1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

15 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 430,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm bắt thông tin của ngƣời dân trong công cuộc CNH và HĐH ngày càng sâu rộng, nhằm đƣa ra hàm ý chính sách tạo điều kiện phát triển bền vững K[r]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 4

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG 6

2.1.1 Về công tác thu hút đầu tư 6

2.1.2 Về công tác quản lý Doanh nghiệp 8

2.1.3 Về công tác quản lý môi trường 8

2.1.4 Về công tác quản lý Quy hoạch 11

2.1.5 Về công tác cải cách hành chính 13

2.2 VAI TRÒ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH HẬU GIANG 14

2.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 15

2.3.1 Khái niệm về cộng đồng dân cư 15

2.3.2 Khu công nghiệp 16

2.3.3 Khái niệm sự hài lòng của cộng đồng dân cư 16

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 17

Trang 2

2.4.1.1 Nghiên cứu sự hài lòng của cộng đồng của Stinner& Van Loon (1992) 17

2.4.1.2 Nghiên cứu sự hài lòng của cộng đồng của Nurick & Johnson (1998) 18

2.4.1.3 Nghiên cứu sự hài lòng của cộng đồng của Filkins, Allen & Cordes Filkins, Allen & Cordes (1999) 18

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 19

2.4.2.1 Nghiên cứu sự hài lòng của cộng đồng của Võ Thanh Sơn (2009) 20

2.4.2.2 Nghiên cứu của Trương Minh Hoàng (2013) 20

2.4.2.3 Nghiên cứu của Lưu Thị Thảo (2018) 21

2.4.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Văn Vũ An (2015) 21

2.4.2.5 Nghiên cứu của Bùi Văn Trịnh, Nguyễn Quốc Nghi (2013) 21

2.5 GIẢ THUYẾT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 CÁC THÔNG TIN CẦN TIẾP CẬN 25

3.2 NGUỒN THÔNG TIN 25

3.2.1 Nguồn thông tin sơ cấp 25

3.2.2 Nguồn thông tin thứ cấp 25

3.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 25

3.4 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 26

3.5 THANG ĐO 28

3.6 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 30

3.6.1 Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu 30

3.6.2 Phân tích dữ liệu 31

3.6.2.1 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 31

3.6.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 32

3.6.2.3 Phân tích hồi quy đa biến 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 35

4.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 36

4.3 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO THÔNG QUA NHÂN TỐ KHÁM PHÁ 38

Trang 3

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập 38

4.3.2 Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo 40

4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 41

4.3.1 Phân tích tương quan 41

4.3.2 Phân tích hồi quy 43

4.3.3 Kiểm định các giả thuyết và sự khác biệt 46

4.3.3.1 Kiểm định các giả thuyết 46

4.3.3.2 Phân tích sự khác biệt 48

4.3.4 Kết quả nghiên cứu 52

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH 54

5.1 KẾT LUẬN 54

5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 54

5.3 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 1

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL: Ban Quản lý các khu công nghiệp

CBCCVC: Cán bộ công chức viên chức

CCHC: Cải cách hành chính

CCNTT: Cụm công nghiệp tập trung

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

SXCN: Sản xuất công nghiệp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu thu hút đầu tư qua các năm tại các KCN, CCNTT 7

Bảng 2.2 Hoạt động của Doanh nghiệp qua các năm 8

Bảng 2.3 Giá trị xuất, nhập khẩu qua các năm của DN trong KCN, CCNTT tỉnh Hậu Giang 14

Bảng 3.1 Thang đo các thành phần sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 28

Bảng 4.1 Thông tin mẫu 35

Bảng 4.2 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 36

Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập 39

Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 40

Bảng 4.5 Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu 41

Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan Pearson 42

Bảng 4.7 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 43

Bảng 4.8 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình 43

Bảng 4.9 Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy 44

Bảng 4.10 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 47

Bảng 4.11 Bảng thống kê theo giới tính 48

Bảng 4.12 Bảng kiểm tra mẫu độc lập theo giới tính 48

Bảng 4.13 Bảng phân tích sự khác biệt về sự hài lòng theo độ tuổi 49

Bảng 4.14 Bảng so sánh sự khác biệt về độ tuổi 49

Bảng 4.17 Bảng kiểm tra mẫu độc lập theo nghề nghiệp 51

Bảng 4.18 Bảng so sánh sự khác biệt về nghề nghiệp 51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Diễn biến các chỉ tiêu không khí tại KCN Tân Phú Thạnh qua các năm 10

Hình 2.2 Diễn biến các chỉ tiêu nước mặt tại KCN Tân Phú Thạnh qua các năm 11

Hình 2.3 Diễn biến các chỉ tiêu không khí tại KCN Sông Hậu qua các năm 11

Hình 2.4 Diễn biến các chỉ tiêu nước mặt tại KCN Sông Hậu qua các năm 11

Hình 2.5 Tỷ lệ lắp đầy tại các KCN, CCNTT 13

Hình 2.6 Giá trị sản xuất công nghiệp của DN qua các năm (giá thực tế) 15

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 26

Hình 4.1 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa 45

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khu công nghiệp (KCN) là mô hình kinh tế được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới được khởi xướng từ Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) Hơn 30 năm qua, cùng với sự nghiệp đổi mới toàn diện nền kinh tế, quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp đã tạo ra kết cấu hạ tầng mới hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và trở thành yếu tố quan trọng góp phần làm tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm

và tạo thu nhập cho người dân Tính đến hết tháng 6 năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 95 nghìn ha, trong đó 250 KCN đã

đi vào hoạt động và 76 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 53%, riêng các KCN đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 73% Trong số 250 KCN đã đi vào hoạt động có 87% nhà máy xử lý nước thải tập trung Với hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ và đặt tại vị trí thuận lợi về kết nối giao thông, KCN, KCX là các khu vực trọng điểm thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước để phát triển sản xuất công nghiệp của các địa phương Ngoài ra, tại một số địa phương KCN, KCX được hình thành gắn với nguồn vùng nguyên liệu của địa phương để phát huy tiềm năng thế mạnh tại chỗ và di dời các cơ sở công nghiệp ô nhiễm trong khu vực đông dân cư để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường tạo môi trường sống tốt hơn cho người dân

Việc hình thành và phát triển các KCN là động lực phát triển của tỉnh Hậu Giang, hình thành các KCN là nhu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hóa (CNH)

và hiện đại hóa (HĐH) Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh qua các năm đều tăng, năm 2018 giá trị sản xuất công nghiệp thực hiện khoản 30.000 tỷ đồng tăng gấp 9 lần

so với năm 2004 (năm 2004 là 3.400 tỷ đồng) Đến nay tỉnh Hậu Giang đã thành lập

02 Khu công nghiệp và 4 Cụm công nghiệp tập trung với tổng diện tích đất quy hoạch

là 902,95ha, đã thu hút được 51 dự án đầu tư, riêng Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1 và KCN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1 chiếm 492,95 ha, thu hút được 42 dự án đầu tư Tổng số lao động đang làm việc trong các KCN là 24.704 lao động (nguồn lao

Trang 8

động của tỉnh Hậu Giang chiếm 50% trên tổng số lao động trong KCN), bao gồm lao động các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng và TP Cần Thơ Khi thành lập KCN

hộ dân có điều kiện phát triển kinh tế nhất là các hộ dân sống lân cận KCN Việc phát triển công nghiệp nói chung, KCN nói riêng đã tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy nền kinh

tế phát triển với năng suất cao, giá trị sản xuất của các ngành nhờ đó được tăng lên Đồng thời thu nhập và đời sống của người dân được cải thiện, thu hẹp khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị Song phát triển công nghiệp cũng làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân khi thành lập khu công nghiệp

Hiện nay tỉnh Hậu Giang có 02 KCN là KCN Sông Hậu – giai đoạn 1 và KCN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1, 02 KCN nằm trên 02 huyện là huyện Châu Thành (tại xã Đông Phú) và huyện Châu Thành A (tại xã Tân Phú Thạnh) Số hộ dân bị ảnh hưởng

02 dự án thành lập KCN hơn 2.500 hộ Khi hình thành KCN tạo ra nhiều việc làm, thu nhập đối với người dân, nhất là người dân địa phương Tuy nhiên sự tác động ngược lại của việc hình thành KCN cũng làm ảnh hưởng đến người dân, nhất là những người dân sống gần KCN Nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm bắt thông tin của người dân trong công cuộc CNH và HĐH ngày càng sâu rộng, nhằm đưa ra hàm ý chính sách

tạo điều kiện phát triển bền vững KCN, vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ, đây là vấn đề cấp bách và phù

hợp với thực tiễn của địa phương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu chung:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân sống gần KCN Sông Hậu và KCN Tân Phú Thạnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Từ đó đưa ra các hàm

