Với thành phần chất dinh dưỡng cao, việc định hướng sử dụng nước thải sau xử lý sinh học xử lý bậc nước thải từ các trạm xử lý có tiềm năng tái sử dụng cho tưới tiêu cây công nghiệp và t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẶNG VŨ XUÂN HUYÊN
ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC TÁI SINH NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
ĐẾN TƯỚI CÂY LÂU NĂM
Mã số chuyên ngành: 9850101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Nguyễn Phước Dân
học 1: PGS TS NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS ĐẶNG VŨ BÍCH HẠNH
vào lúc giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp HCM
- Thư viện Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ Tạp chí quốc tế
“Secondary treated wastewater of latex processing – reusing for irrigation or
treatment by membrane”, Research on Chemical Intermediates, Springer Vol
46 (11), pp 4853-4868 ISSN 0922-6168, Nov 2020
Tạp chí trong nước
Hạnh, Nguyễn Phước Dân “Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất trồng cây từ
việc tưới bằng nước thải sau xử lý”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Vol 139
(09), pp 109-114 ISSN 1859-2171, 2015
Phuoc Dan “Assessment impact of reclaimed water to soil quality based on soil
microbial community toxicity”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Vol 127 (13),
pp 117-12 ISSN 1859-2171, 2014
Nguyen Phuoc Dan “Assessment of treated latex wastewater reuse for
perennial tree irrigation on ground water quality”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ Vol 127 (13), pp 111-115 ISSN 1859-2171, 2014
Hạnh, Nguyễn Phước Dân “Nghiên cứu ảnh hưởng của tái sử dụng nước thải chế biến cao su thiên nhiên cho tưới tiêu đến chất lượng nước ngầm ở Bình
Dương”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Tập 51, số 5C, pp 320-328 ISSN
0866708X, 2013
Trang 4Kỷ yếu hội nghị quốc tế
“Secondary treated wastewater of latex processing – reusing for irrigation or
HCMUT-TKU-OPU-KMITL-DLU-TNU Joint Symposium on Chemistry, Environment, Natural Sciences & Technologies (JSCENS-7), Hochiminh city, Oct 2019, pp 131-134
Dan “Assessment of treated latex wastewater reuse for perennial tree irrigation
on groundwater quality”, presented at Exceed Summer School on Energetic and Material Utilization of Biomass, Braunschweig, Germany, Sep 2014
Dan “A review on water recycling for irrigation”, presented at DAAD Region workshop Water and Energy, Hanoi, Vietnam, 2013
Dan “Assessment of treatment removal of slow-rate land treatment for piggery
management in Society with Growing/ Grown Population, Hokkaido, Japan,
2013
Đề tài nghiên cứu khoa học
tầng đất mặt” Mã số đề tài: C2017-20-40, đã nghiệm thu tháng 12 năm 2018
lượng đất trồng cây” Mã số đề tài: T-MTTN-2015-95, đã nghiệm thu tháng 12 năm 2015
Trang 51
Đặt vấn đề
Quản lý nước và nước thải bền vững là nội dung cốt lõi của Chương trình Nghị sự
2030 về phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc Nước, theo Chương trình nghị sự
2030, được xem là nguồn sống của các hệ sinh thái, là điều kiện sống còn của loài người và là tiền đề cho sự thịnh vượng của các nền kinh tế Tái sử dụng, tái sinh nước hay tận dụng nguồn dinh dưỡng đi theo nguồn nước này cần có đề xuất hướng dẫn phù hợp nhằm đảm bảo tái sử dụng an toàn các nguồn nước theo hướng bền vững [1], [2] Nguồn nước thải có thể sử dụng cho nhiều mục đích như là tưới tiêu đất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu cảnh quan, các nhu cầu của đô thị và công nghiệp, sử dụng cho giải trí, mục đích môi trường và tải nạp nước ngầm Trên nguyên tắc, nguồn nước thải được xử lý thích hợp đi kèm giải pháp phù hợp, có thể áp dụng vào các mục đích tương tự như nguồn nước ngọt [3] Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản lượng cao su Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 1 triệu tấn/ năm, đứng hàng thứ ba trên thế giới Chế biến mủ cao su (CBMCS) là một ngành sản xuất sử dụng nhiều nước và tạo ra lượng nước thải lớn trên 1 đơn vị sản phẩm Trung bình hệ số
