- Ý nghĩa thực tiễn: Làm sáng tỏ những quy định của của pháp luật về quyền SHTT đối với nhãn hiệu ngay tại biên giới theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Luậ[r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU LIÊN QUAN 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
3.1 Mục tiêu chung 3
3.2 Mục tiêu cụ thể 3
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 4
5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 5
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NHÃN HIỆU 6
1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu 6
1.1.1.1 Khái niệm nhãn hiệu theo quy định của pháp luật quốc tế 6
1.1.1.2 Nhãn hiệu theo quy định pháp luật Việt Nam 8
1.1.2 Vai trò của nhãn hiệu 11
1.1.2.1 Chức năng kinh tế 11
1.1.2.2 Chức năng pháp lý 12
1.1.2.3 Chức năng khác 14
1.2 CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI 15
1.2.1 Cơ sở pháp lý về bảo hộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu tại biên giới 15
1.2.1.1 Pháp luật quốc tế 15
1.2.1.2 Pháp luật Việt Nam 17
1.2.2 Cơ quan thực thi việc bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới 18 1.2.3 Thẩm quyền của cơ quan Hải quan trong việc bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới 19
Trang 21.2.4 Phạm vi thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan 20
1.2.4.1 Tạm dừng làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 21
1.2.4.2 Kiểm tra hải quan, giám sát hải quan để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 21
1.2.5 Đặc điểm của bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới 22
1.2.5.1 Ngăn chặn hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu vào thị trường nội địa 22
1.2.5.2 Các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu theo trình tự thủ tục nhất định 23
1.3 HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 23
1.3.1 Xác định hành vi xâm phạm 23
1.3.2 Các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tại biên giới 25
1.3.2.1 Biện pháp dân sự 25
1.3.2.2 Biện pháp hình sự 26
1.3.2.3 Biện pháp hành chính 26
1.4 KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC BẢO HỘ NHÃN TẠI BIÊN GIỚI 28
1.4.1 Pháp luật Hoa Kỳ 28
1.4.1.1 Về thủ tục đăng ký để được bảo vệ 28
1.4.1.2 Về xử lý khi có dấu hiệu vi phạm 29
1.4.2 Pháp luật Châu Âu 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 34
2.1 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT BẢO HỘ NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI 34
2.1.1 Việc thực thi pháp luật của cơ quan Hải quan về bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại biên giới 34
2.1.1.1 Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục Hải quan 34
Trang 32.1.1.2 Đăng ký kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến
SHTT đối với nhãn hiệu tại biên giới 36
2.1.2 Sự phối hợp của cơ quan Hải quan với các cơ quan chức năng, hợp tác quốc tế và chủ thể quyền về bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại biên giới 37
2.1.2.1 Sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi 37
2.1.2.2 Hợp tác với chủ thể quyền 38
2.1.2.3 Hợp tác quốc tế 39
2.1.3 Thực tiễn xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại biên giới 40
2.1.3.1 Hành vi nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu đang được bảo hộ 40
2.1.3.2 Hành vi xuất khẩu sản phẩm vi phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu 42 2.1.3.3 Thiếu sự hợp tác của chủ sở hữu nhãn hiệu 42
2.1.4 Thực tiễn áp dụng biện pháp kiểm soát tại biên giới trong việc bảo hộ nhãn hiệu 45
2.1.4.1 Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền SHTT 45
2.1.4.2 Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT 47
2.1.4.3 Thực tiễn áp dụng biện pháp hành chính 49
2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU TẠI BIÊN GIỚI 51
2.2.1 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật SHTT 51
2.2.2 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan 2014 và văn bản hướng dẫn thi hành 52
2.2.2.1 Bổ sung quy định quyền chủ động tạm dừng thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu 52
2.2.2.2 Bổ sung quy định lưu giữ hàng hoá có dấu hiệu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu 53
2.2.2.3 Bổ sung quy định về chi phí giám định hàng hoá 53
2.2.2.4 Quy định việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại cửa khẩu 54
2.2.2.5 Bổ sung quy đinh về thủ tục kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan 54
Trang 42.2.2.6 Bổ sung quy định nâng mức chế tài hành chính 55
2.2.3 Bổ sung một số Điều Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 56 2.2.4 Đẩy mạnh phối hợp giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan nhà nước có liên quan 56
2.2.4.1 Phối hợp với các cơ quan trong nội địa 57 2.2.4.2 Phối hợp với các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ tại biên giới 57
2.2.5 Tăng cường hợp tác giữa cơ quan Hải quan Việt Nam với cơ quan Hải quan khu vực và quốc tế 58
2.2.5.1 Tăng cường hợp tác với các cơ quan hải quan trong khu vực 59 2.2.5.2 Tăng cường hợp tác với cơ quan Hải quan ở tầm quốc tế 59
2.2.6 Chủ thể quyền chủ động trong việc tự bảo vệ quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại biên giới 60
2.2.6.1 Chủ động trong việc đăng ký với cơ quan Hải quan sau khi xác lập quyền
sở hữu đối với nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ 60 2.2.6.2 Chủ động thông báo gia hạn với cơ quan Hải quan khi gia hạn bảo hộ nhãn hiệu 60
KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation
(Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương)
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) ASEM: The Asia-Europe Meeting (Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu)
AWGIPC: ASEAN Working Group on Intellectual Property Cooperation
(nhóm công tác về hợp tác các nước ASEAN) SHTT: Sở hữu trí tuệ
TRIPS: Agreement on trade - Related aspects of intellectual property rights
(Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ)
USPTO: United States Patent and Trademark Office
(Văn phòng nhãn hiệu và sáng chế Hoa Kỳ)
VATAP: Vietnam Association for anti-counterfeiting and trademark protection
(Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam) WCO: World Customs Organisation (Tổ chức Hải quan Thế giới)
WIPO: World Intellectual Property Organization
(Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới) WTO: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và thương mại, các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) ngày càng phát triển mạnh mẽ Trong giai đoạn hiện nay nước ta đang từng bước hoàn thiện để trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì quyền SHTT trở nên nổi bật hơn cả Hiện nay nước ta gia nhập các hiệp định
về thương mại liên quan đến quyền SHTT chứng minh hệ thống pháp luật và thực thi bảo hộ quyền SHTT ở Việt Nam đáp ứng được những chuẩn mực cơ bản tổ chức thương mại thế giới (WTO) và bảo vệ quyền SHTT Nghị quyết số 48-NQ/TW, ngày 24-5-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra yêu cầu “Hoàn thiện pháp luật bảo
hộ quyền SHTT, hình hành và phát triển thị trường khoa học – công nghệ theo hướng
mở rộng phạm vi các đối tượng được bảo hộ quyền SHTT phù hợp với yêu cầu của WTO và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”
Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, với sự cạnh tranh thật khốc liệt giữa các loại hàng hóa, dịch vụ cũng như trong quá trình hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực nói chung, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng thì vai trò của nhãn hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ban đầu nhãn hiệu chỉ để người tiêu dùng phân biệt loại hàng hóa này với loại hàng hóa khác cùng loại của các nhà sản xuất khác nhau Quá trình phát triển nhãn hiệu không chỉ đơn thuần để phân biệt giữa hàng hóa này với hàng hóa khác, mà nó ngày càng được khẳng định thương hiệu và đem lại lợi nhuận cho các nhà sản xuất, và bảo vệ thị phần hàng hóa, dịch vụ của mình
Trong quá trình hội nhập kinh tế, nước ta là một thị trường rất hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Với nhiều chính sách thông thoáng, ưu đãi đó là điều kiện để thu hút các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài Hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu, dịch vụ nổi tiếng trên thế giới xuất hiện trên thị trường Việt Nam, do vậy cần đảm bảo tốt công tác thực thi pháp luật bảo hộ đối với nhãn hiệu Với những địa bàn giáp biên, thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; kiểm soát, thông quan các loại hàng hóa trong việc bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại khu vực biên giới thì Hải quan đóng một vài trò hết sức quan trọng
Trang 7Thực tế cho thấy, việc thực thi các quy định của pháp luật về quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại khu vực các cửa khẩu còn nhiều bất cập Số lượng và mức độ vi phạm nhãn hiệu ngày càng nhiều, mức độ ngày càng lớn thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu Việc xâm phạm các đối tượng SHTT diễn ra phổ biến và nhiều nhất là nhãn hiệu ở tất cả các khâu trong dây chuyền cung ứng thương mại, khi lưu lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu ngày càng tăng, đòi hỏi cơ quan Hải quan phải nỗ lực thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát hiện vi phạm
Xuất phát từ yêu cầu của Đảng, Nhà nước cũng đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam về thực thi bảo hộ đối với nhãn hiệu tại biên giới, góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật Việt Nam Từ những yêu cầu trên,
tác giả quyết định chọn đề tài “Pháp luật Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới
và một số giải pháp” để làm luận văn thạc sĩ luật
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Luật Sở hữu trí tuệ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung ngày 19 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Luật Hải quan được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Trên cơ sở dựa vào nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các công trình nghiên cứu của các chuyên gia pháp lý về lĩnh vực này, đã góp phần tích cực cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu Những công trình nghiên cứu tiêu biểu đó có thể kể đến như:
Đề tài khoa học cấp quốc gia năm 2006 “Hoàn thiện cơ chế thực thi pháp luật về
sở hữu trí tuệ trong tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam” và “Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong tiến trình hội nhập quốc tế” (NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2010 do
PGS.TS Nguyễn Bá Diến làm chủ biên; đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học quốc
gia năm 2002 “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ trên thế giới và phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ” của TS.Nguyễn Thị Quế Anh
Bài giảng Tổng quan về Sở hữu trí tuệ, của TS Trần Văn Hải, (2009), Bộ môn
sở hữu trí tuệ, khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Trang 8Hà Nội Ở tác phẩm này tác giả đã đưa ra những kiến thức cơ bản của pháp luật về SHTT, bao gồm: Quyền sở hữu tài sản, các khái niệm cơ bản nhất trong lĩnh vực SHTT,
sơ lược lịch sử phát triển SHTT thế giới, sơ lược lịch sử phát triển sở hữu trí tuệ Việt Nam, chuẩn mực quốc tế
