Trước tình hình c n nâng cao hiệu quả hoạt động củ các phòng hám OPC YT đã n hành th ng tư 28 2 8 TT- YT hướng dẫn thực hiện ―Quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV người phơi nhiễ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ LIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY TRÌNH VỀ QUẢN ĐIỀU TRỊ NGƯỜI NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ HIV/AIDS
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI, NĂM 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 62727605
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM THỊ LIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY TRÌNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ HIV/AIDS
QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI NĂM 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 62727605 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS TS LÃ NGỌC QUANG
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn thuộc chương trình đào tạo Chuyên khoa 2 Quản lý Y tế của trường Đại học Y tế công cộng, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo cùng bạn bè và gia đình
Để đạt được kết quả hôm nay, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Lã Ngọc Quang đã đồng hành và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và nhân viên y tế Phòng khám ngoại trú
(OPC) quận Nam Từ Liêm đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho thu thập số liệu cho đề tài luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn thư viện trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các tài liệu y sinh liên quan tới học tập
và làm đề cương luận văn chuyên khoa 2
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các quý thầy giáo, cô giáo và các phòng ban trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho quá trình học tập
và nghiên cứu
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình những người bạn thân thiết nhất của tôi đã cùng chia sẻ những khó khăn và giành cho tôi những lời động viên, tình cảm đặc biệt, sự chăm sóc quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020
Phạm Thị Liên
Trang 4MỤC ỤC
DANH MỤC BẢNG iv
NH MỤC CÁC I Đ H NH v
NH MỤC CÁC CH IẾT T T vi
T M T T NGHI N C vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN C U 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.2 Tình hình HIV/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam 6
1.3 Thực trạng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam 6
1.4 Quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế theo 28/2018/TT-BYT 10
5 Các nghi n cứu về quản lý điều trị người nhiễm HIV tr n thế giới và tại Việt N m 14 1.6 Địa bàn nghiên cứu 17
KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN C U 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U 20
2 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gi n và đị điểm nghiên cứu 21
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Công cụ và Phương pháp thu thập thông tin 22
2.6 Các biến số nghiên cứu 24
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản lý điều trị người nhiễm HIV 26
2 8 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu 27
2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 27
2 Hạn chế nghi n cứu s i số và iện pháp h c phục s i số 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 29
3 Đặc điểm của bệnh nhân HIV điều trị tại các phòng hám OPC năm 2 9 29
3 2 Thực trạng thực hiện qu định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các phòng hám OPC 30
Trang 53.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện qu định về quản lý điều trị người nhiễm HIV
tại các phòng khám HIV 34
CHƯƠNG 4 N ẬN 51
4 Đặc điểm chung của các bệnh nhân HIV điều trị tại phòng khám OPC 51
4.2 Thực trạng thực hiện qu định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC … 51
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC 53
4 4 Hạn chế củ nghi n cứu 56
KẾT LUẬN 57
KHUYẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 65
Phụ lục 1 Bảng kiểm đánh giá thực hiện qu định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC thông qua bệnh án 65
Phụ lục 2 Bảng kiểm nhân lực, CSVC và TTB tham gia thực hiện qu định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC 69
Phụ lục 3 Định ngh iến số nghi n cứu 73
Phụ lục 4 Hướng ẫn ph ng vấn sâu trưởng phòng hám OPC 85
Phụ lục 5 Hướng dẫn TLN CBYT tại phòng khám OPC 87
Phụ lục 6 Hướng dẫn PVS bệnh nhân HIV điều trị tại phòng khám OPC 89
Phụ lục 7 Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu 91
Phụ lục 8 Kế hoạch thực hiện luận văn 93
Phụ lục 9 Kinh phí và vật tư nghi n cứu 96
Trang 6NH MỤC ẢNG
ảng 2 Cỡ mấu chi tiết th o t ng cấu ph n nghi n cứu 22 ảng 3 Th ng tin chung ệnh nhân HIV điều trị tại phòng hám OPC 29 Bảng 3.2 Thông tin chung về phòng khám OPC quận Nam T Liêm năm 2 9 30 Bảng 3 3 Lưu trữ và đối chiếu thông tin của bệnh nhân trong l n hám đ u tiên tại phòng khám OPC 31 Bảng 3.4 Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tình trạng bệnh của bệnh nhân HIV trong
l n hám đ u tại phòng khám OPC 32 Bảng 3.5 Thực hiện các xét nghiệm lâm sàng theo quy định trong l n tái khám của bệnh nhân HIV tại phòng khám OPC 33 Bảng 3.6 Thực hiện chuyển tuyến cho bệnh nhân HIV điều trị tại phòng hám OPC 34 Bảng 3.7 Tình hình nhân lực tại phòng khám OPC tham gia vào thực hiện quản lý điều trị bệnh nhân HIV 36 Bảng 3.8 Thông tin về diện tích của các phòng ban tại phòng khám OPC 38 Bảng 3.9 Trung bình số lượng TTB phục vụ thực hiện quản lý điều trị bệnh nhân HIV tại phòng khám OPC 40
Trang 7NH MỤC CÁC I Đ H NH
Hình 1.1 Số lượng phòng khám OPC tại 63 tỉnh/thành trên toàn quốc… 9
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế 11
iểu đồ 3 iểu đồ độ tuổi trung ình củ ệnh nhân HIV điều trị tại phòng hám OPC quận N m T Li m 30
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cột trung bình số lượng C YT th o trình độ chuyên môn 35
iểu đồ 3 3 iểu đồ về iện t ch trung ình củ phòng hám OPC 39
iểu đồ 3 4 Nguồn th ng tin mà ệnh nhân tìm hiểu về phòng hám 46
Trang 8NH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn ịch m c phải cquir Immun
Deficiency Syndrome) ARV Thuốc háng r trovirut nti R trovirut
deficiency Virus)
NNRTI Nhóm ức chế nzym s o chép ngược h ng có cấu trúc nucl osi
(Non-nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor) NRTI Nhóm ức chế nzym s o chép ngược tương tự nucl osi và
nucleotid (Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor) NTCH Nhiễm tr ng cơ hội
OPC Phòng hám ngoại trú HIV I S
UNAIDS Chương trình phối hợp củ Li n Hợp Quốc về HIV và I S
(Jont United Nations programme on HIV/AIDS) WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Orgaization)
Trang 9TÓM TẮT NGHI N C U
