- Mục tiêu chung: Trên cơ sở xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KCB tại các trạm y tế trên địa bàn huyện huyện Vũng Liêm, Từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằ[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 2
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.5 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VŨNG LIÊM 3
1.5.1 Vị trí địa lý 3
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ trạm y tế xã 4
1.5.2.1 Chức năng 4
1.5.2.2 Nhiệm vụ 4
1.5.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trạm y tế 6
1.5.3.1 Tổ chức 6
1.5.3.2 Nhân lực 7
1.6 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ 7
1.6.1 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất 7
1.6.2 Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực 9
1.6.3 Chất lượng phục vụ của trạm y tế thông qua công tác khám chữa bệnh 9
1.7 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH Ở TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ 10
1.7.1 Định hướng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở của ngành y tế Việt Nam 10
1.7.2 Định hướng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở của ngành y tế tỉnh vĩnh Long 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 12
Trang 22.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 122
2.1.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh: 12
2.1.1.1 Chất lượng dịch vụ 12
2.1.1.2 Chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh 12
2.1.1.3 Mô hình khoảng cách trong chất lượng dịch vụ 13
2.1.1.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ 14
2.1.1.5 Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL và SERVPERF 16
2.1.1.6 Một số nghiên cứu tại Việt Nam sử dụng thang đo SERVPERF 17
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 17
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Nghiên cứu định tính 25
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 27
3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 30
3.3 KÍCH THƯỚC MẪU 31
3.4 MÃ HÓA THANG ĐO CÁC YẾU TỐ CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33
3.4.1 Thang đo điều kiện cơ sở vật chất 33
3.4.2 Thang đo thái độ phục vụ của nhân viên trạm y tế 34
3.4.3 Thang đo Quy trình thủ tục 34
3.4.4 Thang đo chi phí khám chữa bệnh 35
3.4.5 Thang đo trình độ chuyên môn 35
3.4.6 Thang đo chất lượng khám chữa bệnh 36
3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 38
4.1.1 Độ tuổi 38
4.1.2 Trình độ học vấn 38
4.1.3 Nghề nghiệp 39
4.1.4 Thu nhập/tháng 39
Trang 3v
4.1.5 Số lần khám chữa bệnh trong 12 tháng qua 40
4.1.6 Nơi ở của người bệnh 40
4.2 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY 41
4.2.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh 42
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA đối với các biến độc lập 43
4.2.3 Phân tích nhân tố EFA đối với biến phụ thuộc 48
4.2.4 Tạo biến đại diện cho nhân tố mới 49
4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 50
4.3.1 Kiểm định hệ số tương quan 50
4.3.2 Kiểm định giả thuyết 51
4.4 KIỂM TRA SỰ VI PHẠM CÁC GIẢ ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 55
4.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ NHÂN KHẨU HỌC 57
4.5.1 Phân tích sự khác biệt theo nơi ở 58
4.5.2 Phân tích sự khác biệt theo nghề nghiệp 58
4.5.3 Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn 58
4.5.4 Phân tích sự khác biệt theo thu nhập hàng tháng 59
4.5.5 Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi 59
4.5.6 Phân tích sự khác biệt theo số lần khám chữa bệnh 59
4.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨNG LIÊM 60
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 63
5.1 KẾT LUẬN 63
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨNG LIÊM 65
5.2.1 Hàm ý chính sách nâng cao quy trình thủ tục 65
5.2.2 Hàm ý chính sách nâng cao điều kiện cơ sở vật chất 67
5.2.3 Hàm ý chính sách hợp lý về chi phí khám chữa bệnh 69
5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 1
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KCB: Khám chữa bệnh
TTYT: Trung tâm y tế
BHYT: Bảo hiểm y tế
CLDV: Chất lượng dịch vụ
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 5vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượt bệnh nhân đi khám chữa bệnh 10
Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng của các nghiên cứu liên quan 20
Bảng 2.2 Giả thiết nghiên cứu 22
Bảng 3.1 Thang đo các yếu tố 26
Bảng 3.2 Số mẫu quan sát 32
Bảng 3.3 Thang đo điều kiện cơ sở vật chất 34
Bảng 3.4 Thang đo thái độ phục vụ của công nhân viên trạm y tế 34
Bảng 3.5 Thang đo Quy trình thủ tục 35
Bảng 3.6 Thang đo chi phí khám chữa bệnh 35
Bảng 3.7 Thang đo trình độ chuyên môn 36
Bảng 3.8 Bảng thang đo chất lượng khám chữa bệnh của trạm y tế 36
Bảng 4.1 Độ tuổi của người bệnh 38
Bảng 4.2 Trình độ học vấn của người bệnh 39
Bảng 4.3 Nghề nghiệp của người bệnh 39
Bảng 4.4 Thu nhập của người bệnh 40
Bảng 4.5 Số lần khám chữa bệnh của người bệnh 40
Bảng 4.6 Nơi ở của người bệnh 41
Bảng 4.7 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình 42
Bảng 4.8 Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập 44
Bảng 4.9 Bảng Eigenvalue và phương sai trích cho biến độc lập 44
Bảng 4.10 Ma trận nhân tố xoay cho biến độc lập 45
Bảng 4.11 Nhóm yếu tố Thái độ phục vụ 46
Bảng 4.12 Nhóm yếu tố Quy trình thủ tục 46
Bảng 4.13 Nhóm yếu tố Cơ sở vật chất 47
Bảng 4.14 Nhóm yếu tố Chi phí khám chữa bệnh 47
Bảng 4.15 Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc 48
Bảng 4.16 Bảng Eigenvalue và phương sai trích cho biến phụ thuộc 48
Bảng 4.17 Ma trận nhân tố cho biến phụ thuộc 49
Bảng 4.18 Nhóm yếu tố Chất lượng khám chữa bệnh 49
Trang 6Bảng 4.19 Bảng tổng hợp các biến đại diện cho 18 biến trong 4 nhóm 49
Bảng 4.20 Nhóm yếu tố Chất lượng khám chữa bệnh 51
Bảng 4.21 Tóm tắt thông tin mô hình ước lượng 52
Bảng 4.22 ANOVAb 52
Bảng 4.23 Các hệ số mô hình ước lượnga 52
Bảng 4.24 Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình 54
Bảng 4.25 Phân tích sự khác biệt theo thuộc tính của đối tượng nghiên cứu 58
Bảng 4.26 Thống kê giá trị các biến tổng hợp 60
Bảng 5.1 Thống kê giá trị mean của nhóm biến phụ thuộc 65
Bảng 5.2 Thống kê giá trị mean của nhóm biến quy trình thủ tục 66
Bảng 5.3 Thống kê giá trị mean của nhóm biến cơ sở vật chất 68
Bảng 5.4 Thống kê giá trị mean của nhóm biến chi phí khám chữa bệnh 69
Trang 7ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ 13
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 24
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu khẳng định 55
Hình 4.2 Phân bố ngẫu nhiên của phần dư chuẩn hóa 55
Hình 4.2 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 56
Hình 4.3 Đồ thị so sánh phân phối chuẩn (p-p) của phần dư chuẩn hóa 57
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở mỗi chúng ta, từ khi sinh ra và đến khi mất đi thì không ai tránh khỏi một lần bệnh tật, khi đó thì nhu cầu khám chữa bệnh (KCB) và lựa chọn nơi KCB có chất lượng là cần thiết và cấp bách Đồng thời, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng dân số là một chủ trương lớn của Đảng, được các cấp ủy đảng đưa vào nghị quyết để tổ chức thực hiện: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016
- 2020) đề ra: “Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống của nhân dân”; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2015 - 2020, chỉ đạo “Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ Tạo mọi thuận lợi để người dân được chăm sóc sức khỏe ban đầu và mở rộng cơ hội tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; từng bước giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và chất lượng dân số Đồng thời, hướng đến phát triển dịch vụ y tế chất lượng
cao”; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vũng Liêm (2015 - 2020), chỉ đạo “Thực
hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, chủ động phòng, chống các dịch bệnh”
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được đưa vào Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, với mục tiêu đến năm 2025 phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khỏe; 95% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện
dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm và tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80% Theo báo cáo tổng kết ngành y tế, năm 2017 có những thành tựu nổi bật là đưa chi phí tiền lương vào giá dịch vụ y tế góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng số đơn vị tự chủ tài chính, giảm số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, lần đầu tiên việc lập hồ sơ sức khỏe cá nhân gắn với BHYT toàn dân và chăm sóc sức khỏe toàn dân được thực hiện; với 11.400 trạm y tế
xã, trong đó 78% số trạm có bác sỹ làm việc là điều kiện rất thuận lợi cho việc triển khai quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân
Tính đến cuối năm 2017, công tác khám chữa bệnh tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm đã có nhiều cải thiện đáng kể như: 100% các trạm y tế đều có bác sĩ, trong đó có 2/20 trạm y tế có 2 bác sĩ; 20/20 trạm y tế được trên công nhận đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã, tình hình dịch bệnh được kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, vẫn
Trang 92
còn nhiều bất cập như thái độ phục vụ của một số nhân viên chưa tốt bằng các cơ sở y
tế tư nhân, cơ sở vật chất KCB chưa đầy đủ, tình trạng thiếu trang thiết bị y tế tại các trạm y tế Ngoài ra, tình trạng đi KCB trái tuyến, vượt tuyến của người dân ngày càng tăng chỉ tính từ năm 2015 đến năm 2017 thì số lượt KCB tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm giảm 71.237 người (Chi tiết số lượt người KCB tại trạm y tế được thể hiện ở Bảng 1.1), việc số người đi KCB tại các trạm y tế trên địa bàn huyện chưa đồng đều, có trạm y tế số bệnh nhân đến KCB đông nhưng cũng có trạm y tế thì ít bệnh nhân đến điều trị bệnh Ðây là thách thức lớn đối với Ðảng bộ và chính quyền địa phương trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, đặc biệt là việc tự chủ tài chính cho các cơ sở KCB trên địa bàn huyện
Vì vậy, nâng cao chất lượng KCB ở tuyến cơ sở là vấn đề đang được cả nước nói chung, huyện Vũng Liêm nói riêng đặc biệt quan tâm Việc đề xuất những hàm ý chính sách nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu y tế quốc gia về nâng cao chất lượng KCB ở cơ sở trên địa bàn huyện Vũng Liêm là một yêu cầu cấp thiết
hiện nay Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KCB tại các trạm y tế trên địa bàn huyện huyện Vũng Liêm, Từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng KCB tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây:
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KCB tại các trạm
y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KCB tại các trạm
y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm
Mục tiêu 3: Đề xuất những hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng KCB
tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KCB tại 20 trạm y tế trên bàn huyện Vũng Liêm
Trang 10Đối tượng khảo sát: Nhân viên, lãnh đạo và người bệnh (chủ yếu là khảo sát
người bệnh) tại 20 trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng liêm, tỉnh Vĩnh Long
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
+ Phạm vi nội dung
Luận văn cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng khám và điều trị bệnh tại các trạm y tế trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
+ Phạm vi không gian:
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là 20 trạm y tế các xã và thị trấn trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
+ Phạm vi thời gian:
Đề tài sẽ thực hiện trong thời gian từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được ghi nhận từ năm 2015 đến năm 2017,
số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019
1.5 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VŨNG LIÊM
1.5.1 Vị trí địa lý
Huyện Vũng Liêm có tổng diện tích tự nhiên là 309,57 km2, trung tâm huyện nằm cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long khoảng 35 km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 53 Tọa độ địa lý từ 09056’23” đến 10010’42” vĩ độ Bắc và từ 106004’11” đến 106017’23” kinh độ Đông Vị trí giáp giới như sau:
- Phía Đông và Đông Bắc giáp Tỉnh Bến Tre;
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Tam Bình và Trà Ôn;
- Phía Nam và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh;
- Phía Bắc giáp huyện Mang Thít
Toàn huyện có 19 xã, 01 thị trấn với 168 ấp – khóm, với 162.056 người Diện tích tự nhiên 30.957 ha, có 24.637 ha đất nông nghiệp, gần 80% hộ dân sống bằng nghề trồng lúa và vườn cây ăn trái, số còn lại kinh doanh thương mại, mua bán nhỏ và một số ngành nghề khác Có 3 dân tộc cùng sinh sống gồm Kinh, Hoa, Khmer, trong
đó chiếm tỷ lệ cao nhất là người Kinh
Vũng Liêm có 2 sông lớn chảy qua đồng thời cũng là ranh giới huyện: sông Tiền (với 2 nhánh là sông Pang Tra, sông Cổ Chiên) và sông Mang Thít, đây là các tuyến giao thông thủy quốc gia và quốc tế của Đồng bằng sông Cửu Long nói chung
và Vũng Liêm nói riêng Về giao thông đường bộ có Quốc lộ 53 và đường tỉnh 901,
Trang 114
902, 906, 907 là các tuyến giao thông nối Vũng Liêm với các trung tâm kinh tế của tỉnh Vĩnh Long và trung tâm các tỉnh thành lân cận
Giao thông đường bộ, đường thủy đều thuận lợi, góp phần tích cực vào việc phát trriển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hai xã cù lao Thanh Bình – Quới Thiện
và vùng đất phù sa ven sông Cổ Chiên, sông Măng Thít có nước ngọt quanh năm, là điều kiện lý tưởng để trồng cây ăn quả, nuôi thủy sản và hình thành các điểm du lịch sinh thái miệt vườn kết hợp sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ trạm y tế xã
1.5.2.1 Chức năng
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ
1.5.2.2 Nhiệm vụ
* Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật:
- Về y tế dự phòng:
+ Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin phòng ngừa dịch bệnh;
+ Giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; phát hiện và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch;
+ Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn về sức khỏe; y tế học đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của pháp luật;
+ Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực phẩm trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật
- Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh:
+ Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu;
+ Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo phân tuyến kỹ thuật
và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật;