Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by” 36 CHƯƠNG 3: ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ 38 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG II.. Thì quá khứ đơn của
Trang 1NỘI DUNG Trang
8 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ 20
182
Trang 22 Bị động của thì hiện tại tiếp diễn 21
4 Bị động của “ to have to be V3/ed ” Phải được … / phải bị 28
5 Câu bị động nêu lên một ý kiến hay quan điểm 30
6 Câu bị động của chuyển khiến nhờ vả(nguyên nhân) 30
7 Câu bị động của các động từ chỉ giác quan…see/hear/watch/
31
look/ taste…
8 Câu bị động của các động từ chỉ yêu, thích 31
11 Dạng nhấn mạnh (Cleft sentences – câu chẻ) 33
15 to expect sb to do st => to expect st to be V3/ed 35
16 Danh động từ bị động có thể theo sau một giới từ 35
Trang 320 Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by” 36
CHƯƠNG 3: ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ
38 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG
II Mệnh đề quan hệ thay thế bởi động từ nguyên mẫu và bỏ đại từ
41
quan hệ
2 Khi mệnh đề quan hệ diễn tả: sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực
41
hiện
II.“When ~ on which ~ at which ~ in which” (vào lúc ) 43
Trang 4III Viết lại câu với cấu trúc đảo trợ động từ 63
CHƯƠNG BẨY: PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN TỪ CÂU TRỰC TIẾP
71 SANG GIÁN TIẾP
III CHUYỂN CÂU KHẲNG ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH TỪ CÂU TRỰC TIẾP
66
SANG GIÁN TIẾP
1.Câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn của động từ thường 72
2.Câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn của động từ tobe 72
5 Câu trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 73
73
Trang 57 Câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn của động từ thường 73
2 Câu hỏi gián tiếp mở đầu bằng một vấn từ để hỏi như: when,
75
who, why, how
CHƯƠNG 9: CÁCH SỬ DỤNG “MUST, HAVE TO,
Trang 6A Phương pháp làm bài tập chọn từ có cách phát âm khác các từ 98
5 Nắm được một số quy tắc đọc các đuôi : ed, s, tion, tive, … 98
Trang 75 Đánh dấu trọng âm của vấn từ để hỏi 104
6 Đánh dấu trọng âm của từ hai âm tiết bắt đầu bằng “a“ 104
7 Các từ tận cùng bằng các đuôi sau thì trọng âm nhấn vào âm tiết
105
8 Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy … 105
9 Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, - 105
oon , - ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self
10.Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi
Trang 8Thì hiện tại đơn của động từ thường
ĐN: Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, thói quen hoặc chân lý
5 often ~ usually ~ frequently thường xuyên, thường thường
8 sometimes ~ occasionally thỉnh thoảng
KĐ I do my homework Tôi làm bài tập về nhà
He writes a letter Anh ấy viết một bức thư
PĐ I don’t read a book Tôi không đọc sách
He doesn’t watch TV Anh ấy không xem TV
Do they give you a book ? Họ tặng bạn một quyển sách phải không
Does he make cakes ? Anh ấy làm bánh phải không? Đúng
CHÚ Ý:
Động từ tận cùng là ss, s, ch, sh, x và o thì thêm “es” ở ngôi thứ ba số ít thể khẳng định
5
Trang 9Động từ tận cùng là “y” trước nó là phụ âm thì đổi “y” thành “ies”
She studies hard Cô ấy học tập chăm chỉ
2 Thì hiện tại đơn của động từ “tobe”
Định nghĩa và dấu hiệu tương tự như hiện tại đơn của động từ thường
“Tobe” nghĩa: Thì, là, bị, được, ở
KĐ He is a teacher Anh ấy là một giáo viên
They are doctors Họ là những bác sỹ
PĐ The boy is not short Cậu bé đó thì không thấp
NV Is she lovely ? Cô ấy đáng yêu phải không ?
3 Thì hiện tại tiếp diễn
ĐN: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
1 Now ~at the moment ~at present Bây giờ
We/you/they are Ving
PĐ S be not (chia) Ving
NV Be(chia) S Ving ?
Yes, S be No, S be not
Trang 10
VD:
I am reading a book Tôi đang đọc sách
KĐ He is watching TV Anh ấy đang xem TV
We are playing football at the Hiện giờ, chúng tôi đang chơi bóng đá moment
PĐ I am not working now Bây giờ, tôi không làm việc
Are you learning English? Bạn đang học tiếng Anh phải không ?