Hà Nội có khoảng 22 328 người nhiễm HIV còn sống bao gồm 4 người nhiễm chư ng thuốc ARV [32] Vì vậy gánh nặng quản lý điều trị người nhiễm HIV dành cho các phòng khám ngoại trú HIV/AIDS (OPC) là rất lớn Các báo cáo y tế g n đây cho thấy thực hiện quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các phòng khám OPC còn nhiều bất cập
Nghiên cứu có thiết kế c t ng ng định lượng kết hợp định tính về ―Đánh giá quy trình quản lý điều trị bệnh nhân HIV tại phòng khám OPC Nam Từ Liêm năm 2019‖
được tiến hành với cỡ mẫu định lượng là 250 bệnh án và định t nh là 5 người Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình Kết quả nghiên cứu cho thấy ph n lớn bệnh nhân đã được đăng ý hám và cấp thuốc th o đúng quy trình đăng ý điều trị cho bệnh nhân đến khám l n đ u như: 9 % bệnh nhân được đối chiếu thông tin cá nhân và ≥ 92% số họ được làm các xét nghiệm công thức máu, CD4, creatinine, GOP/GPT hoặc viêm gan Bên cạnh đó h u hết (96% đến 99%) bệnh nhân được đánh giá nhiễm tr ng cơ hội th o õi đáp ứng lâm sàng và miễn dịch được tư vấn về xử tr và điều trị đánh giá tuân thủ điều trị và tác dụng phụ của ARV và cấp đủ lượng RV tương ứng trong l n tái khám Thực hiện chuyển tuyến, 100% bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn về thời gi n điều trị đáp ứng miễn dịch và kết quả điều trị ARV trước khi chuyển đến cơ sở điều trị mới Tuy nhiên h u hết (99,6%) bệnh nhân chư được tập huấn tuân thủ đều trị ARV trong l n đ u đến khám và g n ½ bệnh nhân h ng được làm xét nghiệm vi rút học trong l n tái khám Nghiên cứu định tính cho thấy phòng khám OPC gặp phải một số hó hăn trong quản lý điều trị bệnh nhân HIV như thiếu nguồn nhân lực dự phòng, chính sách thu hút cán bộ y tế (CBYT) có chuy n m n chư hấp dẫn, cung ứng thuốc RV chư đảm bảo cho năm ế tiếp, thiếu chi phí bảo ưỡng trang thiết bị (TTB) và bất cập li n qu n đến th nh toán chi ph điều trị qua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) Về phía bệnh nhân HIV, họ gặp phải các khó khăn ảnh hưởng đến quá trình điều trị tại các phòng hám OPC như quên lịch tái khám, không tuân thủ điều trị hay khoảng cách đến phòng khám xa
Vì vậy để nâng cao hiệu quả quản lý điều trị tại các phòng khám OPC nói riêng và các cơ sở điều trị HIV/AIDS nói chung c n tập trung hoàn thiện thủ tục thanh toán chi
Trang 10phí qua thẻ BHYT, xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc RV định kỳ hay truyền thông
th y đổi hành vi tuân thủ điều trị cho bệnh nhân HIV
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV I S là một đại ịch nguy hiểm đối với t nh mạng sức h con người
tr n toàn c u Căn ệnh này tác động trực tiếp đến sự phát triển inh tế văn hó xã hội và đ ọ sự phát triển ền vững củ các quốc gi Đại ịch này đã xuất hiện
h p nơi tr n thế giới Đ ng N m Á là nơi có tỷ lệ hiện nhiễm HIV c o nhất tại châu Á và có nhiều huynh hướng ịch tễ hác nh u [52], [53]
Việt N m hiện hoảng 25 người nhiễm HIV còn sống và đến n y đã có hơn 94 người tử vong vì I S Trong 9 tháng đ u năm 2 7 Hà Nội phát hiện
982 trường hợp nhiễm HIV 88 trường hợp tử vong Đ số người ị nhiễm đều ở lứ tuổi trẻ đặc iệt số c nhiễm HIV I S trong nhóm t 25-49 tuổi là 77 8% [36] Hoạt động chăm sóc điều trị người nhiễm HIV I S là một trong các hoạt động trọng tâm là iện pháp làm chậm quá trình tiến triển ệnh và giảm ảnh hưởng inh tế xã hội củ ệnh Hiện n y cả nước có hoảng tr n 4 cơ sở điều trị HIV I S trong đó 48% đặt tại ệnh viện và 52% đặt tại hệ ự phòng [22] Mặc
ộ Y tế đã n hành quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các cơ sở
y tế th o th ng tư 28 2 8 TT-BYT [18] Th ng tư này quy định việc quản lý điều trị người nhiễm HIV đăng ý điều trị l n đ u hám lại chuyển tuyến và quản lý điều trị người phơi nhiễm với HIV tại các CSYT Tuy nhi n c ng tác quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các phòng hám OPC vẫn còn gặp nhiều hó hăn o chư được qu n tâm và chú trọng Nguy n nhân là o nguồn lực phục vụ c ng tác quản
lý điều trị người nhiễm HIV còn hạn chế nhân sự ph n lớn là cán ộ hợp đồng lương o ự án chi trả h ng ền vững hi các ự án sẽ c t giảm trong những năm tới n cạnh đó những hó hăn t ph ệnh nhân như điều trị tuân thủ hoảng cách, qu n lịch tái hám h y sự tương tác giữ cơ sở điều trị và người ệnh cũng ảnh hưởng đến quản lý điều trị người ệnh HIV
Tại Hà Nội, các phòng khám OPC và tạm y tế đã điều trị trên 50% số người nhiễm HIV [35], [36] Tuy nhiên, theo báo cáo của BYT các phòng khám OPC vẫn hoạt động chư có hiệu quả trong c ng tác chăm sóc và điều trị ngoại trú cho bệnh nhân HIV Bên cạnh đó ch nh sách chuyển t miễn ph s ng th nh toán điều trị ARV qua BHYT t đ u năm 2 9 là một thách thức lớn cho Hà Nội trong việc duy
Trang 12trì và ổn định điều trị cho bệnh nhân HIV tại các phòng khám OPC Trước tình hình
c n nâng cao hiệu quả hoạt động củ các phòng hám OPC YT đã n hành
th ng tư 28 2 8 TT- YT hướng dẫn thực hiện ―Quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV người phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế‖ Tuy nhi n hiện tại chư
có bằng chứng khoa học đánh giá hiệu quả thực hiện hoạt động quản lý theo thông
tư này Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ―Đánh giá thực hiện quy trình về quản lý điều trị người nhiễm HIV và một số yếu tố ảnh hưởng tại phòng khám ngoại trú quận Nam Từ Liêm, Hà Nội năm 2019‖ Phòng khám OPC quận Nam
T Li m được đặt tại trung tâm y tế (TTYT) quận tr n địa bàn có tốc độ đ thị hóa cao Phòng khám OPC hoạt động dựa trên nguồn vốn xã hội hó và có lượng bệnh nhân đến khám rất đ ng o gồm cả bệnh nhân t các quận và tỉnh lân cận Đây cũng là phòng hám có triển khai thực hiện th ng tư 28 của BYT và chính sách
th nh toán điều trị RV qu HYT đ u tiên củ địa bàn Hà Nội Vì vậy phòng khám OPC là một điểm nghiên cứu phù hợp để có những bằng chứng khoa học cung cấp cho các chính sách y tế li n qu n đến kiện toàn cơ sở và nâng c o năng lực trong thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các CSYT nói chung và các phòng khám OPC nói riêng
Trang 13MỤC TI U NGHI N C U
1 Mô tả thực trạng thực hiện quy trình quản lý điều trị người nhiễm HIV theo
th ng tư 28 2 8 TT-BYT tại phòng khám ngoại trú quận Nam T Liêm, Hà Nội năm 2 9
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám ngoại trú quận Nam T Liêm, Hà Nội năm 2 9
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QU N T I IỆU 1.1 Các khái niệm liên quan HIV (Human Immunodeficiency Virus): Là virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người m c phải HIV gây tổn thương hệ thống miễn dịch củ cơ thể và làm cho cơ thể thiếu khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh dẫn đến chết người [21], [30], [45], [50]
AIDS: Là gi i đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV được thể hiện bởi các
bệnh nhiễm tr ng cơ hội ung thư và các ệnh li n qu n đến rối loạn miễn dịch dẫn đến tử vong [21], [30], [45], [50]
Người nhiễm HIV: Một người được xác định là nhiễm HIV khi có mẫu huyết
th nh ương t nh cả ba l n xét nghiệm kháng thể HIV bằng ba loại sinh phẩm khác nhau với nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau [5], [7]
