Vì đây là tuyến cuối cùng triển khai thực hiện các hướng dẫn, quy định, cũng như các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đến cộng đồng dân cư như thông tin, truyền thông, giáo dục, thay đổi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN MINH BẰNG
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI TUYẾN XÃ, PHƯỜNG TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN MINH BẰNG
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI TUYẾN XÃ, PHƯỜNG TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3MỤC LỤC
Trang MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về HIV/AIDS 4
1.1.1 Khái niệm HIV 4
1.1.2 Các đường lây truyền 4
1.1.3 Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS 4
1.2 Vai trò của các tuyến trong công tác phòng, chống HIV/AIDS 5
1.2.1 Vai trò của các tuyến trong phòng, chống HIV/AIDS 5
1.2.2 Các hoạt động phòng, chống HIV triển khai tại tuyến xã, phường 6
1.2.3 Một số văn bản quy định nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS của tuyến xã, phường 6
1.2.4 Sơ đồ mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre 9
1.3 Tổng quan các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 9
1.3.1 Hệ thống quản lý, tổ chức phòng, chống HIV/AIDS 9
1.3.2 Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS 10
1.3.3 Hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao 11
1.3.4 Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS 11
1.3.5 Chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS 12
1.3.6 Quản lý, giám sát, theo dõi, báo cáo bệnh nhân HIV/AIDS 13
1.4 Một số thuận lợi, khó khăn trong hoạt động triển khai phòng, chống HIV/AIDS 13
Trang 41.4.1 Thuận lợi 13
1.4.2 Khó khăn 14
1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 15
1.6 Khung lý thuyết 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Cấu phần định lượng 19
2.1.2 Cấu phần định tính 19
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.3 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.4.1 Cỡ mẫu 20
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu 21
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu 23
2.6 Biến số nghiên cứu 24
2.6.1 Biến số thực trạng hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại xã, phường 24
2.6.2 Chủ đề nghiên cứu định tính 24
2.7 Khái niệm, chỉ số và cách đánh giá dùng trong nghiên cứu 25
2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
2.9 Vấn đề y đức 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thực trạng triển khai hoạt động phòng, chống HIV tại xã, phường 30
3.1.1 Nhân lực và đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường 30
3.1.2 Lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS xã, phường 31
3.1.3 Hoạt động giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường 31
3.1.4 Hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây truyền HIV ở tuyến xã, phường 32
Trang 53.1.5 Hoạt động huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS và triển khai "Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư"
33
3.1.6 Hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS tại xã, phường 34
3.1.7 Hoạt động giám sát dịch HIV/AIDS và giám sát hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường 35
3.2 Thuận lợi, khó khăn trong triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường 36
3.2.1 Công tác triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 36
3.2.2 Nhân lực hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 41
3.2.3 Kinh phí hoạt động, phòng, chống HIV/ADS tuyến xã, phường 42
3.2.4 Tiếp cận hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS xã, phường của người nhiễm HIV và gia đình người nhiễm HIV 43
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Thực trạng hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường 45
4.1.1 Thực trạng nhân lực, đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường 45
4.1.2 Thực trạng hoạt động lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS xã, phường 46
4.1.3 Thực trạng hoạt động giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường 48
4.1.4 Thực trạng hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây truyền HIV ở tuyến xã, phường 49
4.1.5 Thực trạng hoạt động huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS và triển khai "Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” 50
4.1.6 Thực trạng hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS tại xã, phường 52
4.1.7 Thực trạng hoạt động giám sát dịch HIV/AIDS và theo dõi hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường 53
Trang 64.2 Thuận lợi, khó khăn trong công tác triển khai hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS tại xã, phường 55
4.2.1 Thuận lợi, khó khăn trong triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 55
4.2.2 Thuận lợi và khó khăn về nguồn nhân lực hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 58
4.2.3 Thuận lợi và khó khăn về kinh phí hoạt động, phòng, chống HIV/ADS tuyến xã, phường 59
4.2.4 Thuận lợi và khó khăn tiếp cận chương trình phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường của người nhiễm HIV/AIDS 60
4.3 Hạn chế nghiên cứu 61
4.3.1 Sai số, Cách khắc phục 61
4.3.2 Điểm mới và hạn chế của nghiên cứu 61
KẾT LUẬN 63
KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 Bộ công cụ thu thập số liệu
PHỤ LỤC 2 Biến số chi tiết cấu phần định lượng
PHỤ LỤC 3 Danh sách 56 xã, phường nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno
Deficiency Syndrome) ARV Điều trị kháng vi rút (Anti retro virus)
BCĐ Ban chỉ đạo
BCS Bao cao su
BHYT Bảo hiểm y tế
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
HIV Virut gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency
Virus) KQNC Kết quả nghiên cứu
MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới nam (Men who have sex with men) NCMT Nghiện chích ma túy
NVTCCĐ Nhân viên tiếp cận cộng đồng
OPC Phòng khám ngoại trú (Out Patient Clinic)
PNBD Phụ nữ bán dâm
PVS Phỏng vấn sâu
QHTD Quan hệ tình dục
TNDTQ Tổ nhân dân tự quản
TTVĐĐ Tuyên truyền viên đồng đẳng
UNAIDS Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (Joint
United Nations Programme on HIV/AIDS) VAAC Cục phòng, chống HIV/AIDS (Việt Nam Administration for
HIV/AIDS Control) WHO Tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2 1: Danh sách đối tượng người tham gia phỏng vấn sâu 21Bảng 2 2: Một số nguồn cung cấp thông tin cho nghiên cứu định lượng 22 Bảng 3 1: Thực trạng nhân lực và đào tạo phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ chuyên trách tuyến xã, phường 30Bảng 3 2: Hoạt động lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS qua 3 năm 31Bảng 3 3: Hoạt động giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường 31Bảng 3 4: Hoạt động can thiệp giảm tác hại ở tuyến xã, phường 32Bảng 3 5: Thực trạng hoạt động huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS và triển khai "Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư" 33Bảng 3 6: Thực trạng hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS tại xã, phường 34Bảng 3 7: Hoạt động giám sát dịch HIV/AIDS và giám sát hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường 35
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre 9
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xã, phường là nơi triển khai trực tiếp các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo Quyết định 4994/QĐ-BYT từ năm 2012 đến nay, cần có một đánh giá hoạt động thực tiễn về triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để có định hướng, xây dựng kế hoạch cho chương trình phòng, chống HIV hiệu quả hơn Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 – 2019 và (2) Phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường tỉnh Bến Tre
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp
định tính được thực hiện tại 56 xã/ phường tỉnh Bến Tre trong thời gian từ tháng 05 đến tháng 08 năm 2019
Kết quả: Cơ cấu Ban tổ chức, quản lý và triển khai hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS qua 3 năm khảo sát điều đầy đủ 100% Trình độ học vấn của Cán bộ chuyên trách AIDS xã, phường chủ yếu là Trung cấp chiếm 80,4% Tỷ lệ xã, phường lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 là 98,2%, năm 2018 và năm 2019 là 100% Tư vấn, động viên và hỗ trợ người nhiễm HIV tuân thủ điều trị năm 2017, 2018 là 96,4% và 2019 là 98,2% Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con năm 2017 là 94,6%, năm 2018 là 94,6% và năm 2019 là 98,2% Tỷ lệ xã, phường giám sát các trường hợp nhiễm HIV năm 2017 là 92,9%, năm 2018 là 94,6% và năm 2019 là 96,4%
Thuận lợi là sự phối hợp tốt của các ban, ngành xã, phường trong công tác
Sự hết mình trong công tác của đội ngũ cán bộ chương trình phòng, chống HIV/AIDS tại các xã, phường Người nhiễm HIV tiếp cận bình đẳng, hỗ trợ điều trị HIV Khó khăn do kinh phí hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thiếu hoặc không
sử dụng được Số lượng cộng tác viên còn chưa đáp ứng được chương trình Sự kỳ thị với người nhiễm HIV Cán bộ thực hiện chương tình còn kiêm nhiệm nhiều công việc Người nhiễm HIV không có mặt tại địa phương nên khó tiếp cận Khó khăn tiếp cận dịch vụ y tế và điều trị của người nhiễm HIV
Trang 11Kết luận: Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường triển khai
tốt và đầy đủ, còn một số hoạt động huy động cộng đồng và CTGTH chưa thực sự hiệu quả Thuận lợi chính là sự nỗ lực làm việc của các cá nhân và tổ chức, khó khăn chính vẫn là thiếu kinh phí hoạt động theo quyết định 4994/QĐ-BYT quy định hoạt động tại tuyến xã, phường
Trang 12Tuyến xã, phường là tuyến chiến lược quan trọng trong việc triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS Vì đây là tuyến cuối cùng triển khai thực hiện các hướng dẫn, quy định, cũng như các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đến cộng đồng dân cư như thông tin, truyền thông, giáo dục, thay đổi hành vi trong phòng, chống HIV/AIDS; hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV; hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều trị người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và cộng đồng,… [3]
Ngày 14 tháng 12 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số BYT về việc “Hướng dẫn tổ chức, hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường” với mục đích đẩy mạnh và đưa các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại
4994/QĐ-xã, phường được gần gũi và sâu sát hơn [3],[15] Đến năm 2017, qua 5 năm triển khai Quyết định 4994/QĐ-BYT, theo nhận định của Cục Phòng, chống HIV/AIDS (VAAC), dịch HIV/AIDS vẫn tìm ẩn nhiều nguy cơ trong cộng đồng [9] HIV/AIDS hiện là vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng, là một trọng những nguyên nhân hàng đầu gây nên gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam [9] Đồng thời, vẫn chưa ghi nhận báo cáo, đánh giá về tình hình triển khai các hoạt động thực tế trong công tác phòng, chống HIV/AIDS theo Quyết định 4994/QĐ-BYT tại các tuyến xã, phường [6]
Tại tỉnh Bến Tre công tác phòng, chống HIV/AIDS theo Quyết định 4994/QĐ-BYT được triển khai từ năm 2012 theo Công văn số 1172/BCĐ-AIDS ngày 12 tháng 03 năm 2013 của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm
và tệ nạn xã hội tỉnh Bến Tre
Trang 13Trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường theo Quyết định số 4994/QĐ-BYT tại tỉnh Bến Tre chúng tôi nhận thấy nhiều điểm còn chưa triển khai được, khó khăn và hạn chế của quyết định
so với thực tế Để có một cái nhìn về việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của Quyết định số 4994/QĐ-BYT trong thực tế chúng tôi đã thực hiện
nghiên cứu:“Thực trạng triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường giai đoạn 2017 - 2019 và một số thuận lợi, khó khăn”
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2019
2 Phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong hoạt động triển khai thực hiện phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường tỉnh Bến Tre
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về HIV/AIDS
1.1.1 Khái niệm HIV
HIV là cụm từ viết tắt Human Immunodeficiency Virus – Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người thuộc họ Retrovirus Đây là loại siêu vi trùng khi xâm nhập vào cơ thể người, virus sẽ tấn công trực tiếp vào hệ thống miễn dịch làm suy giảm sức đề kháng, cơ thể sẽ dễ bị các mầm bệnh thừa cơ hội từ bên ngoài xâm nhập và gây nên nhiều bệnh nguy hiểm dẫn đến tử vong [49]
Virus HIV có 2 loại: HIV1 và HIV2 Các virus tương đối khác nhau về huyết thanh học và phân bố địa lí nhưng có đặc điểm dịch tễ tương tự nhau HIV1 gây nhiễm cho toàn cầu, chiếm tỉ lệ cao ở cận Sahara, Châu Phi, Mỹ, Tây Âu và Đông Nam Á HIV2 được phát hiện chủ yếu ở Tây Phi, Nam Mỹ, Canada, Mỹ [36]
1.1.2 Các đường lây truyền
HIV có nhiều trong máu, kế đến là tinh dịch, dịch tiết âm đạo của người nhiễm Sữa mẹ có HIV nhưng với số lượng ít hơn HIV có thể lây qua 3 đường: (1) Lây qua quan hệ tình dục (QHTD) do QHTD không an toàn (không dùng BCS) với những người có HIV [44],[48] (2) Lây qua đường máu qua việc dùng chung bơm kim tiêm (BKT), truyền máu, dùng chung kim xăm, kim châm cứu, dùng chung các dụng cụ phẫu thuật [43] và (3) Lây từ mẹ sang con: Phụ nữ mang thai có HIV, có thể lây truyền cho con trong thời kỳ mang thai, trong khi sinh và khi cho con bú [45],[47]
1.1.3 Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, HIV chủ yếu tấn công vào hệ miễn dịch của cơ thể Tuy nhiên, trong thời gian dài không gây triệu chứng nên người nhiễm HIV không biết mình đã bị nhiễm bệnh Một khi đã vào cơ thể, HIV sẽ tồn tại suốt đời Bên cạnh những rối loạn miễn dịch do HIV gây ra, HIV còn có một số tác dụng trực tiếp gây ra những bệnh lý thần kinh, các tế bào đa nhân khổng lồ có nguồn gốc từ đại thực bào thường được tìm thấy trong các mẫu sinh thiết não ở bệnh nhân nhiễm trùng HIV làm giảm tuổi thọ trung bình, tăng tỷ lệ chết sơ sinh, tăng tỷ lệ chết
Trang 16mẹ, Ngoài ra, những ảnh hưởng về xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị của nhiễm HIV/AIDS là cực kỳ to lớn [19],[36],[37],[40],[42],[46]
1.2 Vai trò của các tuyến trong công tác phòng, chống HIV/AIDS
1.2.1 Vai trò của các tuyến trong phòng, chống HIV/AIDS
Vai trò của cục phòng, chống HIV/AIDS: Thực hiện chức năng quản lý nhà
nước và tổ chức thực thi pháp luật, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên phạm vi cả nước
Vai trò của tuyến huyện, tuyến tỉnh trong phòng, chống HIV/AIDS: Xây
dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh, huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, giám sát HIV/AIDS/STI, xét nghiệm HIV, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS
Vai trò của tuyến xã, phường trong phòng, chống HIV/AIDS:
Xã, phường là đơn vị hành chính cơ sở, nơi triển khai thực hiện mọi chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Xã, phường cũng là nơi có điều kiện thuận lợi nhất để cán bộ có thể tiếp xúc với mọi người dân trong cộng đồng, cũng là nơi diễn ra các sinh hoạt của cộng đồng và người dân, vì vậy tất cả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cũng được thực hiện triển khai trên địa bàn xã, phường [3],[4]
Cán bộ xã, phường thường là người địa phương, có mối quan hệ gia đình, thân tộc, láng giềng với người dân, hiểu rõ phong tục, tập quán, lối sống của người dân theo từng địa phương Do đó các kế hoạch và hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường do chính những cán bộ tại địa phương lập ra và triển khai thực hiện cũng thường sát thực nhất với thực tế Bên cạnh đó, HIV lây nhiễm qua các hành vi nguy cơ như sử dụng chung các dụng cụ sắc nhọn xuyên chích qua da
và BKT, QHTD không an toàn,… Các hành vi này cũng diễn ra tại gia đình và cộng đồng, mặt khác người nhiễm HIV/AIDS cũng sinh sống và được chăm sóc hỗ trợ chủ yếu tại gia đình và cộng đồng [1],[3],[4]
Trang 17Chính những điều nêu trên cho thấy vai trò rất quan trọng của tuyến xã, phường trong việc triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để mang lại hiệu quả
1.2.2 Các hoạt động phòng, chống HIV triển khai tại tuyến xã, phường
- Nhân lực, đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm
- Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng, chống HIV/AIDS
ở tuyến xã, phường [4]
- Hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao ở tuyến xã, phường [4]
- Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS và triển khai
"Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư" [4]
- Hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS tại xã, phường [4]
- Giám sát dịch HIV/AIDS, theo dõi hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường [4]
1.2.3 Một số văn bản quy định nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS của tuyến xã, phường
Quyết định số 4994/QĐ-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành hướng dẫn tổ chức, hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường [4]
Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BYT ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV, người phơi nhiễm với HIV tại các cơ
sở y tế quy định quản lý người bệnh điều trị thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã [13]
Thông tư số 03/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 03 năm 2015 của Bộ Y tế về việc quy định chế độ báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS Điều 14 trách nhiệm của Trạm y tế xã: tổ chức thực hiện việc thống kê, ghi chép và báo cáo hằng quý, báo cáo đô ̣t xuất công tác phòng, chống HIV/AIDS theo quy đi ̣nh Phân tích,
sử du ̣ng số liệu cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong pha ̣m vi xã [7]
Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm y tế xã, phường, thị trấn quy định tại
Trang 18điều 2 giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chống HIV/AIDS [8]
Thông tư số 26/2018/TT-BTC về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí
sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu Y tế - dân số giai đoạn 2016-2020 [12]
Luật số 64/2006/QH11 của Quốc hội: Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây
ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) đã có nhiều điều khoản quy định việc phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng cũng như trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, phường, của cộng đồng và của gia đình đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS [24]
Điều 13: Quy định về phòng, chống HIV/AIDS tại gia đình: 1) Gia đình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục cho các thành viên trong gia đình về phòng, chống HIV/AIDS, chủ động thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm HIV 2) Khuyến khích tự nguyện xét nghiệm HIV đối với người trước khi kết hôn, dự định
có con, phụ nữ mang thai 3) Gia đình của người nhiễm HIV có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, động viên tinh thần giúp người nhiễm HIV sống hòa nhập với gia đình, cộng đồng và xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
Điều 16: Quy định về phòng, chống HIV/AIDS trong các nhóm người di biến động: 1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS cho người ở nơi khác đến cư trú tại địa phương mình 2) Chủ, người quản lý điều hành cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, bến bãi đậu xe, đậu tàu, thuyền, cơ sở kinh doanh du lịch hoặc dịch vụ văn hóa, xã hội khác
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS và thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV thích hợp cho người sử dụng dịch vụ tại cơ sở của mình 3) Người đứng đầu cơ quan kiểm dịch y tế tại cửa khẩu có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS cho người nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh 4) Cơ quan, tổ chức có hoạt động đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống HIV/AIDS đối với người lao động, người đi học
Điều 17: Quy định về phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư:
Trang 19Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có các trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư, giáo dục sự thương yêu, đùm bọc đối với người nhiễm HIV, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, họ tộc, quê hương, bản sắc văn hóa dân tộc của người Việt Nam;
b) Tổ chức chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV và gia đình họ, tạo điều kiện cho người nhiễm HIV sống hòa nhập với cộng đồng và xã hội;
c) Phát huy vai trò của các tổ trưởng dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng bản, trưởng làng, trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc, trưởng ban công tác mặt trận, trưởng các dòng họ, trưởng tộc, các chức sắc tôn giáo, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng trong việc vận động nhân dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS;
d) Xây dựng và phát triển mô hình gia đình văn hóa, tổ dân phố, cụm dân
cư, thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc gắn với việc phòng, chống HIV/AIDS;
đ) Tuyên truyền chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và thành viên gia đình họ
Tổ dân phố, cụm dân cư, thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc có các trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động và giáo dục các gia đình trên địa bàn tham gia và thực hiện các quy định về phòng, chống HIV/AIDS;
b) Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào phong trào quần chúng, hoạt động thể thao, văn hóa, văn nghệ tại cộng đồng và các hoạt động xã hội khác;
c) Đấu tranh chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và thành viên gia đình họ
Nhà nước khuyến khích dòng họ, hàng xóm, bạn của người nhiễm HIV động viên về tinh thần, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho người nhiễm HIV sống hòa nhập với cộng đồng và xã hội
Điều 19 Quy định về tổ chức xã hội tham gia phòng, chống HIV/AIDS Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức tôn giáo, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức
Trang 20xã hội khác thành lập các cơ sở nhân đạo, từ thiện để chăm sóc, nuôi dưỡng người nhiễm HIV và thực hiện các hoạt động khác trong phòng, chống HIV/AIDS
1.2.4 Sơ đồ mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre
Mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, phường:
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre
1.3 Tổng quan các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
Trang 21với các tỉnh chưa thành lập Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, đầu mối quản lý nhà nước công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh được giao cho Văn phòng thường trực phòng, chống HIV/AIDS (Hưng Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Kon Tum và thành phố Hồ Chí Minh) hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh [14]
Tuyến huyện: Tính đến tháng 11/2006, đã có 700 Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh (huyện) thành lập khoa Kiểm soát dịch, bệnh, HIV/AIDS [14]
Ở tuyến xã: Hầu hết các xã, phường, thị trấn (xã) đều có cán bộ chuyên trách
về phòng, chống HIV/AIDS (thường là Trưởng Trạm y tế xã) Ngoài ra còn có đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên về phòng, chống HIV/AIDS các Ban ngành, đoàn thể của địa phương [9],[14]
1.3.2 Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS
Trong những năm qua, hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông phòng, chống HIV/AIDS được triển khai rộng khắp, với sự tham gia của hầu hết các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và của quần chúng nhân dân Công tác truyền thông được thực hiện dưới nhiều hình thức, đa dạng, phong phú về nội dung
và kết quả đã nâng cao được hiểu biết của người dân về công tác phòng, chống HIV/AIDS [32]
Hằng năm, 63 tỉnh, thành đã tổ chức tốt tháng Hành động phòng, chống HIV/AIDS và Ngày thế giới phòng, chống AIDS (1/12) với sự tham gia của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và mọi tầng lớp nhân dân Tổ chức nhiều sự kiện, xây dựng nhiều mô hình tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS Nhiều mô hình truyền thông trực tiếp đã được triển khai tại các tỉnh, thành phố đã đóng góp lớn trong công tác thông tin, giáo dục truyền thông tới nhiều đối tượng đặc biệt là cho nhóm có hành vi nguy cơ cao, mang lại thành qủa đáng kể làm thay đổi nhận thức của người dân về HIV/AIDS [17]
Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế sẽ là thách thức và cũng là cơ hội thể hiện
sự năng động, sáng tạo của địa phương đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS nói chung và truyền thông phòng, chống HIV/AIDS nói riêng Cần ưu tiên truyền thông với nhóm đối tượng đích, tác động mạnh tới tình hình dịch như nhóm nghiện
Trang 22chích ma túy, mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới và vợ hoặc bạn tình của họ [34]
Đa dạng các kênh truyền thông, lấy truyền thông trực tiếp là chủ yếu để tạo
sự thay đổi hành vi và duy trì hành vi bền vững Lồng ghép triệt để truyền thông phòng chống HIV/AIDS vào các hoạt động chung của ngành y tế và các ban ngành đoàn thể để tăng hiệu quả của thông tin, truyền thông Kết hợp truyền thông thay đổi hành vi và vận động xã hội nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho công tác phòng, chống HIV/AIDS [17]
1.3.3 Hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao
Đây là một hoạt động rất quan trọng trong việc giảm lây truyền HIV, cũng như tiết kiệm chi phí nếu triển khai thực hiện hiệu quả Nhằm tạo cầu nối giữa nhóm người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao với các dịch vụ thân thiện để dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS, Chương trình Phòng, chống HIV /AIDS tập trung đẩy mạnh hoạt động tiếp cận cộng đồng thông các các nhóm nhân viên tiếp cận cộng đồng Nhóm này được thành lập bởi những cán bộ y tế cơ sở hoặc người nhiễm HIV
và cả những người dân bình thường tận tình với cái công việc hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ lây nhiễm HIV trong cộng đồng [34]
Chính đội ngũ này đã tỏa ra khắp xã, phường, tiếp cận với những nhóm người có hành vi nguy cơ cao để truyền thông thay đổi hành vi nhằm phòng, chống HIV/AIDS; phân phát cho họ những dụng cụ dự phòng lây nhiễm HIV như phát BKT sạch, thu gom BKT đã qua sử dụng, phân phát và hướng dẫn sử dụng BCS; giới thiệu họ tới các dịch vụ hỗ trợ khác (tư vấn xét nghiệm tự nguyện, điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng virut (ARV), khám và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục khi cần thiết và hỗ trợ người bệnh tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone) [34]
1.3.4 Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS
Trong thời gian qua các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị
xã hội đã tích cực tham gia vào các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS Công tác huy động cộng đồng đã có
Trang 23những kết quả tích cực, đã huy động được sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, tôn giáo và cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS nhất là trong việc chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS Đặc biệt, sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam đã hỗ trợ các nhóm dễ bị tổn thương với nhiệm vụ của là cầu nối các tổ chức chính trị, xã hội, đóng góp to lớn vào chiến lược quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS Tại Việt Nam, các tổ chức hoạt động phòng, chống HIV/AIDS dựa vào cộng đồng bao gồm: các mạng lưới của người nhiễm HIV/AIDS, các mạng lưới nam quan hệ tình dục với nam (MSM), phụ nữ bán dâm (PNBD), NCMT, Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thật sự có hiệu quả khi có
sự chung tay và tham gia của cộng đồng, sự kết hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể
và nhiều thành phần xã hội [9],[17],[20],[32]
1.3.5 Chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS
Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ nhiễm HIV từ mẹ sang con khi chưa tiến hành các can thiệp dự phòng là rất cao Nếu người mẹ được điều trị bằng thuốc ARV sớm thì sẽ có trên 97 trong số 100 trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV không bị nhiễm HIV Ngược lại, nếu người mẹ không được điều trị ARV, hoặc điều trị ngắt quãng thì sẽ chỉ có 50 đến 75 trẻ không bị nhiễm HIV [19]
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, ước tính có 4.099 trẻ được cứu không nhiễm HIV từ mẹ trong vòng 7 năm trở lại đây (2010-2016); phân bố số trẻ được cứu không nhiễm HIV từ mẹ qua các năm tính theo phương án dựa trên báo cáo số phụ nữ sinh con hàng năm và tỷ lệ lây truyền HIV từ
mẹ sang con nếu không được can thiệp là 30% [18] Thời gian qua, công tác dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đã được Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em phối hợp chặt chẽ, triển khai các hoạt động từ truyền thông,
dự phòng đến cung cấp dịch vụ điều trị, chăm sóc cho mẹ và con ở cơ sở y tế các tuyến thông qua quy chế phối hợp Việc lồng ghép cung cấp can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ở hệ thống chăm sóc sức khỏe sinh sản giúp tư vấn xét nghiệm phát hiện phụ nữ mang thai nhiễm HIV sớm hơn, việc điều trị và chăm sóc, điều trị dự phòng cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được tốt hơn Chính vì hiệu quả cao và tính nhân văn sâu sắc, hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đã
Trang 24được các địa phương quan tâm triển khai trên phạm vi cả nước Từ việc truyền thông
để tăng hiểu biết của người dân đến cung cấp dịch vụ xét nghiệm, điều trị, chăm sóc cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV [19]
1.3.6 Quản lý, giám sát, theo dõi, báo cáo bệnh nhân HIV/AIDS
Hoạt động quản lý, giám sát, theo dõi và báo cáo đúng số lượng HIV/AIDS rất quan trọng trong việc ngăn ngừa lây nhiễm HIV, cũng đánh giá đúng tình hình tại mỗi khu vực, địa phương để đưa ra các biện pháp triển khai mới phù hợp [19]
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh để triển khai Thông tư số 03/2015/TT-BYT về quy chế báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS, kết quả 100% các huyện/thành phố đã báo cáo số liệu chương trình phòng, chống HIV/AIDS mỗi quý trên hệ thống báo cáo, cho nên số liệu luôn mang tính cập nhật tình hình và chính xác, tính sẵn có của
số liệu được sử dụng để đáp ứng sử dụng cho cả nước Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần lưu ý và chấn chỉnh như hiện có 12.474 trường hợp nhiễm HIV bị trùng lặp hoặc không xác định được địa chỉ cụ thể Bên cạnh đó do kinh phí cắt giảm nên
từ năm 2017 sẽ giảm số tỉnh làm giám sát trọng điểm hằng năm là thực hiện mỗi nhóm nguy cơ cao sẽ được làm giám sát trọng điểm 02 năm 01 lần Nhóm NCMT
sẽ thực hiện tại 20 tỉnh, thành phố, nhóm PNBD thực hiện tại 13 tỉnh, nhóm MSM thực hiện tại 13 tỉnh, thành phố [19]
Hoạt động giám sát và đánh giá được chương trình triển khai mỗi quý, định
kỳ hoặc đột xuất tổ chức các đoàn giám sát đảm bảo chất lượng số liệu, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống giám sát, báo cáo Tập huấn mở rộng triển khai phần mềm quản lý điều trị ARV cho các cơ sở điều trị ARV tại 14 tỉnh, thành phố Cho đến nay tất cả các tỉnh, thành phố đã được tập huấn triển khai phần mềm quản
Trang 25Công tác triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong những năm qua đạt nhiều thành tựu to lớn Trong đó cần nhắc đến, sự quan tâm, hưởng ứng mãnh liệt, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ban ngành và đặc biệt các tổ chức toàn cầu Ngoài ra, các yếu tố thuận lợi khác giúp đẩy mạnh, phát triển và đưa đến hiệu quả trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS [33]
Các văn pháp luật, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS được cập nhật, sửa đổi, phát triển mới đáp ứng với các hoạt động trong nước
Hoàn thiện các hướng dẫn về chính sách BHYT cho người nhiễm HIV, về cơ bản hoàn thành công tác kiện toàn các cơ sở điều trị ARV đảm bảo đủ điều kiện thực hiện thanh toán khám chữa bệnh BHYT cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT [33]
Hoàn thiện các biện pháp chuyên môn kỹ thuật, huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế để tăng tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị ARV có thẻ BHYT; Đấu thầu thành công gói thầu cung ứng thuốc ARV nguồn BHYT cho 190 cơ sở điều trị HIV/AIDS
Hoàn thành các điều kiện để thực hiện điều trị ARV do quỹ bảo hiểm y tế chi trả từ ngày 1/1/2019 và chuyển giao dần đến năm 2020 đảm bảo quỹ BHYT chiếm
tỷ trọng tới 80% bệnh nhân điều trị ARV
Hoạt động truyền thông triển khai đa dạng và đồng bộ Kiến thức dự phòng HIV/AIDS ở người dân tăng lên rõ rệt [9],[22],[39]
1.4.2 Khó khăn
Hoạt động truyền thông vẫn chưa tập trung vào vấn đề nổi trội của từng địa phương Nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS dựa vào viện trợ của quốc tế, nhưng đang bị cắt giảm nhanh, trong khi các nguồn tài chính trong nước (ngân sách nhà nước, BHYT) chưa kịp đáp ứng tình hình Những hạn chế về nguồn lực (nguồn lực từ tài trợ quốc tế suy giảm, nguồn lực từ ngân sách nhà nước hạn hẹp, không đáp ứng yêu cầu) làm cho việc truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, nhất là hành vi của các nhóm đối tượng dễ lây lan, không được duy trì
và thực hiện như những năm trước đây nên nguy cơ lây nhiễm HIV vẫn ở mức cao
Trang 26[26],[27]
Về việc chuyển giao dịch vụ HIV/AIDS từ nhà tài trợ sang cho quốc gia: công tác điều trị được chuyển từ hệ thống dự phòng sang hệ thống điều trị ít nhiều thay đổi quy trình, thủ tục hành chính đã ảnh hưởng đến duy trì điều trị ARV của bệnh nhân, nhiều nhân viên y tế tại cơ sở y tế được chuyển giao chưa được đào tạo chuyên sâu về chăm sóc điều trị ARV, nên ảnh hưởng đến chất lượng điều trị ARV
Quá trình kiện toàn các phòng khám điều trị ARV đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng chi trả thông qua BHYT vẫn còn chậm, do thiếu sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo địa phương, hoặc còn chờ sát nhập về công tác tổ chức bộ máy y tế địa phương [22],[23],[38],[39]
Nhân lực phòng, chống HIV/AIDS: nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hanh (2015) “Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam trong giai đoạn mới” kết quả nghiên cứu đã nêu ra khó khăn là nguồn nhân lực làm việc trong hệ thống tổ chức về phòng, chống HIV/AIDS không đáp ứng yêu cầu cả về chuyên môn và năng lực quản lý đặc biệt là số cán bộ không chuyên trách (kiêm nhiệm) Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt và cán bộ kiêm nhiệm là nguyên nhân của sự chồng chéo, thiếu thống nhất dẫn đến kém hiệu quả trong quản
lý và điều hành [21] Một nghiên cứu của Hạc Văn Vinh “Thực trạng nguồn nhân lực trạm y tế xã, phường, thị trấn tỉnh Lạng Sơn năm 2015” nhân lực y tế tuyến xã tỉnh Lạng Sơn cơ bản đáp ứng về số lượng theo quy định Thông tư 08, tuy nhiên cần nâng cao về chất lượng và điều chỉnh cơ cấu phù hợp để đảm bảo hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân tuyến cơ sở [35]
Sự kỳ thị người nhiễm HIV/AIDS vẫn là một rào cản lớn trong phòng ngừa, xét nghiệm và điều trị [31]
1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
Bến Tre là 1 trong 13 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long với diện tích tự nhiên là 2.360 km2, tổng số dân là 1.262.206 người Bến Tre có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thành phố, 08 huyện với 164 xã, phường, thị trấn [15]
Bên cạnh sự phát triển về kinh tế và xã hội là đi kèm với các vấn đề cần giải quyết về an ninh và tệ nạn xã hội Trong đó, vấn đề nổi cộm cần được quan tâm là
Trang 27HIV/AIDS Theo báo cáo của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre, lũy tích từ năm 1993 đến 15/08/2018 số người nhiễm HIV được phát hiện trong toàn tỉnh là 2.693 người, số người chuyển sang giai đoạn AIDS là 1.568 và tử vong
985 người So với cùng kỳ năm 2017 số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện năm
2018 tăng 04 trườ ng hợp, số trường hợp bệnh nhân AIDS giảm 23 trường hợp, tử vong giảm 13 trường hợp Về địa bàn phân bố dịch: Đến 15/08/2018 toàn tỉnh đã phát hiện người nhiễm HIV tại 162/164 xã/phường (có 2 xã chưa phát hiện người nhiễm là xã Phước Tuy và xã Mỹ Hòa), tất cả 9 huyện/thành phố Bến Tre đều có người nhiễm [22]
Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Bến Tre qua báo cáo giám sát hàng năm của Khoa phòng, chống HIV/AIDS:
Triển khai chương trình: Triển khai kế hoạch hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS hằng năm còn chậm do nhiều lý do, nguyên nhân như con người, kinh phí
Nhân lực: Mạng lưới nhân lực phòng, chống HIV/AIDS còn khá mỏng và
yếu, dặc biệt ở các huyện vùng sâu vùng xa Phần lớn nhân lực phòng, chống HIV kiêm nhiệm nhiều chương trình
Hoạt động truyền thông: kết quả giám sát từ năm 2015 đến năm 2019 điều
cho thấy hầu tất cả các xã, phường điều triển khai hoạt động truyền thông qua hệ thống loa xã, phường và một số loại hình truyền thông khác như tư vấn, nói chuyện nhóm nhưng số lượng không nhiều Khó khăn chính của hoạt động truyền thông là không có nhiều nội dung truyền thông, tài liệu, kinh phí, vật dụng hỗ trợ
Hoạt động can thiệp giảm tác hại: Hoạt động can thiệp giảm tác hại ở tuyến
xã khá yếu vì mạng lưới cộng tác viên ít (2 người/xã), trình độ và khả năng các cộng tác viên cũng còn hạn chế Các vật dụng hỗ trợ của chương trình như BCS, BKT hầu như không có, chủ yếu cũng là tuyên truyền
Hoạt động huy động cộng đồng: Hoạt động huy động cộng đồng cũng như
hoạt động can thiệp giảm tác hại điều rất yếu, hầu như chỉ ở mức tuyên truyền sự hưởng ứng của các ban ngành và người dân
Hoạt động quản lý chăm sóc điều trị người nhiễm HIV: được các xã, phường
Trang 28thực hiện khá chặt chẽ và đạt kết quả khá tốt
Hoạt động quản lý, giám sát HIV: thực hiện khá tốt vì hệ thống báo cáo giám
sát HIV/AIDS trực tuyến đã phủ sóng đến tất cả các xã, phường
Về kinh phí: Kinh phí của Chương trình Y tế dân số được chi trả theo Quyết
định 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 07 năm 2017 và Thông tư 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 gặp nhiều khó khăn vì: Các nội dung chi do Ngân sách địa phương đảm bảo quá nhiều nhưng tỉnh không có đủ kinh phí chi trả Trong khi
đó, nguồn kinh phí Trung ương cấp không sử dụng được hết do không có khoản chi
Trang 291.6 Khung lý thuyết
TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV
- Tiếp cận các chính sách cho người nhiễm HIV/AIDS tại tuyến xã, phường
- Kỳ thị và phân biệt đối xử
NGUỒN NHÂN
LỰC
- Đầy đủ/không đầy đủ
cơ cấu nhân lực
CÔNG TÁC TRIỂN KHAI
Lập kế hoạch, truyền thông thay đổi hành vi, huy động cộng đồng, can thiệp giảm tác hại, giám sát và quản lý điều trị HIV/AIDS
KINH PHÍ
- Nguồn kinh phí đủ/Không đủ nguồn kinh phí triển khai các hoạt động
Hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS:
- Nhân lực và đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS
- Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi
- Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trong đối tượng nguy cơ cao
- Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS;
- Chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS
- Giám sát dịch HIV và giám sát hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
T THUẬN LỢI +KHÓ KHĂN
- Triển khai
- Nguồn lực
- Kinh phí
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Cấu phần định lượng
Xã/ phường thuộc tỉnh Bến Tre: với các xã phường được chọn, nhóm nghiên cứu phỏng vấn 1 cán bộ phụ trách chương trình phòng chống HIV/AIDS và thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo, kế hoạch triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại các tuyến xã/ phường
Tiêu chí chọn:
- Với cán bộ phụ trách chương trình phòng chống HIV/AIDS: Người phụ trách chương trình giai đoạn 2017-2019 và biết các thông tin liên quan đến chương trình trong giai đoạn này
- Với tài liệu, báo cáo: Các tài liệu, báo cáo từ 2017-2019 và có xác nhận của đơn vị quản lý báo cáo/ tài liệu
2.1.2 Cấu phần định tính
Tiêu chí chọn:
- Người cung cấp thông tin chính: đại diện Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS; Cán bộ chuyên trách phòng chống HIV/AIDS xã, phường; ĐĐV, CTV phòng chống HIV/AIDS xã, phường đã hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong 3 năm 2017, 2018, 2019
- Người nhiễm HIV/AIDS tại các xã, phường nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 5/2019-8/2019 Thời gian thu thu thập số liệu từ tháng 01/2017-5/2019
- Địa điểm: Các xã, phường thuộc tỉnh Bến Tre
Trang 312.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính:
- Nghiên cứu định lượng nhằm mô tả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
đã được triển khai trên địa bàn các xã, phường nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính được thực hiện sau nghiên cứu định lượng nhằm bổ sung/giải thích cho kết quả định lượng và phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong hoạt động triển khai phòng, chống HIV/AIDS tại các xã, phường nghiên cứu
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
2.4.1.1 Cỡ mẫu cấu phần định lượng
Sử dụng công thức ước tính cho một tỷ lệ:
n =
𝑍1−2 /2.𝑝(1−𝑝)
𝑑2Trong đó:
- Z: Trị số từ phân phối chuẩn (với độ tin cậy 95%, ta có Z 1-α/2=1,96)
- d: Sai số chấp nhận trong nghiên cứu 0,049
- p: Chỉ số tham khảo p = 0,9634 (Tỷ lệ xã, phường thực hiện tốt hoạt động quản lý chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV qua giám sát năm 2018 tại tỉnh Bến Tre
là 96,34%)
Cỡ mẫu tính toán được là 56,4 Cỡ mẫu thu thập là 56 xã, phường; mỗi xã, phường nhóm nghiên cứu thu thập các thông tin cho nghiên cứu bằng cách kiểm tra các sổ sách, tài liệu, kế hoạch hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS 2.4.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
Cỡ mẫu nghiên cứu định tính là 14 người bao gồm:
- Người nhiễm HIV/AIDS: 6 cuộc phỏng vấn, 1 cuộc phỏng vấn/1 người
- Người cung cấp thông tin chính: 8 cuộc phỏng vấn, 1 cuộc phỏng vấn/1 người
Trang 322.4.2 Phương pháp chọn mẫu
2.4.2.1 Phương pháp chọn mẫu cấu phần định lượng:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn bằng cách bốc thăm một lần 56 xã, phường từ danh sách 164 xã, phường tỉnh Bến Tre năm 2018 Danh sách các xã, phường được chọn vào nghiên cứu đính kèm Phụ lục 3
2.4.2.2 Phương pháp chọn mẫu cấu phần định tính:
Chọn mẫu có chủ đích 2 nhóm đối tượng:
- Chọn chủ đích 08 cán bộ tham gia chương trình phòng HIV/AIDS: 02 người là đại diện BCĐ, 02 người là cán bộ chuyên trách AIDS, 02 người là CTV và
02 người là ĐĐV/TTVĐĐ phòng, chống HIV/AIDS ở các xã, phường nghiên cứu Những người được chọn có thời gian công tác từ 1 năm trở lên Chúng tôi chia làm
2 xã, phường để chọn, mỗi xã phường chọn 1 cán bộ mỗi chức vụ
- Người nhiễm HIV/AIDS: Chọn chủ đích 06 người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn các xã, phường nghiên cứu theo nhóm đối tưởng Bảng 2.1 chương 2 Các đối tượng nhiễm HIV được chọn có chủ đích ở các xã, phường
Bảng 2 1: Danh sách đối tượng người tham gia phỏng vấn sâu
Đối tượng nghiên cứu Số lượng
Cán bộ chuyên trách hoạt động, phòng chống HIV/AIDS 02
ĐĐV phụ trách hoạt động, phòng chống HIV/AIDS 02
CTV hỗ trợ chương trình phòng, chống HIV/AIDS 02
2.5 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1 Thu thập số liệu cấu phần định lượng
Nhóm nghiên cứu đến từng xã, phường trong danh sách 56 xã được chọn vào nghiên cứu, thống nhất phương án nghiên cứu và lấy sự đồng ý từ đại điện chương
Trang 33trình phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương
Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu từ các loại giấy tờ, kế hoạch, sổ sách theo dõi công tác tổ chức, quản lý, triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS từ năm 2017 đến năm 2019, các thông tin thu thập được ghi nhận vào phiếu thu thập thông tin
Bảng 2 2: Một số nguồn cung cấp thông tin cho nghiên cứu định lượng
Nội dung thu thập Loại tài liệu Nguồn cung cấp tài liệu
Nhân lực và đào tạo hoạt
động phòng, chống
HIV/AIDS
Đề án thành lập bộ phận phụ trách hoạt động triển khai công tác phòng chống HIV/AIDS), Quyết định kiện toàn BCĐ phòng, chống HIV/AIDS, hợp đồng làm việc,…
Bộ phận văn thư của Ủy ban xã, phường
Kế hoạch, giấy mời đào tạo, chứng chỉ, bằng cấp đào tạo về phòng, chống HIV/AIDS được cấp
Văn thư Trạm y tế xã, phường và cá nhân có liên quan
Giáo dục và truyền thông
thay đổi hành vi trong
phòng, chống HIV/AIDS
Kế hoạch, báo cáo, hợp đồng, chương trình, hình ảnh công tác giáo dục, truyền thông
Hồ sơ lưu trữ thuộc bộ phận triển khai công tác phỏng chống HIV/AIDS
Hoạt động can thiệp giảm
tác hại dự phòng lây truyền
HIV trong nhóm người có
hành vi nguy cơ cao
Kế hoạch, báo cáo, hợp đồng, chương trình, hình ảnh công tác triển khai hoạt động phát BKT,
Trang 34HIV/AIDS và triển khai
"Phong trào toàn dân tham
gia phòng, chống
HIV/AIDS tại cộng đồng
dân cư
ghép huy động sự tham gia của các đoàn thể, cá nhân, tổ chức trong công tác phòng, chống
HIV/AIDS
phỏng chống HIV/AIDS
Hoạt động chăm sóc, điều
trị cho người nhiễm HIV
và bệnh nhân AIDS tại xã,
phường
Kế hoạch, báo cáo, biên bản, liên quan đến hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS
Hồ sơ lưu trữ thuộc bộ phận triển khai công tác phỏng chống HIV/AIDS
hoạt động giám sát HIV
Hồ sơ lưu trữ thuộc bộ phận triển khai công tác
phỏng chống HIV/AIDS
2.5.1.2 Thu thập số liệu cấu phần định tính
Thực hiện 14 cuộc phỏng vấn sâu trên 2 nhóm đối tượng: (1) Nhóm cán bộ
tổ chức, quản lý, triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; (2) Người nhiễm HIV/AIDS Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài khoảng 15 - 20 phút Các câu trả lời đã được ghi âm Một số ĐTNC không đồng ý ghi âm thì câu trả lời phỏng vấn được nghiên cứu viên ghi chép lại
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu
2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng
Sử dụng phiếu thu thập thông tin nghiên cứu thiết kế theo nội dung các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường theo Hướng dẫn triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường của Bộ Y tế [4] (Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (phụ lục 1-mẫu 1)
2.5.2.2 Thu thập số liệu định tính
Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu được biên soạn riêng cho 2 nhóm đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu về những thuận lợi và khó khăn trong triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường
Trang 35- Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu người nhiễm HIV/AIDS: những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận với các hoạt động hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại tuyến
xã, phường (phụ lục 1-mẫu 5)
- Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách chỉ đạo, quản lý, triển khai chương trình phòng, chống HIV/AIDS: những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tổ chức, quản lý, triển khai phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường (phụ lục 1-mẫu 2,3,4 )
2.6 Biến số nghiên cứu
2.6.1 Biến số thực trạng hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại xã, phường
Các biến chính được tham khảo theo các nội dung của Quyết định BYT của Bộ Y tế để đánh giá việc triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tuyến xã, phường (biến số chi tiết phụ lục 2)
4994/QĐ-Nhóm các biến số chính của nghiên cứu thực trạng triển khai phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường:
- Nhân lực, đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Hoạt động lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS
- Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng, chống HIV/AIDS
- Hoạt động CTGTH dự phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao
- Huy động cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS và triển khai
"Phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư"
- Hoạt động chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV và bệnh nhân aids
- Giám sát dịch HIV/AIDS, giám sát hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
2.6.2 Chủ đề nghiên cứu định tính
- Những hỗ trợ người có HIV nhận được trong phòng chống HIV/AIDS Những thuận lợi, khó khăn trong tiếp cận chương trình phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường
- Nhóm cán bộ chỉ đạo, quản lý, triển khai phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường bao gồm: Nhân lực; Kinh phí; Triển khai
Trang 362.7 Khái niệm, chỉ số và cách đánh giá dùng trong nghiên cứu
Nhân lực, đào tạo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS:
- Đầy đủ cơ cấu nhân lực 3 thành phần (BCĐ, CBCT AIDS và CTV): tính
là có khi đầy đủ cơ cấu nhân lực 3 thành phần (BCĐ, CBCT AIDS và CTV) và có người hoạt động đúng vị trí, xem quyết định kiện toàn ban chỉ đạo và thành phần nhân lực hoạt động thực tế tại xã, phường
- CBCT AIDS, CTV được tập huấn kiến thức về HIV/AIDS và cấp chứng chỉ: tính là có khi đối tượng có chứng chỉ tập huấn hoặc giấy mời và kế hoạch tham gia tập huấn, đào tạo
Hoạt động lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS gồm:
- Lập kế hoạch hàng năm: tính là có khi có kế hoạch được có tính pháp lý
- Xác định được vấn đề ưu tiên: tính là có khi xã dựa vào tình hình HIV/AIDS và xác định được vấn đề nỗi trội và cần được chú trọng vào trong phần tổng quan kế hoạch
- Xác định được mục tiêu: tính là có khi mục tiêu phải giải quyết được vấn
đề ưu tiên và mục tiêu phòng, chống HIV/AIDS
- Xác định được giải pháp: tính là có khi giải pháp phải giải quyết được vấn
đề ưu tiên và mục tiêu đề ra
Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng, chống HIV/AIDS gồm:
-Tập trung vào các đối tượng ưu tiên: tính có khi kế hoạch thực hiện các hoạt động truyền thông xây dựng nội dung cụ thể và chú trong cho các đối tượng ưu tiên
- Tập trung vào địa bàn ưu tiên: tính có khi kế hoạch truyền thông chú trọng
và thực hiện ở các địa bàn ưu tiên
- Truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng: tính có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Tư vấn cho NCMT: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
- Tư vấn cho PNBD: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
- Tư vấn cho MSM: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
- Tư vấn người nhiễm HIV: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
Trang 37- Tư vấn cho người thân người nhiễm HIV: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
- Tư vấn cho phụ nữ mang thai: tính có khi có biên bản tư vấn minh chứng
- Tổ chức Tháng Cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và Tháng Hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS: tính có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Tổ chức các cuộc thi phòng, chống HIV: tính có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Tổ chức Câu lạc bộ phòng, chống HIV: tính có khi có, quyết định thành lập, kế hoạch, báo cáo minh chứng
Hoạt động CTGTH dự phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm người có hành vi nguy
- Lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS vào các cuộc sinh hoạt của cộng đồng dân cư, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng: tính là có khi có biên bản hoặc báo cáo, kế hoạch thực hiện
Trang 38- Vận động các doanh nghiệp trên địa bàn hỗ trợ cho người nhiễm HIV: tính
là có khi có báo cáo và tài liệu mình chứng (hình ảnh, )
- Huy động ngân sách địa phương và tổ chức để chi cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS: tính là có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Đưa chương trình phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, các nghị quyết và chương trình hoạt động hàng năm của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND: tính có khi có tài liệu minh chứng, nghị quyết, quyết định,
- Khen thưởng cá nhân và tổ chức có đóng góp tích cực và hiệu quả cho công tác phòng, chống HIV/AIDS: tính có khi có quyết định khen thưởng minh chứng
- Phân công rõ trách nhiệm phòng, chống HIV/AIDS của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể: tính có khi có quyết định, kế hoạch, minh chứng
- Huy động y tế tư nhân tham gia vào hoạt động phòng, chống HIV/AIDS: tính là có khi có báo cáo, kế hoạch minh chứng
- Thành lập nhóm nòng cốt thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”: tính có khi có quyết định, kế hoạch hoạt động minh chứng
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư": tính có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào"Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”: tính có khi có quyết định khen thưởng minh chứng
Hoạt động chăm sóc, quản lý điều trị HIV/AIDS:
- Giới thiệu người nhiễm HIV chăm sóc, điều trị và các dịch vụ liên quan
- Tư vấn và hỗ trợ người nhiễm HIV tuân thủ điều trị: tính có khi có biên bản minh chứng
- Giới thiệu người nhiễm HIV đến cơ sở chuyên khoa tâm thần: tính có khi
có giấy giới thiệu hoặc biên bản minh chứng
- Hỗ trợ người nhiễm HIV hòa nhập cộng đồng: tính có khi có báo cáo, tài
Trang 39Giám sát HIV/AIDS và báo cáo:
- Giám sát các trường hợp nhiễm HIV: tính có khi có phiếu giám sát các ca bệnh minh chứng
- Giám sát các nhóm nguy cơ cao: tính có khi có kế hoạch và biên bản giám sát minh chứng
- Tổng hợp tình hình dịch HIV/AIDS: tính có khi có tổng hợp, báo có minh chứng
- Giám sát CTV: tính có khi có kế hoạch, báo cáo minh chứng
- Đánh giá kết quả định kỳ: tính có khi có báo cáo minh chứng
- Báo cáo lên cơ quan cấp trên: tính có khi có báo cáo minh chứng
2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Trang 4014 cuộc phỏng vấn được gỡ băng và tổng hợp cùng các ghi chép trong quá trình phỏng vấn, sau đó tiến hành phân tích theo từng nhóm chủ đề theo mục tiêu nghiên cứu
Mọi thông tin liên quan đến danh tính cá nhân được điều tra viên, nghiên cứu viên hoàn toàn bảo mật
Đối tượng tham gia nghiên cứu có quyền từ chối tham gia và được giải thích tính bảo mật thông tin Nghiên cứu viên chỉ tiến hành thu thập số liệu khi các đối tượng đã được giải thích rõ và đồng ý tham gia nghiên cứu
Bảo mật thông tin:
- Khi trích dẫn thông tin trong báo cáo, nghiên cứu viên đã mã hóa các bản
gỡ băng và không sử dụng các thông tin định danh ĐTNC
- Các nội dung ghi âm sẽ được xóa sau khi hoàn thành nghiên cứu