NV Yes, I am No, I am not Đúng vậy Không đúng
CHÚ Ý:
Động từ tận cùng là “e” bỏ “e” thêm “ing”
Động từ có một nguyên âm tận cùng là phụ âm đơn, thì gấp đôi phụ âm trước
khi thêm “ing”
Động từ tận cùng là “l” ta phải gấp đôi “l” trước khi thêm “ing”
Các từ 2 âm tiết được kết thúc bởi [phụ âm – nguyên âm – phụ âm] và trọng âm
của từ rơi vào âm tiết thứ 2 ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”
ad’mit admitting nhận vào, thừa nhận
Động từ tận cùng là “ie” ta đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “ing”
4 Thì hiện tại hoàn thành
ĐN: Diễn tả hành động đã xảy ra mà kết quả còn để lại ở hiện tại
T
2 ever Thường đứng sau đã từng
5 recently ~ lately ~ newly gần đây
6 so far ~ up to now ~ up to the cho tới bây giờ
present ~ till/until now
7 Since +
Mốc QK
,+ HTHT từ lúc/ khi Mệnh đề QK
8 for + time (for five years) khoảng (Khoảng 5 năm)
Trang 1110 It be the first/second… + time đó là lần đầu tiên /thứ hai…
15 some/ several + times một vài lần
17 all his/her/my…life trong suốt cuộc đời
KĐ I/we/you/they have V3/ed
He/she/it has V3/ed
PĐ I/we/you/they haven’t V3/ed
He/she/it hasn’t V3/ed
HaveI/we/you/they V3/ed ? Has + he/she/it + V3/ed?
No, S haven’t No, S hasn’t
I have just read a book Tôi vừa đọc một quyển sách
KĐ He has already done his Anh ấy đã làm bài tập về nhà rồi
homework
PĐ She has not learnt English for 5 Cô ấy không học tiếng Anh được
How long have you learned Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi
NV I have learned it for 5 years Tôi đã học nó được khoảng 5 năm
Has your friend been interested in Bạn của bạn thích đọc sách phải
reading books ? Yes, she has không? Đúng vậy
5 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
ĐN: Diễn tả hành động đã xảy ra mà còn đang tiếp diễn đến hiện tại
1 for + time now Khoảng +
KĐ I/we/you/they have been Ving
He/she/it has been Ving
PĐ S haven’t/hasn’t been Ving
Trang 12I have been living in Hanoi for Bây giờ tôi đã đang sống ở Hà Nội
KĐ six months now được khoảng sáu tháng
Người đàn ông đã đang đọc tờ báo đó
newspaper for an hour được khoảng một tiếng
PĐ She has not been going to school Hai tuần nay cô ấy không đi tới
for two weeks now trường
Have the children been playing Những đứa trẻ đang chơi
NV the piano? piano phải không?
Yes, they have No, they haven’t Đúng vậy Không đúng
1 Thì quá khứ đơn của động từ thường
ĐN: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không liên quan đến hiện tại
Stt CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT NGHĨA
1 last day~yerterday~the day hôm qua
5 last + time thời gian trước
7 When + QKTD,+ QKĐ Khi (Chỉ hai hành động xảy ra song song)
8 In + time (QK) In 1980 vào năm 1980
9 The other day/ once hôm nọ
10 Once upon a time ngày xửa ngày xưa
Did he buy a cat ? Anh ấy đã mua một con mèo phải không
Trang 13CHÚ Ý:
Động từ tận cùng là “y” trước nó là phụ âm thì đổi “y” thành “ied”
VD: carry carried mang try tried cố gắng
Động từ có một nguyên âm tận cùng là một phụ âm đơn thì gấp đôi phụ
âm trước khi thêm “ed”
Động từ tận cùng là “l” ta phải gấp đôi “l” trước khi thêm “ed"
Động từ có trọng âm ở âm tiết thứ hai thì gấp đôi phụ âm trước khi
thêm “ed”
2 Thì quá khứ đơn của động từ “to be”
Định nghĩa và dấu hiệu tương tự như thì quá khứ đơn của động từ thường
KĐ He was very trong last year Năm ngoái anh ta đã rất khoẻ
PĐ She was not lazy before Trước đó cô ấy không lười biếng
These pupils were not good Những học sinh này không ngoan
NV Was the reference book Sách tham khảo đã rất đắt phải không?
