Nội dung nghiên cứu chính là phân tích và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả của người bệnh khi khám và điều trị bệnh bằng BHYT tại các bệnh viện công lập trên [r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Phạm vi về nội dung 3
1.3.5 Đối tượng khảo sát 3
1.3.6 Xác định cỡ mẫu 4
1.3.7 Địa bàn nghiên cứu 4
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 THỊ TRƯỜNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE 6
2.1.1 Đặc thù của sức khỏe, dịch vụ chăm sóc sức khỏe 6
2.1.2 Khái niệm và thuật ngữ trong nghiên cứu 7
2.1.3 Lý thuyết cung, cầu trong thị trường chăm sóc sức khỏe 8
2.1.3.1 Khái niệm về cầu 8
2.1.3.2 Khái niệm về cung 9
2.1.3.3 Khái niệm về cầu trong thị trường sức khỏe 9
2.1.3.4 Khái niệm về cung trong thị trường sức khỏe 10
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng 11
Trang 22.1.4.1 Các yếu tố văn hóa 12
2.1.4.2 Các yếu tố xã hội 13
2.1.4.3 Các yếu tố cá nhân 14
2.1.4.4 Các yếu tố tâm lý 15
2.2 BẢO HIỂM Y TẾ 17
2.2.1 Khái niệm bảo hiểm y tế 17
2.2.2 Các chủ thể trên thị trường bảo hiểm y tế và mối quan hệ 17
2.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế 18
2.2.3.1 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế 18
2.2.3.2 Các khoản chi của quỹ bảo hiểm y tế 18
2.2.3.3 Về khả năng đáp ứng tài chính của quỹ bảo hiểm y tế 19
2.2.3.4 Mức độ bền vững tài chính của quỹ bảo hiểm y tế 19
2.3 NHỮNG BẤT CẬP TRONG THỊ TRƯỜNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE 20
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.4.1.1 Số liệu thứ cấp 22
2.4.1.2 Số liệu sơ cấp 23
2.4.1.3 Phương pháp chọn mẫu 23
2.4.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi 23
2.4.1.5 Tiến trình thu thập dữ liệu 24
2.4.2 Phương pháp phân tích 24
2.5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 26
2.5.1 Các mô hình nghiên cứu nước ngoài 26
2.5.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước 30
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỨC ĐỘ SẴN LÒNG CHI TRẢ BẢO HIỂM Y TẾ CÚA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 35
3.1 LÝ THUYẾT VỀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ 35
3.1.1 Giới thiệu về phương pháp CVM 35
3.1.2 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết marketing 36
3.1.3 Các phương pháp xác định mức sẵn lòng chi trả 36
Trang 3v
3.1.4 Các nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả 39
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN LÒNG CHI TRẢ BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 39
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 39
3.2.2 Xây dựng thang đo và các biến của mô hình 40
3.2.3 Nhận xét chung 43
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ MỨC ĐỘ SẴN LÒNG CHI TRẢ BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 45
4.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO HIỂM Y TẾ TẠI VIỆT NAM 45
4.1.1 Kết quả, tiến bộ 45
4.1.2 Khó khăn, hạn chế 46
4.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TIỀN GIANG 52
4.2.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế 52
4.2.2 Công tác quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế 53
4.2.3 Kết quả đạt được 53
4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM 54
4.3.1 Thông tin nhân khẩu học và đặc điểm sử dụng dịch vụ 54
Đối tượng khảo sát 56
4.3.2 Kiểm định sự khác biệt mức độ sẵn lòng chi trả theo các nhân tố 59
4.3.2.1 Mức độ sẵn lòng chi trả theo nhóm giới tính 59
4.3.2.2 Mức độ sẵn lòng chi trả theo nhóm tuổi 60
4.3.2.3 Mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm theo người bệnh và người nhà nuôi bệnh tại bệnh viện 60
4.3.2.4 Nhóm sẵn lòng chi trả theo vị trí, chức vụ của đối tượng khảo sát 61
4.3.2.5 Mức sẵn lòng chi trả theo trình độ học vấn 62
4.3.2.6 Mức sẵn lòng chi trả theo nơi cư trú 63
4.3.2.7 Mức sẵn lòng chi trả theo mức độ bệnh 63
4.3.2.8 Mức sẵn lòng chi trả theo nhóm thu nhập 64