ý chính sách nhằm gia tăng sự hài lòng của người dân vùng chịu ảnh hưởng bởi dự án KCN

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

+ Phân tích yếu tố đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Trang 9

+ Đề xuất hàm ý chính sách gia tăng sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

+ Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình sống xung quanh Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1 và Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

* Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1: Ấp Phú Nhơn và Phú Hưng xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

* Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1: Ấp Phú Lợi, ấp Phú Thạnh, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện năm 2019

+ Giới hạn nội dung nghiên cứu: nội dung nghiên cứu chỉ giới hạn về cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành với 2 giai đoạn:

- Nghiên cứu định tính: tham vấn ý kiến của 10 cán bộ quản lý tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang, UBND huyện Châu Thành và UBND huyện Châu Thành A sẽ được phỏng vấn nhằm điều chỉnh thang đo và bảng câu hỏi phỏng vấn thực hiện cho nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng: nhằm kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu quá trình này được thực hiện thông qua việc khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện với những người dân trên sống xung quanh Khu công nghiệp Sông Hậu và Tân Phú Thạnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

+ Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 với các công cụ thống

kê mô tả, kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy, kiểm định T- test và ANOVA

Toàn bộ quá trình nghiên cứu được mô tả qua 4 giai đoạn như sau:

Trang 10

(1): Xây dựng mô hình và giả thuyết: tổng quan tài liệu có liên quan để đưa ra

mô hình nghiên cứu phù hợp

(2): Xây dựng thang đo: giai đoạn này có liên quan đến quá trình nghiên cứu, để xây dựng thang đo theo mô hình nghiên cứu Tham khảo các nghiên cứu trước đây để xây dựng thang đo cho nghiên cứu

(3): Tham khảo ý kiến của cán bộ Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang, cán bộ huyện Châu Thành và Châu Thành A để lấy ý kiến về thang đo và bảng hỏi phỏng vấn thu thập số liệu từ hộ dân

(4): Nghiên cứu chính thức: gửi bảng câu hỏi phỏng vấn ý kiến người dân, tập hợp ý kiến của hộ dân và mã hóa số liệu Số liệu sau khi được mã hóa sẽ tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 “phân tích độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)”, sau đó “phân tích sự tương quan và hồi quy bội” được sử dụng nhằm kiểm định cho mô hình nghiên cứu Cuối cùng là phân tích ANOVA (Analysis of Variance)

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Đo lường được mức độ hài lòng của người dân đối với sự phát trển Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Từ kết quả

đó, UBND tỉnh Hậu Giang làm cơ sở để nâng cao sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Thông qua kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý địa phương và các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp tác động tích cực của các doanh nghiệp đến sự hài lòng của người dân Đồng thời cũng đưa ra những vấn đề hạn chế làm giảm sự hài lòng của người dân Qua đó, có những giải pháp phù hợp gia tăng mức độ hài lòng của người dân gắn với Khu công nghiệp

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trình bày các mục giới thiệu về nghiên cứu như đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, bố cục của nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trang 11

Trình bày cơ sở lý luận về Khu công nghiệp, sự hài lòng cùng các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời tác giả nêu các mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình cho nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích và đo lường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang đo

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày kết quả nghiên cứu, trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định

mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả thu được

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách

Nêu kết luận về kết quả nghiên cứu đồng thời gợi ý một số hàm ý chính sách để nâng cao sự hài lòng của người dân đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã nêu lên được những vấn đề tổng quan của đề tài nghiên cứu như đặt vấn đề nghiên cứu, đưa ra mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tính mới và ý nghĩa của đề tài, cũng như bố cục dự kiến của nghiên cứu Nhìn chung, đây sẽ là cơ sở để định hướng cho việc thực hiện bài nghiên cứu, từng vấn đề trong chương 1 sẽ được làm rõ hơn trong những chương tiếp theo

Ngày đăng: 31/01/2021, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w