Chẩn đoán, điều trị cho người nhiễm HIV: theo Quyết định số 54 8
YT ngày tháng 2 năm 2 7 củ YT n hành Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS [13] và Quyết định số 625 QĐ- YT ngày 6 tháng năm 2 8 của BYT về việc n hành hướng dẫn bổ sung Quyết định số 54 8 QĐ-BYT về Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV I S tạm thời sử dụng thuốc ARV cho trẻ để điều trị dự phòng lây truyền HIV t mẹ sang con [17]
Kê đơn thuốc kháng HIV ( RV) điều trị ngoại trú cho người nhiễm HIV:
thực hiện th o Th ng tư số 52/2017/TT- YT ngày 29 2 2 7 và Th ng tư 18/2018/TT-BYT về quy định đơn thuốc đơn thuốc hó ược và sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [19]
Sử dụng bệnh án ngoại trú: thực hiện theo mẫu quy định tại Quyết định số
4 69 QĐ-BYT (ngày 28/09/2001) về việc ban hành mẫu hồ sơ ệnh án và hướng dẫn ghi bệnh án [4]
Thuốc ARV: Là thuốc háng virus s o chép ngược [33]
Điều trị ARV: Là liệu pháp háng virus s o chép ngược, sử dụng phối hợp ba
hoặc nhiều loại thuốc RV để ức chế virus và phải điều trị suốt đời [33]
Trang 151.2 Tình hình HIV/ I S trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình HIV/AIDS trên thế giới
HIV I S đã thực sự trở thành đại dịch với những diễn biến phức tạp và nghiêm trọng, kể t khi 5 bệnh nhân I S đ u ti n được phát hiện tại Mỹ vào năm
1981 [43] Gi i đoạn 2001-2013, số người nhiễm HIV t ch lũy ngày càng gi tăng
và số ca nhiễm HIV mới có giảm qu các năm Đến cuối năm 2 3 tổng số người nhiễm HIV trên thế giới là 35 triệu người, bao gồm 31,8 triệu người lớn và 3,2 triệu trẻ em; và 2,1 triệu người nhiễm HIV mới Đây là năm đ u tiên ghi nhận số ca nhiễm HIV mới giảm xuống mức thấp nhất trong hai thập kỷ qua, thấp hơn 5% so với năm 2 9 2 5 triệu người) và giảm 38% so với năm 2 3 4 triệu người) [52] Trong đó hu vực châu Phi có 1,5 triệu ca nhiễm mới (chiếm khoảng 69% số
ca nhiễm mới trên toàn c u), giảm 22% so với năm 2 9 và 44% so với năm 2 Tại khu vực Đ ng N m Á t năm 2009 đến 2013 có khoảng 23 người nhiễm mỗi năm giảm 33% so với năm 2 Khu vực châu Mỹ có 6 người nhiễm HIV vào năm 2 3 t hơn 6% so với năm 2 9 và t hơn so với năm 2 là % Tại Tây Thái ình ương số lượng người nhiễm HIV hàng năm đã giảm đi số lượng ít, với người trong năm 2 3 giảm 1% so sánh với năm 2 9 và 3%
so với năm 2 Trái ngược với các khu vực trên, khu vực Đ ng Địa Trung Hải có
số người nhiễm trong năm 2 3 tăng 29% so sánh với năm 2 9 và hu vực châu
Âu cũng tăng nhẹ lên 6% [52]
Với sự phổ biến rộng rãi củ phương pháp điều trị ARV, số người tử vong do
I S hàng năm cũng giảm đáng ể Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, số người tử vong o I S trong năm 2 3 là 5 triệu người, giảm 22% so với năm
2009 và 35% so với đỉnh điểm vào năm 2 5 Đặc biệt ở châu Phi nơi chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề của dịch HIV I S cũng giảm đi nhiều số người tử vong do các vấn đề li n qu n đến HIV với 1,1 triệu người trong năm 2 3 giảm 24% so với năm 2 9 5 triệu người) [52]
T nh đến hết năm 2 7 tổng số người đ ng nhiễm HIV là khoảng 36,9 triệu người người lớn khoảng 35,1 triệu người, phụ nữ khoảng 18,2 triệu người, trẻ em ưới 15 tuổi khoảng 1,8 triệu người) Số người nhiễm mới trong năm 2 7 là 8
Trang 16triệu người người lớn 1,6 triệu người, trẻ m ưới 15 tuổi khoảng 8 người),
số tử vong o I S trong năm 2 7 là 94 người [41]
1.2.2 Tình hình HIV/AIDS tại Việt Nam
T trường hợp nhiễm HIV đ u ti n được phát hiện năm 99 tại thành phố Hồ Chí Minh [47], cho đến tháng 2 3 đã có 2 6 254 người nhiễm HIV, số bệnh nhân I S là 66 533 và đã có 68 977 trường hợp tử vong do AIDS Về địa bàn phân bố dịch, đã có 78% xã phường, g n 98% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc đã phát hiện người nhiễm HIV Tỷ lệ nhiệm HIV toàn quốc là 248 người trên 100.000 dân, tỉnh Điện Biên vẫn là đị phương có tỷ lệ nhiệm HIV trên 100.000 dân cao nhất cả nước (1.029), tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh (682), thứ 3 là Thái Nguyên (632) [2]
Trong 9 tháng đ u năm 2 8, trên cả nước đã xét nghiệm các trường hợp nhiễm mới là 7.497, số bệnh nhân chuyển s ng gi i đoạn AIDS là 2.514 trường hợp,
số bệnh nhân tử vong là 1.436 trường hợp So sánh với số liệu năm 2 7, số trường hợp nhiễm tăng th m 6 4 người, số bệnh nhân AIDS giảm 970 ca và người tử vong
do HIV tăng 76 c 15% [16]
Tại Hà Nội, theo số liệu của Tổng cục Thống năm 2 7 số người m c HIV
là 2 724 người, số bệnh nhân I S là 625 người, số ca m c mới HIV là 638, số bệnh nhân mới phát hiện AIDS là 457, số người chết do AIDS là 279 [26]
1.3 Thực trạng chăm sóc và điều trị HIV/ I S trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1 Thực trạng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trên thế giới
Việc áp dụng phương pháp điều trị ARV trên thế giới trong những năm g n đây đã làm giảm 25% tỷ lệ tử vong do HIV, t 2 triệu người tử vong năm 2 9 còn 1,5 triệu người vào năm 2 3 Trong năm 2 3 các nước thu nhập trung bình và thấp có thêm 2 triệu người được tiếp cận điều trị ARV, sự gi tăng số người điều trị
RV đã làm giảm 22% số tử vong o HIV I S năm 2 3 so với năm 2 9 T nh đến cuối năm 2 3 tổng số người nhiễm HIV I S đ ng điều trị ARV trên thế giới là 12,9 triệu người trong đó số người đ ng điều trị ARV tại các nước có thu nhập trung bình và thấp là 11,7 triệu người (chiếm 36% của 32,6 triệu người nhiễm
Trang 17HIV ở các nước này) Tỷ lệ người nhiễm HIV I S được tiếp cận điều trị ARV tại các nước có thu nhập trung bình và thấp giữa các khu vực rất khác nhau H u hết những người nhận được điều trị ARV là ở châu Phi, t 3,9 triệu người năm 2 9 l n 9,1 triệu người năm 2 3 chiếm 37% người nhiễm HIV trong khu vực); 1,1 triệu người điều trị ARV trong khu vực Đ ng N m Á chiếm 33% người nhiễm HIV trong khu vực ; 79 người được tiếp cận điều trị ở khu vực châu Mỹ (chiếm 44% người nhiễm HIV trong khu vực); 40 người được điều trị tại khu vực Tây Thái ình ương chiếm 32% người nhiễm HIV trong khu vực ; 255 người được điều trị ở khu vực châu Âu (chiếm khoảng 22% người nhiễm HIV trong khu vực và 28 người được điều trị ở khu vực Đ ng Địa Trung Hải (chiếm 10% người nhiễm HIV trong khu vực) [52]
Giữ năm 2 3 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát hành tài liệu hướng dẫn tổng hợp về việc sử dụng các loại thuốc háng virus s o chép ngược trong dự phòng và điều trị người nhiễm HIV Th o hướng dẫn mới này, toàn c u sẽ có khoảng 85% số người đ ng sống với HIV có đủ điều kiện th m gi điều trị ARV và trong đó WHO khuyên rằng nên b t đ u điều trị ARV sớm khi số lượng tế bào
C 4 ≤ 5 tế bào/mm3
hoặc bất kể số lượng tế bào CD4 để giảm tỷ lệ tử vong, giảm tỷ lệ m c các bệnh nhiễm tr ng cơ hội (NTCH) Việc điều trị ARV bất kể số lượng tế ào C 4 được khuyến khích cho các cặp bạn tình nhiễm HIV thuộc nhóm
