1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

17 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 670,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả phân tích mô hình Binary Logisstic bằng phần mềm SPSS 20.0, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giúp ngành thuế nói chung và Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng nói riêng chấn chỉ[r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

Trang

TRANG BÌA

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ x

TÓM TẮT LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 3

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 7

2.1.3 Tổng quan về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 10

2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế 11

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Tổng quan các phương pháp ước lượng 12

2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 13

Trang 2

iv

2.2.2.1 Nghiên cứu trong nước 13

2.2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước 18

2.2.3 Kết luận lược khảo và hướng nghiên cứu của tác giả 20

2.2.4 Mô hình nghiên cứu 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu 24

3.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 24

3.2.2.2 Xác định cỡ mẫu 24

3.2.3 Phương pháp phân tích 25

3.2.3.1 Kiểm định t đối với mẫu độc lập (sự khác biệt T-TEST) 25

3.2.3.2 Phân tích Phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) 25

3.2.3.3 Kiểm định tương quan Pearson và đa cộng tuyến 26

3.2.3.4 Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 26

3.2.4 Hệ thống kiểm định 27

3.2.4.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 27

3.2.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 27

3.2.4.3 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 27

3.2.4.4 Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 28

3.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thảo luận kết quả hồi quy 28

3.2.6 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Xếp hạn vị trí ảnh hưởng) 28

3.2.7 Dự báo của mô hình Logistic 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẢO SÁT 34

4.1.1 Loại hình doanh nghiệp 34

Trang 3

v

4.1.2 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 35

4.1.3 Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp 35

4.1.4 Tuổi chủ doanh nghiệp 36

4.1.5 Giới tính chủ doanh nghiệp 37

4.1.6 Quy mô doanh nghiệp (vốn đăng ký kinh doanh) 37

4.1.7 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 38

4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 39

4.2.1 Kiểm định sự khác biệt T-TEST 39

4.2.1.1 Về giới tính 39

4.2.1.2 Về loại hình doanh nghiệp 40

4.2.1.3 Về tuân thủ thuế 41

4.2.1.4 Về thanh tra kiểm tra doanh nghiệp 42

4.2.2 Phân tích Phương sai (One-way ANOVA) 43

4.2.2.1 Tuổi của chủ doanh nghiệp 43

4.2.2.3 Kết quả kinh doanh 46

4.2.2.4 Số thuế tạm nộp 47

4.2.2.5 Tỷ lệ nợ thuế 49

4.2.2.6 Số năm hoạt động 51

4.2.2.7 Quy mô doanh nghiệp 52

4.2.2.8 Trình độ chuyên môn 54

4.2.3 Kiểm định tương quan và đa cộng tuyến của mô hình 56

4.2.3.1 Kiểm định tương quan Pearson 56

4.2.3.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 58

4.2.4 Mô hình nghiên cứu tổng quát 58

4.3 KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 60

4.3.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy (Wald Chi-square) 60

4.3.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 62

4.3.3 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 63

4.3.4 Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 63

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ HỒI QUY 63

Trang 4

vi

4.5 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ 67

4.6 DỰ BÁO CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 68

4.7 SỰ KHÁC BIỆT CỦA ĐỀ TÀI SO VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN HÀM Ý CHÍNH SÁCH 71

5.1 KẾT LUẬN 71

5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 72

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 75

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 75

5.3.2 Hạn chế trong công tác quản lý thuế 76

5.4 ĐỀ XUẤT CHO CÁC NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 77

5.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 84

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 3

PHỤ LỤC 3 5

PHỤ LỤC 4 13

PHỤ LỤC 5 14

PHỤ LỤC 6 15

PHỤ LỤC 7 16

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH (SPSS LẦN 2) 17

Trang 5

vii

DANH MỤC KÝ HIỆU, NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến 30

Bảng 4.1: Loại hình doanh nghiệp khảo sát 34

Bảng 4.2: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 35

Bảng 4.3: Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp 36

Bảng 4.4: Tuổi của chủ doanh nghiệp 36

Bảng 4.5: Giới tính của chủ doanh nghiệp 37

Bảng 4.6: Quy mô doanh nghiệp 37

Bảng 4.7: Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 38

Bảng 4.8: Thống kê mô tả khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo giới tính 39

Bảng 4.9: Kiểm định độc lập T-test theo giới tính 39

Bảng 4.10: Thống kê mô tả khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 40

Bảng 4.11: Kiểm định độc lập T-test theo loại hình doanh nghiệp 40

Bảng 4.12: Thống kê mô tả khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tính tuân thủ thuế 41

Bảng 4.13: Kiểm định độc lập T-test theo tính tuân thủ thuế 41

Bảng 4.14: Thống kê mô tả khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thanh tra kiểm tra 42

