TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động2 phút - GT các tiết kể chuyện trong sách TV2 - GT tên bài học: Có công mài sắt, có ngà
Trang 1TUẦN 1: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020 Sáng:
GDTT: Sinh hoạt chung dưới cờ.
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất
có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
2 Kĩ năng:
- Biết nhận biết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II.CHUẨN BỊ : Đồ dùng dạy học:
+ 3 bảng ô vuông( như bài 2 SGK)
+ Viết nội dung bài 1 lên bảng phụ; bút dạ
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
/? / Kết thúc năm học lớp 1, các em
được học đến số nào?
- Giới thiệu bài: Trong bài học đầu tiên
của môn toán lớp 2, chúng ta sẽ cùng
nhau ôn tập về các số trong phạm vi
+ GV theo dõi, quan sát, kiểm tra, đánh
giá kq bài làm của HS
+ Dự kiến tình huống hỗ trợ hs: Có bao
- TBHT tổ chức cho HS báo cáo KQtrước lớp
+ Khi đứng xếp hàng em đứng số baonhiêu?
+Em đứng trước bạn mang số bao nào ?
Trang 2+ Khi đứng xếp hàng em đứng số bao
nhiêu?
+Em đứng trước bạn mang số bao nào ?
+ Em đứng sau bạn số bao nhiêu?
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mớithành công (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS M3, M4 hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
2 Kĩ năng: Biết đọc ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ dài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên trì
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giaotiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK; 1 thỏi sắt, 1 chiếc kim khâu; Bảng phụ cóghi các câu văn, các từ cần luyện đọc
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1.Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV yêu cầu cả lớp mở mục lục sách, gọi
HS đọc tên 8 chủ điểm:
- Giới thiệu bài và tựa bài: Có công mài sắt,
có ngày nên kim
2 HĐ Luyện đọc: (30 phút)
*Cách tiến hành:
a GV đọc mẫu toàn bài
- Lưu ý:
+ Dự kiến HS phát hiện từ khó đọc và luyện
đọc: quyển, nghuệch ngoạc, nắn nót, mải
miết
b HS đọc nối tiếp từng câu
c HS đọc từng đoạn
- Luyện câu( nhóm).:
- HS hát bài Mái trường mến yêu!
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của sáchTiếng Việt 2/Tập 1
Em là HS; Bạn bè; Trường học;Thầy cô; Ông bà; Cha mẹ; Anh em;Bạn trong nhà
Hoạt động cá nhân -> Nhóm -> Cả lớp
+ Lời người dẫn chuyện: thong thả,chậm rãi
+ Lời cậu bé: Tò mò, ngạc nhiên.+ Lời bà cụ: Ôn tồn, hiền hậu
+ Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: màisắt, to như thế, nắn nót, tảng đá,…(cá nhân- nhóm)
(cá nhân- nhóm)
Trang 3+ Câu dài: Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ
đọc vài dòng/ đã ,/rồi bỏ dở
+ Câu nghi vấn: Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
+ Câu cảm thán: Thỏi sắt to như thế,/ làm
sao bà mài thành kim được?//
+ Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành
chiếc kim nhỏ không?
+ Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
+ Câu chuyện này khuyên ta điều gì?
* Nội dung chính của bài là gì?
/? /Đặt câu với từ “nghuệch ngoạc”?/?/ Đặt câu với từ “mải miết”?
-TBHT tổ chức cho HS thi đọc(trước lớp)
Làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
=> Chia sẻ trưóc nhóm+TBHT điều hành các nhóm chia sẻtrước lớp
* Kết luận: Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân – nhóm - cả lớp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- HS nêu lại giọng đọc của bài
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
- HS thi đọc phân vai trước lớp
- Đọc những câu chuyện cùng chủ đề
- Cùng bạn sắm vai theo tính cách của một nhân vật trong câu chuyện
Thứ ba, ngày 8 tháng 9 năm 2020 Sáng:
THỂ DỤC: TIẾT 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
TRÒ CHƠI: DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giới thiệu chương trình TD lớp 2.Yêu cầu HS biết được một số nội dung
cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định trong giờ học.Yêu cầu HS biết nhứng điểm cơ bản và từngbước vận dụng vào quá trình học tập Biên chế tổ,chọn cán sự
Trang 4- Học giậm chân tại chỗ - đứng lại.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng.
- Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại.Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
2.Kĩ năng: Khéo léo, dẻo dai
3.Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ rèn luyện nâng cao sức khỏe
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
+ Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi,
III NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN
GV
Trang 5TOÁN: TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ: Kẻ, viết sẵn bảng( như nội dung bài 1SGK)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ khởi động: (5 phút)
GV nêu cách chơi: GV nêu 1 con số, HS
cả lớp đọc số liền trước, hoặc số liền
sau Bạn nào đọc sai sẽ phải hát 1 bài
- Đánh giá phần thi của HS
- GT: Tiếp tục ôn tập các số đến 100
2 HĐ thực hành:
Việc 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích
số
Bài 1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
- GV kết luận chung
HĐ2: So sánh các số, biết viết số theo
yêu cầu bài
Bài 3: Làm việc cá nhân- Chia sẻ trước
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Thi điền nhanh số thích hợp vào ô
36= 30 + 6 71= 70 + 1 94= 90 + 4
Trang 6KỂ CHUYỆN: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS M3,4 biết kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ Biếtthay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật
3.Giáo dục: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giaotiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- Các tranh minh hoạ trong SGK, 1 thỏi sắt, 1 hòn đá, 1 chiếc kim khâu, 1 chiếcbút lông, 1 tờ giấy, 1 khăn quấn đầu
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động(2 phút)
- GT các tiết kể chuyện trong sách TV2
- GT tên bài học: Có công mài sắt, có
ngày nên kim
2 Hoạt động hướng dẫn kể chuyện
+ Yêu cầu HS quan sát kĩ 4 bức tranh
trong SGK
3 Học sinh thực hành kể chuyện
- GV chia nhóm giao việc
Lưu ý đối tượng HS M3, M4 nêu được
nội dung ý nghĩa câu chuyện trước lớp,
- GV chốt lại nội dung câu chuyện, giáo
*Hoạt động nhóm
HS đọc yêu cầu của bài
HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ
và các gợi ý để kể+ Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm giọng
kể và báo cáo trước lớp
- HS thảo luận N 4 kể chuyện và trao đổi nội dung theo các bức tranh
+ Các nhóm thi kể từng đoạn câuchuyện theo tranh trước lớp
+Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét,bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
-Trong cuộc sống (học tập) nếu em chưa đạt kết quả cao em sẽ làm gì? Tại sao em lại làm như vậy?