expensive? Yes, it was Đúng vậy
3 Thì quá khứ tiếp diễn
ĐN: Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ tại thời điểm xác định
1 At this time Tại thời điểm này
At that time + Mốc QK Tại thời điểm đó + Mốc QK
2
At + time (Yesterday) Tại + thời gian (Hôm qua)
3
Trang 144 always Hành động lặp đi, lặp lại bao hàm ý không hài
1 After + QKHT,+ QKĐ Sau khi +
2 Before + QKĐ, + QKHT Trước khi +
By the end of mốc QK Vào cuối của…
5 QKĐ + QKHT (thời điểm xảy ra hành động và sự kiện khác nhau về thời
Trang 15her ấy
PĐ After I had not finished doing my Sau khi tôi không hoàn thành bài tập về
homework, I got bad marks nhà, tôi đã bị điểm kém
NV
Had you helped him? Bạn đã giúp đỡ anh ta phải không?
5 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD)
ĐN : Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ trước một thời điểm xác định hoặc hành động khác trong quá khứ
1 MĐQK(that)+QKHTTD + for time
CT:
KĐ S had been Ving
PĐ S hadn’t been Ving
NV Had S been Ving ?
VD:
KĐ I knew that he had been learning
Tôi biết rằng anh ta đã đang học tiếng English for five years Anh được khoảng năm năm
PĐ He said that he had not been Anh ta nói rằng mình đã không sống ở
living in Hanoi for six months Hà Nội được khoảng sáu tháng
Had the boy been doing his Cậu bé đã đang làm bài tập về nhà phải
III CÁC THÌ TƯƠNG LAI
1 Thì tương lai đơn
ĐN: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai không có dự định
1 next day ~ tomorrow ngày mai
Trang 16VD:
KĐ I will buy a new dictionary tomorrow Tôi sẽ mua một cuốn từ điển vào ngày mai
PĐ She will not borrow his money Cô ấy sẽ không mượn tiền của anh ta
NV Will you stay at home? Bạn sẽ ở nhà chứ ?
ĐN:Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai có dự định
dấu hiệu tương tự như thì tương lai đơn
I am going to V
KĐ He/she/it is going to V
We/you/they are going to V
PĐ S am /is/are not going to V
NV Am/is /are S going to V? Yes, S be No, S be not
VD:
KĐ I am going to leave here Tôi sắp sửa rời đây
PĐ He is not going to read it Anh ấy sẽ không đọc nó
Are you going to give her a Bạn dự định tặng cô ấy một bông hoa
3 Thì tương lai tiếp diễn
ĐN : Diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định
1 At this time + Mốc TL Tại thời điểm này
2 At that time Tại thời điểm đó + Mốc TL (Ngày mai)
(Tomorrow)
3 At + time Tại + thời gian
Trang 17KĐ S will /shall be Ving
PĐ S won’t /shan’t be Ving
NV
Will/shall S be Ving ?
Yes, S will No, S won’t /shan’t
VD:
I will be buying a new Tôi sẽ đang mua một cuốn từ điển mới vào thời
KĐ dictionary at this time điểm này ngày mai
PĐ She will not be flying to Hanoi at 7 am tomorrow Cô ấy sẽ không bay tới Hà Nội vào lúc 7 giờ sáng ngày mai
NV
Will you be staying at Bạn sẽ đang ở nhà phải không ?
home? Yes, I will Đúng vậy
Thì tương lai hoàn thành.
ĐN: Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành vào một thời điểm nhất định trong
tương lai
2 by the time ~ by then vào lúc
CT:
KĐ S will /shall have V3/ed
PĐ S won’t /shan’t have V3/ed
NV
Will/shall S have V3/ed ?
Yes, S will/shall No, S won’t /shan’t
VD:
KĐ
We will have accomplished the Vào cuối năm sau chúng tôi sẽ
TOEFL test by the end of next year hoàn thành bài thi TOEFL
PĐ She will not have flown to Hanoi by the time Cô ấy sẽ không bay tới Hà Nội vào lúc đó
NV
Will you have stayed at home? Bạn sẽ đang ở nhà phải không ?
5 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Trang 18ĐN: Diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai trong khoảng một mốc thời gian
nhất định
1 by the end of ….for time vào cuối của …khoảng
2 by the time ~ by then… for time vào lúc…khoảng
CT:
KĐ S will /shall have been Ving
PĐ S won’t /shan’t have been Ving
NV
Will/shall S have been Ving?
