1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BO DE-DAP AN KSCL HKI NH 19-20 SGD MÔN VẬT LÝ

4 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 293,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Sử dụng các thiết bị đun nấu bằng điện. Sử dụng đèn bàn học có công suất 100W. Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết. Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm. Xung qua[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: … Số báo danh: …

(Thí sinh làm bài ra tờ giấy thi và ghi rõ mã đề thi)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Hãy viết vào tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng

Câu 1 Công thức nào dưới đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

2 1 2

1

R

R I

I

1 2 2

1

U

U I

I

Câu 2 Điện trở của một vật không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Câu 3 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến trở?

A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

Câu 4 Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ là

A Q = I.R.t B Q = I2.R.t2 C Q = I.R2.t D Q = I2.R.t

Câu 5 Cách sử dụng nào sau đây tiết kiệm điện năng?

A Sử dụng các thiết bị đun nấu bằng điện

B Sử dụng đèn bàn học có công suất 100W

C Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

D Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

Câu 6 Từ trường không tồn tại ở đâu?

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải

b) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, hãy xác định các cực

từ của ống dây (ở hình bên) khi khóa K đóng

Câu 8 (2,0 điểm)

Một nồi cơm điện có ghi 220V - 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày dùng trong thời gian 2 giờ

a) Tính điện trở dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó

b) Tính lượng điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày

Câu 9 (3,0 điểm)

Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1 = 8Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

c) Mắc thêm một bóng đèn 12V - 6W song song với R1 Nhận xét về độ sáng của đèn

- Hết -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Mã đề: 001

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: … Số báo danh: …

(Thí sinh làm bài ra tờ giấy thi và ghi rõ mã đề thi)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Hãy viết vào tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng

Câu 1 Từ trường không tồn tại ở đâu?

Câu 2 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến trở?

A Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

B Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

Câu 3 Cách sử dụng nào sau đây tiết kiệm điện năng?

A Sử dụng các thiết bị đun nấu bằng điện

B Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

C Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

D Sử dụng đèn bàn học có công suất 100W

Câu 4 Công thức nào dưới đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

A I = I1 = I2 B

2 1 2

1

R

R I

I

1 2 2

1

U

U I

I

Câu 5 Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ là

A Q = I2.R.t B Q = I2.R.t2 C Q = I.R2.t D Q = I.R.t

Câu 6 Điện trở của một vật không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải

b) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, hãy xác định các cực

từ của ống dây (ở hình bên) khi khóa K đóng

Câu 8 (2,0 điểm)

Một nồi cơm điện có ghi 220V - 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày dùng trong thời gian 2 giờ

a) Tính điện trở dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó

b) Tính lượng điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày

Câu 9 (3,0 điểm)

Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1 = 8Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

c) Mắc thêm một bóng đèn 12V - 6W song song với R1 Nhận xét về độ sáng của đèn

- Hết -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mã đề: 002

Trang 3

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: … Số báo danh: …

(Thí sinh làm bài ra tờ giấy thi và ghi rõ mã đề thi)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Hãy viết vào tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng

Câu 1 Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ là

A Q = I2.R.t B Q = I2.R.t2 C Q = I.R2.t D Q = I.R.t

Câu 2 Cách sử dụng nào sau đây tiết kiệm điện năng?

A Sử dụng các thiết bị đun nấu bằng điện

B Sử dụng đèn bàn học có công suất 100W

C Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

D Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

Câu 3 Công thức nào dưới đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

A I = I1 + I2 B I = I1 = I2 C

2 1 2

1

R

R I

I

1 2 2

1

U

U I

I

Câu 4 Điện trở của một vật không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Câu 5 Từ trường không tồn tại ở đâu?

Câu 6 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến trở?

A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải

b) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, hãy xác định các cực

từ của ống dây (ở hình bên) khi khóa K đóng

Câu 8 (2,0 điểm)

Một nồi cơm điện có ghi 220V - 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày dùng trong thời gian 2 giờ

a) Tính điện trở dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó

b) Tính lượng điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày

Câu 9 (3,0 điểm)

Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1 = 8Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

c) Mắc thêm một bóng đèn 12V - 6W song song với R1 Nhận xét về độ sáng của đèn

- Hết -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Mã đề: 003

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019-2020

MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: … Số báo danh: …

(Thí sinh làm bài ra tờ giấy thi và ghi rõ mã đề thi)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Hãy viết vào tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng

Câu 1 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến trở?

A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

Câu 2 Từ trường không tồn tại ở đâu?

Câu 3 Điện trở của một vật không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Câu 4 Cách sử dụng nào sau đây tiết kiệm điện năng?

A Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

B Sử dụng các thiết bị đun nấu bằng điện

C Sử dụng đèn bàn học có công suất 100W

D Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

Câu 5 Công thức nào dưới đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

2 1 2

1

R

R I

I

1 2 2

1

U

U I

I

Câu 6 Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ là

A Q = I2.R.t B Q = I2.R.t2 C Q = I.R2.t D Q = I.R.t

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải

b) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, hãy xác định các cực

từ của ống dây (ở hình bên) khi khóa K đóng

Câu 8 (2,0 điểm)

Một nồi cơm điện có ghi 220V - 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày dùng trong thời gian 2 giờ

a) Tính điện trở dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó

b) Tính lượng điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày

Câu 9 (3,0 điểm)

Đoạn mạch AB gồm 2 điện trở R1 = 8Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 24V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

c) Mắc thêm một bóng đèn 12V - 6W song song với R1 Nhận xét về độ sáng của đèn

- Hết -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Mã đề: 004

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 31/01/2021, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w