ĐẠO ĐỨC: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : - Học sinh hiểu và nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
2.Kĩ năng: - Học sinh nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
3.Thái độ: - Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
Trang 74.Năng lực: - Giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề; Tư duy phản biện; Tự điềuchỉnh hành vi.
II CHUẨN BỊ + Phiếu thảo luận
+ Đồ dùng cho HS sắm vai
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Giới thiệu bài: Học tập, sinh hoạt đúng
giờ
2 HĐ hình thành kiến thức mới:
Việc 1: Bài tỏ ý kiến
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình
huống: Việc làm nào đúng, việc làm nào
sai?
Việc 2: Xử lý tình huống
+ GV gọi HS nêu tình huống ở bài tập 2
- Phát phiếu, chia nhóm thảo luận, đóng
vai theo tình huống của bài tập
Tình huống 1: Xem bài tập 2
/?/Theo em, bạn ấy có thể ứng xử như
thế nào? Em lựa chọn giúp bạn cách ứng
xử cho phù hợp?
Tình huống 2: Đầu giờ xếp hàng vào
lớp, Tịnh và Lam đi học muộn, khoát
cặp đứng ở cổng trường, Tịnh rủ bạn:
“Đằng nào cũng bị muộn rồi Chúng
mình đi mua bi đi”
- Cho HS thảo luận
Kết luận: Mỗi tình huống có thể có
nhiều cách ứng xử Chúng ta nên biết
lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất
3 HĐ thực hành: Giờ nào việc nấy
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng
nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1: Sáng thức dậy em làm gì?
N 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
N 3: Buổi chiều em làm những việc gì?
TBVN tổ chức cho các bạn chơi trò chơiLàm theo hiệu lệnh
* HĐ nhóm+ Tình huống 1: xem tranh 1+ Tình huống 2: xem tranh 2
- HS thảo luậnKết luận:
- Giờ học toán mà Lan và Tùng làm việckhác, không chú ý nghe giảng sẽ khônghiểu bài ảnh hưởng đến kết quả học tập
- Vừa ăn vừa xem truyện sẽ có hại chosức khoẻ
- Cho HS quan sát tranh
- HS thảo luận 4
- Trao đổi tranh luận
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp-Các nhóm khác nghe và tranh luận, traođổi, thống nhất nội dung
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và sắm vai (Nhóm 6)
- HS thảo luận nhóm
- N 1 và 2: Thảo luận, sắm vai và xử lý
- N 3 và 4: Thảo luận, sắm vai và xử lý
- HS trao đổi, tranh luận, đưa ra thốngnhất chung:
+TH1: Tắt tivi và đi ngủ+TH2: Không nên bỏ học
- Nhận nhiệm vụ cho nhóm để thảo luận
và cử đại diện chia sẻ:
+ Súc miệng, đánh răng, ăn sáng, đi học+ Ăn trưa, ngủ trưa
+ Học bài, ăn cơm chiều+ Xem hoạt hình, ôn bài, đi ngủ
- HS trả lời
- Lắng ngheKết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý
Trang 8Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
/?/ Việc học tập và sinh hoạt đúng giờ
mang lại lợi ích gì?
việc nhà và nghỉ ngơi
4.Hoạt động vận dụng, ứng dụng(3 phút)
5 Hoạt động sáng tạo(1phút)
để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm
HS thi kể những mẩu chuyện,tấm gương
về học tập, sinh hoạt đúng giờ
-HS lập kế hoạch để thực hiện cho hợp
lý về cách sử dụng quỹ thời gian cho họctập, lao động, hiệu quả
Chiều:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: Bài 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
- Nhận ra sự phối hợp của cơ quan và xương trong các cử động của cơ thể.2.Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương
- Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trêntranh vẽ hoặc mô hình
3.Thái độ: Có ý thức luyện tập thể dục thể thao
4II/CHUẨN BỊ : Đồ dùng:
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Yêu cầu 1 HS thực hiện…
/?/ Bộ phận nào của cơ thể bạn cử động
nhiều nhất?
=> GV chốt KT: Thực hiện các thao tác thể
dục, chúng ta đã cử động phối hợp nhiều
bộ phận cơ thể Khi hoạt động thì đầu,
mình, tay, chân cử động Các bộ phận này
hoạt động nhịp nhàng là nhờ cơ quan vận
động
Hoạt động 2: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-YC nhóm trưởng điều hành
- HS thực hành động tác “lườn”, “vặnmình”, “lưng bụng”
- Lớp quan sát và nhận xét
- Dự kiến KQ:
+ Bộ phận cử động nhiều nhất là đầu,mình, tay, chân
-HS nhận nhiệm vụ-Hs thảo luận N 4+HS thực hiện CN
+HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ tay,ngón tay của mình
- Lớp da
- Xương và thịt
+Tương tác, chia sẻ trong nhóm
Trang 9+Yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5.
-Tranh 5, 6 vẽ gì?
-Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
=>GV chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và
các bộ phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ
thể có xương và thịt
Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của
xương và cơ
=>GV: Sự vận động trong hoạt động và vui
chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động
phát triển tốt Cô sẽ tổ chức cho các em
tham gia trò chơi vật tay
3 HĐ thực hành: (15 phút)
Hoạt động 3: Trò chơi học tập
Trò chơi: Người thừa thứ 3
-GV phổ biến luật chơi
+Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng
bạn?
=>GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động
khỏe, ta cần năng tập thể dục, ăn uống đầy
đủ chất dinh dưỡng để cơ săn chắc, xương
cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng ta
-HS lắng nghe-HS tham gia chơi-Nhận xét
+Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vậnđộng khỏe Muốn cơ quan vận độngphát triển tốt cần thường xuyên luyệntập, ăn uống đủ chất, đều đặn
- Cơ quan vận động gồm các bộ phậnnào?