Quyền sở hữu trí tuệ, của TS Lê Nết, (2006), Trường Đại học luật thành phố Hồ
Chí Minh, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, tác phẩm đã trình bày các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ dựa trên các điều luật quốc tế và trong nước,
có sự so sánh, với các ví dụ minh họa
Ngoài ra có thể kể đến một số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ về đề tài nghiên cứu nhãn
hiệu như: Luận án tiến sỹ “Những vấn đề pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam” của tác giả Lê Mai Thanh (2006), Luận văn Thạc sỹ "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam"
của tác giả Nguyễn Thị Diễm Hương (2008), đã làm sáng tỏ về mặt lý luận, cơ sở pháp
lý, cơ chế thực thi của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận và pháp luật
hiện hành quy định cơ chế bảo hộ quyền SHTT nói chung, đối với nhãn hiệu nói riêng, thông qua phân tích, đánh giá thực trạng Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về phòng, chống hàng hóa xâm phạm nhãn hiệu, đảm bảo thực thi có hiệu lực và hiệu quả pháp luật
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu khái quát các quy định của pháp luật Việt Nam quyền SHTT đối
với nhãn hiệu;
- Nghiên cứu các quy trình kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan của
cơ quan Hải quan đối với nhãn hiệu bị xâm phạm tại biên giới;
- Nghiên cứu vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu Đề xuất các hoạt động phối hợp giữa các
cơ quan này
- Phân tích thực trạng, đánh giá hạn chế khi áp dụng pháp luật hiện hành xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu, từ đó đề xuất, kiến nghị việc xây
Trang 9dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về xử lý hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu tại biên giới trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Luận văn là vấn đề bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam, kinh nghiệm của một số quốc gia điển hình trên thế giới; Vai trò của các cơ quan nhà nước trong quá trình xử lý hành
vi xâm phạm nhãn hiệu; Hoạt động thực tiễn của Hải quan Việt Nam về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan khi phát hiện hành vi xâm phạm nhãn hiệu, đánh giá một cách tổng thể, toàn diện về vấn đề này, tìm ra giải pháp cho doanh nghiệp góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành
5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
SHTT có đối tượng gồm: sáng chế; kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; tên thương mại và bí mật kinh doanh Đối với đề tài này, việc nghiên cứu xin được giới hạn trong phạm vi phòng, chống hàng hóa xâm phạm đối với nhãn hiệu được quy định theo hệ thống pháp luật SHTT của Việt Nam theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và thẩm quyền của
cơ quan Hải quan theo Luật Hải quan 2014
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn và việc thực thi các quy định của pháp luật về quyền SHTT đối với nhãn hiệu tại các cửa khẩu và các hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu từ năm 2010 đến nay
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành như:
Phân tích để người đọc hiểu rõ thêm về các khái niệm, những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, phân tích những nguyên nhân kết quả và hạn chế trong quá trình vận dụng các quy định của pháp luật về quyền SHTT và cơ chế bảo hộ quyền này
Tổng hợp các quy định của pháp luật có liên quan đến nội dung quyền SHTT, những nội dung về lý thuyết cũng như thực tiễn quá trình vận dụng các quy định của pháp luật có liên quan vào thực tế
So sánh luật học, có sự so sánh giữa các quy định của pháp luật trước đây với các quy định hiện hành về quyền SHTT so sánh những điều kiện tác động đến quá trình áp
Trang 10dụng quy định của pháp luật vào thực tế, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế
và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật
Thống kê, hệ thống hóa… cũng được sử dụng triệt để nhằm làm rõ các vấn đề liên quan đến quyền SHTT và cơ chế bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn hiệu
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa lý luận: Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận của pháp luật quyền SHTT đối với nhãn hiệu, cơ chế bảo hộ; các hành vi được xem là xâm phạm nhãn hiệu, chứng minh sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về xử lý các hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu
- Ý nghĩa thực tiễn: Làm sáng tỏ những quy định của của pháp luật về quyền SHTT đối với nhãn hiệu ngay tại biên giới theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Luật Hải quan năm 2014; đánh giá, nhận xét về việc áp dụng các quy định của pháp luật về xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu trong thời gian qua có điểm phù hợp và chưa phù hợp, những vấn đề mới phát sinh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật, đảm bảo lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, giảm thiểu những tranh chấp và vướng mắc phát sinh liên quan đến chế định này và tạo ra cơ sở để các cơ quan thực thi pháp luật giải quyết các vướng mắc phát sinh
- Ý nghĩa tham khảo: Kết quả luận văn góp phần làm phong phú thêm về mặt lý luận, tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu thực tiễn pháp luật về xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT đối với nhãn hiệu và các biện pháp phòng, chống hàng hóa xâm phạm quyền SHTT nói chung, đối với nhãn hiệu nói riêng
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn được cấu trúc thành 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới
Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu tại biên giới và một
số giải pháp