng mộ rất nổi tiếng.

(Thay thế cho tân ngữ chỉ người)

I like the reference book It is very I like the reference book that is very

Những chiếc xe hơi kia thì đắt tiền tôi Những chiếc xe hơi kia cái mà tôi

(Thay thế cho tân ngữ chỉ vật )

B MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH

Trang 39

Grammar 9 Làm cho trò trở nên giỏi hơn thầy mới là thầy giỏi.

Hãy nghi ngờ và phản biện những gì thầy giảng, mới làm cho trò trở nên xuất sắc hơn thầy (ĐVM)

Là thành phần của câu không bỏ được

Ex:

+ The school (which) you see over there was built over 100 years ago.

Ngôi trường mà bạn thấy đằng kia được xây dựng cách đây hơn 100 năm về trước.

Mệnh đề quan hệ không xác định

Là thành phần giải thích cho tiền ngữ (antecedent) và có thể được lược bỏ mà nghĩacủa câu vẫn rõ

Ex:

Mr David, who is a world population expert, is teaching at this school.

Ông John, chuyên gia dân số thế giới, đang dạy học ở trường này.

Note:

Mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề phụ) thường được đặt sau một dấu phẩy hoặc hai dấu phẩy trong các trường hợp, nếu đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ được:

Đặt sau danh từ riêng hoặc các danh từ đã được xác định

Ex:

Nam, who you saw, want to talk to you

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính

Nam, người mà bạn đã gặp, muốn nói chuyện với bạn.

0 The Mekong River, which starts in Tibet, is the longest river in Indochina.

Sông Cửu Long, bắt nguồn ở Tây Tạng, là sông dài nhất ở Đông Dương.

Danh từ được bổ nghĩa bởi chỉ thị tính từ this/that/these/those

Ex:

0 That man, who gave you my address, is my uncle.

Người đàn ông đó, người mà đã cho bạn địa chỉ của tôi, là bác của tôi.

+ The man in light blue, who stands next to the door, is a famous artist

Người đàn ông mặc đồ xanh nhạt, đứng cạnh cửa ra vào, là một họa sỹ nổi tiếng.

Trang 40

The singer who is singing on TV is a disabled girl

The singer singing on TV is a disabled girl.

Ca sỹ đang hát trên tivi là cô gái tàn tật.

The old house which was built over 100 years must be pulled down

The old house built over 100 years must be pulled down.

Ngôi nhà cũ kỹ được xây dựng trên một trăm năm phải được phá sập.

Mệnh đề quan hệ không có “be”

Động từ của mệnh đề quan hệ có thể được thay thế bằng phân từ hiện tại

Ex:

The bridge that connects two villages is very small The

bridge connecting two villages is very small

Cây cầu nối liền hai làng là quá nhỏ.

Note:

Chúng ta chỉ được thay thế mệnh đề quan hệ khi hai mệnh đề cùng thời gian hoặc

thời gian được hiểu rõ

The books which were written by Dickens are still popular

The books written by Dickens are still popular

Những quyển sách cái mà được Dickens viết vẫn được ưa

thích (Thời gian xác định ở đây là by Dickens.)

Trường hợp không được thay thế

Ex:

+ Do you know the man who has stolen my computer?

Bạn có biết người đàn ông đã ăn trộm chiếc máy tính của tôi không?

(Không thể thay thế mệnh đề quan hệ vì hai hành động không xảy ra cùng thời gian)

Mệnh đề quan hệ thay thế bởi động từ nguyên mẫu và bỏ đại từ quan hệ

1 Khi tiền ngữ với số thứ tự hay từ “only”

Ex:

+ He was the first man who reached the top of this mountain

He was the first man to reach the top of this mountain

Ông ấy là người đầu tiên lên đỉnh núi này.

+ This is the only mechanic who can repair this machine This

is the only mechanic to be able /to repair this machine

Đây là người thợ máy duy nhất có thể sửa được chiếc máy này.

Ngày đăng: 31/01/2021, 18:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w