Trang 44.4 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI BỆNH VÀ THÂN NHÂN KHI KHÁM, ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẺ
BHYT TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 65
4.4.1 Đo lường tính nhất quán nội tại giữa các biến trong mô hình sẵn lòng chi trả của người bệnh khi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 65
4.4.2 Phân tích những nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả của người bệnh và thân nhân khi khám, điều trị bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế tại bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 68
4.4.3 Mô hình hồi quy những nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người bệnh/thân nhân khi khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 72
4.4.3.1 Phân tích các kiểm định 72
4.4.3.2 Thảo luận kết quả hồi quy 73
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 76
5.2.1 Đối với các cơ sở khám chữa bệnh 77
5.2.1.1 Quy trình 77
5.2.1.2 Mức độ tin cậy 78
5.2.1.3 Thái độ tiếp xúc 78
5.2.1.4 Nhân tố vật chất 78
5.2.2 Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội 79
5.2.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 79
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 1
Trang 5vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CSSK: Chăm sóc sức khỏe
KCB: Khám chữa bệnh
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
NSNN: Ngân sách nhà nước
YTDP: Y tế địa phương
THPT: Trung học phổ thông
TTLT: Thông tư liên tịch
BTC: Bộ tài chính
BYT: Bộ y tế
BNV: Bộ nội vụ
NĐ: Nghị định
CP: Chính phủ
VC: Vật chất
TĐ: Thái độ
TC: Tin cậy
QT: Qui trình
SL: Sẵn lòng
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu bao phủ BHYT 52
Bảng 4.2 Phân phối mẫu theo giới tính 54
Bảng 4.3 Kết quả khảo sát theo giới tính 59
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát theo độ tuổi 60
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát theo đối tượng 61
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát theo chức vụ 61
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát trình độ học vấn 62
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát theo nơi cư trú 63
Bảng 4.9 Kết quả khảo sát theo mức độ bệnh 63
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát theo thu nhập 64
Bảng 4.11 Kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tố trong mô hình mức độ sẵn lòng chi trả của người bệnh và thân nhân 66
Bảng 4.12 Kiểm định KMO 68
Bảng 4.13 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát 69
Bảng 4.14 Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố 70
Bảng 4.15 Bảng hệ số hồi quy 72
Bảng 4.16 Phân tích phương sai ANOVA 73
Bảng 4.17 Bảng hệ số hồi qui chuẩn hóa 73
Trang 7ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng 12
Hình 2.2 Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Brahmbhatt và cộng sự 28
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu mức độ sẵn lòng chi trả của bệnh nhân đối với bệnh viện đa khoa Đà Nẵng 31
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Hoàn Mỹ thành phố Đà Nẵng 32
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả BHYT của người dân ở các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 40
Hình 4.1 Tỷ lệ bao phủ BHYT tại Việt Nam 46
Hình 4.2 Phân phối mẫu theo độ tuổi 55
Hình 4.3 Phân phối mẫu theo đối tượng 56
Hình 4.4 Phân phối mẫu theo nghề nghiệp 56
Hình 4.5 Phân phối mẫu theo trình độ 57
Hình 4.6 Phân phối theo khu vực sống 57
Hình 4.7 Tỷ lệ mẫu theo mức độ bệnh 58
Hình 4.8 Phân phối theo thu nhập 59
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống, để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu, con người phải lao động sản xuất để có thu nhập Tuy vậy, không phải lúc nào người lao động cũng đảm bảo chắc chắn duy trì được việc làm thường xuyên và thu nhập ổn định Đó là những lúc gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động dẫn đến bị mất sức lao động hoặc giảm một phần sức lao động Hơn nữa trong hoạt động lao động sản xuất của con người không phải lúc nào cũng thuận lợi vì còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, môi trường làm việc, xã hội Vì vậy phải có biện pháp phòng tránh và khắc phục rủi ro đã trở thành một nhu cầu của con người