dị nhiễm, phụ nữ mang thai và cho con bú nhiễm HIV người bị bệnh lao và HIV, người đồng nhiễm HIV và bệnh viêm gan B mãn tính nặng, trẻ m ưới 5 tuổi nhiễm HIV Các hướng dẫn mới giúp điều trị hiệu quả hơn t độc hại phác đồ đơn giản hơn và đề nghị một phác đồ đ u duy nhất để điều trị cho cả người lớn và thanh thiếu niên nhiễm HIV là: tenofovir (TDF) + lamivudine (3TC) hoặc emtricitabine (FTC) + efavirenz (EFV) [52]
1.3.2 Thực trạng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam
Hệ thống chăm sóc hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng được b t
đ u t năm 996 hi đó chương trình điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS chỉ mới triển khai tại các bệnh viện tuyến Trung ương [48] Năm 2 3 số bệnh nhân HIV I S được điều trị bằng thuốc đặc hiệu kháng virus HIV tại Viện Y học lâm
Trang 18sàng các bệnh nhiệt đới là 60 bệnh nhân, tại Bệnh viện Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh là 100 bệnh nhân [37]
Năm 2 5 chương trình chăm sóc và điều trị háng virus ành cho người nhiễm HIV I S nh nh chóng được mở rộng Đến tháng 10/2013, toàn quốc có 80.702 bệnh nhân người lớn và trẻ m được điều trị RV tăng 7.991 bệnh nhân
so với kết quả tháng 2 2 2 trung ình tăng 8 ệnh nhân tháng và chương trình điều trị cũng đ ng t đ u được mở rộng trong các trại giam và trung tâm [9] Trong năm 2 3 Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) và WHO đã th điểm sáng kiến điều trị 2.0 [39] (dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV, quản
lý theo dõi và cung cấp thuốc ARV tại trạm y tế xã phường được thực hiện tại 2 tỉnh C n Thơ và Điện Biên Kết quả củ m hình th điểm 2.0 cho thấy việc phân cấp, lồng ghép tư vấn xét nghiệm HIV, quản lý, theo dõi và cung cấp thuốc ARV cho điều trị HIV/AIDS là khả thi và phù hợp tại các khu vực miền núi và xa khu trung tâm Đến 30/9/2014 đã có 88.800 bệnh nhân đ ng điều trị RV trong đó 84.375 bệnh nhân người lớn và 4.425 trẻ em), chiếm khoảng 36% số người nhiễm HIV có trong cộng đồng trong đó có 3 8 điểm điều trị RV đặt tại cơ sở y tế, 47 điểm điều trị ARV tại các trại giam và trung tâm giáo dục chữa bệnh và l o động xã hội Số người được điều trị RV gi tăng trong thời gi n qu đã làm giảm đáng ể
số tử vong do AIDS hằng năm trong những năm 2 9 số ca nhiễm HIV tử vong hằng năm hoảng 7.000 - 8 c đến nay số ca tử vong chỉ còn khoảng 2.000 - 3.000 ca mỗi năm [1] Tính hết năm 2 5 cả nước có 4 922 người nhiễm HIV được điều trị ARV chiếm 52% [38] T nh đến hết tháng 9/2017, số lượng bệnh nhân được điều trị RV là 22 439 Chương trình phát thuốc RV được triển khai tại các TYT xã cho khoảng 5 người nhiễm HIV [11]
Trước tính cấp thiết củ c ng tác điều trị, Bộ Y tế đã n hành các quyết định
để hướng dẫn các cơ sở y tế trong việc chẩn đoán và điều trị cho người nhiễm HIV:
- Quyết định số 6 QĐ-BYT ngày 07/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
n hành ―Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV‖ [5]
Trang 19- Quyết định số 7 2 7 QĐ-BYT ngày 19/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt ―Chương trình hành động quốc gia về chăm sóc hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV đến năm 2 ‖[6]
- Quyết định số 3 3 QĐ-BYT ngày 18/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
n hành ―Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV I S‖ [7]
- Quyết định số 4 39 QĐ-BYT ngày 2/11/2011 về việc sử đổi, bổ sung một số nội ung trong ―Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV I S‖ n hành kèm theo quyết định số 3 3 QĐ-BYT ngày 18/9/2009 của Bộ trưởng
Bộ Y tế [8]
- Quyết định số
54 8 QĐ-BYT của BYT ban hành ngày 01/12/2017 về ―Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV I S‖ [12]
- Quyết định số
625 QĐ-BYT của BYT ban hành ngày 16/10/2018 về việc
―Hướng dẫn bổ sung Quyết định 5 48 QĐ-BYT về Hướng dẫn điều trị HIV/AIDS tạm thời sử dụng thuốc ARV cho trẻ để điều trị
dự phòng lây truyền mẹ con [17]‖
T nh đến hết tháng
9 năm 2 7 điều trị RV đã được triển khai trên tất cả 63 tỉnh/thành phố với 401 phòng khám điều trị ngoại trú RV đã điều trị được 122.439 bệnh nhân tăng g n
Trang 206.000 bệnh nhân so với cuối năm 2 6 [11] Theo số liệu cập nhật của Cục phòng chống HIV I S năm 2 2 số phòng khám OPC trên toàn quốc là 424 (Hình 1.1) Trong đó 4 tỉnh/thành có số lượng phòng khám OPC t 20 trở lên là Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Nghệ An và Thanh Hóa Có 11 tỉnh/thành có số lượng phòng khám OPC t đến 19 bao gồm: Hải Phòng N m Định, Quảng Ninh, Thái Bình, Thái Nguy n Sơn L Y n ái Điện Biên, Hà Giang, B c Cạn và An Giang Có 22 tỉnh
có số lượng phòng khám OPC t 5 đến 9, phân bố chủ yếu tại Đ ng c Bộ và Nam Trung Bộ Có 26 tỉnh có số lượng phòng khám t đến 4 tập trung chủ yếu ở Trung
Bộ [24] T tháng năm 2 8 việc đơn và điều trị ARV bằng thuốc bảo hiểm y
tế đã được triển khai và kiện toàn các cơ sở điều trị ARV trên toàn quốc T nh đến tháng 2 năm 2 7 đã có 27 phòng hám điều trị ngoại trú đã hợp đồng bảo hiểm y tế (chiếm 67 5% trong đó có 5 phòng hám điều trị ngoại trú đã tiến hành thanh toán các phí dịch vụ, thuốc li n qu n điều trị ARV cho bệnh nhân (chiếm 37,7%) [15]
1.4 Quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các CSYT theo 28/2018/TT-BYT và
5148/QĐ-BYT
Hiện nay, các phòng khám OPC trên cả nước thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV người phơi nhiễm với HIV theo thông tư 28 2 8 TT-BYT củ YT n hành ngày 26 tháng năm 2 8[ 4] Th o th ng tư này quy trình thực hiện quản lý điều trị người bị nhiễm HIV tại các cơ sở y tế gồm 3 cấu
ph n Một là chẩn đoán điều trị và đơn thuốc háng HIV điều trị ngoại trú cho người nhiễm HIV và phơi nhiễm với HIV Hai là quản l người nhiễm HIV đăng ý điều trị l n đ u, khám lại và chuyển tuyến Ba là t đó l n ế hoạch để cung ứng thuốc kháng HIV [18]
Trang 21Hình 1.2 Sơ đồ quản lý điều trị người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế
Về điều trị cho bệnh nhân HIV, năm 2 6 Tổ chức Y tế thế giới WHO đã ban hành Hướng dẫn tổng quan về sử dụng thuốc RV để dự phòng và điều trị người nhiễm HIV Đến năm 2 7 WHO tiếp tục bổ sung các bằng chứng mới về sự kết hợp các thuốc RV trong điều trị HIV/AIDS, quản lý các mô hình bệnh tật mới
ở người nhiễm HIV bao gồm các bệnh đồng nhiễm và các bệnh không lây nhiễm Cập nhật khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới 2016, 2017, Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn Điều trị và Chăm sóc HIV I S với mục tiêu chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV sớm chăm sóc toàn iện cho người nhiễm HIV YT đã ban hành hướng dẫn mới và thuốc ARV mới trong điều trị HIV I S èm th o QĐ
54 8 QĐ-BYT ban ngày 01/12/2017 nhằm tăng cường hiệu quả củ chương trình điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam Quyết định này bao gồm các quy định về i Tư vấn và xét nghiệm chẩn đoán HIV; ii Điều trị bằng thuốc ARV; (iii) Dự phòng và