Yes, S will/shall No, S won’t /shan’t
VD:
KĐ
By the end of the month he will have Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ đang
been living here for ten years sống ở đây khoảng mười năm
By the end of the month he will not Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ không
PĐ have been working here for ten đang làm việc ở đây khoảng mười
By the end of the month will he Vào cuối tháng sau anh ấy sẽ đang
NV have been studying here for ten học tập ở đây khoảng mười năm phải
6 Thì tương lai trong quá khứ
ĐN : Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm tương lai trong quá khứ
CT:
KĐ S would/should /could V
PĐ S would/should /could not V
Would/should/could S V?
NV Yes, S would /should /could
No, S would /should /could not
NV Would you use this room? Bạn sẽ sử dụng căn phòng này chứ ?
CHÚ Ý :
“Would” dùng cho mọi ngôi
Trang 19“could” dùng cho tất cả mọi ngôi để chỉ khả năng ở trong quá khứ.
7 Thì tương lai hoàn thành trong quá khứ
ĐN: Diễn tả hành động xảy ra ở thời điểm tương lai trong quá khứ trước một hành
động khác hoặc mốc thời gian trong quá khứ
CT:
KĐ S would/should /could have V3/ed
PĐ S would/should /could not have V3/ed
Would/should /could S have V3/ed ?
NV Yes, S would /should /could
No, Swould /should /could +not
PĐ I should have not sent her money Tôi sẽ không gửi cho cô ta tiền
Would your father have been Ba của bạn sẽ hạnh phúc phải không ?
No, he would not
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
DH: Thường xuất hiện trong bài tập viết lại câu với if/ wish hoặc trong câu trực tiếp đổi sang gián tiếp
CT:
KĐ S would/should /could have been Ving
PĐ S would/should /could not + have been Ving
Would/should /could S have been Ving ?
NV Yes, S would /should /could
“Her mother will have been They told that her mother would have
KĐ working hard.” been working hard
Trang 20I CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ HIỆN TẠI
Bị động của thì hiện tại đơn
NV Be S V3/ed (byo)? Yes, S be No, S be not
KĐ I buy a book Tôi mua một quyển sách The book is bought (by me) Quyển sách được tôi mua
PĐ They don’t meet me Họ không gặp tôi I am not met (by them ) Tôi không được họ gặp
Do they admire you? Are you admired ?
NV
Bị động của thì hiện tại tiếp diễn
CT:
I am being V3/ed (by o)
KĐ He/she/it is being V3/ed (byo)
We /you /they are being V3/ed (byo)
PĐ S be not being V3/ed (byo)
NV Be S being V3/ed (by o)? Yes, S be No, S be not
KĐ
She is writing a letter A letter is being written
Trang 21PĐ She isn’t cleaning the floor The floor isn’t being cleaned
Is your mother using the Is the computer being used by your
NV
3 Bị động của thì hiện tại hoàn thành
KĐ
I/we/you/they have been V3/ed (byo)
He/she/it has been V3/ed (byo)
PĐ S haven’t/hasn’t been V3/ed (byo)
NV Have /has S been V3/ed (byo) ?
Yes, S have/has No, S haven’t/hasn’t
I have already found the key The key has already been found by me
KĐ Tôi đã tìm thấy chiếc chìa khoá Chiếc chìa khoá đã được tôi tìm thấy
PĐ They have not known her Họ không biết cô ấy She has not been known Cô ấy không được biết
Have you met my friend? Has my friend been met (by you)?
NV
II CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ QUÁ KHỨ
1 Bị động của thì quá khứ đơn
KĐ I/he/she/it was V3/ed (byo)
We/you/they were V3/ed (byo)
PĐ S wasn’t/ weren’t V3/ed (byo)
NV
Was/were S V3/ed (byo)?
Yes, S was/were No, S wasn’t/ weren’t
KĐ I used this pen Tôi đã sử dụng cái bút này This pen was used by me Chiếc bút này được tôi sử dụng
PĐ She didn’t buy this book This book wasn’t bought by her
Trang 22Cô ấy đã không mua quyển sách Quyển sách đã không được cô ấy mua
Did he speak English ? Was English spoken by him ? Yes, It
NV Anh ấy đã nói tiếng Anh đúng Tiếng Anh đã được anh ấy nói phải
PĐ S wasn’t/ weren’t being V3/ed (byo)
NV
Was/were S being V3/ed (byo)?
Yes, S was/were No, S wasn’t/ weren’t
KĐ
They were reading a book A book was being read
They were not washing clothes at Clothes were not being washed at 5
PĐ 5 o’clock yesterday Họ không giặt quần áo vào lúc 5 o’clock yerterday Quần áo không được giặt vào lúc 5
Were they giving him the silver Was the silver cup being given to him
cup ? Yes, they were ? Yes, It was
NV Họ đang trao cho anh ta một chiếc Chiếc cúp bạc đang được trao cho anh
3 Bị động của thì quá khứ hoàn thành
KĐ S had been V3/ed (byo)
PĐ S hadn’t been V3/ed (byo)
NV
Had S been V3/ed (byo)?
