Nhằm giải quyết đƣợc việc gian lận thuế, trốn thuế, thất thu ngân sách và thất thoát NSNN, tác giả đƣa ảy giải pháp nhƣ sau: (1) Hoàn thiện chính sách thuế; (2) Thực hiện việc chi tiê[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
3.1 Mục tiêu chung 8
3.2 Mục tiêu cụ thể 9
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 9
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 9
6 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 9
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11
1.1.1 Khái niệm về thuế 11
1.1.2 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng 12
1.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng 12
1.1.4 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 13
1.1.5 Nội dung cơ ản của thuế giá trị gia tăng 13
1.1.5.1 Người nộp thuế 13
1.1.5.2 Đối tượng chịu thuế 14
1.1.5.3 Căn cứ tính thuế 14
1.1.5.4 Giá tính thuế 14
1.1.5.5 Thuế suất 15
1.1.5.6 Phương pháp tính thuế 15
1.1.5.7 Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng 16
1.1.5.8 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng 17
Trang 2iv
1.1.6 Xu hướng cải cách về chính sách thuế giá trị gia tăng 18
1.1.6.1 Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế giá trị gia tăng của một số nước 18
1.1.6.2 Xu hướng cải cách về chính sách thuế giá trị gia tăng của Việt Nam 21
1.2 TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 22
1.2.1 Khái niệm về gian lận 22
1.2.2 Khái niệm về gian lận thuế giá trị gia tăng 23
1.2.3 Các hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng 23
1.2.4 Các yếu tố dẫn đến hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng 24
1.3 QUẢN LÝ THUẾ VÀ THANH TRA THUẾ 25
1.3.1 Quản lý thuế 25
1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế 25
1.3.1.2 Vai trò của quản lý thuế trong chống gian lận thuế giá trị gia tăng 25
1.3.2 Thanh tra thuế 27
1.3.2.1 Khái niệm về thanh tra thuế 27
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của thanh tra thuế 27
1.3.2.3 Nội dung cơ ản của quy tr nh thanh tra thuế 28
1.3.2.4 Vai trò của thanh tra thuế trong chống gian lận thuế giá trị gia tăng 31
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
1.4.1 Khung nghiên cứu 32
1.4.2 Quy trình nghiên cứu 33
1.4.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 34
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ CHỐNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI TỈNH BẾN TRE 36
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH BẾN TRE 36
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bến Tre 36
2.1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích 36
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre 37
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 37
2.1.2.2 Đặc điểm x hội 38
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 38
Trang 3v
2.1.3 Tình hình phát triển doanh nghiệp của tỉnh Bến Tre 39
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE 40
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Bến Tre 40
2.2.2 Tình hình về tổ chức nhân sự 42
2.2.2.1 Cơ cấu về giới tính và độ tuổi 42
2.2.2.2 Tr nh độ chuyên môn, nghiệp vụ 43
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 44
2.3.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp được khảo sát 44
2.3.2 Tỷ lệ doanh nghiệp gian lận thuế giá trị gia tăng được khảo sát 46
2.3.3 Tổng hợp các hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng 47
2.3.4 Đánh giá t nh h nh gian lận thuế giá trị gia tăng trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2017 48
2.3.4.1 Kiểm định sự thay đổi về số hành vi và số tiền gian lận thuế trong năm 2017 so với 2016 48
2.3.4.2 Kiểm định giá trị trung nh của năm 2017 so với năm 2016 của các hành vi gian lận về thuế 49
2.3.5 Đánh giá t nh h nh gian lận thuế giá trị gia tăng trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2018 50
2.3.5.1 Kiểm định sự thay đổi về số hành vi và số tiền gian lận thuế trong năm 2018 so với 2017 50
2.3.5.2 Kiểm định giá trị trung nh của năm 2018 so với năm 2017 của các hành vi gian lận về thuế 51
2.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THANH TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE 52
2.4.1 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2018 52
2.4.2 Tình hình thu thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2014-2018 54
2.4.3 Công tác thanh tra chống gian lận thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre 56
2.4.3.1 T nh h nh thực hiện kế hoạch thanh tra thuế giai đoạn 2014-2018 56
2.4.3.2 Kết quả thanh tra thuế giá trị gia tăng giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 57 2.4.4 Phân tích các hành vi gian lận về thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp qua công tác thanh tra thuế tại tỉnh Bến Tre 59
2.4.4.1 Phân tích các hành vi gian lận về thuế giá trị gia tăng điển h nh phát hiện qua công tác thanh tra thuế tại tỉnh Bến Tre 59
Trang 4vi
2.4.4.2 Phân tích các yếu tố dẫn đến t nh trạng gian lận thuế giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp tại tỉnh Bến Tre 70
2.5 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC CHỐNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI TỈNH BẾN TRE 72
2.5.1 Hạn chế trong việc chống gian lận thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Bến Tre 72
2.5.1.1 Chính sách pháp luật về thuế 72
2.5.1.2 Công tác quản lý thuế 73
2.5.1.3 Công tác thanh tra chống gian lận về thuế 75
2.5.1.4 Đội ngũ công chức thuế 76
2.5.1.5 Đối với người nộp thuế 77
2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc chống gian lận thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Bến Tre 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE 80
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 80
3.1.1 Tính tất yếu phải chống gian lận thuế giá trị gia tăng 80
3.1.2 Chiến lược cải cách quản lý thuế đến năm 2020 81
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát của Chiến lược cải cách quản lý thuế đến năm 2020 81
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể về cải cách quản lý thuế đến năm 2020 81
3.1.2.3 Nội dung cải cách công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế đến năm 2020 82
3.1.2.4 Phương hướng hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng đến năm 2020 83
3.1.3 Những tồn tại, hạn chế trong việc chống gian lận thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại tỉnh Bến Tre trong thời gian qua 83
3.2 GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẾN TRE 84
3.2.1 Tổng hợp căn cứ đề xuất giải pháp chống gian lận thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre 84
3.2.2 Giải pháp về chính sách thuế 85
3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện các văn ản pháp luật về chính sách thuế 85
3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện các văn ản pháp luật về công tác quản lý thuế 86
3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện các văn ản pháp luật về chính sách thuế giá trị gia tăng 87
3.2.3 Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế 88
Trang 5vii
3.2.3.1 Giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính về thuế 89
3.2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý người nộp thuế 89
3.2.3.3 Giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 91
3.2.4 Giải pháp về tăng cường công tác thanh tra chống gian lận về thuế 92
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng, tr nh độ nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức thanh tra thuế 92
3.2.4.2 Đổi mới toàn diện hoạt động thanh tra chống gian lận thuế theo hướng thống nhất, hiện đại và chính quy 94
3.2.5 Giải pháp về cán bộ, công chức thuế 96
3.2.6 Giải pháp về người nộp thuế 97
PHẦN KẾT LUẬN 100
1 KIẾN NGHỊ 100
1.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 100
1.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế 100
1.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre 102
1.4 Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Bến Tre 102
2 KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 1
Trang 6viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC: Cán ộ công chức
CSKD: Cơ sở kinh doanh
ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
GTGT: Giá trị gia tăng
HHDV: Hàng hóa dịch vụ
MST: M số thuế
NNT: Người nộp thuế
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy an nhân dân
Trang 7ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức thuế suất và số lƣợng mức thuế suất thuế GTGT của một số quốc gia
năm 2017 18