Bảng 4.15: Kiểm định độc lập T-test theo thanh tra kiểm tra 42

Bảng 4.16: Thống kê mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến 43

Bảng 4.17: Kết quả phân tích Lenvene theo nhóm tuổi 43

Bảng 4.18: Kết quả ANOVA của các nhóm tuổi 43

Bảng 4.19 Kết quả kiểm định Post Hoc theo độ tuổi 44

Bảng 4.20: Kết quả thống kê theo nhóm tuổi 44

Bảng 4.21: Kết quả phân tích Lenvene theo nhóm ngành nghề 45

Bảng 4.22: Kết quả ANOVA của các nhóm ngành nghề 45

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Post Hoc theo ngành nghề 45

Bảng 4.24: Kết quả phân tích Lenvene theo kết quả kinh doanh 46

Bảng 4.25: Kết quả ANOVA của kết quả kinh doanh 46

Bảng 4.26: Kết quả kiểm định Post Hoc theo kết quả kinh doanh 47

Bảng 4.27: Kết quả thống kê theo kết quả kinh doanh 47

Trang 7

ix

Bảng 4.28: Kết quả phân tích Lenvene theo số thuế tạm nộp 48

Bảng 4.29: Kết quả ANOVA của số thuế tạm nộp 48

Bảng 4.30: Kết quả kiểm định Post Hoc theo số thuế tạm nộp 48

Bảng 4.31: Kết quả thống kê theo số thuế tạm nộp 49

Bảng 4.32: Kết quả phân tích Lenvene theo tỷ lệ nợ thuế 49

Bảng 4.33: Kết quả ANOVA của tỷ lệ nợ thuế 50

Bảng 4.34: Kết quả kiểm định Post Hoc theo tỷ lệ nợ thuế 50

Bảng 4.35: Kết quả thống kê theo tỷ lệ nợ thuế 51

Bảng 4.36: Kết quả phân tích Lenvene theo số năm hoạt động 51

Bảng 4.37: Kết quả ANOVA của số năm hoạt động 51

Bảng 4.38: Kết quả kiểm định Post Hoc theo số năm hoạt động 52

Bảng 4.39: Kết quả thống kê theo số năm hoạt động 52

Bảng 4.40: Kết quả phân tích Lenvene theo quy mô doanh nghiệp 53

Bảng 4.41: Kết quả ANOVA của quy mô doanh nghiệp 53

Bảng 4.42: Kết quả kiểm định Post Hoc theo quy mô doanh nghiệp 53

Bảng 4.43: Kết quả phân tích Lenvene theo trình độ chuyên môn 54

Bảng 4.44: Kết quả ANOVA của trình độ chuyên môn 54

Bảng 4.45: Kết quả kiểm định Post Hoc theo trình độ chuyên môn 55

Bảng 4.46: Kết quả thống kê theo trình độ chuyên môn 55

Bảng 4.47: Kết quả phân tích tương quan Pearson 57

Bảng 4.48: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 58

Bảng 4.49: Kết quả phân tích hồi quy 61

Bảng 4.50: Kết quả phân tích hồi quy (lần 2) 62

Bảng 4.51: Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 62

Bảng 4.52: Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 63

Bảng 4.53: Kết quả kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 63

Bảng 4.54: Mức độ ảnh hưởng của các biến có ý nghĩa thống kê 67

Bảng 4.55: Mức độ ảnh hưởng của các biến có ý nghĩa thống kê theo xác suất 68

Trang 8

x

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 - Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 21

Hình 3.1 - Quy trình nghiên cứu 23

Hình 4.1 - Biểu đồ mô tả mẫu theo loại hình doanh nghiệp 34

Hình 4.2 - Biểu đồ mô tả mẫu thời gian hoạt động của doanh nghiệp 35

Hình 4.3 - Biểu đồ mô tả mẫu trình độ chuyên môn của doanh nghiệp 36

Hình 4.4 - Biểu đồ mô tả mẫu tuổi của doanh nghiệp 36

Hình 4.5 - Biểu đồ mô tả mẫu giới tính của doanh nghiệp 37

Hình 4.6 - Biểu đồ mô tả mẫu quy mô của doanh nghiệp 38

Hình 4.7 - Biểu đồ mô tả mẫu ngành nghề của doanh nghiệp 38

Hình 4.8 - Mô hình nghiên cứu tổng quát 59

Trang 9

xi

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Trang Thanh Ngân MSHV: 910717093

Mã lớp: CH17QKT_ST6_2 Ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hồng Hà

Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hiện nay, sự thay đổi cơ chế quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp là một bước ngoặt thể hiện xu hướng mới tạo sự chủ động và dân chủ hơn cho đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, sự đổi mới này không đảm bảo rằng công tác quản lý thuế có thể đạt được hiệu quả nếu như không có các biện pháp quản lý thuế đối với đặc điểm của từng đối tượng nộp thuế Bên cạnh việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính về thuế TNDN thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính hàng quý đến cơ quan thuế, nhưng phải căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của quý mà thực hiện tạm nộp thuế TNDN (≥ 80%) số thuế phát sinh quyết toán của năm theo quy định

Việc DN không tạm nộp thuế TNDN đã làm thất thu thuế trong năm của ngành thuế nói chung và thuế Sóc Trăng nói riêng, nói cách khác là doanh nghiệp đang chiếm dụng tiền thuế của nhà nước Qua thực tế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có tạm nộp và không tạm nộp thuế TNDN trong năm, thì trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành khảo sát 329 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực sản xuất, xây dựng và thương mại dịch vụ Gồm 49 công ty cổ phần và 280 công ty TNH Trong 329 doanh nghiệp khảo sát: có 159 DN (chiếm 48,3%) không nộp hoặc chưa nộp theo quy định và 170 DN (chiếm 51,7%) có tạm nộp nộp thuế TNDN theo quy định

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu khác nhau của các tác giả trước để làm

cơ sở nghiên cứu cho luận văn với 12 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích xử lý dữ liệu

Cụ thể: phương pháp thống kê mô tả để kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, tương quan, đa cộng tuyến từ bộ dữ liệu được điều tra Sử dụng Mô hình Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc: kiểm định ý nghĩa thống kê của các biến, mức độ giải thích của mô hình và dự

Trang 10

xii

báo mức độ chính xác của mô hình sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê (Sig.>0.05) Trong nghiên cứu này, tác giả dùng phương pháp đưa vào mô hình 12 biến và loại 4 biến không có ý nghĩa thống kê, còn lại 8 biến có ý nghĩa thống kê Trong nghiên cứu này, ngoài việc tác giả kiểm định giá trị Sig của các biến có ý nghĩa thống kê và phân tích tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, tác giả còn đặt giả thuyết xác suất để quản lý thuế có hiệu quả ban đầu là 5%, với các yếu tố khác không đổi, tác giả sử dụng cách tính mức độ ảnh hưởng của các biến bằng xác suất theo tỷ lệ % cho 8 biến này và so sánh với xác suất ban đầu, từ đó đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến tới mô hình Binary Logistic và dự báo mô hình Logistic [45] (Nguồn: https://www.slideshare.net/ssuser6257b7/m-hnh-hi-quy-binary-lotistics)

Từ kết quả phân tích mô hình Binary Logisstic bằng phần mềm SPSS 20.0, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giúp ngành thuế nói chung và Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng nói riêng chấn chỉnh kịp thời việc không chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, cụ thể là tuân thủ hành vi tạm nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính [20]

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế Giúp cơ quan thuế thu đúng thu đủ và kịp thời vào NSNN

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhà quản lý luôn quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung và của từng địa phương nói riêng Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thế nào để chính sách thuế đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đối thu chi Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội [3] .Trong các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, nó còn là công cụ Nhà nước để thực hiện chính sách công bằng xã hội và điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn [12]

Hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và đầu tư của các thành phần kinh

tế ngày càng tăng cả về quy mô vốn và số lượng Hoạt động kinh tế diễn ra hết sức phức tạp, đa dạng, nhà đầu tư tìm mọi cách tối đa hóa lợi nhuận của mình bằng nhiều cách, trong đó vấn đề trốn thuế và tránh thuế luôn được chú trọng [8] Hiện nay sự thay đổi cơ chế quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp là một bước ngoặt thể hiện xu hướng mới tạo sự chủ động và dân chủ hơn cho đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, sự đổi mới này không đảm bảo rằng công tác quản lý thuế có thể đạt được hiệu quả nếu như không có các biện pháp quản lý thuế đối với đặc điểm của từng đối tượng nộp thuế [3]

Theo thống kê số liệu quyết toán thuế TNDN năm 2018 trên địa bàn toàn tỉnh Sóc Trăng cho thấy: số lượng doanh nghiệp đã nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.786 doanh nghiệp, trong đó có 1.215 doanh nghiệp quyết toán lãi (chiếm 68% trong tổng số DN quyết toán thuế), với số lợi nhuận trước thuế là 1.991.220 triệu đồng và 571 doanh nghiệp quyết toán lỗ (chiếm 32% trong tổng số DN quyết toán thuế) với số lợi nhuận trước thuế âm 501.615 triệu đồng; số doanh nghiệp miễn giảm

là 312 doanh nghiệp với số thuế miễn giảm là 82.757 triệu đồng; số doanh nghiệp phát sinh thuế TNDN phải nộp là 988 doanh nghiệp với số thuế TNDN phải nộp là 243.197 triệu đồng So với số doanh nghiệp đã nộp quyết toán thuế TNDN năm 2017 là 936 doanh nghiệp và số thuế TNDN phát sinh phải nộp năm 2017 là 107 tỷ đồng thì năm

Ngày đăng: 31/01/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w