phần phức tạp và rất biến động, đa dạng, phụ thuộc vào trình độ quản lý và hệ thống
kỹ thuật chế biến mủ cao su Tỉnh Bình Dương là một trong những vùng trọng điểm về phát triển ngành công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên với 2 công ty cao su lớn thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là Phước Hòa và Dầu Tiếng Tổng
nước thải hàng năm Nước thải cao su có nồng độ COD cao, có thể từ 1.000 – 10.000
Trang 62
lý), chi phí vận hành rất tốn kém Chi phí vận hành do hóa chất và năng lượng điện có thể hơn gấp hai đến năm lần so với xử lý bậc II (tương ứng cột B) [6] Với thành phần chất dinh dưỡng cao, việc định hướng sử dụng nước thải sau xử lý sinh học (xử lý bậc
nước thải từ các trạm xử lý có tiềm năng tái sử dụng cho tưới tiêu cây công nghiệp và thảm thực vật cảnh quan Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý của các nhà máy chế biến mủ cao su cho tưới tiêu sẽ giảm chi phí hóa chất và điện năng Thêm vào đó tận dụng các thành phần dinh dưỡng (nitơ, photpho) trong nước thải nhằm cải tạo đất do cung cấp lượng vi sinh hữu ích và chất mùn sau xử lý sinh học hiếu khí
Nước thải chế biến mủ cao su như một nguồn phân bón và nguồn nước cho cây cọ dầu
Elaesis guineensis, cây cỏ voi Pennisetum purpureum, cây cỏ gà Cynodon plectostachyus [7], cây cao su Hevea brasiliensis ở giai đoạn vườn ươm [8], và cây cỏ
ghinê Panicum maximum [9] Việc tái sử dụng nước thải cao su chủ yếu ở các doanh
nghiệp có hệ thống xử lý đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT hoặc MT:2015/BTNMT Việc khai thác nước thải tái sinh còn gặp nhiều cản trở do thiếu những tiêu chuẩn, quy định và hướng dẫn sử dụng loại nước này trong các hoạt động nông nghiệp Hầu hết các nhà máy, cơ sở chế biến mủ cao su được khảo sát đều không tái sử dụng nước thải sau xử lý
QCVN01-Một câu hỏi đặt ra là làm thế nào tái sử dụng nước thải CBMCS nhằm đáp ứng mục tiêu tái sử dụng nguồn tài nguyên nước và các chất dinh dưỡng đi theo nước thải, đồng thời không gây tác động đến nguồn tiếp nhận Vì vậy, một vấn đề cần giải quyết là tìm
ra mô hình xử lý hợp lý để tái sử dụng nước thải chế biến mủ cao su Một trong những hướng giải quyết là sử dụng nước thải chế biến mủ cao su cho tưới cây Tái sử dụng nước thải sau xử lý tận dụng chất dinh dưỡng cho cây trồng trên đất nông nghiệp được xem là một trong những kỹ thuật hiệu quả góp phần kiểm soát ô nhiễm nước thải [10]
Với mục tiêu là tái sử dụng nguồn tài nguyên nước sau chế biến mủ cao su và các chất
dinh dưỡng đi theo nước thải, đồng thời hạn chế tác động đến môi trường nguồn tiếp nhận để cuối cùng đề xuất một quy trình có thể áp dụng trong thực tiễn quản lý môi
trường; câu hỏi nghiên cứu đặt ra bao gồm: (i) Tiềm năng từ nước thải chế biến mủ
cao su và dinh dưỡng đi theo nước thải là gì? (ii) Tái sử dụng nước thải chế biến mủ
Trang 73
cao su và dinh dưỡng đi theo nước thải có thể sử dụng như thế nào? (iii) Loại cây nào
sẽ được sử dụng để nghiên cứu việc tái sử dụng nước thải cao su? (iv) Mức độ xử lý thích hợp cho nước thải chế biến mủ cao su để tái sử dụng như thế nào là phù hợp? (v) Tác động của việc tưới đến môi trường đất và nước dưới đất như thế nào? và (vi) Làm thế nào để quản lý nước tái sinh cho tưới cây cao su?