- Giới thiệu cơ quan vận động của mình với các bạn
-Vẽ hoặc làm mô hình cơ quan vậnđộng bằng vật liệu đơn giản
TẬP VIẾT: CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết viết chữ hoa A theo cỡ vừa và nhỏ, chữ và câu ứng dụng: Anh(1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Anh em thuận hoà (3lần) Chữ viết rõ ràng, tươngđối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viếtthường trong chữ ghi tiếng
2 Kĩ năng: HS M3, M4 viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp)
3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, rèn chữ đẹp đúng mẫu
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng:
- GV: Mẫu chữ A ( cỡ vừa) Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòngkẻ( cỡ vừa và nhỏ)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Gt bài:GV nêu mục tiêu của tiết học
Trang 10a HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết GV
- GV viết mẫu chữ A cỡ vừa trên bảng lớp;
hướng dẫn HS viết trên bảng con
- GV nhận xét uốn nắn cho HS cách viết
các nét
Việc 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng :
Khuyên anh em trong nhà phải yêu thương
nhau
- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
- Hãy cho biết các chữ cái có độ cao như
thế nào?
- Hướng dẫn HS đặt dấu thanh, nhắc
khoảng cách chữ và cách nối nét giữa các
+ Nhắc nhở HS tư thế khi ngồi viết
+ Cho HS viết vào vở Tập viết
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- HS vừa lắng nghe GV hướng dẫnvừa quan sát chữ mẫu trên khung
- Chữ cái còn lại cao 1li
- Dấu nặng đặt dưới a; dấu huyền đặttrên a
- Viết chữ Anh ở bảng con
- Viết chữ hoa A đúng mẫu chữ
- Viết chữ A hoa theo kiểu chữ sángtạo
- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp
Thứ tư ngày 9 tháng 9năm 2020 Sáng:
Trang 11- GV: Thẻ ghi từ, các số, dấu cộng có gắn nam châm, bảng phụ ghi bài 1
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: - Trò chơi : Nối
nhanh – Nối đúng
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3
em
+ Yêu cầu mỗi em lên nối một phép tính
với kết quả đúng Đội nào nối nhanh và
đúng là đội đó chiến thắng
- GV nhận xét, khen/ động viên
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và
ghi đầu bài lên bảng
- Giới thiệu bài:
Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
Bài tập 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS thực hiện trên vở ô ly
- HS đọc đề bài tập 3
- Trao đổi trong nhóm-Đại diện nhóm trình bày
Trang 12+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm cả hai buổi cửa hàng bán
được bao nhiêu xe đạp em làm tính gì?
- GV kết luận, lưu ý các trình bày
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán và giảibài theo tóm tắt
- GV chia sẻ và vào nội dung bài học
HĐ2: Giới thiêu bài:
HĐ3: Luyện viết chữ khó vào bảng con:
* Tư thế ngồi viết:
* Cô giáo sẽ cùng tương tác với các em
về tư thế ngồi viết
HĐ4: Viết bài vào vở:
GV yc hs nhìn viết bài vào vở
Cô giáo sẽ cùng tương tác với các em về
bài viết của HS
Các em ghi đề bài, đọc đề bài
- Đọc và viết các từ khó
- Chia sẻ cho nhau nghe, nhận xét bổ sung cho nhau
- BHT cho các bạn thống nhất kết quả
- HS nhìn -viết bài vào vở
- Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
- HS xem lại bài của mình, đổi chéo vởvới bạn bên cạnh để soát lỗi giúp nhau
- Lắng nghe
* HS làm bài vào bài tập Tiếng Việt:Làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt.Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia
sẻ, thống nhất
HS về nhà tiếp tục luyện viết
- Về nhà học thuộc bẳng chữ cái và viếtlại cho đúng theo thứ tự bảng chữ cái
Trang 13THỦ CÔNG: GẤP TÊN LỬA (TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.Kiến thức: Biết cách gấp tên lửa
2.Kĩ năng: Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
* Với HS khéo tay: Gấp được tên lửa, các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
- GV mở dần mẫu giấy tên lửa
- GV lần lượt gấp lại từ bước 1 đến khi
được tên lửa như ban đầu
=> Chốt lại cách gấp
HĐ 2: Hướng dẫn mẫu (10 phút)
- GV giới thiệu 2 bước: Gấp tạo mũi và
thân tên lửa (H1 đến H4), tạo tên lửa và
+ Màu sắc của mẫu tên lửa
+ Tên lửa có mấy phần
- HS trả lời theo quan sát của bản thân
Trang 14- GV thao tác mẫu từng bước:
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi HS trong nhóm thực hành gấp tên lửa
- Tập gấp nhiều lần và tập phóng tên lửa
HD Tự học: Học sinh tự hoàn thành nội dung bài học trong ngày.
2.Kĩ năng: Biết đọc với giọng thông báo, chú ý đọc đúng tiếng có phụ âm l/n
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính:Tỉnh; Huyện; Xã
III
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ khởi động: (5 phút)
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và
ghi đầu bài lên bảng
2 HĐ Luyện đọc: (30 phút)
a GV đọc mẫu toàn bài
b HS đọc nối tiếp từng câu
c HS đọc từng đoạn
- Giải nghĩa từ: Tự thuật, nơi sinh,quê
quán
/? /Đặt câu với từ “nơi sinh”?
/?/ Đặt câu với từ “ Hà Nội”?
b.HS đọc nối tiếp từng câu (cá nhóm)
nhân-c.HS đọc từng đoạn (cá nhân- nhóm)
- Giải nghĩa từ: Tự thuật, nơi sinh,quêquán
/? /Đặt câu với từ “nơi sinh”?
/?/ Đặt câu với từ “ Hà Nội”?