Bảng 2.1 T nh h nh phát triển DN từ năm 2014 - 2018 tại tỉnh Bến Tre 39
Bảng 2.2 Kết cấu giới tính và độ tuổi của CBCC 42
Bảng 2 3 Số lƣợng, tr nh độ chuyên môn của CBCC 43
Bảng 2.4 Phân loại DN đƣợc khảo sát theo loại h nh doanh nghiệp 45
Bảng 2.5 Tỷ lệ doanh nghiệp gian lận thuế giá trị gia tăng 46
Bảng 2.6 Tổng hợp các hành vi gian lận thuế GTGT và số DN vi phạm 47
Bảng 2.7 Sự thay đổi về số hành vi và số tiền gian lận thuế trong năm 2016 so với 2017 48
Bảng 2.8 Sự thay đổi về số tiền gian lận trên mỗi hành vi trong năm 2017 và 2016 49
Bảng 2.9 Sự thay đổi về số hành vi và số tiền gian lận thuế trong năm 2017 so với 2018 50
Bảng 2.10 Sự thay đổi về số tiền gian lận trên mỗi hành vi trong năm 2017 và 2018 51
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2014-2018 53
Bảng 2.12 Kết quả thu thuế GTGT giai đoạn 2014-2018 54
Bảng 2.13 Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra thuế từ năm 2014-2018 56
Bảng 2.14 Số thuế truy thu qua thanh tra giai đoạn 2014-2018 58
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp căn cứ đề xuất giải pháp 84
Trang 8x
DANH MỤC HÌNH
H nh 1.1 Sơ đồ khung nghiên cứu của tác giả 33
H nh 2.1 Sơ đồ ộ máy tổ chức theo chức năng của Cục Thuế tỉnh Bến Tre 41
Trang 91
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội ộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các h nh thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, án tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các h nh thức thu ngoài thuế
đó có rất nhiều hạn chế, ị ràng uộc ởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất v khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển th khoản thu này càng tăng Ở Việt Nam, thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN từ năm 1990 Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân V vậy, nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ
và quyền lợi của mỗi tổ chức, cá nhân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
Trong quá tr nh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, chính sách thuế và cơ chế quản lý thuế ở nước ta đ có những thay đổi lớn góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng, từng ước thực hiện
sự nh đẳng, công ằng x hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu ngày càng cao của ngân sách nhà nước Tuy nhiên, hệ thống thuế ở nước ta vẫn chưa hoàn thiện, còn nhiều khiếm khuyết Bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn tồn tại nhiều tiêu cực, hiện tượng trốn thuế vẫn còn xảy ra ngày càng tinh vi, quy mô khá lớn, dẫn đến sự ất nh đẳng trong việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp và gây ra t nh trạng thất thu cho NSNN
Cơ cấu nguồn thu thuế của nước ta có nhiều sắc thuế trong đó thuế GTGT được coi là phương pháp thu tiến ộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuả chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn, ổn định cho NSNN, góp phần tăng cường tài chính quốc gia, đảm ảo nguồn lực để phát triển kinh tế - x hội, xóa đói, giảm nghèo và củng cố an ninh, quốc phòng Với cơ chế đặc thù về khấu trừ, hoàn lại tiền thuế GTGT đầu vào v vậy thuế GTGT có tác dụng tích cực trong việc
Trang 102
khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư và từ đó thúc đẩy SXKD phát triển Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến góp phần làm cho hệ thống thuế của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện, từng ước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá tr nh hội nhập kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới Thời gian qua, tỉnh Bến Tre không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh nhằm tăng cường thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư do đó có hàng trăm DN mới được thành lập hàng năm với nhiều loại
h nh kinh doanh khác nhau, quy mô ngày càng lớn và ngàng nghề hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng phong phú Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế ngày càng đổi mới và quá tr nh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng cùng với việc quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp của người nộp thuế và nhiều thủ tục hành chính thuế đ được tinh giản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp dẫn đến khó tránh khỏi các trường hợp gian lận thuế trong việc lợi dụng sự thông thoáng của chính sách, không ít doanh nghiệp cố t nh vi phạm pháp luật thuế, gây thất thu lớn cho NSNN Gian lận về thuế tại các doanh nghiệp không chỉ làm giảm tính tuân thủ pháp luật thuế mà còn tác động tiêu cực về kinh tế, x hội, gây ô nhiễm môi trường đầu tư, làm rối loạn SXKD và triệt tiêu cạnh tranh lành mạnh
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập và phát triển đòi hỏi ngành thuế phải có những giải pháp hữu hiệu ngăn chặn kịp thời t nh trạng gian lận về thuế GTGT của các DN nhằm phòng ngừa hành vi gian lận thuế trong thời gian tới, chống thất thu thuế, đồng thời góp phần tạo môi trường kinh doanh nh đẳng cho doanh nghiệp Xuất
phát từ lý do trên nên tôi đ chọn đề tài “Giải pháp chống gian lận thuế GTGT của các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của
mình
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Thuế vừa là nguồn thu chủ yếu của NSNN vừa là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế Để việc nghiên cứu vừa mang tính khoa học, kế thừa và sát với thực tế, th hệ thống nguyên lý, văn ản pháp quy và các công
tr nh nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài là tiền đề quan trọng, không những tổng kết thực tiễn, nêu lên những kết quả thành tựu đạt được, mà còn định hướng cách thức giải quyết vấn đề trong tương lai hợp với quy luật
Vũ Văn Cương (2012) [28] Nghiên cứu có tính hệ thống, toàn diện về pháp luật thuế trong nền kinh tế ở Việt Nam ằng cách kết hợp các phương pháp phân tích,
Trang 113
so sánh để rút ra những kết luận khoa học làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng, định hướng giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật quản lý thuế ở Việt Nam; phương pháp thống kê được sử dụng để luận giải cho nhận định, đánh giá về thực trạng pháp luật quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay; phương pháp tổng hợp được sử dụng để để rút ra những kết luận và định ra được các giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài ổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về hoàn thiện pháp luật thuế nói chung và pháp luật quản lý thuế nói riêng, tạo cơ sở thống nhất để nghiên cứu hoàn thiện từng ộ phận pháp luật quản
lý thuế và pháp luật thuế Luận án cũng đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong nền kinh tế Việt Nam như: Hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính thuế, về kê khai, tính thuế, về ấn định thuế, về nộp thuế, hoàn thiện pháp luật
ảo đảm sự giám sát và tuân thủ pháp luật quản lý thuế
Tô Duy Đại (2014) [29] Tác giả đ nêu ra một số hành vi và nguyên nhân dẫn đến các đối tượng nộp thuế gian lận thuế và trốn thuế gây thất thu ngân sách và thất thoát NSNN như: thực hiện hai hệ thống sổ sách kế toán, mua án hóa đơn, ghi giá án trên hóa đơn và kê khai doanh thu tính thuế thấp hơn giá khách hàng thực tế thanh toán Nhằm giải quyết được việc gian lận thuế, trốn thuế, thất thu ngân sách và thất thoát NSNN, tác giả đưa ảy giải pháp như sau: (1) Hoàn thiện chính sách thuế; (2) Thực hiện việc chi tiêu, thanh toán qua tài khoản ngân hàng; (3) Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế; hơn nữa giúp người nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ, kết hợp với hỗ trợ người nộp thuế trong tuân thủ pháp luật thuế; (4) Nâng cao mức phạt gian lận, trốn thuế để đối tượng nộp thuế phải sợ việc gian lận, trốn thuế; (5) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế và hiệu lực của các iện pháp cưỡng chế, xử lý vi phạm về thuế; (6) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan chống gian lận thuế, trốn thuế; (7) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin hơn nữa giúp cơ quan thuế giám sát tối đa hoạt động sản xuất kinh- doanh của DN từ khi thành lập, hoạt động đến khi giải thể Tuy nhiên, đây chỉ là những hành vi đơn giản, cần nghiên cứu chuyên sâu hơn để phát hiện nhiều hành vi gian lận thuế TNDN, từ đó đề xuất giải pháp hữu hiệu
Lê Thị Thu Hằng (2013) [30] Nghiên cứu thu thập thông tin số liệu thứ cấp từ các áo cáo tổng kết hàng năm, tạp chí thuế, chính sách thuế và căn cứ vào những thông tin số liệu của hiện tại để dự áo cho tương lai Bằng phương pháp phân tích, so