Trang 23Ex: CÂU CHỦ ĐỘNG CÂU BỊ ĐỘNG
KĐ
I had seen her She had been seen by me
My father hadn’t bought it It hadn’t been bought by my father
PĐ Cha của tôi đã không mua nó Nó đã không được ba tôi mua
Had you arranged the reference Had the reference books been
books carefully? carefully arranged?
NV Yes, I had Bạn đã sắp xếp lại những quyển Yes, it had Những quyển sách tham khảo đã
III CÂU BỊ ĐỘNG CỦA CÁC THÌ TƯƠNG LAI
1 Bị động của thì tương lai gần
KĐ S be going to be V3/ed (byo)
PĐ S be not going to be V3/ed (by)
NV Be S going to be V3/ed (byo)? Yes, S be No, S be not
KĐ They are going to repair the car Họ sắp sửa chiếc xe ô tô The car is going to be repaired Chiếc xe ô tô sắp được sửa
He is not going to build a new The new house is not going to be built
PĐ house Anh ta sẽ không xây một căn nhà by him Căn nhà mới sẽ không được anh ta
Is the man going to sell the house Is the house going to be sold by the
NV Yes, he is Người đàn ông sắp bán căn nhà Yes, it is Căn nhà sắp được người đàn ông bán
IV BỊ ĐỘNG CỦA 10 ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (KT)
Loại một
CT :
Trang 24will Bị động của thì tương lai đơn (sẽ)
He will ask her some questions She will be asked some questions
KĐ He would open a shop A shop would be opened (by him)
PĐ I can’t speak English English can’t be spoken by me
Must you meet him ? Must he be met ?
NV Yes, I must Bạn phải gặp anh ta đúng không? Yes, he must Anh ta phải được gặp đúng không ?
could Chỉ một hành động có thể được hoàn thành
have been trong quá khứ
may V3/ed (byo) Nói về một sự việc không chắc chắn xảy ra
must Nói về một sự việc chắc chắn xảy ra trong
quá khứ
Trang 25PĐ S KT not have been V3/ed (byo)
NV KT S have been V3/ed (byo)?
Yes, S KT No, S KT + not
They will have built a house A house will have been built
PĐ He can not have bought it It can’t have been bought by him
Must you have helped him ? Must he have been helped by you?
NV Yes, I will Yes, he will
What do you do today? What is done today ?
Who did you meet? Who was met (by you)?
Trang 26Ex:
Who wrote that novel? Who was that novel written by?
c>Bị động của các vấn từ để hỏi (Where/when )
Where/When Trợ ĐT S V (byo)? Where/When be S V3/ed (byo)?
Ex:
Where did you meet her? Where was she met?
Câu bị động của “ought to” (nên)
CT
KĐ S ought to be V3/ed (byo)
PĐ S oughtn’t to be V3/ed (byo)
NV Ought S to be V3/ed (byo)?
Yes, S would No, S would not
KĐ She ought to buy it It ought to be bought by her
PĐ He oughtn’t to smoke cigarettes Cigarettes oughtn’t to be smoked
NV Ought you to sing this song ? Ought this song to be sung ?
No, I oughtn’t Bài hát này nên được hát phải không?
3 Câu bị động của “used to” (thường xuyên )
KĐ S + used to be V3/ed (byo)
PĐ S + usedn’t to be V3/ed (byo)
~S + did not use to be V3/ed (by0)
NV Did + S use to be V3/ed (byo)? Used + S to be V3/ed (byo)?
Trang 27No, S didn’t No, S usedn’t
KĐ They used to eat bread Trước đó họ thường ăn bánh mỳ Bread used to be eaten Bánh mỳ thường được ăn trước đó
This man usedn’t to use her room Her room usedn’t to be used by this
PĐ dụng căn phòng của cô ấy Căn phòng của cô ấy đã không
Did you use to clean the house ? Did the house use to be cleaned ?
NV Bạn thường xuyên quét nhà phải Căn nhà đã thường được quét dọn
“to have to be done” Phải được … / phải bị
CHÚ Ý:
“have to” được sử dụng như một động từ thường a>
Câu bị động của “have to” ở hiện tại
KĐ S have to to do O S have to be done (byo)
S has to to do O S has to be done (byo)
PĐ S don’t /doesn’t have to do O S don’t /doesn’t have to be done
(byo)
Do/does S have to do O? Do/does S have to be done (byo)?
No, S do/does not No, S do/does not
I have to do my homework My homework has to be done
KĐ Tôi phải làm bài tập về nhà Bài tập về nhà của tôi phải được làm
The boy doesn’t have to repair the The bicycle doesn’t have to be
PĐ bicycle Cậu bé không phải sửa lại chiếc xe repaired by the boy Chiếc xe đạp không được cậu bé sửa
Trang 28Do the men have to help her? Does she have to be helped by the
She has had to do this exercse This exercise has had to be done (by
KĐ Cô ấy đã phải làm bài tập này her)
c>Câu bị động của “have to” ở qúa khứ
PĐ S didn’t have to do O S didn’t have to be done (byo)
Did S have to do O? Did S have to be done (byo)?
KĐ She had to give up it It had to be given up by her
Trang 29(byo)
Will/shall S have to do O? Will/shall S have to be done (byo)?
NV Yes, S will/shall Yes, S will/shall
No, S won’t/shan’t No, S won’t/shan’t
I will have to buy these cats These cats will have to be bought by
Cách 3: S2 be thought to have done sth
(Trong trường hợp V2 ở quá khứ => have V3/ed)
Ex:
They say that she is nice C1 It is said that she is nice
She is said to be nice
Cô ấy được nói là xinh đẹp
People believed that you were C1 It was believed that you were right
Bạn được tin là đã đúng
Câu bị động chuyển khiến nhờ vả (nguyên nhân)
CT:
Trang 301 She has me repair a car Cô ấy nhờ tôi sửa chiếc xe She has a car repaired (by me) Chiếc xe của cô ấy được tôi sửa
He got them to rebuilt the kitchen He got the kitchen rebuilt
We saw her go home alone She was seen to go home alone
Active : S see/watch O V-ing
Passive : S be seen/watched V- ing …
Họ nhìn thấy chiếc xe tải đang chạy xuống đồi
The lorry was seen running down the hill
Chiếc xe tải được nhìn thấy là đang chạy xuống đồi
Câu bị động của các động từ chỉ yêu thích
She wants us to help him She wants him to be helped
Trang 31He hates people laughing at her He hates her being laughed at
I remember taking you to go to I remember you being taken to the
He would like to give her a He would like a flower to be given to
1 flower Anh ấy muốn tặng cho cô ta một her Anh ấy muốn một bông hoa được tặng
9 Bị động của dạng câu có 2 túc từ
a> Các động từ thường đi với giới từ to là: give, send, show, lend, promise, hand, pay,
read, throw, wish, offer, …có dạng:
CT:
Chủ động : S give/send O1 O2
Bị động:
Cách 1: S(o1) be given/sent O2 (by O)
Ex: I gave her a postcard
Cách1: She was given a postcard (by me)
Trang 32Cô ấy được tặng một chiếc bưu thiếp bởi tôi
Cách 2: A postcard was given to her (by me)
Một chiếc bưu thiếp được tôi tặng cho cô ấy
câu trên có giới từ “to” bởi vì có 2 cách nói:
1 Give some body something
2 Give something to somebody
CT:
Chủ động : S buy O1 O2
Bị động:
Cách 1: S(o1) be bought O2 (by O)
Cách 2: S(o2) be bought for O1 (by O)
Ex:
Em trai của tôi mua cho tôi một vài quyển sách tiếng Anh
→ Some English books have been bought for me by my brother
Một vài quyển sách tiếng Anh đó được mua cho tôi bởi em trai của tôi
10 Dạng động từ nguyên mẫu: to be + V3/ed
Để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được
Ex:
+ This exercise is to be done Bài tập này phải được giải
+ This matter is to be discussed soon Vấn đề này phải được thảo luận sớm
They gave Mary a lot of presents
Họ tặng Mary nhiều quà
→ It was Mary who was given a lot of presents
Chính Mary được tặng nhiều quà
My friend sends me some flowers
Người bạn của tôi gửi cho tôi một vài bông hoa
+ → It is some flowers that are sent to me by my friend
Trang 33* Note:
Get + V3/ed có thể dùng thay cho be + V3/ed trong một số trường hợp
Ex:
She got impressed by his sincerity
She was impressed by his sincerity
Cô ta bị ấn tượng bởi sự chân thành của anh ta
Anh ta đã cho tôi đi
+ → I was allowed to go
Tôi đã được phép đi
They let him know the truth
Họ cho phép anh ta biết sự thật
He is let know the truth
Anh ta được phép biết sự thật
13 Động từ make:
Chủ động : S make O V …
Bị động : S be made to V … Ex:
My mother made me clean the room
Mẹ của tôi bắt tôi quét dọn căn phòng
→ I was made to clean the room by my mother
Tôi bị bắt quét dọn căn phòng bởi mẹ của tôi
Ex:
to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
This table is made of wood Chiếc bàn này được làm bằng gỗ
to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk
to be made with: Được làm với (chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
Sau “There be” có thể dùng động từ nguyên mẫu dạng chủ động hoặc bị động
Ex:
Trang 34There is a lot of work to do / to be done
Có nhiều việc phải làm/ được làm
There are some letters to write / to be written
Có nhiều bức thư phải viết/được viết
to expect sb to do st => to expect st to be V3/ed
Ex:
She expected them to finish all the exercises
Cô ấy mong muốn họ hoàn thành tất cả các bài tập
Tất cả các bài tập mong muốn được hoàn thành
Danh động từ bị động có thể theo sau một giới từ
Ex:
He went to the party without being invited
He got angry for not having been told that result
Anh ấy tức giận vì không được thông báo kết quả
She needs to water the flowers
Cô ấy cần tưới hoa
The flowers need watering
The flowers need to be watered
The flowers need be watered
Hoa cần được tưới
Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động
+ It is your duty to help him in his study
Trách nhiệm của bạn là phải giúp đỡ anh ấy học tập
You are supposed to help him in his study
Trang 35Bạn phải có trách nhiệm giúp đỡ anh ấy học tập
You are supposed to learn English now (passive)
Bạn phải có trách nhiệm học tiếng Anh bây giờ
It is your duty to learn English now (active)
Bổn phận của bạn bây giờ phải học tiếng Anh
You should learn English now (active)
Bạn nên học tiếng Anh bây giờ
Dạng 2: Thêm Let đầu câu
V1 O => Let O be V3/ed (V1)
Ex:
Write your name on the blackboard
Hãy viết tên của bạn nên bảng
Let your name be written on the blackboard
Cho phép tên của bạn được viết lên bảng
Don’t close the door
Let not the door be closed
The door should be closed
Đừng mở cửa
Không được mở cửa
Cửa nên được đóng
20 Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by”
Trang 3610 be tired of bị mệt mỏi vì
12 be dedicated to dâng hiến cho
15 be satisfied with đáp ứng, hài lòng với
Ex:
She is so disappointed at his job performance
Cô ấy thất vọng về cách làm việc của anh ta
He is very interested in the environmental issues
Anh ta rất quan tâm đến những vấn đề môi trường
Our team is composed of the best employees in our company
Đội của chúng tôi bao gồm những công nhân giỏi nhất ở trong công ty
She has been married to him for 2 years
Cô ấy đã lập gia đình với anh ta khoảng hai năm
The executives were satisfied with the presentation
Các giám đốc điều hành hài lòng với bài thuyết trình
Clouds cover the sky
Những đám mây bao phủ bầu trời
The sky is covered with clouds
Bầu trời bị bao phủ đầy mây
21 Qui tắc bị động
Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
Ex: My leg hurts Chiếc chân của tôi bị thương
Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng “by” nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng “with”.
Ex:
+ The bird was shot with the gun Con chim bị bắn bởi khẩu súng
+ The bird was shot by the hunter Con chim bị bắn bởi người đi săn
This soup tastes good because it was made with a lot of spices
Món súp này nếm rất ngon vì nó được làm bằng nhiều gia vị
Chủ từ của câu chủ động thành tân ngữ theo sau giới từ BY "By + Object" đứng cuối câu sau tất cả các tân ngữ khác Nếu sau BY là một đại từ vô nhân xưng
mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ đi, I , you, he thì tùy theo văn cảnh.
It is said that = people say that (Người ta nói rằng)
It was said that = people said that (Người ta nói rằng)
Trang 37CHƯƠNG 3: ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ MỆNH ĐỀ QUAN
HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH
A ĐẠI TỪ QUAN HỆ
I Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho người
1.“Who” (người mà ) là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ chỉ người của mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính
It is the good girl She helped me It is the good girl who helped me
This boy works hard He can speak This boy who can speak English well
Cậu bé này học tập chăm chỉ Anh ấy Cậu bé này người mà có thể nói tiếng
“Whom” (người mà ) là ĐTQH thay thế cho tân ngữ chỉ người của mệnh đề phụ
Nó thường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính
This is the English teacher I admired This is the English teacher whom I
Đây là người giáo viên tiếng Anh Tôi Đây là người giáo viên tiếng Anh
3.“Whose” (của ai, của nó ) là đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người
của mệnh đề phụ và nó thường được đặt sau danh từ mà nó sở hữu của mệnh đề chính
I knew him His name was Tung I knew him whose name was Tung
II Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho vật
1.“Of which” (của nó ) là ĐTQH thay thế cho tính từ sở hữu chỉ vật của mệnh đề phụ
và nó thường được đặt sau danh từ mà nó sở hữu của mệnh đề chính
Trang 38CÂU CHO TRƯỚC CÂU VIẾT LẠI
They gave me this book Its cover is They gave me this book cover of
“Which” (cái /con mà ) là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật của
mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó cùng nghĩa ở mệnh đề chính
He bought the book It was cheap He bought the book which was
rẻ ( “which” thay thế cho chủ ngữ )
That pen is nice I like it That pen which I like is nice
(“which” thay thế cho tân ngữ chỉ vật)
III Đại từ quan hệ (ĐTQH) thay thế cho vật và người
“That” là ĐTQH thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người hoặc vật của mệnh đề phụ Nó thường được đặt sau danh từ mà nó đồng nghĩa của mệnh đề chính
This doctor is kind but he is poor This doctor that is poor is kind
The lion tamer is very famous The lion tamer that children admire is
I like the reference book It is very I like the reference book that is very
B MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH
Trang 39Là thành phần của câu không bỏ được
Ex:
Ngôi trường mà bạn thấy đằng kia được xây dựng cách đây hơn 100 năm về trước
Mệnh đề quan hệ không xác định
Là thành phần giải thích cho tiền ngữ (antecedent) và có thể được lược bỏ mà nghĩa
của câu vẫn rõ
Ex:
Mr David, who is a world population expert, is teaching at this school
Ông John, chuyên gia dân số thế giới, đang dạy học ở trường này
Note:
Mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề phụ) thường được đặt sau một dấu phẩy hoặc hai dấu phẩy trong các trường hợp, nếu đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ được:
Nam, người mà bạn đã gặp, muốn nói chuyện với bạn
The Mekong River, which starts in Tibet, is the longest river in Indochina
Sông Cửu Long, bắt nguồn ở Tây Tạng, là sông dài nhất ở Đông Dương
Danh từ được bổ nghĩa bởi chỉ thị tính từ this/that/these/those.
Ex:
That man, who gave you my address, is my uncle
Người đàn ông đó, người mà đã cho bạn địa chỉ của tôi, là bác của tôi
Trang 40The singer who is singing on TV is a disabled girl
The singer singing on TV is a disabled girl
Ca sỹ đang hát trên tivi là cô gái tàn tật
The old house which was built over 100 years must be pulled
down The old house built over 100 years must be pulled down
Ngôi nhà cũ kỹ được xây dựng trên một trăm năm phải được phá sập
Mệnh đề quan hệ không có “be”
Động từ của mệnh đề quan hệ có thể được thay thế bằng phân từ hiện tại
Ex:
The bridge that connects two villages is very small
The bridge connecting two villages is very small
Cây cầu nối liền hai làng là quá nhỏ
Note:
Chúng ta chỉ được thay thế mệnh đề quan hệ khi hai mệnh đề cùng thời gian hoặc thời gian được hiểu rõ.
The books which were written by Dickens are still popular
The books written by Dickens are still popular
Những quyển sách cái mà được Dickens viết vẫn được ưa
thích (Thời gian xác định ở đây là by Dickens.)
Trường hợp không được thay thế
Ex:
+ Do you know the man who has stolen my computer?
Bạn có biết người đàn ông đã ăn trộm chiếc máy tính của tôi không?
(Không thể thay thế mệnh đề quan hệ vì hai hành động không xảy ra cùng thời gian)
Mệnh đề quan hệ thay thế bởi động từ nguyên mẫu và bỏ đại từ quan hệ
1 Khi tiền ngữ với số thứ tự hay từ “only”
Ex:
+ He was the first man who reached the top of this mountain
He was the first man to reach the top of this mountain
Ông ấy là người đầu tiên lên đỉnh núi này
+ This is the only mechanic who can repair this machine This
is the only mechanic to be able /to repair this machine
Đây là người thợ máy duy nhất có thể sửa được chiếc máy này