Tính tất yếu phải đối mặt với những hụt hẫng về thu nhập trong những trường hợp bất khả kháng đã buộc người lao động tìm cách khắc phục bằng nhiều biện pháp khác nhau như tiết kiệm hoặc dựa vào sự quan tâm của xã hội và cộng đồng Xã hội ngày càng phát triển, những biện pháp có tính truyền thống đã tỏ ra không đủ độ an toàn
để giúp cho mỗi người có thể khắc phục hoặc vượt qua khó khăn trong cuộc sống Để bổ sung những khó khăn đó là các biện pháp có tính hiện đại như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), cứu trợ xã hội, trợ giúp xã hội
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức
và cá nhân có nhu cầu được bảo hiểm, từ đó hình thành nên một quỹ và quỹ này sẽ được sử dụng để chi trả khám chữa bệnh khi một người nào đó có tham gia bảo hiểm y
tế khi mắc phải bệnh tật
Thực tế hiện nay cho thấy, chất lượng khám, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) thấp hơn nhiều so với chất lượng chăm sóc sức khỏe (CSSK) theo cách tự do
bỏ tiền, do đó một số bộ phận không nhỏ có thẻ BHYT nhưng mỗi khi đi khám chữa bệnh tại bệnh viện lại chọn phương thức khám dịch vụ do chất lượng khám chữa bệnh với thẻ BHYT quá thấp, thủ tục nhiêu khê, khâu cấp phát thuốc không đáp ứng được nhu cầu của người bệnh Điều này được Bộ y tế giải thích “Mức thu phí dịch vụ thấp ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng khám chữa bệnh” Khi mức thu không đủ cho chi, người bệnh phải mua thêm thuốc Theo khảo sát của Nguyễn Thành Luân thuộc Bộ
Trang 92
muôn quản lý y tế (Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh), 370 bệnh nhân BHYT đến khám tại Bệnh viện Nguyễn Trãi thì đã có 52.3% số bệnh nhân trả lời không hài lòng với khám, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế Bởi vậy, nhiều người có thẻ bảo hiểm y
tế sẵn sàng bỏ thẻ để trả tiền khám dịch vụ
Nghiên cứu về chỉ số sẵn sàng chi trả thường được sử dụng trong lĩnh vực kinh
tế, quản lý môi trường nhằm tìm hiểu một người sẵn sàng chi trả cho một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó cũng như các nhân tố tác động đến thái độ chi trả Trên thế giới, nghiên cứu về chỉ số này ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực y tế Trong giai đoạn từ năm 1984 đến 1996, đã có 45 nghiên cứu sử dụng chỉ số này trong loại hình chăm sóc sức khỏe
Tại Việt Nam, với việc ban hành nghị định số 13/2004/TTLT – BTC – BYT – BNV và nghị định 43/2006/NĐ-CP ra ngày 25 tháng 4 năm 2006 cho phép các cơ sở y
tế công lập được tự chủ thu, chi, sự cạnh tranh gay gắt của mô hình y tế tư nhân, y tế công và các mô hình chăm sóc sức khỏe khác, đã đặt các nhà quản lý bệnh viện trước những vấn đề mới Việc chuyển chăm sóc y tế trở thành một dịch vụ có cung và có cầu, có cạnh tranh bình đẳng, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ đối tượng phục vụ nhằm đáp ứng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Trong lĩnh vực này có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Hà phân tích sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ trong giá trị WTP cho mô hình dựa vào cộng đồng Tuy nhiên các nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc tham gia và sử dụng các dịch vụ y tế chưa được đánh giá một cách toàn diện
Một trong những vai trò quan trọng của nền kinh tế là phân tích sự hoạt động của thị trường chăm sóc sức khỏe Chúng ta cần trả lời các câu hỏi như sau: Người dân đánh giá như thế nào về chăm sóc sức khỏe? Người dân sẵn lòng chi trả bao nhiêu cho chăm sóc sức khỏe? Hành vi của người cung ứng như thế nào? Vấn đề cạnh tranh đối với những người cung ứng ra sau? Để làm rõ các nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả phí bảo hiểm y tế và hướng đến bảo hiểm y tế toàn dân nên tôi chọn đề tài
“Đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả bảo hiểm y tế của người dân đối với các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này là một nỗ lực trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, để đánh giá những nhân tố tác động đến mức độ sẵn lòng chi trả bảo hiểm y tế của người dân khi tham gia
và chi trả cho dịch vụ BHYT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hiện nay
Trang 101.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Mục tiêu 1: So sánh sự khác biệt sẵn lòng chi trả theo thông tin nhân khẩu học (thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ)
+ Mục tiêu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xây dựng tác động đến sẵn lòng chi trả
+ Mục tiêu 3: Đề xuất và kiến nghị các biện pháp làm gia tăng việc người dân quan tâm và sử dụng dịch vụ BHYT để hướng đến BHYT toàn dân
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1.3.2 Thời gian
Phạm vi nghiên cứu dựa vào những tài liệu, số liệu thống kê đã được BHXH Việt Nam công bố Đặc biệt, bám sát vào số liệu sơ cấp được thu thập năm 2017, số liệu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, thuận tiện, đây là một hạn chế của đề tài
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mức độ sẵn lòng chi trả BHYT của người bệnh tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1.3.4 Phạm vi về nội dung
Nội dung nghiên cứu chính là phân tích và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả của người bệnh khi khám và điều trị bệnh bằng BHYT tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Sau đó, tiến hành đánh giá về mức độ sẵn lòng chi trả BHYT và những đặc điểm về nhân khẩu và kinh tế xã hội
1.3.5 Đối tượng khảo sát
- Tác giả trực tiếp phỏng vấn 10 chuyên gia trong ngành là những người trong Ban giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và các trưởng phòng nghiệp vụ liên quan để xem các chuyên gia có thống nhất các câu hỏi, trên cơ sở đó điều chỉnh sao cho hợp lý
- Ban đầu số phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu phát ra là 450 phiếu Nhóm người được phỏng vấn có độ tuổi trung bình từ 20 tuổi trở lên là những người có thẻ BHYT đang sử dụng dịch vụ BHYT và người nhà bệnh nhân đang nuôi bệnh tại bệnh viện Sau khi các phiếu phỏng vấn được kiểm tra tính hợp lệ của phiếu được thực hiện
Trang 114
Số phiếu thu hồi và sau khi hoàn chỉnh, loại bỏ những phiếu không hợp lệ và còn lại là
400 phiếu Đây là số phiểu khảo sát sau cùng hợp lệ phục vụ cho tiến trình nghiên cứu
- Việc triển khai phỏng vấn với số phiếu câu hỏi nói trên là rất lớn, nên tác giả
đã cộng tác với các nhân viên đang công tác tại nơi làm việc và đã có những buổi tập huấn để phỏng vấn viên am tường về nội dung câu hỏi Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu là mẫu thuận tiện
1.3.6 Xác định cỡ mẫu
Để xác định số lượng mẫu khảo sát trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, đề tài áp dụng công thức sau: n = 1+N(e)N 2
Trong đó:
Số mẫu
Tổng số người dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (tính đến 2017)
Sai số cận biên (desired margin of error)
Thay số vào thì ta có: n = 1 + 1.700.000 (0,05)21.700.000 = 400 người
Kết luận: Số mẫu cần khảo sát hay số phiếu khảo sát là 400 người
1.3.7 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn Tiền Giang chủ yếu tập trung vào người bệnh và người nhà khi khám và điều trị bệnh bằng BHYT tại bệnh viện cấp 2 bao gồm: bệnh viện Đa Khoa Trung tâm Tiền Giang, bệnh viện Quân y 120, bệnh viên Đa khoa khu vực Cai Lậy và bệnh viện Đa khoa khu vực Gò Công
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, đối tượng và cấu trúc đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Hệ thống các lý thuyết và
cơ sở thực tiễn giúp cho việc tiến hành nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: Trình bài các lý thuyết
về mức độ sẵn lòng chi trả BHYT
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu đã thu thập thông qua bảng câu hỏi Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi