1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhu cầu đào tạo kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học tại việt nam năm 2019

109 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 5 Phân loại cán bộ y tế theo các năm thống kê 2016 Bảng 6 Nhân lực xét nghiệm tại một số bệnh viện tỉnh/ thành phố Bảng 7 Trình độ nhân lực của cán bộ xét nghiệm tại bệnh viện các t

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Đánh giá nhu cầu đào tạo kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại

học tại Việt Nam năm 2019

Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Thị Ngọc Hà

Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Xét nghiệm

Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

Mã số đề tài: 11.18-18.CS.HUPH

Năm 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Đánh giá nhu cầu đào tạo kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại

học tại Việt Nam năm 2019

Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Thị Ngọc Hà

Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Xét nghiệm

Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

Mã số đề tài (nếu có): 11.18-18.CS.HUPH

Thời gian thực hiện: từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 7 năm 2019

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 71,306,900 đồng

Trong đó: kinh phí SNKH 71,306,900 đồng

Nguồn khác (nếu có): 0 đồng

Năm 2019

Trang 3

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

1 Tên đề tài: Đánh giá nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học tại Việt Nam năm 2019

2 Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Thị Ngọc Hà

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

4 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Y tế công cộng

5 Thư ký đề tài: CN Nguyễn Thị Huyền Trang

6 Phó chủ nhiệm đề tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài: không có

7 Danh sách những người thực hiện chính:

- TS Bùi Thị Ngọc Hà

- CN Nguyễn Phương Thoa

- CN Nguyễn Thị Huyền Trang

8 Các đề tài nhánh (đề mục) của đề tài: không có

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 07 năm 2019

Trang 5

Mục lục

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Hoạt động xét nghiệm và quản lý hoạt động xét nghiệm y tế ở Việt nam 3

2.2 Mô hình hoạt động của các phòng xét nghiệm và nhiệm vụ của cán bộ xét nghiệm 5 2.3 Lộ trình phát triển năng lực của cán bộ xét nghiệm 8

2.4 Tổng quan về đánh giá nhu cầu đào tạo 10

2.4.1 Khái niệm nhu cầu đào tạo 10

2.4.2 Các phương pháp tiếp cận và đánh giá nhu cầu đào tạo 11

2.5 Tình hình đào tạo xét nghiệm trình độ đại học sau đại học tại Việt nam 12

2.6 Nhu cầu đào tạo cán bộ làm xét nghiệm trình độ SĐH tại Việt nam 13

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Thiết kế nghiên cứu 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 16

3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu thu thập số liệu 16

3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 18

3.6 Biến số và các nhóm vấn đề nghiên cứu 18

3.7 Hạn chế và cách khắc phục 19

3.8 Đạo đức nghiên cứu 19

4 KẾT QUẢ 20

4.1 Mô tả năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với vị trí việc làm 20 4.1.1 Tổng quan về yêu cầu năng lực của cán bộ xét nghiệm y học trên thế giới 20

4.1.2 Tổng quan về yêu cầu năng lực của cán bộ xét nghiệm ở Việt nam 25

4.1.3 Mô tả năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm trình độ sau đại học 28

4.2 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH (ThS và CKI) ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam 30

4.2.1 Cơ cấu nhân lực xét nghiệm tại một số bệnh viện 30

4.2.2 Trình độ nhân lực xét nghiệm tại các bệnh viện 32

4.2.3 Vị trí làm việc và thâm niên của cán bộ xét nghiệm trình độ đại học 35

4.2.4 Trình độ, năng lực và thâm niên của cán bộ quản lý phòng xét nghiệm 36

4.2.5 Mong muốn đào tạo nhân lực xét nghiệm của các bệnh viện 37

Trang 6

4.2.6 Cơ hội nghề nghiệp của cán bộ xét nghiệm trình độ SĐH 39

4.2.7 Tình hình đào tạo cán bộ xét nghiệm đại học và SĐH tại Việt nam 40

4.3 Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ xét nghiệm 42

4.3.1 Tần suất thực hiện và khả năng đáp ứng năng lực chuyên môn 42

4.3.2 Thực trạng đào tạo năng lực chuyên môn của cán bộ xét nghiệm trình độ đại học 46 4.3.3 Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ xét nghiệm 47

4.4 Xây dựng chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC 49

4.4.1 Khả năng đáp ứng năng lực nghề trình độ SĐH của một số chương trình đào tạo KTXNYH 49

4.4.2 Chuẩn đầu ra dự kiến chương trình đào tạo ThS KTXNYH của ĐH YTCC 51

4.4.3 Chương trình đào tạo ThS KTXNYH (dự kiến) của ĐH YTCC 53

5 BÀN LUẬN 57

5.1 Mô tả năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với vị trí việc làm 57 5.2 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH (ThS và CKI) ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam 59

5.3 Đề xuất xây dựng chuẩn đầu ra và outline chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC 61

6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

6.1.1 Kết luận 63

6.1.2 Khuyến nghị 64

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

8 PHỤ LỤC 67

Phụ lục 1: Hướng dẫn phỏng vấn sâu chuyên vụ TCCB 67

Phụ lục 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo và TCCB bệnh viện 68

Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng Khoa xét nghiệm 70

Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Cán bộ công tác trong lĩnh vực xét nghiệm 72

Phụ lục 5: Bộ câu hỏi tự điền dành cho cán bộ xét nghiệm 74

Phụ lục 6: Bộ câu hỏi tự điền dành cho trưởng khoa xét nghiệm 78

Phụ lục 7: Bộ câu hỏi tự điền dành cho chuyên viên TCCB 82

Phụ lục 8: Chương trình khung cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm Y học trình độ đại học 84

Phụ lục 9: Chương trình khung chuyên khoa 1 Kỹ thuật xét nghiệm y học – Đại học Y Hải phòng 86 Phụ lục 10: Chuẩn đầu ra chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học – Đại học Y Hải

Trang 7

phòng Error! Bookmark not defined

Phụ lục 11: Chương trình khung thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học Đại học Y TP HCM

Error! Bookmark not defined

Phụ lục 12: Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học Dự kiến – Đại học Y tế công

cộng Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình 1 Lộ trình phát triển nghề nghiệp của cán bộ xét nghiệm y học

Hình 2 Khung lý thuyết để tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo

Hình 3 Sơ đồ nghiên cứu

Bảng 1 Năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm y học theo CSMLS

Bảng 2 Năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm y học theo CLIA

Bảng 3 Yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ xét nghiệm theo thông tư

26/2015/TTLT-BYT-BNV

Bảng 4 Năng lực dự kiến của các cán bộ xét nghiệm ở mức độ SĐH

Bảng 5 Phân loại cán bộ y tế theo các năm (thống kê 2016)

Bảng 6 Nhân lực xét nghiệm tại một số bệnh viện tỉnh/ thành phố

Bảng 7 Trình độ nhân lực của cán bộ xét nghiệm tại bệnh viện các tuyến

Bảng 8 Vị trí và thâm niên công tác của cán bộ xét nghiệm trình độ đại học Bảng 9 Thông tin chung cán bộ quản lý phòng xét nghiệm

Bảng 10 Nhu cầu đào tạo cán bộ xét nghiệm SĐH tại các bệnh viện

Bảng 11 Cơ hội nghề nghiệp của cán bộ xét nghiệm trình độ SĐH

Bảng 12 Thông tin tuyển sinh SĐH ngành KTXNYH và chuyên ngành cận lâm

sàng

Bảng 13 Tần xuất thực hiện công việc và khả năng đáp ứng công việc

Bảng 14 Tình trạng đào tạo năng lực nghề của các cán bộ xét nghiệm trình độ đại

học

Bảng 15 Nhu cầu đào tạo các năng lực chuyên môn

Bảng 16 Mapping yêu cầu năng lực mong mốn và các chương trình đào tạo

KTXNYH trình độ đại học

Bảng 17 Mapping năng lực chuyên môn và các chương trình đào tạo KTXNYH

SĐH

Bảng 18 Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học (dự kiến)

Bảng 19 Mapping năng lực chuyên môn và CĐR, chương trình Ths KTXNYH (dự

kiến) của trường Đại học Y tế công cộng

Trang 9

Phần A: Báo cáo tóm tắt nghiên cứu

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC

TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM NĂM 2019

- TS Bùi Thị Ngọc Hà (Trung tâm xét nghiệm - Trường ĐHYTCC)

- CN Nguyễn Phương Thoa (Trung tâm xét nghiệm - Trường ĐHYTCC)

- CN Nguyễn Thị Huyền Trang (Trung tâm xét nghiệm - Trường ĐHYTCC)

- Nội dung:

* Tóm tắt

Nghiên cứu “Đánh giá nhu cầu đào kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học tại Việt Nam năm 2019” được tiến hành từ 3-7/2019 tại các tỉnh Hà Nội, Phú Thọ, Nha Trang, Cam Ranh, Phú Yên , Bà Rịa Nghiên cứu bao gồm 3 mục tiêu chính: 1- Mô tả một số năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với vị trí việc làm; 2- Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH (ThS và CKI) ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam năm 2019; 3- Xây dựng chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng

và định tính Đối tượng nghiên cứu gồm: cán bộ xét nghiệm, cán bộ quản lý PXN và chuyên viên phòng tổ chức cán bộ tại các cơ sở khám/ chữa bệnh (bệnh viện) hạng 1- 2, trưởng phòng TCCB, Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo vụ TCCB; Tài liệu, báo cáo về nhu cầu nhân lực kỹ thuật xét nghiệm trình độ ĐH và SĐH của BYT và các bệnh viện, yêu cầu về năng lực cán bộ

kỹ thuật y, qui định về trình độ nhân lực lĩnh vực cận lâm sàng tại bệnh viện

Kết quả cho thấy:

Số lượng cán bộ có nhu cầu đào tạo KTXNYH trình độ SĐH hiện nay ước tính khoảng

2109 -3210, trong khi tuyển sinh KTXNYH trình độ SĐH chỉ khoảng 150-200 cán bộ/ năm trong toàn quốc Vì vậy còn một số lượng lớn cán bộ đang hoạt động trong lĩnh vực xét nghiệm cần có nhu cầu học nhưng chưa tiếp cận được với cơ sở đào tạo Việc mở đào tạo sau đại học KTXNYH tại trường đại học là nhu cầu cần thiết để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho hệ thống xét nghiệm trong cả nước và phù hợp với nhu cầu xã hội

Các năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH được mô tả gồm 4 nhóm chính: thực hiện kỹ thuật xét nghiệm y học; quản lý PXN; Phối hợp trong điều trị - chẩn đoán; đào tạo và nghiên cứu khoa học Nhu cầu và mức độ ưu tiên đào tạo của cán bộ ở về kỹ thuật xét nghiệm y học trong 4 lĩnh vực xét nghiệm cơ bản (Hoá sinh, Huyết học, Vi sinh, Ký sinh trùng) và kỹ thuật công nghệ cao như sinh học phân tử, sinh hóa miễn dịch cao Quản lý phòng xét nghiệm cũng có nhu cầu rất cao.Những nhóm kiến thức, kỹ năng này cần được đưa

Trang 10

vào chương trình giảng dạy Ths KTXNYH của ĐH YTCC để đảm bảo năng lực của sinh viên khi ra trường đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế tại các đơn vị

Xây dựng chuẩn đẩu ra dự kiến của chương trình đào tạo Ths KTXNYH được xây dựng bao gồm các chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ Trong đó về kiến thức có 9 CĐR, kỹ năng có 11 CĐR và thái độ có 4 CĐR Các CĐR này đã bao phủ toàn bộ các năng lực chính

mà cán bộ KTXNYH trình độ SĐH cần để đáp ứng các yêu cầu công việc theo phân công nhiệm vụ của cán bộ KTVY trình độ SĐH

Chương trình Ths KTXNYH dự kiến của trường ĐH YTCC được xây dựng với tổng thời lượng 60 tín chỉ trong đó cơ 4 tín chỉ các môn học chung, 12 tín chỉ các môn cơ sở ngành, 16 tín chỉ chuyên bắt buộc, 20 tín chỉ tự chọn và 10 tín chỉ luận văn Khối kiến thức

cơ sở và chuyên ngành chiếm 50% chương trình và là các môn học bắt buộc đảm bảo cung cấp dủ kiến thức chuyên môn về kỹ thuật xét nghiệm y học đa khoa cho các cán bộ xét nghiệm, đáp ứng với nhu cầu công việc quản lý các phòng xét nghiệm đa khoa cơ bản 50% chương trình theo các định hướng chuyên ngành, giúp người học phát triển năng lực nghiên cứu, học chuyên sâu theo một hoặc một số định hướng chuyên sâu phù hợp với công việc Các năng lực nghiên cứu khoa học, phương pháp sư phạm được đưa vào chương trình đào tạo

Trang 11

TRAINING NEED ASSESSMENT ON THE POSTGRADUATE TRAINING (MASTER/ SPECIALIST) OF CLINICAL LABORATORY TECHNIQUE IN VIETNAM, 2019

- TS Bùi Thị Ngọc Hà (Laboratory Center – Hanoi University of Public Health )

- CN Nguyễn Phương Thoa (Laboratory Center – Hanoi University of Public Health )

- CN Nguyễn Thị Huyền Trang (Laboratory Center – Hanoi University of Public Health )

The study was conducted from March to July, 2019 in Hanoi, Phutho, Nhatrang, Camraranh, PhuYen province, Vietnam Three main objectives was concerned: 1- Describe core competency of clinical laboratory worker at post graduate education level (Master and Specialist); 2- Identify training need of clinical laboratory technique at post graduate education in Vietnam, 2019; 3- Purpose learning outcome and training program for post graduate of clinical laboratory technique in HUPH

The study applied a cross-sectional study design with a combination of qualitative and quantitative methods Laboratory technician, laboratory manager, Human resource manager, hospital leader is asked for indepth interview and self-reported questionnaries of research Document about human resource of hospital, clinical laboratory manage policy, clinical laboratory standard and requirement, clinical laboratory technique training program is screened in the study

Result show that about 2109 -3210 staffs who is working in clinical laboratory of hospital want to attend in master of specialist training program of clinical laboratory technique The supply of Medical Universities havent meet to requirement of customer

Core competency of clinical laboratory worker in Vietnam at postgraduate level can

be devide in 4 group of medical laboratory techniques, laboratory quality management, interaction and comunication, training and research Clinical laboratory technique of Biochemistry, hematology, microbiology, parasitoloty, molecular biology, immunology biochemistry and laboratory quality management have higher training need These competencies should be teach in the MSc program of Clinical laboratory technique of HUPH

Learning out come expected of the MSc training program of Clinical laboratory technique is developed including standards of knowledge, skills and attitudes ( 9 knowledge outcome; 11 skill outcome and 4 attitude outcome)

MSc training program of Clinical laboratory technique of Public Health University is established with a total of 60 credits including 4 credits of general subjects, 12 credits of basic subjects, 16 credits of specilized compulsory subjects 20 credits of electives and 10 essay

Trang 12

credits 50% of training program is basic and specialized knowledge subjects which ensures sufficient knowledge of clinical laboratory science student to meet the needs of the general laboratory management 50% of the program are professionally oriented subjects which help learners to develop research and intensive learning capabilities in specialized directions

Trang 13

Phần B : Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài (chủ nhiệm đề tài tự đánh giá)

1 Kết quả nổi bật của đề tài

(a) Đóng góp mới của đề tài:

Nghiên cứu mô tả được các năng lực chính của cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học phù hợp với vị trí công việc dựa theo các văn bản của Việt nam, thế giới và so sánh với điều kiện thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh Tạo nền tảng cho các nhà quản lý phân công được đúng

vị trí nhân lực; các cơ sở đào tạo xây dựng được chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với nhu cầu của cơ sở khám, chữa bệnh và yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ KTVY hạng 2

Ước lượng được nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học trong hệ thống y tế để định hướng cho quá trình triển khai tổ chức đào tạo tại Trường Đại học Y tế công cộng

Dựa trên bằng chứng khoa học cụ thể, xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học tại Trường ĐH YTCC

- Xây dựng chuẩn đầu ra và outline chương trình đào tạo Thạc sĩ KTXNYH

(c) Hiệu quả về đào tạo:

Sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng để xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ KTXNYH tại trường ĐH YTCC

(d) Hiệu quả về xã hội:

Mô tả năng lực của của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH , chuẩn đầu ra của chương trình Ths KTXNYH giúp hỗ trợ cho các nhà quản lý, sử dụng nhân lực phân công được đúng vị trí nhân lực, các cơ sở đào tạo xây dựng được chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với nhu cầu của cơ sở khám, chữa bệnh và yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ KTVY hạng 2

(e) Các hiệu quả khác

2 Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội: Xây dựng chương trình đào tạo ThS Kỹ thuật xét nghiệm Y học phù hợp với vị trí việc làm và nhu cầu các đơn vị sử dụng lao động

3 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt (a) Tiến độ: Đúng

Trang 14

(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Đúng mục tiêu nghiên cứu

(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Hoàn thành mục tiêu nghiên cứu

(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí :

4 Các ý kiến đề xuất: Đề xuất triển khai đào tạo Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm Y học tại trường đại học y tế công cộng theo chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra được trình bày chi tiết trong phần C của báo cáo nghiên cứu

Trang 15

Phần C: Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

Tuy nhiên cùng với việc ứng dụng nhanh chóng các xét nghiệm, chất lượng xét nghiệm và việc quản lý các labo xét nghiệm tại các cơ sở khám, chữa bệnh vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng xét nghiệm như kiểm định chất lượng chưa được thực hiện tại nhiều đơn vị, tình trạng không công nhận kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở khám, chữa bệnh vẫn còn phổ biến, gây tốn kém cho người bệnh (2) Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chưa kiểm soát được chất lượng xét nghiệm trong bối cảnh gia tăng nhanh chóng về số lượng các xét nghiệm là các cơ sở khám, chữa bệnh chưa có cán bộ có đủ trình

độ, năng lực để kiểm soát tốt hệ thống máy xét nghiệm hiện đại, ứng dụng các tiêu chuẩn về kiểm chuẩn và quản lý chất lượng xét nghiệm vào thực tế tại cơ sở

Cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học là vị trí công việc không thể thiếu tại các cớ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân từ tuyến trung ương đến các địa phương Tại các cơ sở khám, chữa bệnh, cán bộ xét nghiệm là phạm vi hoạt động mà cán bộ cần được đăng ký hoạt động và cấp chứng chỉ hành nghề Trong đó các cán bộ sở hữu văn bằng chuyên môn y chính quy (kỹ thuật xét nghiệm y học) sẽ được xét cấp chứng chỉ hành nghề sau 9 tháng thực hành tại các cơ sở khám, chữa bệnh Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn về năng lực nghề của cán bộ

kỹ thuật xét nghiệm tại Việt nam chưa được xây dựng, chưa có tiêu chí rõ ràng về phân cấp công việc, chuyên môn đối với các kỹ thuật viên Y nói chung và kỹ thuật viên xét nghiệm nói riêng

Đào tạo kỹ thuật xét nghiệm y học đã được thực hiện trong hệ thống y từ những năm

1980 nhưng chủ yếu tập trung ở trình độ cao đẳng, trung cấp Kỹ thuật viên xét nghiệm trình

độ đại học bắt đầu được đào tạo từ năm 2000 Việc đào tạo cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học chỉ mới được các trường Đại học Y lớn bắt đầu triển khai 4-5 năm gần đây với số lượng tuyển sinh hạn chế Theo nhận định trong báo cáo hàng năm của BYT chương trình đào tạo của các trường nhận thấy cũng chưa cập nhật được với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và khoa học kỹ thuật Các cấu phần quản lý hệ thống xét nghiệm,

Trang 16

hiện đang được sử dụng rất nhiều trong các PXN chưa được cập nhật vào chương trình đào tạo Những kỹ thuật hiện đại để phát hiện sớm căn nguyên gây bệnh như sinh học phân tử, miễn dịch điện hóa phát quang, hóa mô miễn dịch cũng mới chỉ được đề cập rất ít (3) Hiện chưa thấy báo cáo đánh giá về nhu cầu đào tạo nào được triển khai đối với KTXNYH trình

độ sau đại học ở Việt nam Nghiên cứu về mức độ đáp ứng của các chương trình đào tạo SĐH hiện có (CK1 và Ths) đối với các yêu cầu nhiệm vụ mà kỹ thuật viên xét nghiệm cần thực hiện tại cơ sở cũng không được ghi nhận

Trường Đại học y tế công cộng (ĐHYTCC) là đơn vị đào tạo nhân lực y tế cho hệ thống y tế dự phòng và các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam Từ năm 2013 chương trình

kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ đại học đã được triển khai đào tạo tại trường và cung cấp nhiều cán bộ xét nghiệm có năng lực cho các cơ sở y tế

Nhằm xây dựng một chương trình đào tạo giúp cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, đáp ứng với các nhiệm vụ hiện tại và định hướng trong tương lại của các bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng tiến hành nghiên cứu

“Đánh giá nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH tại Việt Nam năm 2019” Nghiên cứu là cơ sở khoa học để nhà trường định hướng xây dựng chương trình đào tạo Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ sau đại học trong năm học 2019-2020

Nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả một số năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với vị trí việc làm

2 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH (ThS và CKI) ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam năm 2019

3 Xây dựng chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Hoạt động xét nghiệm và quản lý hoạt động xét nghiệm y tế ở Việt nam

Hoạt động xét nghiệm là hoạt động không thể thiếu đối với các cơ sở khám, chữa bệnh

và các bệnh viện trong hệ thống y tế Hệ thống y tế Việt Nam được tổ chức theo hệ thống hành chính 4 cấp từ xã đến trung ương Khối dịch vụ khám chữa bệnh thường bắt đầu được cung cấp từ các cơ quan y tế tuyến huyện đến mức cao hơn là các bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh Thông thường các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh thường có quy mô khoảng 500 giường Bênh cạnh đó mỗi tỉnh sẽ có các bệnh viện chuyên khoa như bệnh viện phụ sản, bệnh viện sản nhi, bệnh viện nhi, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện lao và bệnh phổi.v.v Ngoài các bệnh viện, các tỉnh thường có các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế như: trung tâm sức khỏe sinh sản, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm phòng chống HIV/AIDS, trung tâm mắt, trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, chi cục dân số cấp tỉnh Những cơ sở y tế này thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ y tế theo chuyên môn và không có giường bệnh điều trị nội trú (1).Tại tuyến trung ương, BYT quản lý nhiều cơ sở y tế bao gồm các bệnh viện trung ương, các viện nghiên cứu

và viện Pasteur và một số trường đại học và cao đẳng y tế Các bệnh viện gồm đa khoa và chuyên khoa nằm rải rác ở các vùng nhưng tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh Đây là các bệnh viện tuyến cao nhất của các tỉnh trong khu vực đồng thời cũng là các bệnh viện thực hành của các trường đại học y đóng trên địa bàn Các cơ sở này vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu và đào tạo SĐH vừa cung cấp các dịch vụ phòng bệnh Các cơ sở đào tạo gồm một số trường đại học và trường cao đẳng đào tạo y, điều dưỡng hộ sinh, dược và kỹ thuật y học Hầu hết các trường đại học có bệnh viện thuộc trường với quy mô khoảng 200 giường, làm nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ y tế (4) Ngoài hệ thống y tế được tổ chức theo cấp hành chính, một số cũng tổ chức hệ thống y tế riêng như hệ thống các bệnh viện, phòng khám của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý phân bố rải rác trên toàn quốc (5)

Theo báo cáo của BYT năm 2013 (5), toàn quốc có 46 bệnh viện tuyến trung ương,

447 bệnh viện tuyến tỉnh, 628 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 26 bệnh viện đa khoa ngành và

155 bệnh viện tư Đến năm 2016 toàn quốc đã có 47 bệnh viện tuyến trung ương, 471 bệnh viện tuyến tỉnh, 1034 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 231 bệnh viện tư Trong các cơ sở khám/chữa bệnh này PXN là khoa cận lâm sàng bắt buộc, cần thiết để vận hành bệnh viện

Với lợi thế cung cấp được các bằng chứng khoa học chính xác phục vụ chẩn đoán bệnh, sử dụng nhiều thiết bị tự động hóa kết nối với hệ thống máy tính hiện đại, có khả năng cung cấp kết quả số lượng lớn trong thời gian ngắn, dịch vụ xét nghiệm ngày càng khẳng định

Trang 18

được vai trò quan trong của mình trong công tác khám, chữa bệnh Từ năm 2011-2015, y tế Việt Nam đã thực hiện đầu tư rất lớn để nâng cao năng lực của hệ thống y tế, ở các tuyến từ tuyến xã đến tuyến trung ương, công lập cũng như tư nhân Từ năm 2010 đến 2013, số bệnh viện tuyến tỉnh tăng 25 cơ sở Tại y tế cơ sở , số phòng khám đa khoa khu vực và nhà hộ sinh giảm, trong khi tăng hơn 100 trạm y tế mới, tăng tỷ lệ xã có TYT trên 95% tại tất cả các vùng Cũng giai đoạn này, trong khu vực y tế công lập, số xét nghiệm tăng 22%, số lượt siêu âm đã tăng 35%, số lượt chụp X-quang tăng 15% [6] Số liệu theo dõi bệnh viện hàng năm cho thấy, tổng số xét nghiệm thực hiện hàng năm tính trung bình theo mỗi bệnh viện liên tục gia tăng trong những năm qua ở tất cả các tuyến Trong đó tổng số xét nghiệm hóa sinh tăng 50% đối với viện tuyến trung ương, 30% đối với viện tuyến tỉnh và huyện (Jahr 2012) Gia tăng số xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh trung bình ở mức gần 10% mỗi năm cũng được ghi nhận trong báo cáo tổng kết năm 2014 (1)

Tuy nhiên bên cạnh việc ứng dụng nhanh chóng các xét nghiệm như các bằng chứng không thể thiếu cho chẩn đoán và điều trị bệnh, chất lượng xét nghiệm và việc quản lý các labo xét nghiệm tại các cơ sở khám, chữa bệnh vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề Chất lượng chuyên môn xét nghiệm trong những năm vừa qua chưa có sự đánh giá và quản lý chặt chẽ

Cơ chế kiểm định chất lượng chưa được thực hiện tại nhiều đơn vị Tình trạng không công nhận kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở khám, chữa bệnh vẫn còn phổ biến, gây tốn kém cho người bệnh (2) Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng kết quả xét nghiệm vào khám, chữa bệnh cũng như sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực xét nghiệm y học ở Việt nam và trên thế giới BYT đã bàn hành Thông tư số 01/2013/TT-BYT của BYT hướng dẫn quản lý chất lượng xét nghiệm y học đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho hoạt động này và là căn

cứ để các PXN nâng cao chất lượng xét nghiệm (6)

Theo thông tư 01/2013/TT-BYT, hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm bao gồm:

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có PXN thực hiện việc xét nghiệm đối với các mẫu xét nghiệm; PXN tham chiếu; trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm; BYT, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế thực hiện quản lý nhà nước, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có PXN và các PXN tham chiếu trong quản lý chất lượng xét nghiệm Trong mỗi cơ sở khám, chữa bệnh, các lãnh đạo cơ sở, trưởng PXN, nhân viên xét nghiệm, cán bộ quản lý chất lượng và các bác sĩ đều có trách nhiệm trong việc tổ chức, kiểm soát và đảm bảo chất lượng xét nghiệm

Trong định hương phát triển và quản lý xét nghiệm y học, thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định QĐ 316/TTG-CP phê duyệt đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016-2025 (2) Theo đó, từ ngày 31/7/2018, các bệnh viện tuyến Trung ương trên toàn quốc chính thức liên thông kết quả xét nghiệm, bảo đảm chậm

Trang 19

nhất đến năm 2018 liên thông kết quả xét nghiệm đối với các PXN thuộc bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và tương đương; đến năm 2020 liên thông kết quả xét nghiệm đối với các PXN có cùng mức chất lượng xét nghiệm trong phạm vi quản lý thuộc mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đến năm 2025 liên thông kết quả xét nghiệm đối với các PXN trên phạm vi toàn quốc Việc liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm dựa trên tiêu chí đánh giá mức chất lượng xét nghiệm của các PXN, không phân biệt cơ sở y tế nhà nước, cơ sở y tế tư nhân

2.2 Mô hình hoạt động của các phòng xét nghiệm và nhiệm vụ của cán bộ xét nghiệm

Kỹ thuật xét nghiệm cận lâm sàng là bộ phận bắt buộc và đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Theo quy định, phòng khám đa khoa có từ 3 chuyên khoa trở lên thì bắt buộc phải có bộ phận xét nghiệm, được đầu tư trang thiết bị y tế

đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu chuyên môn Đối với các bệnh viện, khoa xét nghiệm là đơn vị cận lâm sàng bắt buộc và là cơ sở thực hiện các loại kỹ thuật xét nghiệm về hoá sinh, huyết học, vi sinh – ký sinh trùng và giải phẫu bệnh góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh

và theo dõi kết quả điều trị cho người bệnh

Về cơ cấu tổ chức, các khoa/ đơn vị/ đơn nguyên xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh được bố trí khá đa dạng Đối với một số bệnh viện lớn (tuyến tỉnh, tuyến trung ương) hoạt động xét nghiệm được phân bổ về các khoa cận lâm sàng chuyên sâu như Vi sinh, Hóa sinh, Huyết học, Giải phẫu bệnh (khoa xét nghiệm riêng chuyên biệt) Một số viện lớn còn có các khoa xét nghiệm sinh học phân tử và Miễn dịch Một số bệnh viện đã tổ chức tập trung nhiều khoa xét nghiệm chuyên biệt thành trung tâm xét nghiệm Đối với các bệnh viện nhỏ hoặc các trung tâm y tế, hoạt động xét nghiệm chủ yếu được xây dựng ở dạng PXN tổng hợp bao gồm tất cả các lĩnh vực xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản

Theo thông tư số 49/2018/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh Xét nghiệm gồm có xét nghiệm tại chỗ (xét nghiệm gần người bệnh) hoặc xét nghiệm nhanh (7)

Về nhân sự các PXN cơ bản tại các bệnh viện sẽ có các vị trí công việc chủ yếu gồm: Bác

sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa, KTV xét nghiệm, điều dưỡng, cán bộ quản lý chất lượng (có thể kiêm nhiệm), các cán bộ hỗ trợ khác Nhiệm vụ của cán bộ trong khoa xét nghiệm như sau:

Trưởng khoa xét nghiệm

- Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của khoa theo đúng nội dung quản lý hoạt động xét nghiệm

- Phối hợp với các khoa lâm sàng và khoa khám bệnh (phòng khám) tổ chức công tác lấy và

tiếp nhận mẫu bệnh phẩm, công tác thường trực xét nghiệm và phòng chống dịch liên tục

24 giờ/ngày

Trang 20

- Xây dựng và định kỳ cập nhật các quy trình quản lý chất lượng xét nghiệm, quy trình kỹ

thuật, hướng dẫn chuyên môn để thủ trưởng cơ sở ban hành và áp dụng tại khoa xét nghiệm

- Sắp xếp khu vực làm việc khoa xét nghiệm liên hoàn, hợp lý, an toàn

- Phối hợp với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và người bệnh để tiếp nhận, xử lý các

ý kiến phản hồi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xét nghiệm

- Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị y tế, hóa chất, thuốc thử phục vụ hoạt động xét

nghiệm

- Là thành viên tham gia xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu về mua sắm, nhận trang thiết

bị y tế, hóa chất, thuốc thử cho hoạt động xét nghiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo lĩnh vực chuyên môn

- Ký phiếu lĩnh hoá chất, thuốc thử, dụng cụ và nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu xét

nghiệm

- Đầu mối phối hợp với các khoa lâm sàng để giám sát chất lượng xét nghiệm nhanh, xét

nghiệm tại chỗ

- Tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học của khoa và đánh giá năng lực nhân viên

- Trực tiếp ký kết quả xét nghiệm hoặc phân công bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm, KTV xét

nghiệm có trình độ đại học trở lên ký kết quả xét nghiệm theo quy định

- Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu

- Đối với trưởng khoa xét nghiệm có thực hiện xét nghiệm giải phẫu bệnh, còn phải thực

hiện thêm các nhiệm vụ sau đây:

o Tổ chức và thực hiện các xét nghiệm giải phẫu bệnh và tế bào học;

o Thực hiện công tác khám nghiệm tử thi và xét nghiệm vi thể theo đúng quy định của pháp luật về giải quyết người bệnh tử vong;

o Bảo quản các tiêu bản giải phẫu bệnh theo đúng quy định; cung cấp tài liệu giải phẫu bệnh khi có ý kiến của thủ trưởng đơn vị;

o Chỉ định, phân công người phẫu thuật tử thi và đọc kết quả

Bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm

- Thực hiện các xét nghiệm được phân công theo đúng quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý

chất lượng

- Ký kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công

- Kiểm tra lại kết quả xét nghiệm của KTV trong phạm vi được phân công

- Tham gia thường trực theo phân công của trưởng khoa

- Tư vấn về các xét nghiệm

- Tham gia hỗ trợ kỹ thuật, quản lý chất lượng xét nghiệm cho tuyến dưới

Trang 21

- Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu

- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông báo thông tin khoa học về xét nghiệm theo

sự phân công

- Chịu sự chỉ đạo và trách nhiệm trước trưởng khoa về những công việc được phân công,

tuân thủ quy định, quy chế chuyên môn liên quan trong nội dung quản lý hoạt động xét nghiệm

KTV trưởng

- Tổ chức thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, kiểm tra đôn đốc các KTV và nhân viên y tế

khác trong khoa thực hiện đúng các quy định

- Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị của người bệnh, gia đình người bệnh, báo cáo

trưởng khoa giải quyết

- Phân công trực trong khoa và tham gia thường trực Phân công công việc cho KTV, nhân

viên y tế khác

- Quản lý công tác hành chính, quản lý sổ sách, thống kê báo cáo, lập kế hoạch công tác

theo phân công của trưởng khoa

- Chấm công hằng ngày, tổng hợp ngày công hằng tháng để trình trưởng khoa ký duyệt

- Tham gia đào tạo cho KTV, nhân viên y tế khác trong khoa và học viên đến học tập theo

sự phân công của trưởng khoa

- Lập dự trữ trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, hóa chất, thuốc thử sử dụng trong khoa để

báo cáo trưởng khoa

- Kiểm tra việc sử dụng, bảo dưỡng và quản lý tài sản vật tư theo quy định, ghi phiếu sửa

- Lĩnh và bảo quản các dụng cụ, hoá chất theo sự phân công

- Chuẩn bị dụng cụ và vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động xét nghiệm

- Thống kê, lưu trữ kết quả xét nghiệm, đối với các xét nghiệm có kết quả bất thường hoặc

nghi ngờ phải báo cáo trưởng khoa

- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số

26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng BYT và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy

Trang 22

định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y

- Đối với KTV xét nghiệm có trình độ đại học trở lên, thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

o Kiểm tra lại kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công;

o Ký kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công;

o Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu;

o Tham gia hỗ trợ kỹ thuật, quản lý chất lượng xét nghiệm cho tuyến dưới

Nhân viên quản lý chất lượng xét nghiệm

Thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng theo quy định theo Thông tư số BYT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

01/2013/TT-Nhân viên y tế khác tại khoa xét nghiệm

- Tham gia chuẩn bị dụng cụ và vật tư tiêu hao sạch phục vụ hoạt động xét nghiệm

- Tham gia trả kết quả xét nghiệm

- Xử lý dụng cụ sau xét nghiệm và chất thải y tế trong khoa theo đúng quy định

- Thực hiện vệ sinh khoa xét nghiệm, nhà vệ sinh trong khu vực xét nghiệm

2.3 Lộ trình phát triển năng lực của cán bộ xét nghiệm

Xét nghiệm y học là một nghiệp vụ của y, sử dụng các trang thiết bị, máy móc hiện đại để phân tích các mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch,… nhằm phát hiện, cung cấp thông tin chính xác về tình trạng của bệnh nhân Cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học là vị trí công việc không thể thiếu tại các cớ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân từ tuyến trung ương đến các địa phương Tại các cơ sở khám, chữa bệnh,cũng như bác sĩ, điều dưỡng, cán bộ xét nghiệm là phạm vi hoạt động mà các cán bộ cần được đăng ký hoạt động và cấp chứng chỉ hành nghề

Trong các phòng xét nghiệm các kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo tư nhiều nguồn khác nhau: cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học, cử nhân sinh học, cử nhân công nghệ sinh học, cử nhân hóa học và bác sĩ đa khoa

Theo nghị đinh 109/2016 về việc cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề tại các cơ sở khám, chữa bệnh, các văn bằng chuyên môn hợp pháp được công nhận để cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm bao gồm: kỹ thuật xét nghiệm y học, sinh học, dược sĩ, hóa học và bác sĩ đa khoa Trong đó các cán bộ sở hữu văn bằng chuyên môn y chính quy (kỹ thuật xét nghiệm y học) sẽ được xét cấp chứng chỉ hành nghề sau 9 tháng thực hành tại các cơ

sở khám, chữa bệnh Các cán bộ sở sữu văn bằn chuyên môn thuộc chuyên ngành gần (sinh học, dược sĩ, hóa học và bác sĩ đa khoa) phải kèm theo chứng chỉ đào tạo chuyên kỹ thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào tạo sau đại học

Trang 23

kỹ thuật xét nghiệm y học và đủ thời gian 9 tháng thực hành tại các cơ sở khám, chữa bệnh để cấp chứng chỉ hành nghề trình độ đại học Hình 1

Để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, các cán bộ KTV xét nghiệm đại học có thể cập nhật kiến thức y khoa thông qua các hình thức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo nâng cao năng lực ở trình độ sau đại học Các cán bộ sau khi được đào tạo văn bằng y khoa ở trình độ sau đại học, có thời gian thực hành phù hợp sẽ đủ điều kiện để xin cấp phép chứng chỉ hành nghề ở trình độ sau đại học đối với lĩnh vực xét nghiệm tương ứng với ngành học

Hệ thống đào tạo nhân lực y tế, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý các loại hình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ xét nghiệm gồm: đào tạo chuyên khoa định hướng

kỹ thuật xét nghiệm y học (6 tháng); đào tạo chuyên khoa 1 kỹ thuật xét nghiệm y học; đào tạo bác sĩ chuyên khoa các chuyên cận lâm sàng (hóa sinh, vi sinh, huyết học ); đào tạo thạc sĩ kỹ thuật xét nghiệm y học; đào tạo thạc sĩ y khoa các chuyên cận lâm sàng, bác sĩ nội trú chuyên cận lâm sàng Trong đó, Bộ Y tế quản lý các chương trình đào tạo chuyên khoa CKI, CKII và bác sĩ nội trú, chuyên khoa định hướng Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý các chương trình đào tạo thạc sĩ y khoa, thạc sĩ kỹ thuật xét nghiệm y học

Về việc cấp chứng chỉ hành nghề, các kỹ thuật viên xét nghiệm được đào tạo ở trình

độ sau đại học (không phân biệt thạc sĩ và chuyên khoa 1) sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm đa khoa (hóa sinh, vi sinh, huyết học, giải phẫu bệnh) trình độ sau đại học Các bác sĩ chuyên khoa 1, chuyên khoa 2 và bác sĩ nội trú sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề trình

độ sau đại học ở các chuyên khoa tương ứng (vi sinh hoặc hóa sinh hoặc huyết học )

Tuy nhiên đến 9/7/2019 Bộ Y tế đã gửi công văn yêu cầu các trường Đại học Y và các bệnh viện không thực hiện chương trình đào tạo định hướng chuyên khoa Điều này gây khó khăn lớn đối với việc cấp chứng chỉ hành nghề của nhiều cán bộ y tế có trình độ đại học định hướng làm việc trong các chuyên khoa lẻ nói chung và xét nghiệm y học nói riêng Hiện tại chương trình đào tạo bác sĩ mới chỉ có bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt

Trang 24

Hình 1: Lộ trình phát triển nghề nghiệp của cán bộ xét nghiệm y học

2.4 Tổng quan về đánh giá nhu cầu đào tạo

2.4.1 Khái niệm nhu cầu đào tạo

Nhu cầu được định nghĩa là sự chênh lệch giữa các mong muốn, các yêu cầu hay các tiêu chuẩn đặt ra và những thực tế đạt được Đánh giá nhu cầu đào tạo được thiết kế và thực hiện

để xác định được những chênh lệch này và đưa ra phương hướng để giải quyết vấn đề thông qua đào tạo (8)

“Đánh giá nhu cầu đào tạo” là phương pháp xác định có hay không có nhu cầu đào tạo,

và nếu có thì loại hình đào tạo nào là cần thiết để lấp đầy những thiếu hụt giữa năng lực thực

tế và yêu cầu công việc Sự thiếu hụt này bao gồm cả số lượng cán bộ cũng như năng lực của cán bộ cần thiết để đáp ứng nhu cầu công việc

Đánh giá nhu cầu đào tạo sẽ chỉ ra những kiến thức, kỹ năng mà những người làm công việc thực tế cần có cũng như số lượng nhân lực cần thiết để có thể hoàn thành được những chức năng và nhiệm vụ của hệ thống Đánh giá nhu cầu đào tạo được coi là bước quan trọng đầu tiên mà mỗi cơ sở đào tạo cần thực hiện để có thể đưa ra được chương trình học phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế của công việc

Tốt nghiệp

Thực hành 9 tháng

Thực hành 12 tháng

Chuyên khoa định hướng (6 tháng)

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM

Thực hành 9 tháng

Đủ điều kiện hành nghề trình độ SĐH

ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC

CKI Kỹ thuật xét nghiệm y học

CK I bác sĩ xét nghiệm hóa sinh, vi sinh…

Thạc sĩ Kỹ thuật xét nghiệm y học

Thạc sĩ y học các cận lâm sàng

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ XÉT NGHIỆM

ĐA KHOA TRÌNH

ĐỘ SĐH

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ XÉT NGHIỆM CHUYÊN KHOA

Trang 25

2.4.2 Các phương pháp tiếp cận và đánh giá nhu cầu đào tạo

Có nhiều phương pháp và cách tiếp cận khác nhau để xác định nhu cầu đào tạo Tuy nhiên, các phương pháp đều có một mục đích chung là nhằm đưa ra được những chênh lệch giữa những gì hiện có và những gì cần có cho hiện tại và trong tương lai Có thể tổng hợp các quy trình đánh giá nhu cầu đào theo các bước sau đây 1) Bước 1: Thu thập các thông tin về nhu cầu (ý kiến của các chuyên gia tư vấn, thông qua điều tra bằng bộ câu hỏi, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm trọng tâm …); 2) Bước 2: Phân tích số liệu (phân tích những khác biệt, chênh lệch giữa những kiến thức, kỹ năng mong muốn và những kiến thức, kỹ năng mà những cán

bộ thực hành đang có); 3) Bước 3: Chỉ ra những vấn đề trong triển khai/thực hiện; 4) Bước 4: Đưa ra những định hướng và giải pháp khắc phục (những cải tiến trong nội dung, phương pháp đào tạo); 5) Bước 5: Xác định cách tiếp cận tốt nhất để giải quyết vấn đề, trong đó có cân nhắc đến cả các yếu tố về chi phí hiệu quả (3)

Bên cạnh việc tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo theo quy trình cơ bản, việc đánh giá này còn cần xét đến các đặc điểm, nhu cầu của hệ thống y tế, bối cảnh bao gồm chính sách định hướng cũng như thực tế triển khai [3] Chính sách y tế ở đây chủ yếu tập trung đối với hệ thống xét nghiệm, quản lý chất lượng xét nghiệm ở các cơ sở y tế và các yêu cầu về năng lực của nhân sự để đáp ứng được các nhiệm vụ trong vị trí việc làm Nhu cầu cần được đánh giá ở các tuyến cơ sở (bệnh viện tỉnh, huyện) và các trung tâm CDC ở các tỉnh Tại mỗi cơ quan thuộc tất cả các tuyến, các nhiệm vụ y tế được thực hiện, giám sát và quản lý của các nhân viên, các trưởng phòng và ban lãnh đạo/giám đốc của cơ quan

Hình 2 Khung lý thuyết để tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo

 Yêu cầu năng lực

Thực tế thực hiện công việc của cán bộ

 Khả năng đáp ứng công việc

 Thực trạng đào tạo

 Tần suất thực hiện công việc

KHOẢNG CÁCH NHU

CẦU ĐÀO TẠO

Đối tượng đào tạo

Nội dung đào tạo

Hình thức đào tạo

Trang 26

Khung lý thuyết trên đây mô tả quy trình xác định nhu cầu đào tạo thông qua các nhóm cán bộ chính thuộc các cơ quan y tế nói chung và cơ sở khám chữa bệnh nói riêng Trong đó, ban lãnh đạo/ cán bộ quản lý nhân sự/ phòng quản lý nhân sự được coi là nhóm đưa

ra những chính sách, định hướng phát triển, những yêu cầu năng lực đối với đội ngũ cán bộ c nhằm đáp ứng những yêu cầu về chức năng và nhiệm vụ mà BYT giao cho đơn vị Các trưởng phòng các khoa/phòng chức năng giám sát và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể Các trưởng phòng sẽ góp phần tác động vào những định hướng chính sách của ban lãnh đạo/giám đốc cơ quan trong lĩnh vực hoạt động của phòng đồng thời cũng góp phần tác động và đánh giá trực tiếp những kết quả thực tế triển khai những nhiệm vụ cụ thể của nhóm nhân viên thuộc khoa/phòng chức năng Hoạt động cụ thể của các khoa/phòng chức năng được nhân viên của phòng thực hiện Thông qua sự phân tích những khác biệt giữa định hướng phát triển của đơn vị trong lĩnh vực xét nghiệm, các tiêu chuẩn năng lực của liên quan đến vị trí xét nghiệm, kỳ vọng và thực tế triển khai các hoạt động (tần suất thực hiện, khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, thực trạng đào tạo ) là những chỉ báo quan trọng về nhu cầu đào tạo Từ đây sẽ đưa ra được những định hướng quan trọng cho việc đào tạo, về cơ bản bao gồm đối tượng, nội dung và hình thức đào tạo

Trong đánh giá này, chúng tôi áp dụng quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo theo các bước nhằm xác định nhu cầu đối với công việc thực tế, phân tích xem có sự chênh lệch về số lượng cán bộ xét nghiệm trình độ SĐH ở điều kiện thực tế và các yêu cầu công việc Bên cạnh đó nghiên cứu cũng khai thác sự khác nhau nào giữa nhu cầu đó với những người làm xét nghiệm đã được đào tạo mà hiện tại họ đang làm được Sau đó phân tích để thấy điểm gì cần phải được xây dựng hoặc lược bớt hoặc thay đổi trong chương trình đào tạo Đề xuất hướng xây dựng chương trình khả thi

2.5 Tình hình đào tạo xét nghiệm trình độ đại học sau đại học tại Việt nam

Xét nghiệm y học là một nghiệp vụ của y vì vậy việc đào tạo cán bộ xét nghiệm trình

độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học được tổ chức giảng dạy tại các trường y từ cấp trung ương đến địa phương Việc quản lý đào tạo loại hình nhân lực y tế này do cả bộ Y

tế và bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm Trong đó Bộ Y tế quản lý các chương trình đào tạo liện tục, đào tạo cập nhật kiến thức, đào tạo chuyên khoa CKI, CKII và bác sĩ nội trú

Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý các chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ

Trong hệ thống đào tạo nhân lực y tế, BYT là cơ quan quản lý việc sử dụng nhân lực y

tế tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo BYT tham gia phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn mở trường, mở và ban hành chuẩn năng lực cho từng loại nghề thuộc nhân lực y tế BYT quản lý các chương trình đào tạo chuyên khoa SĐH khối khoa học sức khoẻ bao gồm CKI, CKII và bác sĩ nội trú Ngoài ra, BYT còn quản lý đào tạo và cập nhật kiến

Trang 27

thức y khoa liên tục, đào tạo thực hành trước khi cấp hành nghề cho những người mới tốt nghiệp và cho nhân viên làm việc trong hệ thống y tế theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh Đối với nhân lực kỹ thuật xét nghiệm, hệ thống đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề

và qui định mã chức danh nghề nghiệp được xếp chung trong mã KTV Y (4)

Trong những năm gần đây mạng lưới các trường đào tạo nhân lực y tế đã được mở rộng Cả nước có 36 trường đại học, 41 trường cao đẳng và 80 trường trung cấp đào tạo nhân lực y tế Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp này có thể là trường đơn (chỉ đào tạo các văn bằng về y tế) hoặc đa (đào tạo nhân lực nhiều khác nhau) Hầu hết các tỉnh đều có trường trung cấp hoặc cao đẳng y tế Từ những năm 2000, nhiều loại hình đào tạo cán bộ y tế mới được hình thành, như cử nhân điều dưỡng, cử nhân y tế công cộng và cử nhân kỹ thuật y (bao gồm KTXNYH, kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ) Loại hình đào tạo cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học bắt đầu được triển khai đào tạo tại Đại học Y Hà nội vào năm 2000

Từ đó đến nay các trường đai học y liên tục đẩy mạnh phát triển công tác đào tạo các

cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ đại học, cao đẳng để phục vụ nhu cầu thị trường Theo số liệu báo cáo thống kê năm 2014 , cả nước có, 659 sinh viên tốt nghiệp kỹ thuật y, năm 2016 có 728 sinh viên tốt nghiệp kỹ thuật y trình độ đại học Tuy nhiên việc triển khai các chương trình đào tạo bậc học sau đại học của ngành kỹ thuật xét nghiệm y học, ngành điều dưỡng chưa được triển khai nhiều ở các trường đại học

Đối với lĩnh vực kỹ thuật xét nghiệm học, tại các trường ĐH Y lớn đã có các chương trình đào tạo CK 1, CK2 và thạc sĩ y học liên quan đến từng chuyên ngành sâu: huyết học, hóa sinh, giải phẫu bệnh Đối tượng tuyển sinh đầu vào của các chương trình này là các bác sĩ đa khoa và đã tham gia học định hướng chuyên khoa kỹ thuật xét nghiệm y học

Đối với nhóm đối tượng kỹ thuật viên xét nghiệm trình độ đại học, từ năm 2013 các trường đại học như Y Hà nội, Y Thái Nguyên, Y Dược cần Thơ, đại học Y Huế đã bắt đầu

mở các chương trình đào tạo chuyên khoa định hướng kỹ thuật xét nghiệm y học Đối tượng tuyển sinh đầu vào là kỹ thuật viên xét nghiệm đã có thâm niên công tác và có chứng chỉ hành nghề Năm 2016, chương trình thạc sỹ KTXNYH bắt đầu được triển khai ở trường Đại học Y

Hà Nội với mã ngành là 8720601

2.6 Nhu cầu đào tạo cán bộ làm xét nghiệm trình độ SĐH tại Việt nam

Bên cạnh việc đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng, các văn bản pháp lý kiểm soát việc sử dụng xét nghiệm và quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh, nhân lực y

tế và yêu cầu chuyên môn của nhân sự phục vụ cho hệ thống xét nghiệm cũng là vấn đề cần được quan tâm Nhân lực y tế này chủ yếu gồm: bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, KTV và lương y chiếm khoảng 83,55 % và là loại nhân lực cần có chứng chỉ hành nghề khi làm việc Ngoài ra, còn có các nhân viên phục vụ khác như dược sĩ, kỹ sư, kế toán, công nhân (4) Số

Trang 28

nhân lực y tế trên 10 000 dân của Việt Nam được xếp vào nhóm những nước có tỷ lệ cao, tăng

từ 29,2 năm 2001 lên 34,4 năm 2008, trong đó có 6,5 bác sĩ trên 10 000 dân; 100% số xã và 90% số thôn bản đã có nhân viên y tế hoạt động, 69% số xã có bác sĩ hoạt động vào năm

2009

Tuy nhiên theo thông tin từ Cục Quản lý Khám chữa bệnh – BYT (2018), nguồn nhân lực trong Y dược tại Việt Nam không những thiếu mà còn yếu so với các nước khác Điển hình như điều dưỡng, cả nước ta có 120.875 điều dưỡng thì có đến 92.000 người có trình độ trung cấp, chiếm 76,2%, Dược có trình độ trung cấp chiếm tới 77,8%, KTV có trình độ trung cấp chiếm 64,7% KTV Y là 17.467 người nhưng chỉ có 2.106 cán bộ trình độ đại học Trình

độ SĐH của cán bộ KTV Y chưa được thống kê đến năm 2013 Theo kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2020, hệ thống y tế Việt Nam cần 65.261 KTV (gấp 2,7 lần nguồn nhân lực hiện có năm 2011) Toàn tỉnh Phú Thọ không có đơn vị y tế dự phòng nào đủ nhân lực theo quy định của BYT Cán bộ xét nghiệm chỉ đạt 36,5%; nhu cầu bổ sung nhân lực y tế dự phòng giai đoạn 2017-2020 là 381 người (9)

Những vướng mắc về số lượng và chất lượng nhân lực đã ảnh hưởng đến chất lượng khám, chữa bệnh nói chung và hoạt động xét nghiệm nói riêng trong quá trình triển khai tại các cơ sở Theo báo cáo Tổng quan chung y tế (5) (1) của BYT, công tác tư vấn và xét nghiệm sớm được mở rộng ở nhiều tỉnh trong các chương trình kiểm soát bệnh truyền nhiễm

và không truyền nhiễm như HIV/ AIDS, Lao, Đái tháo đường v.v Tuy nhiên đội ngũ cán bộ

có khả năng kiểm soát chất lượng xét nghiệm mới đang được đào tạo và hiện đang rất thiếu tại các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là các cơ sở tuyến tỉnh, huyện Vì sự thiếu hụt này một

số chuyên xét nghiêm kỹ thuật y học như giải phẫu bệnh đã được chính phủ đưa vào đề án

"Khuyến khích đào tạo và phát triển nhân lực y tế các chuyên lao, phong, tâm thần, pháp y và giải phẫu bệnh giai đoạn 2013-2020" và được Thủ tướng phê duyệt theo quyết định số 319/QĐ- TTg ngày 7/2/2013

Theo kết quả khảo sát của trường ĐH YTCC (2013) về nhu cầu đào tạo cử nhân xét nghiệm y học dự phòng – Cử nhân KTXNYH (3) Các cán bộ xét nghiệm có tại các cơ sở khám chữa bệnh xuất phát từ nhiều nguồn đào tạo đa dạng (cử nhân sinh học, dược sỹ, cử nhân KTXNYH ) Trong hầu hết các chương trình đào tạo cử nhân các trường đại học chỉ tập trung nhiều vào lĩnh vực chuyên môn như hóa sinh, vi sinh, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh Các lĩnh vực quản lý chất lượng PXN, đảm bảo chất lượng xét nghiệm không được đề cập nhiều Tuy nhiên trong xu hướng chuẩn hóa các PXN y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh

và các cơ sở y tế dự phòng, đây lại là yêu cầu công việc bắt buộc Vì vậy hầu hết cấu phần năng lực này được các cán bộ xét nghiệm thu nhận thông qua các quá trình đào tạo liên tục và các khóa đào tạo ngắn Bên cạnh đó, việc ứng dụng các xét nghiệm công nghệ cao ngày càng

Trang 29

phổ biến trong các cơ sở khám, chữa bệnh như marker ung thư, RT- PCR, liệu pháp gene tuy nhiên các lĩnh vực xét nghiệm công nghệ cao như sinh hóa miễn dịch, hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử cũng mới chỉ được đưa vào rất hạn chế trong chương trình KTXNYH cơ bản Rất nhiều cán bộ làm việc trong mảng xét nghiệm này được đào tạo từ các học có liên quan như công nghệ sinh học, sinh học Tuy nhiên khi hoạt động các cán bộ này cũng chưa thực sự hiệu quả vì không có các kiến thức về y tế

Bên cạnh việc nâng cao năng lực cán bộ xét nghiệm ở những lĩnh vực khó, hiếm cán

bộ, trong định hướng phát triển và quản lý xét nghiệm y học, thủ tướng chính phủ đã ra quyết định QĐ 316/TTG-CP phê duyệt đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016-2025 Để đảm bảo thực hiện đề án, bên cạnh việc đầu tư cơ sở

hạ tầng, các trung tâm kiểm chuẩn, việc đào tạo nhân lực về xét nghiệm y học thông qua cả chương trình đào tạo liên tục và chuyên khoa SĐH; đào tạo về quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng xét nghiệm cho các nhân viên y tế, người làm quản lý tại các sở y tế, y tế

đã được đề cập đến Yêu cầu về đào tạo SĐH KTXNYH là yêu cầu văn bằng bắt buộc đối với KTV xét nghiệm Y hạng 2 Đây cũng là một trong những tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng PXN tại bệnh viện (10)

Trang 30

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu gồm: cán bộ xét nghiệm, cán bộ quản lý PXN và chuyên viên phòng

tổ chức cán bộ tại các cơ sở khám/ chữa bệnh (bệnh viện) hạng 1- 2, trưởng phòng TCCB, Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo vụ TCCB

- Số liệu thứ cấp gồm: Tài liệu, báo cáo về nhu cầu nhân lực kỹ thuật xét nghiệm trình độ ĐH

và SĐH của BYT và các bệnh viện, yêu cầu về năng lực cán bộ kỹ thuật y, qui định về trình

độ nhân lực lĩnh vực cận lâm sàng tại bệnh viện

3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2019 đến g 7/2019

- Địa điểm nghiên cứu tại Hà Nội, Phú Thọ, Nha Trang, Cam Ranh, Phú Yên , Bà Rịa 3.4 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu thu thập số liệu

Nghiên cứu áp dung phương pháp chọn mẫu chủ đích đối với cán bộ lãnh đạo vụ TCCB – BYT, trưởng phòng TCCB của các bệnh viện, lãnh đạo bệnh viện, trưởng phòng xét nghiệm và các cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hiện đang công tác tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập, tư nhân và các trung tâm y tế Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sau với 01 lãnh đạo vụ TCCB – BYT; 08 lãnh đạo bệnh viên ; 06 trưởng phòng TCCB; 13 trưởng khoa xét nghiệm Bên cạnh đó nghiên cứu đã tiến hành thu thập được 13 phiếu tự điền của trưởng khoa xét nghiệm, 06 phiếu tự điền của chuyên viên TCCB và 43 phiếu của kỹ thuật viên xét nghiệm trình độ đại học

Các thông tin thống kê về nhu cầu nhân lực kỹ thuật xét nghiệm trình độ ĐH và SĐH của BYT, chỉ tiêu tuyển sinh các trường ĐH, yêu cầu về năng lực cán bộ kỹ thuật y, qui định

về trình độ nhân lực lĩnh vực cận lâm sàng tại bệnh viện được đưa vào nghiên cứu để mô tả năng lực cơ bản cho cán bộ xét nghiệm SĐH Sơ đồ nghiên cứu dưới đây trình bày phương pháp nghiên cứu theo từng mục tiêu cụ thể:

Trang 31

Hình 3 Sơ đồ nghiên cứu

Mục tiêu 3: Xây

dựng chuẩn đầu ra và outline chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC

Tổng quan tài liệu về yêu

Phiếu tự điền: về tần

suất tiến hành năng lực

dự kiến và và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của KTV XN trình

độ ĐH, mong muốn của trưởng PXN

Mục tiêu 1: Mô tả năng

lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với vị trí việc làm

Tổng quan tài liệu về thống kê nhân lực, nhu cầu

nhân lực, chỉ tiêu của các có sở đào tạo SĐ, chỉ tiêu

đào tạo đại học

Họp nhóm chuyên gia

về năng lực cơ bản của cán bộ KTXNYH SĐH

Phỏng vấn sâu các nhà quản lý: Lãnh đạo vụ TCCB,

Lãnh đạo BV, trưởng PXN, phòng TCCB về nhu cầu

cán bộ, cơ hội nghề nghiệp, vị trí việc làm

Phiếu tự điền: cơ cấu cán bộ xét nghiệm tại các đơn

vị, thực trạng trình độ nhân lực của các đơn vị xét

nghiệm, nhu cầu đào tạo của quản lý nhân lực đơn vị

(TCCB) trưởng khoa, của cán bộ xét nghiệm, nhu cầu

đào tạo các năng lực chính c

Tổng quan tài liệu về quy định đào tạo thạc sĩ của Bộ

Giáo dục, đào tạo, mapping chuẩn đầu ra cử nhân

KTXNYH và năng lực của cán bộ KTXNYH SĐH,

mapping chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra SĐH

KTXNYH (CK1, Ths) và năng lực cần có của KTV

XN SĐH

năn

Phỏng vấn sâu các nhà quản lý: Lãnh đạo vụ TCCB,

Lãnh đạo BV, trưởng PXN, phòng TCCB về yêu cầu

nhiệm vụ và mong muốn về KTV XN trình độ SĐH

Phiếu tự điền: khảo sát thực trạng đáp ứng năng lực; nhu cầu đào tạo năng lực KTXNYH

Trang 32

3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu định lượng thu thập được từ các phiếu phát vấn được làm sạch Phần mềm excel được sử dụng để phân tích bộ số liệu định lượng Số liệu định tính được gỡ băng Ma trận định tính được xây dựng theo mục tiêu nghiên cứu để lọc các thông tin cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.Số liệu sẽ được phân tích kết hợp số liệu định lượng và định tính, theo các tuyến trung ương, tuyến tỉnh

3.6 Biến số và các nhóm vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả một số năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ SĐH phù hợp với

Đề xuất danh mục năng lực chính của cán bộ KTXNYH trình độ sau ĐH

Mục tiêu 2: Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ KTXNYH trình độ SĐH (ThS và CKI) ở các

cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam

- Loại hình đào tạo và định hướng chuyên ngành ưu tiên (CK1/ ThS)

- Vị trí làm việc & Đơn vị làm việc; cơ hội nghề nghiệp

Về chất lượng cán bộ:

- Xác định được các năng lực chưa được đào tạo,

- Xác định năng lực được đào tạo nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

- Nhu cầu đào tạo và hình thức đào tạo các năng lực còn thiếu

- Loại hình đào tạo SĐH mong muốn (ThS hay CK1)

Khả năng đáp ứng của các cơ sở đào tạo

- Số lượng CSĐT XN SĐH,

- Số lượng tuyển sinh và tốt nghiệp hàng năm

Mục tiêu 3: Xây dựng chuẩn đầu ra và outline chương trình đào tạo KTXNYH trình độ SĐH (Ths hoặc CK1) tại ĐH YTCC

- Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ, kỹ năng mềm …)

Trang 33

- Khung chương trình đào tạo (các môn học và thực tập)

3.7 Hạn chế và cách khắc phục

- Trong các văn bản của BYT, các báo cáo thống kê của nhân lực cán bộ xét nghiệm thường được kết hợp chung với các loại hình kỹ thuật y học khác như chẩn đoán hình ảnh vì thế một số thông tin chưa được chi tiết về định lượng Trong điều kiện hạn hẹp về thời gian, đánh giá này được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu kết hợp bổ sung nên

có nhiều kết quả nghiên cứu nảy sinh trong thống kê định lượng sẽ chưa được lường trước để tìm lời được hết giải thích bằng định tính, mà trong điều kiện khi có thời gian cho phép, đánh giá này sẽ phải được thiết kế theo phương pháp kết hợp kiểu giải thích,

sẽ có lợi hơn trong việc lý giải thông tin

- Một hạn chế nữa trong bộ câu hỏi thiết kế, do số lượng kỹ thuật xét nghiệm rất nhiều, nhóm nghiên cứu đã chưa thể tách riêng để hỏi ở mức độ thực hiện chuyên sâu từng kỹ thuật, chuyên Tuy nhiên nhu cầu của từng cá nhân mà lại hỏi ở cấp độ phòng/khoa chuyên môn xét nghiệm đặc thù do việc phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ ở các đơn

vị xét nghiệm Vì thế một vài kết luận của nghiên cứu chỉ được kết luận ở cấp độ thực hiện tại khoa phòng, tuy nhiên ở phần đề xuất nhu cầu đào tạo thì chúng tôi đã tìm hiểu

đề xuất ở cấp độ cá nhân

- Bộ công cụ thu thập số liệu (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, phát vấn) được thử nghiệm

để hiệu chỉnh trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức

3.8 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng tại quyết định số 269/2019/YTCC- HD3 ngày 25/4/2019 Trước khi tiến hành phỏng vấn hoặc phát vấn, bản thông tin về nghiên cứu và giấy đồng ý tham gia nghiên cứu được chuyển cho đối tượng phỏng vấn đọc và ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu Các

số liệu, thông tin thu được chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu, đảm bảo tính bảo mật của thông tin được cung cấp cũng như không để lộ danh tính của người cung cấp thông tin

Trang 34

Ở Canada, năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm y học được kiểm soát bởi CSMLS (Canadian Society of Medical Laboratory Science) (12) CSMLS đã đưa ra năng lực mong muốn của kỹ sư/ cử nhân KTXNYH mới như sau:

Bảng 1: Năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm y học theo CSMLS Nội dung Mô tả chi tiết

Thực hành an toàn Cử nhân xét nghiệm có thể tiến hành các xét nghiệm thành thạo theo

các quy trình đã có, hướng dẫn an toàn và theo luật định Lấy và bảo quản

mẫu bệnh phẩm

Cử nhân xét nghiệm phân tích được các dữ liệu liên quan một cách hợp lý để đảm bảo thu được các mẫu bệnh phẩm đối với các quy trình

đã có Phân tích, xét

Quản lý chất lượng Vận dụng và phát triển các nguyên lý của quản lý chất lượng

Suy nghĩ biện chứng Ứng dụng suy nghĩ biện chứng vào giải quyết các vấn đề

Giao tiếp Tương tác hiệu quả với cộng đồng, đồng nghiệp, bệnh nhân, khách

hàng … Thực hành chuyên

Khi tổng hợp các yêu cầu năng lực đối với cán bộ làm việc trong PXN y học thấy năng lực được chia làm 5 mảng chính: Kiến thức (bao gồm kiến thức chuyên môn về một lĩnh vực cụ thể - vi sinh, hóa sinh, KST); Kỹ năng, Kiến thức ( bao gồm khả năng kỹ thuật về một

Trang 35

lĩnh vực cụ thể - vi sinh, hóa sinh, KST); kiểm soát tình huống và ra quyết định, giao tiếp – tương tác, nghiên cứu khoa học; Hướng dẫn và quản lý phòng thí nghiệm Trong các năng lực này, ở mỗi mức độ chuyên nghiệp khác nhau, yêu cầu về năng lực của cán được nâng dần lên (11)

Theo CLIA (11), các cán bộ trong phòng thí nghiệm có thể được chia thành 3 mức năng lực: Medical laboratory technician (MLT), Medical laboratory technologist (MT) và Clinical Laboratory Specialist Định nghĩa về mức độ chuyên nghiệp được ASCP (American Society of Clinical Pathology) đưa ra năm 1982 và hiệu chỉnh năm 1996 Năng lực cơ bản của các cán bộ xét nghiệm ở 3 mức như sau:

Bảng 2: Năng lực cơ bản của cán bộ xét nghiệm y học theo CLIA

Kỹ sư/

cử

nhân

Hiểu các nguyên tắc khoa học

cơ bản cũng như kỹ thuật và

thủ tục của các xét nghiệm

Có hiểu biết cơ bản về sinh lý,

hóa sinh, miễn dịch, vi sinh và

các yếu tố di truyền ảnh hưởng

viện và đánh giá cao vai trò và

mối quan hệ của lĩnh vực y tế

và các lĩnh vực chăm sóc sức

khỏe khác

Hiểu các nguyên tắc khoa học cơ bản của các xét nghiệm cũng như các khía cạnh kỹ thuật, thủ tục và giải quyết vấn đề

Có hiểu biết cơ bản về một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật, nhận ra tầm quan trọng của lựa chọn xét nghiệm phù hợp, các nguyên nhân dẫn đến khác biệt kết quả xét nghiệm và y đức bao gồm bảo mật kết quả

Tương quan kết quả xét nghiệm bất thường với các trạng thái bệnh lý, xác định tính phù hợp của các kết quả xét nghiệm và sự cần thiết của các xét nghiệm bổ sung

Hiểu và thực hiện các quy định an toàn, sử dụng phương pháp thống kê và áp dụng các

dữ liệu kinh doanh và kinh tế trong việc ra quyết định

Đánh giá cao vai trò và mối quan hệ giữa lĩnh vực y tế và các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khác theo quy tắc đaọ đức nghề nghiệp Chuyên

khoa

Có kiến thức về khoa học tiên

tiến, cũng như kỹ thuật, thủ

tục và nghiên cứu của thử

nghiệm trong lĩnh vực chuyên

môn và về các yếu tố ảnh

Có kiến thức về khoa học tiên tiến, cũng như

kỹ thuật, thủ tục và nghiên cứu của thử nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn và về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bệnh và xét nghiệm

Trang 36

hưởng đến quá trình bệnh và

xét nghiệm

Có kiến thức về cấu trúc và

chức năng của tổ chức, các

nguyên tắc quản lý và giáo

dục, cũng như vai trò của các

thành viên khác trong đội ngũ

chăm sóc sức khỏe

Có kiến thức về cấu trúc và chức năng của

tổ chức, các nguyên tắc quản lý và giáo dục, cũng như vai trò của các thành viên khác trong đội ngũ chăm sóc sức khỏe

Khả năng kỹ thuật

KTV Có thể đọc và thực hiện các

xét nghiệm theo quy trình

được coi là đơn giản trong

Kỹ sư/

cử

nhân

Có khả năng thực hiện các xét

nghiệm đòi hỏi kỹ thuật

Có hiểu biết về đảm bảo chất

lượng đủ để giám sát và thực

hiện các chương trình kiểm

soát chất lượng

Có thể tham gia giới thiệu và

thực hiện các quy trình mới và

đánh giá các thiết bị mới

Có hiểu biết về đảm bảo chất lượng đủ để thực hiện và giám sát chương trình quản lý chất lượng

Có thể tham gia giới thiệu, nghiên cứu và thực hiện các quy trình mới và đánh giá các thiết bị mới

Đánh giá dữ liệu từ máy tính và khắc phục

sự cố Hiểu biết và sử dụng các kỹ thuật xử lý sự

cố, xác nhận, thống kê, tính toán và bảo trì phòng ngừa để đảm bảo vận hành phòng thí nghiệm đúng cách

Có kiến thức, khả năng và kỹ năng để nghiên cứu, phát triển, thực hiện và đánh giá các phương pháp mới và hiện có, bao gồm

cả thiết bị và đảm bảo chất lượng

Trang 37

Biện luận và ra quyết định

KTV Nhận ra sự tồn tại của các vấn

đề phổ biến về kỹ thuật và thủ

tục để có biện pháp khắc phục

theo tiêu chuẩn định trước

Nhận ra sự tồn tại của các vấn đề phổ biến

về kỹ thuật và thủ tục để có biện pháp khắc phục theo tiêu chuẩn định trước

Ưu tiên các xét nghiệm để duy trì chăn sóc bệnh nhân và hiệu quả tối đa

Có thể tham gia và được giao

trách nhiệm cho các quyết

định liên quan đến các chương

trình kiểm soát chất lượng, lựa

chọn công cụ, bảo trì phòng

ngừa, quy trình kiểm tra an

toàn và mua hóa chất

Có thể thực hiện sáng kiến và phán đoán độc lập trong việc xử lý phạm vi rộng của các vấn đề về thủ tục và kỹ thuật

Có thể tham gia và được giao trách nhiệm cho các quyết định liên quan đến: chương trình kiểm soát chất lượng / đảm bảo chất lượng, lựa chọn phương pháp và dụng cụ, bảo trì phòng ngừa, quy trình an toàn, mua hóa chất, lựa chọn/ sử dụng xét nghiệm, quy trình nghiên cứu, dữ liệu thống kê/ máy tính

Có thể dự đoán và xử lý với các tình huống đặc biệt liên quan đến bệnh nhân/bệnh phẩm trong PXN

Có thể tham gia vào các quyết định chính sách ảnh hưởng đến năng suất hoặc nhân viên xét nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn

Giao tiếp

KTV Truyền đạt thông tin đơn giản,

ví dụ: báo cáo kết quả thử

nghiệm và trích dẫn? số lượng

và yêu cầu lấy mẫu bệnh phẩm

Truyền đạt kết quả thử nghiệm, phạm vi tham chiếu và yêu cầu bệnh phẩm cho các nguồn có thẩm quyền

Chuẩn bị dự thảo quy trình xét nghiệm trong phòng thí nghiệm theo định dạng chuẩn

Kỹ sư/

cử

nhân

Truyền đạt thông tin kỹ thuật

hoặc thông tin chung cho nhân

viên y tế, dược sỹ hoặc giáo

Trang 38

khoa nhân viên chăm sóc sức khỏe

khác về ứng dụng và tính hợp

lệ của dữ liệu phòng thí

nghiệm, cũng như về các

chính sách và hoạt động của

khu vực chuyên môn

Có thể đại diện cho lĩnh vực

chuyên môn và cho cộng đồng

nói chung

sóc sức khỏe khác về ứng dụng và tính hợp

lệ của dữ liệu phòng thí nghiệm, cũng như

về các chính sách và hoạt động của khu vực chuyên môn

Có thể đại diện cho lĩnh vực chuyên môn và cho cộng đồng nói chung

và thể hiện các kỹ năng phòng thí nghiệm kỹ thuật cho sinh viên và nhân viên mới

Cung cấp hướng dẫn về lý thuyết, kỹ năng

kỹ thuật, quy trình an toàn và áp dụng các quy trình thử nghiệm trong PXN

Đào tạo thường xuyên và phát triển chuyên nghiệp cho nhân viên phòng thí nghiệm

Chuyên

khoa

Có thể lập kế hoạch, thực hiện

và đánh giá các chương trình

giáo dục hiệu quả

Có thể lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các chương trình giáo dục hiệu quả

Hướng dẫn và quản lý

Kỹ sư/

cử

nhân

Có hiểu biết cơ bản về lý

thuyết và chức năng quản lý

Có thể tham gia và chịu trách

Giám sát nhân viên PXN Chuyên

Có thể giám sát trực tiếp nhân viên xét nghiệm

Trang 39

4.1.2 Tổng quan về yêu cầu năng lực của cán bộ xét nghiệm ở Việt nam

Tại Việt nam, mặc dù yêu cầu năng lực của cán bộ xét nghiệm kỹ thuật y nói chung

và cán bộ kỹ thuật xét nghiệm y học nói riêng chưa được xây dựng thành chuẩn năng lực Tuy nhiên yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật y đã được đề cập trong thông tư liên lịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV (13) Nhóm chức danh kỹ thuật y bao gồm kỹ thuật y hạng 2, kỹ thuật y hạng 3 và kỹ thuật y hạng 4 [9] Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp có các yêu cầu về nhiệm vụ, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Về nhiệm vụ công việc, khi thực hiện cùng một nhóm công việc chuyên môn kỹ thuật

y, vai trò của các hạng kỹ thuật viên sẽ khác nhau trong đó KTV hạng 4 chủ yếu thực hiện đúng, đủ nhiệm vụ được giao , KTV hạng 3 có thể thực hiện kỹ thuật và tổ tổ chức triển khai hoạt động, kiểm soát một nhóm hoạt động còn KVT hạng 2 sẽ chủ trì, tổ chức và giám sát hoạt động chuyên môn kỹ thuật và các hoạt động liên quan trong toàn đơn vị, hướng dẫn đào tạo cho các bộ khác và tổ chức đào tạo tại đơn vị Về trình độ năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, công việc, các cán bộ kỹ thuật y được phân ra làm 3 mức: cao đẳng trung cấp (hàng 4); đại học (hạng 3) và sau đại học- không phân định chuyên khoa 1 và thạc sĩ (hạng 2) Chi tiết yêu cầu năng lực của cán bộ KTV y ở các hạng như sau:

Bảng 3: Yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ xét nghiệm theo 26/2015/TTLT-BYT-BNV

Nhiệm vụ

a) Thực hiện chuyên môn kỹ thuật y:

Chủ trì, tổ chức đón tiếp, hướng

dẫn, chuẩn bị và giúp đỡ người

bệnh trước, trong và sau khi

tiến hành kỹ thuật y;

Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn, chuẩn bị và giúp đỡ người bệnh trước, trong và sau khi tiến hành kỹ thuật y;

Đón tiếp, chuẩn bị và giúp

đỡ người bệnh trước, trong và sau khi tiến hành

kỹ thuật y;

Chủ trì tổ chức đón tiếp, hướng

dẫn cá nhân, tổ chức

gửi/chuyển mẫu và thu nhận,

bảo quản, vận chuyển mẫu cho

kiểm nghiệm an toàn thực

phẩm, sức khỏe môi trường -

nghề nghiệp;

Tổ chức, đón tiếp, hướng dẫn cá nhân, tổ chức gửi/chuyển mẫu và thu nhận, bảo quản, vận chuyển mẫu cho kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, sức khỏe môi trường - nghề nghiệp;

Đón tiếp, hướng dẫn cá nhân, tổ chức gửi/chuyển mẫu và thu nhận, bảo quản, vận chuyển mẫu cho kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, môi trường - nghề nghiệp;

Tổ chức chuẩn bị, kiểm tra,

giám sát việc chuẩn bị phương

tiện, dụng cụ, thuốc, hóa chất

đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên

khoa;

Chuẩn bị, kiểm tra, giám sát việc chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, thuốc, hóa chất theo đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên khoa;

Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ, thuốc và hóa chất theo yêu cầu của từng kỹ thuật;

Trang 40

Thực hiện quy trình kỹ thuật

chuyên sâu thuộc chuyên khoa,

ứng dụng kỹ thuật mới trong

hoạt động chuyên ;

Thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn; phối hợp thực hiện các kỹ thuật phức tạp khi được phân công;

Thực hiện các quy trình

kỹ thuật cơ bản trong chuyên khoa, phụ giúp hoặc phối hợp với viên chức chuyên môn thực hiện kỹ thuật chuyên sâu khi được giao;

Chủ trì, tổ chức thực hiện, kiểm

tra, giám sát, đánh giá việc thực

hiện chế độ kiểm soát nhiễm

khuẩn và an toàn trong chuyên

môn;

Tổ chức, thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn;

Thực hiện chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn trong chuyên môn;

Theo dõi, thống kê hoạt động

chuyên môn theo quy định

trong phạm vi được giao

Theo dõi, thống kê các hoạt động chuyên môn theo quy định

Ghi chép, theo dõi, thống

kê các hoạt động chuyên môn theo quy định

b) Quản lý hoạt động chuyên môn:

Tổ chức, thực hiện hoạt động

chuyên môn theo nhiệm vụ

Lập kế hoạch quản lý, định kỳ

kiểm kê, báo cáo về việc quản

lý sử dụng trang thiết bị y tế,

hóa chất, sinh phẩm, thuốc của

khoa hoặc của đơn vị trong lĩnh

vực y học;

Lập kế hoạch quản lý, định kỳ kiểm kê, báo cáo

về việc sử dụng trang thiết

bị y tế, thuốc, hóa chất, sinh phẩm thuốc trong phạm vi được giao theo quy định;

Dự trù, lĩnh, định kỳ kiểm

kê và báo cáo việc sử dụng trang thiết bị y tế, thuốc hóa chất, sinh phẩm theo quy định;

Sử dụng, hướng dẫn sử dụng

thiết bị kỹ thuật hiện đại của

chuyên ; bảo quản trang thiết bị

y tế trong phạm vi quản lý; phát

hiện, báo cáo và xử lý lỗi

kỹ thuật đơn giản;

Sử dụng, hướng dẫn sử dụng, bảo quản trang thiết

bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và

xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản;

Sử dụng, bảo quản trang thiết bị y tế trong phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáo và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản;

Tổ chức thực hiện, giám sát,

kiểm tra và chịu trách nhiệm về

chuyên môn của viên chức kỹ

thuật y ở cấp thấp hơn trong

phạm vi được giao

Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn khi được phân công Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn của viên chức

kỹ thuật y ở cấp thấp hơn thuộc phạm vi được giao

Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn khi được giao

c) Phối hợp trong chẩn đoán và điều trị:

Thông báo kịp thời chỉ số, hình

ảnh liên quan đến người bệnh

cho bác sĩ điều trị; đề xuất tiến

Thông báo kịp thời chỉ số, hình ảnh liên quan đến người bệnh cho bác sĩ điều trị;

Ngày đăng: 31/01/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w