xử trí một số bệnh phối hợp thường gặp; (iv) Phòng ng a và kiểm soát các bệnh không lây nhiễm đối với người nhiễm HIV; (v) Các biện pháp can thiệp dự phòng cho người nhiễm HIV vi Chăm sóc tại nhà và cộng đồng và (vii) Cải thiện chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS Trong quyết định này nhấn mạnh nguyên t c điều trị RV như s u [17]:
- Điều trị RV ng y s u hi người bệnh được chẩn đoán nhiễm HIV
Quản lý đăng ý bệnh nhân
Kế hoạch cung ứng thuốc ARV
Điều trị l n đ u Tái khám Chuyển tuyến
Chẩn đoán điều
trị đơn
Quản lý điều trị người nhiễm HIV
Trang 22- Phối hợp đúng cách t nhất 3 loại thuốc ARV
- Đảm bảo tuân thủ điều trị hàng ngày, liên tục và suốt đời
1.4.1 Chẩn đoán, điều trị cho người nhiễm HIV
Chẩn đoán và điều trị cho người nhiễm HIV được thực hiện theo Quyết định
số 54 8 QĐ- YT ngày tháng 2 năm 2 7 [13] và Quyết định số 625 QĐ-BYT ngày 16 tháng 10 năm 2 8 [17] Trong khi đó việc đơn thuốc háng HIV điều trị ngoại trú cho người nhiễm HIV thực hiện th o Th ng tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 2 năm 2 7 [13] và th ng tư số 18/2018/TT-BYT có sử đổi và bổ sung thêm [20] Mẫu bệnh án điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Quyết định số
4 69 QĐ-BYT
1.4.2 Quản lý đăng ký điều trị người nhiễm HIV
Quy trình quản lý đăng ý điều trị người nhiễm HIV được phân loại theo l n
đ u khám, tái khám và chuyển tuyến
Đối với người nhiễm HIV lần đầu khám:
- ước 1: Kiểm tr đối chiếu thông tin cá nhân củ người bệnh trên phiếu kết quả xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV với thông tin trên giấy tờ tùy thân của người bệnh; đối với trẻ ưới 18 tháng tuổi thì đối chiếu thông tin cá nhân trên Phiếu kết quả xét nghiệm HIV ương tính bằng thuật sinh học phân tử với thông tin trên giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em
- ước 2: Tiến hành khám bệnh đánh giá tình trạng lâm sàng, miễn dịch tư vấn điều trị và xử l th o quy định Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV I S
- ước 3: Chuẩn bị điều trị thuốc háng HIV và điều trị ngay thuốc kháng HIV
hi người bệnh sẵn sàng điều trị
- ước 4: K đơn thuốc háng HIV th o Th ng tư 28
- ước 5: Cấp thuốc kháng HIV với số lượng sử dụng tối đ 3 ngày
- ước 6: Hẹn khám lại tại cơ sở điều trị kháng HIV sau t 2-4 tu n nếu có vấn
đề bất thường, ghi lịch hẹn khám vào Sổ khám bệnh
- ước 7: Hoàn thiện bệnh án điều trị ngoại trú th o hướng dẫn
Đối với người nhiễm HIV tái khám:
Trang 23Đối với bệnh nhân tái khám quy trình quản lý điều trị được tiến hành như s u:
- Khám bệnh và th o õi đáp ứng lâm sàng, miễn dịch, vi rút học, tuân thủ điều trị, chẩn đoán ệnh kèm theo và xử tr th o qui định th o Hướng dẫn điều trị
và chăm sóc HIV I S
- K đơn và cấp thuốc kháng HIV:
+ Đối với người đã điều trị thuốc kháng HIV ưới 2 tháng đơn và cấp thuốc với số lượng tối đ 3 ngày sử dụng Nếu người bệnh muốn nhận thuốc tại trạm y tế thì đánh giá nhận thuốc tại trạm y tế theo quy định và viết giấy chuyển tuyến
+ Đối với người bệnh đã điều trị thuốc kháng HIV t 12 tháng trở lên: nếu chư ổn định thì cấp thuốc tối đ 3 ngày nếu đã ổn định thì đơn cấp thuốc tối đ 9 ngày sử dụng Nếu muốn nhận thuốc tại trạm y tế thì viết giấy chuyển tuyến
Chuyển tuyến cho bệnh nhân HIV:
Về quy trình trình chuyển tuyến trong quản lý điều trị người nhiễm HIV được thực hiện như s u:
- Đối với cơ sở chuyển người bệnh đi phải thực hiện các ước:
+ ước 1: Thực hiện chuyển tuyến đúng th o Th ng tư 4 2 4 TT-BYT + ước 2: Tổng kết bệnh án theo mẫu
+ ước 3: Viết giấy chuyển tuyến
+ ước 4: Cấp thuốc háng HIV đủ ng đến thời điểm theo lịch hẹn của
cơ sở mới
- Đối với cơ sở nơi tiếp nhận người bệnh:
+ Tiếp nhận người bệnh và đối chiếu thông tin
+ Tối đ 3 ngày phản hồi th ng tin cho cơ sở chuyển đi
+ Nếu sau 30 ngày không nhận được thông tin t cơ sở chuyển đến thì cơ
sở chuyển đi phải liên hệ với cơ sở chuyển đến để xác nhận thông tin của người bệnh
Trang 24+ Người bệnh đ ng điều trị thuốc kháng HIV bị đư vào trại gi m thì cơ sở điều trị thực hiện chuyển tuyến th o Th ng tư li n tịch số 02/2015/TTLT/BCA-BQP-BYT [18]
+ Đối với trường hợp chuyển tuyến trẻ em nhiễm HIV: cơ sở chuyển đi phải tư vấn cho người chăm sóc trẻ, nếu trẻ đ ng ng phác đồ không thông dụng thì c n liên hệ trước với cơ sở chuyển đến đảm bảo đủ thuốc trước khi chuyển đến
1.4.3 Kế hoạch cung ứng thuốc ARV
- Hằng năm cơ qu n đ u mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố phải xây dựng kế hoạch điều trị thuốc háng HIV cho người nhiễm HIV và người phơi nhiễm với HIV theo nhu c u tr n địa bàn quản lí
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch điều trị thuốc kháng HIV củ các đị phương t đó xây ựng kế hoạch mua thuốc, tiếp nhận thuốc t nguồn ngân sách hoặc các tổ chức trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Ngoài ra Cục c n phân bổ điều phối thuốc háng HIV cho các đị phương theo kế hoạch
1.5 Các nghiên cứu về quản lý điều trị người nhiễm HIV trên thế giới và tại
Việt Nam
1.5.1 Nghiên cứu trên Thế giới
Những tiến bộ đáng chú ý trong liệu pháp kháng retrovirus (ART) trong 35 năm qu đã ẫn đến virus gây suy giảm miễn dịch ở người việc nhiễm trùng trở thành một bệnh mãn tính có thể kiểm soát được [46] Bệnh nhân được điều trị ARV
ức chế sớm hiện có tuổi thọ g n như ình thường [42], giảm HIV do bị viêm và kích hoạt miễn dịch mãn tính, giảm tiến triển thành bệnh AIDS và giảm nguy cơ lây truyền rõ rệt [44] Các bác sỹ lâm sàng được khuyến cáo điều trị ARV kết hợp càng sớm càng tốt, mặc dù phải đánh giá cẩn thận về sự sẵn sàng của bệnh nhân và khả năng uy trì điều trị suốt đời Sau khi b t đ u điều trị ARV, theo dõi tải lượng virus
và đáp ứng tế ào lympho C 4 là điều c n thiết để đảm bảo ức chế virus và đánh giá phục hồi hệ thống miễn dịch Nhiễm tr ng cơ hội bây giờ ít phổ biến hơn so với
Trang 25trước đây vì RT thường ngăn ng a hoặc trì hoãn rõ rệt sự tiến triển của bệnh HIV tiến triển [44]
Việc điều trị thuốc kháng retrovirus hoạt tính cao (HAART) có hoạt tính cao
đã làm giảm đáng ể tỷ lệ m c và tử vong chung ở bệnh nhân nhiễm HIV [40] Nhưng các ệnh nhân có vấn đề sử dụng chất ít có khả năng nhận ra những lợi ích này bao gồm những trở ngại xã hội (ví dụ: thiếu nhà ở, hỗ trợ xã hội tối thiểu) và bệnh đi èm y tế (ví dụ: bệnh tâm th n, viêm gan), làm phức tạp việc quản lý nhóm bệnh nhân này Không chỉ những người sử dụng m túy và rượu ít có khả năng tiếp cận chăm sóc y tế, việc b t đ u điều trị HAART có thể bị trì hoãn do lo ngại tuân thủ và tiềm năng phát triển kháng thuốc Những lý do quan trọng nhất để tham khảo ý kiến hoặc kết hợp với chuyên gia HIV bao gồm quản lý tình trạng kháng thuốc kháng vi-rút hoặc độc tính của thuốc cũng như các trường hợp đặc biệt như nhiễm trùng viêm gan siêu vi hoặc mang thai [44]
Nghiên cứu của Visanou Hansana và các cộng sự (2013) tiến hành một cuộc điều tra c t ng ng được thực hiện với người trưởng thành HIV và điều trị ARV miễn phí tại bệnh viện Setthathirath t tháng 6 đến tháng năm 2 Kết quả cho thấy trong tổng số 346 bệnh nhân, 60% báo cáo tuân thủ điều trị RV hơn 95% Lý
do không dùng thuốc theo yêu c u bận rộn (97,0%) và hay quên (62,2%) Trong phân t ch đ iến, trình độ học vấn ở trường trung học (OR = 3,7, 95% CI: 1,3-10,1,
p = 0,012); sử dụng ma túy bất hợp pháp (OR = 16.1, KTC 95%: 1.9-128.3, p = 0.011); không thích tập thể dục (OR = 0,6, 95% CI: 0,4-0,9, p = 0,028) và quên uống thuốc RV trong tháng trước (OR = 2,3, 95% CI: 1,4-3 7 p = được liên kết độc lập không tuân thủ điều trị Kết luận nghiên cứu không tuân thủ điều trị
RV có li n qu n đến các yếu tố riêng lẻ và phơi nhiễm với ART [49]
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Nhiễm HIV gây gánh nặng bệnh tật lớn và là bệnh ưu ti n toàn c u T nh đến cuối năm 2 8 số người bị nhiễm virut nguy hiểm này tại Việt Nam đã l n đến
2 8 8 người [14], kèm theo nhu c u điều trị HIV I S có xu hướng này càng
Trang 26tăng l n Hiện nay cả nước đều đã triển h i các chương trình điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng retrovirut (thuốc ARV) tại các phòng khám ngoại trú [23] Tổng
số người nhiễm HIV I S được điều trị t nh đến cuối tháng 9/2019, cả nước đ ng điều trị thuốc kháng virut RV cho tr n 42 người nhiễm HIV [3] Ph n lớn các ca nhiễm HIV trong độ tuổi 20-60 chiếm g n 9 % trường hợp nhiễm HIV tại Việt Nam [10] Thuốc ARV giúp cứu sống và cải thiện cuộc sống cho bệnh nhân HIV/AIDS
Năm 2 2 nghi n cứu củ Tr n Xuân ách và Nguyễn Thị Phương Nhung đã
ph ng vấn 1016 bệnh nhân tại 7 bệnh viện và Trung tâm y tế bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy người tham gia nghiên cứu ở độ tuổi trung bình 35,4 tuổi, ph n lớn là nam giới (63,8%) Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn trung học phổ thông là 63% tại phòng khám trung tâm c o hơn so với cấp tỉnh (43,6%) và cấp huyện 35 2% Hơn 7 % ệnh nhân thất nghiệp hoặc không có công việc ổn định Khoảng một nửa số mẫu là sử dụng ma túy (46.1%), trong số đó 87 2% vẫn đ ng sử dụng ma túy và 11,9% dùng
M th on uy trì điều trị (MMT) Bệnh nhân được chẩn đoán ương t nh với HIV trong thời gi n trung ình là 5 năm; 37% ở gi i đoạn AIDS Thời gi n điều trị ARV trung ình là 3 năm; ài hơn một chút ở cấp trung ương so với cấp tỉnh và huyện Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng C 4 ưới 200 tế bào / ml cao tới 32,9% ở cấp trung ương 36 3% ở cấp tỉnh và 25,1% ở cấp huyện [39]
Nghiên cứu củ L Trường Sơn và các cộng sự 2 5 đã tiến hành nghiên cứu mô tả c t ngang trên 72 bệnh nhân tại 08 phòng khám ngoại trú (OPC) tỉnh
Th nh Hó năm 2 2-2 3 để tìm hiểu thực trạng về bệnh nhân AIDS b trị ARV Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân AIDS b trị ARV 84,7% là nam giới,
66 6% trình độ học vấn ưới trung học phổ th ng 9 6% hó hăn về tài chính, 88,9% không có việc làm ổn định và 63,9% vẫn đ ng sử dụng m túy trong hi điều trị Bệnh nhân b trị ARV hay quên uống thuốc ARV là 63,7%, trên 50% gặp tác dụng phụ khi uống thuốc RV và 5 % chư hiểu đ y đủ khái niệm tuân thủ điều trị ARV Có ba nguyên nhân chính khiến bệnh nhân b điều trị RV là 38 9% đi làm
Trang 27ăn x 25% sợ bị kỳ thị và 8% o điều trị không hiệu quả (d ng uống thuốc ARV
để điều trị bệnh khác) Sử dụng mô hình hồi quy đ iến cho thấy yếu tố liên quan đến b o điều trị không hiệu quả là tình trạng h n nhân và đi làm ăn x p< 5 ; yếu tố li n qu n đến b trị do sợ bị kỳ thị là khoảng cách đến phòng OPC và ngại mọi người biết mình nhiễm HIV I S p< 5 Chương trình chăm sóc hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS c n tăng cường hơn nữa công tác truyền th ng tư vấn, tiếp cận quản lý người nhiễm HIV/AIDS [27]
Năm 2 8 Phạm Bửu Hoàng đã tiến hành khảo sát 74 trường hợp nhiễm HIV I S đ ng điều trị tại các phòng khám ngoại trú Nhóm tuổi ưới 39 tuổi chiếm 77%, giới tính nam chiếm 56% và nữ chiếm 44%, 100% các bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế Trong số các đối tượng nghiên cứu này có 98% đối tượng tuân thủ điều trị, thời gi n điều trị t 2 đến 24 tháng chiếm 4 % và điều trị t 24 tháng trở lên chiếm 59% có 65% ĐTNC có xu hướng tăng cân Khoảng 9% bệnh nhân xảy ra nhiễm tr ng cơ hội 96% có đáp ứng điều trị (lâm sàng), tỷ lệ dị ứng thuốc là 4% [29]
1.6 Địa bàn nghiên cứu
Cả nước hiện n y có 424 phòng hám OPC ri ng Hà Nội có 22 phòng hám OPC chịu trách nhiệm chăm sóc điều trị cho người nhiễm HIV I S [14], [24] Nghi n cứu này được tiến hành thực hiện tại phòng hám OPC quận Nam T Liêm,
Hà Nội nơi có tốc độ đ thị hóa cao nhất tr n địa bàn thành phố, trung bình 10% năm 2 8 Phòng hám được đặt tại tại t ng 2 Trung tâm Y tế quận với tổng diện tích 400 m2, bao gồm 11 phòng chức năng đáp ứng đủ nhu c u khám chữa bệnh của bệnh nhân HIV Bên cạnh đó tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV mới tr n địa bàn quận cũng gi tăng Trung ình hàng năm phòng hám OPC quận Nam T Li m đón nhận t 7.000-8 lượt bệnh nhân đến điều trị Hiện tại số bệnh nhân tham gia điều trị thường xuyên tại phòng khám là 1.473 Phòng khám OPC quận Nam T
Li m đi vào hoạt động năm 2005 với CSVC sử dụng sẵn có của Trung tâm Y tế quận và các TTB, thuốc, vật tư y tế do dự án Quỹ toàn c u hỗ trợ Hiện tại phòng
Trang 28hám cũng nhận được nguồn tài trợ thuốc ARV t dự án SIP và đư vào ứng dụng
bệnh án điện tử với sự hỗ trợ của tập đoàn viễn thông Viettel
Trang 29KHUNG THUYẾT NGHI N C U
Tr n cơ sở tìm hiểu x m xét các Th ng tư Quy định củ Nhà nước và Bộ Y tế cũng như một số nghiên cứu về quản lý điều trị điều trị người nhiễm HIV, chúng tôi tiến hành xây dựng khung lý thuyết như s u:
QUẢN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN HIV
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Chẩn đoán tư vấn, điều trị
Cung ứng thuốc ARV
Quản lý đăng ý hám cho bệnh nhân HIV (l n đ u và tái khám)
Chuyển tuyến
- Tỷ lệ bệnh nhân HIV được hám tư vấn, xét nghiệm và điều trị theo đúng quy trình
- Tỷ lệ bệnh nhân HIV có kết quả điều trị ARV thành công
- Tỷ lệ bệnh nhân HIV được quản lý điều trị tại phòng khám OPC
Ch nh sách hướng dẫn th ng tư
Gi đình và cộng đồng
Bản thân người bệnh HIV
Nhân lực
CSVC, TTB và thuốc
Tài chính, CNTT
Tổ chức điều hành
ĐẦU RA
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều ưỡng viên
- Kỹ thuật viên xét nghiệm
- ược sỹ
- Hỗ trợ vi n đồng đẳng viên
- Người bệnh nhiễm HIV/AIDS
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh án của bệnh nhân HIV ngoại trú th m gi điều trị tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm t tháng đến 6 năm 2 9
- Cán bộ y tế (bác sỹ điều ưỡng viên, kỹ thuật vi n… và hỗ trợ viên tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
- Bệnh nhân HIV ngoại trú tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm tham gia
tự nguyện vào nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Cán bộ y tế tại phòng khám OPC thuộc diện mới được ký hợp đồng trong vòng 6 tháng t nh đến thời điểm nghiên cứu
- Cán bộ y tế tại phòng hám OPC đ ng đi học dài hạn, nghỉ chế độ: nghỉ phép thường niên, nghỉ ốm thương tật hoặc nghỉ thai sản trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân HIV hoặc hỗ trợ vi n h ng đủ sức kh e tham gia vào nghiên cứu
- Bệnh nhân HIV hoặc hỗ trợ viên không có khả năng đọc, viết, giao tiếp độc lập và bị các khuyết tật về vận động, trí tuệ
Trang 312.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: T tháng 3 2 9 đến tháng 12/2019
Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám OPC quận Nam T Liêm
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả c t ngang, kết hợp định lượng và định t nh Trong đó nghiên cứu định lượng mô tả thực trạng thực hiện quy định về quản lý điều trị người
nhiễm HIV (mục tiêu 1) thông qua số liệu thứ cấp t bệnh án Nghiên cứu định tính
bổ sung cho một số kết quả thu được t định lượng và phân tích một số yếu tố thuận lợi và hó hăn trong thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại
phòng khám OPC (mục tiêu 2)
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Nghiên cứu định lượng
Chọn toàn bộ bệnh án của các bệnh nhân th m gi điều trị tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm t tháng đến tháng 6 năm 2 9 Tổng số có 250 bệnh
án của bệnh nhân HIV được đư vào nghi n cứu
2.4.2 Nghiên cứu định tính
Thực hiện chọn mẫu có chủ đ ch theo các ước sau:
- Tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm chọn trưởng phòng tham gia vào PVS và tất cả CBYT còn lại cho TLN
- Dựa trên danh sách bệnh nhân HIV điều trị ngoại trú t tháng đến 6/2019 tại phòng khám OPC chọn có chủ đ ch 8 người tham gia vào các cuộc PVS Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân được chọn phải đảm bảo cân bằng về tuổi, giới tính và nghề nghiệp
- Như vậy cỡ mẫu nghiên cứu định tính sẽ bao gồm: trưởng phòng khám, 8 người bệnh HIV điều trị tại phòng khám OPC quận Nam T Liêm sẽ được mời tham gia vào các cuộc PVS và khoảng 6 cán bộ y tế sẽ tham gia vào 01
cuộc TLN (chi tiết cỡ mẫu xem tại bảng 2.1)
Trang 32Bảng 2.1 Cỡ mẫu chi tiết theo từng cấu phần nghiên cứu
250 Bệnh án của bệnh nhân HIV Kiểm kê - Bảng kiểm 1
- Bộ bệnh án điện tử
1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư
nguồn nhân lực, tài chính, CNTT
Kiểm kê - Bảng kiểm 2
- Quan sát thực tế, báo cáo tổng kết năm 2 8
8 Bệnh nhân HIV đ ng điều trị tại phòng
khám OPC: 02 nam giới > 35 tuổi; 02
nam giới ≤ 35 tuổi; 02 nữ giới > 35
tuổi; 02 nam giới ≤ 35 tuổi
bệnh nhân HIV
2.5 Công cụ và Phương pháp thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu định lượng
Nghiên cứu định lượng: Bộ công cụ dùng trong nghiên cứu định lượng được phát
triển dựa trên nội ung trong quy định của TT 28/2018/TT-BYT về ―Quản lý điều
Trang 33trị người nhiễm HIV người phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế‖ Trong nghi n cứu này chúng tôi tập trung vào quản lý điều trị người nhiễm HIV tại cơ sở y tế đặc thù là phòng khám OPC, bao gồm:
- Bảng kiểm thu thập thông tin thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC t bệnh án (Bảng kiểm 1)
- Bảng kiểm nhân lực, CSVC và TTB phục vụ thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC (Bảng kiểm 2)
Nghiên cứu định tính: Bộ công cụ nghiên cứu định t nh được thiết kế để tìm hiểu
các yếu tố thuận lợi hó hăn li n qu n đến quản lý điều trị người nhiễm HIV t cả hai phía, phòng khám OPC và bệnh nhân Các công cụ bao gồm:
- Hướng dẫn PVS trưởng phòng khám OPC
- Hướng dẫn TLN CBYT tại phòng khám OPC
- Hướng dẫn PVS bệnh nhân HIV điều trị tại phòng khám OPC
2.5.2 Phương pháp thu thập thông tin định lượng
- Nghiên cứu viên (NCV) gửi c ng văn giấy giới thiệu và liên lạc với các trưởng phòng hám OPC để lên lịch hẹn thu thập số liệu
- S u đó, mỗi NCV sẽ tiến hành kiểm kê bệnh án của bệnh nhân HIV tham gia
điều trị t tháng đến 06/2019 tại phòng hám OPC và điền vào bảng kiểm
đã được thiết kế sẵn (xem phụ lục 1)
2.5.3 Số liệu định tính
- NCV thông báo lịch tiến hành PVS và TLN cho phòng hám OPC trước khi
tiến hành 01 tháng và thu thập địa chỉ hòm thư li n lạc (email), số điện thoại của tất cả cán bộ và nhân viên y tế tại đây ưới sự đồng ý củ trưởng phòng khám OPC, NCV sẽ gửi giấy mời tham gia nghiên cứu với lịch ph ng vấn cụ thể cho t ng các cán bộ y tế qu m il trước khi thực hiện Sau khi tiếp xúc và được các CBYT củ phòng hám OPC đồng ý, ký vào giấy tham gia nghiên cứu tự nguyện thì NCV tiến hành các cuộc PVS và TLN dựa trên bản hướng
dẫn bán cấu trúc đã được thiết kế sẵn
- Đối với bệnh nhân HIV, NCV sẽ tiến hành làm việc với các cán bộ lưu trữ bệnh án tại phòng hám OPC để có chủ đ ch r 4 người tham gia vào các
Trang 34cuộc PVS (như đã đề cập ở mục 2.4 S u đó NCV sẽ dựa trên danh sách 04
bệnh nhân HIV được chọn để lên lịch ph ng vấn trùng với lịch tái khám của
họ tại phòng khám OPC này Công việc chọn mẫu và lên lịch ph ng vấn sâu
04 bệnh nhân c n được b t đ u thực hiện t tháng 7 2 9 để đảm bảo thu được đủ cỡ mẫu th o đúng ế hoạch thu thập số liệu
- Các cuộc PVS và TLN được ghi âm (sau khi tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đã đồng ý cho sử dụng máy ghi âm trong suốt quá trình ph ng vấn) và gỡ ăng phục vụ cho phân tích nghiên cứu định tính
2.6 Các biến số nghiên cứu 2.6.1 Mục tiêu nghiên cứu 1: Mô tả thực trạng thực hiện quy định về quản
lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám ngoại trú (xem chi tiết phụ lục 3)
- Các chỉ số li n qu n đến bệnh nhân HIV th m gi điều trị tại phòng khám: + Số lượng bệnh nhân điều trị năm 2 9
+ Số lượt bệnh nhân đến hám năm 2 9
+ Số bệnh nhân điều trị ARV ổn định
+ Giới t nh độ tuổi và dân tộc của bệnh nhân
+ Thời gi n điều trị và kết quả điều trị của bệnh nhân
- Các chỉ số thực hiện quy định quản lý điều trị bệnh nhân HIV l n đ u tới
hám th o th ng tư 28/2018/TT-BYT:
+ Lưu giữ giấy tờ cá nhân, phiếu kết quả khẳng định nhiễm HIV và xác
nhận đội chiếu thông tin trùng khớp
+ Thực hiện các xét nghiệm: CD4, công thức máu, Creatinine,
GOP/GPT và viêm gan các loại
+ Ghi chép thông tin về gi i đoạn lâm sàng của bệnh, nhiễm tr ng cơ
hội tư vấn điều trị và chăm sóc và tập huấn sử dụng thuốc ARV + Số lượng thuốc RV được cấp và lưu đơn thuốc
- Các chỉ số thực hiện quy định quản lý điều trị bệnh nhân HIV tái khám theo
th ng tư 28/2018/TT-BYT:
Trang 35+ Thực hiện khám sàng lọc nhiễm tr ng cơ hội th o õi đáp ứng lâm
sàng và miễn dịch + Xét nghiệm vi rút và đánh giá tác ụng phụ thuốc ARV
+ Kết quả tuân thủ điều trị ARV và khám toàn thân
+ Tư vấn về xử tr và điều trị
+ Số lượng thuốc RV được cấp và lưu đơn thuốc
- Các chỉ số thực hiện chuyển tuyến trong quản lý điều trị bệnh nhân thông
tư 28/2018/TT-BYT:
+ Thời gi n điều trị của bệnh nhân
+ Đáp ứng lâm sàng và miễn dịch
+ Kết quả điều trị ARV
+ Tình trạng nhiễm tr ng cơ hội
+ Tổng kết bệnh án, số lượng thuốc được phát trước khi chuyển tuyến
+ Lưu giữ hồ sơ của bệnh nhân chuyển tuyến
2.6.2 Mục tiêu nghiên cứu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc
thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám ngoại trú
(xem chi tiết phụ lục 3)
Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện quản lý điều trị người nhiễm HIV của phòng khám ngoại trú liên quan đến:
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực tại phòng khám ngoại trú (số lượng, hình thức l o động trình độ chuyên môn, vị trí công tác và số năm c ng tác
- CSVC, TTB, thuốc và vật tư y tế
- Hệ thống thông tin quản lý: hồ sơ ệnh án, sổ sách và báo cáo
- Tài chính/ kinh phí hoạt động và tài trợ
- Quản lý điều hành: Cơ cấu tổ chức, nguyên t c hoạt động và quản lý điều trị người nhiễm HIV của phòng khám ngoại trú
- Hệ thống văn ản hướng dẫn thực hiện quản lý điều trị bệnh nhân HIV
Yếu tố thuộc về bệnh nhân HIV
- Hiểu biết, niềm tin của bệnh nhân về hiệu quả điều trị tại phòng khám ngoại trú
Trang 36- Thuận lợi và hó hăn hi th m gi điều trị tại phòng khám ngoại trú
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản lý điều trị người nhiễm HIV
Mặc th ng tư 28 2 8-TT- YT có đề cập đến quản lý điều trị người nhiễm HIV và người phơi nhiễm với HIV Tuy nhi n trong luân văn này tập trung chính vào thực hiện quản lý điều trị người bị nhiễm HIV tại các CSYT gồm 3 nội dung chính Một là chẩn đoán điều trị và đơn thuốc háng HIV điều trị ngoại trú cho người nhiễm HIV và phơi nhiễm với HIV Hai là quản lý người nhiễm HIV đăng ý điều trị l n đ u, tái khám (khám lại) và chuyển tuyến Ba là t đó l n ế hoạch để cung ứng thuốc kháng HIV
Về hám và điều trị l n đ u tiên cho bệnh nhân HIV, phòng khám OPC phải tuân thủ các nội ung trong quy trình 7 ước như: đối chiếu th ng tin; đánh giá tình trạng lâm sàng; đánh giá điều trị bằng thuốc RV; đơn; cấp thuốc ARV; tập huấn tuân thủ điều trị; hẹn khám lại và hoàn thiện bệnh án
Về tái khám cho bệnh nhân HIV, phòng khám OPC phải tuân thủ các nội dung như: hám ệnh đánh giá tổng qu n; th o õi đáp ứng lâm sàng, miễn dịch; tuân thủ điều trị; đánh giá nhiễm tr ng cơ hội; đơn và cấp thuốc; hẹn tái khám và xử lý trường hợp b điều trị quay lại CSYT
Về chuyển tuyến và theo dõi chuyển tuyến cho bệnh nhân HIV, phòng khám OPC nơi chuyển bệnh nhân đi c n thực hiện một số nội ung như đủ thời gi n điều trị 6 tháng trở l n; đáp ứng tốt về lâm sàng và miễn dịch; kết quả điều trị ARV ổn định; không nhiễm tr ng cơ hội; tổng kết bệnh án và được cấp đủ thuốc ARV Ngoài ra trong nghiên cứu này chúng t i cũng đánh giá ế hoạch cung ứng thuốc ARV của phòng khám OPC thông qua bảng kiểm vật tư y tế và PVS với Trưởng phòng và TLN với C YT Li n qu n đến quản lý đơn được đề cập trong các câu h i của nghiên cứu định tính Các kết quả đ u r li n qu n đến tỷ lệ bệnh nhân điều trị thành công, tỷ lệ bệnh nhân được quản lý được thống kê dựa trên sổ sách áo cáo hàng năm tại phòng khám OPC
Trang 372.8 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu
Số liệu định lượng: Số liệu được làm sạch trước hi nhập vào máy t nh ằng ph n
mềm Epi t 3 s u đó được chuyển s ng ph n mềm SPSS 9 chạy các ảng t n
số và iểu đồ Kết quả phân t ch nhằm m tả các th ng số như t n số tỷ lệ % giá trị
trung bình
Thông tin định tính: Thông tin t các cuộc PVS và TLN được gỡ ăng, ghi chép
ưới ạng văn ản wor Nghi n cứu vi n ch nh ch ch xuất nội ung PVS TLN để
mã hó th ng tin và phân t ch th o chủ đề Những ý iến có giá trị củ đối tượng nghi n cứu được tr ch ẫn minh họ cho ết quả nghi n cứu
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Trong quá trình thiết kế và tiến hành nghiên cứu có thể gặp các loại sai số tiềm tàng sau:
- Sai số thông tin: Nghiên cứu có thu thập số liệu hồi cứu t bệnh án bệnh
nhân và hồ sơ của phòng khám OPC nên có thể gặp phải các sai số này Để kh c phục các sai số thông tin, nghiên cứu vi n đã thiết kế bảng kiểm h i rõ ràng để thu thập số liệu chính xác Các thông tin còn thiếu hoặc chư rõ ràng đã được NCV xác minh lại ngay tại thực đị NVC cũng tiến hành ghi âm các cuộc PVS và TLN sau khi có sự đồng ý củ người được PV
- Sai số trong quá trình nhập liệu: Trong quá trình nhập số liệu sẽ có những
sai số o đánh nh m giá trị, b qua giá trị c n nhập Để kh c phục sai số này, nghiên cứu viên đã thiết lập khoảng, lệnh ràng buộc trong ph n mềm nhập số liệu Epidata 3.1 giúp nhập liệu viên hạn chế được các lỗi s i cơ ản trong quá trình nhập liệu
2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu này đã được phê duyệt đạo đức của Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng, mã số phiếu chấp thuận là 019-291/DD-YTCC
Trang 38- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được cung cấp các thông tin tóm t t nhất về nghiên cứu như: mục ti u đối tượng tham gia, sự bảo mật, cách thức sử dụng th ng tin cũng như những quyền lợi nếu đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
- Chỉ tiến hành nghiên cứu hi các đối tượng nghiên cứu trả lời ―đồng ý tự nguyện‖ th m gi vào nghi n cứu, NCV chỉ tiến hành ghi âm
- Các thông tin thu thập đều được mã hóa nhằm đảm bảo tính bảo mật, NCV không thu thập họ t n và địa chỉ củ người tham gia nghiên cứu Bên cạnh đó các phiếu th ng tin đều được mã hó ưới dạng số và được lưu trữ an toàn, chỉ được sử dụng để cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc đư r các ch nh sách y tế cải thiện quy trình quản lý điều trị người nhiễm HIV mà không nhằm mục đ ch hác
- Mục đ ch nội ung và phương pháp của nghiên cứu được thông báo tới Ban giám đốc Trung tâm kiểm soát dịch bệnh, Sở Y tế Hà Nội và phòng khám ngoại trú quận Nam T Liêm và nhận được sự ủng hộ trước khi tiến hành thu thập số liệu thực tế
- Kết quả của nghiên cứu được báo cáo lại cho phòng khám ngoại trú quận Nam
T Liêm, Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hà Nội
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân HIV điều trị tại phòng khám OPC năm 2019
Nghiên cứu này đã iểm tra và thống kê bệnh án của 250 bệnh nhân HIV
đ ng điều trị tại phòng khám ngoại trú quận Nam T Liêm t tháng 1- năm 2 9 Bên cạnh đó nghi n cứu cũng tổng hợp các thông tin chung về số lượt bệnh nhân điều trị, tổng số bệnh nhân đ ng điều trị cũng như các th ng tin về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và chính sách của phòng khám tại thời điểm khảo sát
ảng 3.1 Thông tin về chung bệnh nhân HIV điều trị tại phòng khám OPC
Trang 40Biểu đồ 3.1 Biểu đồ độ tuổi trung bình của bệnh nhân HIV điều trị tại phòng
khám OPC quận Nam Từ Liêm
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân HIV điều trị tại phòng hám được trình bày tại biểu đồ 3 là 3 ± Trong đó bệnh nhân nữ có độ tuổi trung ình c o hơn so với nam (34 ± 12 so với 29 ± 9)
3.2 Thực trạng thực hiện quy định về quản lý điều trị người nhiễm HIV tại phòng khám OPC
Bảng 3.2 Thông tin chung về phòng khám OPC quận Nam Từ iêm năm 2019
Lượt bệnh nhân điều trị tại phòng khám 7.916
Bệnh nhân điều trị ARV < 12 tháng 196 13,3
Bệnh nhân điều trị RV ≥ 2 tháng 1.277 86,7