Trên cơ sở đó, đề tài “Ảnh hưởng môi trường của việc sử dụng nước tái sinh ngành
chế biến mủ cao su đến tưới cây lâu năm” được thực hiện nhằm xác định giá trị tối
đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su tái sử dụng cho tưới cây cao su nhằm hạn chế tác động đến môi trường nguồn tiếp nhận
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm (i) Đánh giá tiềm năng tái sinh nước thải chế biến mủ cao su sau xử lý ở Bình Dương, (ii) Đánh giá tác động của nước tái sinh tưới cây cao su đến môi trường đất, nước dưới đất và xử lý ô nhiễm từ nước tái sinh, và (iii) Đề xuất quy định về chất lượng và các giải pháp tái sinh nước thải chế biến mủ cao su tưới cây cao su
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu khả năng tái sinh nước thải chế biến mủ cao su và chất dinh dưỡng (thông qua thông số ô nhiễm) đi theo nước thải cho tưới tiêu thông qua các quá trình chuyển hoá trong đất dựa trên việc xác định động học các quá trình chuyển hoá các chất trong đất
Ngành chế biến mủ cao su là ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bình Dương và
cả nước Chính vì vậy, về mặt thực tiễn quy định chất lượng và hướng dẫn quản lý là
cơ sở giúp các nhà quản lý đề ra các chính sách áp dụng và kiểm soát nước thải chế biến mủ cao su không gây tác động đến môi trường nguồn tiếp nhận Ngoài ra, các giải pháp đề xuất cho vùng trồng cây cao su thuộc tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận có trồng cây cao su chính là những đóng góp có ý nghĩa thực tiễn của luận án
Phương pháp luận nghiên cứu
Các chất vô cô, hữu cơ trong nước thải được tái sử dụng trở thành chất dinh dưỡng thông qua các con đường lý – hoá – sinh Chất dinh dưỡng từ nước tái sinh được tưới vào đất trồng Trong môi trường đất xảy ra các quá trình hấp phụ, quá trình hấp thụ,
Trang 84
quá trình thấm, quá trình phân huỷ sinh học của các hạt keo đất và hạt keo vi sinh Các chất dinh dưỡng được hấp thụ bởi các vi sinh vật trong đất Mối liên hệ của các đối tượng nghiên cứu của luận án được trình bày như Hình 1-1
Hình 1-1 Sơ đồ phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu chính là nước thải chế biến mủ cao su sau xử lý được lấy từ Viện Cao su Bình Dương và công ty Liên Anh Nước tái sinh này được đem đi tưới thử nghiệm trên đất trồng cây phi lương thực Trong nhóm cây phi lương thực, nhóm cây lâu năm có cây cao su là loại cây có giá trị kinh tế cao, được trồng nhiều ở phía bắc tỉnh Bình Dương, và đây cũng là nơi tập trung nhiều nhà máy chế biến mủ cao su Nước tái sinh được tưới thử nghiệm cho cây cao su đang trong độ tuổi khai thác mủ cao su và thấm vào đất trồng Phía bắc tỉnh Bình Dương là khu vực
có đất trồng với tính chất đất phù hợp với loại cây lâu năm như cây cao su
Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu của đề tài thuộc phía bắc tỉnh Bình Dương (Hình 2-2), là nơi tập trung nhiều nhà máy chế biến mủ cao su và trồng cây cao su Tại 5 khu vực lấy mẫu, ứng với 3 độ sâu khác nhau (là khoảng 0 ÷ 4 m, 4 ÷ 8 m, 8 ÷ 12 m) thì số lượng cột đất được khoan là 15 cột
VI SINH VẬT
Môi trường ĐẤT Môi trường NƯỚC DƯỚI ĐẤT
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Trang 95
Hình 2-1 Sơ đồ khung nghiên cứu của luận án
Hình 2-2 Bản đồ các khu vực lấy mẫu đất
Tình hình tái sử dụng nước thải chế biến mủ cao su và phân tích lợi ích tái
sử dụng cho tưới tiêu
2.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
Các mẫu chọn điều tra, khảo sát là 5 nhà máy hoặc cơ sở chế biến mủ cao su và chọn thành 2 nhóm, gồm nhóm có tưới cây cao su (3 nhà máy) và nhóm không có tưới cây
Nước thải sau xử lý
Cây cao su
Vị trí trồng Đặc tính sinh
trưởng
Độ tuổi trưởng thành
Qui định về chất lượng và giải pháp tái sử dụng
Giá trị tối đa của thông số ô nhiễm
Quá trình hoá lý và sinh học ảnh hưởng
sự thay đổi nồng độ chất ô nhiễm
Mục tiêu nghiên cứu 1.
Đánh giá tiềm năng tái sinh nước thải chế biến
mủ cao su sau xử lý ở Bình Dương
Đất trồng
Đặc tính thuỷ văn Tầng đất không bão hoà nước
Chuyển hoá CHC
Sa cấu đất
Độ thấm Nước ngầm
Khả năng lan truyền
Độ sâu địa tầng Mục tiêu nghiên cứu 2.
Đánh giá tác động của nước tái sinh tưới cây cao su đến môi trường đất, nước dưới đất và xử lý ô nhiễm từ nước tái sinh
Mục tiêu nghiên cứu 3.
Đề xuất qui định về chất lượng và các giải pháp tái sinh nước thải chế biến mủ cao su tưới cây cao su
• Khảo sát địa chất thuỷ văn
Ứng dụng mô hình MODFLOW xác định vùng ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm
• Mô hình dự báo ở các giá
trị, mức độ xử lý khác nhau
Đề xuất tiêu chuẩn và hướng dẫn quản lý nước thải chế biến mủ cao su tái
sử dụng cho tưới tiêu
TânUyên PhúGiáo
'ĩ$n Thủ'ầuMột
Thuận$n
±
Kilometers
Trang 106
cao su (2 nhà máy) Các nhà máy gồm nhà máy Bố Lá, nhà máy Lai Khê, nhà máy chế biến của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, nhà máy Nhật Nam, nhà máy Cua Paris Nội dung điều tra, khảo sát tập trung những thông tin chọn lọc và liên quan đến nguồn nước cấp, nước thải chế biến mủ cao su, nước tái sử dụng, và tái sử dụng tưới cây
2.2.2 Phân tích lợi ích tái sử dụng cho tưới tiêu
Phân tích lợi ích và môi trường khi tái sử dụng nước cho tưới cây được tính toán trên trường hợp cụ thể cho một cơ sở chế biến mủ cao su, với các thông số lưu lượng, thành phần của nước thải (như COD, BOD, TN và TP) Sau đó, đưa ra so sánh lợi ích kinh tế khi áp dụng hai công nghệ xử lý là hệ thống hồ sinh học và tái sử dụng tưới cây dựa trên tổng chi phí lợi ích của hai hệ thống này
CT 2-1
Đánh giá hiệu quả chuyển hoá chất hữu cơ, nitơ và photpho ở tầng đất không bão hoà nước
2.3.1 Đặc điểm môi trường đất
Đặc điểm môi trường đất khu vực nghiên cứu được xác định bằng phương pháp khảo sát thăm dò nhằm chọn giếng quan trắc và đo thuỷ văn (đo mực nước) nhằm xác định đặc trưng địa chất thuỷ văn [11]
• Phân tích cơ học
Đất tại khu vực nghiên cứu được lấy mẫu, chuyển về phòng thí nghiệm và phân tích cơ học Đối với đất hạt thô, được thực hiện trên một mẫu đất khô rung cơ học qua một loạt rây lưới dẹt mắt vuông, đặt liên tiếp với các lỗ nhỏ dần Sau khi xác định tổng khối lượng mẫu, lượng phần trăm sót lại hoặc lọt qua mỗi cỡ rây được xác định bằng cách cân lượng đất còn lại trên mỗi rây sau khi đã lắc hoặc rung Các thao tác chi tiết của thí nghiệm này được nêu rõ trong ASTM- Hội thí nghiệm vật liệu Mỹ [12]
Chi phí lợi ích = +
tổng chi phí hàng năm chi phí tái nạp dinh dưỡng N, P chi phí tái nạp nước ngầm chi phí tổn hại môi trường
Trang 117
Hình 2-3 Giá trị tối đa của thông số ô nhiễm được xác định từ mô hình lan truyền ô nhiễm và mô hình tưới pilot
• Xác định hệ số thấm
Đối với đất có thành phần không đồng nhất, công thức thực nghiệm để tính hệ số thấm
k từ kích thước hạt đất như sau [13]:
2.3.2 Thí nghiệm cột thấm
Khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng đi theo nước thải qua con đường hấp phụ hay chuyển hoá sinh học diễn ra trong cột thấm của thí nghiệm cột thấm được xác định qua các giá trị như là (i) tốc độ thấm và tải trọng thấm của nước thải thử nghiệm đối với tầng đất không bão hoà nước, (ii) cân bằng nước và cân bằng nitơ, (iii) hệ số chuyển hóa và hấp phụ COD, nitơ và photpho của tầng đất không bão hoà nước
Xác định hằng số hấp phụ và chuyển hóa sinh học
Đất trồng
Đặc tính thuỷ văn
Tầng đất không bão hoà nước
Chuyển hoá chất hữu cơ
Sa cấu đất Độ thấm Độ sâu địa
tầng
Thành phần
Tầng đất và
độ sâu Hệ số hấp phụ và hệ số chuyển hoá CHC
Thời gian và khoảng cách lan truyền
Mô hình lan truyền ô nhiễm nước ngầm
Giá trị tối đa của thông số ô nhiễm
Mô hình tưới pilot
Vườn cao su đang khai thác
Đối sánh
Các thông số được lựa
chọn và xây dựng bộ
thông số đầu vào cho mô
hình lan truyền ô nhiễm
Trang 12Hình 2-4 Mô hình cột thấm quy mô phòng thí nghiệm (mặt bằng và mặt đứng) Nước thải thử nghiệm có nguồn gốc từ: (i) bể sinh học hiếu khí phân xưởng thử nghiệm của Viện Cao Su Bình Dương, và (ii) bể sinh học kỵ khí UASB của trạm xử lý nước thải thuộc công ty cao su Liên Anh
Điều kiện vận hành: Nước thải sau xử lý được chứa trong các thùng nhựa 10 lít đặt trên sàn đỡ cao 4,5 m và cho tự chảy vào các cột thấm, với độ chênh mực nước và bề
Trang 139
mặt lớp đất trong khoảng 0,6 ÷ 1,0 m Lưu lượng thấm cho mỗi cột được điều chỉnh bằng van đảm bảo tránh chảy tràn khỏi cột thấm Chiều cao lớp nước trên mặt được duy trì dao động 5÷10 cm để đảm bảo nước thấm có tốc độ đủ lớn và phân bố đều Việc lấy mẫu được tiến hành định kì 1 lần/ngày và lấy ở đáy cột Nước thấm được thu vào các chai nhựa dung tích 500 ml và được sơn đen để tránh hình thành tảo trong nước thấm
Thí nghiệm tưới ở quy mô pilot
Mục tiêu của thí nghiệm tưới ở quy mô pilot nhằm đánh giá ảnh hưởng của nước thải chế biến mủ cao su sau khi tưới cho vườn cây cao su thấm xuống đất và ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trên thực tế
2.4.1 Vị trí nghiên cứu
Thí nghiệm tưới được thực hiện tại vườn cây cao su đang được khai thác mủ, của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam ở huyện Bến Cát, Bình Dương Vườn cây tiến hành thí nghiệm trồng giống cây cao su RIC 101, tuổi cây cao su là 16 năm và đồng đều về số lượng cây Thí nghiệm gồm có 2 nghiệm thức, và 02 ô cơ sở mỗi ô cơ sở là 200 cây cao su: (i) NT0 (đối chứng): Ô thí nghiệm không tưới; (ii) NT1: Ô thí nghiệm được tưới với nước thải cao su sau xử lý hồ kỵ khí với liều lượng tưới là 15 lít nước thải/cây cao su/ 1 lần tưới 02 giếng quan trắc với các độ sâu khoảng 18 ÷ 20 m được khoan ở các vị trí trong ô NT0 và NT1
2.4.2 Nước thải và cách thức tưới
Nước thải chế biến mủ cao su sau bể sinh học kỵ khí của hệ thống xử lý nước thải của
trên từng gốc cây cao su bằng vòi tưới được gắn trực tiếp với xe bồn Thời gian tưới được thực hiện một lần một tuần, vào ngày thứ năm, từ 8 giờ sáng và kéo dài từ 1 ÷ 2 giờ Lưu lượng tưới tại từng gốc cao su được kiểm soát bằng đồng hồ đếm giây Thời gian tưới cho từng gốc cao su là 12 ÷ 14 giây, tương đương khoảng 15 lít/ gốc cây cao
kéo dài liên tục trong 16 tuần (từ tháng 6/2013 đến tháng 11/2013) Mẫu nước từ 02
Trang 1410
giếng quan trắc được lấy bằng bơm hút [11] và chuyển về phòng thí nghiệm phân tích
Nước thải tưới cho cả hai ô thử nghiệm l có pH trung tính (≈ 7,0); hàm lượng dinh
mg/L COD và TKN là các thông số lựa chọn để đánh giá
Bài toán đại diện
Bài toán đại diện được thiết lập với các thông số đầu vào như mô tả chi tiết ở Bảng 2-1 với phương pháp ô lưới từ đó tính toán mức độ lan truyền ô nhiễm trong nước ngầm với mô đun MT3D
Thông số lựa chọn và kịch bản lan truyền
Để đánh giá mức độ lan truyền COD và TKN trong tầng chứa nước, bài toán đại diện được thiết lập như sau: Nước thải chế biến mủ cao su có ba loại là nước thải mủ ly tâm
bể kỵ khí, nước thải từ bể kỵ khí và nước thải bể sinh học hiếu khí Nguồn nước này
kiện xung quanh khu vực nghiên cứu có các hộ dân sử dụng nước giếng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Độ dốc của địa hình được chọn theo hướng bất lợi nhất là 15%,
do lan truyền ô nhiễm theo hướng độ dốc của địa hình sẽ có nồng độ chất ô nhiễm cao
cách biên tưới khoảng 40 m
tưới lớn nhất có thể đạt được mà không gây ngập úng vùng đất tưới Việc xác định tải
Trang 1511
lượng tưới lớn nhất này được xác định dựa trên điều kiện địa tầng và thủy văn, sau đó dựa vào kết quả phân tích mực nước của phần mềm MODFLOW xác định được tải lượng tưới tối đa theo điều kiện thủy văn trong Bảng 2-1
Bảng 2-1 Các thông số đầu vào cho bài toán lan truyền COD và TKN
Lượng mưa thấm xuống đất (=30% lượng
mưa trung bình ngày)
1,6 cm/ngày
Đề xuất quy định chất lượng và hướng dẫn quản lý nước tái sinh cho tưới tiêu
Kết quả nghiên cứu từ mô hình lan truyền ô nhiễm và mô hình tưới pilot xác định được giá trị tối đa của thông số ô nhiễm (Hình 2-1, Hình 2-3) Các giá trị này là cơ sở
đề xuất “Quy định về chất lượng và giải pháp tái sử dụng” của luận án ((Hình 2-1)
Đề xuất quy định chất lượng và hướng dẫn quản lý nước tái sinh cho tưới cây gồm có (i) Tiêu chuẩn kỹ thuật địa phương về tái sử dụng nước thải chế biến mủ cho tưới vườn cây cao su, (ii) Hướng dẫn tái sử dụng nước dành cho ngành chế biến mủ cao su tái sử dụng cho nước tưới cây trồng lâu năm Các thông số đề nghị bao gồm pH,
Trang 1612
Tương tác giữa nguồn nước thải và chất dinh dưỡng đi theo nước thải tưới cây cao su chính là các quá trình chuyển hoá dinh dưỡng trong hệ thống tái sinh nước thải (Hình 3-1), bắt nguồn từ tài nguyên (nước thải chế biến mủ cao su), các chất dinh dưỡng đi theo nước thải, được vận chuyển, chuyển hoá một phần trở thành dinh dưỡng cho cây cao su, một phần đi vào nguồn tiếp nhận hoặc thải bỏ
Hình 3-1 Sơ đồ chuyển hoá dinh dưỡng trong hệ thống tái sinh nước thải
Đánh giá tình hình sử dụng nước thải chế biến mủ cao su và phân tích lợi ích tái sử dụng cho tưới tiêu
Tình hình sử dụng nước của các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên được khảo sát qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp nhằm đánh giá khả năng tái sử dụng nước trong ngành chế biến mủ cao su tại địa phương Việc khảo sát được thực hiện dựa vào nhiều thông số (Bảng khảo sát đính kèm trong phần Phụ lục), trong đó, tập trung các thông
số quan trọng và ưu tiên như nguồn nước đang được khai thác, nguồn nước thay thế
Thải
ra bên ngoài
Nước tái sinh
Mặt trời
Nước thải
Dinh dưỡng khác
P
N
P
COD N
Rác
Đất
Nguồn tiếp nhận
Cây cao su
Vi sinh vật