Trang 15+ Câu dài:
“ Trường// Trường Tiểu học Võ Thị
Sáu,/ quận Hai Bà Trương,/ Hà Nội//
d HS đọc từng đoạn trong nhóm
e HS thi đọc giữa các nhóm
- GV + HS nhận xét chung và tuyên
dương các nhóm
3 Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV quan sát, trợ giúp HS nếu nhận
được tín hiệu( giơ thẻ mặt cười)
- Dự kiến câu hỏi để TBHT chia sẻ
trước lớp theo nội dung câu hỏi như sau:
=> Chốt ý đúng sau mỗi câu trả lời
4 Hđ luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- Chia sẻ trong nhóm
* Hđ cá nhân Hoạt động cả lớp.+ Luyện đọc diễn cảm:
- HS tương tác tìm cách đọc đúng bài,luyện đọc
-TBHT điều hành đọc diễn cảm
5 Tự viết bản tự thuật về mình
6 - Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn
vị hành chính: Tỉnh; Huyện; Xã nơi em ở
- Viết câu trả lời vào phiếu học tập
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thực: Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính cộng
- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Làm các bài tập: Bài 1, bài 2( cột 2), bài 3( a,c), bài 4
2.Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- Nêu đúng tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính cộng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 16tròn chục bất kì Các bạn được gọi nêu
đúng kết quả
- GV nhận xét, khen/ động viên
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài lên bảng
2 HĐ thực hành: (25 phút)
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng tính kết quả
- GV nhận xét bảng con
- GV kết luận chung
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa
- GV nhận xét chung
Bài tập 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
+ Tên nào ? tên nào?
+ Tên Chi , tên Chi 10 + Số nào? Số nào?
30 + 10 = ? + Tên nào ? tên nào?
+ Tên Hà, tên Hà 40
- HS mở SGK, trình bày bài vào vở
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- HS đối chiếu bài của mình với kếtquả đúng trên bảng
- Báo cáo kết quả
HS đặt đề toán theo tóm tắt sau:
23 quả 10 quả
Chiều:
LUYỆN TIẾNG VIỆT:( Luyện đọc: )
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
Trang 17- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
a) “Lời kể : Một hôm /trong lúc đi chơi,/
cậu nhìn thấy một bà cụ /tay cầm thỏi sắt
/mải miết mài vào tảng đá ven đường.//
Thấy lạ, /cậu bèn hỏi ://
Cậu bé: Bà ơi, //bà làm gì thế ?//
Lời kể : Bà cụ trả lời ://
Bà cụ: Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc
kim /để khâu vá quần áo.//
Cậu bé: Thỏi sắt to như thế, /làm sao bà mài
thành kim được ?//
Lời kể : Bà cụ ôn tồn giảng giải ://
Bà cụ: Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một
tí, /sẽ có ngày nó thành kim.//Giống như
cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/sẽ
có ngày cháu thành tài //”
b) “Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở
Những lúc tập viết, / cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, / rồi lại viết nguệch ngoạc, / trông rất xấu Một hôm / trong lúc đi chơi, / cậu nhìn thấy một bà cụ / tay cầm thỏi sắt/ mải miết mài vào tảng đá ven
đường
Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học một ít, / sẽ có ngày cháu thành tài”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Câu chuyện trong bài này muốn
khuyên chúng ta điều gì ? Chọn câu trả lời
đúng
A Cần chịu khó mài sắt thành kim
B Cần biết nghe lời người lớn
C Cần thường xuyên chăm học thì sẽ học
C đọc, viết chưa được tốt
- Các N thực hiện, trình bày kết quả
Trang 18CHÍNH TẢ: (NGHE - VIẾT) NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động:
- GV chia sẻ và kết nối vào nội dung bài
học
HĐ2: Giới thiệu bài:
GVghi đề bài, đọc đề bài
HĐ3: Luyện viết chữ khó vào bảng con:
(Cá nhân – N2)
HĐ4: Tư thế ngồi viết:
Cô giáo sẽ cùng tương tác với các em về
tư thế ngồi viết
HĐ5: HS viết bài vào vở:
Nghe -viết bài vào vở
Cô giáo tương tác với các em về bài viết
Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
Nhắc cách trình bày & phải chú ý viết
đúng chính tả
- TB văn nghệ cho các bạn hát và vận động phụ họa một bài hát
- Ghi mục bài CN: Đọc và viết các từ khó
N 2: Chia sẻ cho nhau nghe, nhận xét
bổ sung cho nhau
BHT điều khiển các bạn thống nhất kết quả
• Nhớ lại tư thế ngồi viết
• Trao đổi với bạn về những gì mìnhxác định được và nghe góp ý, bổ sung
+ Nghe -viết bài vào vở
+ Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
- Làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt.-Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Ôn một số khĩ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1, Y/c thực hiện tương đối chính xác động tác
Trang 19- Học cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp và kết thúc giờ học Y/c thực thiện ở mức tương đối đúng.
2.Kĩ năng: Luyện rèn sức bền trong luyện tập
3.Thái độ: Nghiêm túc trong tập luyện
4.Năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề,
NL quan sát, NL thực hành
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: + Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi
III NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THỂ HIỆN
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TC
I/ MỞ ĐẦU
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * GV
TOÁN: ĐỀ-XI-MÉT
I.MỤC TIÊU:
Trang 20II/CHUẨN BỊ : Đồ dùng:
- GV: Một băng giấy có chiều dài 10cm, thước thẳng có chia vạch cm
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu về một đơn vị lớn hơn: dm
? Để biết 1 Đề-xi-mét là gì và bằng bao nhiêu
Xăng - ti - mét, ta sẽ tìm hiểu qua bài học
hôm nay
- Tựa bài: Đề-xi-mét
2 HĐ Hình thành đơn vị Đề - xi - mét:
Giới thiệu đề-xi-mét:
- GV gọi 1 HS lên đo độ dài băng giấy
+ 10 cm còn gọi là 1 đề - xi - met
+ Đề-xi-mét viết tắt là dm
- GV gợi ý thêm cho HS biết các đoạn thẳng
có độ dài 1dm, 2dm, 3dm,…trên một thước
thẳng
3 HĐ thực hành:
Bài tập 1: Cá nhân
- Cho HS quan sát so sánh trực tiếp độ dài
của đoạn thẳng AB hoặc CD với độ dài 1dm
- GV kết luận chung
Bài tập 2: Cá nhân –Cặp đôi
- GV hướng dẫn HS làm bài mẫu
4 Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp; cảlớp làm vào bảng con
- HS trả lời, ví dụ 30cm
- 1 số HS nhắc lại tên bài
- 1 HS đo; cả lớp theo dõi
- HS nghe và nhẩm theo
- 1 số HS đọc
- Lớp đọc đồng thanh 1 lượt
- HS thực hành đo, vẽ trên bảng con 1 đoạn bằng 1dm
- HS tự hoàn thành yêu cầu bài -> chia sẻ
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp quan sát và trả lời (nốitiếp)
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
1 - Đổi chéo bài để kiểm tra
- HS thi đua vẽ đoạn thẳng có độdài 1dm, 2dm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ VÀ CÂU
I.MỤC TIÊU :
Trang 211.Kiến thức: - Bước đầu làm quen với các khái niệm về từ và câu thông qua cácbài tập thực hành
−Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2);
−Viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3)
2.Kĩ năng: Tìm đúng từ, viết được câu theo chủ điểm
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh họa bài tập 1, dưới mỗi tranh viết các từ trong ngoặc đơn; tranh bt 3.+ Phiếu học tập theo mẫu của bài tập 3 phát cho từng học sinh
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV nêu lại yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và trình bày ra phiếu
- GV ghi kết quả chung lên bảng lớp
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia nhóm đôi
- GV kết luận chung
Việc 2: Nhìn tranh nói về cảnh vật ở
mỗi tranh bằng 1 câu
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS tiếp nối nhau đặt câu thể hiện
nội dung từng tranh
- GV nhận xét
- Chấm nhận xét một số vở
=> Kết luận: Tên gọi của các vật, việc
được gọi là từ Ta dùng từ đặt thành câu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhìn tranh, tìm tên gọi cho mỗingười, mỗi vật, mỗi việc được vẽ trongtranh (Trường, học sinh, chạy, cô giáo,hoa hồng, nhà, xe đạp, múa)
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả raphiếu học tập, cứ đại diện trình bày kếtquả
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Nhận xét kết quả của các nhóm
- Cả lớp đồng thanh đọc các từ vừa tìmđược
- Nêu yêu cầu bài
- Một em hỏi, một em trả lời và ngượclại 1 cặp làm ra phiếu rồi trình bàytrước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS đặt câu: (Tranh 1: Lan và các bạnđang đi trong công viên; Tranh 2: Lanđịnh hái hoa thì Minh ngăn lại)
- Lớp nhận xét
- Viết vào vở 2 câu thể hiện nội dung 2tranh
- Lắng nghe
- HS thực hiện nối tiếp
- Nối tiếp nhau nói
- Tìm thêm những từ chỉ người, đồ vật,cây cối mà em biết
Trang 225 Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Đặt câu văn về ngôi trường của em.
TẬp LÀM VĂN: TỰ GIỚI THIỆU - CÂU VÀ BÀI
I
MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân (BT1);
- Nói lại một vài thông tin đã biết về một bạn(BT2)
2.Kĩ năng: Viết lại được một đoạn văn giới thiệu về bản thân (thành viên trong giađình) cho hay hơn
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ khi học văn
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng: Tranh minh họa bài tập 3
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi lần lượt từng câu
- GV nhận xét cách trả lời của HS
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV uốn nắn cách diễn đạt Gọi 1 vào em
có kỹ năng nói tốt làm trước
-Hát tập thể
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lại tên bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lần lượt thực hành Hỏi - Đáp
- Lớp lăng nghe và nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập: Qua bài tập 1,nói lại những điều em biết về một bạn
- HS chia sẻ
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài:
- HS làm việc cặp, kể cho nhau nghe
- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lắng nghe
- Tự giới thiệu về bản thân mình
- Nhìn tranh và nói thành câu
- Viết thành đoạn văn cho hay hơn
về một thành viên trong gia đình em
Chiều:
LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số đến 100
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
Trang 23làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
A Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
B Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1.a Viết tiếp các số có một chữ số
Số liền sau của 49 là :
Số liền trước của 51 là :
Số liền trước của 100 là :
Số liền sau của 99 là :
Bài 2 Viết (theo mẫu):
C Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
Số liền sau của 49 là : 50
Số liền trước của 51 là : 50
Số liền trước của 100 là : 99
Số liền sau của 99 là : 100
Kết quả:
74 = 70 + 4
45 = 40 + 5 62 = 60 + 2
66 = 60 + 6 38 = 30 + 8Kết quả:
Kết quả:
36; 45; 54; 6363; 54; 45; 36
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảnglớp
Trang 24sửa bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai
4 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về câu và từ.
- Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học sinh đọc các đề
bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp
a Chỉ cây cối: cây mít; hoa lan;
b Chỉ con vật: cún con; mèo mun;
c Chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài; chấm bài;
d Chỉ tính nết của người học sinh
ngoan: chăm chỉ; siêng năng;
Bài 2 Đặt câu với mỗi từ : chăm chỉ , lễ
- Bạn Lan lễ phép với mọi người
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Trang 25- Hình thành cho HS kĩ năng đi bộ trên đường.
- HS có ý thức khi đi bộ để bảo an toàn cho bản thân và người đi đường khi thamgia giao thông
II CHUẨN BỊ: + Sách VHGT+ Tranh, ảnh minh họa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: 2 KTBC:
3 Bài mới: GTB
* Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Ai đến trường nhanh
hơn”, kết hợp cho HS xem tranh
- Yêu cầu một nhóm trình bày
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi
gời ý:
+ Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè
chúng ta phải đi như thế nào?
+ Khi đi bộ trên đường có vỉa hè chúng
ta phải đi như thế nào?
+ Tại sao khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta
không nên chen lấn, xô đẩy,…?
+ Chúng ta phải có cách ứng xử như thế
nào khi tham gia giao thông?
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip đi bộ
an toàn trên đường có vỉa hè và không
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS viết
nội dung trả lời
+ Yêu cầu HS chia sẻ
→ GV chia sẻ và khen ngợi
- BT 2:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và
ghi phần trả lời các câu hỏi vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
* BVN: HS cùng hát bài “ Đường và chân”
- HS lắng nghe, xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suynghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
- HS : Để đảm bảo an toàn cho bản thân
và người đi đường
Trang 26+ GV chia sẻ và khen ngời những câu
trả lời đúng và có ứng xử hay
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4 dòng
thơ
→ GD: Khi đi bộ chúng ta phải đảm bảo
an toàn và cư xử lịch sự, có văn hóa
* Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng
- HS (GV) đọc tình huống
- Chia lớp thành 3 – 4 nhóm thảo luận
và sắm vai giải quyết tình huống
- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai,
- HS nêu lại nội dung bài học
TUẦN 2: Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2020 Sáng: GDTT: Sinh hoạt chung dưới cờ.
II CHUẨN BỊ: - Thước có vạch xăng-ti-mét, SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: Chơi trò chơi :
“ Đố bạn” Củng cố quan hệ giữa dm và cm
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu tiết học
- Ban học tập chia sẻ về mục tiêu bài học
* Gv hỏi để giúp hs: Nhận biết được độ dài
đề-xi-mét trên thước thẳng
Bài 3: (Cột 1,2) Số?
* Gv hỏi để giúp hs: Biết quan hệ giữa dm và
- BHT cho các bạn chơi rồi trao đổi:+ Trò chơi mang lại cho chúng ta điều gì?
+ Ghi mục bài vào vở
* (Cá nhân –N2-3- Cả lớp)–N2-3
Trang 27cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và
ngược lại trong trường hợp đơn giản
- BHT cho bạn nối tiếp nhâu chia sẻ kết quả trước lớp
* Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ mục tiêu đạt được
TẬP ĐỌC: PHẦN THƯỞNG (2 TIẾT)
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấmm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích học sinh làm việc tốt(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài tập đoc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
A.Hoạt động khởi động – Bài cũ
( Đọc 1 đoạn bài đọc em thích ở tuần 1)
B Các hoạt động chính :
1.Giới thiệu bài: - GV chia sẻ và kết nối vào
nội dung bài học
2 HĐ Luyện đọc: (30 phút)
a GV đọc mẫu – hướng dẫn đọc, giải
nghĩa từ, từ khó:
b HS đọc nối tiếp từng câu
- GV theo dõi hướng dẫn HS phát hiện từ
khó đọc
c HS đọc từng đoạn
- Giải nghĩa từ (GV giúp HS hiểu nghĩa các
từ ở cuối bài và từ HS chưa hiểu.)
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc lại toàn
bộ bài tập đọc
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 283 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- GV giao nhiệm vụ: trả lời câu hỏi 1,2,4
Câu 3( HS nổi trội)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
* Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Liên hệ thực tiễn – Giáo dục học sinh
- Trưởng nhóm điều hành HĐ củanhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi->
Cả nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
* BHT tổ chức cho các bạn chia sẻ, thống nhất và hỏi cô giáo (nếu em chưa hiểu)
- Lắng nghe, ghi nhớ
* HĐ cá nhân – nhóm - cả lớp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
* Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ liên hệ
- Ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Thực hiện chính xác
- Ôn cách chào, báo cáo khi GV kết thúc giờ học Thực hiện tương đối
- Ôn trò chơi: "Đi qua đường lội"
B- ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi
C-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
- Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Cho HS tập luyện cách chào, báo cáo
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
1 phút
2- 3 phút
20 phút
Thuyết trìnhThực hành
Cả lớp cùng thực hành
Mỗi tổ làm theo nhóm
Trang 29- Trò chơi: "Qua đường lội".
- GV nêu lại trò chơi
Thực hành
TOÁN: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
I MỤC TIÊU:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạn vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm Bài 1, Bài 2 ( a,b,c ), Bài 3
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Khởi động - Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét chữa bài
B Các hoạt động chính :
1 Giới thiệu số bị trừ số trừ, hiệu
Yêu cầu HS đọc đề sau đó tự làm
yêu cầu HS nêu tên gọi của số đó
- Trong phép trừ còn cách viết nào
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và
đọc phép trừ của mẫu
- Số bị trừ và số trừ trong phép tính
trên là những số nào?
- Muốn tìm hiệu ta phải làm ntn?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2( a, b, c):
Bài toán cho biết gì?
- BHT cho các bạn chơi rồi trao đổi:+ Trò chơi mang lại cho chúng ta điều gì? + Ghi mục bài vào vở
Trang 30- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bài toán còn yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Bài 3:
- Bài toán cho biết những gì?
- Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại
ta phải làm như thế nào?
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn định:2.Bài cũ: -
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
* Kể từng đoạn theo tranh
- GV treo tranh HS quan sát tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu-Chia nhóm cho HS
thảo luận
- GV cùng cả lớp nhận xét:
Đoạn 1:.Na là cô bé như thế nào? Trong
tranh Na đang làm gì?Kể lại việc làm tốt
của Na đối với Lan và các bạn khác? Na
còn băn khoăn điều gì?
Đoạn 2: Cuối năm học,các bạn tán chuyện
gì ? Na làm gì ?
+ Trong tranh 2 các bạn đang bàn nhau
chuyện gì ?
+ Cô giáo khen bạn thế nào ?
Đoạn 3: Phần đầu buổi lễ phát thưởng diễn
ra như thế nào ? Có điều gì bất ngờ trong
buổi lễ?
+ Khi Na nhận phần thưởng mọi người vui
như thế nào?
- GV cho mỗi học sinh kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét
4.Củng cố: Cho HS nhắc lại tên câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Tốt bụng, Na đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na gọt bút chì cho Lan, cho Minh nửa cục tẩy,… Học chưa giỏi
- Lớp bàn tán điểm thi và phần thưởng Na chỉ im lặng
-Đề nghị cô tặng riêng cho một phần thưởng Khen các bạn có ý kiến rất hay
- Cô giáo phát thưởng cho từng học sinh.- Cô giáo mời Na lên nhận phầnthưởng
- Na:đỏ mặt, các bạn reo vang Mẹ
Trang 31tiết học.
ĐẠO ĐỨC: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2)
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
Bài 2: Luôn giữ thói quen đúng giờ
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu và nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
* Lồng ghép: Bài 2: Luôn giữ thói quen đúng giờ:
- Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn giữ thói quen đúng giờ mọi lúc, mọi nơi
- Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn
- Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân
II CHUẨN BỊ + Phiếu thảo luận
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV đọc đoạn văn “Luôn giữ thói quen đúng
giờ” (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống lớp 2/ tr7)
- GV hỏi: + Trong câu chuyện này vì sao anh
em phục vụ lại gọi Bác là “cái đồng hồ chính
xác”?
+ Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn ngang
trên đường, Bác có tìm cách đến cuộc họp đúng
giờ không?
+ Trong thời kì kháng chiến khi không tiện đi
ô-tô, Bác đã dùng các phương tiện gì để tìm cách
đi lại được chủ động hơn?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+ Bài học cuộc sống được gửi gắm qua câu
chuyện này là gì? Hãy nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng
+Có bao giờ em đến lớp muộn không? Trong
trường hợp em đến lớp muộn, cô giáo và các
bạn thường nói gì với em?
+ Em kể câu chuyện về một lần mình từng bị trễ
giờ
- Lớp trả lời, bổ sung“Không đúng giờ “ vì trong một thời gian chúng ta chỉ làm một việc
- Chúng ta cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian học tập,vui chơi đúng giờ
Trang 32+ Em hãy kể ích lợi của việc đúng giờ trong khi:
Đi học, đi chơi cùng bạn, đi ngủ, thức dậy
+ Em hãy kể những tác hại nếu chúng ta không
đúng giờ trong việc: Đi học, đi chơi cùng bạn,
đi ra sân bay, đi tàu?
GV cho HS thảo luận nhóm 2: Em hãy lập 1
thời gian biểu cho mình trong 1 ngày và chia sẻ
thời gian biểu đó với các bạn trong nhóm
-Nhóm trưởng điều khiểnnhóm mình thảo luận ghi kếtquả
Tranh vẽ bộ xương người, phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương chỉ ra
chỗ nối giữa các xương?-Ở vị trí nào xương
cử động được ?
- GV nhận xét chung :
*Kết luận : Chỗ nối giữa các xương với nhau
gọi là khớp xương Các khớp xương cử động
được là : khớp bả vai ,khớp cổ tay ,…
Hoạt động 2 :Quan sát hình và thảo luận
+ Bạn nào ngồi đúng tư thế ?Bạn nào ngồi sai
tư thế ?
+ Bạn nào sẽ bị cong vẹo cột sống ?
+ Nếu mang vác quá nặng điều gì sẽ xảy ra ?
+ Phải làm gì để không bị cong vẹo cột sống
- Học sinh nghe
Trang 33- GV nhận xét bổ sung.
*GV kết luận: Ngồi học không ngay ngắn
,bàn ghế không phù hợp …sẽ dẫn tới cong
vẹo cột sống Cần ngồi học ngay ngắn ,…để
xương phát triển tốt
3.Củng cố:
- ChoHS thực hành tư thế đeo cặp, mang,
xách… tư thế ngồi học ngay ngắn
- Nêu các khớp xương mà em vừa học?
4.Nhận xét,dặn dò: Về nhà các em thực hiện
tốt những điều đã học
- GV nhận xét tiết học tuyên dương
- Học sinh thảo luận theo cặp
TẬP VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Viết đúng 2 chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ - Ă hoặc Â), chữ
và câu ứng dụng: Ăn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kĩ (3 lần) II.CHUẨN BỊ: GV:Mẫu chữ, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn định:
2.Bài cu: -2 HS viết: Anh
3.2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa:
-Cho HS quan sát mẫu và nhận xét
+Chữ Ă, Â có gì giống và khác chữ A ?
+Dấu phụ như thế nào?
- GV viết mẫu và nhắc cách viết
- Cho HS viết bảng con
- GV và HS nhận xét sửa sai
3.3.HD HS viết cụm từ ứng dụng:
- GV cho HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV giải nghĩa: khuyên ăn chậm nhai kĩ
để dạ dày tiêu hoá thức ăn dễ dàng
- Cho HS quan sát nhận xét
- GV viết mẫu chữ Ăn
* GV lưu ý điểm cuối của chữ Ă nối liền
- Khác:Ă có thêm dấu trên đầu
- Â có dấu mũ trên đầu
Trang 343.4.Cho HS viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết GV theo dõi giúp
HS viết chậm
- GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố: Cho HS nêu lại qui trình viết ?
5.Nhận xét,dặn dò: HS luyện viết vào vở
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn định :
2.Bài cũ: Gọi 2 HS làm tính 49-35 ;
48 – 26 và nêu tên thành phần của phép tính
- Kiểm tra vở 3 em- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài : GV gt bài ghi bảng
3.2.Hướng dẫn Học sinh luyện tập:
Bài 1 : 1 HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS nhận xét sửa bài
- Cho hs nêu tên thành phần của phép tính ?
-Yêu cầu HS nêu đặt tính và cách tính?
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS nhận xét
- Cho HS nhận xét từng cặp tính?
-Nêu cách nhẩm?
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho HS làm nháp,1 HS làm phiếu bài tập
Bài 5: ( Khuyến khích HS khá, giỏi làm)
- Gọi HS khá nêu kết quả.GV theo dõi nhận
- HS nêu
- HS nêu cách đặt tính và tính
- Cả Lớp làm cột 1; 2
-1- 2 em nêu yêu cầu-Tính nhẩm
- Cho HS làm bài vào SGK; HS nêumiệng
60 –10 - 30 = 20, 90 – 10 – 20
=20
60 – 40 = 20, 90 – 30 =60
- HS nêu-1 em đọc yêu cầu
- Lớp làm nháp ;1 HS làm phiếu bài tập
- HS nêu
Trang 35- HS khá nêu khoanh vào chữ C
- GV chia sẻ và vào nội dung bài học
HĐ2: Giới thiêu bài:
HĐ3: HĐ chuẩn bị viết chính tả
- Giáo viên giới thiệu và treo bảng phụ
và yêu cầu HS đọc
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn văn kể về ai?
- Bạn Na là người như thế nào?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết ntn?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào
bảng con: …
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- GV gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần)
hay viết sai
- Giáo viên nhận xét
HĐ4: Viết bài vào vở:
- GV nhắc học sinh (Tư thế ngồi- Cách
cầm bút- Tốc độ)
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu
theo hiệu lệnh của giáo viên)
HĐ5: Chấm và nhận xét bài
- Cho HS tự soát lại
- Nhận xét về bài làm của HS
- TB văn nghệ cho các bạn hát và vận động phụ họa một bài hát
Các em ghi đề bài, đọc bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáoviên Qua đó nắm được nội dung đoạnviết, cách trình bày, những điều cần lưuý:
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực
- Lắng nghe
* HS làm bài vào bài tập Tiếng Việt:
Trang 36HĐ6: Làm bài tập Tiếng Việt:
không mắc lỗi cho cả lớp xem
Làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt.BT3, BT4; BT(2) a
Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia
sẻ, thống nhất
HS về nhà tiếp tục luyện viết
- Về nhà học thuộc bẳng chữ cái và viếtlại cho đúng theo thứ tự bảng chữ cái
THỦ CÔNG: GẤP TÊN LỬA (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
II CHUẨN BỊ: Mẫu tên lửa, qui trình gấp, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt đông1:Quan sát mẫu và nhận xét
- GV treo qui trình HS quan sát lại mẫu
- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
* Bước1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
* Bước2:Tạo tên lửa và sử dụng
Trang 37II.CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn định:
2.Bài cũ: - Gọi 3 HS đọc bài“ Phần
thưởng” v à trả lời câu hỏi - GV nhận
xét
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu:GV cho HS QS tranh giới
thiệu-> ghi bài
3.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc mẫu Nêu giọng đọc
a.GV tổ chức HS luyện đọc câu
- GV theo dõi giúp đỡ HS đọc từ khó
- Hướng dẫn HS đọc từ khó:quanh, quét
b.Cho HS đọc từng đoạn trước lớp- GV
3.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn1 và trả lời
câu hỏi1
- GV nhận xét chốt ý
- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi câu 2 SGK
* GV: lấy ví dụ cụ thể: Khi em thấy nhà
cửa sạch sẽ,khi được bố mẹ khen làm
việc tốt….em có vui không?
* GV cho HS đặt câu theo nhóm
- HS phát biểu ý kiến
- HS hoạt động nhóm- Các nhóm lần lượt đặt câu
+Mặt trời toả nắng rực rỡ
+Lễ khai giảng thật tưng bừng
- HS đọc 4 em đoạn, cả bài; Lớp nhậnxét
- HS trả lời
- HS nghe
- Giáo dục học sinh cần tự giác siêng năng làm việc
Về nhà đọc lại bài chuẩn bị tiết sau
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Biết đếm, đọc, các số trong phạm vi 100 Biết viết số liền trước, số liền sau của 1số cho trước Biết làm tính cộng trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100, biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ
Trang 38III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn Định :
2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng đặt tính và
Bài 1:-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS đọc các số của từng phần
- GV cùng HS nhận xét sửa sai
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của từng
dãy số?
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV Yêu cầu cả lớp làm miệng câu a,b,c,d
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
-Yêu cầu HS nêu cách điền số liền trước,
liền sau của một số ?
Baì 3: - Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu cả lớp làm vở cột 1; 2
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
-Yêu cầu HS nêu cách tính ?
Bài 4: - GV gọi 2 HS đọc đề
-Xác định yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì ?Hỏi gì ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
* Yêu cầu HS khá nêu lời giải khác?
4.Củng cố: Nêu tên gọi các thành phần trong
b 68,69,70,71,72,73,74
c.10,20,30,40
- HS trả lời-1 HS nêu yêu cầu – Viết số
- 1 HS giải ở bảng lớp.-Lớp làm vào vở
Trang 39* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất
cả các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
* - Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Điều bí mật các bạn của Na bàn là
điều gì ? Chọn câu trả lời đúng
Na / chỉ lặng yên nghe các bạn // Embiết mình chưa giỏi môn nào //
Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong lớp túm tụm / bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm // Rồi các bạn kéo nhau đến gặp cô giáo // Cô giáo cho rằng /sáng kiến của các bạn rất hay.//”
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm Bài 2 Tìm từ ngữ phù hợp trong bài
để điền vào chỗ trống :a) Từ ngữ tả niềm vui của các bạn khi Na được thưởng :
…
b) Từ ngữ tả niềm vui của mẹ Na khi
Na được thưởng :
- Các nhóm thực hiện, trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
Đáp án: Bài 2 a) đỏ bừng mặt
Trang 40- Yêu cầu hs tóm tắt nội dung rèn đọc.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
b) lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.
CHÍNH TẢ: (NGHE - VIẾT) LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I.MỤC TIÊU:
Nghe viết đúng đoạn cuối trong bài : “Làm việc thật là vui.” Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Biết thực hiện đúng yêu cầu của bài tập 2 Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái(BT3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động:
- GV chia sẻ và kết nối vào nội dung bài
học
HĐ2: Giới thiệu bài:
GVghi đề bài, đọc đề bài
HĐ3: Luyện viết chữ khó vào bảng con:
(Cá nhân – N2)
HĐ4: Tư thế ngồi viết:
Cô giáo sẽ cùng tương tác với các em
về tư thế ngồi viết
HĐ5: HS viết bài vào vở:
Nghe -viết bài vào vở
Cô giáo tương tác với các em về bài viết
Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
Nhắc cách trình bày & phải chú ý viết
đúng chính tả
- TB văn nghệ cho các bạn hát và vận động phụ họa một bài hát
- Ghi mục bài CN: Đọc và viết các từ khó
N 2: Chia sẻ cho nhau nghe, nhận xét
bổ sung cho nhau
BHT điều khiển các bạn thống nhất kết quả
• Nhớ lại tư thế ngồi viết
• Trao đổi với bạn về những gì mình xác định được và nghe góp ý,
bổ sung
+ Nghe -viết bài vào vở
+ Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
- Làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt.-Trao đổi, nhận xét bài viết của nhau
* BHT cho các bạn chia sẻ những gì
đã học được, nhũng gì cần hỏi
HD Tự học: Học sinh tự hoàn thành nội dung bài học trong ngày.